Tuyển tập (số 1) đề thi thử THPT quốc gia môn hóa và hướng dẫn giải chi tiết Tuyển tập (số 1) đề thi thử THPT quốc gia môn hóa và hướng dẫn giải chi tiết Tuyển tập (số 1) đề thi thử THPT quốc gia môn hóa và hướng dẫn giải chi tiết Tuyển tập (số 1) đề thi thử THPT quốc gia môn hóa và hướng dẫn giải chi tiết Tuyển tập (số 1) đề thi thử THPT quốc gia môn hóa và hướng dẫn giải chi tiết
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 2
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
Câu 1: Glyxin tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A Na2O; C2H5OH; HCl B CH3COOH; CO; Zn; MgO; O2.
C CH3OH; Cu; Ca(OH)2; HCl; Na2CO3 D CH3COOCH3; NaOH; Na; NH3; Ag.
Câu 2: Etyl axetat có công thức là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOH D CH3COOCH3.
Câu 3: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A anđehit B ancol C xeton D axit.
Câu 4: Hãy cho biết loại polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
A cao su lưu hóa B xenlulozơ C amilopectin D poli (metyl
metacrylat)
Câu 5: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
A Dung dịch AgNO3 trong NH3 B Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, nóng.
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D Dung dịch nước brom.
Câu 6: Tính chất vật lý nào sau đây không phải do các electron tự do gây ra?
C tính cứng D tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
A Monosaccarit là cacbohiđrat không thể thủy phân được.
B Thủy phân đisaccarit sinh ra hai loại monosaccarit.
C Thủy phân hoàn toàn polisaccarit sinh ra nhiều monosaccarit
D Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli, đi, và monosaccarit.
Câu 8: Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:
Câu 10: X là một tripeptit được tạo thành từ 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và
1 nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu đươc sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 Vậy công thức của amino axit tạo nên X là
Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit
mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Trang 2A 66,00 B 44,48 C 54,30 D 51,72.
Câu 12: Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím:
A Axit glutamic, valin, alanin B Axit glutamic, lysin, glyxin.
C Alanin, lysin, metyl amin D Anilin, glyxin, valin.
Câu 13: Số este ứng với CTPT C5H10O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
Câu 14: Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3N-CH2-COOH, 0,02 mol CH3-CH(NH2)–COOH;
0,05 mol HCOOC6H5 Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch KOH 1M đun nóng
để phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m là
A 16,335 gam B 8,615 gam C 12,535 gam D 14,515 gam.
Câu 15: Đốt cháy hoàn 8,72 gam este X (chỉ chứa một loại nhóm chức) thu được 15,84 gam
CO2 và 5,04 gam H2O Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH (phản ứng vừađủ) thì thu được 9,2 gam ancol và m gam muối cacboxylat đơn chức Giá trị của m tương ứnglà
A 24,6 B 28,8 C 28,2 D 20,4.
Câu 16: Đem thực hiện phản ứng chuyển hóa xenlulozơ thành xenlulozơ trinitrat bằng phản
ứng với HNO3 đặc, dư (xt H2SO4 đặc) thì cứ 162 gam xenlulozơ thì thu được 237,6 gam xenlulozơ trinitrat Vậy hiệu suất phản ứng là:
A 70% B 75% C 56% D 80%.
Câu 17: Hãy cho biết loại peptit nào sau đây không có phản ứng biure?
A tetrapeptit B đipeptit C tripeptit D polipeptit.
Câu 18: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A thủy phân B hoà tan Cu(OH)2 C trùng ngưng D tráng gương.
Câu 19: Số đồng phân cấu tạo mạch hở có cùng công thức C4H8O2 tác dụng được với dung
dịch NaOH không tác dụng với NaHCO3 là
Câu 20: Cho các chất: H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH;
H2NCH2COOC2H5; CH3COONH4; C2H5NH3NO3 Số chất lưỡng tính là
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam PE (polietilen) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào
2,0 lít dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng dung dịch tăng 2,4 gam Nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là
A Etilenglicol và axit tere-phtalic B Axit ađipic và hexametylenđiamin.
C Buta-1,3-đien-1,3 và stiren D Ancol o-hiđroxibenzylic.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este.
B Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa các axit với ancol là este.
C Khi thay thế nhóm -OH trong ancol bằng các nhóm RCO- thu được este.
Trang 3D Este là dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR (R là gốc
hiđrocacbon)
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi
(đktc) Công thức của amin đó là
A C4H11N B CH5N C C3H9N D C2H7N.
Câu 26: Hỗn hợp X gồm axit propionic và etyl propionat Cho 17,6 gam X tác dụng với dung
dịch KOH thì thấy vừa hết 200 ml dung dịch KOH 1M Cho 17,6 gam X tác dụng với dung dịch KHCO3 dư thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
A 0,224 B 2,24 C 1,12 D 0,112.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam cacbohiđrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và
H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 500,0 ml dd Ba(OH)2 thì thấy khối lượng dd giảm 1,1 gam Vậy nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 là
A 0,8M B 0,3M C 0,4M D 0,2M.
