1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế VIETTEL

43 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 128,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 4.1.1 Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel đã tư vấn thiết kế nhiều công trình trên các lĩnh vực như công trình thông tin, Bưu chính viễn thông, công trình đường bộ,… ở nhiều quy mô, trở thành một trong những đơn vị uy tín đối với các doanh nghiệp, công ty hoạt động kinh doanh trong cùng ngành. Công ty đã tạo được vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng đánh giá cao về năng lực tư vấn thiết kế. Công ty đã áp dụng hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động của mình. Giá trị tổng sản lượng tăng trưởng bình quân hàng năm tăng, nộp ngân sách tăng, chính những yếu tố này đã thu hút người lao động đến với Công ty và trung thành làm việc tại Công ty. 4.1.2 Đánh giá tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel Qua các số liệu thống kê ta thấy rằng quy mô lao động của công ty cổ phẩn tư vấn thiết kế Viettel là không lớn, số lượng lao động năm 2009 là 58 người do công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp. Thông qua vận dụng phương pháp thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel ta thấy được những ưu điểm và hạn chế trong quá trình sử dụng lao động tại công ty cụ thể như sau: Ưu điểm: + Lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ (lao động dưới 30 tuổi chiếm phần lớn) đây là một lợi thế của công ty. Vì lao động trẻ thường có khả năng làm việc cao cũng như khả năng thích nghi với sự thay đổi về phương pháp làm việc, sự thay đổi về trang thiết bị tốt, không chỉ thế mà việc đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động trẻ cũng dễ dàng hơn. + Công ty có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, người lao động có trình độ trên Đại học, Đại học, Cao học chiếm phần lớn (năm 2009 số lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng 74,14%, trình độ Cao đẳng chiếm 15,52 %). Những yếu tố này chính là lợi thế của công ty trong nền kinh tế thị trường, nếu có phương pháp quản lý và sử dụng lao động phù hợp sẽ đem lại năng suất lao động cao và tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. + Thu nhập của người lao động tăng (năm 2009 thu nhập của người lao động tăng 1.082.767 triệu đồngngười) cũng là một ưu điểm nổi bật của công ty, công ty đã có những biện pháp phù hợp nâng cao năng suất lao động của người lao động. Đây là một yếu tố giúp công ty giữ được các lao động có tay nghề đồng thời thu hút được nhiều lao động giỏi bên ngoài. + Chính sách tiền lương của công ty hợp lý thể hiện ở việc tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập (I_M>I_X). Trong kinh doanh, doanh thu chưa phải là kết quả cuối cùng mà công ty mong muốn, mà đó chính là lợi nhuận. Vì thế với việc tăng lương của công ty như thế cũng có nghĩa là chi phí cũng giảm dần dẫn đến lợi nhuận của công ty cũng bị ảnh hưởng bởi nhân tố này. + Người lao động yêu nghề, trung thành với công ty. Đây chính là yếu tố thuận lợi giúp doanh nghiệp có thể khai thác tốt tiềm năng người lao động hay nói cách khác sử dụng lao động một cách có hiệu quả. Hạn chế: + Công tác trả lương, phụ cấp còn nhiều bất cập Việc trả lương cho những người hoàn thành tốt, xuất sắc công việc với những người chưa hoàn thành công việc chưa có sự khác nhau nhiều. Một người hoàn thành tốt công việc được giao thì hệ số để tính lương cũng không cao hơn một người lao động chỉ hoàn thành một nửa công việc. Chính việc trả lương này làm cho người lao động không còn tinh thần cố gắng trong công việc. Việc xét thưởng của Công ty, hình thức thuưởng kém phong phú và từ trước đến nay đều dựa trên khả năng hoàn thành công việc theo tổ nhóm, bộ phận, điều này làm cho các thành viên trong nhóm gắn kết với nhau chặt chẽ hơn, nhưng cũng không tránh khỏi sức ì của cá nhân những người lao động ỷ lại vào công sức người khác, hạn chế nỗ lực, cố gắng của từng cá nhân. Khoản phúc lợi và dịch vụ vẫn chưa được linh hoạt gây nhiều khó khăn cho người lao động Công ty chưa quan tâm lắm đến việc tổ chức những khóa học và các chương trình đào tạo nhằm giúp cho người lao động tích lũy kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Môi trường làm việc đôi khi còn áp lực khiến người lao động vẫn cảm thây mệt mỏi, khiến năng suất lao động đôi khi ko hiệu quả Vẫn còn vài trường hợp chưa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của công ty. 4.2 Định hướng và phương hướng phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Viettel là thành viên của Tập đoàn viễn thông quân đội. Do vậy, quan điểm phát triển của Công ty cũng cùng chung quan điểm của Tập đoàn đó là: Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế và quốc phòng. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Kinh doanh định hướng khách hàng. Phát triển nhanh, liên tục cải cách để phát triển. Lấy con người là yếu tố cốt lõi. Định hướng hoạt động của Công ty là tập trung hoạt động vào lĩnh vực tư vấn thiết kế, với sản phẩm dịch vụ chính là khảo sát thiết kế các công trình viễn thông, từng bước mở rộng sang lĩnh vực thiết kế khác. Trong thời gian tới, từng bước áp dụng công nghệ mới, hiện đại vào quá trình khảo sát và thiết kế, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả nhằm tối đa hóa giá trị cho cổ đông. Công ty tập trung nâng cao môi trường làm việc cũng như thu nhập cho người lao động, đóng góp vào sự phát triển chung của ngành và của đất nước. Với chức năng và nhiệm vụ của Công ty thì địa bàn hoạt động của Công ty là trên khắp mọi miền tổ quốc và cả Lào và Campuchia. Trong khi đó, mô tình tổ chức của Công ty thì mới có trụ sở chính ở phía Bắc và đại diện phía Nam. Vì vậy bộ máy tổ chức cần thay đổi theo xu hướng gọn nhẹ và hiệu quả cao, giúp nhân viên thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Do vậy, mục tiêu của Công ty trong thời gian tới trước hết là kiện toàn bộ máy tổ chức trong kế hoạch dài hạn. Tổ chức lại bộ máy các phòng ban trong Công ty theo một quy trình thống nhất, tinh gọn và hoạt động hiệu quả. Phát triển nguồn nhân lực của Công ty tăng về số lượng và chất lượng. Hiện nay số lượng cán bộ nhân viên của Công ty là dưới 60 người. Với kế hoạch phát triển quy mô hoạt động, thì việc tuyển dụng thêm lao động là biện pháp cần thiết để đáp ứng yêu cầu về khối lượng và chất lượng công việc. Hiện nay, việc trả lương thưởng chưa thực sự phát huy hết vai trò của nó trong công tác tạo động lực, vì vậy trong thời gian tới Công ty xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá thực hiện công việc, hoàn thiện chế độ, chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động để gìn giữ và thu hút nhân tài, đồng thời tạo ra tính cạnh tranh về tiền lương với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Đồng thời, hoàn thiện hệ thống thang bảng lương phù hợp với từng vị trí và chức vụ công việc để tiền lương thực sự là đòn bẩy kích thích người lao động làm việc tốt hơn. Mặt khác, không ngừng bổ sung thêm kiến thức và kỹ năng cho cán bộ công nhân viên trong công ty để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công viêc như: đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng về ngoại ngữ… Ngoài ra, liên kết với các công ty trong và ngoài Tập đoàn tổ chức các khóa, các chương trình đào tạo, chuyển giao công nghệ để nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên. Bên cạnh đó cũng có những chính sách tìm kiếm và nuôi dưỡng nhân tài như tìm kiếm nguồn nhân lực bổ sung, hỗ trợ những sinh viên giỏi ở các trường đại học, giúp họ tiếp cận với công nghệ mới, ký hợp đồng cộng tác viên và khi ra trường có thể nhận vào Công ty làm việc. Trong thời gian tới, Công ty cũng chú trọng hơn nữa việc tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua khuyến khích vật chất và tinh thần, bởi có động lực lao động tốt, người lao động sẽ yên tâm làm việc và thực hiện tốt công viêc của mình. Từ đó quyết định đến năng suất và hiệu quả hoạt động của Công ty. Xây dựng văn hóa công ty, thúc đẩy các hoạt động phong trào, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, và thắt chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong Công ty. Môi trường kinh doanh luôn biến động sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Do vậy chiến lược phát triển của Công ty phụ thuộc vào từng giai đoạn và phải thay đổi để phù hợp với môi trường kinh doanh mới trong tương lai. 4.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong tình hình kinh tế hiện nay, vấn đề sử dụng lao động là rất cần thiết đặcbiệt là với nhà quản lý Vì sử dụng hiệu quả lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp nângcao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí Bài nghiên cứu khoa học hệ thống hóa một

