1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an lich su 6 da chinh sua rat hay 2013-2014

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt Nam nh Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam" A/ Mục tiêu bài học: Giú

Trang 1

phần I: lịch sử thế giớiNgày soạn: 15/8/2013

Ngày giảng: 19/8/2013

Tiết 1-Bài 1: Sơ lợc về môn lịch sử

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu đợc lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi

ang-ời, học Lịch Sử là rất cần thiết

- Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích học tập bộ môn

- Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

B Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: SGV - SGK

- Học sinh: SGK - tranh ảnh

C Tiến trình dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ

2/ Giới thiệu bài mới:

Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dới hình thức các câu chuyệnlịch sử Từ THCS trở lên học lịch sử nghĩa là tìm hiểu nó dới hình thức là 1 Khoa Học.Vậy để học tốt và chủ động, các em phải hiểu lịch sử là gì?

- Có phải cây cỏ, loài vật ngay từ khi ra đời đã

có hình dạng nh ngày nay? Vì sao?

Ông, bà, cha, mẹ các em đều phải trải qua qt

sinh ra, lớn lên, già đi tất cả mọi vật trên trái

đất ( cây cối, con vật, con ngời) đều có qt nh

vậy Quá trình phát sinh, phát triển một cách

khách quan theo trình tự t của TN & XH chính

là LS.

- LS là gì? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con

ngời và lịch sử xã hội loài ngời? LS mà chúng ta

học là gì?

(Con ngời chí có hđ riêng của mình

XH: liên quan đến tất cả ( nhiều ngời, nhiều

n-ớc, nhiều lúc )

Hoạt động 2: Tìm hiểu Học Lịch Sử để làm

gì?

Y/cầu Hs quan sát H1 và câu hỏi trong SGK

( Vì con ngời, sự vận động của trái đất, yếu tố

khác )

Mọi vật đều luôn phát triển, vậy chúng ta

cần biết những phát triển đó không?

Tại sao có những phát triển đó?

- Em cho biết, trong việc trồng lúa nớc, cha ông

ta đã rút ra kinh nghiệm gì mà ngày nay nhân

dân ta vẫn làm theo?

(Nhất nớc , khoai ruộng lạ )

KL: Biết lịch sử không chỉ để biết , ghi nhớ mà

phải (hiểu sâu sắc) qúa khứ, hiểu rõ hiện tại

và XH loài ngời trong quá khứ

Trang 2

Hoạt động 3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại

lịch sử:

- H dẫn H dọc ý 1 SGK :T truyền miệng

và sử dụng câu hỏi trong SGK

- Kể những loại t liệu truyền miệng mà em biết?

( Tiểu thuyết, cổ tích, thần thoại) thờng phản

ánh một phần lịch sử

- Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về quá

trình bảo vệ đất nớc ở địa phơng Sóc Sơn?

- y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần còn lại

và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Quan sát H1 - 2, theo em có những chứng tích

hay t liệu nào do ngời xa để lại?

- Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì? Tại

sao em biết đó là bia tiến sĩ?

- MR: một điểm của lịch sử là khi xẩy ra, sự

kiện không diễn lại, không thể làm TN nh đối

với các môn tự nhiên Học lịch sử phải dựa vào

tài liệu ( t liệu) là chủ yếu, tài liệu phải chính

xác, khoa học, đáng tin cậy

Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt Nam

nh Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta

Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là âm dơng - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch

Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dỡng ý thức về tính chính xác khoa học

- Bồi dỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống"

Trang 3

Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo vieõn vaứ Hoùc sinh Noọi dung ghi baỷng

Hoạt động 1: Tại sao phải xác định thời

gian ?

Gv hớng dẫn Hs tìm hiểu SGK

- Nhìn vào H1 - 2 (B1)

Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết SK đó

xảy ra vào thời gian nào? ở đâu rối sắp xếp lại

với nhau theo trật tự thời gian

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản

quá trình của lịch sử

- Cơ sở để xác định thời gian.

Quan sát TN, em thấy có hiện tợng nào lặp đi

lặp lại?

Dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời sáng

tạo ra đợc cách tính thời gian?

Phân tích: Những hiện tợng thiên nhiên lặp đi

lặp lại, thời tiết ảnh hởng sinh hoạt của con

ng-ời, nhận thức đợc thời gian, xác định đựơc thời

Cách chính để tính thời gian của ng ời x a:

Chú ý: Ngời xa cho rằng mặt trăng, mặt trời

đều quanh quanh trái đất tính khá chính xác: 1

tháng ( tuần trăng) = 29 - 30 ngày 1 năm có

360 - 365 ngày ( cách đây 4000 - 3000 năm

ng-ời phơng đông đã sáng tạo ra lịch)

Theo A.L: cứ 4 năm có 1 năm nhuận

Bằng tính toán khoa học: 1 năm = 365 ngày 6

giờ

- Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số ngày

cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao nhiêu? Làm

-Tại sao nhu cầu thống nhất cách tính thời gian

của xã hội loài ngời đựơc đặt ra?

KL: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay

Từ công nguyên: CN là năm tơng truyền chúa

Giêsu sáng lập đạo Cơ đốc ( gọi thiết chúa hoặc

Kitô) sinh ra Đó là năm đầu CN Thời gian

tr-ớc đó gọi là trtr-ớc công nguyên sau đó gọi là sau

2/ Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào? 13'

- Âm lịch

- Dơng lịch

3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không? 12'

- Dựa vào các thành tựu KH

d-ơng lịch đợc hoàn chỉnh - Gọi là công lịch

- Công lịch lấy năm chúa Giêsu

ra đời là năm đầu tiên của CNTrớc năm đó là TCN - 100 năm

đó là 1 TK

- 1000 năm đó là 1 thiên niên kỷ

Trang 4

Phần một: khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Tiết 3-Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

I Mục tiêu bài học:

- Hs nắm đợc nguồn gốc loài ngời và cái mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ ngờitối cổ đến hiện đại đời sống vật chất tinh thần, t/c XH của ngời nguyên thuỷ, vì saoXHNT tan rã

- Bớc đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuất trong sự pháttriển của xã hội

- RL kỹ năng quan sát tranh ảnh

ii phơng tiện dạy học:

- Gv: Tranh về cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ, hiện vật phục chế về công cụ lao

động, đồ trang sức

- Hs Su tầm tranh ảnh, t liệu về bầy ngời nguyên thuỷ

iii Hoạt động dạy học:

- Con ngời xuất hiện nh thế nào? Cách đây bao

nhiêu năm? Từ loài gì mà ra?

- Hãy miêu tả hình dáng ngời tối cổ?

- Ngời tối cổ giống động vật nào?

Cuộc sống của con ngời nguyên thuỷ ntn? Sống ở

đâu? làm đợc những gì? Săn thú ntn?

- BNNT đã tiến hoá hơn hẳn vợn cổ ntn?

(Săn bắn, hái lợm có chỗ ở, biết làm c2 LĐ

dùng lửa để nấu chín)

Hoạt động 2/ Ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?:

G định hớng: Ngời tối cổ xuất hiện cách đây 3 - 4

triệu năm

Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm

- Em nhận xét gì về quá trình tiến hoá từ ngời tối

cổ lên ngời tinh khôn?