Câu 28: Cho 10,3 gam aminoaxit X tác dụng với HCl dư thu được 13,95 gam muối Mặt
khác, cho 10,3 gam amino axit X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được 12,5 gam muối Vậy công thức của aminoaxit là
C H2N-C2H4-COOH D HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
Câu 29: Cho các chất sau: (1) glucozơ; (2) fructozơ; (3) mantozơ; (4) saccarozơ; (5) amilozơ
và (6) xenlulozơ Những chất bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch axit?
A (1), (4), (5), (6) B (1), (3), (4), (5) C (3), (4), (5), (6) D (2), (3), (5), (6) Câu 30: Chất nào sau đây là este?
A C2H5OCH3 B CH3CHO C CH3COOC2H5 D CH3COOH.
Câu 31: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một
nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2 gam Số liên kết peptit trong A là
Câu 32: Công thức nào sau đây đúng?
A CH4N B CH6N C CH5N D CH7N.
Câu 33: Polime nào sau đây không phải là polime thiên nhiên?
A xenlulozơ B cao su tự nhiên C thủy tinh hữu cơ D protein.
Câu 34: Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluen, anilin Số
chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là
Câu 35: Tripanmitin có công thức là
A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5
C (C17H31COO)3C3H5 D (C15H31COO)3C3H5.
Câu 36: Trong số các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) tơ nilon-6,6; (4) tơ axetat; (5)
tơ capron; (6) tơ enang, (7) tơ đồng-amoniac Số tơ nhân tạo là
Câu 37: Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M Sau một
thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịchsau phản ứng là
Trang 4A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Câu 39: Hỗn hợp M gồm hai chất CH3COOH và NH2CH2COOH m gam hỗn hợp M phản
ứng tối đa với 100ml dung dịch HCl 1M Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M Thành phần phần trăm theo khối lượng của cácchất CH3COOH và NH2CH2COOH trong hỗn hợp M lần lượt là (%)
A 61,54 và 38,46 B 72,80 và 27,20 C 44,44 và 55,56 D 40 và 60.
Câu 40: Cho từng chất H2N−CH2−COOH, CH3−COOH, CH3−COOCH3 lần lượt tác dụng với
dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to) Số phản ứng xảy ra là
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH
thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,96 gam CH3OH Công thức của CxHy COOH là
A C3H5COOH B CH3COOH C C2H5COOH D C2H3COOH.
Câu 42: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa Vậy giá trị của V tương ứng là
Câu 43: Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (CH2NH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với
200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là
A 58,53% và 41,47% B 55,83% và 44,17%
C 53,58% và 46,42% D 52,59% và 47,41%.
Câu 44: Cho kim loại M tan vừa hết trong dung dịch H2SO4 nồng độ 9,8% thì thu được dung
dịch chứa muối MSO4 với nồng độ là 15,146% và có khí H2 thoát ra Vậy kim loại M là
Câu 45: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là
Câu 46: Lấy cùng một lượng ban đầu của các kim loại sau: Zn, Mg, Al, Fe tác dụng với dung
dịch H2SO4 loãng dư Kim loại nào giải phóng nhiều khí H2 nhất (đo ở cùng điều kiện)?
Câu 47: Cho 10,45 gam hỗn hợp Na và Mg vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được 6,16 lít
H2 (đktc),4,35 gam kết tủa và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 22,85 gam B 22,70 gam C 24,60 gam D 24,00 gam.
Trang 5Câu 48: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
B Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
C Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.
D Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.
Câu 49: Để chứng minh trong glucozơ có nhiều nhóm -OH, người ta sử dụng phản ứng nào
sau đây?