số vấn đề lí luận cơ bản về lao động, các chỉ tiêu thống kê năng suất lao động gồm cácchỉ tiêu thống kê số lượng lao động, các chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động, các chỉtiêu năng suất lao động và các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình sử dụng lao động trongcông ty

Kết quả nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần tư vấn vàthiết kế Viettel cho thấy rằng bên cạnh những ưu điểm là tuy đội ngũ lao động có trình

độ chuyên môn cao, có nhiều lao động trình độ Đại học, Cao đẳng, người lao động yêunghề, trung thành với công ty nhưng vẫn còn tồn tại, những hạn chế trong sử dụng laođộng như phân công và bố trí lao động chưa phù hợp

Vì vậy đề tài nghiên cứu khoa học tập trung nghiên cứu các vấn đề lao động vàtình hình sử dụng lao động tại công ty gồm lý thuyết chung và áp dụng cho công tythông qua việc phát các phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên sâu nhằm phân tích thựctrạng về tình hình sử dụng lao động, thời gian lao động, năng suất lao động, Qua việcphân tích đưa ra các biên pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tạitrong công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được bài nghiên cứu khoa học này, chúng em xin chânthành cảm ơn giảng viên Nguyễn Văn Giao trong bộ môn Thống kê- Phân tích đã giúpchúng em hoàn thành về mặt kiến thức lí luận về lao động cũng như đi sâu vào phântích thực tế “tình hình sử dụng lao động trong công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel”

