1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tổng hợp phương pháp giải bài tập hóa học

127 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình dạy và tìm hiểu môn hóa học ở trường THCS tôi thấy tài liệu về môn hóa tương đối ít và vẫn chưa hướng được học sinh đến cách học môn hóa học . Vì vậy tôi viết cuốn sách này, muốn hướng các em đến cách học cũng như là tài liêu để rèn luyện giúp các em nâng cao hơn kiến thức trong quá trình học tập cũng như rèn luyện môn hóa học trong chường trình THCS, hi vọng cuốn sách giúp các em tự tin hơn trong các kì thi học sinh giỏi cũng như thi vào các trường chuyên. Cuốn sách chia làm 3 phần: Phần 1: Tóm tắt lý thuyết cơ bản Đối với môn hóa học lý thuyết tương đối nhiều và bài tập dưới dạng lý thuyết cũng chiếm nhiều trong các đề thi. Để làm tốt các bài tập định lượng cũng như định tính thì việc nắm chắc kiến thức là hết sức quan trọng nó quyết định đến cách định hướng giải bài tập cũng như kết quả của bài toán. Phần 2: Nêu ngắn gọn một số phương pháp giải một số loại bài tập thường gặp trong trường THCS. Các em học sinh cấp THCS do mới làm quen với môn hóa học nên việc định hướng giải các bài tập thường gặp nhiều khó khăn. Vì vậy các em cần nắm được một số phương pháp khi giải bài tập và biết cách áp dụng nó trong từng bài tập cụ thể.

Trang 1

B PHƯƠNG PHÁP GẢI BÀI TẬP

- Đặc điểm của phản ứng: Nguyên tử của đơn chất thay thế một hay nhiều

nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

Ví dụ:

Zn (r) + 2HCl (dd) > ZnCl2 (dd) + H2 (k)

2/ Phản ứng oxi hoá - khử

Trang 2

- Đặc điểm của phản ứng: Xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử hay xảy ra

đồng thời sự nh-ờng electron và sự nhận electron

Ví dụ:

CuO (r) + H2 (k) -> Cu (r) + H2O (h)

Trong đó:

- H2 là chất khử (Chất nh-ờng e cho chất khác)

- CuO là chất oxi hoá (Chất nhận e của chất khác)

- Từ H2 -> H2O đ-ợc gọi là sự oxi hoá (Sự chiếm oxi của chất khác)

- Từ CuO > Cu đ-ợc gọi là sự khử (Sự nh-ờng oxi cho chất khác)

III/ Phản ứng không có thay đổi số oxi hoá

1/ Phản ứng giữa axit và bazơ

- Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu đ-ợc là muối và n-ớc

Phản ứng trung hoà (2 chất tham gia ở trạng thái dung dịch)

- Đặc điểm của phản ứng: là sự tác dụng giữa axit và bazơ với l-ợng vừa đủ

- Sản phẩm của phản ứng là muối trung hoà và n-ớc

Ví dụ:

NaOH (dd) + HCl (dd) > NaCl (dd) + H2O (l)

2/ Phản ứng gữa axit và muối

- Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu đ-ợc phải có ít nhất một chất không

tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu

Ví dụ:

Trang 3

Na2CO3 (r) + 2HCl (dd) > 2NaCl (dd) + H2O (l) + CO2 (k)

BaCl2 (dd) + H2SO4 (dd) -> BaSO4 (r) + 2HCl (dd)

L-u ý: BaSO4 lµ chÊt kh«ng tan kÓ c¶ trong m«i tr-êng axit

3/ Ph¶n øng gi÷a baz¬ vµ muèi

- §Æc ®iÓm cña ph¶n øng:

+ ChÊt tham gia ph¶i ë tr¹ng th¸i dung dÞch (tan ®-îc trong n-íc)

+ ChÊt t¹o thµnh (S¶n phÈm thu ®-îc) ph¶i cã Ýt nhÊt mét chÊt kh«ng tan hoÆc

mét chÊt khÝ hoÆc mét chÊt ®iÖn li yÕu

+ Chó ý c¸c muèi kim lo¹i mµ oxit hay hi®roxit cã tÝnh chÊt l-ìng tÝnh ph¶n

øng víi dung dÞch baz¬ m¹nh

VÝ dô:

2NaOH (dd) + CuCl2 (dd) > 2NaCl (dd) + Cu(OH)2 (r)

Ba(OH)2 (dd) + Na2SO4 (dd) -> BaSO4 (r) + 2NaOH (dd)

NH4Cl (dd) + NaOH (dd) -> NaCl (dd) + NH3 (k) + H2O (l)

AlCl3 (dd) + 3NaOH (dd) > 3NaCl (dd) + Al(OH)3 (r)

Al(OH)3 (r) + NaOH (dd) -> NaAlO2 (dd) + H2O (l)

4/ Ph¶n øng gi÷a 2 muèi víi nhau

- §Æc ®iÓm cña ph¶n øng:

+ ChÊt tham gia ph¶i ë tr¹ng th¸i dung dÞch (tan ®-îc trong n-íc)

+ ChÊt t¹o thµnh (S¶n phÈm thu ®-îc) ph¶i cã Ýt nhÊt mét chÊt kh«ng tan hoÆc

mét chÊt khÝ hoÆc mét chÊt ®iÖn li yÕu

VÝ dô:

NaCl (dd) + AgNO3 (dd) > AgCl (r) + NaNO3 (dd)

BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) > BaSO4 (r) + 2NaCl (dd)

2FeCl + 3H O + 3Na CO > 2Fe(OH) + 3CO + 6NaCl

Trang 4

Giíi thiÖu 1 sè ph-¬ng ph¸p c©n b»ng ph-¬ng tr×nh ho¸ häc.