A AgNO3/NH3,t0 B Na C CH3OH/HCl D Cu(OH)2, t0 thường
Câu 50: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gamglyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
X + 4NaOH -> Muối + H2O
Y + 3NaOH -> Muối + H2O
=> nNaOH = 4a + 3.2a = 0,6 mol => a = 0,06 mol
Trang 6HCOO-Có 4 chất thỏa mãn : HCOOCH2CH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)CH2CH3 ; HCOOCH2CH(CH3)2 ; HCOOC(CH3)3
Câu 14: Đáp án : A
ClH3N – CH2 – COOH + 2KOH -> H2N – CH2 – COOK + KCl + H2OCH3CH(NH2) – COOH + KOH -> CH3CH(NH2) – COOK + H2O
HCOOC6H5 + 2KOH -> HCOOK + C6H5OK + H2O
=> nKOH dư = 0,16 – 0,01.2 – 0,02 – 0,05.2 = 0,02 mol
=> mrắn = mH2NCH2COOK + mKCl + mCH3CH(NH2)COOK + mHCOOK + mC6H5OK + mKOH dư
Trang 7Câu 18: Đáp án : C
Câu 19: Đáp án : D
Tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với NaHCO3 thì chính là este
Có 4 chất thỏa mãn : HCOOCH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)2 ; CH3COOC2H5 ; C2H5COOCH3
Câu 20: Đáp án : B
Có 3 chất lưỡng tính : H2N – CH2 – COOH ; HOOC – CH2CH2 – CH(NH2)– COOH ; CH3COONH4
Câu 21: Đáp án : D
(C2H4)n + 3nO2 -> 2nCO2 + 2nH2O
=> nCO2 = nH2O = 0,2 mol
, mdd tăng = mCO2 + mH2O – mCaCO3
=> nCaCO3 = 0,1 mol < nCO2
=> Có hiện tượng tạo HCO3- , => nCa(HCO3)2 = 0,05 mol
=> nCa(OH)2 = 0,15 mol => CM Ca(OH)2 = 0,075M
Câu 22: Đáp án : A
4 đipeptit : Gly – Gly ; Ala – Ala ; Gly – Ala ; Ala – Gly
Câu 23: Đáp án : C
Câu 24: Đáp án : D
_ Có nhóm Cacboxyl chưa chắc đã là este ( có thể là axit )
_ Este được tạo thành từ axit hữu cơ và ancol
_ Thay nhóm OH trong ancol bằng nhóm RCOO thì thu được este
=> Khi đốt cháy thì số mol O trong O2 chính bằng số mol O trong CO2
=> nO2 = nCO2 = 0,3 mol
Trang 8Bảo toàn khối lượng : 44nCO2 + 18nH2O = mO2 + mX = 18,6g
, mgiảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O
A + xNaOH -> Muối + H2O ( x là số mắt xích aa )
=> mtăng = mNaOH - mH2O bay đi
Mà nH2O = nA = 0,1 mol
=> mNaOH = 78,2 + 18.0,1 = 80g => nNaOH = 2 mol
=> nNaOH pứ = ½ nNaOH = 1 mol
, nHCl = namino axit = 0,1 mol
=> sản phẩm ClH3NCH2COOH phản ứng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 2, nNaOH = naxit + 2namino axit = 0,3 mol => naxit = 0,1 mol
=> %mCH3COOH(M) = 44,44%
Trang 9Câu 40: Đáp án : D
H2NCH2COOH phản ứng được với cả 2 chất
CH3COOH chỉ phản ứng với NaOH
CH3COOCH3 thủy phân được trong cả 2 môi trường
nCO2 = 0,12 mol; nH2O = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX + m(O2 pư) = mCO2 + mH2O
=> m(O2 pư) = 4,32 g => n(O2 pư) = 0,135 mol
Bảo toàn nguyên tử oxi suy ra:
, nCaCO3 = nCO2 = 0,3 mol
Ta thấy các chất trong X đều có :
+) 1 liên kết p => Khi đốt cháy : nCO2 = nH2O = 0,3
+) số C = số O => nO(X) = nCO2 = 0,3 mol
Bảo toàn O : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O – nO(X) => nO2 = 0,3 mol
Trang 10, nMg(OH)2 = mkết tủa = 0,075 mol => phản ứng vừa hết NaOH
Gọi số mol Na và Mg phản ứng với HCl và x và y
, nGly = 0,4 mol ; nAla = 0,32 mol
Ta thấy trong X số Ala = số Gly và trong Y số Gly = số Ala +1
=> nY = nGly - nAla = 0,08 mol
=> bảo toàn Gly : 2nX + 2nY = 0,4 mol => nX = 0,12 mol
=> m = 83,2g
Trang 11SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QG LẦN 1 NĂM 2016
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137 (Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 52,2 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản
ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 ở đkc?
Câu 2: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp tạo polime?
A Ancol etylic B Etilen C Benzen D Toluen
Câu 3: Cho 0,02 mol amino axit X (trong phân tử có một nhóm -NH2) phản ứng vừa đủ với
40 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 3,82 gam muối Công thức của X là
A H2N-C2H4-COOH B H2N-C2H3-(COOH)2.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí
N2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
A 560 B 840 C 784 D 672.
Câu 5: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M Muối tạo
thành và khối lượng tương ứng là:
A 28,4 gam Na2HPO4; 16,4 gam Na3PO4 B 24,0 gam NaH2PO4; 14,2 gam Na2HPO4.
