BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG TẠ QUỐC ĐẠI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TR
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
TẠ QUỐC ĐẠI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI
Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG Ở
NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
TẠ QUỐC ĐẠI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI Ở HỌC SINH
12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Chuyên ngành : Dịch tễ học
Mã số : 62 72 01 17
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
- PGS TS Trịnh Đình Hải
- TS Đào Thị Dung
Hà Nội – 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực
và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Tạ Quốc Đại
Trang 4Mục lục
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Trịnh Đình Hải viện trưởng viện Răng Hàm Mặt quốc gia; TS Đào Thị Dung viện phó viện Việt Nam – Cu Ba là người thầy, người cô đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Hồ Bá Do; TS Nguyễn Thị Thuỳ Dương đã giúp đỡ và đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành công trình nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám đốc bệnh viện đa khoa Tràng An, Ban giám đốc, phòng QL và TTKH viện khoa học-BHXH Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành công trình nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Đảng uỷ, Ban giám đốc, phòng đào tạo và quản lý khoa học - Viện Vệ Sinh Dịch
Tễ Trung Ương về tất cả những gì tốt đẹp đã dành cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn ban chỉ đạo chương trình Nha Học Đường viện Răng Hàm Mặt quốc gia, sở y tế Hà Nội, trung tâm ”P/S bảo vệ nụ cười Việt Nam”, công ty Colgate Palmolive Việt Nam, trung tâm y tế, phòng giáo dục huyện Quốc Oai, Gia Lâm, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường trung học cơ sở Đồng Quang, Thạch Thán, thị trấn Quốc Oai, Đa tốn, Cổ Bi, thị trấn Trâu Quỳ đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện công trình nghiên cứu này
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân thương nhất: Bố mẹ, vợ con, anh chị đã luôn dành cho tôi những tình cảm thương yêu nhất, hết lòng giúp đỡ tôi từ tinh thần đến vật chất trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này
Tạ Quốc Đại
Trang 5Đặt vấn đề - 1
Chương 1 Tổng quan tài liệu - 4
1.1 Những hiểu biết về mảng bám răng, bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răng miệng 4
1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan bệnh răng miệng của chuyên ngành răng hàm mặt - 4
1.1.2 Những hiểu biết hiện nay về mảng bám răng - 4
1.1.3 Bệnh sâu răng, viêm lợi -10
1.1.4 Tình hình sâu răng, viêm lợi -22
1.1.5 Kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răngmiệng 26
1.2 Các biện pháp kiểm soát mảng bám răng -29
1.2.1 Biện pháp dự phòng chung về sâu răng, viêm lợi -29
1.2.2 Biện pháp kiểm soát mảng bám răng - 33
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu - 38
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu -38
2.2 Phương pháp nghiên cứu -38
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu -38
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu -43
2.2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu -44
2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu -45
2.2.5 Một số khái niệm, quy ước, cách tính các chỉ số trong nghiên cứu -49
2.2.6 Đánh giá kết quả -57
2.2.7 Phương pháp và công cụ đánh giá -59
2.3 Khống chế sai số -60
2.4 Xử lý số liệu -61
2.5 Vấn đề y đức -61
2.6 Hạn chế của đề tài -61
Chương 3 Kết quả nghiên cứu -63
Trang 63.1 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, mảng bám răng, kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc răng miệng và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của
học sinh 63