Do còn có hạn chế về kiến thức và thời gian nên đề tài nghiên cứu khoa học củachúng em không tránh khỏi những thiếu xót Chúng em rất mong nhận được sự đónggóp của Thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu của chúng em hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC 1

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.1.1 Về lí luận 6

1.1.2 Về thực tiễn 6

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 6

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài 6

1.4 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 7

1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 7

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ LAO ĐỘNG 8

2.1 Những vấn đề chung về lao động 8

2.1.1 Khái niệm về lao động trong doanh nghiệp 8

2.1.2 Phân loại lao động 8

a Theo tính chất ổn dịnh của lao động 8

b Theo tác dụng từng loại lao động đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 8

c Theo đặc điểm sử dụng lao động 9

d Theo độ tuổi 9

e Theo trình độ chuyên môn 9

f Theo bậc thợ 9

2.1.3 Khái niệm năng suất lao động 9

2.2 Các chỉ tiêu thống kê sử dụng lao động trong doanh nghiệp 9

2.2.1 Các chỉ tiêu thống kê số lượng lao động 9

2.2.2 Các chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động 10

2.2.3 Các chỉ tiêu thống kê thời gian lao động 11

2.2.4 Các chỉ tiêu thống kê năng suất lao động 11

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình sử dụng lao động của các doanh nghiệp 11

Trang 4

2.3.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 11

2.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp 12

2.4 Tổng quan khách thể của những công trình nghiên cứu năm trước 12

2.5 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VIETTEL 14

3.1 Một số phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp 14

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 14

3.1.2 Phương pháp thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp 15

3.2 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động 15

3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 15

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

3.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 15

3.2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 16

3.2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 16

3.2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm 18

Bảng 3.2:Tóm tắt các chỉ tiêu tài chính trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán 18

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 18

3.2.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 18

3.2.2.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp 19

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 19

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả điều tra 19

3.4 Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 22

3.4.1 Thống kê phân tích quy mô, cơ cấu lao động 22

3.4.1.1 Thống kê phân tích quy mô lao động 22

Trang 5

3.4.1.2 Thống kê phân tích cơ cấu lao động 24

3.4.2 Thống kê phân tích chất lượng lao động 26

3.4.3 Thống kê phân tích năng suất lao động 28

3.4.4 Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền lương 28

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VIETTEL 32 4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 32

4.1.1 Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 32

4.1.2 Đánh giá tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 32

4.2 Định hướng và phương hướng phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 34

4.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 35

4.3.1 Sự cần thiết của các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp 35

4.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 35

4.4 Một số kiến nghị 39

4.4.1 Đối với công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel 39

4.4.2 Đối với Nhà nước 40

KẾT LUẬN 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 41

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1.1 Về lí luận

+ Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, con người là yếu tố có tính chấtquyết định nhất nên các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến vấn đề lao động, tuyểndụng lao động, số lượng, trình độ, tay nghề, …để phù hợp lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Trong bất kì một doanh nghiệp, cơ cấu và số lượng lao động phải phù hợp vớiquy mô và tình hình hoạt động của doanh nghiệp Do vậy việc sử dụng lao động cóhiệu quả là một trong những điều kiện để giúp doanh nghiệp có thể khai thác triệt đểlao động và tránh gây ra tình trạng lãng phí nguồn nhân lực

1.1.2 Về thực tiễn

+ Việt Nam ra nhập WTO mang theo những thuận lợi và thách thức nên cácdoanh nghiệp cần phải biết tận dụng những gì vốn có để nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh Việt Nam ta có lợi thế về lao động tuy nhiên doanh nghiệp Việt Nam chưa tậndụng tốt lợi thế này gây lãng phí nguồn lao động Vì vậy việc khai thác và sử dụng laođộng có hiệu quả là điều mà các doanh nghiệp Việt Nam nên quan tâm

Trang 8

+ Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự chú trọng đến việc sửdụng lao động và điều chỉnh số lượng, cơ cấu lao động sao cho có hiệu quả để nângcao chất lượng sử dụng lao động, tăng năng suất lao động, triển khai thúc đẩy sản xuấtkinh doanh, tăng sản lượng.

Do vậy, nhờ các công cụ thống kê đặc biệt là thống kê lao động ta sẽ nghiêncứu được tình hình sử dụng lao động để thấy rõ vai trò của lao động, khắc phục đượchạn chế trong quá trình sử dụng lao động, đưa ra những giải pháp sử dụng lao động cóhiệu quả cũng như việc nắm bắt và cung cấp thông tin chính xác về tình hình lao độngcủa doanh nghiệp từ đó đề ra các kế hoạch cho công tác quản lí là hoàn toàn cần thiếtđối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Thống kê lao động giúp doanh nghiệp thấy được tình hình sử dụng lao động,qua đó có những biện pháp và phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đểdoanh nghiệp có một cơ cấu lao động hợp lí Do vậy chúng em chọn đề tài “Phân tíchthống kê tình hình sử dụng lao động trong công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel”

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống các vấn đề chung về lao động, phương pháp thống kê sử dụng