C 14,2 gam Na2HPO4; 32,8 gam Na3PO4 D 12,0 gam NaH2PO4; 28,4 gam Na2HPO4 Câu 6: Dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M; dung dịch Y gồm HCl 0,125M và
H2SO4 0,375M Trộn 10 ml X với 40 ml Y, được dung dịch Z Giá trị pH của Z là
Câu 7: Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Ion Y2- và giá trị của m là
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 12,05 gam hỗn hợp X gồm CuO, ZnO, Fe2O3 bằng 171,5 gam dung
dịch H2SO4 20% thì phản ứng vừa đủ Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A 46,35 gam B 183,55 gam C 40,05 gam D 45,65 gam.
Câu 10: Phenol không tham gia phản ứng với tác nhân nào cho dưới đây?
Trang 12Câu 11: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu
được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 4,1 B 8,2 C 6,8 D 3,4.
Câu 12: Có bao nhiêu este có cùng công thức phân tử C4H8O2:
Câu 13: Kim loại M phản ứng được với các dung dịch HCl, Cu(NO3)2, HNO3 (đặc, nguội) M
là kim loại nào dướiđây?
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) cần vừa đủ V ml
dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của V là
Câu 15: Nung 17,22 gam natri axetat với NaOH (dư) với CaO làm xúc tác đến phản ứng
hoàn toàn thu được V lít khí Y (đktc) Giá trị của V là
A 7,056 lít B 2,352 lít C 4,704 lít D 10,080 lít.
Câu 16: Amin X đơn chức X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl
Trong Y, clo chiếm 32,42% về khối lượng Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Câu 17: Chất không phải axit béo là
A axit oleic B axit panmitic C axit fomic D axit stearic.
Câu 18: Cho phương trình hóa học: aFe3O4 + bHNO3 -> cFe(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a:e nguyên, tối giản là:
Câu 19: Dẫn V lít khí CO (đktc) qua ống sứ nung nóng đựng lượng dư CuO Sau khi phản
ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam Giá trị của V là
Câu 20: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?
A HCOOCH=CH2 B C2H2 C CH3CH=O D HCOOCH3.
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(1) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
(2) Phân amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
(3) Fomalin được dùng để ngâm xác động vật
(4) Axit flohiđric được dùng để khắc chữ lên thủy tinh
(5) Naphtalen được dùng làm chất chống gián
(6) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
(7) Khí CO2 được dùng để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm
(8) Trong y khoa, ozon được dùng chữa sâu răng
Số phát biểu đúng là
Câu 22: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 500 ml KOH 0,1M và Ba(OH)2
0,12M kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 2,55 B 3,94 C 1,97 D 4,925.
Câu 23: Cho các polime sau: nilon-6,6; teflon; thủy tinh hữu cơ; poli (vinyl clorua); tơ
lapsan; cao su Buna-S; nilon-6; tơ nitron; tơ capron; nilon-7 Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
Trang 13A 4 B 5 C 6 D 3
Câu 24: Dung dịch X chứa đồng thời 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 loãng Khối
lượng Fe tối đa có khả năng tác dụng với dung dịch X là (biết sản phẩm khử của NO3- là khí
NO duy nhất)
A 5,6 gam B 4,48 gam C 2,24 gam D 3,36 gam.
Câu 25: Trong một bình kín chứa 0,10 mol SO2; 0,06 mol O2 (xúc tác V2O5) Nung nóng
bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X (hiệu suất phản ứng bằng 80%) Cho toàn bộ X vào dung dịch BaCl2 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 23,30 B 18,64 C 13,98 D 22,98.
Câu 26: Cho các dung dịch sau: anilin, axit glutamic, alanin, trimetylamin, natri cacbonat,
kali sunfua, nhôm clorua,natri hiđrosunfat, lysin, valin Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
Câu 27: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam
Ala; 32,00 gam đipeptit Ala – Ala và 27,72 gam tripeptit Ala – Ala – Ala Giá trị của m là
A 111,74 gam B 90,6 gam C 66,44 gam D 81,54 gam.
Câu 28: Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian thu được dung dịch X
Lấy toàn bộ dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag.Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là
A 50% B 55,5% C 72,5% D 45%.
Câu 29: Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của một số chất sau:
Chất A, B, C lần lượt là các chất sau
A CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH B CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
C C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH D CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH Câu 30: Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm
sau:
Trang 14A NaHCO3, CO2 B NH4NO3; N2 C Cu(NO3)2; (NO2, O2) D KMnO4; O2 Câu 31: Cho 3,9 gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được chất rắn Z và hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đunnóng, sinh ra m gam Ag Giá trị của m là
A 32,4 gam B 43,2 gam C 21,6 gam D 10,8 gam.
Câu 32: Chia m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Al, Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 10,528 lít khí NO2 (đktc,
là sản phẩm khử duy nhất)
- Phần 2: Tác dụng với Cl2 dư thu được 27,875g hỗn hợp muối clorua
Khối lượng m gam hỗn hợp kim loại là
A 22,38 gam B 20,38 gam C 11,19 gam D 10,19 gam.
