BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN VÕ THỊ THU HOA ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI LỢN, DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH VÀ BORAX TRÊN THỊT LỢN TẠI HUYỆN EA H’LE
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
VÕ THỊ THU HOA
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI LỢN, DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH VÀ BORAX TRÊN THỊT LỢN TẠI
HUYỆN EA H’LEO – TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành Thú y
BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
VÕ THỊ THU HOA
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI LỢN, DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH
VÀ BORAX TRÊN THỊT LỢN TẠI HUYỆN EA H’LEO – TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành Thú y
Mã số: 60.62.50 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Oanh
BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Người cam ñoan
Võ Thị Thu Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp Xin cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến :
- Cô giáo, TS Nguyễn Thị Oanh – Người ñã luôn quan tâm giúp ñỡ, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Tập thể thầy cô giáo và cán bộ phòng Đào tạo Sau Đại học, khoa Chăn Nuôi Thú y, Bộ môn Cơ sở thú y- Trường Đại học Tây Nguyên
- Tập thể cán bộ: Phòng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Thú
y, phòng Thống kê, cùng tập thể cán bộ các xã, thôn/buôn và các hộ buôn bán và chăn nuôi lợn trên toàn ñịa bàn huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk
- Tập thể cán bộ, Kỹ thuật viên phân tích của Trung tâm Kiểm tra An toàn
Vệ sinh thực phẩm miền Trung thuộc viện Pasteur Nha Trang
- Tập thể cán bộ khoa Nông – Lâm – Thú y - Trường Cao ñẳng nghề Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên cùng gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Võ Thị Thu Hoa
Trang 5Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu ñồ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình chăn nuôi lợn 3
1.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn trong nước 3
1.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Đắk Lắk 3
1.2 Kháng sinh 3
1.2.1 Định nghĩa kháng sinh 3
1.2.2 Phân loại kháng sinh 6
1.2.3 Cơ chế tác dụng của kháng sinh 11
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu lực kháng sinh khi sử dụng 11
1.2.5 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong trị liệu 14
1.2.6 Chiến lược sử dụng kháng sinh 14
1.2.7 Tình hình kinh doanh và sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn tại Việt Nam 16
1.3 Borax 17
1.3.1 Đặc ñiểm của Borax 17
1.3.2 Tình hình sử dụng Borax trong các sản phẩm từ thịt 18
1.4 Ảnh hưởng của tồn dư KS và Borax ñối với ñời sống con người 18
1.5 Những nguyên nhân chính gây tồn dư KS và Borax trong thịt 20
MỤC LỤC Trang
Trang 61.5.1 Những nguyên nhân gây tồn dư KS trong thịt 20
1.5.2 Những nguyên nhân gây tồn dư Borax trong thịt 21
1.6 Giới hạn cho phép tối ña dư lượng Borax và KS trong thịt 21
1.6.1 Giới hạn cho phép tối ña dư lượng KS trong thịt 21
1.6.2 Giới hạn cho phép tối ña dư lượng Borax trong thịt 22
1.7 Tình hình nghiên cứu về sự tồn dư KS và Borax trong thịt lợn tại Việt Nam 22
1.7.1 Tình hình nghiên cứu về sự tồn dư KS trong thịt lợn 22
1.7.2 Tình hình nghiên cứu về sự tồn dư Borax trong thịt lợn 24
1.8 Các phương pháp phân tích tồn dư kháng sinh và Boax trong thịt 24
1.8.1 Các phương pháp phân tích tồn dư kháng sinh trong thịt 24
1.8.2 Các phương pháp phân tích tồn dư Borax trong thịt 27
Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.3 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Ea H’leo 35
3.1.1 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi lợn của huyện Ea H’leo từ năm 2007-2009 35