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kếViettel đã giúp chúng em có cái nhìn chi tiết về lao động và tình hình sử dụng lao độngtại Công ty

- Thông qua việc nghiên cứu đề tài chúng em đã hoàn thiện hơn về mặt kiếnthức lý luận và kỹ năng trong phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động

- Trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu về Công ty kết hợp với kiếnthức được học, chúng em đã đưa ra một số kiến nghị cho người lao động nói riêng vàCông ty cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel nói chung để Công ty hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả hơn

1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu: gồm 4 chương cụ thể là:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ LAO ĐỘNG

Trang 9

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT

KẾ VIETTEL

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VIETTEL

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

LAO ĐỘNG 2.1 Những vấn đề chung về lao động

2.1.1 Khái niệm về lao động trong doanh nghiệp

- Lao động trong doanh nghiệp: Là bộ phận lao động xã hội cần thiết được phâncông thực hiện quá trình sản xuất, mua bán, vận chuyển, đóng góp, chọn lọc, và quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với mục đích là sản xuất ra sảnphẩm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Lao động trong danh sách của doanh nghiệp: Là những người lao động đãđược ghi tên trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sửdụng sức lao động và trả lương

- Số lượng lao động của doanh nghiệp: Gồm tất cả những người làm việc trongdoanh nghiệp hoặc làm việc cho doanh nghiệp ngoại trừ một số trường hợp như: sinhviên thực tập, lao động thuê mướn tạm thời trong ngày,… thì không được tính vào sốlượng lao động trong danh sách của doanh nghiệp

Trang 10

2.1.2 Phân loại lao động

a Theo tính chất ổn định của lao động:

- Lao động thường xuyên lâu dài: Là số lao động được tuyển dụng làm nhữngcông việc lâu dài, bao gồm lao động chính thức trong biên chế, lao động theo hợpđồng dài hạn, kể cả những lao động đang trong thời gian tập sự nhưng sẽ được sử dụngthường xuyên lâu dài

- Lao động tạm thời, thời vụ: Là số lao động làm những việc có tính chất thời

vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất Số lao động hợp đồng công nhật, hoặc khoán gọn, cũngthuộc về lao động tạm thời

b Theo tác dụng từng loại lao động đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Lao động trực tiếp sản xuất: Là người lao động trực tiếp gắn liền với quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: công nhân và những người học nghề

- Lao động gián tiếp sản xuất: phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thể laođộng mới tác động vào sản xuất Lao động này có chức năng vạch ra phương hướng,

tổ chức, điều hòa phối hợp, kiểm tra hoạt động của những người sản xuất Cụ thể:

+ Nhân viên kĩ thuật là những người tổ chức, quản lí, chỉ đạo kĩ thuật sản xuất,kiểm tra kĩ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm

+ Nhân viên quản lí kinh tế: là những người lãnh đạo chỉ đạo sản xuất kinhdoanh hoặc làm công tác nghiệp vụ thống kê, kế hoạch, tiền lương,

+ Nhân viên quản lí hành chính: là những người làm công tác tổ chức, hànhchính, quản trị, kế toán,…

Cách phân loại này giúp tìm ra được cơ cấu hợp lí giữa các loại lao động, tạođiều kiện tăng năng suất và sử dụng tiết kiệm lao động

c Theo đặc điểm sử dụng lao động:

- Lao động làm việc thực tế trong kì nghiên cứu

- Lao động không làm việc trong kì nghiên cứu như nghỉ thiếu việc, nghỉ hưởngtrợ cấp bảo hiểm xã hội,…

d Theo độ tuổi:

Việc phân loại này rất quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp nắm được số laođộng sắp về hưu để tiến hành tuyển chọn lao động mới thay thế và tiến hành đào tạo,năng cao tay nghề cho lực lượng lao động cho lực lượng lao động trẻ

e Theo trình độ chuyên môn:

- Trình độ công nhân: số người lao động này thường là lực lượng lao động sảnxuất trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp

- Trình độ trung cấp

Trang 11

- Trình độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học: đây là số lao động được doanhnghiệp sử dụng quản lí về tổ chức kĩ thuật.

f Theo bậc thợ:

Phân loại theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết được trình độ và chất lượngcủa người lao động để có những chính sách khuyến khích và đào tạo thích hợp ngườilao động

2.1.3 Khái niệm năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động được biểuthị bằng mức doanh thu bình quân một lao động hay lượng lao động hao phí cho mộtđơn vị doanh thu trong một thời kì nhất định

2.2 Các chỉ tiêu thống kê sử dụng lao động trong doanh nghiệp

2.2.1 Các chỉ tiêu thống kê số lượng lao động

- Số lao động đến cuối kì báo cáo: Là toàn bộ số lao động do đơn vị quản lý, sửdụng và trả công lao động Lao động có đến cuối kì báo cáo là chỉ tiêu thời điểm phảnánh số lượng lao động có ở tại ngày cuối kì báo cáo (cuối quý, cuối năm), chỉ tiêu nàybao gồm số lao động thực tế đang công tác và số lao động vắng mặt trong ngày vì lýdo: nghỉ phép, ốm, đau, thai sản, …

