a Tính điện trở của đường dây.. d Để các đèn trên sáng bình thường thì người ta điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.. Câu 3: 2,0 điểm Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục c
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: VẬT LÍ – CHUYÊN
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: (1,5 điểm) Hai bạn A và B thực hiện một cuộc chạy thi Trong cùng thời gian bạn A chạy được
125m, còn bạn B chạy được 100m Coi chuyển động của hai bạn là chuyển động thẳng đều
a) Nếu bạn B chạy trước bạn A 300m thì bạn A chạy được quãng đường bao nhiêu để đuổi kịp bạn B? b) Nếu cùng chạy được quãng đường 1000m thì bạn A tới đích trước bạn B 50s Tính vận tốc của mỗi bạn
Câu 2: (2,0 điểm) Một nguồn điện có hiệu điện thế ổn định U = 220V cung cấp cho nơi tiêu thụ cách đó
10km bằng 2 sợi dây đồng có tiết diện 1cm2, điện trở suất ρ = 1,8.10-8Ω.m Nơi tiêu thụ sử dụng 100 bóng đèn 220V – 110W mắc song song
a) Tính điện trở của đường dây
b) Tính điện trở tương đương nơi tiêu thụ
c) Tính công suất hao phí trên đường dây và độ sụt áp (độ giảm hiệu điện thế) trên đường dây
d) Để các đèn trên sáng bình thường thì người ta điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn Tìm hiệu điện thế đó
Câu 3: (2,0 điểm) Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ Ảnh tạo bởi
thấu kính cao bằng nửa vật và cách vật 90cm
a) Tìm tiêu cự của thấu kính
b) Tại vị trí của ảnh ta đặt một màn M vuông góc với trục chính của thấu kính Ta chỉ dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính trong khoảng giữa vật và màn có một vị trí nữa của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn Tìm vị trí đó
Câu 4: (1,5 điểm) Một mạng điện gia đình được nối với nguồn nhờ dây dẫn bằng đồng có tiết diện 1cm2
Để an toàn, nhiệt độ của dây đồng không cao hơn nhiệt độ môi trường quá 100C thì phải dùng cầu chì có tiết diện dây chì tối đa bằng bao nhiêu? Biết nhiệt độ nóng chảy của chì 3270C, nhiệt độ môi trường thay đổi từ 170C đến 370C; điện trở suất, khối lượng riêng, nhiệt dung riêng lần lượt của đồng và chì là
ρCu=1,8.10-8 Ω.m, DCu = 8900kg/m3, cCu = 400J/kg.K, ρPb = 2.10-7 Ω.m,
DPb= 11300kg/m3, cPb=130J/kg.K Bỏ qua sự ảnh hưởng của môi trường
đến độ tăng nhiệt độ
Câu 5: (1,5 điểm )Cho mạch điện như hình vẽ Biết U = 45V; R1 = 20Ω;
R2 = 24Ω; R3 = 50Ω ; R4 =45Ω; R5 = 30Ω Tính điện trở tương đương
của mạch, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mỗiđiện trở
Câu 6: (1,5 điểm) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm và một gương
phẳng đặt tại tiêu diện của thấu kính có mặt phản xạ quay về phía thấu kính Đặt một vật sáng AB, có điểm A nằm trên trục chính, AB vuông góc với trục chính của thấu kính và nằm ở chính giữa thấu kính
và gương
a) Dựng ảnh của vật AB (không cần nêu cách dựng)
b) Xác định tính chất của các ảnh (không cần giải thích) và vị trí của các ảnh này
-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……… ……… Số báo danh:……… Chữ kí của giám thị 1:……… ……… Chữ kí của giám thị 2:………
R3 R5 R4
U
Trang 2-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: VẬT LÍ - CHUYÊN
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 05 trang)
A ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1
1,5 điểm
Gọi vA, vB lần lượt là vận tốc của bạn A và bạn B Theo đề ra ta có:
5
a) Gọi t là thời gian bạn A bắt đầu chạy:
Khi A đuổi kịp B thì sA-sB = 300m
⇒(vA-vB)t = 300m
5v t A = m⇒5s A = m⇒s A = m
0,5đ
b) Ta có: 1000 1000 50 45 1 0, 05 A 5 /
vB = 4m/s
0,5đ
2
2 điểm
a) Điện trở của đường dây:
4 8 4
2.10 1,8.10 3, 6( )
10
l R
S
−
b) Điện trở mỗi bóng đèn:
2 2202
440( ) 110
d
U R P
Điện trở tương đương ở nơi tiêu thụ: 440 4, 4( )
100
d tt
R R n
c) Cường độ dòng điện trên đường dây
d
220
27,5(A) 3,6 4, 4
I