=> Ph-¬ng tr×nh ë d¹ng c©n b»ng nh- sau: P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

VÝ dô: C©n b»ng ph-¬ng tr×nh ph¶n øng

Al + HNO3 (lo·ng) > Al(NO3)3 + NO + H2O

B-íc 1: §Æt hÖ sè b»ng c¸c Èn sè a, b, c, d tr-íc c¸c chÊt tham gia vµ chÊt

t¹o thµnh (NÕu 2 chÊt mµ trïng nhau th× dïng 1 Èn)

Trang 5

Thay (I) vào (II) ta đ-ợc

3(3a + c) = 9a + c + b/2

2c = b/2 > b = 4c -> b = 4 và c = 1 Thay vào (I) -> a = 1

B-ớc 4: Thay hệ số vừa tìm đ-ợc vào ph-ơng trình và hoàn thành ph-ơng

Ban đầu: Cu0 > Cu+ 2 Trong chất sau phản ứng Cu(NO3)2

Ban đầu: N+ 5(HNO3) > N+ 4Trong chất sau phản ứng NO2

B-ớc 2: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi

Trang 6

Cu + 2HNO3 (đặc) -> Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

+ 2HNO3 (đặc) ->

Cu + 4HNO3 (đặc) -> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

3/ Cân bằng theo ph-ơng pháp bán phản ứng ( Hay ion - electron)

Theo ph-ơng pháp này thì các b-ớc 1 và 2 giống nh- ph-ơng pháp electron B-ớc 3: Viết các bán phản ứng oxi hoá và bán phản ứng khử theo nguyên tắc:

+ Các dạng oxi hoá và dạng khử của các chất oxi hoá, chất khử nếu thuộc chất điện

li mạnh thì viết d-ới dạng ion Còn chất điện li yếu, không điện li, chất rắn, chất khí thì viết d-ới dạng phân tử (hoặc nguyên tử) Đối với bán phản ứng oxi hoá thì

viết số e nhận bên trái còn bán phản ứng thì viết số e cho bên phải

Chú ý: cân bằng khối l-ợng của nửa phản ứng

Môi tr-ờng axit hoặc trung tính thì lấy oxi trong H2O

B-ớc 5: Hoàn thành ph-ơng trình

Một số phản ứng hoá học th-ờng gặp

Cần nắm vững điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch

Gồm các phản ứng:

1/ Axit + Bazơ   Muối + H2O

2/ Axit + Muối   Muối mới + Axít mới

Trang 7

3/ Dung dịch Muối + Dung dịch Bazơ   Muối mới + Bazơ mới

4/ 2 Dung dịch Muối tác dụng với nhau   2 Muối mới

Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là: Sản phẩm thu đ-ợc phải có ít nhất một

yêu cầu của từng phản ứng

Tính tan của một số muối và bazơ

- Hầu hết các muối clo rua đều tan ( trừ muối AgCl , PbCl2 )

- Tất cả các muối nit rat đều tan

- Tất cả các muối của kim loại kiềm đều tan

- Hầu hết các bazơ không tan ( trừ các bazơ của kim loại kiềm, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 tan ít

* Na2CO3 , NaHCO3 ( K2CO3 , KHCO3 ) và các muối cacbonat của Ca, Mg, Ba đều

Na2CO3 + Ba(OH)2   BaCO3 + 2NaOH

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2   2BaCO3 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2   BaCO3 + CaCO3 + 2H2O

NaHCO3 + BaCl2   không xảy ra

Na2CO3 + BaCl2   BaCO3 + 2NaCl

Trang 8

Ba(HCO3)2 + BaCl2   kh«ng x¶y ra

Ca(HCO3)2 + CaCl2   kh«ng x¶y ra

VÝ dô: Hoµ tan m( gam ) MxOy vµo dung dÞch axit (HCl, H2SO4, HNO3)

Ta cã PTHH c©n b»ng nh- sau: l-u ý 2y/x lµ ho¸ trÞ cña kim lo¹i M

MxOy + 2yHCl   xMCl2y/x + yH2O

2MxOy + 2yH2SO4   xM2(SO4)2y/x + 2yH2O

MxOy + 2yHNO3   xM(NO3)2y/x + yH2O

VD: Hoµ tan m( gam ) kim lo¹i M vµo dung dÞch a xit (HCl, H2SO4)

Ta cã PTHH c©n b»ng nh- sau: l-u ý x lµ ho¸ trÞ cña kim lo¹i M

2M + 2xHCl   2MClx + xH2

¸p dông:

Trang 9

Các phản ứng điều chế một số kim loại:

 Đối với một số kim loại nh- Na, K, Ca, Mg thì dùng ph-ơng pháp điện phân

nóng chảy các muối Clorua

PTHH chung: 2MClx (r )  dpnc 2M(r ) + Cl2( k )

(đối với các kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)

 Đối với nhôm thì dùng ph-ơng pháp điện phân nóng chảy Al2O3, khi có chất xúc tác Criolit(3NaF.AlF3) , PTHH: 2Al2O3 (r ) dpnc 

- PTPƯ nhiệt phân sắt hiđrô xit:

4xFe(OH)2y/x + (3x – 2y) O2  t0

Trang 10

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )

Nếu M là kim loại kể từ Mg đến Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)

4M(NO3)x  t0

2M2Ox + 4xNO2 + xO2 (Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )

Nếu M là kim loại đứng sau Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)

- Muối cacbonat axit: 2M(HCO3)x(r)  t0

a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi

b) Hoà tan canxi oxit vào n-ớc

c) Cho một ít bột điphotpho pentaoxit vào dung dịch kali hiđrôxit

Trang 11

d) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat

e) Cho một mẫu nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng

f) Nung một ít sắt(III) hiđrôxit trong ống nghiệm

g) Dẫn khí cacbonic vào dung dịch n-ớc vôi trong đến d-

h) Cho một ít natri kim loại vào n-ớc

bazơ nào:

a) Bị nhiệt phân huỷ?

b) Tác dụng đ-ợc với dung dịch H2SO4?

c) Đổi màu dung dịch phenolphtalein từ không màu thành màu hồng?