3.1.2 Số lượng lợn, loại lợn và cơ cấu ñàn lợn nuôi tại ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.3 Thức ăn, chuồng nuôi và phương thức chăn nuôi lợn tại ñịa bàn nghiên cứu 38
3.1.4 Các biện pháp phòng bệnh cho lợn 40
3.1.5 Các bệnh thường xẩy ra trên lợn nuôi tại ñịa ñịa bàn nghiên cứu 43
Trang 73.1.6 Phương pháp ñiều trị bệnh cho lợn 45
3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh và các chế phẩm chứa kháng sinh trong chăn nuôi lợn 45
3.2.1 Tỉ lệ các hộ có sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn 46
3.2.2 Mục ñích sử dụng kháng sinh và phương pháp lựa chọn kháng sinh sử dụng trong ñiều trị và trong chăn nuôi lợn 47
3.2.3 Đường cung cấp và thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ 48
3.2.4 Các chế phẩm chứa kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi lợn 50
3.3 Kết quả kiểm tra tồn dư kháng sinh trong thịt lợn 56
3.4 Kết quả kiểm tra tồn dư Borax trong thịt lợn 58
3.5 Đề xuất các biện pháp hạn chế tồn dư kháng sinh và Borax trong thịt lợn tại ñịa bàn huyện Ea H’leo 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 70
PHỤ LỤC 1: Số lượng mẫu cần kiểm tra kháng sinh và Borax 70
PHỤ LỤC 2: Phiếu ñiều tra 71
PHỤ LỤC 3 74
Phương pháp phân tích Borax 74
Phương pháp phân tích Tetracycline trong thịt 78
Kết quả phân tích dư lượng Tetracycline trong thịt lợn tại ñịa bàn nghiên cứu 83 Kết quả phân tích dư lượng Borax trong thịt lợn tại ñịa bàn nghiên cứu 85
Trang 8CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- AOAC: Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống
- LMLM: Lở mồm long móng
- HPLC: Sắc ký lỏng cao áp
- KS: Kháng sinh
- PTH: Phó thương hàn
- THT: Tụ huyết trùng
- TTKTVSTYTWII: Trung tâm Kiểm tra Vệ sinh Thú y Trung ương 2
Trang 9Bảng 1.1 Phổ khuẩn của một số loại KS 10
Bảng 1.2 Thời gian ngưng sử dụng KS trước khi hạ thịt ñối với lợn 15
Bảng 1.3 Những KS bị cấm sử dụng và KS hạn chế sử dụng 17
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với thịt tươi 21
Bảng 1.5 Giới hạn tối ña của một số KS trong thịt 21
Bảng 1.6 Giới hạn tồn dư KS trong thịt lợn (Quyết ñịnh số 46/2007/QĐ-BYT- ký 19/12/ 2007) 22
Bảng 3.1 Diện tích và dân số của huyện Ea H’leo năm 2009 35
Bảng 3.2 Số lượng và cơ cấu ñàn lợn nuôi tại ñịa bàn nghiên cứu 36
Bảng 3.3 Thức ăn, chuồng và phương thức chăn nuôi lợn tại các ñịa bàn nghiên cứu 38
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn 41
Bảng 3.5 Các bệnh thường xảy ra trên lợn nuôi tại ñịa bàn nghiên cứu 43
Bảng 3.6 Cơ sở ñiều trị bệnh cho lợn nuôi 45
Bảng 3.7 Tỉ lệ hộ nuôi lợn có sử dụng kháng sinh 46
Bảng 3.8 Mục ñích sử dụng KS và cơ sở lựa chọn KS trong chăn nuôi lợn tại ñịa bàn nghiên cứu 47
Bảng 3.9 Đường cung cấp kháng sinh cho lợn 48
Bảng 3.10 Thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ lợn 49
Bảng 3.11 Các chế phẩm có chứa kháng sinh ñược sử dụng trong nuôi lợn 50
Bảng 3.12 Các loại kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi lợn tại ñịa bàn 52 Bảng 3.13 Các nhóm KS ñược sử dụng trong chăn nuôi lợn tại ñịa bàn 54
Bảng 3.14 Kết quả phân tích tồn dư Tetracycline trong thịt lợn tại ñịa bàn 56
Bảng 3.15 Kết quả kiểm tra Borax của các mẫu thịt lấy tại nơi giết mổ 58 Bảng 3.16 Kết quả kiểm tra Borax của các mẫu thịt lấy tại các quầy bán
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Trang 10
Bảng 3.17 Các nguyên nhân chủ yếu gây tồn dư KS trong thịt lợn tại ñịa bàn 61 Bảng 3.18 Nhận thức của người dân về hàn the (Borax) 62
Đồ thị 3.1 Sản lượng và số lượng lợn nuôi tại huyện Ea H’leo giai ñoạn năm 2003 – 2009 35
Hình 3.1 Lợn ñực giống Landrace (giống nhập nội) 37
Hình 3.2 Lợn nái giống nội 37
Hình 3.3 Chuồng lợn xây bằng xi-măng 40
Hình 3.4 Chuồng lợn làm bằng gỗ 40
Biểu ñồ 3.1 Tỉ lệ (%) bệnh thường xảy ra và kết quả tiêm Vaccin 44
