Để bảo ñảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ñiểm dân cư, tạo công việc làm cho người lao ñộng, tổ ch
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
VŨ HẢI NAM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ TRấN ĐỊA
BÀN HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NễNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: ts NGUYỄN QUANG HỌC
Hà nội – 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Vũ Hải Nam
Trang 3LờI CảM ƠN LờI CảM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
TS Nguyờ9n Quang Ho:c đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, viện Sau đại học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Đức - tỉnh Đắk Nông, các phòng ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Tuy Đức đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Vũ Hải Nam
Trang 4Môc lôc
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2.1.1 Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư 3 2.1.2 Thành phần ñất ñai trong ñiểm dân cư 4
2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư 11 2.1.5 Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 12
2.2 Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới 15
Trang 52.3 Khái quát tình hình phát triển mạng lưới dân cư Việt Nam 17 2.4 Đặc ñiểm và xu hướng biến ñổi cơ cấu dân số, lao ñộng của ñiểm dân cư 19 2.5 Định hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư Việt Nam ñến năm 2020 20 2.6 Quy hoạch tổng thể hệ thống ñô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh 22 2.7.Một số công trình nghiên cứu về QH xây dựng ñiểm dân cư ở Việt Nam 23
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.3.1 Đặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 25 3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư 25 3.3.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư nông thôn huyện Tuy Đức 26 3.3.4 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong ñiểm dân cư 26 3.3.5 Định hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Tuy Đức ñến năm 2020 26 3.3.6 Định hướng phát triển không gian TT huyện Tuy Đức ñến năm 2020 26
3.4.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 27
3.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp 27
4.1 Đánh giá ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội 30
4.1.1 Đánh giá ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và 30 4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 34
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư 39
4.2.1 Tình hình quản lý ñất ñai giai ñoạn 2007-2009 39
Trang 64.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư huyện Tuy Đức năm 2009 44
4.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng mạng lưới dân cư huyện Tuy Đức 50
4.4 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong các ñiểm dân cư 51
4.4.2 Kiến trúc cảnh quan các công trình hạ tầng trong khu dân cư 54
4.4.2.5 Công trình văn hóa thông tin, thể dục thể thao 55 4.4.3 Đánh giá chung về hiện trạng kiến trúc cảnh quan các công trình 55
4.5 Định hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư huyện Tuy Đức 56
4.5.1 Các căn cứ cho ñịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư 56 4.5.2 Định hướng phát triển mạng lưới dân cư 61
4.6 Định hướng sử dụng ñất phát triển thị trấn Tuy Đức ñến năm 2020 67
4.6.1 Các tiền ñề phát triển không gian thị trấn Tuy Đức 67 4.6.2 Đánh giá khái quát ñiều kiện tự nhiên và hiện trạng khu ñất 68 4.6.3 Định hướng quy hoạch không gian thị trấn Tuy Đức 76 4.6.4 Giải pháp thực hiện quy hoạch không gian thị trấn Tuy Đức 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHô lôc
87
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Trang 8DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH
Stt Tên bảng Trang
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tuy Đức tính ñến 1/1/2010 45 Bảng 4.3 Diện tích ñất khu dân cư nông thôn huyện Tuy Đức năm 2009 46
Bảng 4.6 Quy mô, vị trí các ñiểm dân cư loại 2 Bảng 4.7 Quy mô, vị trí các ñiểm dân cư loại 3
49
50 Bảng 4.8 Cơ cấu các loại nhà ở khu vực huyện Tuy Đức năm 2010 51 Bảng 4.9 Cơ cấu các loại nhà ở khu vực trung tâm huyện Tuy Đức năm 2009 53 Bảng 4.10 Dự báo dân số và số hộ khu vực nông thôn huyện Tuy Đức ñến năm 2020 63 Bảng 4.11 Dự báo ñất khu dân cư nông thôn huyện Tuy Đức ñến năm 2020 63 Bảng 4.12 Định hướng hệ thống ĐDC nông thôn huyện Tuy Đức ñến năm 2020 65
Stt Hình ảnh Trang
Hình 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất KDC các xã trên ñịa bàn năm 2009 47 Hình 4.3 Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư huyện Tuy Đức năm 2009 48
Hình 4.5 Một số mẫu nhà phổ biến của khu vực trung tâm huyện 53
