1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)

26 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, luận án được thực hiện với đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí”.. Mục

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-o0o -

Nguyễn Thị Thanh Hải

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ MỚI TRÊN CƠ SỞ BIẾN TÍNH THAN HOẠT TÍNH VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ THỦY NGÂN TRONG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC, KHÔNG KHÍ

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

(Bản dự thảo)

Hà Nội - 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Viện Công nghệ môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Thị Huệ - Viện Công nghệ môi trường

2 PGS.TS Đỗ Quang Trung - Trường ĐH Khoa học Tự nhiên

18 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy– Hà Nội

Vào hồi giờ phút ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc Gia Việt Nam

- Thư viện Viện Học viện Khoa học và Công nghệ

Trang 3

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

Thủy ngân là kim loại có độc tính cao ảnh hưởng đến sức khỏe con người Các hoạt động khai thác và chế biến vàng thủ công, đốt nhiên liệu hóa thạch, sản xuất xút - clo,… thải ra lượng lớn thủy ngân vào môi trường đất, nước, không khí Một số công nghệ xử lý thủy ngân như trao đổi ion, hấp phụ, kết tủa, màng lọc,… nhưng chi phí đầu tư rất đắt, khó phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam Nghiên cứu vật liệu hấp phụ rẻ tiền, dễ kiếm, có dung lượng hấp phụ cao để loại bỏ thủy ngân như biến tính than hoạt tính với halogenua, lưu huỳnh Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đưa ra các điều kiện tối ưu cho quá trình biến tính vật liệu Ở Việt Nam, sử dụng vật liệu than hoạt tính biến tính để xử lý thủy ngân còn hạn chế

Vì vậy, luận án được thực hiện với đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng

xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí”

2 Mục tiêu của luận án

Chế tạo vật liệu than hoạt tính biến tính với các dung dịch halogenua có dung lượng hấp phụ thủy ngân cao trong môi trường nước, không khí

3 Những đóng góp mới của luận án

Chế tạo được vật liệu than hoạt tính (nguồn gốc Việt Nam) có dung lượng hấp phụ cao nhằm xử lý thủy ngân trong môi trường nước và không khí

4 Bố cục của luận án

Luận án gồm 141 trang với 13 bảng biểu, 55 hình, 106 tài liệu tham khảo Luận án được cấu tạo gồm: mở đầu 4 trang, tổng quan tài liệu 41 trang, thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu 16 trang, kết quả nghiên cứu và thảo luận 56 trang, kết luận 2 trang

NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 2 : Thực nghiệm và Phương pháp nghiên cứu Chương 3 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Nghiên cứu chế tạo vật liệu than hoạt tính biến tính Kết quả xác định điểm điện tích không pHpzc của AC trước khi biến tính thể hiện trong hình 3.1 cho thấy giá trị pHpzc của than hoạt tính là 7,97

Trang 4

-6 -4 -2 0 2 4 6

Hình 3.1 Kết quả xác định điểm điện tích không của AC

3.1.1 Chế tạo vật liệu than hoạt tính biến tính với dung dịch CuCl2

Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch CuCl2

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch CuCl2 đến khả

năng hấp phụ ion Hg(II) của CAC Nồng độ

(g)

Thời gian phản ứng

Nồng độ

Hg (II) sau (mg/L)

Q (mg/g)

Kết quả nghiên cứu thể hiện trên bảng 3.2 cho thấy khả năng hấp phụ ion Hg (II) của AC biến tính trong các dung dịch CuCl2 ở các giá trị pH khác nhau thay đổi không đáng kể Như vậy, pH của dung dịch CuCl2 không ảnh hưởng đến khả năng mang CuCl2 trên than hoạt tính

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của pH dung dịch CuCl2 đến khả năng

hấp phụ ion Hg(II) của vật liệu CAC Giá trị

Nồng độ Hg (II) sau (mg/L)

Q (mg/g)

Trang 5

6 50 0,5 1 0,65 4,936

Ảnh hưởng của thời gian ngâm tẩm

Nghiên cứu được thực hiện với nồng độ CuCl2 là 0,3 M ở nhiệt độ phòng và thời gian ngâm tẩm từ 1-9 giờ

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời gian ngâm tẩm đến khả năng

hấp phụ ion Hg(II) của vật liệu CAC Thời gian

Nồng độ

Hg (II) sau (mg/L)

Q (mg/g)