Biểu ñồ 3.2 So sánh tỉ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh 55
Hình 3.5 Hình phụ lục 1 70 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ Trang
Trang 12MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, an toàn vệ sinh thực phẩm là một trong những vấn ñề ưu tiên hàng ñầu ở nhiều quốc gia Bởi, tình hình ngộ ñộc thực phẩm ngày càng gia tăng
ñã gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội, làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của cộng ñồng, tác hại lâu dài, làm ảnh hưởng ñến các mối quan hệ quốc tế Số liệu thống kê 6 tháng ñầu năm 2010, toàn quốc ñã xẩy ra 67 vụ ngộ ñộc thực phẩm làm 2,6 ngàn trường hợp ngộ ñộc, trong ñó 27 người tử vong [44]
Thịt lợn là thức ăn chiếm phần lớn trong tổng lượng thức ăn có nguồn gốc từ ñộng vật của con người Ngoài ra, thịt lợn còn là thức ăn truyền thống và hợp khẩu vị của phần lớn các dân cư, dân tộc, các quốc gia trên thế giới, trong ñó
có Việt Nam Vì vậy, thịt lợn không ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là một trong những nguy cơ tổn hại rất lớn ñến sức khỏe cộng ñồng
Có rất nhiều nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm ñối với thịt lợn, trong ñó vấn ñề về tồn dư KS và Borax là một vấn ñề nan giải và ñáng báo ñộng Có thể xem ñây là một trong những “sát thủ” vô hình ñang từng ngày, từng giờ làm tổn hại sức khỏe của người tiêu dùng
Qua nhiều nghiên cứu, người ta ñã ghi nhận những ảnh hưởng xấu của tồn
dư KS trong sản phẩm chăn nuôi: Làm mất cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật ñường ruột, gây hiện tượng quen thuốc của vi sinh vật gây bệnh, làm nẩy sinh hiện tượng kháng KS ; Làm ảnh hưởng ñến kỹ thuật chế biến và bảo quản sản phẩm; Làm tăng chi phí trong chăn nuôi; Làm giảm hiệu quả sử dụng KS; Ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe người tiêu dùng: gây dị ứng, nguy cơ gây quái thai, gây ung thư, gây ngộ ñộc thức ăn và còn là vấn ñề ñạo ñức xã hội mà nhiều nhà khoa học ñã cảnh báo và ñược dư luận xã hội rất quan tâm
Trong nhiều năm qua, vấn ñề tồn dư KS và Borax trong sản phẩm chăn nuôi ñã ñược tiến hành nghiên cứu ở nhiều tỉnh thành trong nước nhưng vẫn
Trang 13chưa ñược ñầy ñủ, ñồng bộ Năm 1999, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nước ta ñược thành lập, hệ thống quản lý chuyên ngành thống nhất từ Trung ương ñến ñịa phương nhưng hoạt ñộng chưa có hiệu quả; Hiện tượng ngộ ñộc thức ăn gia tăng Việc kiểm soát các nguyên nhân gây ngộ ñộc thức ăn rất bất cập Trước yêu cầu thách thức việc hội nhập WTO, ñể kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm của hàng hóa xuất và nhập khẩu, ñảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng và cộng ñồng nước ta ñã công bố Luật an toàn vệ sinh thực phẩm và sẽ bắt ñầu có hiệu lực vào ngày 7/11/2011
Tại Đắk Lắk, vấn ñề tồn dư KS và Borax trong thịt ñã ñược một số tổ chức, cá nhân quan tâm, nghiên cứu Các kết quả ñã cho thấy có tồn dư KS và Borax trong thịt lợn và các sản phẩm từ thịt Đa số các nghiên cứu trước ñược triển khai ở những nơi dân cư ñông ñúc, trình ñộ dân trí và ñời sống kinh tế cao hơn so với mặt bằng khu vực, và kết quả chỉ dừng lại ở mức ñịnh tính Cho ñến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức và cụ thể nào về dư lượng KS và Borax trên thịt lợn nuôi tại huyện Ea H’leo
Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Điều
tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn, dư lượng kháng sinh
và Borax trên thịt lợn tại Huyện Ea H’leo- Tỉnh Đắk Lắk”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nắm ñược tình hình sử dụng KS trong chăn nuôi lợn tại Huyện Ea H’leo
- Xác ñịnh mức ñộ tồn dư KS trong thịt lợn tại các chợ trung tâm thuộc huyện Ea H’leo
