TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN LÊ QUANG CHIẾN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP DAK LAK, NĂM 201
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÊ QUANG CHIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
DAK LAK, NĂM 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÊ QUANG CHIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành kỹ thuật: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ: NÔNG NGHIỆP
Hội ñồng chấm luận văn: Người hướng dẫn khoa học:
TS Trương Hồng
DAK LAK, 12/2011
Trang 4i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Quang Chiến
Trang 5ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành ñến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm Nghiệp, Phòng Đào tạo sau ñại học
Các thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại Học Tây Nguyên ñã tận tình truyền tải, bồi ñắp kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Bà con nông dân tại các ñịa bàn ñiều tra ñã hợp tác, hỗ trợ tôi trong quá trình ñiều tra thu thập số liệu
Xin ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các anh em lớp cao học khóa 3 trường Đại Học Tây Nguyên ñã ñồng hành, chia sẻ kiến thức với tôi trong suốt thời gian học và thực hiện luận văn
Cuối cùng, Tôi xin ñược ñặc biệt gửi lời cảm ơn ñến:
TS: Trương Hồng – Phó Viện Trưởng Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên
TS: Trần Văn Thủy – Trưởng khoa Nông Lâm, trường Đại Học Tây Nguyên
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 6iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn ñề 1
Mục tiêu của ñề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới 4
1.1.1 Tình hình phát triển cà phê có chứng chỉ trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có chứng chỉ trên thế giới 9
1.2 Tại Việt Nam 15
1.2.1 Tình hình sản xuất cà phê có chứng chỉ tại Việt Nam 15
1.2.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có chứng chỉ tại Việt Nam 19
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và giới hạn nội dung nghiên cứu 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1 Điều tra về tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật của nông dân CFCC và CFTT theo các chỉ tiêu nghiên cứu: 29
2.2.2 Đánh giá hiệu quả của các loại hình CFC theo các chỉ tiêu nghiên cứu: 29
2.3 Cách tiếp cận nghiên cứu của ñề tài 30
2.4 Các phương pháp sử dụng trong ñề tài 32
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Thông tin chung về ñịa bàn nghiên cứu và nông hộ ñiều tra 35
3.1.1 Địa bàn nghiên cứu 35
3.1.2 Các loại hình sản xuất cà phê có chứng chỉ 38
Trang 7iv
3.2 Điều tra tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật của nông dân CFCC và
nông dân CFTT 40
3.2.1 Giống cà phê 40
3.2.2 Bón phân 42
3.2.3 Tạo hình 47
3.2.4 Tưới nước 49
3.2.5 Bảo vệ thực vật 53
3.2.6 Thu hoạch sản phẩm 57
3.2.7 Chế biến sản phẩm 60
3.2.8 Độ phì ñất 62
3.2.9 Quản lý rác thải 65
3.2.10 Tình hình lao ñộng 67
3.2.11 Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật ñối với các loại hình nghiên cứu 70
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sản xuất cà phê có chứng chỉ 73
3.3.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sản xuất cà phê 73
3.3.2 Hiệu quả kỹ thuật của CFCC so với CFTT 77
3.4 Hiệu quả môi trường trong sản xuất cà phê có chứng chỉ 78
3.4.1 Quản lý rác thải 78
3.4.2 Sản xuất phân hữu cơ từ vỏ cà phê 79
3.4.4 Quản lý sâu bệnh hại và môi trường 82
3.4.5 Cây che bóng 84
3.5 Hiệu quả xã hội trong sản xuất cà phê có chứng chỉ 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 8v
Danh mục các từ viết tắt