Bài 3: Cho các chất sau: canxi oxit, khí sunfurơ, axit clohiđric, bari hiđrôxit, magiê

cacbonat, bari clorua, điphotpho penta oxit Chất nào tác dụng đ-ợc với nhau từng

đôi một Hãy viết các ph-ơng trình hoá học của phản ứng

H-ớng dẫn: Lập bảng để thấy đ-ợc các cặp chất tác dụng đ-ợc với nhau rõ hơn

Bài 4: Cho các oxit sau: K2O, SO2, BaO, Fe3O4, N2O5 Viết ph-ơng trình hoá học(nếu

có) của các oxit này lần l-ợt tác dụng với n-ớc, axit sunfuric, dung dịch kali hiđroxit

Bài 5: Cho một l-ợng khí CO d- đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp

bột gồm: CuO, K2O, Fe2O3 (đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín) Viết tất cả các

ph-ơng trình hoá học xảy ra

Bài 6: Nêu hiện t-ợng và viết PTHH minh hoạ

a/ Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3

b/ Cho K vào dung dịch FeSO4

c/ Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng

d/ Nung nóng Al với Fe2O3 tạo ra hỗn hợp Al2O3 và FexOy

PTHH tổng quát:

3x Fe2O3 + ( 6x – 4y ) Al  t0

6 FexOy + ( 3x – 2y ) Al2O3

Trang 12

b Cho A tác dụng C, B tác dụng với dung dịch A, B tác dung với C, A tác dung

dịch NaOH ở điều kiện th-ờng, E tác dụng dung dịch NaOH Viết các

PTHH xảy ra

Bài 8: Nêu hiện t-ợng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh hoạ khi:

1/ Sục từ từ đến d- CO2 vào dung dịch n-ớc vôi trong; dung dịch NaAlO2

2/ Cho từ từ dung dịch axit HCl vào dung dịch Na2CO3

3/ Cho Na vào dung dịch MgCl2, NH4Cl

4/ Cho Na vào dung dịch CuSO4, Cu(NO3)2

5/ Cho Ba vào dung dịch Na2CO3, (NH4)2CO3, Na2SO4

6/ Cho Fe vào dung dịch AgNO3 d-

7/ Cho từ từ đến d- dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, Al2(SO4)3

8/ Cho Cu ( hoặc Fe ) vào dung dịch FeCl3

9/ Cho từ từ đến d- bột Fe vào hỗn hợp dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2

10/ Sục từ từ NH3 vào dung dịch AlCl3

PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHẫO

I ƯU NHƯỢC ĐỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP

Đõy là phương pháp có nhiờ̀u ưu điờ̉m, giúp tăng tụ́c đụ̣ tính toán, và là 1 cụng cụ bụ̉ trợ rṍt đắc lực cho phương pháp trung bình

Trang 13

– Phương pháp đường chéo có thể áp dụng tốt cho nhiều trường hợp, nhiều dạng bài tập, đặc biệt là dạng bài pha chế dung dịch và tính thành phần hỗn hợp – Thường sử dụng kết hợp giữa đường chéo với phương pháp trung bình và phương pháp bảo toàn nguyên tố Với hỗn hợp phức tạp có thể sử dụng kết hợp nhiều đường chéo

– Trong đa số trường hợp không cần thiết phải viết sơ đồ dường chéo nhằm rút ngắn thời gian làm bài

– Nhược điểm của phương pháp này là không áp dụng được cho những bài toán trong đó có xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau, không áp dụng được với trường hợp tính toán pH

II CÁC BƯỚC GIẢI

– Xác định trị số cần tìm từ đề bài

– Chuyển các số liệu sang dạng đại lượng % khối lượng

– Xây dựng đường chéo => Kết quả bài toán

III CÁC VÍ DỤ CỤ THỂ

1 Dạng tính toán hàm lượng đồng vị :

VD1: Nguyên tử khối TB của Br là 79,319 Br có 2 đồng vị bền: 79Br35 &

81Br35 Tính hàm lượng phần trăm mỗi đồng vị

Từ đó tính % của mỗi đồng vị

2 Tính tỉ lệ thành phần hỗn hợp khí qua tỉ khối :

VD2: Tỉ khối hơi của N2 và H2 so vs O2 là 0,3125 Tìm thể tích và phần trăm thể tích của N2 & H2 có trong 29,12 lít hỗn hợp

Giải:

Trang 14

Từ đó các bạn tự tính thể tích vầ phần trăm thể tích mỗi khi

Chú ý:

– Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%

– Dung môi coi như dung dịch có C = 0%

3 Pha chế dung dịch :

VD3: Cần bao nhiêu ml dung dịch NaCl 3% để pha 500ml dung dịch NaCl 0,9%,

biết rằng khối lượng riêng của dung dịch thay đổi

Giải:

4 Bài toán hỗn hợp 2 kim loại cùng hoá trị và khả năng phản ứng :

VD4: Hoà tan 28,4g 1 hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II bằng

dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí ở đktc và dung dịch A

a.Xác định tên 2 kim loại biết 2 kim loại đó thuộc 2 chu kì liên tiếp của phân nhóm IIA

b tính %m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Trang 15

Có được số mol CaCO3, MgCO3 dễ dàng tính được %m mỗi muối trong hỗn hợp đầu

IV BAI TẬP TỰ GIẢI

Thí dụ 1 Để thu được dung dịch HNO3 20% cần lấy a gam dung dịch HNO3 40% pha với b gam dung dịch HNO3 15% Tỉ lệ a/b ?

Thí dụ 2 Hoà tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch NaOH 12,0% thu được dung dịch NaOH 58,8% Giá trị của m?

