1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KẾ HOẠCH Hoạt động Y tế xã Thạnh Lợi năm 2014

13 993 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 125,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quầy thuốc tư nhân: 03 2- Tình hình sức khỏe và nhu cầu sức khỏe: Tăng cường công tác cssk nhân dân bằng cách cũng cố đội ngũ y,Bs tại tram, mạng lưới y tế thôn bản các ấp và tăng cườ

Trang 1

UBND XÃ THẠNH LỢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRẠM Y TẾ THANH LỢI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _

KẾ HOẠCH (Hoạt động Y tế xã Thạnh Lợi năm 2014)

-Căn cứ kế hoạch công tác y tế năm 2014 của Trung Tâm y tế Huyện Tháp Mười.

-Dựa trên kết quả đạt được và khó khăn năm 2013 cần thực hiện các nội dung chủ yếu như sau:

I/- TÌNH HÌNH CHUNG:

1- Đặc điểm địa lý:

Xã Thạnh lợi là một xã vùng sâu, vùng xa của Huyện Tháp Mười, kinh rạch, chằn chịt, trong năm có sáu tháng mùa khô, sáu tháng mùa lủ, dân cư sống chủ yếu bắng nghề nông nghiệp, các hộ gia đình cất nhà sinh sống dọc theo hai bên bờ kinh, một số tập trung

ở chợ, tuyến dân cư,cụm dân cư

Toàn xã có 5 ấp phân bố trên địa bàn xã

- Dân số: 4164

- Số hộ: 1140

- Nữ 15-49 tuổi diện đẻ: 1423

- Nữ 15-49 tuổi có điều kiện đẻ : 860

- Trẻ dưới tuổi: 82

- Số trẻ: 0-5 tuổi: …

- Nhân viên sức khỏe cộng đồng: 10

- Y tế tư: 02

- Quầy thuốc tư nhân: 03

2- Tình hình sức khỏe và nhu cầu sức khỏe:

Tăng cường công tác cssk nhân dân bằng cách cũng cố đội ngũ y,Bs tại tram, mạng lưới y tế thôn bản các ấp và tăng cường thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất, không ngừng tập huấn,sinh hoạt chuyên môn cho y bác sỹ tại trạm, y tế thôn bản, nâng cao tinh thần thái độ, trách nhiệm và chất lượng công tác cssk nhân dân, nhất là công tác phòng chống dịch và khám chửa bệnh

3- Tình hình và khả năng cung cấp dịch vụ y tế:

* Hệ thống y tế toàn xã:

- Cán bộ CNV trạm:07

* Trong đó:

- Bác sĩ: 01

- Y sĩ sản nhi: 01

- Y Sĩ Đa khoa: 02

Trang 2

- Đông y: 01

- Dược: 01

- Nha công: 00

- Chuyên trách dân số: 01

+ Mạng lưới y tế thôn bản:

- Nhân viên sức khỏe cộng đồng: 10 người chia đều cho các ấp

- Năm 2013 thực hiện đề án đào tạo y tế ấp có 04 nhân viên đi học và đang phục vu cho các ấp Năm 2014 tiếp tục đưa người đi học (khi tuyến trên mở lớp)

- Y tế tư: 02

- Quầy thuốc tư nhân: 03

- Với tình hình y tế nêu trên, nhìn chung khả năng cung cấp dịch vụ y tế tốt cho nhân dân trong xã năm 2014

4- Những thuận lợi, tồn tại cơ bản và vấn đề ưu tiên:

* Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của lãnh đạo TTYT,chỉ đạo chặc chẻ của Đảng Ủy và UBND

xã và phối hợp với các ban ngành đoàn thể thực hiện theo kế hoạch cssk của ban chỉ đạo cssk nhân dân đã được xã hội hóa rộng rãi trên cơ sở phát huy hiệu quả hoạt động của Ban cssk nhân dân các cấp

- Có sự quan tâm chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của trung tâm y tế huyện

- Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ trạm y tế ngày một nâng cao

- Đa dạng hóa và phát triển các loại hình hành nghề y, dược tư nhân có kiểm soát

đã góp phần đáng kể trong quá trình cssk nhân dân

- Hệ thống lộ các ấp được nâng cấp, thuận tiện cho việc đi lại khám chửa bệnh

- Hệ thống cung cấp nước sạch >80% trên toàn xã

- Hệ thông cầu tiêu nhà tấm, được sự quan của cấp Ủy, UBND xã đầu tư cho vay xây dựng cầu tiêu nhà tấm, ngày hoàn thiện hơn

- Hệ thống y tế thôn bản 100% Trạm y tế trên đà thực hiện đạt chuẩn Quốc gia về

y tế cơ sở giai đoạn 2011-2020

- Trang thiết bị và thuốc thiết yếu cho nhu cầu phục vụ nhân dân đã từng bước được đáp ứng, đảm bảo cho việc sơ cấp cứu ban đầu và khám chửa bệnh thông thường cho nhân dân

* Tuy nhiên còn tồn tại những khó khăn:

- Ngân sách chi cho hoạt động y tế thường xuyên và công tác phòng chống dịch còn quá thấp, chưa thật sự được quan tâm trong việc nang cao chất lượng điều trị và cssk nhân dân Đời sống cán bô y tế tuy được phụ cấp nhưng dẫn còn gặp nhiều khó khăn

- Các chương trình y tế hoạt động độc lập, không lồng ghép, mỗi chương trinh có yêu cầu khắc nhau nên gây khó khăn cho trạm,y tế thôn bản

- Về nhân sự trạm có 07 biến chế, một nhân viên trạm phải quản lý nhiều chương trình nên việc thưc hiện các chương trình gặp rất nhiều khó khăn Trạm không có DDTH

để đáp ứng theo bộ tiêu chí mới

Trang 3

- Về vấn đề ATVSTP vẫn còn nhiều bức xúc cho người dân, trong khi công tác quản lý và đauù tư chưa được xứng tầm

- Môi trường ô nhiểm nặng, ảnh hưởng đến tình trạng bệnh tật của nhân dân, bên cạnh cầu tiêu, nhà tăm hợp vệ sinh chưa được quan tâm đúng mức

- về nước sạch, còn một số hộ nằm sâu trong các kinh cùng không có nước sạch sử dụng do đó làm ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh tật, bên cạnh các trạm cấp nước sạch bị nhiễm kim loại nặng chưa được khắc phục xử lý kịp thời

- Tỷ lệ SDD bào thai, SDD trẻ em < 5 tuổi còn khá cao

- Kiến thức người dân trong công tác phòng chống và điều trị bệnh lao còn hạn chế, luôn mặc cảm với căn bệnh của mình, công tác tư vấn tầm soát xét nghiệm HIV/BN lao thực hiện còn thấp

- Công tác phòng chống HIV cũng gặp nhiều khó khăn đa số bệnh nhân khai địa chỉ không thật, công tác quản lý tư vấn không thực hiện được,do đó việc lây nhiễm ở mức độ nguy hiểm của căn bệnh thế kỷ

- Các bệnh đường hô hấp,đường tiêu hóa,bệnh truyền nhiễm khắc như:SXH, TCM vẫn luôn đe dọa quanh năm, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

*Qua đó, cho ta thấy các yếu tố liên quan chặc chẻ đến thời tiết, môi trường ô nhiễm nặng, do không có nước sạch, phóng quế bừa bãi ở vùng sâu, kiến thức chăm sóc trẻ, phòng chống dịch của người dân còn hạn chế Do đó năm 2014 cần thực hiện:

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các bệnh tuyền nhiễm nhất là bệnh