- Hãy mô tả những thay đổi về hình dáng của ngời

tinh khôn so với ngời tối cổ? về não, dạng đứng

1.Con ngời đã xuất hiện nh thế nào?12'

- Cách đây 5 - 15 tr năm xuấthiện vợn cổ

- Cách đây 3 - 4 triệu nămxuất hiện ngời tối cổ hìnhdáng thay đổi do cách đi, sốngthành bầy (BNNT)

Đời sống: săn bắn, hái lợm

2/ Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?: 13'

- Cách đây 4 vạn năm xuất hiện ngời tinh khôn

Đời sống: sống thành thị tộc, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm

đồ trang sức, đồ gốm

Giáo án Lịch sử 6 GV Vũ Văn Thiềm

4

Trang 5

thẳng, sự linh hoạt của chi trớc).

Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó

G trình bày qt tiến hoá - ngời tinh khôn

BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống của Ngời

tối cổ và ngời tinh khôn

Hái lợmCha có gì

Cha có

Ngời tinh khônThị tộc

Hái lợm, trồng trọt, chăn nuôi

Đồ gốm, vải, trang sức

Có đời sống tinh thần

Hoạt động 3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:

H dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3)

- Trong công tác c2 sản xuất của ngời tinh khôn

của đặc điểm gì mới so với ngời tối cổ?

(Cải tiến c2 đá, dùng KL để c tạo c2 )

- Q.sát H6, 7 em có nhận xét gì về c2 và đồ dùng

của ngời tinh khôn?

- Theo em c2 KL có tác dụng nh thế nào tới hiệu

quả lao động của họ?

- Trình bày về qt c tác c2 SXKL và t/d

Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm trang

sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau - c tạo

nhiều c2 giúp khai phá đất hoang, MR đất trồng

phát minh ra nghề trồng lúa - thu hoạch phát tăng

- số d thừa tăng - thu nhập của từng ngời học

khác nhau xuất hiện ngời giàu nghèo cách sống

cũ cùng làm hớng phá triển dần xuất hiện ngời

nghèo, đói phải đi làm thuê cho ngời giàu XHNT

-T/d: tăng sản phẩm làm ra từ

đủ ăn cho đến d thừa

- Không thể sông chung, làm chung

- Giúp H nắm đợc,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nớc ra đời đầu tiên ở

ph-ơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷ III, nền tảng KT thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này

Trang 6

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bớc đầu ý thức về sự bỉnh đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nớc chuyên chế.

- KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh

ii- Phơng tiện Dạy Học:

- G: Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông t liệu

- H: Su tầm t liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phơng Đông

* Sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực lu vực các

sông lớn, ngòi đến c trú đông: Nin, Tigơrơ-

ơphrát, ấn - Hằng, T.Giang, Hoàng Hà

- Tại sao ở lu vực việc những sông lớn, ngời

đến c t rú đông?

* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất, đặc

biệt là của KL dẫn đến con ngời chuyển dần

xuống các sông lớn Những trở thành ngành KT

chính Nhng muốn phát triển sản xuất nông

nghiệp ngời ta phải làm gì?

- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất

nông nghiệp của ngời Ai Cập cổ qua H8 SGK?

( Quan sát từ dới lên trên, từ trái qua phải, Hàng

trên: phải sang trái)

- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này? ( Nghề

làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi

quý tộc)

* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nớc phát

triển trên những vùng đất màu mỡ do đó con

ngời định c lâu dài và phát triển các ngành sản

xuất khác Phân hóa giàu nghèo sâu sắc dẫn

đến hình thành 1 tầng lớp có quyền thế làm chủ

vùng đất của mình 6000 năm trớc đây hình

thành những quốc gia cổ đại đầu tiên ở phơng

GV P.tích đời sống và đại vị của từng tầng lớp

G thích các thuật ngữ: Công xã, lao dịch, quý

tộc, sa mát, nô lệ

Hớng dẫn H khai thác H9 và 2 điều trích bộ

luật Hamurabi

- Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày thuê

ruộng phải làm vịêc nh thế nào?

G nêu qua về nguyên nhân của các cuộc khởi

1) Các quốc gia cổ đại ở ph ơng

Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ? 12’

Hình thành trên lu vực các sông lớn.Cuối TK IV đầu TNK III TCN, hình thành các q gia Ai Cập, Lỡng Hà, ấn

Nô lệ: phục vụ vua quý tộc

- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc) có quyền thế và nhiều của cải

b/ Các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo

- KN ở lỡng Hà (- 2300)

- KN ở Ai Cập(- 1750)

Giáo án Lịch sử 6 GV Vũ Văn Thiềm

6

Trang 7

nghĩa: bị bóc lột nặng nề và bị đối xử nh súc

vật

- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một số

đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời tiên

đoán của Nêphéc tuy" SGV ( 25) - Sự vùng lên

mạnh mẽ của tầng lớp bị trị trong xã hội bấy

- Giúp vịêc cho vua là ai? Họ có quyền gì?

(nguồn gốc thần thánh và đợc trao quyền để trị

- Bộ máy hành chính quan lại từ TW -

địa phơng ( quý tộc, quan lại) giúp việc cho vua

4 Củng cố: Điều kiện tự nhiên thuận lợi đa tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại phơng

Đông đầu tiên Đó là các nhà nớc quân chủ chuyên chế: Ai Cập, Trung Quốc, ấn Độ, L.Hà

5 Hớng dẫn về nhà Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc chuyên chế Nêu rõ vị trí của từng tầng

lớp?

Tuần 6

Ngày soạn: 20/9/2013

Ngày giảng: 23/9/2013

Tiết 5 Bài 5 Các quốc gia cổ đại Phơng Tây

1 Mục tiêu bài học.

- Hs nắm đợc tên, vị trí, tính hình thành các quốc gia cổ đại Phơng Tây, điều kiện tựnhiên vùng địa Trung hải không thuận lợi cho nông nghiệp, những đặc điểm về nền tảngkinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế Nhà nớc của Hy Lạp, Rôma, những thành tựu về VH –

KT tiêu biểu

- Giúp Hs có ý thức đầy đủ về sự bất bình đẳng trong xã hội

- Bớc đầu lập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

ii Phơng tiện dạy học

- Gv Lợc đồ các quốc gia cổ đại tranh ảnh về chơng trình đấu trờng Côliđê

có đặc điểm gì khác Nhà nớc cổ đại phơng Đông => Bài học mới

Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo vieõn vaứ Hoùc sinh Noọi dung

Hoạt động 1 : cá nhân/cặp đôi

* Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hình

thành hai quốc gia cổ Hy Lạp, Rôma trên lợc

đồ

- Qua tìm hiểu SGK, em thấy địa hình đất đai ở

đây khác phơng Đông nh thế nào? Vậy theo em

<1> Sự hình thành các quốc gia cổ

đại ph ơng Tây 15’

- Hy Lạp và Rôma ra đời vào khoảng

đầu thiên niên kỉ I trớc công nguyên

- Do điều kiện tự nhiên -> kinh tế

Trang 8

ở đây họ có trồng lúa là chính nh ở phơng Tây

không?