Trang 91 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Tây Nguyên nói chung, Đắk Nông nói riêng dân cư của các thành phần dân tộc ñược phân bố dưới hình thức cư trú theo từng vùng có sự ñan xen giữa các thành phần dân tộc Từ trong lịch sử, mỗi dân tộc ñã sớm tạo cho riêng mình một vùng cư trú Phạm vi cư trú của từng dân tộc không phân ñịnh theo ranh giới hành chính, không theo quy hoạch nên dẫn ñến tình trạng lộn xộn về phong cách kiến trúc, cảnh quan, ô nhiễm môi trường, lãng phí ñất ñai, gây khó khăn cho công tác quản lý xã hội và ñầu tư cơ sở hạ tầng
Để bảo ñảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ñiểm dân cư, tạo công việc làm cho người lao ñộng, tổ chức cuộc sống dân cư ngày càng tốt hơn nhằm ñảm bảo phát triển kinh tế, xã hội bền vững thì cần phải có ñịnh hướng phát triển hệ thống các ñiểm dân cư của vùng Tây Nguyên theo quan ñiểm sử dụng ñất thích hợp
Huyện Tuy Đức - tỉnh Đắk Nông ñược thành lập từ năm 2006 theo Nghị Định 142/2006/NĐ-CP, ngày 22/11/2006 của Chính Phủ với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 112.182 ha, cách trung tâm thị xã Gia Nghĩa khoảng 70km về phía Tây Nam
Do mới ñược thành lập cho nên ñến nay huyện Tuy Đức vẫn chưa có một ñánh giá cụ thể nào về tình hình phát triển mạng lưới ñiểm dân cư và quy hoạch phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn huyện nên dẫn ñến tình trạng hầu hết các ñiểm dân cư phát triển tự phát sẽ gây khó khăn cho việc ñầu tư cơ sở hạ tầng cũng như công tác quản lý xã hội của ñịa phương trong hiện tại cũng như tương lai
Để khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng huyện Tuy Đức phát triển toàn diện, phát triển mạng lưới ñiểm dân cư trên ñịa bàn gắn với quy hoạch sử dụng ñất nhằm quản lý sử dụng ñất theo pháp luật, từng bước nâng cao ñời sống vật chất,
tinh thần của người dân trong huyện, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Đánh
giá thực trạng và ñề xuất hướng sử dụng ñất phát triển mạng lưới ñiểm dân cư
Trang 101.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Đánh giá thực trạng hệ thống ñiểm dân cư huyện Tuy Đức và ñề xuất hướng sử dụng ñất phát triển mạng lưới ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn của huyện Tuy Đức phù hợp với chiến lược phát triển vùng Tây Nguyên
1.2.2 Yêu cầu
Nắm vững các quy ñịnh, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về quy hoạch ñô thị
và khu dân cư nông thôn của Việt Nam;
Nắm rõ ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội các
xã trên ñịa bàn huyện Tuy Đức;
Các số liệu ñiều tra phải phản ánh trung thực thực trạng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư trên ñịa bàn nghiên cứu;
Đề xuất hướng sử dụng ñất phát triển mạng lưới ñiểm dân cư phải phù hợp ñiều kiện của ñịa phương trong hiện tại và tương lai, phù hợp với ñịnh hướng phát triển KT-XH của vùng Tây Nguyên
Trang 112 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1 Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
- Cơ cấu cư dân
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong một vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà cân ñối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững, là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Các ñiểm dân cư phân biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mối quan hệ phân công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng Vì vậy trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tại cơ cấu của từng ñiểm dân cư, cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một nhóm các ñiểm dân
cư cụ thể
- Điểm dân cư ñô thị
Điểm dân cư ñô thị là ñiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị
Mỗi nước có quy ñịnh riêng về ñiểm dân cư ñô thị Việc xác ñịnh quy mô tối thiểu của ñiểm dân cư ñô thị phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế xã hội của nước ñó và
tỷ lệ phần trăm dân phi nông nghiệp của ñô thị ñó.[1]
- Điểm dân cư nông thôn
+ Theo quan ñiểm về xã hội học: Điểm dân cư nông thôn là ñịa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), ñó
là một tập hợp dân cư sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ñược coi là những tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa ñến nay.[24]
+ Theo Luật Xây dựng (Điều 14): Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh (gọi chung là thôn), ñược
Trang 12quán và các yếu tố khác
Như vậy ñiểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn
2.1.2 Thành phần ñất ñai trong ñiểm dân cư
2.1.2.1 Thành phần ñất ñai trong ñô thị
- Khu ñất công nghiệp
Khu ñất công nghiệp trong ñô thị bao gồm ñất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp ñược bố trí tập trung thành từng khu vực, trong ñó tính
cả ñất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc công trình quản lý phục vụ cho các nhà máy
Khu ñất công nghiệp là thành phần quan trọng của cơ cấu ñô thị ñồng thời là một yếu tố quan trọng của sự hình thành và phát triển ñô thị Do yêu cầu về sản xuất