- Số lao động bình quân trong kì báo cáo (có thể được tính bằng nhiều phươngpháp)

+ Khi có số lượng lao động đầu kì, cuối kì: T =´ T DK +¿T CK

Trong đó: T DK: số lao động đầu kì nghiên cứu

T CK: số lao động cuối kì nghiên cứu+ Khi có số lao động tại các thời điểm:

Trong đó: T i: số lượng lao động có ở thời điểm i trong kì nghiên cứu (i= 1, n´ )

n : tổng số các thời điểm thống kê

 Khoảng cách không bằng nhau: T =´ ∑T i n i

n i

Trong đó:

´

T: số lao động bình quân phản ánh quy mô lao động của doanh nghiệp trong 1 kì

T i: số lao động có trong ngày i của kì nghiên cứu (i= 1, n´ )

Trang 12

n i: số ngày của thời kì i

+ Có tất cả số lao động của các ngày trong kì: T =´ ∑T i

n

Ngoài ra , công ty còn phải xác định số lao động tăng thêm (tuyển mới) và sốlao động giảm đi trong kỳ (sa thải, nghỉ hưu, chuyển công tác)

2.2.2 Các chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động

- Thâm niên ngày bình quân: TN=´ ∑N i T i

T i

Trong đó:

N i: mức thâm niên công tác thứ i của lao động (i= 1, n´ )

T i: số lao động có mức thâm niên N i

T i: tổng lao động tham gia có tính thâm niên trong nghề

Thâm niên nghề có thể tính cho bộ phận làm công ăn lương Thâm niên nghềbình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phản ánh trình độ chuyên môn và trình

độ thành thạo tăng lên nhưng đồng thời tuổi đời của lao động cũng tăng lên Vì vậy chỉtiêu chỉ có hiệu quả quan sát ở một giới hạn nhất định

T i: tổng số lao động tham gia tính bậc thợ bình quân

Bậc thợ có thể tính cho một tổ lao động, một phân xưởng, mật ngành thợ củacông nhân sản xuất Chỉ tiêu cũng có thể áp dụng tính cho các bộ phận lao động quản

lý, lao động kỹ thuật,… thuộc lực lượng lao động làm công ăn lương của công ty Bậcthợ bình quân phản ánh trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tay nghề của lao động tạithời điểm nghiên cứu

2.2.3 Các chỉ tiêu thống kê thời gian lao động

- Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao động ( N´): N=´ NN

´

T

Trong đó:

NN: Tổng số ngày làm việc thực tế

Trang 13

NN = số ngày làm việc thực tế × số lao động bình quân

NN = tổng số ngày làm việc theo chế độ lao động và làm thêm ngoài chế độ lao động

´

T: số lao động bình quân trong kì nghiên cứu

- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế (´d¿: ´d= GN

Trong đó: M : kết quả sản xuất kinh doanh

T : số lao động hao phí để tạo ra M

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình sử dụng lao động của các doanh nghiệp

2.3.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

- Chính trị và pháp luật: Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội cũng là

những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

- Kỹ thuật và công nghệ: Yếu tố kỹ thuật và công nghệ là một trong những yếu

tố ảnh hưởng tới năng suất lao động và quy mô, cơ cấu, chất lượng lao động

- Môi trường kinh tế: Các nhân tố kinh tế bao gồm: sự tăng trưởng kinh tế, sựthay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạmphát, thất nghiệp có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Khách hàng: Khách hàng là người ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty kinh doanhcác mặt hàng phù hợp với chất lượng đảm bảo qua đó điều phối đội ngũ lao động chophù hợp

- Các đối thủ cạnh tranh: Đây là yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ đếndoanh nghiệp Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường các công ty doanh nghiệp luônlựa chọn cho mình những nhân viên có năng lực tốt trình độ cao Đó là nguồn lực giúpdoanh nghiệp hoạt động, phát triển đủ sức cạnh tranh với các công ty khác

2.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp

- Văn hóa doanh nghiệp: Những doanh nghiệp có nền văn hóa phát triển cao sẽ

có không khí làm việc say mê đề cao sự sáng tạo, chủ động và trung thành Ngược lại,những doanh nghiệp có nền văn hóa thấp kém sẽ phổ biến sự bàng quan, thờ ơ, vôtrách nhiệm và bất lực hóa đội ngũ lao động của doanh nghiệp (hiệu quả sử dụng laođộng thấp kém)

Trang 14

- Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp: Hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả sẽ tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, tuyển dụng thêm laođộng, quy mô lao động được mở rộng Doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, lợinhuận thấp buộc doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô (tức là số lao động, cơ cấu laođộng thay đổi).

