1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304 2005 qđ TTG tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai

20 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 296,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách về quản lý sử dụng rừng .... Các phương pháp ñược sử dụng ñể xác ñịnh những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong giao rừng, khoán b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

-

NGUYỄN ĐỨC HUẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIAO RỪNG, KHOÁN BẢO VỆ RỪNG THEO QUYẾT ĐỊNH 304/2005/QĐ-TTG TẠI 02 HUYỆN CHƯ SÊ VÀ

CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60 62 60

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Buôn Ma thuột, năm 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Đức Huấn

Trang 3

iii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình ñào tạo Thạc sĩ chuyên ngành lâm học, hệ chính quy, tại trường Đại học Tây Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình giảng dạy và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học

Lãnh ñạo và tập thể cán bộ giáo viên trường Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập ñể tôi ñạt ñược kết quả này

Cán bộ phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên môi trường, Chi cục thống

kê hạt kiểm lâm huyện Chư Sê và Chư Pưh; các HGĐ thuộc làng DLâm, xã H’Bông, huyện Chư Sê và làng Kênh Mék, xã IaLe, huyện Chư Pưh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ñiều tra hiện trường, thu thập số liệu phục

vụ cho quá trình nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Danh, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu quốc hội Tỉnh Gia Lai ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này

Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Ban Mê Thuột, tháng 07 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Đức Huấn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Giao ñất, giao rừng trên thế giới 3

1.1.1 Xu hướng của thế giới về sử dụng rừng và ñất rừng 3

1.1.2 Kết quả sử dụng rừng trên thế giới 5

1.2 Giao ñất, giao rừng ở Việt Nam 6

1.2.1 Quản lý sử dụng rừng ở Việt Nam 6

1.2.1.1 Quan ñiểm của Nhà nước về quản lý sử dụng rừng 6

1.2.1.2 Kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách về quản lý sử dụng rừng 9

1.2.1.3 Những tồn tại trong quản lý sử dụng rừng 11

1.2.2 Một số nghiên cứu, ñánh giá về giao ñất, giao rừng ở Việt Nam 12

1.3 Nhận xét chung về phần tổng quan 15

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

2.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.1.1 Khí hậu - Thủy văn 17

2.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 19

2.1.3 Tài nguyên rừng 20

2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 22

2.2.1 Dân số, lao ñộng 22

2.2.2 Văn hóa, tôn giáo 22

2.2.3 Đặc ñiểm kinh tế 22

2.2.4 Đất ñai, tập quán canh tác, tình hình quản lý sử dụng rừng và ñất rừng 22

2.2.5 Mối quan hệ giữa các bên liên quan với việc quản lý tài nguyên rừng 23

2.2.6 Cơ sở hạ tầng 26

Trang 5

2.2.7 Tín dụng, thị trường 26

2.2.8 Hoạt ñộng khuyến nông - lâm 27

2.3 Nhận xét chung về khu vực nghiên cứu 28

2.3.1 Mặt mạnh 28

2.3.2 Mặt yếu 28

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 30

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu 31

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 31

3.4.2.1 Các phương pháp ñược sử dụng ñể ñánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng 32

3.4.2.2 Các phương pháp ñược sử dụng ñể xác ñịnh những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong giao rừng, khoán bảo vệ rừng 34

3.4.2.3 Các phương pháp nghiên cứu ñể ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao ñất, giao rừng 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Hiệu quả của giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo Quyết ñịnh 304 36

4.1.1 Quá trình thực hiện giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo Quyết ñịnh 304 tại 02 huyện Chư Sê và Chư Pưh và kết quả ñạt ñược 36

4.1.1.1 Quá trình thực hiện giao, khoán rừng 36

4.1.1.2 Kết quả ñạt ñược 37

4.1.1.3 Những khó khăn và tồn tại trong quá trình giao, khoán rừng 39

4.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng rừng sau giao, khoán 41

4.1.2.1 Tình hình quản lý rừng 41

4.1.2.2 Tình hình sử dụng rừng 45

Trang 6

4.1.2.3 Tình hình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các hộ gia ñình

nhận giao, khoán rừng 46

4.1.2.4 Vốn ñầu tư vào các hoạt ñộng sản xuất và phát triển lâm nghiệp sau giao, khoán rừng 48

4.1.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường 48

4.1.3.1 Hiệu quả kinh tế 48

4.1.3.2 Hiệu quả xã hội 58

4.1.4.3 Hiệu quả môi trường 61

4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 70

4.2.1 Những tồn tại trong giao rừng, khoán bảo vệ rừng 70

4.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong giao rừng, khoán bảo vệ rừng 71 4.2.2.1 Cơ chế thực hiện còn bất cập 73