3.1.2 Chế tạo vật liệu than hoạt tính biến tính bằng brom nguyên tố

Bảng 3.4 Hiệu suất mang brôm trên than hoạt tính

Tiến hành ngâm tẩm AC với lượng brôm tăng dần từ 1,0 -12% khối lượng so với AC (100 gam) Các vật liệu tương ứng được ký hiệu lần lượt là BAC-1, BAC-3, BAC-5, BAC-7, BAC-9 và BAC-12 Ảnh hưởng của lượng brôm đến khả năng cố định brom trên AC

Vật liệu m 0, (g) m Br- (g) m Br (g) m(g) Br-AC Hiệu suất mang Br trên AC (%) BAC-1 1,000 0,015 < 0,001 0,985 98,500

Trang 6

Khối lượng brom cố định ban đầu (g)

Hình 3.2 Khối lượng brôm cố định

trên than hoạt tính Hình 3.3 Hiệu suất cố định brôm trên than hoạt tính

Từ bảng 3.4 cho thấy khi khối lượng brôm tăng từ 1 - 9g, hầu hết brôm nguyên tố đã tham gia vào quá trình khử bề mặt AC Khi lượng brôm trong dung dịch là 12g thì lượng brôm dư đã xuất hiện Cũng từ kết quả trên cho thấy, khối lượng brôm được mang trên AC tăng theo chiều tăng của lượng brôm ban đầu (hình 3.2.) nhưng hiệu suất mang trên AC của brôm lại giảm (hình 3.3.)

Ảnh hưởng của thời gian ngâm tẩm

Hình 3.4 cho thấy khi tỷ lệ Br/AC tăng từ 1 - 5%, thời gian đạt đến cân bằng của quá trình mang brôm trên AC thấp hơn so với khi

tỷ lệ Br/AC > 5% Sau 6 giờ tiếp xúc, quá trình cố định brôm lên bề mặt AC bảo đảm đạt cân bằng Đến tỷ lệ 12%, lượng brôm còn dư sau ngâm tẩm tới gần 10% Như vậy, thời gian ngâm tẩm được lựa chọn là 6 giờ

Hình 3.4 Ảnh hưởng của thời gian

ngâm tẩm đến lượng Br được cố

định trên than hoạt tính

Hình 3.5 Ảnh hưởng của pH ngâm tẩm đến hiệu suất cố định brôm Ảnh hưởng của pH dung dịch brôm

Điều kiện thí nghiệm: tỷ lệ Br/AC từ 1 - 9%, thời gian ngâm tẩm là 6 giờ và pH thay đổi từ 2 - 10 Kết quả thể hiện trên hình 3.5 cho thấy khi giá trị pH dung dịch tăng từ 2 đến 6, hiệu suất cố định brôm giảm nhẹ Khi pH dung dịch > 6, hiệu suất này giảm nhanh Do

đó, giá trị pH tốt nhất để biến tính AC bằng brôm có hiệu quả cao là trong khoảng từ 4 - 6

Trang 7

3.1.3 Chế tạo vật liệu than hoạt tính biến tính với dung dịch KI và hỗn hợp dung dịch KI và I2

Ảnh hưởng của thời gian và lượng KI, I2

Các thí nghiệm được thực hiện với các khoảng thời gian biến tính là 0,5; 1; 1,5; 2; 4; 6; 8; 15; 24; 40 giờ Kết quả thể hiện trong hình 3.6 cho thấy trong khoảng thời gian từ 0,5 - 8 giờ, lượng I- cố định trên AC tăng dần khi khối lượng của KI và I2 tăng Từ 8 - 15 giờ, lượng I- cố định trên AC tăng nhanh và sau 15 giờ, lượng I-

mang trên AC gần như không đổi, đạt trạng thái bão hòa Như vậy, thời gian từ 0,5 - 15 giờ, lượng I- cố định trên AC tỉ lệ thuận với lượng KI và I2 hòa tan trong dung dịch

Thời gian (giờ)

KI-0,05 KI-0,25 KI-0,45 KI-0,6 KI-1

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30

Hình 3.6 Ảnh hưởng của thời gian và lượng KI hoặc I 2 đến khả năng mang I

-trên than hoạt tính Tương đương với lượng I- được mang trên AC, hiệu suất hấp phụ Hg(II) của các vật liệu thể hiện trong hình 3.7 cho thấy khi lượng I- mang trên AC tăng, hiệu suất hấp phụ thủy ngân của các vật liệu cũng tăng và gần như không đổi hoặc giảm nhẹ khi lượng I- trên

AC bão hòa Hiệu suất hấp phụ Hg của AC biến tính với KI tăng từ 61% - 88% khi lượng KI trong dung dịch biến tính tăng từ 0,05g - 1g

Thời gian (giờ)

KI-0,05 KI-0,25 KI-0,45 KI-0,6 KI-1

70 75 80 85 90 95 100 105

Thời gian (giờ)

