1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng bài tập chương hạt nhân vật lý 12

34 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1/ Lý do chọn đề tài - Bài tập vật lí phổ thông có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức và phát triển tư duy của học sinh, giúp học sinh ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộngki

Trang 1

MỞ ĐẦU

1/ Lý do chọn đề tài

- Bài tập vật lí phổ thông có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức

và phát triển tư duy của học sinh, giúp học sinh ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộngkiến thức, rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo, từ đó hình thành và phát triển tư duysáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề Để giải tốt bài tập vật lý thì yêu cầungười học phải nắm vững lý thuyết, biết vận dụng lý thuyết đã học vào từng loạibài tập và phải biết phân loại từng dạng bài tập cụ thể, có như vậy việc giải bàitập mới trở nên dễ dàng hơn

- Chương “Hạt nhân nguyên tử” là một trong những chương quan trọng

của chương trình vật lý 12 Việc nắm vững kiến thức, vận dụng để giải các bàitập của chương này đối với học sinh là rất cần thiết cho việc ôn tập thi tốt nghiệpcũng như thi tuyển sinh vào đại học và cao đẳng Chính vì vậy, tôi chọn đề tài

“Soạn thảo hệ thống bài tập dùng đề dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” – Vật lý 12, với mong muốn giúp giáo viên có một hệ thống bài tập phong phú, đa

dạng, phương pháp giải cụ thể của từng dạng Từ đó, giáo viên có thể định hướngcách dạy và hướng dẫn học sinh học tập hiệu quả hơn

Trang 2

NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI TẬP VẬT LÝ

1.1 Quan niệm về bài tập vật lý

+ Bài tập vật lý được hiểu là một vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờnhững suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các địnhluật, các thuyết vật lý

+ Theo nghĩa rộng bài tập vật lí được hiểu là mỗi vấn đề xuất hiện donghiên cứu tài liệu giáo khoa cũng chính là một bài toán đối với học sinh Sự tưduy tích cực luôn là việc giải bài tập

1.2 Phân loại bài tập vật lý

1.2.1 Phân loại theo nội dung: có thể chia làm 4 loại như sau:

1.2.1.1 Bài tập có nội dung lịch sử

+ Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặcđiểm lịch sử, những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặcnhững câu chuyện có mang tính lịch sử

1.2.1.2 Bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tượng

+ Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đàu bài là cụthể và người học có thể giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có Ưu điểmchính của loại bài tập này là tính trực quan cao và gắn với đời sống

+ Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho làkhông cụ thể, nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bậtlên, nó được tách ra không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản

1.2.1.3 Bài tập theo các đề tài vật lý

+ Người ta chia bài tập vật lý theo các đề tài vật lý như: bài tập cơ học, bàitập nhiệt học, bài tập điện học, bài tập quang học

1.2.1.4 Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

+ Đó là các bài tập mà số liệu, dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong cácngành kĩ thuật, công nghiệp, giao thông vận tải,…

Trang 3

1.2.2 Phân loại theo yêu cầu phát triển tư duy: được chia làm 2 loại như

sau:

1.2.2.1 Bài tập luyện tập

+ Là loại bài tập mà việc giải chúng không đòi hỏi tư duy sáng tạo của họcsinh, chủ yếu chỉ yêu cầu học sinh nắm vững cách giải đối với một loại bài tậpnhất định đã được chỉ dẫn

1.2.2.2 Bài tập sáng tạo

+ Trong loại bài tập này, ngoài việc phải vận dụng một số kiến thức đãhọc, học sinh bắt buộc phải có những ý kiến độc lập, mới mẻ, không thể suy ramột cách logic từ những kiến thức đã học

1.2.3 Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải

Theo cách phân loại này có thể chia làm 5 loại như sau:

1.2.3.1 Bài tập định tính

+ Bài tập định tính là những bài tập mà khi giải học sinh không cần thựchiện các phép tính phức tạp hay chỉ làm những phép tính đơn giản, có thể tínhnhẩm được Muốn giải những bài tập định tính, học sinh phải thực hiện nhữngphép suy luận logic, do đó phải hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật vật

lý, nhận biết được những biểu hiện của chúng trong những trường hợp cụ thể

1.2.3.4 Bài tập thí nghiệm

+ Bài tập thí nghiệm là bài tập đòi hỏi phải làm thí nghiệm để kiểm chứnglời giải lý thuyết hoặc để tìm những số liệu cần thiết cho việc giải bài tập Những

Trang 4

thí nghiệm này thường là những thí nghiệm đơn giản Bài tập thí nghiệm cũng cóthể có dạng định tính hoặc định lượng.