4.2.2.2 Chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật khó ñến ñược với người dân 73 4.2.2.3 Quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng kém hiệu quả 74

4.2.2.4 Năng lực quản lý, sử dụng rừng của các hộ gia ñình còn hạn chế 76

4.2.2.5 Sự cản trở của một số tập tục truyền thống 77

4.3 giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao ñất, giao rừng 77

4.3.1 Phân tích tác ñộng của những nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng ñạt ñược mục tiêu theo Quyết ñịnh 304 77

4.3.3 Đề xuất các nhóm giải pháp 81

4.3.3.1 Hoàn chỉnh cơ chế thực hiện 81

4.3.3.2 Quan tâm chính sách về vốn và kỹ thuật 81

4.3.3.3 Tăng cường quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng 81

4.3.3.4 Nâng cao năng lực quản lý, sử dụng rừng của hộ gia ñình 82

4.3.3.5 Giải quyết vấn ñề về tập tục truyền thống 82

KẾT LUẬN VÀ ĐÊ NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL RPH Ban quản lý rừng phòng hộ BVR Bảo vệ rừng

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước GR-KBVR Giao rừng, khoán bảo vệ rừng GKR Giao, khoán rừng

GCN Giấy chứng nhận GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất HGĐ Hộ gia ñình

HGĐ & CĐ Hộ gia ñình và cộng ñồng HĐSX Hoạt ñộng sản xuất

KBV Khoán bảo vệ KT-XH-MT Kinh tế - xã hội - môi trường

LSNG Lâm sản ngoài gỗ NLKH Nông - lâm kết hợp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn ODA Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức) PRA Paticipatory Rural Appraisal (Đánh giá nông thôn có sự tham gia) PTLN Phát triển lâm nghiệp

QLBVR Quản lý bảo vệ rừng QLBV&PTR Quản lý bảo vệ và phát triển rừng QLSDR Quản lý, sử dụng rừng

RRA Rapid Rural Appraisal (Đánh giá nhanh nông thôn) SXLN Sản xuất lâm nghiệp

TNR Tài nguyên rừng TN&MT Tài nguyên và môi trường

UBND Ủy ban nhân dân VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hiệu quả quản lý rừng ở các quốc gia 5

Bảng 1.2 Kết quả cấp GCN ñất lâm nghiệp 10

Bảng 2.1 Thành phần loài cây rừng trong tài nguyên rừng giao, khoán 20

Bảng 2.2 Thống kê những loài LSNG tại ñịa ñiểm nghiên cứu 21

Bảng 4.1 Thống kê kết quả giao rừng, KBV rừng 38

Bảng 4.2 Bảng số liệu vi phạm quản lý bảo vệ rừng năm 2010 44

Bảng 4.3.Tổng hợp thu nhập, chi phí trong cơ cấu kinh tế của các HGĐ trước khi nhận GR-KBVR 51

Bảng 4.4 Tổng hợp thu nhập, chi phí trong cơ cấu kinh tế của các HGĐ sau khi nhận GR-KBVR 52

Bảng 4.5 Cơ cấu thu nhập, chi phí từ các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp 56

Bảng 4.6 Phân tích một số tiêu chí ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế lâm nghiệp 57

Bảng 4.7 Tổng hợp thay ñổi diện tích sau giao khoán rừng 62

Bảng 4.8 Tổng hợp thay ñổi về thành phần loài thực vật trước và sau GR-KBVR 64

Bảng 4.9 Phân cấp xói mòn có sự tham gia của người dân 65

Bảng 4.10 Tổng hợp thay ñổi về chất lượng ñất trước và sau giao khoán rừng 65 Bảng 4.11 Tổng hợp diễn biến về nguồn nước trước và sau giao khoán rừng 67

Bảng 4.12 Tổng hợp ñánh giá chung về hiệu quả của KBV rừng 68

Bảng 4.13 Tổng hợp ñánh giá chung về hiệu quả của giao rừng 69

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Thống kê diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý sử

dụng 10

Hình 1.2 Diện tích rừng giao cho các ñối tượng quản lý 11

Hình 2.1 Giản ñồ Gausen Walter H.Chư Sê và Chư Pưh, T Gia Lai 18

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các bên liên quan ñến QLSDR làng DLâm 24