3.1.1 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và mảng bám răng ở học sinh 63
3.1.2 Kiến thức thái, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răng miệng -73
3.1.3 Mối liên quan giữa kiến thức thái, thực hành của học sinh với bệnh sâu răng, viêm lợi -78
3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi của học sinh - 80
3.2.1 Hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi của học sinh -80
3.2.2 Hiệu quả đối với kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răng miệng -87
Chương 4 Bàn luận -99
4.1 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, mảng bám răng, kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc răng miệng và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh 96
4.1.1 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và mảng bám răng ở học sinh - 96
4.1.2 Kiến thức thái, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răng miệng - 105 4.1.3 Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành của học sinh với bệnh sâu răng, viêm lợi - 111
4.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi của học sinh - 113
4.2.1 Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi của học sinh - 113
4.2.2 Đánh giá hiệu quả đối với kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răng miệng - 119
Kết luận - 123
Khuyến nghị - 125
Danh mục các công trình khoa học đã công bố - 126
Tài liệu tham khảo - 127
Tiếng việt - 127
Tiếng anh - 134
Trang 7Phụ lục
Phụ lục I
Phụ lục II
Phụ lục III
Phụ lục IV
Phụ lục V
Phụ lục VI
Các chữ viết tắt CPITN Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng (Community Periodental
index of treatment needs)
CI-S Chỉ số cao răng đơn giản (Calculus index simplified)
CSCT Chỉ số can thiệp
CSHQ Chỉ số hiệu quả
CSRM Chăm sóc răng miệng
CT Can thiệp
DI-S Chỉ số cặn bám đơn giản (Debris index simplified)
F Fluor
HS Học sinh
KAP Kiến thức, thái độ, thực hành (Knowledge, Attitude, Practice)
MBR Mảng bám răng
NHĐ Nha học đường
OHI – S Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (Oral Hygiene index Simplified)
OR Tỉ suất chênh (Odds Radio)
RHM Răng hàm mặt
RM Răng miệng
SL Số lượng
SR Sâu răng
SMT Sâu, mất, trám răng vĩnh viễn
SRVV Sâu răng vĩnh viễn
THCS Trung học cơ sở
TL Tỷ lệ
VL Viêm lợi
VSRM Vệ sinh răng miệng
WHO Tổ chức Y tế Thế Giới (World Health Organization)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng
2.1
Nội dung
Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Trang
44
2.7
2.8
Chỉ số OHI-S
Chỉ số mảng bám PI
58
59 3.1 Chỉ số SMT ở nhóm học sinh nghiên cứu (theo huyện) 65
3.5
3.6
3.7
Thực trạng chỉ số mảng bám PI ở nhóm học sinh nghiên cứu
theo huyện
Thực trạng chỉ số mảng bám PI ở nhóm học sinh nam và nữ
Thực trạng cặn bám ở nhóm học sinh nghiên cứu theo huyện
68
68
69 3.8 Thực trạng cặn bám ở nhóm học sinh nam và nữ 69 3.9
3.10
Thực trạng cao răng ở nhóm học sinh nghiên cứu theo huyện
Thực trạng cao răng ở nhóm học sinh nam và nữ
70
70 3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
Chỉ số OHI-S ở nhóm học nghiên cứu theo huyện
Chỉ số OHI-S ở nhóm học sinh sinh nam và nữ
Tình trạng vệ sinh răng miệng ở nhóm học sinh nghiên cứu theo huyện
Tình trạng vệ sinh răng miệng ở học sinh nam và nữ
Điểm trung bình về kiến thức CSRM của nhóm học sinh nghiên cứu theo
huyện
71
71
72
72
73
Trang 93.16
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
Điểm trung bình về kiến thức CSRM của học sinh nam, nữ
Thái độ của HS về chăm sóc răng miệng (n=1022)
Thực hành vệ sinh răng miệng hàng ngày (n=1022)
Thực hành phương pháp chải răng (n=1022)
Thời gian chải răng và thời gian thay bàn chải (n=1022)
Loại bàn chải thường dùng và sử dụng kem đánh răng (n=1022)
Sử dụng nước súc miệng Fluor và sử dụng chi nha khoa để làm
sạch mặt bên của răng (n=1022)
73
74
75
75
76
76
77