=> Giới thiệu đặc điểm kinh tế của các quốc gia

này: TCN & tự nhiên

- Nhìn trên lợc đồ, em thấy vị trí các quốc gia cổ

đại phơng Đông và phơng Tây nh thế nào? Có

ảnh hởng tới nhau không? (một số quốc gia gần

nhất -> ảnh hởng kinh tế – ngoại thơng)

- Em thấy nền tảng kinh tế phơng Đông khác

phơng Tây nh thế nào? theo em nguyên nhân

nào khiến cho có sự khác nhau đó?

(điều kiện tự nhiên ảnh hởng quyết định nền

tảng kinh tế)

Hoạt động 2: cá nhân/ cả lớp

Gv dẫn dắt, phân tích cho Hv thấy vì sao có chủ

nô, nô lệ

- Em thấy cuộc sống của hai giai cấp này khác

biệt nhau nh thế nào? Cách chủ nô gọi nô lệ là

“những công cụ biết nói” khiến cho em suy nghĩ

những gì về thân phận ngời nô lệ?

* Dẫn dắt, nô lệ không ngừng đấu tranh chống

chủ nô, vì sao vậy?

- Theo em,; vì sao các cuộc khởi nghĩa của nô lệ

điển hình là khơỉ nghĩa Xpáctacút làm chi giới

chủ nô kinh hoàng?

- ở Hy Lạp, Rôma nô lệ đông gấp nhiều lần chủ

nô, hơn thế nữa họ còn giỡ vai trò gì trong nền

kinh tế

- Chủ nô nắm quyền hành gì? Làm việc nh thế

nào? Điều này có gì khác so với các Nhà nớc

phơng Đông?

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ?

Nhà nớc ở Hy Lạp, Rôma cổ đại thuộc về ai?

Đ-ợc tổ chức nh thế nào?

* Phân tích khác với phơng Đông, ở phơng Tây,

mọi công dân tự do đêu có quyền bầu ra ngời cai

quản đất nớc theo thời hạn quy định

Khác: Hy Lạp: Nền dân chủ đợc duy trì

suốt các thế kỷ tồn tại => Nền dân chủ chủ nô

Rôma: Thay đổi dần và từ cuối thế kỷ I trớc

công nguyên đến thế kỷ V, sau khi làm chủ

vùng đất RL = CT => Nhà nớc do hoàng đế

đứng đầu (chế độ quân chủ)

chính là trồng cây lu niên (CN) (nho,

ô liu), thủ công nghiệp và thơngnghiệp

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào? Chế độ chiếm hữu nô lệ 22’

2 giai cấp

- Chủ nô: ít, giàu có có thế lực chínhtrị (nắm quyền hành) sống sung s-ớng

- Nô lệ: Chiếm đa số, lao động nặngnhọc làm ra của cải, bị đánh đập

Nổi dậy đấu tranh, tiêu biểu là khởi nghĩa Xpáctacút (T3 – 1T trớc côngnguyên) ở Rôma

- Là xã hội có hai giai cấp cơ bản chủ nô (gồm quý tộc và dân tự do)

và nô lệ Xã hội dựa trên lao động của nô lệ và sự bóc lột nô lệ

- Nhà nớc do dân tự do và quý tộc bầu ra làm việc có thời hạn

4 Sơ kết bài: Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời, chế độ xã hội là chiếm hữu nô

lệ, nó khác rất nhiều ở phơng Đông => Đó là thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà

5 Củng cố: Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng.ở Hy Lạp, Rôma cổ đại, nô lệ là lao

động chính làm ra mọi sản phẩm: thóc, gạo, thịt, quần áo … đến thành quách cung điện để nuôi sống và cung ứng cho toàn bộ xã hội Họ đã đ

Trang 9

Tuần 7

Ngày soạn: 26/9/2013

Ngày giảng:30/9/2013

Tiết 6.Bài 6 Văn hoá cổ đại.

I Mục tiêu bài học

- Giúp H nắm đợc: Thời cổ đại để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá,mức độ ở phơng Đông và phơng Tây khác nhau nhng đều sáng tạo những thành tựu đadạng: chữ viết – số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật

- Tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại, bớc đầu giáo dục ý thức việc tìmhiểu những t liệu ấy

- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nh thế lớn qua tranh ảnh

II Phơng tiện dạy học

- G Tranh ảnh t liệu về đấu trờng Colidi, kim tự tháp

- H Su tầm tranh ảnh, những t liệu về thời cổ đại

iii hoạt động dạy học

1 ổn định:1’

2 Kiểm tra: 4’

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ

- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nớc chiếm hữu nô lệ và Nhà nớc QCCC

3 Bài mới:37’

Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nớc đợc hình thành, loài ngời bớc vào xã hội vănminh trong thời kỳ này các dân tộc ở phơng Đông – Tây đã sáng tạo ra nhiều thành tựuvăn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu => chúng ta sẽ tìm hiểu một số thành t ụi chính rấtquan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hởng

Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo vieõn vaứ Hoùc sinh Noọi dung ghi

Hoaùt ủoọng 1 Cá nhân\cả lớp

ở bài 2, các em đã biết ngời xa sáng tạo ra

cách tính thời gian ntn? Họ đã sáng tạo ra

cái gì để ghi? (quan sát tính toán -> tính trời

mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng

=> lịch)

- Những tri thức về thiên văn giúp gì cho họ?

Dựa vào SGK, em hãy nêu những thành tựu

văn hoá chủ yếu của ngời phơng Đông cổ

đại?

* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên điều gì?

(Ngời xa sáng tạo ra chữ tợng hình để ghi lại

diễn biến đặc biệt)

* Yêu cầu H quan sát H 12 => mô tả khái

quát quá trình xây dựng (nhất là kiến trúc

Khêốp): Cao > 146 m (toà nhà 45 tầng)

hình tứ diện đều, mỗi cạnh dài > 230 m; xây

dựng từ 2.300.000 tấm đá, diện tích đáy

108.900 m2 trên tờng có khắc ghi nhiều tri

thức khoa học => là kỳ quan còn tồn tại

Hoaùt ủoọng 2 nhóm\cặp đôi

- Ngời phơng Tây tính ra lịch nh thế nào?

=> Dơng lịch lúc đó đợc tính toán gần đúng

nh hiện nay

- Hãy nêu những thành tựu văn hoá chủ yếu

của ngời phơng Tây?

- Chữ viết của ngời phơng Đông có gì khác

ngời phơng Tây? Chữ của ngời phơng Đông

có u điểm gì?

1 Các dân tộc phơng Đông thời

cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì? 22’

- Thiên văn + âm lịch – chữ tợng hình (chữ viết), chữ số và các phép tính (+, - , x, ), số học, hình học, toán học

- Kiến trúc, điêu khắc, tiêu biểu là:

Kim tự tháp (AC), thành Babilon (Lỡng Hà)

2 Ngời Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá.15’

Có nhiều nhà khoa học lớn nh:Pitago, Talét, ácsimét, Platon

- Văn học, nghệ thuật, kiến trúc

Trang 10

* Phơng Tây: học tập và hoàn chỉnh chữ của

ngời Ai Cập

Trên cơ sở tiếp thu những phát minh của

ng-ời phơng Đông -> Ngng-ời phơng Tây phát triển

thành KH cơ bản

-> Là nền tảng cho các ngành khoa học sau

này

- Ngày nay, chúng ta đang thừa hởng những

thành tựu nào của c dân cổ đại phơng Tây?