TCM,SXH và xử lý các ổ dịch triệt để không để có cas tử vong

- Tăng cường công tác truyền thông GDSK cung cấp kiến thức phòng chống dịch bệnh như: lao, HIV,SR v.v…Tìm giải pháp quản lý,điều trị, tư vấn để hoàn thành nhiệm

vụ trên giao

- Tăng cường công tác TTGDSK cung cấp kiến thức cho người dân về ATVSTP, quản lý tốt các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm để thực hiện công tác kiểm tra,giám sát chặt chẻ hơn

II- MỤC TIỂU TỔNG THỂ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH:

1-Mục tiêu tông quát:

- Tăng cường công tác cssk nhân dân tốt hơn nữa trong năm 2014 cụ thể là:

- Không để dịch bệnh nguy hiểm xảy ra, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh mạng tính đặc thù trong toàn xã, trong đó không có dịch lớn do bệnh TCM, SXH xảy ra Không để có cas tử vong do bệnh TCM,SXH

- Đảm bảo trang thiết bị, cơ số thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao để phục vụ cssk thiết yếu cho nhân dân

- Phân công cụ thể từng cán bộ quản lý, thực hiện các chương trình, khám chửa bệnh và phòng chống dịch bệnh cho nhân dân

* Giải pháp tổng thể:

- Tăng cường TTGDSK nâng cao nhận thức trong nhân dân, huy động toàn thể nguồn nhân lực từ cộng đồng cho công tác bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân

Trang 4

- Cũng cố chương trình chống lao, tăng cường tư vấn trong công tác xét nghiệm tầm soát HIV/BN lao

- Cung cố chương trjnhf HIV/AIDS tăng cường công tác tư vấn và quản lý đối tượng, hạn chế lây lan tại cộng đồng

_ Tăng cường công tác giám sát các bệnh truyền nhiễm nhất là bệnh SXH,TCM và

xử lý triệt để các ổ dịch nhỏ

-Phối hợp với các ban ngành đoàn thể tham gia tích cực hơn, đẩy mạnh công tác xã hội hóa công tác cssk nhân dân

- Thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử và 12 điều y đức, 10 điều dược đức của BYT, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ nhân dân nhất là CB trạm làm công tác KCB

III- NỘI DUNG CÔNG TÁC TRỌNG TÂM:

-1 Công tác phòng chống dịch bệnh và tăng cường sức khỏe:

* Công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai thảm họa:

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát không để dịch lớn xảy ra đối với các bệnh

có nguy cơ gây dịch như: cúm gia cầm, tiêu chảy, TCM,SXH, viêm não….sẳn sàng các phương tiện, đội phòng chống dịch, thuốc men, kinh phí cho công tác phòng chống dịch nếu có xảy ra

- Phối hợp với các ban ngành triển khai có hiệu quả các mặt công tác vệ sinh như:

VS môi trường, VS lao động, y tế học đường, và công tác phòng chống thảm họa thiên tai thực hiện các đợt tổng vệ sinh môi trường trước, trong và sau mùa lủ

- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, trong đó chú trọng chương trình phòng chống lao và chương trình phòng chống HIV/AIDS

- Thực hiện công tác thống kê, dự báo dịch chính xác, kịp thời

- Kiểm tra các nguồn thực phẩm lưu hành trên thị trường nhằm hạn chế ngộ độc hàng loạt, phối hợp với các ngành nông nghiệp vận động nhân dân sử dụng hóa chất thuốc trừ sâu đúng qui định cho phép

- Xây dựng các phương án chủ động phòng chông thiên tai lũ lụt đảm bảo chăm sóc sức khỏe nhân dân trong xã bị ảnh hưởng, không để xảy ra dịch bệnh lớn

2- Công tác khám bệnh và phục hồi chức năng

- Nâng cao khả năng chẩn đoán và điều tri cho đội ngũ y bác sỹ trạm và hướng dẫn

sơ cứu cho nhân viên y tế ấp, tránh sai sót về chuyên môn, sắp xếp việc khám bệnh ,cấp cứu và điều trị hợp lý, an toàn đúng chức năng phù hợp với chuyên môn của trạm Đề nghị tuyến trên cung cấp thêm trang thiết bị và tận dụng trang thiết bị tại trạm nhằm để chẩn và điều trị kịp thời cho nhân dân cho hiệu quả cao