Thí dụ 3 Để thu được 42 gam dung dịch CuSO4 16% cần hoà tan x gam tinh thể CuSO4.5H2O vào y gam dung dịch CuSO4 8% Giá trị của y ?

Thí dụ 4 Nhiệt phân hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al(OH)3 và Cu(OH)2 thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng 0,731a gam Thành phần % về khối lượng của Al(OH)3 trong X ?

Thí dụ 5:

Nhiệt phân hoàn toàn 108 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 được chất rắn

Y có khối lượng bằng 75,4% khối lượng của X Khối lượng naHCO3 có trong X ?

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

I Nguyên tắc của phương pháp:

Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố: “Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn luôn được bảo toàn”

Có thể hiểu định luật như sau: tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố A trước phản ứng hóa học luôn bằng tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố A đó sau phản ứng

Trang 16

Chú ý: Định luật được xem như nguyên nhân của định luật bảo toàn khối

lượng

II Vận dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố trong giải toán:

Các dạng toán thường sử dụng bảo toàn nguyên tố:

- Nguyên tử của nguyên tố tồn tại trong nhiều hợp chất trong cùng một hỗn hợp hoặc dung dịch thì khối lượng của nguyên tử (hay ion) đó bằng tổng khối lượng của nguyên tử của nguyên tố đó trong các dạng tồn tại

- Tính toán khối lượng sản phẩm sau một quá trình phản ứng thì chỉ cần căn cứ vào chất đầu và chất cuối, bỏ qua các phản ứng trung gian vì các nguyên tố luôn được bảo toàn

II.1 Khối lượng nguyên tử của nguyên tố ban đầu bằng tổng khối

lượng các dạng tồn tại của nguyên tố đó trong hỗn hợp hoặc trong dung dịch

Thường gặp trong phản ứng nhiệt nhôm hoặc khử oxit sắt vì sắt có nhiều trạng thái oxi hóa nên thường tồn tại trong nhiều hợp chất

 bị khử bởi CO cho hỗn hợp chất

rắn B gồm Fe2O3 (còn dư): x mol

Fe3O4 : y mol

FeO (còn dư) : z mol

Fe : t mol

Khi đó ta có: nFe(trongA) nFe(trongB) hay a +2b = 2x + 3y +z +t

Ví dụ 1: Khử hết m (g) Fe3O4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và

Fe A tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 1M tạo dung dịch B Tính m và khối lượng muối sunfat thu được khi cô cạn B

Giải:

Trang 17

Fe3O4→ (FeO, Fe)→ FeSO4

Giải:

Gọi hỗn hợp A 2 3

Fe O : x(mol)FeO : y(mol)

 ↔ 160x + 72y = 39,2 (1) Hỗn hợp B + H2SO4: FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O (2)

Trang 18

 mFe O2 3  0, 2x160  32(g); mFeO  0,1x72  7, 2(g) Vậy đáp án

đúng là A

II.2 Chất tham gia trải qua một số giai đoạn phản ứng để tạo sản

phẩm:

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Cu vào

một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 98% (đặc , nóng) thu được khí SO2 (đktc) và dung dịch B.Cho ddB tác dụng với NaOH dư, được kết tủa C, nung C đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn E Cho E tác dụng với lượng dư CO, đun nóng thu được hỗn hợp chất rắn F Khối lượng của hỗn hợp chất rắn F?

Áp dụng ĐLBTNT, ta có: mhhA  mhhF  0,1x56 0, 2x64 18, 4(g)  

Nhận xét: với dạng toán này, HS thường viết phương trình phản ứng, cân bằng

sau đó tính toán theo phương trình hóa học Nhưng với HS nắm vững định luật BTNT thì giải quyết bài toán chỉ trong vài giây

Ví dụ 4: Đi từ 120 gam quặng pirit sắt (chứa 80% là FeS2) sẽ điều chế được (hiệu suất 100%) một lượng H2SO4 là bao nhiêu?

Giải: để sản xuất H2SO4 đi từ quặng pirit sắt phải qua nhiều giai đoạn, song trong tính toán với giả sử hiệu suất 100% cho mọi quá trình, có thể áp dụng

ĐLBTNT đối với nguyên tố S:

Trang 19

Lượng H2SO4 điều chế được là: x 96x196 156,8(g)

120

  Đáp án đúng là C

Nhận xét: đối với dạng toán tính toán từ thực tế sản xuất: chất phản ứng không

chỉ trải qua mà là cả một chuỗi các phản ứng thì việc áp dụng ĐLBTNT cho một nguyên tố (chính) sẽ dễ dàng cho việc tính toán hơn

III Một số bài tập tương tự được giải theo phương pháp BTNT:

Bài tập 1: Hòa tan a gam hh gồm FeO và Fe3O4 hết 300ml dd HCl 2M được ddX Cho X tác dụng với một lượng dd NH3 dư được kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được a +1,2 g chất rắn Phần trăm khối lượng của FeO trong hh trên là:

Hướng dẫn:

0 3d

Trang 20

Bài tập 3: Cho 21,52g hhX gồm kim loại M có hóa trị 2 và muối nitrat của

kim loại ấy vào 1 bình kín và nung cho đến khi muối nitrat bị nhiệt phân hoàn toàn Chất rắn thu được sau phản ứng được chia làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 2/3 lit dd HNO3 0,38M cho ra khí NO

- Phần 2: phản ứng vừa hết với 0,3l dd H2SO4 0,2M để lại 1 chất rắn không tan Xác định kim loại M, khối lượng M và nitrat kim loại M trong hỗn hợp X

Hướng dẫn:

HhX gồm kim loại M và M(NO3)2

Khi nung:

0 t

khí thoát ra) Gọi

M : x(mol)