3.23 ¡n, uống các loại đồ ngọt và vệ sinh răng miệng 77 3.24 Đi khám chữa răng bác sĩ lần gần đây nhất (n=1022) 78 3.25 Mối liên quan giữa kiến thức và tình trạng vệ sinh răng miệng 78 3.26 Liên quan giữa số lần thực hành đánh răng trong ngày và tình trạng vệ sinh
3.27 Liên quan giữa tình trạng vệ sinh răng miệng và sâu răng vĩnh viễn
79 3.28 Liên quan giữa tình trạng vệ sinh răng miệng và viêm lợi 80 3.39
3.30
Chỉ số mảng bám PI ở hai nhóm học sinh
Số học sinh có cặn bám ở hai nhóm nghiên cứu
80
81 3.31 Số học sinh có cao răng ở hai nhóm nghiên cứu 82
3.33
3.34
Vệ sinh răng miệng chung ở hai nhóm học sinh
Chỉ số SMT ở hai nhóm học sinh
84
85 3.35
3.36
3.37
Số học sinh viêm lợi ở hai nhóm học sinh
Chỉ số CPITN ở hai nhóm học sinh
Số HS có ≥ 3 vùng lục phân lành mạnh ở hai nhóm nghiên cứu
85
86
87 3.38 Điểm trung bình về kiến thức CSRM của hai nhóm học sinh 87 3.39 Thái độ của hai nhóm học sinh về chăm sóc răng miệng 89 3.40 Thực hành vệ sinh răng miệng hàng ngày của hai nhóm học sinh 91 3.41 Thực hành phương pháp chải răng của hai nhóm học sinh 92 3.42 Thời gian chải răng và thời gian thay bàn chải của hai nhóm học sinh
93 3.43 ¡n, uống các loại đồ ngọt và chăm sóc răng miệng sau khi ăn uống các loại
Trang 103.44 Đi khám chữa răng bác sĩ lần gần đây nhất của hai nhóm học sinh 95
DANH MỤC HÌNH
Hình Nội Dung Trang
1.2 Sơ đồ cơ chế bệnh sinh sâu răng của Fejerskov và Manji 11
1.5 Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng 23 2.1 Lựa chọn răng và đánh giá chỉ số DI-S theo các mức độ 54
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình Nội Dung Trang 2.1 Chọn mẫu và tổ chức nghiên cứu can thiệp 41
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Nội Dung Trang 3.1 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở học sinh nghiên cứu (theo huyện) 63
3.2 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở học sinh nam và nữ 64
3.4 Tỷ lệ học sinh nam và nữ có ≥ 3 vùng lục phân lành mạnh 67 3.4 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở hai nhóm học sinh 84
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâu răng, viêm lợi là hai bệnh rất phổ biến trong các bệnh răng miệng (RM) trên thế giới cũng như ở nước ta Năm 1986, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã coi bệnh răng miệng là mối quan tâm lớn thứ ba của loài người sau bệnh ung thư và bệnh tim mạch
Bệnh mắc rất sớm, ngay từ khi răng mới mọc (6 tháng tuổi) Nếu không được điều trị kịp thời bệnh gây biến chứng tại chỗ và toàn thân, ảnh hưởng đến sự phát triển về thể lực và thẩm mỹ của trẻ sau này Do tính chất phổ biến
và tỷ lệ mắc bệnh cao trong cộng đồng nên chi phí cho chữa trị, phục hồi chức năng nhai và thẩm mỹ rất lớn
Trong 20 năm trở lại đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, người ta đã tìm ra nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh răng miệng là
do mảng bám răng Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phòng bệnh thích hợp
và kết quả là sau khi áp dụng các biện pháp phòng bệnh hữu hiệu này, bệnh răng miệng đã giảm rõ rệt [81], [82], [119] Phòng bệnh răng miệng là quá trình tương đối đơn giản, không quá khó khăn, không đòi hỏi trang bị đắt tiền, không đòi hỏi cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao và chi phí thấp, dễ thực hiện ở cộng đồng, đặc biệt là ở các trường học
Việt Nam là nước đang phát triển, những năm gần đây, do điều kiện kinh tế, xã hội phát triển, chế độ dinh dưỡng có nhiều thay đổi như sử dụng nhiều đường, sữa trong khi cộng đồng còn chưa nhận thức đầy đủ về nguy
cơ, tác hại cũng như việc phòng tránh bệnh răng miệng Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy tại nhiều địa phương bệnh răng miệng có xu hướng ngày càng tăng [36], [37] Năm 2001 theo kết quả điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc có trên 90% dân số mắc bệnh răng miệng, trong khi hoạt động của mạng lưới phòng chống bệnh răng miệng còn chưa đáp ứng được yêu cầu Vì vậy hiện nay công tác phòng chống bệnh răng miệng là nhiệm vụ trọng tâm của ngành răng hàm mặt