- Nâng cao tinh thần thái độ phục vụ cho người bệnh tại trạm tránh gây phiền hà cho người bệnh, bảo đảm thực hiện tốt công tác khám và điều trị bệnh cho các đối tượng có thẻ BHYT bảo đảm công bằng trong công tác khám chữa bệnh

- Cũng cố công tác khám chữa bệnh YHCT Thông báo cho người dân trong xã biết khám BHYT y hoc cổ truyền và hốt thuốc nam miễn phí

Trang 5

- Thực hiện tốt công tác quản lý và hướng dẫn phục hồi chức năng cho người khuyết tật trong xã

- Thực hiện tốt công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đảm bảo báo cao đúng qui định

- Phối hợp với y tế thôn bản, ban nhân dân các ấp tổ chức triển khai thực hiện tốt chương trình phòng chống mù lòa trong xã

- Thực hiện khám sàn lọc,quản lý, cấp phát thuốc, chăm sức tâm thần trong xã

- Khám sàn lọc và quản lý bệnh đái tháo đường và dự án phòng chống bệnh cao huyết áp

3- Thực hiện các chương trình y tế quốc gia trên địa bàn xã:

3.1-Công tác phòng chống sốt xuất huyết, tay chân miệng:

*Mục tiêu:

-Khống chế không để xảy ra thành dịch lớn,vì đây là 2 loai dịch đứng hàng đầu

hiện nay và cũng là ưu tiên hàng đầu đối với chương trình phòng chóng dịch của tỉnh, huyện, xã

-Giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ chết

-Phát hiện điều trị kịp thời

*Giải pháp:

- Xử lý các ổ dịch nhỏ mới phát sinh

-Vận động toàn dân diệt lăng quăng

-Phối hợp các ngành thực hiện công tác diệt lăng quăng

- Tuyên truyền cho người dân hiểu và nắm được 8 thông điệp tay chân miệng -Tuyên truyền bằng nhiều hình thức

-Phát tờ bướm

-Tập huấn cho cộng tác viên, y tế cộng đồng thực hiện công tác diệt lăng quăng hàng tuần ở các ổ dịch củ, và phát hiện các ổ dịch mới xử lý ổ dịch nhỏ khi có dịch xảy

ra trên địa bàn của xã

-Hàng tuần cộng tác viên vận động nhân dân xử lý các ổ dịch của các năm trước -Các buổi sinh hoạt dưới cờ, trạm y té, hoặc giáo viên tổng phụ trách sinh hoạt dưới cờ phát động học sinh diệt lăng quăng phòng bệnh sốt xuất huyết, rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến thức ăn ,trước khi ăn ,đồ chơi trẻ em … và có kiểm tra chéo theo công tác đồng bộ

-Đề xuất ủy ban xã ra QĐ thành lập độị xử lý ổ dịch nhỏ

-Đội xử lý ổ dịch nhỏ thực hiện công tác diệt lăng quăng khi có dịch xảy ra

-Đề xuất ủy ban xã ra chủ trương – phát hoan bụi rậm, khai thông cống rảnh, ngủ mùn, diệt lăng quăng

3.2- Chương trình ATVSTP:

- Mục tiêu: Quản lý nguồn thực phẩm lưu hành trên thị trường, các bếp ăn tập thể,

các cơ sở sản xuất kinh danh rượu trong xã, nhằm ngăn ngừa không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm và không để tử vong do ngộ đọc thực phẩm

Trang 6

- Giải pháp:

+ Tăng cường các đợt kiểm tra ATVSTP các cơ sở buôn bán, chế biến thực phẩm trong địa bàn xã, hướng dẫn các cơ sở chế biến thực phẩm 10 tiêu chuẩn vàng trong chế biến thực phẩm