và bảo vệ môi trường sống, ñể tránh những ảnh hưởng ñộc hại của sản xuất công nghiệp, một số cơ sở sản xuất phải ñược bố trí ở bên ngoài thành phố, ñược cách ly với các khu vực khác Ngược lại, một số loại xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu ñối với môi trường thì có thể bố trí trong khu dân dụng thành phố
- Khu ñất kho tàng
Khu ñất kho tàng thành phố bao gồm ñất xây dựng các kho trực thuộc và không trực thuộc thành phố, kể cả ñất ñai xây dựng các trang thiết bị kỹ thuật hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ của các kho tàng
- Khu ñất giao thông ñối ngoại
Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương tiện giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:
+ Đất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt (không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại, kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao thông ñường sắt
+ Đất giao thông ñường bộ: Là các loại ñất xây dựng tuyến ñường, bến xe,
Trang 13+ Đất giao thông ñường thuỷ: Bao gồm ñất xây dựng các bến cảng hành khách và hàng hoá, kể cả các kho tàng, bến bãi, công trình phục vụ và trang thiết bị
kỹ thuật phục vụ yêu cầu hoạt ñộng vận chuyển hành khách và hàng hoá của thành phố với bên ngoài
+ Đất giao thông hàng không: Là ñất xây dựng các sân bay dân dụng của thành phố, nhà ga hàng không và hệ thống công trình thiết bị kỹ thuật khác của các sân bay
- Khu ñất dân dụng ñô thị
Bao gồm các loại ñất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ công cộng, ñường phố, quảng trường phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân thành phố Theo tính chất sử dụng, ñất dân dụng thành phố ñược chia thành 4 loại chính:
+ Đất xây dựng nhà ở: Bao gồm các loại ñất xây dựng từng nhà ở, ñường giao thông, hệ thống công trình phục vụ công cộng, cây xanh trong phạm vi tiểu khu nhà ở, còn ñược gọi là ñất ở thành phố
+ Đất xây dựng trung tâm thành phố và các công trình phục vụ công cộng: Gồm ñất xây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục ngoài phạm vi khu nhà ở Các công trình ñó do tính chất và yêu cầu phục vụ riêng mà có thể có vị trí quy hoạch khác nhau hoặc tập trung ở trung tâm thành phố, trung tâm nhà ở, hoặc ở bên ngoài khu vực thành phố
+ Đất ñường và quảng trường hay còn gọi là ñất giao thông ñối nội: Bao gồm ñất xây dựng mạng lưới ñường phố phục vụ yêu cầu ñi lại bên trong thành phố kể cả các quảng trường lớn của thành phố
+ Đất cây xanh ñô thị: Bao gồm ñất xây dựng các công viên, vườn hoa của thành phố và khu nhà ở
Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân cũng ñược tính vào diện tích cây xanh Khi mặt nước quá lớn, chỉ tính 30% diện tích mặt nước vào diện tích cây xanh thành phố
- Đất cho các khu ñặc biệt
Trang 14quan hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang, công trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác
Các ñô thị có quy mô trung bình trở lên thường có cơ cấu hoàn chỉnh với 5 loại ñất trên Ở các ñô thị lớn, ngoài phần ñất nội thành còn có ñất ngoại thành với các thành phần gồm ñất sản xuất nông nghiệp hoặc ñất cây xanh xung quanh thành phố Đất ngoại thành phục vụ cho việc tổ chức sản xuất công nghiệp, ñáp ứng một phần nhu cầu ñời sống của nhân dân, ñồng thời tổ chức các cơ sở nghỉ ngơi, giải trí, hệ thống trang bị kỹ thuật của thành phố.[2]
2.1.2.2 Thành phần ñất ñai trong ñiểm dân cư nông thôn
- Đất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình
Đây là loại ñất gắn liền với ñời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn Mọi hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của hộ gia ñình diễn ra ñều có liên quan ñến loại ñất này
Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia ñình ở nông thôn bao gồm cả phần không gian phục vụ sinh hoạt gia ñình và không gian ñể triển khai các hoạt ñộng theo phương thức kinh tế Vườn - Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng - Ao - Chuồng
Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất gia ñình nên trong nông thôn, ñất ở của mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ trong gia ñình Thực tế phát triển nông thôn ở nước ta những năm gần ñây ñã khẳng ñịnh rằng ñây
là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn Để tận dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể ñể ñầu tư vào lao ñộng sản xuất, hệ thống Vườn-Ao-Chuồng trong kinh tế gia ñình luôn luôn gắn liền với phần ñất ở của mỗi gia ñình trong mối quan hệ ñan xen và hỗ trợ nhau Những phần không gian trong khuôn viên hộ gia ñình có thể bao gồm cả hai chức năng sản xuất và sinh hoạt
Theo Luật Đất ñai năm 1993 thì ñất trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình bao gồm 2 loại ñất, ñó là ñất ở và ñất vuờn tạp, ao (ñất vườn, ao ñược xếp vào mục ñất nông nghiệp)
Theo Luật Đất ñai năm 2003 thì ñất ở của hộ gia ñình cá nhân tại nông thôn