1 WASI: The Western Highlands Argriculture & Forestry Science Institute -Viện Nghiên Cứu Khoa Học Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên
2 BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật
3 TCC: Tropical Commodity Coalition
4 UTZ: UTZ Certified
5 CFCC: Sản xuất cà phê cấp chứng chỉ
6 CFTT: Sản xuất cà phê thông thường
Trang 9vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Lượng phân bón cho cà phê trên các loại ñất khác nhau 22
Bảng 1.2 Thời ñiểm và tỷ lệ phân bón cho cà phê 23
Bảng 3.1 Điều kiện tự nhiên và diện tích cà phê tại huyện Cư M'gar 36
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê tại 3 xã nghiên cứu 37
Bảng 3.3 Sử dụng giống của các loại hình sản xuất cà phê (%) 40
Bảng 3.4 Sử dụng phân bón của các loại hình sản xuất cà phê 44
Bảng 3.5 Quản lý tạo hình của các loại hình sản xuất cà phê (%) 47
Bảng 3.6 Tưới nước của các loại hình sản xuất cà phê (%) 51
Bảng 3.7 Bảo vệ thực vật của các loại hình sản xuất cà phê (%) 55
Bảng 3.8 Thu hoạch sản phẩm của các loại hình sản xuất cà phê (%) 58
Bảng 3.9 Chế biến sản phẩm của các loại hình sản xuất cà phê (%) 60
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng cà phê 62
Bảng 3.11 Độ phì ñất các loại hình sản xuất cà phê ở các ñịa ñiểm nghiên cứu 62
Bảng 3.12 Xử lý rác thải hữu cơ và vô cơ của các loại hình sản xuất cà phê (%) 66
Bảng 3.13 Lao ñộng ñược ñào tạo, trình ñộ kỹ thuật & kỹ năng sản xuất, số công lao ñộng 67
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sản xuất cà phê 73
Trang 10vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ 1.1 Sản lượng của một số CFCC năm 2008 4
Biểu ñồ 1.2 Sự phát triển chứng chỉ Rainforest qua các năm (ha) 5
Biểu ñồ 1.3 Tăng trưởng sản lượng cà phê nhân ñạt chứng chỉ UTZ 5
Biểu ñồ 1.4 Tăng trưởng số nhóm sản xuất ñược cấp chứng chỉ Fairtrade 6
Biểu ñồ 1.5 Lượng tiêu thụ cà phê có chứng chỉ của một số nhà rang xay năm 2008 (tấn) 7
Biểu ñồ 1.6 Lượng cà phê sản xuất và tiêu thụ trên toàn thế giới năm 2008 8
Biểu ñồ 1.7 Diện tích, sản lượng các loại cà phê có chứng chỉ năm 2010 16
Biểu ñồ 1.8 Các vùng áp dụng chứng chỉ cà phê UTZ tính ñến năm 2010 (ha) 17
Biểu ñồ 3.1 Diện tích cà phê áp dụng chứng chỉ tại ñịa bàn nghiên cứu 39
Biểu ñồ 3.2 Sử dụng phân bón ña lượng giữa CFCC và CFTT 46
Biểu ñồ 3.3 Cơ cấu lao ñộng trong sản xuất cà phê 69
Biểu ñồ 3.4 So sánh năng suất cà phê của các loại hình sản xuất 74
Biểu ñồ 3.5 So sánh chi phí sản xuất và chi phí giá thành giữa các loại hình 75
Biểu ñồ 3.6 So sánh lợi nhuận giữa các loại hình sản xuất 76
Biểu ñồ 3.7 Hiệu quả kỹ thuật (%) của CFCC và CFTT 77
Biểu ñồ 3.8 Quản lý rác thải hữu cơ tại các loại hình sản xuất 78
Biểu ñồ 3.9 Quản lý rác thải vô cơ tại các loại hình sản xuất 79
Biểu ñồ 3.10 Quản lý vỏ cà phê làm phân hữu cơ 80
Biểu ñồ 3.11 Tỷ lệ hộ nông dân sử dụng phân vô cơ cân ñối 81
Biểu ñồ 3.12 Độ phì của ñất tại các loại hình sản xuất 81
Biểu ñồ 3.13 Quản lý sâu bệnh hại 83
Biểu ñồ 3.14 Cây che bóng tại các loại hình sản xuất 84
Biểu ñồ 3.15 Tỷ lệ ñược ñào tạo tập huấn của các loại hình sản xuất 85
Biểu ñồ 3.16 Trình ñộ kỹ thuật và kỹ năng sản xuất tại các loại hình sản xuất 86
Biểu ñồ 3.17 Ngày công lao ñộng và giá trị ngày công lao ñộng gia tăng 86
Trang 11viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ ñồ 1: Cách tiếp cận của ñề tài 31
Trang 121
MỞ ĐẦU Đặt vấn ñề
Việt Nam ñược xem là cường quốc cà phê với sản lượng chỉ ñứng thứ hai sau Brazil, và ñứng ñầu về xuất khẩu cà phê vối Hiện nay, với diện tích khoảng
530 ngàn ha, hàng năm xuất khẩu khoảng 1 triệu tấn cà phê với kim ngạch gần
2 tỷ USD và ñã tạo ra hàng triệu việc làm cho người sản xuất cà phê