+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đề nghị cấp giấy phép kinh danh thực phẩm

+ Phối hợp đoàn kiểm tra liên ngành huyện để giám sát thường xuyên các cơ sở + Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng

3.3- Chương trình chống lao:

*Mục tiêu:

Phát hiện sớm các cas bệnh nhân mắc bệnh lao BK(+) nhằm hạn chế nguy cơ lây lan và bùn phát bệnh lao hạn chế tỷ lệ bỏ trị, và điều trị 100% đối tượng phát hiện được, thực hiện đề án nâng cao năng lực quản lý lao tại cộng đồng

*Biện pháp:

- Tăng cường công tác truyền thông thay đổi hành vi trong nhân dân góp phần hạn chế lây lan và tình trạng kháng thuốc

Quản lý chặc chẻ bệnh nhân lao uống và chich thuốc điều đặn

*Chỉ tiêu:

-Điều trị BK (+): 04

-Số lam (tiêu bản đàm): 144

3.4- Chương trình TCMR:

*Mục tiêu:

+ Thực hiện đúng quy trình tiêm chủng theo QĐ số 23, số 04 của BYT

+Gây miễn dịch đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt > 96%

*Chỉ tiêu:

-Dân số: 4585

-Số trẻ < hơn 1 tuổi : 82 trẻ

-Số trẻ < hơn 5 tuổi:……

-Số trẻ 9-10 tuổi: …

-Số trẻ < 15 tuổi: …

-Số phụ nữ 15- 49 tuổi: 1423

+Tiêm ngừa viêm gan siêu vi B cho trẻ dưới 1 tuổi

-Tiêm VGB mũi 1,2 : 77 trẻ

-Tiêm VGB Mũi 3 : 68 trẻ

- Sởi 18 tháng và DPT4: 86 trẻ

-Tỷ lệ trẻ sơ sinh được bảo vệ phòng UVSS đạt trên 99%

*Biện pháp thực hiện:

-Phối hợp các ban ngành vận động, tuyên truyền

-Tăng cường sự tham mưu với lảnh đạo Đảng Ủy – UBND xã

Trang 7

- Thực hiện tiêm chủng đúng qui trình.Theo QĐ số 23/2008-QĐ-BYT,QĐ số 04… -Tổ chức tiêm chủng thường xuyên tại trạm vào ngày 6-7 hàng tháng

- Tăng cường khám sàn lọc trước tiêm và theo dỏi chặc chẻ sau tiêm

-Duy trì tiêm chủng đúng lịch – báo cáo đúng qui định

-Tiến độ: Đảm bảo dây chuyền lạnh đúng kỷ thuật

-Dự trù Vaccin đủ

-Tập huấn giám sát - CTV - cán bộ y tế

3.5- Phòng chống AIDS:

-Đảm bảo an toàn tiêm chich , thủ thuật

-Quản lý tư vấn bênh nhân (nếu có)

-Tổ chức tư vấn, nói chuyện chuyên đề về lây truyền HIV/AIDS để đối tượng có nguy cơ biết cách phòng tránh

3.6- Chương trình TT-GDSK:

- Tăng cường công tác TT-GDSK, các chương trình y tế quốc gia, các dự án bằng nhiều hình thức

- Phối hợp với đài truyền thanh, các ban ngành thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh đang lưu hanh tại địa phương và kiến thức ATVSTP cho nhân dân

- Mỗi tháng truyền thông tại cộng đồng ít nhất 6 lần, truyền thông tại trạm, hộ gia đình

3.7- Chương trình phong chống SDD:

- Mục tiêu:

- Giảm tỷ lệ SDD xuống thấp hơn 2013

- Chỉ tiêu:

- Tỷ lệ suy dinh dưởng 2014 : 15,98

- Giải pháp:

- Tăng cường công tác TTGDSK về kiến thức phòng chống SDD đến từng hộ gia đình

- Hướng dẫn kiến thức cho các bà mẹ có con SDD để biết cách chế biến thức ăn, cho con ăn thêm đúng thành phần, đủ dinh dưởng nhằm cải thiện tình trạng SDD cho trẻ

3.8- Chương trình chống phong:

*Mục tiêu:

-Phát hiện sớm

-Giảm tỷ lệ mắc mới

-Giảm tỷ lệ tàn phế

*Biện pháp:

-Phổ biến rộng rãi các triệu chứng cơ bản của bệnh để nhân dân tự phát hiện đến khám

Trang 8

-Tăng cường công tác quản lý, giám sát, nâng cao chất lượng khám tiếp xúc, phát hiện bệnh nhân phong mới Triển khai chương trình chống tàn phế và phục hồi chức năng bệnh nhân phong

-Quản lý giám sát bệnh nhân hiện tại chăm sóc tàn phế: 03

+Điều trị : 00

+Chăm sóc tàn phế: 02

3.9- Chương trình sốt rét:

*Chỉ tiêu:

-Gửi lam tìm kí sinh trùng sốt rét: 60 lam/năm

*Biện pháp:

- xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét đối với bệnh nhân sốt cao

- kiểm soát và tư vấn đối với vùng có dịch sốt rét cũng như người dân tới vùng có dịch sốt rét lưu hành

3.10- Chương trình TNTT đối với trẻ em:

- Tăng cường công tác truyền thông phòng chống TNTT trong cộng đồng

- Tổ chức tuyên truyền, nói chuyên đề đối với cơ sở giữ trẻ, hộ gia đình về phòng chống TNGT, TNLĐ,TNSH và giữ trẻ trong mùa lũ

3.11- chương trình mục tiêu NS-VSMT:

- Tăng cường công tác giám sát các cơ sở cấp nước trong xã.

- Phối hợp với đoàn kiểm tra huyện lấy mẫu nước xét nghiệm

- Giám sát chặc chẻ rác thải sinh hoạt của trường học cơ quan, chợ và quản lý chất thải y tế đối với cơ sở công, y tế tư nhân

3.12- Công tác vệ sinh học đường và nha học đường:

- Giám sát và hướng dẫn các biện pháp vệ sinh học đường phù hợp cho giáo viên

và học sinh của các trường trong toàn xã

- Tổ chức đoàn KSK cho học sinh mẫu giáo, tiểu học có tham gia bảo hiểm đạt chỉ tiêu trên giao

-3.13- Chương trình VSLĐ:

- Mỗi quí kiểm tra giám sát nhắc nhỡ các cơ sở giấy KSK đối với công nhân, vệ sinh cơ sở và hướng dẫn chủ cơ sở thực hiện đúng quy định đối vơi các cơ sở sản xuất kinh danh, nhà máy xay xát ….để có biện pháp khắc phục kịp thời

- Tham gia đoàn kiểm tra liên ngành huyện, kiểm tra các cơ sở sản xuất

3.14- Chương trình CSSK tâm thần cộng đồng:

Thực hiện khám sàng lọc cho bệnh nhân tâm thần và động kinh tại 5 ấp trong toàn

xã, cấp phát thuốc hàng tháng để bệnh nhân điều trị tại nhà

3.15- Chương trình phòng chống đái tháo đường, cao huyết áp:

- Tiếp tục thực hiện chương trình Đa phòng chống đái tháo đường trong toàn xã.

- Quản lý chặc chẻ bệnh cao huyết áp trong toàn xã

3.16-Bướu cổ: Iod

-Mục tiêu: Phòng chống rối loạn do thiếu Iod

Trang 9

-Giám sát các hộ buôn bán muối Iod và người dân sử dụng muối Iod.