Câu 33: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho khí CO2 dư vào dung dịch natri aluminat
(2) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(3) Cho khí etilen vào dung dịch KMnO4
(4) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
(5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch (NH4)3PO4, đun nóng
(6) Cho khí SO2 vào dung dịch H2S
(7) Cho khí axetilen đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3
Số trường hợp thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là:
Câu 34: Cho các dung dịch sau: vinyl axetat, saccarozơ, metanol, propan-1,3-điol, anđehit
axetic, glixerol, glucozơ, tinh bột, gly-gly, lòng trắng trứng Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
Câu 35: Cho các chất sau đây: triolein, etyl axetat, saccarozơ, fructozơ, ala-gly-ala, glucozơ,
xenlulozơ, mantozơ, vinyl fomat, anbumin Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
Câu 36: Cho các chất sau đây: propin, glucozơ, propyl fomat, etilen, saccarozơ, mantozơ,
etyl axetat, vinyl axetilen,tinh bột, anđehit oxalic Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng là
Câu 37: Cho dãy các chất: CH4; C2H2; C2H4; C2H5OH; CH2=CH-COOH; C6H5NH2 (anilin);
C6H5OH (phenol); C6H6 (benzen); CH3CHO Số chất trong dãy phản ứng được với nước bromlà
Trang 15A 5 B 7 C 8 D 6
Câu 38: Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt
và các oxit của nó Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3, thấy sinh ra 0,448 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Vậy khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là
A 13,5 gam B 15,98 gam C 16,6 gam D 18,15 gam.
Câu 39: Hòa tan 8,4 gam Fe trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 đặc, nóng đến khi phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và V lít khí SO2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị V và m lần lượt là
A 5,04 và 30,0 B 4,48 và 27,6 C 5,60 và 27,6 D 4,48 và 22,8.
Câu 40: Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO3-; x mol Cl- và y mol
Cu2+ Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy
ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 41: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất) Cho 2,76 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam Đốt cháy hoàntoàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gamNa2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam nước Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 42: Hòa tan hết 2,52 gam bột Fe vào 130 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X
Cho X tác dụng với lượngdư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí
NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn Giá trị của m là
A 18,655 B 4,86 C 23,415 D 20,275.
Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 28,11 gam hỗn hợp gồm 2 muối R2CO3 và RHCO3 vào nước, thu
được dung dịch X Chia X thành 3 phần bằng nhau Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 11 gam kết tủa Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch CaCl2
dư, thu được 4 gam kết tủa Phần ba phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là
Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3 Sau
khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng
A 0,4 mol B 1,9 mol C 1,4 mol D 1,5 mol.
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 40,08 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit
axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 1,14 mol Ba(OH)2, thu được 147,75 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 40,08 gam hỗn hợp
X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 3M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 56,04 gam B 57,12 gam C 43,32 gam D 39,96 gam.
Trang 16Câu 46: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai
Câu 47: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước,
thu được 6,72 lít khí H2(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu đượcm gam kết tủa Giá trị của m là
A 141,84 B 94,56 C 131,52 D 236,40.
Câu 48: Hòa tan hết 51,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,5 mol
H2SO4 và 2,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,5 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 2M, thu được 26,75 gam một chất kết tủa
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 49: Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 23,68 gam hỗn
hợp X chỉ gồm các oxit.Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 126,28 B 128,44 C 130,6 D 43,20.