Yêu cầu Hs quan sát H13, 14, 15, 16 SGK

- Em có cảm nghĩ gì về giá trị nghệ thuật của

các công trình ấy?

4 củng cố:1’

Những thành tựu văn học thời cổ đại là những thành tựu vô cùng lớn lao khiến ngời

đời sau vô cùng thán phục, góp phần làm phong phú nền văn hoá thế giới Đặc biệt trongkhoa học, nhiều thành tựu (chúng ta vẫn sử dụng) cho đến ngày nay

5 dặn dò: làm BT 3 (19).



Tiết 7-Bài 7 Ôn tập

A Mục tiêu bài học.

- H nắm đợc các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại: Sự xuất hiện con ngờitrên trái đất Các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất,các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại => Tạo cơ sở đầu tiêncho việc học phần LSDT

- Bồi dỡng kỹ năng khái quát, tập so sánh và xác định các đặc điểm chính

Trang 11

1 Kiến thức cơ bản : Trong quá trình ôn.

2 Bài mới:

Phần I của chơng trình lịch sử 6 đã giới thiệu nhiều nét cơ bản của lịch sở loài ng ời

từ khi xuất hiện -> cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài ngời đã lao động vàchuyển biến nh thế nào để dần dần đa xã hội tiến lên và xây dựng những gia đình đầutiên trên thế giới, đồng thời sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đờisau => Tiết học giúp các em hệ thống lại kiến thức

* Yêu cầu Hs làm bài tập:

Dùng bút màu đánh giá những nơi tìm thấy

di tích của ngời tối cổ vào lợc đồ? đọc tên

những nơi đó?

* Gv sửa bài tập và phân tích

2:

Những điểm khác nhau giữa ng ời tinh

khôn và ng ời tối cổ thời nguyên thuỷ.

Hãy lập vảng so sánh để thấy sự khác nhau

quốc gia lớn nào? Các tầng lớp xã hội

chính ở thời cổ đại? Các loại Nhà n ớc thời

cổ đại? những thành tựu văn hoá lớn thời

cổ đại?

* Lập bảng so sánh để H điền những nội

dung yêu cầu

=> 4 nhóm cử 4 đại diện lên điền vào bảng

so sánh (mỗi nhóm một nội dung: Tên quốc

- Miền đông phi (Êtiôpia)

- Trên đảo Giava (Inđô… )

- Gần Bắc Kinh (Trung Quốc)

(2) Những điểm khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ thời nguyên thuỷ.

(3) Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

(4 ) Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại?

(5 )Các loại Nhà nớc thời cổ đại?

(6) những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?

Trang 12

Em hãy kể những thành tựu văn hoá thời cổ

đại còn đợc sử dụng đến ngày nay mà em

biết?

(7) Thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn

thời cổ đại

- Chúng ta phỉa có trách nhiệm gì với các

công trình cổ đại nói riêng và các công trình

văn hoá nói chung?

4 Sơ kết bài và củng cố : Trong quá trình ôn.

A Mục tiêu bài học.

- Giúp Hs củng cố kiến thức bằng việc làm những bài tập khó trong SGK

Gv hớng dẫn lại cho Hs cách tính thời gian

trong lịch sử thông qua (trục), sơ đồ năm và

làm mẫu một sự kiện trong bảng bài tập

trang 6

- 8-3 Mậu tý (9-4-1288): chiến thắng Bạch

Đằng

+ Sự kiện đó cách đây bao nhiêu năm?

+ Sự kiện đó diễn ra ở thế kỷ mấy?

12

Trang 13

* Bài 4 – 5:

- Chế độ chuyên chế là gì?

- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?

=> G sửa lại nếu H trả lời không chính xác

*

Bài 6: Theo em những thành tựu văn hoá

nào của thời cổ đại còn đợc sử dụng đến

ngày nay?

G bổ sung thêm sau khi để H trình bày

trọt dễ dàng hơn -> năng suấtphát triển

-> của cải d thừa -> ngời giàu– nghèo Cơ sở của xã hộinguyên thủ là làm chung, hởngchung bị phá vỡ (cộng đồng)-> Xã hội nguyên thuỷ tan rã

- QCCC: Nhà nớc do tầng lớpquý tộc nắm giữ (vua có quyềnhành cao nhất trong mọi việc

và đợc cha truyền con nối)

- Chiếm hữu nô lệ: xã hội cóhai giai cấp chính: chủ nô vànô lệ

Nhà nớc do quý tộc và dân tự

do bầu ra làm việc có thời hạn

Xã hội dựa tên lao động của nô

lệ và bóc lột nô lệ

* Thành tựu văn hoá cổ đạicòn d sử dụng:

- Lịch, chữ viết, vật lý, cơ học,hình học (định lý Pitago –Hylạp)

+ Tổng các số lẻ liên tiếp thìbằng 1 số chính phơng:

1 + 3 = 4, 1 + 3 + 5 = 9, 5 + 7+ 9 = 16

Trang 14

Phần II Lịch sử Việt Nam

Ch ơng I: Buổi đầu lịch sử nớc taTiết 8 :Bài 8 Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

A Mục tiêu bài học.

- Giúp Hs biết trên đất nớc ta từ thời xa xa đã có ngời sinh sống Trải qua hàngchục vạn năm NTC -> NTK Qua quan sát công cụ lao động giúp H hiểu, phân biệtnhững giai đoạn phát triển khác nhau của con ngời

- Bồi dỡng cho Hs ý thức về lịch sử lâu đời của dân tộc, về lao động xây dựng xãhội

- Rèn luyện cách quan sát, nhận xét bớc đầu biết so sánh

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

(1) Những dấu tích của ng ời tối cổ đ -

ợc tìm thấy ở đâu?

* Gv sử dụng biểu đồ Việt Nam giới thiệu

cảnh quan những vùng liên quan: đặc điểm

vùng núi phía Bắc, Tây Bắc: rậm rạp, nhiều

sông ngòi, đặc biệt là sông Hồng và sông

Cửu Long khí hậu ma nắng nhiều

- Điều kiện tự nhiên những ta có những đặc

điểm gì? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại

rất cần thiết đối với đời sống của ngời

nguyên thuỷ

=> Nhấn mạnh: điều kiện tự nhiên thuận lợi

đối với đời sống của ngời nguyên thuỷ ->

cuộc sống xã hội sớm con ngời

* Yêu cầu Hs quan sát H18 – 19 SGK ->

xác định vị trí của Thẩm Khuyên – Hai, núi

Giáo án Lịch sử 6 GV Vũ Văn Thiềm

14

Trang 15

- ở bài 3 các em đã biết về NTC => NTC là

ngời nh thế nào?

Dựa vào nội dung SGK, NTC xuất hiện ở

n-ớc ta cách đây bao nhiêu năm?