1.2.3.5 Bài tập trắc nghiệm khách quan

+ Là loại bài tập mà các phương án trả lời đã có sẵn, người học trả lời bằngcách lựa chọn một trong nhiều giải pháp cho trước hoặc nếu phải tự viết thì câutrả lời phải là câu ngắn và chỉ duy nhất có một cách viết đúng

Có thể tóm tắt việc phân loại bài tập vật lý bằng sơ đồ sau:

1.3 Các bước giải bài tập vật lý: có thể thực hiện theo bốn bước như sau:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài: trong bước này cần thực hiện trình tự như sau:

+ Đọc đúng đề bài

+ Mô tả hiện tượng vật lý nêu trong đề bài ( có thể vẽ hình)

+ Xác định xem trong lớp hiện tượng vật lý đã cho có những đại lượng vật

lý nào đã cho, đại lượng nào cần tim

Bước 2: Xây dựng lập luận: đối với bài toán định lượng có hai phương pháp

xây dựng lập luận như sau;

 Phương pháp phân tích

Bài tập vật lý

Phân loại theo yêu cầu phát triển tư duy Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giảiPhân loại theo nội dung

BT sáng tạo

BT định tính

BT định lượng

BT đồ thị

BT thí nghiệm

BT Trắc nghiệm khách quan

Đề tài vật lý

BT kĩ thuật tổng hợp

Trang 5

+ Tìm một định luật, một quy tắc diễn đạt bằng một công thức có chứa đạilượng cần tìm và một đại lượng khác chưa biết.

+ Tiếp tục tìm những định luật, công thức khác cho biết mối quan hệ giữađại lượng chưa biết này với các đại lượng đã biết trong đề bài Cuối cùng tìmđược một công thức chỉ chứa đại lượng cần tìm với đại lượng đã biết

 Phương pháp tổng hợp

+ Từ những đại lượng đã cho ở đề bài Dựa vào các định luật, quy tắc vật

lý, tìm những công thức có chứa đại lượng đã cho với các đại lượng trung gian

mà ta dự kiến có liên quan đến đại lượng cần tìm

+ Suy luận toán học, đưa đến công thức chỉ chứa đại lượng phải tìm vớicác đại lượng đã cho

Bước 3: Luận giải

+ Từ các mối liên hệ đã xác lập, tiến hành giải bài tập để tìm kết quả

Bước 4: Biện luận

+ Sau khi tìm được kết quả bài toán cần nhận xét về:

+ Giá trị thực tế của kết quả,

+ Kiểm tra thứ nguyên đã phù hợp chưa,

+ Khả năng mở rộng bài toán,

+ Khả năng ứng dụng bài toán…

1.4 Lựa chọn bài tập vật lý

* Việc lựa chọn bài tập vật lý góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chấtlượng dạy học môn vật lý, khi lựa chọn bài tập vật lý cần thỏa mãn yêu cầu sau:

♦Các bài tập vật lý phải có cấp độ từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp,

và chú ý đến sự phân hóa học sinh

♦ Hệ thống bài tập phải đầy đủ các thể loại khác nhau

♦Lựa chọn các bài tập phải đảm bảo kích thích được hứng thú người học

và phát triển tư duy người học

♦ Các bài tập phải nhằm củng cố, bổ sung và hoàn thiện tri trức cụ thể đãhọc, cung cấp cho người học những hiểu biết về thực tế, kĩ thuật có liên quan vớikiến thức lý thuyết

Trang 6

♦Lựa chọn các bài tập điển hình, nhằm hướng dẫn cho người học vậndụng kiến thức đã học để giải từng loại bài tập cơ bản, hình thành phương phápchung để giải các bài tập đó.

♦Lựa chọn các bài tập sao cho có thể kiểm tra được mức độ nắm vững trithức của người học

Trang 7

CHƯƠNG 2

SOẠN THẢO HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ HẠT NHÂN

NGUYÊN TỬ” – VẬT LÝ 12

2.1 Sơ đồ cấu trúc chương “ Hạt nhân nguyên tử”

- Qua nghiên cứu nội dung chương “ Hạt nhân nhân nguyên tử” - Vật lý

12, về cơ bản có thể lập sơ đó cấu trúc chương này như sau:

Hình 2.1

Sơ đồ cấu trúc chương “ Hạt nhân nguyên tử”- Vật lý 12.