Câu 50: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (1 mol), vinylaxetilen (0,8 mol), hiđro
(1,3 mol) và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 1,4 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 20,16 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 1,1 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Trang 17Câu 3: Đáp án : D
nNaOH = 0,04 mol = 2nX => X có 2 nhóm COOH
=> X : H2N – R(COOH)2 => muối : H2N – R(COONa)2
, nNaOH = 0,5 mol ; nH3PO4 = 0,3 mol
=> nH3PO4 < nNaOH < 2nH3PO4
Y không thể là CO32- vì sẽ kết tủa Mg2+ => Y2- là SO4
2-Bảo toàn điện tích : nK + 2nMg + nNa = nCl + 2nSO4
Vì phản ứng vừa đủ => nH2SO4 = nH2O = 0,35 mol
Bảo toàn khối lượng : mX + mH2SO4 = mMuối + mH2O
=> mmuối = 40,05g
Câu 10: Đáp án : C
Câu 11: Đáp án : D
HCOOC2H5 + NaOH -> HCOONa + C2H5OH
=> nmuối = neste = 0,05 mol
Trang 18(2) Phân amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
(7) CO2 phản ứng được với Mg và Al nên không dùng để dập tắt đám cháy 2 kim loại đó
Câu 22: Đáp án : B
, nCO2 = 0,15 mol ; nOH = 0,17 mol
=> nCO3 = nOH - nCO2 = 0,02 mol < nBa = 0,06 mol
=> nBaCO3 = 0,02 mol => m = 3,94g
Câu 23: Đáp án : A
Trang 194 polime : nilon – 6,6 ; tơ lapsan ; nilon – 6 ; nilon – 7
Câu 24: Đáp án : A
Fe phản ứng tối đa khi Fe chỉ bị oxi hóa lên Fe2+
(1) 3Fe + 8H+ + 2NO3- -> 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
(2) Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2
(3) Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
, nNO3 = 0,04 mol ; nH+ = 0,2 mol => số mol H+ dư sau (1) = 0,04 mol
=> nFe = 1,5nNO3 + nCu2+ + 0,5nH+(2) = 1,5.0,04 + 0,02 + 0,5.0,04 = 0,1 mol
=> mFe = 5,6g
Câu 25: Đáp án : B
SO2 + 0,5O2 -> SO3
H tính theo SO2 => nSO3 = 0,1.0,8 = 0,08 mol = nBaSO4
=> mBaSO4 = 18,64g ( SO2 không phản ứng với BaCl2)
Câu 26: Đáp án : D
Có 4 dung dịch : trimetylamin ; natri cacbonat ; kali sunfua ; lysin
Câu 27: Đáp án : D
Ta có : Tổng nAla(banđầu) = nAla + 2nAla-Ala + 3nAla-Ala-Ala = 1,08 mol
=> nTetrapeptit = ¼ nAla ban đầu = 0,27 mol
=> m = 81,54g
Câu 28: Đáp án : C
Mantozo -> 2Glucozo -> 4Ag
, nAg = 4nMantozo = 0,4 mol ( lý thuyết )
Thực tế nAg = 0,29 mol
=> H% = 72,5%
Câu 29: Đáp án : D
Chất có khả năng tạo liên kết hidro với H2O mạnh nhất ( liên kết O –H phân cực nhất ) thì sẽ
có t0 sôi cao nhất và ngược lại ( Xét các chất có khối lượng mol tương đương )
Câu 30: Đáp án : C
NO2 có thể phản ứng với H2O : 4NO2 + O2 + 2H2O -> 4HNO3
Câu 31: Đáp án : A
MY = 27,5 Mà ta có
RCH2OH + [O] -> RCHO + H2O
=> số mol H2O bằng số mol andehit => MH2O + Mandehit = 2MY
=> Mandehit = 37g => Y gồm HCHO và CH3CHO với số mol lần lượt là x và y mol
=> 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Trang 20=> nAg = 4nHCHO + 2nCH3CHO = 0,3 mol
=> m = 32,4g
Câu 32: Đáp án : A
P1 : ne trao đổi = nNO2 = 0,47 mol
P2 : ne trao đổi = nCl2 2 => nCl2 pứ = 0,235 mol
2-Bảo toàn e : 3nFe3+ + 2nFe2+ = 3nNO + 2nO = 0,2
Và nFe = nFe3+ + nFe2+ = 0,075 mol
=> nFe2+ = 0,025 ; nFe3+ = 0,05 mol
=> Muối khan gồm ; 0,05 mol Fe(NO3)3 và 0,025 mol Fe(NO3)2
=> m = 16,6g
Câu 39: Đáp án : B
Giả sử phản ứng tạo x mol FeSO4 và y mol Fe2(SO4)3
Bảo toàn e : nSO2.2 = 2nFe2+ + 3nFe3+ = 2x + 6y => nSO2 = x + 3y
Trang 21Sau khi phản ứng tạo kết tủa tối đa thì còn dư 0,01 mol NaOH hòa tan 0,01 mol Al(OH)3
=> Kết tủa còn : 0,01 mol Al(OH)3 ; 0,04 mol Mg(OH)2 ; 0,01 mol Cu(OH)2
=> m = 4,08g
Câu 41: Đáp án : D
, nNa2CO3 = 0,03 mol ; nCO2 = 0,11 mol ; nH2O = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố : nC(X) = nNa2CO3 + nCO2 = 0,14 mol
Và nH = 2nH2O = 0,1 mol => mO = 0,98g
( Ta có : X + NaOH chỉ tạo 2 muối => X có thể là este của phenol và Số H trong X cũng bằng
số H trong muối và sản phẩm cháy )
=> %mO(X) = 35,5% gần nhất với giá trị 35%
Câu 42: Đáp án : D
, nFe = 0,045 mol ; nHCl = 0,13 mol
Sau phản ứng có : 0,045 mol FeCl2 và 0,04 mol HCl
3Fe2+ + 4H+ + NO3- -> 3Fe3+ + NO + 2H2O
Fe2+ + Ag+ -> Fe3+ + Ag
=> mkết tủa = mAgCl + mAg = 143,5.0,13 + 108.( 0,045 – 0,03) = 20,275g
Câu 43: Đáp án : B
Câu 44: Đáp án : B
Vì Z gồm 2 hợp chất không màu nên Z có NO và N2O
, nZ = nNO + nN2O = 0,2 mol
Trang 22Và mZ = 30nNO + 44nN2O = 7,4g
=> nNO = nN2O = 0,1 mol
Giả sử có tạo thành NH4NO3 x mol
=> bảo toàn e : ne trao đổi = nNO3 muối = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 1,1 + 8x mol
=> mmuối = mKL + mNO3 muối + mNH4NO3
=> 122,3 = 25,3 + 62.( 1,1 + 8x) + 80x
=> x = 0,05 mol
=> nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 1,9 mol
Câu 45: Đáp án : C
X gồm : C4H6O2 ; C2H4O2 ; C3H8O3
Công thức chung của C4H6O2 và C2H4O2 là C3H5O2
( Vì số mol 2 chất bằng nhau )
Coi X gồm : x mol C3H5O2 và y mol C3H8O3
Giả thiết => 73x + 92y = 40,08g
Số mol H2O = 1/2 tổng số mol ancol
Bảo toàn khối lượng ta có: 32.0,l + 46.x – 18.(0,1 + x)/2 = 4,52 => x = 0,06
Trang 23nH+ dư = 2.( nOH- - 3nFe(OH)3) = 2.( 1 – 3.0,25) = 0,5
Qui hỗn hợp X về x mol Fe và y mol O