MO : y(mol)

 trong 1/2 chất rắn

Phần 1: 3M 8HNO 33M(NO )3 2 2NO 4H O 2

Trang 21

Áp dụng ĐLBTNT: nM (trong X) = nM (chṍt rắn)

↔ nM đõ̀u + 0,06 = nM (trong MO) + nM dư nM đõ̀u = 0,16(mol)

Bài tập 5: Cho oxit sắt X hũa tan hoàn toàn trong dd HCl thu được dd Y chứa

1,625g muụ́i sắt clorua Cho ddY tỏc dụng hờ́t với ddAgNO3 thu được 4,3025g AgCl Xác định cú cụng thức phõn tử của X

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BèNH

1 Phương phỏp chung để giải cỏc bài tập liờn quan đến giỏ trị trung bỡnh

Đõy là mụ̣t trong mụ̣t sụ́ phương pháp hiợ̀n đại nhṍt cho phộp giải nhanh chúng và đơn giản nhiờ̀u bài toỏn húa học và hụ̃n hợp cỏc chṍt rắn, lỏng cũng như khí Nguyờn tắc của phương pháp như sau: Khụ́i lượng phõn tử trung bỡnh (KLPTTB) (kớ hiợ̀u M) cũng như khụ́i lượng nguyờn tử trung bỡnh (KLNTTB) chớnh

là khụ́i lượng của mụ̣t mol hụ̃n hợp, nờn nó được tớnh theo cụng thức:

M tổng khối lượng hỗn hợp (tính theo gam)

tổng số mol các chất trong hỗn hợp

Trang 22

Công thức (1) có thể viết thành:

trong đó V1 là thể tích khí thứ nhất và V là tổng thể tích hỗn hợp

Từ công thức tính KLPTTB ta suy ra các công thức tính KLNTTB

Trang 23

Với các công thức:

và đôi khi tính cả được số liên kết , số nhóm chức trung bình theo công thức trên

2 Một số ví dụ cụ thể áp dụng phương pháp giá trị trung bình

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại

phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml CO2 (ở đktc)

1 Hãy xác định tên các kim loại?

2 Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn giải

1 Gọi A, B là các kim loại cần tìm Các phương trình phản ứng là

ACO3 + 2HCl  ACl2 + H2O + CO2  (1) BCO3 + 2HCl  BCl2 + H2O + CO2  (2)

(Có thể gọi M là kim loại đại diện cho 2 kim loại A, B lúc đó chỉ cần viết một phương

trình phản ứng)

Theo các phản ứng (1), (2) tổng số mol các muối cacbonat bằng:

Trang 24

Vì thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nên hai kim loại đó là Mg (M = 24) và Ca (M = 40)

2 KLPTTB của các muối clorua:

Hướng dẫn giải:

Gọi A, B lần lượt là hai kim loại cần tìm

Đặt M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại

Ta có phương trình phản ứng :

Trang 25

Ví dụ 2: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần

hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4(loãng), dư thu được 4,48 lit khí H2 (đktc) Xác

định tên hai kim loại

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức chung của 2 kim loại nhóm IIA là M

Ta có phương trình :

M + H2SO4 → MSO4 + H2

nM = nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

 M = 6,4 : 0,2 = 32

 2 kim loại đó là : Mg (M = 24) và Ca (M = 40)

Ví dụ 3: Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước Để

trung hoà dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25M Tìm kim loại M

Hướng dẫn giải:

- Đặt M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại

- Ta có phương trình phản ứng :

2M + 2H2O 2 MOH + H2 (1)

MOH + HCl MCl + H2O (2)

- Từ (1),(2) : nhh = nHCl = 0,8.0,25 = 0,2 mol

 M = 3 : 0,2 = 15

 Vậy phải có một kim loại có : M1 < 15 và một kim loại có : M2 > 15

 Do đó chỉ có : Li (M1=7) và Na (M2=23) là phù hợp

Ví dụ 4: Hòa tan 4g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl

thu được 2,24 lit khí H2(đktc) Nếu chỉ dùng 2,4g kim loại hóa trị II cho vào dung

dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M Xác định tên kim loại

Hướng dẫn giải:

Trang 26

Gọi A là kim loại hóa trị II và M là khối lượng nguyên tử trung bình của 2 kim loại

Ta có phương trình :

 nA < 0,25  nA= 2,4/MA < 0,25  MA > 9,6

 MA = 24  A là Mg

Ví dụ 5: Hoà tan hoàn toàn 0,5 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại A có hoá trị

II trong dung dịch HCl thu được 1,12 lit H2 (ở đktc) Kim loại hoá trị II đó là kim loại nào ?

Hướng dẫn giải:

Đặt M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại

Ta có phương trình phản ứng :

Trang 27

Ví dụ 6: Hoà tan 16,8 gam hỗn hợp gồm hai muối cacbonat và sunfit của cùng một

kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lit hỗn hợp khí (đktc) Xác định tên kim loại kiềm

Hướng dẫn giải:

Gọi R là kim loại cần tìm :

Các phản ứng xảy ra :

Ví dụ 7: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX, NaY ( X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên

tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 57,34 gam kết tủa Tìm 2 halogen X, Y

Hướng dẫn giải:

Gọi CTC của 2 muối NaX và NaY là NaA

Ta có phản ứng xảy ra :

NaA + AgNO3 → AgA + NaNO3

1mol 1 mol → mtăng = 108-23= 85g

x mol x mol → mtăng = 57,34 – 31,84= 25,5g

 x = 25,5/85 = 0,3 mol

 mNaA = 0,3 MNaA = 31,84  0,3(23 + MA) = 31,84

 MA = (31,84/0,3) – 23 = 83,13

Trang 28

 X < A < Y  X < 83,13 < Y

 Vậy X là Br (có M =80) còn Y là Iot (có M=127)

Ví dụ 8: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 bằng 3 Cần thêm bao nhiêu

lít O2 vào 20 lít hỗn hợp khí đó để cho tỉ khối so với CH4 giảm đi 1/6, tức bằng 2,5 Các hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