3.17-Tổ chức ngày vi chất dinh dưỡng:

*Mục tiêu: tổ chức 2đợt uống Vitamin A cho trẻ từ 6 – 36 tháng vào tháng 6 và

tháng 12 năm 2014

*Chỉ tiêu:

-Trẻ 6-36 tháng: …

-Trẻ dưới 12 tháng: 82

*Biện pháp:

-Tổ chức 01điểm cố định tại trạm trong toàn địa bàn xã

-Tăng cường công tác vận động phụ huynh mang con em đến điểm uống Vitamin

A và thực hiện tư vấn truyền thông phục hồi dinh dưỡng tại cộng đồng

3.18-Chương trình CDD:

a/-Mục tiêu:

-Khống chế dịch bệnh nếu có

-Ngăn chặn tử vong do tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi

b/-Biện pháp:

-Thực hiện theo chương trình CDD, An toàn nước, rửa tay bằng xà phòng

-Theo dõi dịch bệnh và khống chế trong toàn xã qua khám bệnh và điều trị thông qua tư vấn

4-Công tác chăm sóc, và bảo vệ bà mẹ trẻ em và và dân số KHHGĐ

a-Mục tiêu chung:

-Giảm 0,03 %0 CBR so với năm 2013 xuống CBR 2014= 17,20 %0

-Tăng CPR 0,1% so với năm 2013 -lên CPR năm 2014 = 77,67%

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm 0,03 % so với năm 2013 , năm 2014 còn 7,56 % -Giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ em, nhất là trẻ em dưới 5 tuổi

b-Mục tiêu cụ thể:

*Chương trình DSKHHGĐ:

-Quản lý 15-49 diện đẻ: 1423

- Quản lý 15-49 có điều kiện đẻ : 860

-Tỷ lệ sinh con thứ 03 giảm 0,03% so với năm 2013 ; năm 2014= 7,56%

-Các cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai: 324

- CPR tăng 0,1 % so với năm 2013 ; năm 2014 = CPR 77,67%

- CBR giảm 0,03 %o so với năm 2013 năm 2014= CBR 17,20%0

*Chỉ tiêu cụ thể:

-Thực hiện chỉ tiêu:

+Triệt sản : 01

+ Cấy ;01

+ Dụng cụ tử cung : 78

+Thuốc tiêm: 78

+Quản lý bao cao su: 88

Trang 10

+Thuốc viên: 78.

-Tổng biện pháp tránh thai: 324

*Chương trình CSSKSS:

-Tất cả phụ nữ thai điều được khám 100%

- PNCT được uống viên sắt Acidfol 100%

-PN đẻ được khám thai I lần : 100%

-PN đẻ được khám thai từ 3 lần trở lên : 99%

-Phụ nữ đẻ khám thai 3 lần 3 giai đoạn: 90%

-Tỉ lệ mắc bệnh phụ khoa giảm 0,1% còn 21,61%

-Tỉ lệ nạo hút thai giảm 0,1% so với năm 2013 còn 10,02%

*Chương trình BVSKTE:

1 Tiêm chủng miễn dịch đầyđủ cho trẻ em < 1 tuổi. 82

4 Hạ tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suydinh dưỡng 0,03% 15,98%0

5-Nâng cao dịch vụ khám chửa bệnh 2014:

- Tổng số lần khám chửa bệnh: 7000 lược/năm :( Trong đó)

- Số lần khám y học cổ truyền :2700 lược/năm

-Số lần khám bảo hiểm : 2200 lược /năm

-Tổng số ngày bệnh nhân điều trị bệnh nội trú : 483/năm

-Số bệnh nhân điều trị bệnh nội trú:161/năm

-Số giường: 05

-Chuyển sớm các ca nghi ruột thừa, tay chân miệng ….ngoài khả năng -Xử lý chuyển viện các ca uống thuốc trừ sâu

6 -Đông y:

-Phân công cán bộ phụ trách chương trình

-Củng cố hội đông y ở xã hoạt động thường xuyên

-Lập vườn thuốc mẫu tại trạm

Ngày đăng: 02/09/2016, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w