- Qua tìm hiểu ở bài 3, trải qua thời gian bao

lâu thì NTC – NTK? (thời gian rất dài để

tiến hoá)

* G trình bày về quá trình tiến hoá của NTC

trên đất nứơc ta và việc mở rộng địa bàn sinh

rõ ràng hơn => là sự tiến bộ của con ngời

trong chế tác công cụ sản xuất, kiếm sống

*

(3) Giai đoạn phát triển cua ng ời

tinh khôn có gì mới?

Gv trình bày việc cải tiến cong cụ sản xuất

và thời gian xuất hiện NTK

- Dựa vào SGK, hãy cho biết giai đoạn này

NTK sống ở những vùng nào?

- Qua tìm hiểu các bài học trớc, hãy cho biết

do đâu con ngời ngày càng tiến bộ?

G nhấn mạnh: trong quá trình kiếm sống

trong rừng núi, gỗ – đá nhiều, con ngời

không thể không nghĩ đến việc làm nh thế

nào để có công cụ tốt hơn -> dấu tích để lại

thể hiện sự tiến bộ chủ yếu là công cụ đá

G cho H quan sát hiện vật phục chế nh H2O

và H21-22-23 và yêu cầu nhận xét về sự tiến

bộ của rìu mái với rìu ghè đẽo?

Về hình thức, hiệu quả lao động: đẹp, cân

đối, nhiều loại công cụ, hình dáng theo ý

muốn Mài phải có bàn mài => là phát minh

(làm nhanh)

- Theo em, giá trị tiến bộ của công cụ đá mài

là gì? ở giai đoạn này có đặc điểm gì mới so

với thời NTC? (chỗ ở lâu dài, xuất hiện các

loại hình công cụ mới Đặc biệt là đồ gốm)

(2) ở giai đoạn đầu, ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

- Khoảng 3 – 2 vạn năm trớc đây

- Địa điểm: mái đá Ngờn (Tây Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Lai Châu, Sơn La

- Cải tiến công cụ: ghè đẽo ở lỡi, cóhình thù rõ hơn

- Công cụ bằng nhiều loại đá đợc mài ở lỡi, có cuốc đá, đồ gốmTác dụng: Mở rộng diện tích sảnxuất, nâng cao dần đời sống

4 Sơ kết bài:

Con ngời xuất hiện trên đất nớc ta từ rất sớm Trải qua quas trình lao động, tiến hoá

-đặc biệt của con ngời ngày càng ổn định hơn, tiến bộ hơn

Trang 16

40 – 30 vạn

năm Tối cổ Thẩm hai Đá, ghè đẽothô sơ Chật, đập thứcăn

Tiết 9.Bài 9 Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs hiểu đợc ý nghĩa của những biến đổi trong đời sống vật chất- tinh thầncủa ngời nguyên thuỷ, c/tác cung cấp sản xuất của ngời thời hoà bình T/c XH đầu tiêncủa NNT và những nét chính trong đời sống tinh thần

- Bồi dỡng ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng

Các em đã nắm đc quá trình ra đời và tồn tại của con ngời trên đất nớc ta từ cách

đây 40.000 năm Tiết học này sẽ giúp đi sâu tìm hiểu cuộc sống của NNT chủ yếu thời

HB – BS – H Long

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Đời sống vật chất.

Dựa vào SGK, hãy nêu tên các công cụ

tiêu biểu của ngời thời HB – BS?

Y/ nghĩa q/sát H25 và một số hiện vật

phục chế và nxét xem các c này đc chế tác ntn?

Gv giảng: Trải qua hàng chục vạn năm, NNT

cải tiến cc sx: ghè, đẽo đến mài, biết dùng

x-ơng, sừng ròi làm đồ gốm , 1 phát minh quan

NTC sinh sống chủ yếu bằng nguồn thức

ăn gì? Dựa trên đâu để sinh sống? So với ngời

nguyên thuỷ ngời thời hoà bình – BS (NTK)

Trang 17

- T.sao biết ngời thời bấy giờ sống đợc lâu dài

(Lớp vỏ sò dày 3-4 m (… ) bắt động vật

nhuyễn thể ăn thịt và vứt vỏ lại)

- KD: Việc định c lâu dài thuận lợi hơn nhờ

trồng trọt, chăn nuôi

- Khi định c lâu dài, để tránh xích mích, xung

đột trong nội bộ làm ăn đợc lâu dài, con ngời

phải làm gì?

 Phải có trên dới không phải thích làm gì

cũng đợc

* BT trắc nghiệm: mẫu hệ là những ngời có

cùng huyết thống sống chung với nhau, tôn

ng-ời mẹ lớn tuổi, đức độ, còn công lao làm chủ vì

những lý do sau:

Chọn phơng án đúng:

a Phụ nữ lúc bấy giờ chiếm số đông hơn nam

giới

b Lúc này ngời đàn ông ít lao động

c Ngời phụ nữ giữ vai trò gia đình trong việc

hái lợm, trồng trọt chăn nuôi đảm bảo cuộc

chôn tại nơi ở của mình  nảy sinh ý niệm ngời

chết sang thế giới bên kia vẫn làm

 Cuộc sống pt khá cao về mọi mặt

4 Sơ kết: Đời sống vật chất và tinh thần của ngời thời HB, BS đã khá phát triển về

mọi mặt

5 Củng cố: Câu hỏi 2 (29)

6 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:

Em có nhận xét gì về nt khác hình thời HB qua H27 - SGK T29

Trang 18

Tiết 10:

kiểm tra 1 tiết

A Mục tiêu bài học:

- Nhằm củng cố, kiểm tra lại kiến thức từ đầu năm đến nay với những vấn đề chính: Xã hội cổ đại phơng Đông - Tây, sự khác nhau giữa NTK và NTC, những nét khác nhau giữa hai nền văn minh Đông, Tây

- Gd lòng ham học, tinh thần học hỏi, chuyên cần, nghiêm túc

- Phát triển trí nhớ, rèn luyện khả năng, kỹ năng t duy, tổng hợp, diễn đạt, trình bày bài thi khoa học

B Đề bài - đáp án

Đề 1

Câu 1: (4 điểm)

Hãy nêu những điểm khác nhau giữa ngời

tinh khôn và ngời tối cổ?

(Hình dáng, công cụ, tổ chức xã hội, đời

đờisống

Đi bằng 2chân, dángcha thậtthẳng

Đá (thô sơ)Bầy đàn sănbắt, hái lợp

Cơ bản giống ngời hiện nay

Đá (tinhxảo)

Thị tộcChăn nuôi,trồng trọt

Trang 19

Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng nh

thế nào đối với sản xuất,sinh hoạt và đời

sống của NNT?

Câu 2: (4 điểm)

Xã hội cổ đại phơng Tây gồm những giai

cấp chính nào? Nêu đặc điểm của mỗi

giai cấp?