Trang 12Để giải quyết tình trạng này, ngành răng hàm mặt nhiều năm qua đã thực hiện tích cực nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu mà trọng tâm
là công tác nha học đường (NHĐ) với 4 nội dung: Giáo dục nha khoa cho học sinh, dùng nước súc miệng có flour 0,2% hàng tuần tại trường học, trám bít
hố rãnh, khám phát hiện và điều trị sớm các bệnh răng miệng tại trường học Tuy nhiên việc thực hiện và hiệu quả của công tác này có khác nhau ở từng địa phương, từng thời gian, một phần nguyên nhân là do kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh khác nhau ở từng lứa tuổi, từng nơi
Ở Hà Nội, kết quả điều tra sức khỏe răng miệng năm 2007 - 2008 ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở cho thấy tỷ lệ bệnh răng miệng ngày càng tăng theo lứa tuổi Trong những năm qua chương trình nha học đường của khu vực Hà Nội đã bước đầu có hiệu quả và các hoạt động đi vào nề nếp, tuy nhiên chất lựơng chưa đồng đều giữa các trường Gia Lâm là một huyện ngoại thành của Hà Nội đã triển khai chương trình nha học đường nhưng hiệu quả hoạt động còn chưa cao nên bệnh răng miệng của học sinh vẫn phổ biến Năm
2008, Hà nội đã được mở rộng cả về diện tích và dân số thêm 15 quận huyện mới, qua khảo sát khu vực Hà Tây trước đây, các trường chưa triển khai hoạt động nha học đường Quốc Oai là một huyện ngoại thành của Hà Tây, do việc phòng và chữa bệnh RM chưa được quan tâm đúng mức vì vậy bệnh răng miệng rất phổ biến
Để đẩy mạnh chương trình nha học đường, cũng như tìm những biện pháp mới kết hợp với chương trình nha học đường nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả phòng bệnh răng miệng cho học sinh, trong khuôn khổ của dự án
“Đánh giá hiệu quả hoạt động Nha Học Đường tại Hà Nội năm 2009 – 2010 của viện Răng Hàm Mặt Quốc gia”, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng,
viêm lợi ở học sinh 12 tuổi tại một số trường ở ngoại thành Hà Nội” nhằm
mục tiêu:
Trang 131 Mô tả thực trạng, một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi, mảng bám răng và kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc răng miệng ở học sinh 12 tuổi tại một số trường trung học cơ sở huyện Gia Lâm, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội năm 2009
2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi của học sinh 12 tuổi tại 4 trường trung học cơ sở của 2 huyện nghiên cứu
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những hiểu biết về mảng bám răng, bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răng miệng
1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến bệnh răng miệng của chuyên ngành Răng Hàm Mặt [9]
- Bệnh RM: Là các bệnh về tổ chức cứng của răng (sâu răng), tổ chức quanh răng và niêm mạc miệng (viêm lợi, viêm quanh răng) Trong đó hai bệnh thường găp là bệnh sâu răng và bệnh viêm quanh răng (ở lứa tuổi học sinh là bệnh viêm lợi)
- Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn (SMT) là số răng sâu, răng mất, răng trám (hàn) trung bình ở mỗi cá thể trong cộng đồng
Chỉ số này được WHO sử dụng làm chỉ số đánh giá tình trạng sâu răng của mỗi nước, mỗi khu vực hay toàn cầu và cũng dùng để đề ra mục tiêu phòng chống bệnh sâu răng
- Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng (CPITN) có các mức chỉ mức độ của viêm quanh răng được dùng để đánh giá là:
Chảy máu lợi (CPITN 1), cao răng (CPITN 2), túi lợi (CPITN 3)
1.1.2 Những hiểu biết hiện nay về mảng bảm răng
1.1.2.1 Sự hình thành và cấu trúc mảng bám răng
Mảng bám răng (Dental Plaque) hay gọi là màng sinh học (biofilm) là một quần thể các vi khuẩn sống trong những cấu trúc có tổ chức ở giao diện giữa một
mặt cứng và chất lỏng tồn tại trên bề mặt răng [74], [83], [100]