Hướng dẫn giải

Cách 1: Gọi x là % thể tích của SO2 trong hỗn hợp ban đầu, ta có:

M = 163 = 48 = 64.x + 32(1  x)

Vậy: mỗi khí chiếm 50% Như vậy trong 20 lít, mỗi khí chiếm 10 lít

Gọi V là số lít O2 cần thêm vào, ta có:

Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức liên tiếp trong dãy

đồng đẳng thu được 3, 584 lít CO2 (ở đktc) và 3,96g H2O Tính a và xác định

CTPT của các rượu

Hướng dẫn giải:

Gọi n là số nguyên tử C trung bình và x là tổng số mol của 2 rượu

 n H O CO

n O

n OH H

584,3

Trang 29

OH H C

7 3

5 2

Ví dụ 10: Cho 2,84g hỗn hợp 2 rượu đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng

với một lượng Na vừa đủ tạo ra 4, 6g chất rắn và V lít khí H2 (ở đktc) Tính V và

xác định CTPT của các rượu

Ví dụ 11: Một hỗn hợp X gồm 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp nhau Nếu cho 5, 6

lít hỗn hợp X (đktc) đi qua bình đựng dung dịch Brom có dư thì thấy khối lượng bình tăng 8,6 gam Công thức phân tử của 2 ankin là :

Hướng dẫn giải:

Theo đề bài ta có khối lượng của 2 ankin là: 8,6 gam

Số mol của 2 ankin là: n = 5, 6

22, 4= 0,25 mol

  0,22

18

96,3.1

n H O

Trang 30

Khối lượng phân tử trung bình của 2 ankin là:

6 , 8

= 34,4 g/mol

 M1 < 34,4 < M2 , Với 2 ankin liên tiếp nhau :

Công thức phân tử của 2 ankin là: C2H2 (M1 = 26) và C3H4 (M2 = 40)

* Cách giải thông thường :

- Đặt CTTQ của ankin thứ nhất là : CnH2n-2 , có a mol

của ankin thứ hai là : CmH2m-2 ,có b mol

- PTĐC: CnH2n-2 + Br2  CnH2n-2Br2

CmH2m-2 + Br2  CmH2m-2Br2

- Theo đề bài : Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brom thì ankin bị giữ lại

 Khối lượng 2 ankin là 8,6 gam

- Ta có: a + b =

4 , 22

6 , 5

= 0,25 (1) a.(14n-2) + b.(14m -2) = 8,6

n

 0 , 25 65 , 0

Mặt khác 2 ankin liên tiếp nhau nên n = 2 và m = 3

 Công thức phân tử của 2 ankin là C2H2 và C3H4

Trang 31

Qua ví dụ trên chúng ta thấy cách giải thông thường làm cho bài toán dài và phức tạp hơn nhiều

Ví dụ 12: Cho 5,3 gam hỗn hợp gồm 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp nhau tác

dụng với Na vừa đủ thu được 1,12 lit H2 (đktc) Xác định CTCT của 2 axit

Hướng dẫn giải:

Ta có : nH2 = 0,05 mol

Gọi CTC của 2 axit là : CnH2n+1COOH

2CnH2n+1COOH + 2NaOH  2CnH2n+1COONa + H2 0,1 0,05

 Maxit = 5,3/0,1 = 53  14n + 46 = 53  n = 0,5

 Hai axit là : HCOOH và CH3COOH

Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xt H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Tính giá trị của m

Hướng dẫn giải:

Vì số mol của 2 axit bằng nhau :

 M2axit = (46 + 60)/2 =53  n2axit = 5,3/53 = 0,1 mol

Gọi CTC của 2 axit là : R-COOH với MR = 53 -45 = 8

Mặt khác số mol nC2H5OH = 5,75/46 = 0,125 mol > naxit  Sau pứ C2H5OH

dư, axit hết, lượng este sinh ra tính theo axit

RCOOH + C2H5OH H2SO4 RCOOC2H5 + H2O

0,1 0,1 0,1

Meste = 0,1 (8 + 44 +29).80/100 = 6,48 gam

Trang 32

Ví dụ 14: Cho 5,3 gam hỗn hợp gồm 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp nhau tác

dụng với Na vừa đủ thu được 1,12 lit H2 (đktc) Xác định CTCT thu gọn của 2 axit

Hướng dẫn giải:

Ta có : nH2 = 0,05 mol

Gọi CTC của 2 axit là : CnH2n+1COOH

2CnH2n+1COOH + 2NaOH  2CnH2n+1COONa + H2 0,1 0,05

 Maxit = 5,3/0,1 = 53  14n + 46 = 53  n = 0,5

 Hai axit là : HCOOH và CH3COOH

Ví dụ 15: Hỗn hợp X gồm 2 este A, B đồng phân với nhau và đều được tạo thành

từ Axit đơn chức và rượu đơn chức Mặt khác đem thủy phân hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d= 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 33,8 gam chất rắn khan Xác định công thức phân tử của este Biết khối

lượng mol của X là 88 gam

Hướng dẫn giải:

* Cách 1: giải bằng phương pháp thông thường :

A, B là đồng phân của nhau  A, B có cùng công thức phân tử

Vì A, B được tạo từ axit đơn chức và rượu đơn chức  A, B là este đơn chức

- Đặt CTTQ của este thứ nhất là: RCOOR’ , có a mol

este thứ hai là : R1COOR2 , có b mol

- PTPƯ: RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

2 , 1 20 100

= 0,6 mol

neste =

88

4 , 26

= 0,3 mol

Trang 33

 1

3 , 0 7 , 1

Mà 0 < b < 0,3  0<

R R

R

 1

3 , 0 7 , 1

< 0,3  R < 5, 6 và R1 > 5,6  R là H

Mà : R + 44 + R’ = 88  R’ = 43  R’ là -C3H7

 Công thức phân tử của este là HCOOC3H7 Hay : C4H8O2

Việc giải bằng phương pháp này đòi hỏi tốn nhiều thời gian và phải có kĩ năng giải toán tốt mới có thể làm được