Câu 3: (2 điểm) Trắc nghiệm

- Chọn phơng án đúng: NN CC phơng

Đông ra đời nhằm giải quyết vấn đề:

a Tổ chức quản lý xã hội vì mục tiêu dân

giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn

minh

b Để cai trị xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi

kinh tế, địa vị thống trị của tầng lớp

c Có N2 thì quyền lợi chính đáng của

- Không quên cách tính lịch của tổ tiên

- Liên quan đến những ngày lễ, tết, DT

- Nêu 2 giai cấp: 1 điểm

- Nêu đặc điểm của mỗi giai cấp: 3 điểm

Câu 3: Mỗi ý 0,5 điểm x 4

- Phơng án đúng: b

Câu 4:

Quá trình chuyển biến diễn ra rất chậm chạp, diễn ra trong thời gian dài

Trang 20

chuyển thành ngời tinh khôn.

A Mục tiêu bài học

- Tìm hiểu những chuyển biến trong đời sống kinh tế của NNT: nâng cao kỹ thuậtmài đá, l.kim, nghề nông - thức

- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Công cụ sản xuất đ ợc cải tiến nh thế

nào?

*Gv: Khái quát sự di c từ các hang động 

thung lũng ven sông, suối, chăn nuôi, trồng

trọt  mở rộng vùng c trú kích thích con

ng-ời cải tiến c2 sản xuất đáp ứng yêu cầu cao

hơn

 Chuyển biến lớn về kinh tế

* Y/c Hs nhận xét hiện vật phục chế nh H28

- 29 và nêu tên các c2, nhận xét về trình độ

canh tác các c2 đồ dùng?

 G khẳng định tiến bộ của kỹ thuật ca, mài,

khoan: Tạo nhiều kiểu dáng, kích thớc, sắc

Trang 21

- Theo em, những tiến bộ kỹ thuật này có tác

dụng gì đến sinh hoạt, sản xuất?

- Ngoài tiến bộ về kỹ thuật canh tác c2 mài

đá, NNT giai đoạn này còn có những tiến bộ

Các t.tin sau, t.tin nào góp phần khẳng định

nghề gốm là cơ sở để tìm ra thuật luyện kim

Đánh dấu vào đầu câu em cho là đúng (b,c)

a Đào đất sét ngời ta gặp kim loại đồng,

thiếc

b Nung đồ gốm phát hiện ra kim loại đồng,

thiếc nóng chảy rồi lại đông cứng khi nguội

đi

c Nhào đất sét để làm đồ gốm ngời ta nghĩ

đến việc làm khuôn đúc kim loại bằng đất

3 Nghề nông trồng lúa n ớc ra đời ở đâu và

trong điều kiện nào?

Gv Nêu vđ: Nớc ta cũng đợc coi là quê hơng

của lúa nớc

- Tìm những chi tiết chứng tỏ nhận định

trên?

Gv Cho học sinh quan sát tranh hạt gạo

cháy tìm thấy trong các di chỉ ở Phùng

Nguyên, Hoà Lạc bên cạnh vỏ bình nung và

lỡi cuốc đá

- Trong những điều kiện nào, NNT phát

minh ra nghề nông trồng lúa nớc? ra đời ở

đâu (địa hình)?

Gv Khẳng định

Việc định c lâu dài ở vùng ven sông, biển,

hàng loạt c2 sản xuất mới, họ trồng đợc

nhiều cây củ  vô tình biết trồng lúa nớc

- Theo em, việc biết trồng cây lúa nớc có

tầm quan trọng nh thế nào trong đời sống

của con ngời?

- Vì sao từ đây con ngời có thể định c lâu dài

Trang 22

ở đồng bằng ven sông lớn?

4 Sơ kết bài học

C2 sản xuất ngày càng đợc cải tiến Đặc biệt là việc phát minh ra thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc, con ngời thời nguyên thuỷ có thể định c lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn, ven biển

5 Củng cốTheo em 2 phát minh lớn góp phần tạo ra bớc chuyển biến lớn trong đời

sống kinh tế của con ngời thời kỳ này là gì?

6 H ớng dẫn học sinh làm BT 3 (T32)

Tiết 12 - Bài 11

Những chuyển biến về xã hội

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: - Giúp Hs hiểu rõ tác dụng của sự phát triển kinh tế - XHNT có

những biến chuyển trong quan hệ ngời với ngời ở nhiều lĩnh vực, sự nảy sinh nhữngvùng văn hoá lớn trên 3 miền đất nớc chuẩn bị thời dựng nớc

2 Thái độ: - Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.

3 Kỹ năng: - Bồi dỡng kỹ năng so sánh sự vật, nhận xét sự việc, bớc đầu sử dụng

biểu đồ

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: - SGK, SGV, nghiên cứu tài liệu, soạn bài.

- Hiên vật phục chế hoặc tranh ảnh mũi giáo, dao găm, lỡi cày đồng

- Bản đồ trống VN

2 Học sinh: - Học bài cũ, đọc bài mới

III Hoạt động dạy học.

*

ổ n định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

* Bài mới

ở tiết trớc các em đã đợc tìm hiểu về những chuyển biến trong đời sống kinh tế nớc ta

thời kì dựng nớc và từ sự chuyển biến về kinh tế dẫn đến sự chuyển biến về xã hội Vậy

để thấy đợc xã hội thời kỳ này có những chuyển biến gì Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

* Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Đọc mục 1 SGK/ 33

GV - Thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc con

ng-ời đã phát minh ra thuật luyện kim và nghề

không thể làm đợc nh vậy yêu cầu phải

chuyên môn hoá cao

GV - Sản xuất nông nghiệp lúa nớc ngày

càng phát triển yêu cầu con ngời phải

chuyên tâm hơn

? Em hãy cho biết sản xuất lúa nớc gồm

những bớc nh thế nào? Y/c sức lực mỗi bớc

1 Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?

- Xã hội có sự phân công lao động theogiới tính, nghề nghiệp.

- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp  hai nghề riêng biệt  là một bớc tiến của xã hội.

Giáo án Lịch sử 6 GV Vũ Văn Thiềm

22

Trang 23

có giống nhau không?

- Trớc hết con ngời phải cuốc cày, làm đất,

gieo hạt, chăm bón Yêu cầu sức lực ở mỗi

khâu cũng khác nhau, vì vậy mỗi ngời phải

đảm nhận một khâu nh việc việc cuốc cày

làm đất phải do những ngời đàn ông có sức

khoẻ đảm nhiệm còn những ngời khác gieo

hạt, chăm bón Nh vậy lúc này số ngời làm

nông nghiệp tăng lên

 Xã hội lúc này đã có sự phân công lao

động phù hợp với tay nghề của từng ngời

? Sản xuất phát triển, số ngời lao động

ngày càng tăng, tất cả mọi ngời lao động

vừa lo sản xuất ngoài đồng vừa lo rèn đúc

công cụ và lo việc nhà có đợc không?

- Không đợc phải có sự phân công lao động

+ Phụ nữ lo việc nhà và tham gia sản xuất

nông nghiệp và làm đồ gốm, dệt vải vì

những công việc này nhẹ nhàng phù hợp với

sức lực của ngời phụ nữ hơn

+ Nam giói, một phần làm nông nghiệp, đi

săn bắt, đánh cá; một phần chuyên hơn, thì

phụ trách việc chế tác công cụ, bao gồm cả

đúc đồng, làm đồ trang sức sau gọi là các

nghề thủ công Vì những công việc này nặng

nhọc hơn và đòi hỏi sự tỉ mỉ

GV - Nh vậy trong xã hội có sự phân công

lao động giữa đàn ông với đàn bà có nghĩa là

phân công lao động theo giới tính

? Theo em thời kì này có những nghề gì?

