1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế toán các khoản chi phí phải trả trong doanh nghiệp

45 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 122009 công việc sửa chữa lớn TSCĐ được tiến hành theo phương thức tự làm và đã hoàn thành theo đúng kế hoạch. Chi phí thực tế phát sinh tập hợp được bao gồm: Vật tư mua ngoài theo hóa đơn GTGT số 01 ngày 112 thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số 11 ngày 112 đưa vào sử dụng cho sửa chữa TSCĐ trị giá chưa có thuế: 3.600.000đ, thuế GTGT 10%. Phụ tùng thay thế xuất kho theo phiếu nhập kho số 31 ngày 312 đưa vào sử dụng cho sửa chữa lớn TSCĐ trị giá 25.000.000đ. Công cụ xuất kho đưa vào sử dụng cho sửa chữa TSCĐ trị giá 400.000đ (loại phân bổ 1 lần) theo phiếu xuất kho số 32 ngày 512. Tiền lương công nhân sửa chữa TSCĐ phải trả: 2.000.000đ. Tiền điện, nước phục vụ cho sửa chữa TSCĐ phải trả theo hóa đơn GTGT số 02 ngày 1512: 220.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.

Trang 1

NHÓM 5

****

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

Đề tài: Kế toán các khoản chi

phí phải trả trong doanh

nghiệp

Trang 3

Mở bàiChi phí phải trả bao gồm:

- Trích trước tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép

- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đặc thù

do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo

- Tính trước và hạch toán vào CFSXKD trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng SXKD

- Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong

Trang 5

- Chứng từ tự lập để trích lập dự

phòng

- Chứng từ về chi phí phát sinh trong

quá trình tính và thanh toán lương nhân

viên nghỉ phép, quá trình sửa chữa tài sản

cố định

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ,

giấy báo Có…

Chứng từ kế toán

Trang 6

Tài khoản sử dụng

Trang 7

để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí SXKD.

Trang 8

Những quy định khi hạch toán

- Chỉ được hạch toán những nội dung chi phí phải trả theo quy định

- Việc tính trước và hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào CFSXKD phải được tính toán chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí đó.

- Cuối kỳ kế toán năm, các khoản chi phí phải trả phải quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh

- Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trong bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trang 9

Kết cấu và nội dung phản ánh

Trang 11

Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

Kế toán trích trước tiền lương công

nhân nghỉ phép

Trang 12

Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho

công nhân SX, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước)

Kế toán trích trước tiền lương công

nhân nghỉ phép

Trang 13

Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Trang 14

Kế toán trích trước chi phí sửa chữa

lớn tài sản cố định

Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán kết chuyển chi phí thực tế phát sinh thuộc khối lượng công việc sửa chữa lớn TSCĐ đã được dự trích trước vào chi phí, ghi:

Trang 15

Kế toán trích trước chi phí thiệt do

ngừng SX theo thời vụ

Trích trước vào chi phí SXKD những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời

vụ, hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 - Chi phí phải trả

Trang 16

Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng SX theo thời vụ, ghi:

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Kế toán trích trước chi phí thiệt do

ngừng SX theo thời vụ

Trang 17

Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải

trả trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lãi tiền vay vốn

SXKD)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Lãi tiền vay tính

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Lãi tiền vay tính vào

Có TK 335 - Chi phí phải trả

Kế toán trích trước chi phí lãi vay

Trang 18

Kế toán trích trước chi phí lãi vay

Trường hợp DN phát hành trái phiếu theo mệnh giá, nếu trả lãi sau (sau khi TP đáo hạn), từng kỳ DN phải tính trước chi phí lãi

vay phải trả trong kỳ vào CFSXKD hoặc vốn hoá, ghi:

vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)

chi phí tài chính trong kỳ)

phiếu phải trả trong kỳ)

Trang 19

Kế toán trích trước chi phí lãi vay

Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền

lãi trái phiếu)

Nợ TK 343 - Trái phiếu phát hành (TK

3431 - Mệnh giá trái phiếu)

Có các TK 111, 112

Trang 20

Kế toán trích trước chi phí lãi vay

Trường hợp DN phát hành trái phiếu có chiết khấu, nếu trả lãi sau (sau khi TP đáo hạn), từng kỳ DN phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào CFSXKD hoặc vốn hoá, ghi:

giá trị tài sản SX dở dang)

phí tài chính trong kỳ)

giá trị tài sản đầu tư XDCB dở dang)

phiếu phải trả trong kỳ)

Trang 21

Kế toán trích trước chi phí lãi vay

Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi

trái phiếu)

Nợ TK 343 - Trái phiếu phát hành (TK 3431 -

Mệnh giá trái phiếu)