Mặc dù chúng ta ñã thành công trong vấn ñề tăng năng suất cà phê và sản xuất ra khối lượng lớn, song sự giảm uy tín về chất lượng cà phê nhân trên thị trường thế giới ñã gây thiệt hại ñến lợi ích của toàn ngành và cần phải có những giải pháp can thiệp kịp thời
Việc mở rộng diện tích cà phê và thâm canh tăng năng suất quá cao ñã làm phá vỡ quy hoạch diện tích cà phê, làm mất cân bằng sinh thái (ñộc canh cà phê, sử dụng quá mức phân bón và thuốc hoá học), suy thoái môi trường (mực nước ngầm giảm, xói mòn ñất và ô nhiễm môi trường), và ñặc biệt là tính bền vững trong sản xuất cà phê rất kém gây ra những rủi ro lớn cho người sản xuất
Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá, chịu sự tác ñộng cạnh tranh thị trường (chất lượng, giá cả, ñiều kiện thương mại ) thì người sản xuất cà phê không thể tồn tại ñộc lập, không thể chỉ biết sản xuất mà không biết tính ñến yếu tố thị trường; không thể chỉ biết sản xuất theo thói quen, tập quán mà lại không tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ Vì vậy mối quan hệ “bốn nhà” trong sản xuất cà phê hay còn gọi là các liên kết “ngang” trong quá trình sản xuất cà phê là rất quan trọng giúp người trồng cà phê có thể thích ứng trong bối cảnh này
Phát triển sản xuất cà phê có chứng chỉ là một xu thế tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Đây cũng là hình thức sản xuất cà phê bền vững
Trang 132
thông qua các chứng chỉ có giá trị quốc tế, từ ñó tạo sự tin tưởng của người tiêu dùng vào chất lượng sản phẩm ñược truy nguyên nguồn gốc và ñảm bảo quyền lợi, sức khỏe của người lao ñộng
Tỉnh Dak Lak, với diện tích cà phê khoảng 190 ngàn ha, ñến ñầu năm
2010 diện tích tham gia sản xuất cấp các chứng chỉ cà phê bền vững khoảng 19 ngàn ha (chiếm 34% diện tích cà phê có chứng chỉ / chứng nhận cả nước), ñặc biệt các loại hình chứng chỉ này ñã ñược các hộ nông dân tham gia áp dụng ngày càng nhiều, chứng tỏ chúng ñã từng bước phù hợp với nhu cầu, khả năng của người nông dân và tính thực tế
Đi ñầu về diện tích cà phê ñược cấp chứng chỉ tại các ñịa phương trong Dak Lak là huyện Cư M'gar xét về cả diện tích và loại hình Tính ñến ñầu năm
2010, các hộ nông dân trồng cà phê tại huyện ñã cùng với các công ty như: Công ty liên doanh Dakman, Công ty cổ phần Trung Nguyên, Công ty Simexco, Công ty Armajaoro tham gia áp dụng 4 loại hình sản xuất có chứng chỉ là 4C, Rainforest, Fairtrade và UTZ Certified, với tổng diện tích khoảng 2.507 ha, với năng suất và chất lượng ñều tăng liên tục trong những năm gần ñây
Tuy ñã có sự chuyển biến về nhận thức trong canh tác cà phê của nông dân, song phần lớn hộ nông dân còn lại vẫn chưa sẵn sàng tham gia do ý thức còn mang tính tự phát, tính bảo thủ còn tồn tại, chưa nhận thức ñược ñầy ñủ lợi ích từ việc canh tác cà phê bền vững mang lại
Việc tiến hành ñề tài “Đánh giá hiệu quả của các loại hình sản xuất cà
phê có chứng chỉ tại huyện Cư M’gar, Đăk Lăk” trong bối cảnh hiện nay là
cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học cũng như thực tiễn giúp nhà quản lý ñể xuất các chính sách, cơ chế ñể phát triển diện tích sản xuất cà phê có chứng chỉ phục vụ yêu cầu sản xuất cà phê bền vững theo chủ trương của tỉnh và theo xu hướng chung hiện nay trên thế giới
Trang 143
Mục tiêu của ñề tài
Đánh giá ñược hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ñối với các loại hình sản xuất cà phê cấp chứng chỉ tại huyện Cư M’gar, tỉnh Dak Lak
Trang 154
1.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới 1.1.1 Tình hình phát triển cà phê cĩ chứng chỉ trên thế giới 1.1.1.1 Thị trường cung cấp sản phẩm cà phê cĩ chứng chỉ:
Sự gia tăng về các loại hình chứng chỉ và lượng cà phê được cấp chứng chỉ khơng ngừng phát triển tại các nước sản xuất cà phê Theo thống kê của tổ