Hình 2.3 Mối quan hệ giữa các bên liên quan ñến QLSDR làng Kênh Mék 25

Hình 3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 31

Hình 4.1 Tóm tắt 6 bước GR-KBVR theo Quyết ñịnh 304/2005TTg-CP 37

Hình 4.2 Thu nhập bình quân trước và sau khoán bảo vệ rừng 49

Hình 4.3 Thu nhập bình quân trước và sau giao rừng 50

Hình 4.4 Cơ cấu thu nhập của các HGĐ trước và sau khi nhận khoán bảo vệ rừng 53

Hình 4.5 Cơ cấu thu nhập của các HGĐ trước và sau khi nhận giao rừng 53

Hình 4.6 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp 54

Hình 4.7 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp 55

Hình 4.8 Sự bất cập của chính sách giao, khoán rừng nghèo cho ñồng bào nghèo

tại huyện Chư Sê và huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 59

Hình 4.9 Thay ñổi diện tích rừng sau khi khoán bảo vệ 63

Hình 4.10 Thay ñổi diện tích rừng sau khi giao 63

Hình 4.11 Sơ ñồ cho ñiểm ñánh giá hiệu quả về KT-XH-MT khu vực KBVR 68 Hình 4.12 Sơ ñồ cho ñiểm ñánh giá hiệu quả về KT-XH-MT khu vực giao rừng 69

Hình 4.13 Phân tích cây vấn ñề xác ñịnh nguyên nhân dẫn ñến chính sách GR-KBVR theo Quyết ñịnh 304 kém hiệu quả 72

Hình 4.14 Trường lực tác ñộng ñến mục tiêu của chính sách GR-KBVR theo QĐ 304 78

Hình 4.15 Phân tích cây mục tiêu xác ñịnh giải pháp ñẩy nhanh công tác GĐGR 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

A Sự cần thiết của ñề tài

Giao ñất, giao rừng là chủ trương của Đảng và Nhà nước về phân cấp, phân quyền trong quản lý tài nguyên rừng [15] Thực hiện chủ trương này, trong những năm qua rừng và ñất rừng ñược giao cho các ñối tượng (tổ chức kinh tế, các ban quản lý rừng, các ñơn vị vũ trang, các hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư, và các tổ chức khác) quản lý, sử dụng là 9.999.892 ha, ñạt 77,5 % tổng diện tích rừng hiện có [16] Quá trình GĐGR ñược thực hiện qua nhiều giai ñoạn

và thay ñổi theo hướng giảm dần về diện tích ñối với các doanh nghiệp Nhà nước và tăng dần cho ñối tượng hộ gia ñình và cộng ñồng dân cư sống gần rừng Điều này cho thấy sự quan tâm và nhận thức của Nhà nước về vai trò, vị trí của người dân và cộng ñồng sống gần rừng là hết sức quan trọng trong việc ñóng góp vào công tác quản lý, sử dụng rừng bền vững cũng như góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi Song song với sự chuyển biến ñó, nhiều văn bản qui phạm pháp luật ñã ñược ban hành nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước tới mỗi vùng, miền, ñịa phương khác nhau Đây là những cơ

sở pháp lý ñể người nhận giao, khoán rừng yên tâm ñầu tư, sản xuất và làm giàu

từ khu rừng do mình làm chủ

Trải qua hơn 15 năm thực hiện chủ trương của Nhà nước về GĐGR cho các HGĐ, cá nhân và cộng ñồng, kết quả ñạt ñược ñã chỉ ra rằng: Đây chỉ là kết quả

về mặt số lượng dựa trên việc hoàn thành những thủ tục pháp lý mà chưa phản ánh ñược hiệu quả của chính sách ñối với QLSD rừng; hiệu quả của giao, khoán rừng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ ñặc ñiểm KT-XH của các HGĐ&CĐ, loại rừng giao, khoán ñến quá trình tổ chức thực hiện, những hỗ trợ theo sau và

hệ thống chính sách ñi kèm Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược trong rừng giao, khoán quản lý bảo vệ ở nhiều ñịa phương công tác tổng kết, ñánh giá về mặt hiệu quả sau giao, khoán rừng vẫn chưa ñược thực hiện một cách kịp thời, ñầy ñủ;

Trang 11

những vấn ñề còn tồn tại chưa ñược phản hồi ñể chính sách của Nhà nước có tính thực tiễn hơn và người nhận rừng tiếp cận ñược