Công suất hao phí: Php = I2R = 756,25(W)
0,25đ
Độ sụt áp trên đường dây ∆U = I.R = 27,5.3,6 = 99(V) 0,25đ d) Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện trên đường dây
220
4, 4
Hiệu điện thế của nguồn: U’= 220 + 50.3,6 = 400(V) 0,25đ
3
Trang 3Vì thấu kính hội tụ cho ảnh nhỏ hơn vật nên ảnh là ảnh thật
Xét ∆ABO∼∆A’B’O
' ' '
OA = A B = ⇒ = mà OA+OA’= 90cm
Xét ∆OIF’ ∼∆A’B’F’
'
2 OF' 2 ' ' ' ' ' '
F A
F A = A B = ⇒ =
Mà OF’+F’A’= OA’= 30cm
Nên OF’ = f = 20cm
b) Theo đề ta có OA+OA’=90cm
Xét ∆ABO∼∆A’B’O
−
Xét ∆OIF’ ∼∆A’B’F’
(2)
A F = A B ⇔OA OF = A B
−
0,25đ
Từ (1) và (2)
−
=
− ⇒20OA’=(90-OA’)(OA’-20)
0,25đ
Giải ra ta được OA’= 30cm (loại vì trùng với giá trị khi chưa dịch chuyển)
hoặc OA’= 60cm (nhận) ⇒OA = 30cm
Vậy vị trí mới của thấu kính cách màn 60cm, cách vật 30cm 0,5đ
4
1,5 điểm
Vì dây đồng nối tiếp với dây chì nên nhiệt lượng tỏa ra tỉ lệ với điện trở
(1)
Cu Cu
Pb
Pb Pb
l
l
S
ρ
ρ ρ ρ
0,25đ
Nhiệt lượng cung cấp để dây đồng tăng lên 100C
QC u=mC ucC u∆t = DC uSC ulC ucC u.∆t (2)
Nhiệt lượng cung cấp để dây chì tăng đến nhiệt độ nóng chảy
QP b=mP bcP b∆t = DP bSP blP bcP b.(t-t0) (3)
0,25đ
0,25đ Thay (2) và (3) vào (1) ta được:
0) (
Cu Cu Pb
Pb Pb Cu
ρ ρ
∆
=
Vì t0 càng nhỏ thì tiết diện dây chì càng nhỏ, càng an toàn nên chọn t0=170C
8 8 0)
2
8900.400.20.10 10 1
( 11300.130.1,8.10 (327 17) 0,93(cm )
Cu Cu Pb
Pb Pb Cu
ρ ρ
−
−
∆
=
0,25đ
0,25đ
Trang 41,5 điểm * Giả sử chiều dòng điện như hình vẽ:
0,25đ
Chọn I1 làm ẩn số ta lần lượt có:
U1 =R1 I1 = 20I1 (1)
U2 =U - U1 =45 - 20I1 (2)
24
20
2
2 2
I R
U
1
44 45 24
I
4
225 20
5 5 5
−
=
4
225
300 1 5
1 3
−
= +
8
9
12 1 3
3 3
−
=
R
U
4
300
3 4
I U
U
12
20
4
4 4
I R
U
0,25đ Tại nút D cho biết: I4 = I3 + I5
24
48 44 8
9 12 12
20
27− 1 = 1− + 1−
(10) Suy ra I1= 1,05 (A)
- Thay biểu thức (10) các biểu thức từ (1) đến (9) ta được các kết quả:
I2 = 1(A); I3 = 0,45 (A); I4 = 0,5 (A); I5 = 0,05 (A)
Vậy chiều dòng điện đã chọn là đúng
0,25đ
0,25đ
+ Hiệu điện thế
U1 = 21(V); U2 = 24 (V); U3 = 22,5 (V) ;U4 = 22,5 (V); U5 = 1,5 (V)
+ Điện trở tương đương
Ω
= +
= +
=
45 , 0 05 , 1
45 3
1 I I
U I
U
R AB
0,25đ
0,25đ
R5
U
I1 I2
I3 I5I4
Trang 50,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Cách 2:
) ( 15 30 50 20
30 50
'
5 3
1
5
3
+ +
= +
+
=
R R
R
R
R
R
) ( 6 30 50 20
30 20
'
5 3
1
5
1
+ +
= +
+
=
R R
R
R
R
R
) ( 10 30 50 20
50 20
'
5 3
1
3
1
+ +
= +
+
=
R R
R
R
R
R
- Điện trở tương đương của mạch
) ( 30 ) ' ' ( ) ' ' (
) ' ' ).(
' ' (
'
4 1 2
3
4 1 2 3
+ + +
+ +
+
=
R R R
R
R R R R
R
R AB
- Cường độ dòng điện trong mạch chính:
) ( 5 , 1 30
45
A R
U I
AB
=
=
=
) ' ((
) ' (
) ' (
2 3 4
1
4 1
R R R
R
R R I
+ + +
+
=
=> I4 = I - I2 = 1,5 - 1 = 0,5 (A)
U2 = I2 R2 = 24 (V)
U4 = I4 R4 = 22,5 (V)
- Trở lại sơ đồ mạch điện ban đầu ta có kết quả:
Hiệu điện thế : U1 = U - U2 = 21 (V)
U3 = U - U4 = = 22,5(V)
U5 = U3 - U1 = 1,5 (V)
Và các giá trị dòng điện
) ( 45 , 0 );
( 05
,
1
3
3 3 1
1
R
U I A R
U
I5 = I1 - I3 = 0,05 (A)
Trang 61,5 điểm
a) Dựng ảnh:
0,75 đ
gương
- Ảnh A B2 2là ảnh ảo vì vật AB nằm trong khoảng tiêu cự.
- Vật A B1 1 qua thấu kính tạo ảnh thật A B3 3
0,25 đ
2
OA= f nên OA2 = f
Ta có : OA1=OA2+A A2 1 =18cm với AA2 =A A2 1=6cm
* Xét ∆F A B' 3 3~∆F OI' ta có:
1 1
' '
F A A B A B
F O = OI = A B (1) vì OI =AB=A B1 1
* Xét ∆OA B3 3~∆OA B1 1 ta có :
'
OA = OA = A B (2)
Từ (1) và (2) suy ra : F A' 3 =2OF 2= f =24cm
Ta có : OA3 =3OF =3f =36cm
0,25 đ
0,25 đ
B HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 Điểm của bài thi là tổng của các điểm thành phần và không làm tròn
2 Học sinh giải theo cách khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa phần đó.
3 Câu 3 và câu 6 nếu dùng công thức thấu kính có chứng minh công thức thì cho điểm tối đa, còn không chứng minh công thức cho nửa số điểm.
HẾT
-A
B I
O
A1
A2
B1
B2
F’
B3
A3