chức TCC (Tropical commodity coalition), tính tới hết năm 2008, sản lượng cà
phê cĩ chứng chỉ trên tồn thế giới là: 1.078.500 tấn, bao gồm các loại hình CFCC được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:
270000
308000
165000
124000 120500
78000
13000
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000
Certified
Fairtrade Rainforest
Alliance
Starbucks C.A.F.E
Organic AAA Tấn
Biểu đồ 1.1 Sản lượng của một số CFCC năm 2008
Nguồn: TCC, năm 2009 AAA: là chứng chỉ của Nespresso thuộc tập đồn Nestle
Theo thống kê của các tổ chức Rainforest, UTZ, Fairtrade, từ năm 2005 đến năm 2009, mức tăng trưởng về diện tích, sản lượng của các loại cây trồng như cà phê, ca cao, chè, chuối phát triển liên tục và cĩ xu hướng tăng mạnh qua các năm, đặc biệt là đối với cà phê (biểu đồ 1.2, 1.3, 1.4)
Trang 165
2005 2006 2007 2008 2009
Biểu ñồ 1.2 Sự phát triển chứng chỉ Rainforest qua các năm (ha)
Nguồn: Tổ chức Rainforest, năm 2010
Trong các loại hình CFCC thì sản lượng của loại hình chứng chỉ UTZ chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh qua các năm Đến năm
2009, sản lượng cà phê cấp chứng chỉ UTZ tăng gấp 9 lần so với năm 2004
108500
308464
365010
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000
Tấn
Năm
Biểu ñồ 1.3 Tăng trưởng sản lượng cà phê nhân ñạt chứng chỉ UTZ
Nguồn: Tổ chức UTZ Certified, năm 2010
Trang 176
Nhóm sản xuất theo chứng chỉ Fairtrade cũng phát triển khá nhanh, năm
2005 chỉ có 508 nhóm, ñến năm 2009 ñạt 827 nhóm
508
745
827
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900
Nhóm sản xuất
Năm
Biểu ñồ 1.4 Tăng trưởng số nhóm sản xuất ñược cấp chứng chỉ Fairtrade
Nguồn: Tổ chức Fairtrade, năm 2010
Từ các biểu ñồ 1.2, 1.3, 1.4 cho thấy xu hướng rõ nét là sự tăng trưởng phát triển của các loại hình CFCC qua các năm Điều này không những ñã chứng tỏ tính hiệu quả về kinh tế, xã hội, mà còn thể hiện sự phù hợp của chúng ñối với xu thế hiện nay - ñó là sản xuất cà phê bền vững, có truy nguyên nguồn gốc, sản phẩm phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà ñại ña số người tiêu dùng trên thế giới ñang hướng tới
1.1.1.2 Thị trường tiêu thụ cà phê có chứng chỉ trên thế giới:
Các thị trường tiêu thụ sản phẩm cà phê bền vững lớn nhất hiện nay là thị trường Châu Âu, thị trường Châu Mỹ, Nhật Bản, hầu hết sản phẩm ñược phân phối bởi các nhà rang xay lớn như Starbucks, Kraft, Sara Lee, Nestle, Tchibo, Lavazza, … với tổng lượng tiêu thụ năm 2008 ñược thể hiện trong biểu ñồ dưới ñây:
Trang 187
21000 30500 20400
134000
10500
1400 0
20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000
Nestle Kraft Sara lee Starbucks Tchibo Lavazza
Nhà rang xay Tấn
Biểu ñồ 1.5 Lượng tiêu thụ cà phê có chứng chỉ của một số nhà rang
xay năm 2008 (tấn)
Nguồn: TCC, năm 2009
Trong ñó lượng cà phê Fairtrade ñược Starbucks tiêu thụ nhiều nhất (135.000 tấn), trong khi Sara Lee lại là nhà rang xay tiêu thụ sản phẩm cà phê
có chứng nhận UTZ Certified với lượng là: 20.000 tấn, và chứng chỉ Rainforest lại ñược sự ủng hộ của nhà rang xay Kraft (29.500 tấn)
Lượng tiêu thụ cà phê của các công ty rang xay lớn trên thế giới thực tế phản ánh nhu cầu và nhận thức của người tiêu dùng muốn ñược sử dụng sản phẩm cà phê có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng, không có dư lượng hóa chất nông nghiệp, có trách nhiệm với môi trường, xã hội
Theo tổ chức TCC, Macdonalds ñã bán sản phẩm cà phê có chứng chỉ Rainforest tại các cửa hàng tiêu thụ của mình ở Anh, Dunkin’Donuts ñề nghị cung cấp 100% sản phẩm cà phê Fairtrade tại các cửa hàng tiêu thụ của mình trên toàn nước Mỹ, IKEA cung cấp các sản phẩm cà phê có chứng chỉ UTZ cho các khách hàng trong hệ thống nhà hàng của mình