•- Tính khoa học của dự báo thể hiện ở chổ: để có được kết quả dự báo người ta dựa vào số liệu thu thập được ở kỳ trước kết hợp với những phương pháp toán học hay những mô hình dự báo t
Trang 1CHƯƠNG 2 DỰ BÁO NHU CẦU
Trang 2•I KHÁI NIỆM - Ý NGHĨA
CỦA CÔNG TÁC DỰ BÁO NHU CẦU:
•1 Khái niệm:
Trang 3• Dự báo: Dự báo là một
khoa học và nghệ thuật
nhằm tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích
khoa học về các dữ liệu
đã thu thập được.
Trang 4•- Tính khoa học của dự báo thể
hiện ở chổ: để có được kết quả dự báo người ta dựa vào số liệu thu
thập được ở kỳ trước kết hợp với những phương pháp toán học hay những mô hình dự báo tiên tiến.
Trang 5•- Tính nghệ thuật thể hiện :
Có nhiều phương pháp dự báo khác nhau và kết quả dự báo cũng khác nhau Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp hay
điều chỉnh kết quả dự báo là
nghệ thuật của người dự báo.
Trang 6Nếu không có tính khoa học và nghệ thuật
Trang 7•2 Ý nghĩa :
• Dự báo nhu cầu là cơ
sở cho công tác tổ chức quản lý và kế hoạch
hóa doanh nghiệp.
Trang 8II CÁC LOẠI DỰ BÁO
1 Theo thời gian dự báo
2 Theo lĩnh vực dự báo
Trang 9- Dự báo ngắn hạn: là những dự báo có thời gian ngắn, phổ biến là những dự báo dưới 3 tháng như hoạch định tiến độ sản xuất, hoạch định mua hàng, hoạch định nhu cầu lao động ngắn hạn.
Trang 10Dự báo trung hạn là những dự báo có thời gian từ 3 tháng đến 3 năm Dự báo trung hạn được sử dụng cho hoạch định sản lượng, hoạch định doanh số, hoạch định về hoạt động điều hành…
Trang 11- Dự báo dài hạn là những dự báo có thời gian từ 3 năm trở lên Dự báo dài hạn được sử dụng để hoạch định sản phẩm mới, phân bổ nguồn vốn, mở rộng quy mô và nghiên cứu phát triển
Trang 12II CÁC LOẠI DỰ BÁO 1.
2 Theo lĩnh vực dự báo
Trang 13- Dự báo kinh tế do các cơ quan kinh tế, cơ quan nghiên cứu, cơ quan dịch vụ thông tin,
các bộ phận tư vấn trong các
cơ quan nhà nước thực hiện
Trang 14Dự báo kinh tế cung cấp
những thông tin về:
+ Chủ trương chính sách của nhà nước.
+ Tổng sản phẩm xã hội.
+ Tỷ lệ thất nghiệp.
+ Tỷ lệ lạm phát.
+ Xu hướng kinh doanh.
Trang 15- Dự báo kỹ thuật đề cập đến
mức độ phát triển khoa học kỹ
thuật trong tương lai Dự báo này rất quan trọng trong những ngành có hàm lượng kỹ thuật cao như : năng lượng, máy tính, điện tử.
Trang 16Sự phát triển khoa học kỹ thuật sẽ tạo điều kiện sản xuất sản phẩm
mới Nhiều công nghệ mới được áp
dụng và nhiều phương tiện thiết bị
mới ra đời làm cho sản phẩm bị lỗi
thời, lạc hậu nhanh chóng, do vậy
dự báo kỹ thuật trở nên quan trọng và thường được thực hiện bởi các
chuyên gia trong từng lĩnh vực riêng
Trang 17- Dự báo nhu cầu về thực chất là dự báo doanh số của doanh nghiệp bán ra Dự báo này được các nhà quản trị sản xuất và điều hành quan tâm
Trang 18- Dự báo nhu cầu giúp cho doanh nghiệp xác định số chủng loại và số lượng sản phẩm, dịch vụ mà họ tạo ra trong tương lai, thông qua đó sẽ quyết định về quy mô sản xuất, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để dự toán tài chính, nhân sự, tiếp thị.
Trang 19Trong phạm vi chương này ta chỉ nghiên cứu dự báo nhu cầu
• *Số lượng sản phẩm sẽ tiêu thụ
trong thời gian sắp tới
• *Doanh thu trong thời gian sắp tới
Trang 20• III CÁC PHƯƠNG PHÁP
• DỰ BÁO NHU CẦU:
• 1 Phương pháp định lượng
• 2 Phương pháp định tính
Trang 21• 1.1.Phương pháp bình quân di động
• 1.1.1 Phương pháp bình quân di động giản đơn.