- Chế độ tiền lương, tiền thưởng: Mức lương, thưởng thỏa đáng sẽ kích thíchngười lao động Ngược lại, sẽ làm cho người lao động chán nản với công việc, làmnăng suất lao động thấp, thậm chí người lao động có tay nghề, trình độ cao có xuhướng rời bỏ công ty

- Người lao động: Chất lượng, trình độ chuyên môn và ý thức người lao độngđóng góp không nhỏ vào việc sử dụng hiệu quả lao động Chính vì thế mà hiện nay cácdoanh nghiệp rất coi trọng việc tuyển dụng, lựa chọn người lao động có trình độ vàkhả năng đáp ứng được yêu cầu của công việc

2.4 Tổng quan khách thể của những công trình nghiên cứu năm trước

Lao động đang là thách thức không chỉ đối với doanh nghiệp mà cả nền kinh tếViệt Nam trong môi trường cạnh tranh toàn cầu Lao động và năng suất lao động làyếu tố tạo nên sức mạnh trong cạnh tranh, nhưng lại là điểm yếu của doanh nghiệpViệt Nam Chính vì thế, đánh giá tình hình sử dụng lao động và đưa ra các giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.Nhận thấy tầm quan trọng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh, nên đã cónhiều đề tài nghiên cứu về lao động với mục đích đưa ra những giải pháp khắc phụcmặt tồn tại trong quản lý và sử dụng lao động Trong số những đề tài nghiên cứu đó,

có những đề tài nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ thống kê kinh tế: thông qua cácphương pháp thống kê để phân tích tình hình sử dụng lao động, từ đó đánh giá tìm ranhững mặt hạn chế, đưa ra những đề xuất khắc phục nhằm giúp doanh nghiệp sử dụnglao động có nhiều quả hơn

Qua tìm đọc một số luận văn nghiên cứu thống kê tình hình phân tích sử dụnglao động, chúng em nhận thấy những đề tài nghiên cứu này phần lớn chủ yếu nghiêncứu tại các doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất Các luận văn đều cónội dung nghiên cứu gồm ba phần lớn: Những vấn đề chung về lao động, vận dụngmột số phương pháp thống kê phân tích tình hình sử dụng lao đông, đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Phần vận dụng phương pháp thống kêphân tích tình hình sử dụng lao động gồm: phân tích quy mô, cơ cấu lao đông; phântích chất lượng lao động; phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động; phân tíchthống kê năng suất lao động; phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiềnlương; từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét những ưu điểm, hạn chế và từ đó đưa ra một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty mà đề tài đó nghiêncứu Nhưng mỗi luận văn có cách nhận xét và đánh giá khác nhau tùy thuộc vào lĩnhvực kinh doanh, tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp Chính vìthế mỗi đề tài nghiên cứu lại đưa ra các giải pháp khác nhau Chúng em nhận thấy sinhviên khóa trên có những điều đạt được và chưa đạt được như sau:

● Sinh viên: Phạm Thị Hằng- K44D6- Đại học Thương Mại

Trang 15

- Kết quả đạt được:

+ Luận văn đã nêu gần như đầy đủ lí thuyết cơ bản phục vụ cho việc thống kếtình hình sử dụng lao động như: những vấn đề chung về lao động, xác định được hệthống chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và các phương pháp phục vụ cho việc phân tíchnhư phương pháp số tuyệt đối, số trung bình,…

+ Luận văn phân tích ngắn gọn, xúc tích các vấn đề liên quan đến đề tài: phântích số lượng lao động, năng suất lao động, thu nhập người lao động,… Từ đó đưa cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty xây dựng cấp thoátnước và hạ tầng kĩ thuật

+ Phần phân tích có bảng biểu và biểu đồ theo dõi chi tiết lao động qua cácnăm

- Vấn đề đặt ra: Chưa đưa ra một số kiến nghị về phía người lao động để giúp ngườilao động tự hoàn thiện mình để hoàn thành tốt công việc được giao

● Sinh viên: Trần Thị Ánh Tuyết- K44D2- Đại học Thương Mại

- Kết quả đạt được:

+ Luận văn đã nêu được đầy đủ phần lí thuyết chung về lao động, hệ thống cácchỉ tiêu để phân tích tình hình sử dụng lao động và ý nghĩa các chỉ tiêu đó Đồng thờinêu ra các biện pháp áp dụng riêng cho công ty TNHH sản xuất và thương mại LâmViệt

+ Luận văn đã kết hợp hai chỉ tiêu trong phần phân tích tình hình sử dụng laođộng và thời gian lao động để có cái nhìn tổng quát, chính xác hơn

- Vấn đề đặt ra:

+ Luận văn đã chưa có phần phân tích bảng biểu và biểu đồ theo dõi chi tiết laođộng qua các năm nên chưa có sự so sánh giữa các năm khỉến người đọc khó nắm bắtmột cách tổng quát

+ Chưa có đánh giá tổng quát hoạt động của công ty TNHH sản xuất và thươngmại Lâm Việt nên khó theo dõi tình hình hoạt động của công ty

2.5 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

- Phân tích quy mô lao động

- Phân tích chất lượng lao động.: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

- Phân tích thống kê năng suất lao động

+ Phân tích khái quát về năng suất lao động

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của năng suất lao động

Trang 16

+ Phân tích các nhân tố về sử dụng lao động ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh.