* Cách 2: giải theo phương pháp khối lượng mol phân tử trung bình :

Ta có este đơn chức

Số mol este thủy phân n = 0,3 mol ; số mol NaOH = 0,6 mol

 NaOH dư

 m2 muối = 33,8 – (0,6 - 0,3) 40 = 21,8 gam

M muối =

3 , 0

8 , 21

= 72,66 g/mol

Mà: MRCOONa < 72,66 < M R1COONa

 MR < 5,6 < MR1  R là : H-

Mặt khác: R + 44 + R’ = 88  R’ = 43  R’ là –C3H7

 Công thức phân tử của este là HCOOC3H7 hay C4H8O2

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

I Cơ sở của phương pháp

Hệ quả 1 : Vế trước của phơng trình phản ứng có bao nhiêu nguyên tố thì vế sau

Trang 34

cũng có bấy nhiêu nguyên tố đó

Hệ quả 2 : Vế trước của phản ứng có bao nhiêu nguyên tử của một nguyên tố thì

vế sau cũng có bấy nhiêu nguyên tử của nguyên tố đó

Hệ quả 3 : Dù cho trong các phản ứng hoá học, các chất phản ứng với nhau vừa đủ

hay dư thì khối lượng các chất trớc phản ứng luôn bằng khối lượng các chất sau phản ứng (gồm sản phẩm của phản ứng và chất dư)

II Các trường hợp thờng gặp

1 Phản ứng của kim loại với phi kim

Ví dụ 1 Oxi hoá hoàn toàn 7,92 g hỗn hợp bột (X) gồm hai kim loại Fe và Cu thu

đợc 10,32 g hỗn hợp (Y) chứa hai oxit Đun nóng hỗn hợp (Y) rồi cho khí CO đi qua Thể tích khí CO (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp (Y)

Giải:

moxi = 10,32 – 7,92 = 2,4 (g) suy ra: nO = 2,4

16 = 0,15 (mol)

Sơ đồ phản ứng : CO + [O]  CO2

Số mol CO phản ứng bằng số mol O phản ứng

VCO = 0,15 22,4 = 3,36 (lít)

Ví dụ 2 Cho m gam hỗn hợp ba kim loại Fe, Cu và Al vào một bình kín có chứa

1 mol oxi Nung nóng bình một thời gian cho đến khi thể tích oxi giảm đi 3,5% thì

thu được 2,12 g chất rắn Tính m

Giải:

Phân tích : Có rất nhiều em học sinh khi giải bài tập này đã viết đầy đủ 3 phương

trình hoá học rồi đặt ẩn và giải Thực tế là ta không biết được có bao nhiêu % mỗi kim loại đã phản ứng với oxi nên việc giải hệ phương trình là không thể thực hiện được Dễ dàng nhận thấy tổng khối lượng của hỗn hợp sau phản ứng bằng khối lượng kim loại ban đầu cộng với khối lượng oxi đã phản ứng Cho nên chỉ việc tính khối lượng oxi đã phản ứng là bao nhiêu, sau đó lấy khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng trừ đi khối lượng oxi đã phản ứng ta sẽ tính được khối lượng các kim loại ban đầu

Bài giải : noxi phản ứng = 3,5 = 0, 035 (mol)

Trang 35

m oxi đã phản ứng = 0,035.32 = 1,12 (g)

Khối lượng các kim loại bằng khối lượng chất rắn sau phản ứng trừ đi khối lượng oxi đã phản ứng: m = (2,12 – 1,12) = 1 (g)

2 Phản ứng của kim loại với axit

Ví dụ 1 Cho m gam hỗn hợp gồm các kim loại hoạt động tác dụng với dung dịch

HCl dư thu được dung dịch (X) và n mol khí (đktc) Cô cạn dung dịch (X) thu được

p gam muối khan Biểu thức liên hệ giữa m, n và p?

Giải:

Ta có : mmuối = mkim loại + mHCl phản ứng – mhiđro bay lên

Û p = m + 73n – 2n = m + 71n

Ví dụ 2 Hỗn hợp (X) gồm kim loại R (hoá trị II) và nhôm Cho 7,8 g hỗn hợp (X)

tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, d Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch

chứa hai muối và 8,96 lít khí (đktc) Tính khối lợng muối thu được và thể tích dung

dịch axit H2SO4 2M tối thiểu đã dùng

Giải:

Phân tích : Do cha biết R là kim loại gì nên nhiều em học sinh giải bài tập này theo

hớng tìm kim loại R trước, sau đó mới tính khối lượng của hỗn hợp muối, cách giải này dẫn đến việc phải biện luận khá dài dòng và không bám sát yêu cầu đề ra (chỉ yêu cầu tính khối lượng muối chứ không phải xác định kim loại R) Nếu chú ý ta thấy số mol khớ H2 sinh ra bao giờ cũng bằng số mol axit H2SO4 phản ứng, vận dụng định luật bảo toàn khối lượng ta sẽ tính được khối lượng của hai muối rất nhanh

Bài giải : Các phương trình hoá học :

phản ứng = 0,4 mol

Theo hai phương trình hoá học trên và định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

Trang 36

mmuối = 46,2 (g)

+) Khối lợng muối thu được là 46,2 g

+) Thể tích dung dịch axit H2SO4 tối thiểu cần dùng là 0, 4= 0,2

2 (lít)

3 Phản ứng của oxit kim loại với axit

Ví dụ : Hoà tan hoàn toàn 2,81 g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO và ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được?

n phản ứng = 0,05 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

2,81 + 0,05.98 = mhỗn hợp muối sunfat khan + 18.0,05

mhỗn hợp muối sunfat khan = 6,81 g

4 Phản ứng của kim loại với ancol

Ví dụ 1 Cho 2,48 g hỗn hợp hai ancol no, đơn chức (hỗn hợp X) tác dụng vừa đủ

với kim loại Na thu đợc 672 ml khí hiđro (đktc) và hỗn hợp hai ancolat natri (hỗn hợp Y) Khối lợng hỗn hợp (Y)?