- Như vậy, nhìn vào sơ đồ này sẽ giúp giáo viên hình dung được những nộidung cơ bản của chương, từ đó định hướng được các kiến thức cần dạy cho họcsinh

2.2 Sơ đồ phân loại bài tập chương “ Hạt nhân nguyên tử” – Vật lý 12.

- Dựa vào 3 tiêu chí về phân loại bài tập đã trình bày ở trên, có thể phânloại bài tập chương “ Hạt nhân nguyên tử” – Vật lý 12 theo sơ đồ sau:

Trang 8

Hình 2.2

Sơ đố phân loại bài tập chương “Hạt nhân nguyên tử” – Vật lý 12.

- Căn cứ vào sơ đồ phân loại này, có thể soạn thảo hệ thống bài tập đảmbảo đầy đủ các nội dung cơ bản của chương, cũng như đảm bảo được đầy đủ cácloại bài tập, qua đó đáp ứng được yêu cầu phát triển tư duy của học sinh

2.3 Soạn thảo hệ thống bài tập và phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản chương “ Hạt nhân nguyên tử” – Vật lý 12

CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO HẠT NHÂN CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Cấu tạo hạt nhân

a) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các nuclôn gồm

+ Prôtôn ( p ) có mp = 1 , 67262 10−27 kg , điện tích : +e

+ Nơtrôn (n ) có mn =1 , 67493 10−27 kg , không mang điện tích

- Kí hiệu hạt nhân : Z A X Trong đó :

+ Z là số hiệu nguyên tử , chính là số thứ tự trong bảng HTTH

Trang 9

+ A gọi là số khối , là tổng số các nuclon trong hạt nhân

- Các đồng vị phóng xạ được chia làm hai loại :

+ Đồng vị bền : trong thiên nhiên có khoảng 300 đồng vị loại này

+ Đồng vị phóng xạ ( không bền) : có khoảng vài nghìn đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo

3 Đơn vị khối lượng nguyên tử

- Kí hiệu là u và có trị số bằng 1 / 12 khối lượng của đồng vị 126C

1u = 1 , 66055 10−27kg Từ hệ thức Anh-xtanh : E= mc2 ⇒ 1u = 931,5 MeV /c2

4 Độ hụt khối và năng lượng liên kết

a) Lực hạt nhân : là lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân Lực này có đặc

điểm là lực hút , có bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ 10-15 m và có cường độ rẩt lớnnên còn gọi là lự tương tác mạnh

b) Độ hụt khối : là hiệu số khối lượng giữa khối lượng hạt nhân và tổng khối

lượng các nuclon cấu tạo nên hạt nhân đó

- Công thức tính độ hụt khối của hạt nhân : Δm = ∑ mp + ∑ mn ─ m ( chú ýđơn vị là u )

c) Năng lượng liên kết

- Từ hệ thức Anh-xtanh : E = mc2 Ta thấy 1 phần khối lượng của các hạtnuclon đã chuyển thành năng lượng liên kết các hạt nhân trong nguyên tử vớinhau ( vì thế nên m < m0 ) : năng lượng đó được gọi là năng lượng liên kết củahạt nhân và có trị số : Wlk = Δm.c2

- Năng lượng liên kết càng lớn thì lực liên kết giữa các nuclôn càng mạnh

Trang 10

- Để đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, ta dùng đại lượng năng lượng

liên kết riêng là : W A lk Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càngbền vững

II PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1: Bài tập về cấu tạo hạt nhân ( cấu tạo và ký hiệu hạt nhân, kích thước hạt nhân, đơn vị khối lượng nguyên tử, đồng vị).