Sự xuất hiện đó có ý nghĩa ntn?

- Thời kì này TCN tách khỏi nông nghiệp có

2 nghề: nông nghiệp , thủ công nghiệp  đây

là một bớc tiến của xã hội

? Trớc kia XH xã hội phân chia theo tổ

chức xã hội nào?

- Phân chia theo thị tộc

? Vậy khi có sự phân công lao động xã hội,

sản xuất phát triển hơn thì cuộc sống của

tr-ớc, do con ngời đã đinh c lâu dài Dần dần

thành các cum chiềng, chạ hay làng bản có

quan hệ chặt chẽ với nhau đợc gọi là bộ lạc

? Trong những công việc lao động nặng

nhọc nh: luyên kim, cày bừa thì ai làm là

hơn Chính vì lẽ đó mà trong thời kỳ này

ng-ời đàn ông có vị trí ngày càng cao sản xuất

2 Xã hội có gì đổi mới?

- Nhiều chiềng, chạ hợp nhau lại thành bộ lạc, có quan hệ chặt chẽ với nhau.

- Vị trí ngời đàn ông ngày càng cao, chế độ phụ hệ dần thay thế chế dộ mẫu hệ.

Trang 24

cũng nh trong gia đình, làng bản Chế độ

mẫu hệ có nghiã là ngời phụ nữ có quyền

quyết định trong mọi việc đã dần đợc thay

thế bằng chế độ phụ hệ đó là quyền quyết

định mọi việc thuộc về ngời đàn ông

? Vậy đứng đầu làng, bản, bộ lạc là những

ai? Họ có vai trò gì trong xã hội?

- Đứng đầu làng bản là những ngời già,

những ngời có nhiều kinh nghiêm, có sức

khoẻ

- Đứng đầu bộ lạc là một tù trởng

- Mặc dù mọi ngời đều có quyền bình đẳng

nhng khi có việc cần thì ngời quản lí có

quyền sai bảo và chia phần thu hoạch lớn

hơn

- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo:

những ngời có chức, quyền đợc chia nhiều

của cải hơn, họ chiểm hét số của cải d thừa

trong chiềng chạ, ngày càng giàu lên xã hội

phân biệt giàu nghèo, xuất hiện t hữu

? Những nền văn hoá đợc náy sinh ở đâu?

vào lúc nào?

- Chỉ lợc đồ: Từ thế kỉ thế kỉ VIII - TK I

TCN, trên đất nớc ta hình thành những nền

văn hoá phát triển nh: óc Eo (An Giang) ở

Tây nam Bộ - cơ sở của nớơc Phù Tang sau

này, Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) ở Nam Trung

Bộ - cơ sở của nớc Cham Pa và tập chung

hơn là văn hoá Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ

GV - Đông Sơn là một vùng đất ven sông

Mã thuộc Thanh Hoá, nơi phát hiện hàng

loạt đồ đồng tiêu biểu cho một giai đoạn

phát triển cao của ngời nguyên thuỷ thời đó,

do đó đựoc gọi chung nền văn hoà đồng thau

ở Bắc Việt Nam chúng ta

? Tại sao trên đất nớc ta từ TK VII - TK I

TCN lại hình thành những trung tâm văn

hoá lớn?

- Nhờ công cụ bằng đồng ra đời, có sự phân

công trong lao động dẫn đến sản xuất phát

là ngời Lạc Việt, nhờ có công cụ sản xuất

mới mà cuộc sống của con ngời đã có phần

+ Đứng đầu làng bản là những ngời già, những ngời có nhiều kinh

nghiêm, có sức khoẻ.

+ Đứng đầu bộ lạc là tù trởng.

- Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo.

3 B ớc phát triển mới về xã hội đ -

ợc nảy sinh nh thế nào?

- Từ thế kỉ thế kỉ VIII - TK I TCN, trên đất nớc ta hình thành những nền văn hoá phát triển nh: óc Eo (An Giang), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), tiêu biểu là văn hoá Đông Sơn (ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Đồ đồng dần thay thế đồ đá nh: lỡi cày, lời liềm, lời gíáo, mũi tên

đồng

- C dân thuộc văn hoá Đông Sơn là ngời Lạc Việt.

Giáo án Lịch sử 6 GV Vũ Văn Thiềm

24

Trang 25

ổn định.

Trên cơ sở những phát minh lớn trong nền

kinh tế, quan hệ xã hội có những chuyển

biến, tào điều kiện hình thành những khu

vức văn hoá lớn: óc Eo, Sa huỳnh và đặc biệt

là văn hoá Đông Sơn ở vùng Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ mà c dân đợc gọi chung là Lạc

Việt

Tổng kết bài : Những chuyển biến quan trọng về mặt XH , những tiến bộ trong sản xuất

chuẩn bị thời đại dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc

Củng cố BT (sách BT)

H

ớng dẫn học sinh làm bài 3 (35)

 

Tiết 13- Bài 12: Nớc Văn Lang

A Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang sơ khai

là một tổ chức quản lý đất nớc bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu của thời kỳ dựng ớc

n Bồi dỡng cho Học sinh lòng tự hào dân tộc n tình cảm cộng đồng

- Bồi dỡng học sinh kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý: Bộ máy Nhà nớc VănLang

Những chuyển biến về sản xuất - xã hội đã dẫn đến sự kiện có YN hết sức to lớn, gt

đv ngời dân Việt cổ - sự ra đời của Nhà nớc Văn Lang mở đầu thời đại mới của dân tộc

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Nhà n ớc Văn Lang ra đời trong hoàn

cảnh nào? 1 Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trang 26

lớn gần gũi nhau về tiếng nói, hoạt động

kinh tế, xã hội, phân hoá giàu - nghèo,

chuồng chạ

- Vì sao có sự phân hoá giàu - nghèo?

- Theo em truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh phản

ánh hoạt động gì của ND thời đó?

Địa bàn sinh sống của ngời Việt cổ nằm

trong khu vực khí hậu nh thế nào? ảnh hởng

gì đến nghề nông? phải làm gì để sản xuất

phát triển?

- Muốn làm thắng lợi chống ngoại xâm, từng

chuồng, chạ có làm đợc gì? vì sao? phải đặt

- Các bộ lạc theo phong tục riêng của mình,

cha có biện pháp chung cho cả nớc

- Quân đội thờng trực cha có

- Sự phân hoá giàu nghèo

- Nhu cầu trị thuỷ và bảo vệ mùa màng

- Nhu cầu trị tộc, giải quyết xung đột

2 Nớc Văn Lang thành lập

- Bộ Lạc Văn Lang giàu có, hùng mạnh hơn cả

- Thủ lĩnh Văn Lang hợp nhiềucác bộ lạc thành nớc Văn Lang(TK VII TCN)

- Xng Hùng Vơng

- Đóng đô ở Bạch Hạc (Việt trì

- Phú Thọ)

3 Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh thế nào?