•
Trang 22
• ( 2 thời kỳ )
• ( 3 thời kỳ )
A
Trang 23Tuần D số thực tế Bình quân di động 2-tuần Độ lệch
Trang 241.1.2 Phương pháp bình quân di động trọng số.
t 2
1 t
1 t
α
A α
A α
A α
Trang 25(2 thời kỳ)
1 t
1
α
A α
A
α t
2 t 2
1 t
1 t
α
A α
A α
A α
F
Trang 26Tuần D số
thực tế
Bình quân di động 3-tuần có trọng số
Độ lệch tuyệt đối
Trang 271.2 Phương pháp san bằng số mũ
1.2.1 Phương pháp san bằng số mũ giản đơn ( bậc 1)
F t = F t-1 + α ( A t-1 – F t-1 )
α : Hệ số san bằng số mũ bậc 1
α : được xác định bằng phương pháp thử
Trang 30A α
A α
i
i
1
1 1
1 )
1
α α
Trang 31Tổng quát :
Ft = α A t-1 + α (1- α )A t-2 + α (1- α )2 A t-3 +
α (1- α )3 A t-4 + … + α (1- α )n-1 A t-n
Với 0 < α < 1 thì khi n càng lớn α (1- α )n-1
càng nhỏ và tiến tới 0 cho nên các số liệu thu thập càng xa thời kỳ dự báo sẽ càng nhỏ nên không ảnh hưởng nhiều đến kết quả dự báo
Trang 32α được xác định bằng phương pháp thử với các giá trị khác nhau từ 0 < α < 1 và sẽ được chọn khi :
Độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD) nhỏ nhất ( Mean Absolute Deviation )
n
i ky thoi trong
bao du
so
Sai MAD
Trang 351.2.2 Phương pháp san bằng số mũ bậc 2 (có điều
Trang 36T t = T t - 1 + β (F t - F t - 1 )
β : hệ số san bằng số mũ bậc 2 (hệ số điều chỉnh theo xu hướng).
O < β < 1 và xác định như α
Trang 37Tuaàn Doanh soá
Trang 391.3 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng
1.3.1 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng (đường thẳng)
y = ax + b
y : Nhu cầu dự báo, x là thứ tự thời gian
Trang 40
∑ ∑
∑ ∑ ∑
y x
xy n
x n
xy x
y x
b
Trang 41Tuần Doanh
số thực tế(y)
Trang 42∑ ∑
∑ ∑ ∑
y x
xy n
x n
xy x
y x
Trang 43Tuần Doanh :
số thực tế(y)
Trang 44Tuần Doanh :
số thực tế(y)
Trang 45Bài : Tại một cửa hàng bán xe hơi có số liệu thống kê về số lượng xe hơi bán ra trong 3 năm qua (theo từng qúy) như sau: Đơn vị tính: chiếc
Qúy Doanh số quý
Yêu cầu:Hãy dùng phương pháp dự báo theo đường xu hướng có
điều chỉnh theo mùa để dự báo số xe hơi được bán ra trong năm
Trang 461.3.2 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng có xét đến biến động thời vụ
bước 1 : Tính chỉ số thời vụ theo công thức
o
i s
y y
Trang 48Qúy Doanh số quý Dự
báo
Dự báo có đ chỉnh
Trang 49b = ∑ny =
Trang 50Bước 2 : Dự báo theo đường xu hướng tìm nhu cầu dự báo của từng thời kỳ
Bước 3 : Xác định nhu cầu dự báo của từng thời kỳ có xét đến biến động thời vụ
c s
Y = ×
( ) Yc
Trang 51Qúy Doanh số quý Dự
báo
Dự báo có đ chỉnh
Trang 52Bài …: Tại một cửa hàng bán xe hơi có số liệu thống kê về số lượng xe hơi bán ra trong 3 năm qua (theo từng qúy) như sau: Đơn vị tính: chiếc
Qúy Doanh số quý
Trang 53Qúy Doanh số quý Dự
báo
Dự báo có đ chỉnh
Trang 54Qúy Doanh số quý Dự
báo
Dự báo có đ chỉnh
Trang 55Qúy Doanh số quý Dự
báo
Dự báo có đ chỉnh
Trang 57Qúy Doanh số quý Dự
báo
Dự báo có đ chỉnh
Trang 581.4 Phương pháp dự báo theo mối quan hệ tương quan
y = ax + b
x, y có mối quan hệ tương quan tuyến tính
x - biến độc lập (yếu tố ảnh hưởng tới y)
2
2 n( x ) x
y x n
xy a
x = ∑
Trang 59Tháng Doanh :
số thực tế(y)
Trang 612 Phương pháp định tính
Phương pháp lấy ý kiến: - Khách hàng
- Chuyên gia
Trang 62Quá trình lấy sự ý kiến của người điều hành
Gđ Sản xuất
Gđ Tài chính
Gđ Thiết
Dự báo
Dự báo
Dự báo
Quá trình tổng hợp
D Ự B Á Ó
Trang 63
Bài 1 : Một cửa hàng bách hoá đã thống kê số lượng sản phẩm xà
bông giặt Hồng hà bán ra trong thời gian qua như sau:
Thời kỳ 6 7 8 9 10 11 12
Nhu cầu
thực tế (kg) 52 65 48 58 62 64 56
Yêu cầu: Dùng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh theo xu
hướng để dự báo nhu cầu sản phẩm thời kỳ tới trong 2 trường hợp:
Trang 64Thời
kỳ
Doanh số F t
α 1 = 0,4 β 1 = 0.2 α 2 = 0,4 β 2 = 0.8
Trang 65Thời
kỳ
Doanh số F t
Trang 66Tháng Ds căng tin
Trang 67xy a
=
−
b
Trang 68Tháng Doanh số bán hàng (tr.đ) Chỉ số