- Xác ñịnh dư lượng Borax trong thịt lợn tại các chợ trung tâm thuộc huyện Ea H’leo
- Đề xuất biện pháp hạn chế tồn dư KS và borax trong thịt lợn tại các chợ thuộc huyện Ea H’leo
Trang 14Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN
1.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn trong nước
Số liệu từ Cục thống kê Việt Nam: Tại thời ñiểm 01/10/2008; ñàn lợn có 26,702 triệu con, tăng 0,5% so với 01/10/2007 Tại thời ñiểm 01/10/2009, ñàn lợn cả nước có 27,627 triệu con, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2008 Tại thời ñiểm 01/04/2010, ñàn lợn cả nước có 27,3 triệu con, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước Tuy dịch “Tai xanh” xảy ra tại nhiều ñịa phương ñã làm 150 nghìn con lợn mắc bệnh, trong ñó gần 66 nghìn con bị tiêu hủy nhưng những tháng ñầu năm 2010, sản lượng thịt lợn hơi ñạt 1,79 triệu tấn, tăng 4,7% so với năm trước Tính ñến ngày 27/6/2010, dịch bệnh “Tai xanh” trên lợn chưa qua 21 ngày còn ở các tỉnh/thành phố: ở Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Cao Bằng và Sơn La [45]
1.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Đắk Lắk
Tình hình chăn nuôi lợn tại Đắk Lắk từ năm 2009 ñến 6 tháng ñầu năm
2010 cũng theo xu hướng giảm chung của toàn quốc Do ảnh hưởng của dịch Cúm H1N1, dịch Lở mồm long móng, dịch Liên cầu khuẩn và ñặc biệt tình hình dịch “Tai xanh”; Thêm vào ñó, giá cả thức ăn chăn nuôi tăng cao ñã làm cho số lượng và sản lượng lợn giảm, giá thịt lợn hơi giảm mạnh, nhất là vào thời ñiểm dịch bệnh bùng phát Đồng thời, do yếu tố tâm lý nên thịt lợn sau khi qua dịch vẫn rất khó tiêu thụ Người chăn nuôi lợn gặp nhiều khó khăn về kinh tế Một số hộ nuôi cầm chừng, một số chủ trại chuyển dần sang hướng chăn nuôi khác (Ví dụ chuyển sang nuôi gia cầm, nuôi thú rừng .) Các hộ chăn nuôi chuyên canh thì rất lo lắng về tình hình dịch bệnh xảy ra
1.2 KHÁNG SINH
1.2.1 Định nghĩa kháng sinh
Trang 15Từ năm 1889, Vuillemin ñã ñề cập ñến vấn ñề “Antibiosis” nghĩa là chống lại sự sống của sinh vật – yếu tố kháng sinh
Cho ñến nay, có nhiều quan ñiểm khác nhau về việc ñịnh nghĩa “Thuốc kháng sinh”, “ Chất kháng sinh” Qua từng thời kỳ, cùng theo sự phát triển của khoa học, ñặc biệt là sự phát triển của công nghệ sinh học, hóa học, dược học Con người ngày càng nghiên cứu, chiết xuất, tổng hợp ñược nhiều loại kháng sinh mới; ñồng thời cũng phát hiện ngày càng rõ hơn về cấu trúc, ñặc tính
lý – hóa, tính năng, tác dụng của chúng Do ñó việc ñịnh nghĩa và phân loại
“Thuốc kháng sinh”, “Các chất kháng sinh” là một vấn ñề luôn ñược các nhà khoa học quan tâm
Năm 1928, Fleming ñã nhận thấy trong môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng
có lẫn nấm Penicillium notatum (Penicillium chrysogenum) có hiện tượng: các lạc khuẩn gần nấm Penicillium notatum, ñã không phát triển ñược
Đến năm 1941, Florey và Chain ñã nghiên cứu, chiết xuất, ñưa Penicillin vào ñiều trị, mở ra “ Kỷ nguyên kháng sinh” trong ngành dược học Lúc này Kháng sinh ñược coi là “những chất do vi sinh vật tiết ra (vi khuẩn, vi nấm), có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật khác” Tuy nhiên trước ñó, vào năm 1936, Sulfonamid ñã ñược tìm thấy và sử dụng trong ñiều trị, nhưng ñược gọi với tên là “Các chất hóa trị liệu kháng khuẩn” [30], [ Tr.186]
Năm 1942, KS ñược Waksman ñịnh nghĩa như sau: Kháng sinh -
“Antibiotics” là những chất ñược tạo bởi các vi sinh vật, nó chống lại sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi sinh vật khác ở một nồng ñộ nhỏ
Về nghĩa thì “Antibiotics” là chống lại sự sống Nhưng nghĩa này quá rộng, nó bao gồm cả các chất sát trùng, ñồng thời cũng chưa nêu lên ñược tính chuyên biệt và những tác ñộng của thuốc kháng sinh ñối với cơ thể người và ñộng vật [31], [Tr.20]
Năm 1999, G.Keck và E Meissonnier ñã ñịnh nghĩa:’“ KS là một chất