- Cha có quân đội - luật pháp

- Tổ chức bộ máy nhà nớc đơn giản

4 Sơ kết bài:

Giáo án Lịch sử 6 GV Vũ Văn Thiềm

26

Trang 27

Do yêu cầu của sản xuất - sinh hoạt, tự vệ nhà nớc Văn Lang đã ra đời (TK VII TCN) Mặc dù bộ máy Nhà nớc rất đơn giản nhng đã tổ chức quản lý đất nớc rất hiệu quả.

A Mục tiêu bài học

- Giúp Hs hiểu thời VL, ngời Việt Nam xa đã xây dựng một đời sống vật chất tinhthần riêng đầy đủ, phơng pháp tuy sơ khai

- Bớc đầu giáo dục lòng yêu nớc, ý thức về VHDT

- Rèn luyện thêm kỹ năng quan sát - nhận xét ảnh - hiện vật

B Các phơng tiện Dạy Học:

Hiện vật cổ phục chế, tranh ảnh về đời sống của c dân Văn Lang

C Tiến trình Dạy Học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? ở đâu? Vào thời gian nào?

2 Bài mới:

Các em đã đợc biết Nhà nớc Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế - xã hội phát triển ở một địa bàn rộng lớn 15 bộ Tiết học này sẽ giúp các em hiểu về đời sống vật chất - tinh thần của c dân Văn Lang để hiểu hơn về cội nguồn dân tộc

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Nông nghiệp và các nghề thủ công

* Y/c H xác định vị trí nớc Văn Lang trên

biểu đồ, nêu những điều kiện tự nhiên thuận

lợi cho định c, phát triển kinh tế? (đất đai,

khí hậu, sông ngòi)

- Nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở đâu?

trong điều kiện nào?

- Qua các hình ở BT, hãy cho biết c dân VL

xới đất để gieo cấy bằng những công cụ gì?

 GVKL: VL là nớc nông nghiệp gieo cấy

- Cây lơng thực chính: lúa, câyrau màu, khoai, cà, đậu, bí

- Đánh cá, chăn nuôi phát triển

- Các nghề tổ chức đợc chuyênmôn hoá cao đặc biệt là nghề luyện kim

Tiêu biểu: Trống đồng Ngọc

Lũ (Hà Nam)

Trang 28

chính  cuộc sống của c dân VL có gì khác

so với thời kỳ săn bắn hái lợm?

- Qua quan sát H36 - 37 SGK, nghề nào phát

triển thời kỳ bấy giờ?

- Việc tìm thấy trống đồng nhiều nơi trên đất

nớc ta, cả ở nớc ngoài nói lên điều gì?

của đời sống vật chất

- Thức ăn chính của ngời Việt Cổ là gì? có gì

giống, khác nhau?

- VH ăn của ngời Việt có gì độc đáo Đã học

trong tác phẩm nào?

* G giới thiệu về trang phục

- Theo em ngời Việt cổ săm mình nhằm mục

đích?

- Hãy lý giải vì sao ngời Việt thờng ở nhà

sàn?

- Qua tìm hiểu về cách ăn, mặc, ở, đi lại em

có nhận xét gì về cuộc sống vật chất của c

dân VL?

* KL: Đời sống vật chất của c dân VL giản

dị gắn bó với nông nghiệp, bắt nguồn từ

ĐKTN của vùng đồng bằng lúa nớc Bữa ăn

khá phong phú, bổ dỡng Tuy nhiên kỹ thuật

canh tác còn lạc hậu Nhìn chung vất vả vật

lộn với thiên nhiên khắc nghiệt để duy trì

KĐ: Đỉnh cao của nghệ thuật đúc đồng, trình

độ thẩm mĩ nghệ thuật tạo hình của c dân

VL gắn với mọi sinh hoạt

 Nay không thể phục chế nh cổ (độ vang)

- Đi lại: chủ yếu dùng thuyền

3 Đời sống tinh thần của c dân Văn Lang

- Văn hoá: thích ca hát, nhảy múa

- Tín ngỡng+ thờ các thần, thiên nhiên: núi, sông

+ chôn ngời chết cùng đồ tuỳ táng

 Đ/s vật chất tinh thần hoà quện với nhau  tình cảm cộng đồng sâu sắc

Giáo án Lịch sử 6 GV Vũ Văn Thiềm

28

Trang 29

4 Sơ kết bài C dân VL có một cuộc sống vật chất, tinh thần phong phú nhờ sự phát

triển của sản xuất tạo nên những truyền thống tốt đẹp, tình cảm cộng đồng gắn bó

5 Củng cố

6 H ớng dẫn Hs làm bài tập : 2,3 (40) chuẩn bị bài "Nớc Âu Lạc"

Tiết 15-Bài 14: Nớc Âu Lạc

A Mục tiêu bài học:

- H/s nắm đợc địa bàn sinh sống của ngời Âu Lạc, Lạc Việt thấy nguồn gốc thốngnhất của dân tộc ta Qua cuộc kháng chiến chống Tần Tinh thần bảo vệ đất nớc của DTngay từ đầu Nớc Âu Lạc là kết quả Âu Việt và Lạc Việt  Bớc tiến mới trong buổi đầuxây dựng đất nớc

Âu Việt và Lạc Việt đều là ngời Việt  giáo dục tinh thần đoàn kết miền ngợc xuôi, lòng căm thù PK, PBắc xâm lợc, ý thức cảnh giác với kẻ thù

Hs làm quen phơng pháp phân tích, tờng thuật Lịch sử

B Các phơng tiện Dạy Học:

- Lợc đồ một số di chỉ KC, biểu đồ trống Bắc Việt, một số hiện vật phục chế

C Tiến trình Dạy Học

1 Kiểm tra bài cũ

- Đ/s vật chất - tinh thần của c dân Văn Lang có gì nổi bật

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm l ợc

Tần diễn ra nh thế nào?

* Gọi 1 H đọc SGK: "đầu lâu đời"

* G dùng lợc đồ một số di tích KC: giới

thiệu địa bàn sinh sống của ngời Âu Việt,

Lạc Việt, một số truyền thuyết về nguồn gốc

các DT

*

- Qua các phơng tiện trình bày những hiểu

biết về nớc Tần

- Tại sao Tần muốn xâm lợc nớc ta?

G khái quát tình hình nớc VL TK III TCN

1 Sử dụng chiến thuật đánh du kích

2 Lấy yếu chống mạnh, lấy ít đánh nhiều

3 Lấy lâu dài tại chỗ đi chống lại quân giặc

ở xa

4 Thể hiện tất cả các ý trên

- Thắng lợi của KC chống Tần có ý nghĩa

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tần

a Hoàn cảnh

- Ngoài nớc: quân Tần bành ớng lãnh thổ xuống phía Nam

tr Trong nớc: TK III TCN triều

đại Hùng Vơng suy yếu

b Diễn biễn - kết quả

- 214 TCN , KC bùng nổ Thục Phán lãnh đạo

- Cách đánh: ban đêm  giặc suy yếu  phản công liên tục

- 208 TCN KC thắng lợi

c ý nghĩa:

ý thức tự chủ tinh thần đấu tranh giữ độc lập của nhân dânta

Ngày đăng: 02/09/2016, 15:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w