KI3-0,05 KI3-0,25 KI3-0,45 KI3-0,6 KI3-1

Hình 3.7 Ảnh hưởng của thời gian và lượng KI hoặc I 2 đến hiệu suất hấp phụ

Hg của KI/AC (a) và KI 3 /AC (b)

Trang 8

Đối với AC biến tính bằng dung dịch KI3, hiệu suất hấp phụ Hg(II) tăng từ 72% - 99% khi lượng I2 tăng từ 0,05g - 1g Có thể thấy lượng I- mang trên AC cũng như hiệu suất hấp phụ thủy ngân của các vật liệu duy trì ổn định khi thời gian biến tính AC trong dung dịch ≥ 15 giờ Do đó, thời gian tối ưu là 15 giờ

So sánh khả năng mang I- trên than hoạt tính khi biến tính với KI và hỗn hợp KI, I2

Cùng khối lượng nguyên tố I trong dung dịch (0,45g), khi sử dụng I3- thì lượng I- mang trên AC lớn hơn so với I- (hình 3.8)

0,00 0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06

cố định trên than nhỏ hơn khi sử dụng hỗn hợp dung dịch KI và I2 Khi tăng nồng độ KI, lượng I- mang trên AC tăng không đáng kể Diện tích bề mặt riêng của AC biến tính với dung dịch KI ở các nồng

độ khác nhau gần như không thay đổi (bảng 3.5), chứng tỏ khả năng biến tính AC bằng KI là hạn chế

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của lượng KI đến diện tích bề mặt riêng của AC Vật liệu Tỉ lệ C/KI Diện tích bề mặt riêng (m 2 /g)

Do đó, hỗn hợp dung dịch KI và I2 sẽ được lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 9

Ảnh hưởng của pH đến khả năng mang I- trên than hoạt tính

Các thí nghiệm được thực hiện với khối lượng AC và I2 đều bằng 1g, thời gian biến tính 15 giờ, pH từ 2 ÷ 12 Kết quả trong hình 3.9 cho thấy lượng I- mang trên AC gần như không thay đổi khi pH của dung dịch biến tính từ 2 - 8, sau đó giảm mạnh khi pH > 8 Ở pH thấp, dạng tồn tại chủ yếu của iod là I- và lượng nhỏ IO3- Khi pH tăng, iod tồn tại chủ yếu ở dạng IO3- và một lượng nhỏ I- Mặt khác, điểm điện tích không pHpzc của AC là 8, khi pH của dung dịch < 8,

bề mặt AC mang điện tích dương sẽ hấp phụ tốt I- và IO3-.pH của dung dịch > 8, bề mặt AC mang điện tích âm làm cho quá trình hấp phụ các anion I- và IO3- bị giảm mạnh Do đó giá trị pH < 8 được lựa chọn là giá trị tối ưu cho quá trình biến tính

khả năng mang KI 3 trên AC Hình 3.10 Khả năng bão hòa của I

-trên than hoạt tính Kết quả đánh giá khả năng bão hòa của I- trên than hoạt tính

Thí nghiệm được tiến hành với khối lượng AC là 1g, thời gian biến tính 15 giờ, khối lượng I2 thay đổi với các giá trị 0,2 ÷ 10g Kết quả thể hiện trong hình 3.10 cho thấy lượng I- mang trên AC tăng nhanh khi lượng I2 trong dung dịch khoảng từ 0,2 - 5g, sau đó duy trì ổn định khi lượng I2 tăng từ 5 - 10g Do đó, khối lượng I2 tối ưu cho quá trình biến tính AC được lựa chọn là 5g, tương đương tỉ lệ AC:I2 là 1:5

3.2 Kết quả đánh giá một số đặc trưng cấu trúc của vật liệu than hoạt tính biến tính

3.2.1 Đặc trưng cấu trúc của than hoạt tính biến tính với CuCl2

Hình thái học bề mặt (SEM) và diện tích bề mặt riêng (BET)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, vật liệu AC (516 m2/g) sau khi biến tính bằng CuCl2 có sự giảm diện tích bề mặt riêng (471 m2/g) Dựa vào hình ảnh SEM của AC và CAC (hình 3.11 và 3.12) có thể thấy bề mặt của AC sau quá trình biến tính có sự thay đổi

Trang 10

(a) (a)

Hình 3.11 Ảnh SEM của than

hoạt tính Hình 3.12 Ảnh SEM của than hoạt tính biến tính với CuCl 2

Đặc trưng của vật liệu dựa trên dữ liệu EDS

Kết quả thể hiện trong hình 3.13, 3.14 và bảng 3.6 Đối với mẫu CAC, xuất hiện các vạch phổ đặc trưng cho các nguyên tố Cu,