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ

VIETTEL 3.1 Một số phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu thống kê qua báo cáo thống kê định kì: là thu thập thông tindựa trên các báo cáo thống kê định kì của doanh nghiệp

- Thu thập dữ liệu thông qua điều tra chọn mẫu: là tiến hành thu thập tài liệutrên một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chung

3.1.2 Phương pháp thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp

- Số tuyệt đối: Là biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng hoặc quá trìnhkinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

- Số tương đối: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kêcùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu khácloại nhưng có quan hệ với nhau

- Số bình quân: Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của một tổng thể gồmnhiều đơn vị cùng loại được xác định theo một tiêu thức nào đó

- Phương pháp phân tổ: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêuthức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứa thành các tổhoặc các tiểu tổ có tính chất khác nhau

- Phương pháp chỉ số: Chỉ số là một số tương đối được biểu hiện bằng lần hoặcphần trăm tính được bằng cách so sánh mức độ cảu hiện tượng nghiên cứu Dùng để

Trang 17

phân tích mối liên hệ phụ thuộc, xác định mức độ biến động trong thời gian và khônggian, mức độ hoàn thành kế hoạch.

- Phương pháp dãy số thời gian: Là phương pháp tìm quy luật trong thời gian.Phương pháp này cho phép tìm quy luật về xu thế, quy luật thời vụ, xác định mức độbiến động và dự báo thống kê ngắn hạn

- Phương pháp đồ thị: Là phương pháp trình bày và phân tích các tài liệu thống

kê bằng các biểu đồ, đồ thị và hình vẽ thống kê

3.2 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động

3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel

Tên giao dịch quốc tế: Viettel consultant and design J.S.C

Trụ sở chính: Số 1 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thànhphố Hà Nội

Công ty là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội, (nay

là Tập đoàn viễn thông Quân đội) Công ty có tư cách pháp nhân phù hợp với phápluật hiện hành của Việt Nam Công ty được thành lập theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BQP của Bộ Quốc Phòng Ngày 23/6/2010 Công ty thay đổi loại hình kinh doanhchuyển sang Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Viettel

3.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Hàng năm trên cơ sở kế hoạch Tổng công ty giao, Công ty xây dựng kế hoạchsản xuất kinh doanh cho phù hợp với năng lực thực tế và phải chịu trách nhiệm trướcTổng công ty về kế hoạch đã được phê duyệt Song song với việc thực hiện kế hoạchthường xuyên, Công ty cũng luôn luôn nhận và thực hiện các kế hoạch đột xuất doTổng công ty điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh chungcủa Tổng công ty và Công ty

Bên cạnh việc thực hiện các công việc đối tác truyền thống là Tổng công ty vàCông ty cũng luôn tìm kiếm thêm các đối tác khác trong và ngoài Công ty

3.2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Nội dung hoạt động của Công ty là tư vấn thiết kế các công trình dân dụng vàcông nghiệp bao gồm:

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của đất, đá nền móng các công trìnhdân dụng và công nghiệp

Trang 18

Giám đốc

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP PHÒNG TÀI CHÍNH P.THIẾT KẾ VIỄN THÔNG P THIẾT KÊ XÂY DỰNG ĐẠI DIỆN PHÍA NAM

Hội đồng quản trị

Đại hội đồng cổ đông

Ban Kiểm soát

- Thẩm tra dự án đầu tư, thiết kế và dự toán xây dựng công trình (trong lĩnh vựcCông ty có chứng chỉ)

- Thiết kế công trình thông tin, Bưu chính viễn thông

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế kiến trúc công trình

- Thiết kế công trình đường bộ

3.2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình : Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel

Hoạt động của các bộ phận phòng ban

Hội đồng quản trị.

Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặcchỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyềnhạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan tới mục đích và quyền lợi của Công ty, phù hợp với pháp luật Việt Nam (trừnhững thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông),

Ban Kiểm soát:

Ban kiểm soát có ba thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyênmôn kế toán Ban kiểm soát có nhiệm vụ thực hiện các chức năng kiểm tra, giám sátcác hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các phòng ban thành

Trang 19

viên công ty ở các mặt Các kiểm soát viên tự bầu ra một người làm trưởng ban kiểmsoát.

Ban giám đốc

Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc thực hiện các kếhoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đạihội đồng cổ đông thông qua Giám đốc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính

và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doan thường nhật củaCông ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất

Phó giám đốc

Phó giám đốc công ty đóng vai trò tư vấn giúp việc cho giám đốc Kiểm tra giámsát các hoạt động của các phòng ban đồng thời thực hiện các nhiệm vụ do giám đốcgiao

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Là bộ phận trực thuộc Công ty có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc Công

ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty Lên kếhoạch kinh doanh tháng, quý, năm Giúp Ban giám đốc công tác tổ chức lao động, xácđịnh đúng quỹ lương trong kỳ, đảm bảo lương gắn với kết quả sản xuất kinh doanh.Đồng thời chịu trách nhiệm về công tác hành chính, văn thư của công ty

Phòng thiết kế công trình xây dựng

Là bộ phận tham mưu giúp Ban giám đốc công ty quản lý, chỉ đạo hướng dẫn,kiểm tra giám sát các hoạt động chuyện môn về khảo sát, thiết kế các công trình xâydựng Thừa lệnh của giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động sản xuất và thiết kếcác công trình xây dựng Chịu trách nhiệm trực tiếp về các sản phẩm thiết kế củamình Phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban khác trong công ty cùng thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh

Phòng Thiết kế công trình viễn thông

Là phòng tham mưu giúp ban giám đốc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,giám sát các hoạt động chuyên môn về tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình viễn thông

và tổ chức điều hành mọi hoạt động sản xuất thiết kế công trình viễn thông Phòng chịutrách nhiệm trực tiếp về các sản phẩm thiết kế của mình Phối hợp chặt chẽ với các phòng,ban khác trong công ty cùng thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Phòng tài chính

Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tài chính của Công ty và tổchức quản lý mọi mặt hoạt động về tài chính của công ty đồng thời đôn đốc thực hiệncác hoạt động tài chính của công ty Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính, hạch toán

kế toán theo đúng quy định pháp lý Thực hiện các chế độ báo cáo tài chính với các cơquan quản lý nhà nước, Hội đồng quản trị, phòng Tài chính Tập đoàn và Ban giámđốc

Trang 20

Văn phòng đại diện phía Nam

Tham mưu giúp ban giám đốc công ty quản lý chuyên môn về tư vấn, khảo sátthiết kế công trình xây dựng và công trình viễn thông tại phía Nam, Lào, Campuchia.Đồng thời thừa lệnh Ban giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh về thiết kế công trình xây dựng và viễn thông tại phía Nam, Lào và Campuchiatheo đúng kế hoạch

3.2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm

Bảng 3.2:Tóm tắt các chỉ tiêu tài chính trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần tư vấn thiết kế viettel

3.2.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều hoạt động theo quy luật củathị trường vì thế công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel cũng không nằm ngoài quyluật đó Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp,chính vì vậy Nhà nước ta đã có nhiều chính sách xây dựng và mở rộng cơ sở hạ tầngnhư các công trình đường bộ, công trình dân dụng và công nghiệp, công trình thôngtin, bưu chính viễn thông, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển Cụ thể: năm

2008 công ty đã tiếp nhận thêm 6 lao động so với năm 2007, năm 2009 công ty đã tiếpnhận thêm 2 lao động so với năm 2008

Quá trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới đã tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp Việt Nam tiếp cận các thành quả của cuộc cách mạng khoa học côngnghệ Đồng thời, thông qua các dự án liên doanh hợp tác, hợp đồng chuyển giao côngnghệ với nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận được không chỉ các côngnghệ sản xuất mà còn cả những kinh nghiệm quản lý hiện đại Là công ty hoạt độngtrong lĩnh vực chính là tư vấn thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp nêncông ty cần có những lao động có trình độ chuyên môn cao Cụ thể: Năm 2009 số lao

Trang 21

động có trình độ chuyên môn trên Đại học tăng 1 người, trình độ Đại học tăng 1 người,trình độ Cao đẳng tăng 1 người.

Khi Việt Nam gia nhập WTO đã thu hút được 1 lực lượng lớn các nhà đầu tưnước ngoài để hợp tác vào tạo uy tín với đối tác đòi hỏi công ty phải có một đội ngũlao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao để đảm bảo tiến độ thi công cũng nhưchất lượng công trình

Ngày nay, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt đòi hỏi công typhải tăng năng suất lao động, xây dựng thương hiệu trên thị trường Do đó công ty đãphải lựa chọn, tuyển dụng những lao động có năng lực, trình độ, tay nghề cao Đó lànguồn lực giúp công ty cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường

3.2.2.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp

Người lao động (chất lượng, trình độ chuyên môn của người lao động) tại công

ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel khá tốt Đồng thời lại có một đội ngũ lao động trẻ cósức sáng tạo, ham học hỏi nên nếu công ty có giải pháp và kế hoạch đúng đắn trongviệc sử dụng người lao động thì năng suất lao động sẽ được nâng cao

Chế độ tiền lương, tiền thưởng: Chế độ lương thưởng của công ty phù hợp đãđáp ứng được nhu cầu của người lao động nên phát huy được khả năng tiềm tàng củangười lao động

Văn hoá doanh nghiệp: Công ty đã chú trọng việc xây dựng văn hoá doanhnghiệp, môi trường làm việc chuyên nghiệp, đời sống vật chất, tinh thần của người laođộng được quan tâm đã tạo cho người lao động có ý thức, tinh thần, trách nhiệm caocông việc

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả điều tra

Câu 2: Ông (bà) có được

sắp xếp phù hợp với trình

độ chuyên môn không?

Ngày đăng: 02/09/2016, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả điều tra - Nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế VIETTEL
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả điều tra (Trang 18)
Bảng 3.4c : Chất lượng lao động theo trình độ chuyên môn - Nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế VIETTEL
Bảng 3.4c Chất lượng lao động theo trình độ chuyên môn (Trang 24)
Bảng 3.4d: Tính và so sánh các chỉ tiêu về nằn suất lao động của công ty hai năm - Nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế VIETTEL
Bảng 3.4d Tính và so sánh các chỉ tiêu về nằn suất lao động của công ty hai năm (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w