BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN PHẠM MẠNH CƯỜNG TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SPP.. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHẠM MẠNH CƯỜNG
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI
KHUẨN SALMONELLA SPP Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON
TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
BUÔN MA THUỘT – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHẠM MẠNH CƯỜNG
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI
KHUẨN SALMONELLA SPP Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON
TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 62 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG QUỐC CHƯỚNG
BUÔN MA THUỘT - 2011
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH THÚ Y
TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN
BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SALMONELLA SPP SPP Ở BÒ Ở BÒ BỆNH CỦA VI KHUẨN
BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SALMONELLA SPP SPP Ở BÒ Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON TUM VÀ THỬ NGHIỆM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
PHẠM MẠNH CƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG QUỐC CHƯỚNG
Trang 4NỘI DUNG
Những nội dung chính của ñề tài
ĐỐI TƯỢNG-NỘI DUNG- PP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ THẢO PHẦN
MỞ ĐẦU
LUẬN
KẾT LUẬN
-ĐỀ NGHỊ
Trang 5MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển về mọi mặt của ñất nước, ngành chăn nuôi trong những năm gần ñây ñã ñạt ñược các thành tựu to lớn trong mở rộng quy
mô, nâng cao chất lượng ñàn gia súc, gia cầm.
Là một tỉnh Tây Nguyên, Kon Tum có nhiều ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành chăn nuôi, trong ñó có chăn nuôi bò Tuy nhiên hàng năm tình hình dịch bệnh vẫn xảy ra, tuy không nổ ra thành dịch nhưng vân gây thiệt hại cho người chăn nuôi, trong ñó có bệnh
LÝ DO
CHỌN
1
2
dịch nhưng vân gây thiệt hại cho người chăn nuôi, trong ñó có bệnh
do vi khuẩn Salmonella gây ra.
Theo Selbitz H-J và cs (1995) thì các ñàn gia súc bị nhiễm Salmonella
trầm trọng không những gây thiệt hại kinh tế cho chăn nuôi mà chúng còn là nguồn tàng trữ mầm bệnh chủ yếu ñối với con người
CHỌN
ĐỀ TÀI
Để góp phần ñẩy mạnh sản xuất chăn nuôi bò tại tỉnh Kon Tum, giúp người chăn nuôi giảm thiểu thiệt hại do các bệnh gây ra, trong ñó có bệnh
do Salmonella, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Tình hình nhiễm, một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp ở bò nuôi tại tỉnh Kon Tum và thử nghiệm phác ñồ ñiều trị”.
3
4
Trang 6MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác ñịnh các serotype Salmonella
và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn phân lập ñược từ ñàn bò nuôi tại tỉnh Kon Tum và ñề xuất sử dụng tỉnh Kon Tum và ñề xuất sử dụng thuốc kháng sinh trong ñiều trị.
Trang 7Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Salmonella spp ở bò tại tỉnh Kon Tum làm cơ sở
cho việc phòng, trị bệnh.
của các serotype Salmonella thường gây bệnh và
của các serotype Salmonella thường gây bệnh và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
khi bò, bê bị tiêu chảy.
năng tiêu diệt ñược vi khuẩn, xây dựng phác ñồ
ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở bò.
Trang 8ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đ T nghiên cứu
Địa ñiểm lấy mẫu
1
2
- Vi khuẩn Salmonella trên bò
(≥ 12 tháng tuổi), bê (≤12 tháng tuổi)
- Bò nuôi tại các hộ gia ñình trên ñịa bàn các huyện:
Sa Thầy, Đắk Tô và Thành phố Kon Tum.
- Các ñiểm chăn nuôi bò tại các huyện Sa
Đối tượng
- Các hộ chăn nuôi bò tại các huyện: Sa Thầy, Đắk Tô và Thành phố Kon Tum.
Vật liệu nghiên cứu
3
- Các ñiểm chăn nuôi bò tại các huyện Sa Thầy, Đắk Tô và TP Kon Tum.
- Môi trường thạch thường, môi trường Tăng sinh Selenit , môi trương chọn lọc XLD Agar,, môi trường sinh hóa KIA…
Đối tượng
nghiên cứu
4
Địa ñiểm nghiên cứu - Phòng thí nghiệm Thú y, Khoa Chăn nuôi
thú y, trường Đại học Tây Nguyên
- Phòng thí nghiệm vi khuẩn, cơ quan Thú y Vùng 5.
Thời gian nghiên cứu
Trang 9Để ñạt mục tiêu của ñề tài, chúng tôi nghiên cứu các nội dung sau:
1 Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh ở bò tại tỉnh Kon Tum từ 2006- 2010.
2 Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở ñàn bò nuôi trên ñịa bàn tỉnh Kon
Tum
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3 Xác ñịnh các Serotype vi khuẩn Samlnella phân lập ñược.
4 Kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược.
5 Xác ñịnh một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Salmonella thường gây bệnh ở bò (S typhimurium, S dublin và
S enteritidis) phân lập ñược.
6 Kiểm tra sự mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hóa dược
của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược.