Giải:

Gọi công thức chung của hai ancol là ROH

2ROH + 2Na  2RONa + H2

Trang 37

2,18 g chất rắn và V lít khí H2 (đktc) Tính V

giải:

Gọi số mol H2 sinh ra là x, ta có : 1,52 + 23´2x = 2,18 + 2x

x = 0,015 Vậy V = 0,015.22,4 = 0,336 (lít)

5 Phản ứng đốt cháy các hợp chất

Ví dụ 1 Cho 6,76 g hỗn hợp axit axetic, ancol metylic và phenol tác dụng vừa đủ

với kim loại kali, thấy thoát ra 0,672 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch (X) Cô cạn dung dịch (X) thu đợc m gam chất rắn Tính giá trị của m ?

Ví dụ 2 Để đốt cháy 16 g hợp chất hữu cơ (X) cần dùng 44,8 lít khí oxi, sau phản

ứng thu đợc V lít khí CO2 và m gam nớc với tỉ lệ

Phân tích : Do đề bài cho thể tích oxi nên chúng ta phải chuyển đổi sang khối lượng,

các sản phẩm của phản ứng cháy có mối liên hệ về số mol nên chúng ta chỉ việc đặt một ẩn (chẳng hạn ẩn số là số mol của khí cacbonic) rồi áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng của CO2 và H2O, sau đó đổi ra thể tích của khí CO2

Gọi số mol CO2 là a

Số mol nước là 2a

Trang 38

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

44a + 18a.2 = 16 + 64 = 80

a = 1

Vậy V= 1.22,4 = 22,4 (lít) ; m = 2.18 = 36 (g)

Ví dụ 3 Đốt cháy hoàn toàn a gam chất (X) (là hợp chất của photpho) cần a/17 mol

O2 thu đợc P2O5 và 13,5a/17 gam nước Xác định công thức phân tử của (X) Biết

MX < 65 g/mol

giải

Sơ đồ phản ứng : (X) + O2  P2O5 + H2O

Khối lượng P trong a gam (X) là 15,5a

6 Phản ứng của muối với axit

Ví dụ 1 Cho 7,26 g hỗn hợp (X) gồm ba muối Na2CO3, K2CO3, CaCO3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl d, thấy có 1,344 lít khí không màu bay ra (đktc) và dung dịch (Y) Cô cạn dung dịch (Y) thu được m gam muối khan Giá trị của m?

Ví dụ 2 Hỗn hợp (A) gồm hai muối cacbonat của một kim loại hoá trị II và một kim

loại hoá trị III Hoà tan 10 g hỗn hợp (A) bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch (X) và 0,672 lít CO2 (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch (X) thu được bao nhiêu gam

Trang 39

muối khan ?

giải

Phân tích : Nhiều em học sinh "băn khoăn" liệu HCl dư thì có thể tính được khối

lượng muối khan theo định luật bảo toàn khối lượng hay không ? Thực tế axit HCl rất dễ bay hơi nên khi cô cạn dung dịch (X) thì HCl sẽ bay hơi cùng với nớc Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch (X) là tính khối lượng hỗn hợp muối clorua tạo thành sau phản ứng

Bài giải : Gọi công thức phân tử của hai muối cacbonat là MCO3 và M’2(CO3)3 Ta

có các phương trình hoá học :

n HCl phản ứng = 2nCO2 =2.0,03 = 0,06 (mol)

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

mhỗn hợp (A) + maxit HCl phản ứng = mhỗn hợp muối clorua + mH2O + mCO2

10 + 36,5.0,06 = m hỗn hợp muối clorua + 0,03(18 + 44)

mmuối khan thu được = mhỗn hợp muối clorua = 10,33 g

7 Phản ứng giữa hai dung dịch muối

Ví dụ 1 Cho 26,45 g hỗn hợp (X) chứa hai muối NaCl và NaBr vào dung dịch

AgNO3 0,4M (vừa đủ), thấy tạo thành 51,95 g kết tủa Thể tích dung dịch AgNO3

Trang 40

Ví dụ 2 Hỗn hợp (X) chứa hai muối NaCl và NaBr có khối lượng là 22 g Để kết

tủa hoàn toàn hỗn hợp (X) phải dùng 1,5 lít dung dịch AgNO3 0,2M Xác định khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

giải

Các phương trình hoá học :

NaCl + AgNO3  NaNO3 + AgCl

NaBr + AgNO3  NaNO3 + AgBr

sinh ra sau phản ứng = 0,3 mol

Theo định luật bảo toàn khối lợng, ta có :

8 Phản ứng của oxit kim loại với chất khử

Ví dụ 1 Khử hoàn toàn m gam oxit FexOy bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 0,84 g Fe và 0,448 lít khí CO2 (đktc) Giá trị của m?

giải

Ta có : nCO phản ứng = 0,02 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng :

moxit + mCO phản ứng = mFe + mCO2 tạo thành

m + 0,02.28 = 0,84 + 0,02.44  m = 1,16 g

Ví dụ 2 Khử m gam hỗn hợp (X) gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO bằng khí CO dư

ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 40 g hỗn hợp chất rắn (Y) và hỗn hợp khí (Z) Cho hỗn hợp khí (Z) lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 59,1 g kết tủa Tính m

CO2

n =

Ngày đăng: 02/09/2016, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w