Trong đó hỗn hợp Y cộng tối đa 1,1 mol Br2
⇒ Hỗn hợp Z cộng tối đa 3,1 – 1,1 = 2 mol H2
Trang 24Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)
Họ và tên thí sinh:……….Số báo danh:………
Câu 1: Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3 Tên gọi của X là
A metyl fomiat B etyl fomiat C metyl axetat D etyl axetat
Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8 Vị trí của X
trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA B X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA
C X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA D X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA
Câu 3: Đun 3,0 gam CH3COOH với 4,6 gam C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được m
gam CH3COOC2H5 Biết hiệu suất của phản ứng este hoá đạt 50 % Giá trị của m là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu
được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O Công thức của 2 axit là:
A CH3COOH và C2H5COOH B C2H3COOH và C3H5COOH
Câu 5: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Khí NH3 dễ hoá lỏng, dễ hoá rắn, tan nhiều trong nước
B Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai và xốc
C Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực
D Khí NH3 nặng hơn không khí
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
B Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
C Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ
D Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ
Câu 7: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc) Khối lượng sắt thu
được sau phản ứng là
Câu 8: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Câu 9: Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung
dịch chứa AgNO3 2M trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 g kết tủa Công thức phân tử của anđehit là:
A C3H3CHO B C4H5CHO C C3H5CHO D C4H3CHO
Câu 10: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3 Thêm rất từ từ dung dịch
chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít khí CO2 đktc Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa Tính thể tích V và khối lượng m
A 11,2 lít CO2 ; 40 gam CaCO3 B 11,2 lít CO2 ; 90 gam CaCO3
C 16,8 lít CO2 ; 60 gam CaCO3 D 11,2 lít CO2 ; 60 gam CaCO3
Trang 25Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam 2 este đồng phân thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam
H2O Công thức phân tử của 2 este là:
Câu 12: Một loại phân kali có chứa 87% K2SO4 còn lại là các tạp chất không chứa kali, độ
dinh dưỡng của loại phân bón này là:
Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế Clo bằng cách
A Cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
B Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
C Điện phân nóng chảy NaCl
D Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Câu 14: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic Đốt cháy hoàn toàn a
gam X sinh ra 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O Khi lấy a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 0,01 mol ancol và m gam muối Giá trị của m là:
Câu 15: Hình vẽ dưới mô tả thí nghiệm nào
A Chứng minh khả năng tan tốt trong nước của khí NH3
B Chứng minh khả năng tan tốt trong nước của khí CO2
C Chứng minh khả năng tan tốt trong nước của khí HCl
D Chứng minh khả năng tan tốt trong nước của phenolphtalein
Câu 16: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là:
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác
dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32% thu được muối Na2HPO4 Giá trị của m là:
Câu 18: Cho công thức cấu tạo sau: CH3-CH(OH)-CH=C(Cl)-CHO Số oxi hóa của các
nguyên tử cacbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là
A +1; -1; 0; -1; +3 B +1; +1; -1; 0; -3
C +1; -1; -1; 0; -3 D +1; +1; 0; -1; +3
Câu 19Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản
phẩm khử duy nhất của N+5 ) Giá trị của x là
Câu 20: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng
nhau Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa:
C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl
Trang 26Câu 21: Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag
Câu 23: Loại đường nào sau đây có nhiều trong cây mía:
A fructozơ B glucozơ C mantozơ D saccarozơ
Câu 24: : Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của X2- là 3p6 Vậy X thuộc:
A Chu kì 2, nhóm VIA B Chu kì 3, nhóm VIIIA
C Chu kì 3, nhóm VIA D Chu kì 2, nhóm VIIIA
Câu 25: Số đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với
Câu 27: Hợp chất CH3-C(CH3)=CH-C(CH3)2-CH=CH-Br có danh pháp IUPAC là
A 3,3,5-trimetyl hexa-1,4-đien-1-brom B 1-brom-3,3,5-trimetyl hexa-1,4-đien
C 1-brom-3,5-trimetyl hexa-1,4-đien D 3,3,5-trimetyl hexa-1,4-đien-1-brom
Câu 28: Khi đun nóng hỗn hợp gồm glixerol và 2 axit béo RCOOH và R’COOH có thể thu
được tối đa bao nhiêu loại chất béo (tri glixerit)?