7 Điều trị thử nghiệm và xây dựng phác ñồ ñiều trị cho bò, bê bị
tiêu chảy do Salmonella.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu phân
1
- TP Kon Tum
- H Sa Thầy
- H Đắk Tô
- Dụng cụ vô trùng
-Từ trực tràng hoặc ngay sau khi
bò thải phân
Bảo quản
Ghi chép thông tin
2
3
- Dụng cụ vô trùng
- Tiến hành nuôi cấy vào môi trường
- Không ñể quá 24 giờ
- Ngày tháng lấy mẫu
- Tình trạng sức khỏe
- Lứa tuổi, ñịa chỉ…
Bệnh phẩm
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu ñược chọn
1
- 01 phường của TP Kon Tum
- 01 xã của huyện ven TP (H Sa Thầy)
- 01 xã của huyện xa TP (H Đắk Tô) -Theo PP chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Số liệu thu thập
Xác ñịnh dung lượng lấy mẫu cần lấy
2
3
- Dựa vào số liệu tiêm phòng do Chi cục Thú y tỉnh Kon Tum cung cấp
- Dùng phần mềm WinEpicope Phương pháp
chọn mẫu
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu phân sau khi lấy
Nuôi cấy tăng sinh
1
2
- Cho vào lọ ñã ñược hấp tiệt trùng
- Bảo quản trong phích lạnh
- Chuyển về phòng thí nghiệm
- Nuôi cấy vào môi trường Silenit
- Để tủ ấm ở 37 0 C/ 24 giờ
Nuôi cấy phân lập
3 - Lấy 1 ít huyển dịch từ môi trường Silenit cấy vào muôi trường XLD
Phương pháp
xử lý mẫu
4 Kiểm tra hình thái VK - Trên môi trường KIA, manit…
5 Giữ mẫu - Xác ñịnh các Serotype của vi khuẩn
Trang 13Quy
trình
phân lập
vi khuẩn
Salmonella
trong
thí
nghiệm
Gia súc bình thường Mẫu phân Gia súc tiêu chảy
Môi trường tăng sinh Silenit
Đem ử ấm ở 37 0 C trong 24 giờ
Cấy chuyển trên môi trường XLD/ ủ ở nhiệt ñộ 37 0 C trong 24 giờ
Chọn khuẩn lạc ñiển hình
Cấy chuyển vào môi trường text sinh hóa: KIA, manit, ure- itndol
Biểu hiện ñặc trưng của Salmonella: trên KIA: ñỏ/vàng/H2S(+)/gas(+)/;
Manitol(+); Urea(-); Indol(-); VP(-)
Cấy VK vào môi trường thạch thường ñể giữ mẫu
Xác ñịnh Serotype
Trang 14KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh
Kon Tum
- Điều kiện tự nhiên:
Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới phía bắc Tây Nguyên Nằm ở ngã ba Đông Dương có cửa khẩu Quốc
Tây Nguyên Nằm ở ngã ba Đông Dương có cửa khẩu Quốc
tế Bờ Y- Ngọc Hồi.
Phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãi, Bắc giáp Quảng Nam, Tây giáp với hai nước bạn Lào và Campuchia, Nam giáp với tỉnh Gia Lai Vì vậy, tỉnh Kon Tum có vị trí rất quan trọng
về phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng ñối với vùng Tây Nguyên, Miền Trung và cả nước.
Trang 15Điều kiện tự nhiên (tt):
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Kon Tum là
Kon Tum nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa cao nguyên:
+ Nhiệt ñộ trung bình phổ biến ñạt 22 – 23 0 C.
+ Nhiệt ñộ trung bình phổ biến ñạt 22 – 23 0 C.
+ Độ ẩm bình quân hàng năm 78 – 87%.
+ Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.730 – 1.880
mm, và có sự phân hóa thời gian và không gian.
+ Biên ñộ dao ñộng nhiệt giữa ngày và ñêm khá lớn, nhất là vào các tháng mùa khô
Trang 16Điều kiện tự nhiên (tt):
Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt ñầu vào tháng 4, 5 ñến tháng 10, 11, tập trung ñến
85 – 90% lượng mưa hàng năm.
Kon Tum là tỉnh biên giới, miền núi, ñồng bào
Kon Tum là tỉnh biên giới, miền núi, ñồng bào dân tộc ít người chiếm 54% dân số của tỉnh.
Trang 17Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
Kon Tum là một trong những tỉnh nghèo của cả nước Kết cấu hạ tầng tuy ñã ñược cải thiện nhưng vẫn còn yếu kém Dân số còn quá ít và phân bố không hợp lý, ñồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao Tích lũy nội
bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo ñược nguồn lực ổn ñịnh
bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo ñược nguồn lực ổn ñịnh
và lâu dài cho ñầu tư và phát triển.
Đây chính là những khó khăn, hạn chế gây ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác phòng chống bệnh cho
Trang 18Bản ñồ hành chính tỉnh Kon Tum
Trang 19Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh
Theo số liệu tổng hợp qua các năm tiêm phòng cho ñàn gia súc của Chi cục Thú y tỉnh Kon Tum, tổng ñàn
bò của tỉnh trong 5 năm từ 2006- 2010 như sau:
Bảng: Tổng ñàn bò (Đơn vị tính: con) Năm
Tổng ñàn
Bò
Trang 20Tổng ñàn bò của tỉnh Kon Tum trong 5 năm từ 2006- 2010
91160
99090
94504
80000
90000
100000
Tổng số bò tại Kon Tum
0 10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000