- Hạt nhân được kí hiệu : Z A X Trong đó :

+ Z là số hiệu nguyên tử , chính là số thứ tự trong bảng HTTH

+ A gọi là số khối , là tổng số các nuclon trong hạt nhân

- Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z nhưng có số

nơ trôn N khác nhau

Dạng 2: Tìm độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân

- Độ hụt khối của một hạt nhân Z A X

Δm = ∑ mp + ∑ mn ─ m = Zmp + (A – Z)mn ─ m

- Năng lượng liên kết

- Năng lượng liên kết của hạt nhân : Wlk = Δm.c2 = Δm.931 (MeV)

- Có thể đề yêu cầu tính năng lượng cần thiết để tách ( năng lượng toả ra) của Nhạt nhân Z A X Chính là năng lượng liên kết của 1 hạt nhân đó

- Và N hạt nhân thì có năng lượng là : E = N.Wlk ( MeV)

Dạng 3: Tính năng lượng liên kết riêng và so sánh tính bền vững của các hạt nhân

- Năng lượng liên kết riêng bằng : Wlk

A MeV/nuclon

- So sánh năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân với nhau : hạt nhân cónăng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững

III HỆ THỐNG BÀI TẬP

Trang 11

1 Bài tập định lượng

Bài 1: Khối lượng nguyên tử rađi 226

88Ra là m = 226,0254u.

a/ Hãy chỉ ra thành phần cấu tạo của hạt nhân rađi?

b/ Tính ra kg của một mol nguyên tử rađi, khối lượng của một hạt nhân, 1 molhạt nhân rađi?

c/ Tìm khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử, cho biết bán kính hạt nhânđược tính theo công thức: r = r0.A1/3 víi r0 = 1,4.10—15m , A lµ sè khèi

d/ Tính năng lượng liên kết của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng, biết biÕt mp

= 1,007276u, mn = 1.008665u ; me = 0,00549u ; 1u = 931MeV/c2

Bài 2 : Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của 12 16 7

6C O Li, 8 , 3 Hạt nhân nào bền vững hơn ?

Bài 3 : Tính năng lượng liên kết ứng với một nuclon trong các hạt nhân

9 64 108

4Be Cu,29 , 47Ag

2 Bài tập trắc nghiệm khách quan

Câu 1 : Trong nguyên tử đồng vị phóng xạ 23592U có

A 92 electron và tổng số proton và electron là 235

B 92 proton và tổng số proton và electron là 235

C 92 proton và tổng số proton và nơtron là 235

Câu 4: Khối lượng mol của urani 238U

92 là 238 g/mol Số nơtrôn trong 119 gamurani là

A 8,8.1025 B 1,2.1025 C 2,2.1025 D 4,4.1025

Câu 5: Độ hụt khối của hạt nhân cô ban 60Co

27 là 4,544u Khối lượng của hạt nhâncoban là

A.55,340u B 55,9375u C 55, 990u D 55,920u

Trang 12

Câu 6: Khối lượng của hạt nhân 10Be

4 là 10,0113 (u) Năng lượng liên kết của hạtnhân nó là

A 65,01311 MeV B 6,61309 MeV C 65,1309 eV D 6,4332 KeV

Câu 7: Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân

nguyên tử từ các nuclon rời rạc Tính năng lượng tỏa ra khi các nuclon tạo thành

1 mol hêli Biết hạt α có khối lượng hạt nhân là 4,0015u

A.∆ =E' 17,1.10 25MeV B ∆E' = 1 , 704 10 25

Câu 8: Tính năng lượng liên kết tạo thành 37Cl

17 ,biết khối lượng của nguyên tử clomCl = 36,96590 u;1u = 1,66043.10-27kg; c = 2,9979.108 m/s; 1J = 6,2418.1018 eV

A 5,66625eV B 6,626245MeV C 7,66225eV D 8,0323MeV

Câu 10: Một nguyên tử có 8electron ở lớp vỏ và 9notron ở hạt nhân Năng lượng

liên kết riêng của hạt nhân này bằng 7,75MeV/nuclon Khối lượng của hạt nhân

- Đặc điểm của hiện tượng phóng xạ :

+ Quá trình phân rã phóng xạ chính là quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân + Quá trình phân rã phóng xạ chỉ do các nguyên nhân bên trong gây ra và hoàntoàn không chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngoài

Trang 13

2 Các loại tia phóng xạ

* Quá trình phân rã phóng xạ gồm 3 loại tia phóng xạ : tia α , tia β và tia γ

- Các tia phóng xạ là tia không nhìn thấy được và có tính chất là : kích thíchmột số phản ứng hoá học, ion hoá không khí, làm đen kính ảnh, xuyên thấu lớpvật chất mỏng, phá huỷ tế bào…

a) Tia α

- Bản chất là chùm hạt nhân nguyên tử heli24He

- Tính chất: bị lệch về phía bản âm của điện trường, vận tốc khoảng 2.10 -7 m/s

- Có tính ion hoá mạnh nên mất năng lượng rất nhanh trên đường đi, khả năngđâm xuyên yếu

b) Tia β

- Gồm 2 loại và có đặc điểm chung là phóng ra với tốc độ rất lớn xấp xỉ tốc độánh sáng Làm ion hoá môi trường nhưng yếu hơn tia α nên truyền đi với quãngđường dài hơn, khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia α (có thể đâm xuyên qua lánhôm dày cỡ mm)

- Tia β- : là chùm các hạt e- (là loại phóng xạ phổ biến hơn β+) và bị lệch về bảndương của điện trường

- Tia β+: là chùm các hạt pozitron e+ có điện tích +e (là phản hạt của electron)

nên bị lệch về phía bản âm của điện trường

* Trong phân rã α, β tạo hạt nhân con ở trạng thái kích thích và hạt nhân con

có thể phóng xạ ra tia γ để trở về trạng thái cơ bản

3 Định luật phóng xạ

a) Định luật phóng xạ

- Trong quá trình phân rã , số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo địnhluật hàm số mũ

Trang 14

- Các hàm biễu diễn quá trình phân rã phóng xạ hạt nhân theo thời gian t :

+ Theo khối lượng : m = T t

t

e m

m0 2− = 0. −λ.

+ Theo số hạt hạt nhân nguyên tử : N = T t

t

e N

- Kí hiệu là H và có đơn vị là Becơren (Bq) , với 1 Bq = 1 phân rã /s

-Xác định độ phóng xạ : H = λ N = H0.e−λ.t, trong đó H0 = λ.N0 : được gọi

là độ phóng xạ ban đầu của hạt nhân

4 Đồng vị phóng xạ và ứng dụng

a) Đồng vị phóng xạ : gồm có đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo

- Các đồng vị phóng xạ của một nguyên tố hoá học có cùng tính chất hoáhọc như đồng vị bền của nguyên tố đó

b) Ứng dụng

- Trong khảo cổ học dùng đồng vị 146Ccó T = 5730 năm để xác định tuổi mẫuvật

- Trong y-sinh học: phương pháp đánh dấu nguyên tử và phẩu thuật chiếu xạ

II PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1: Tính số hạt nhân và khối lượng hạt nhân phóng xạ còn lại

- Cho m0 hay N0 và T Tìm khối lượng (số hạt nhân nguyên tử ) con lại sauthời gian t ?

m − =m e−λ

Với ln 2 0,693

λ = = ( Hằng số phóng xạ)

Trang 15

- Số hạt nhân X còn lại sau thời gian t : N = .

0 2 0

t

t T

N − =N e−λ

Chú ý : t và T phải đưa về cùng đơn vị Đối với khối lượng m thì không cần đổi

đơn vị và ta cứ tính rồi lấy đơn vị của m theo m0 như đề bài

Dạng 2: Tính số hạt nhân và khối lượng hạt nhân phân rã

- Cho khối lượng hạt nhân ban đầu ( hoặc số hạt nhân ban đầu N0 ) và T Tìm lượng hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t ?

- Khối lượng hạt nhân bị phân rã ∆ =m .

t

t T

N − =N N − − =Ne−λ

Chú ý : là không được áp dụng định luật bảo toàn khối lượng như trong phản ứng

hoá học

A -> B + C mA ≠ mB + mC

Dạng 3 : Xác định khối lượng của hạt nhân con

- Cho phân rã : Z A XZ B'Y + tia phóng xạ Biết m0 , T của hạt nhân mẹ

Ta có : 1 hạt nhân phóng xạ thì sẽ có 1 hạt nhân con tao thành Do đó ΔNX(phóng xạ) = NY (tạo thành)

N A

m B N

N B n

A

A X A

Y

.

.

A

B m

- Cho m0, T Tìm độ phóng xạ của hạt nhân sau thời gian t ?