Câu 29: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng
Câu 30: Cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất?
A CaCO3(rắn) CaO(rắn) + CO2(khí) B H2(khí) + I2(khí) 2HI (khí)
C N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí) D S(rắn) + H2(khí) H2S(khí)
Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí SO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm
NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2 M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 32: Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một
loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn Công thức cấu tạo của nó như hình dưới Hãy cho biết CTPT của nó?
A C17H22NO B C21H29NO C C21H27NO D C17H27NO
Trang 27Câu 33: Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ)
được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn giá trị của m là:
Câu 34: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm) Cho 32,65 gam X
tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra Dungdịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư được 100,45 gam kết tủa Kim loại M là:
(4) Fe3O4 + H2SO4 loãng
(5) Cu + H2SO4 loãng + dung dịch NaNO3
(6) FeCO3 + H2SO4 đặc t o
Số phản ứng hóa học trong đó H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là
Câu 36: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6g
hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g hỗn hợp 2 muối Công thức cấu tạo chính xác của A và B là
A CH3-COOC2H5 và H-COOC2H5 B CH3-COO-CH=CH2 và H-COO-CH=CH2
C CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3 D H-COOCH3 và CH3-COOCH3
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ
(gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2 Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc) Biết dX/O2 < 2 CTPT của X là
Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 11,2g kim loại Fe trong 300ml dung dịch HNO3 2M, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có khí NO (duy nhất) thoát ra Cô cạn dung dịch sau phản ứng ta thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 39: Trong các chất có đồng phân cấu tạo CH3-CH=CH2, CH3-CH=CHCl, CH3-
CH=C(CH3)2, C6H5CH=CH-CH3 Số chất có đồng phân hình học là:
Câu 40: : Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 80% thu được 44,8 lít khí CO2 (ở đktc) và V
lít ancol etylic 23o (biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml) Giá trị m và V lần lượt là:
A 225 và 0,5 B 225 và 0,32 C 450 và 0,5 D 144 và 0,32
Câu 41: Chất nào sau đây là một phi kim
Câu 42: Dẫn 0,5 mol hỗn hợp khí gồm H2 và CO có tỉ khối so với H2 là 4,5 qua ống đựng 0,4
mol Fe2O3 và 0,2 mol CuO đốt nóng Sau phản ứng hoàn toàn cho chất rắn trong ống vào
Trang 28dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 43: Oxi hóa 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng, thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm
anđehit, axit, ancol chưa phản ứng và nước Hỗn hơp này tác dụng với Na dư sinh ra 3,36 lít H2 ở đktc Phần trăm khối lượng ancol đã chuyển hóa thành axít là:
Câu 44: Khi xà phòng hóa triolein bằng dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là
A C17H33COONa và glixerol B C15H31COONa và glixerol
C C17H33COONa và etanol D C17H33COOH và glixerol
Câu 45: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là
A đều được chiết xuất từ củ cải đường
B đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
C đều bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3
D đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
Câu 46: Khi nhiệt độ tăng thêm 100C tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 300C ) tăng lên 81 lần, cần phải thức hiện ở nhiệt độ nào sau đây?
Câu 47: Hỗn hợp M gồm vinyl axetilen và hiđrocacbon X mạch hở Khi đốt cháy hoàn toàn
một lượng M thu được số mol nước gấp đôi số mol của M Mặt khác dẫn 8,96 lít M (ở đktc) lội từ từ qua nước brom dư, đến phản ứng hoàn toàn thấy có 2,24 lít khí thoát ra (ở đktc) Phần trăm khối lượng của X trong M là:
Câu 48: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất
xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉkhối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A 22,4 lít B 44,8 lít C 33,6 lít D 26,88 lít
Câu 49: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Câu 50: Số lượng đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
- HẾT
Trang 29-ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 30có số C chẵn ≥ 2