Có các TK 111, 112

Trang 22

Trường hợp DN phát hành trái phiếu có phụ trội, nếu trả lãi sau (sau khi TP đáo hạn), từng kỳ DN phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào CFSXKD hoặc vốn hoá, ghi:

trị tài sản SX dở dang)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính lãi vay vào chi

phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Nếu tính lãi vay tính vào

giá trị tài sản đầu tư XDCB dở dang)

trong kỳ)

Kế toán trích trước chi phí lãi vay

Trang 23

Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi

Trang 24

Sổ kế toán

1.4.1 Sổ kế toán tổng hợp

1.4.2 Sổ kế toán chi tiết

Trang 25

Sổ kế toán tổng hợp

Hình thức kế toán Nhật ký chung: Sử dụng các sổ Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền,

sổ Cái TK 335, 111, 112, 627, 635

Trang 26

Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ: 1,2,4,7,8,9,10.

+ Sử dụng các sổ Nhật ký - chứng từ số 7

+ Sử dụng các bảng kê: 4, 5, 6

+ Các sổ Cái TK 335, 627, 635, 241

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 27

Sổ kế toán chi tiết

- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt (TK 111)

- Sổ kế toán chi tiết TGNH (TK 112)

- Sổ kế toán chi tiết NVL; CCDC (TK 152, TK 153)

- Sổ kế toán chi tiết XDCB dở dang (TK 241)

- Sổ kế toán chi tiết phải trả cho người bán (TK 331)

- Sổ kế toán chi tiết phải trả người LĐ (TK 334)

- Sổ kế toán chi tiết CF phải trả (TK 335)

- Sổ kế toán chi tiết TP phát hành (TK 343)

Trang 29

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

Trang 30

2 Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho

công nhân sản xuất: 3.000.000đ

3.000

Trang 31

3 Từ đầu năm DN đã dự kiến sẽ tiến hành sửa chữa lớn một TSCĐ của bộ phận SX vào đầu tháng

12 Chi phí dự toán là 36.000.000đ và kế hoạch trích trước CF sửa chữa lớn tính vào CFSXC trong kỳ

thực hiện từ T1 - T11/2009

36.000

Trang 32

4 Tháng 12/2009 công việc sửa chữa lớn TSCĐ được tiến hành theo phương thức tự làm và đã hoàn thành theo đúng kế hoạch Chi phí thực tế phát sinh tập hợp được bao gồm:

- Vật tư mua ngoài theo hóa đơn GTGT số 01 ngày 1/12 thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số 11 ngày 1/12 đưa vào sử dụng cho sửa chữa TSCĐ trị giá chưa có thuế: 3.600.000đ, thuế GTGT 10%.

- Phụ tùng thay thế xuất kho theo phiếu nhập kho số 31 ngày 3/12 đưa vào sử dụng cho sửa chữa lớn TSCĐ trị giá 25.000.000đ.

- Công cụ xuất kho đưa vào sử dụng cho sửa chữa TSCĐ trị giá 400.000đ (loại phân bổ 1 lần) theo phiếu xuất kho số 32 ngày 5/12.

- Tiền lương công nhân sửa chữa TSCĐ phải trả: 2.000.000đ.

- Tiền điện, nước phục vụ cho sửa chữa TSCĐ phải trả theo hóa đơn GTGT số 02 ngày 15/12: 220.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.

Trang 33

5 Trích trước chi phí thiệt do ngừng

sản xuất: 10.000.000đ

10.000

Trang 34

6 Trả tiền lương cho nhân viên quản lý doanh

nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất:

Trang 35

7 Trích trước lãi tiền vay phải trả cuối kỳ:

5.000.000đ

5.000

Trang 36

8 Giấy báo Nợ số 41 ngày 28/12, DN thanh toán

31.000

Trang 37

9 Phiếu chi số 03 ngày 29/12, doanh DN thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, bao gồm gốc 40.000.000đ, lãi 4.000.000đ

40.000

TK 335 4.000

44.000

Trang 43

Nhận xét, đánh giá

Việc trích trước chi phí phải trả giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giúp phân bổ đều chi phí thực tế phát sinh trong kỳ, làm tăng doanh thu, đồng thời tăng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm sự chênh lệch của chi phí giữa các kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, làm phù hợp cho báo cáo tài chính kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 44

Kết luận

Về trích trước lương nghỉ phép cho công

nhân trực tiếp sản xuất.

Về trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

dự tính sẽ phát sinh.

Ngày đăng: 02/09/2016, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán Nhật ký chung: Sử dụng các sổ - Kế toán các khoản chi phí phải trả trong doanh nghiệp
Hình th ức kế toán Nhật ký chung: Sử dụng các sổ (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w