“Thí ñiểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho HGĐ&CĐ trong buôn, làng

là ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên” theo Quyết ñịnh

304/ 2005/ QĐ-TTg ñã kết thúc từ cuối năm 2010 Đây là chính sách ưu tiên cho ñối tượng là các hộ gia ñình và cộng ñồng người ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, thiếu ñất sản xuất Việc tổ chức thực hiện trong và sau quá trình giao, khoán rừng tại Gia Lai còn nhiều bất cập nhưng chưa ñược tổng kết, ñánh giá

ñầy ñủ Xuất phát từ tình hình trên ñề tài “Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán

bảo vệ rừng theo Quyết ñịnh 304/ 2005/ QĐ - TTg tại 2 huyện Chê Sê và Chư Pưh, tỉnh Gia Lai” ñược thực hiện, qua ñó ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả quá trình này trên ñịa bàn nghiên cứu

B Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ ñóng góp về phương pháp luận

trong tiến trình GĐGR

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích ñược những ñiểm

mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức trong GĐGR trên ñịa bàn nghiên cứu; tìm ra ñược nguyên nhân của những tồn tại và trên cơ sở ñó ñề ra giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quá trình này trên ñịa bàn nghiên cứu

Trang 12

1 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giao ñất, giao rừng trên thế giới 1.1.1 Xu hướng của thế giới về sử dụng rừng và ñất rừng

Phi tập trung hóa ngành lâm nghiệp là xu hướng hiện nay của thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển Đây là xu hướng phân quyền cho người dân, cộng ñồng và các công ty tư nhân trong quản lý rừng

Thụy Điển: Nhà nước quản lý 25% diện tích rừng và ñất rừng, các công ty

lớn sở hữu 25%, còn lại 50% diện tích rừng và ñất rừng thuộc sở hữu của các hộ

tư nhân [14]

Phần Lan: Sở hữu tư nhân về rừng và ñất rừng ở Phần Lan mang tính

truyền thống, có tới hai phần ba diện tích rừng và ñất rừng thuộc sở hữu tư nhân

và có khoảng 430.000 chủ rừng, bình quân mỗi chủ rừng sở hữu 33 ha [14]

Đức và New Zealand có tỷ trọng Nhà nước quản lý rừng tương ứng là 54%

và 77% [14]

Nhật bản: Có ba hình thức sở hữu ñất lâm nghiệp, ñó là sở hữu Nhà nước,

sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân [14]:

- Nhà nước sở hữu 7,84 triệu ha, chiếm 31,2% rừng và ñất rừng của cả nước, những diện tích rừng và ñất rừng này chủ yếu ở những nơi xa xôi hẻo lánh, ñịa hình hiểm trở,

- Các tổ chức chính quyền ñịa phương sở hữu trên 2,7 triệu ha, chiếm 10,74%

- Các công ty tư nhân và các HGĐ sở hữu 14,6 triệu ha, chiếm 58,10% Có tới 88% chủ rừng là các hộ tư nhân, trong số ñó 89% là những người có từ 0,1

ha – 5 ha ñất lâm nghiệp; 10,7% là những chủ hộ tư nhân có từ 5 ha - 50 ha còn lại 0,4% là những chủ hộ tư nhân có trên 50 ha ñất lâm nghiệp Do phần lớn các chủ rừng là những người sở hữu dưới 5 ha ñất lâm nghiệp nên các chủ rừng này

ñã liên kết với nhau thành các Hội Hiện nay Nhật Bản có 1.430 Hội các chủ rừng với 1.718.000 thành viên

Ngày đăng: 01/09/2016, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiệu quả quản lý rừng ở các quốc gia - Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304 2005 qđ TTG tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Bảng 1.1. Hiệu quả quản lý rừng ở các quốc gia (Trang 14)
Hình 1.1. Thống kê diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý sử dụng - Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304 2005 qđ TTG tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
Hình 1.1. Thống kê diện tích rừng cả nước giao cho các chủ rừng quản lý sử dụng (Trang 19)
Hỡnh 1.2. Diện tớch rừng giao cho cỏc ủối tượng quản lý - Đánh giá hiệu quả giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo quyết định 304 2005 qđ TTG tại 02 huyện chư sê và chư pưh, tỉnh gia lai
nh 1.2. Diện tớch rừng giao cho cỏc ủối tượng quản lý (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w