+ Phải đưa khối lượng ban đầu về số hạt nhân ban đầu : 0

0

. A

m N N

H = λN = λN e−λ =H e−λ (Bq)

Trang 16

Chú ý: + ngoài đơn vị Bq , độ phóng xạ còn có đơn vị tính khác là Curi (Ci) , với

= a% khối lượng hạt nhân đã bị phóng xạ Tương tự cho ΔN/N0 và

ΔH / H0 Khi đó ta có thể suy ra khối lượng hạt nhân còn lại sau thời gian phân rã

a) Cho m & m 0 ( hoặc N & N 0 )

- Biết sau thời gian t thì mẫu vật có tỉ lệ m/m0 ( hay N/N0 ) Tìm chu kì bán rã của mẫu vật ?

m

m T

0

.ln 2ln

t T

m m

t T

N N

Trang 17

=

=

b) Dùng máy đo xung phóng xạ phát ra

- Một mẫu vật chất chứa phóng xạ tại thời điểm t1 máy đo được H1 xungphóng xạ và sau đó 1 khoảng Δt tại t2 đo được H2 xung phóng xạ Tìm chu kì bán

t T

H H

Bài 1: Dựa vào sự phóng xạ của urani, con người có thể xác định được tuổi của

trái đất Hãy cho biết phương pháp tiến hành đó như thế nào?

Bài 2: Dựa vào thể tích của chất phóng xạ phát ra, ta có thể xác định được chu kì

bán rã của chất phóng xạ Hãy giải thích điều đó?

Bài 3: Trong phòng thí nghiệm, ta có thể dùng một số dụng cụ đơn giản là có thể

phát hiện được một chất phóng xạ đang phóng xạ ra loại tia gì: , ,α β γ Hãy chobiết tên dụng cụ đó và cách làm như thế nào?

2 Bài tập định lượng

Câu 1: Chu kì bán rã của 210Po

84 là T = 138 ngày đêm Khi phóng xạ α , Polonibiến thành 206Pb

82

a) Xác định có bao nhiêu nguyên tử Poloni bị phân rã sau 276 ngày đêm nếuban đầu có 42mg Poloni Xác định lượng chì được tạo thành trong khoảng thờigian trên

b) Sau bao lâu lượng Poloni chỉ còn 2,625mg

Câu 2: Ban đầu có 1kg chất phóng xạ Coban 60Co

27 chu kì bán rã T = 5,33 năm a) Sau 15 năm, lượng chất Coban còn lại bao nhiêu?

Ngày đăng: 02/09/2016, 06:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Diệu Nga. Bài giảng chuyên đề cao học"Chiến lược dạy học vật lý ở trường phổ thông”, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược dạy học vật lý ởtrường phổ thông
2. Đỗ Hương Trà (2011). Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong vật lý ở trường phổ thông, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong vật lý ở trườngphổ thông
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2011
3. Dương Trọng Bái, Vũ Thanh Khiết, Phạm Viết Trinh (2004). Bài tập vật lý 12 (dùng cho lớp chuyên vật lý), NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập vật lý 12
Tác giả: Dương Trọng Bái, Vũ Thanh Khiết, Phạm Viết Trinh
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2004
4. Bùi Quang Hân, Đào Văn Cư, Hồ Văn Huyết, Nguyễn Thành Tương (1998).Giải toán vật lý 12 ( tập 3). NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải toán vật lý 12
Tác giả: Bùi Quang Hân, Đào Văn Cư, Hồ Văn Huyết, Nguyễn Thành Tương
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
5. I.E.Irôđôp, I.V.Xaveliep,O.I.Damsa (1980) (dịch: Lương Duyên Bình, Nguyễn Quang Hậu. Tuyển tập các bài tập vật lý đại cương. NXB ĐH và THCN HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các bài tập vật lý đại cương
Nhà XB: NXB ĐH và THCN HN
6. Trần Quốc Hà, Tạ Hưng Quý (2000). Bài tập nguyên tử và hạt nhân. Tủ sách Trường ĐHSP Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập nguyên tử và hạt nhân
Tác giả: Trần Quốc Hà, Tạ Hưng Quý
Năm: 2000
7.Nguyễn Thanh Hải (2001). Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lý 12, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lý 12
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Nhà XB: NXBgiáo dục
Năm: 2001
8. SGK Vật lý 12 ( cơ bản + nâng cao) (2007), NXB giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ cấu trúc chương “ Hạt nhân nguyên tử” - Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng bài tập chương hạt nhân vật lý 12
2.1. Sơ đồ cấu trúc chương “ Hạt nhân nguyên tử” (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w