Cl với cường độ tương đối mạnh chứng tỏ hàm lượng các nguyên tố này trong mẫu CAC khá cao Bảng 3.6 cho thấy, phần trăm khối lượng các nguyên tố Si, Al, O… trong CAC giảm đáng kể, thay vào

đó là sự có mặt của các nguyên tố Cu, Cl Như vậy, quá trình ngâm

AC trong dung dịch CuCl2 đã xuất hiện các nguyên tố Cu, Cl trong thành phần của vật liệu CAC

Trang 11

Hình 3.13 Phổ EDS của vật liệu AC Hình 3.14 Phổ EDS của vật liệu

Hình 3.15 Phổ hồng ngoại IR của

AC Hình 3.16 AC biến tính với CuClPhổ hồng ngoại IR của 2

Kết quả phân tích trên phổ hồng ngoại IR của 2 vật liệu AC và CAC (hình 3.15 và 3.16) cho thấy, các nhóm chức OH, C=C, C=CH, trên bề mặt AC và CAC được thể hiện rõ trên phổ IR Ở vật liệu AC, trên phổ hồng ngoại xuất hiện các nhóm (dao động trung bình và yếu) với số sóng gồm: OH (3743cm-1, 3424cm-1, 3236cm-1), C=C (1640cm-1), C-O của C-OH (1111cm-1), C=CH (745cm-1) (hình 3.15) Còn với CAC, trên phổ hồng ngoại xuất hiện các nhóm (dao động mạnh) với số sóng gồm: OH tự do (3770cm-1, 3535cm-1), OH liên kết hidro (3418cm-1), C=CH (2939cm-1, 768cm-1), C=C liên hợp (1643cm-1), C-O của C-OH (1093cm-1) Như vậy quá trình ngâm tẩm vật liệu AC trong dung dịch CuCl có thể đã làm hoạt hóa các nhóm

Trang 12

chức trên bề mặt AC, dựa vào sự thay đổi số sóng của pic và bề rộng cũng như độ mạnh của pic

Như vậy, dựa trên các kết quả phân tích bằng SEM, EDS cho thấy quá trình biến tính AC bằng dung dịch CuCl2 có thể làm thay đổi hình thái học bề mặt của than hoạt tính đồng thời có sự xuất hiện của các nguyên tố Cu, Cl trong thành phần của than hoạt tính Tuy nhiên, kết quả phân tích hồng ngoại IR lại không thấy xuất hiện dao động đặc trưng cho sự có mặt của Cu hay Clo Điều này có thể do tác động của Cl- ở đây không đáng kể, vì liên kết của Cl- với các kim loại rất bền, khả năng để Hg tác dụng được với Cl- là rất thấp Mặt khác sự tương tác của cation kim loại hay anion Cl- với bề mặt AC là kém, khó có thể tạo thành các liên kết với các nhóm chức trên bề mặt

AC Kết quả này cũng góp phần chứng minh rằng khả năng mang ion

Cl- hay Cu2+ trên bề mặt AC phụ thuộc chủ yếu vào bản chất bề mặt

AC và trạng thái tồn tại của chất cần mang trên bề mặt AC, chứ không phụ thuộc vào nồng độ của chất muốn mang lên bề mặt AC 3.2.2 Đặc trưng cấu trúc của AC biến tính với dung dịch Br2

Bề mặt riêng của than (BET)

Kết quả xác định cho thấy diện tích bề mặt riêng của AC là 975m²/g, BAC là 894m²/g Khi biến tính bằng Br2, bề mặt xốp của than tác dụng với Br2 thông qua các phản ứng oxi hóa làm cho các lỗ xốp lớn lên Đồng thời với việc các gốc Br- bám trên bề mặt các lỗ xốp đã làm cho bề mặt riêng của than giảm

Phổ hồng ngoại IR

Hình 3.17 Phổ hồng ngoại của AC Hình 3.18 Phổ hồng ngoại AC biến

tính với dung dịch brôm Kết quả thể hiện trong hình 3.17, 3.18 cho thấy trên bề mặt của AC đã xuất hiện các nhóm oxi hóa như cacbonyl và cacboxyl thể hiện qua những băng dao động 1600-1900 cm-1 và 1680-1725 cm-1 Băng dao động của O-H trong khoảng 2500-3000 cm-1 đã không còn trên phổ IR của AC biến tính, bên cạnh đó xuất hiện dao động của liên kết C-Br ở dải phổ xung quanh 500 cm-1

Trang 13

Đặc trưng của vật liệu dựa trên dữ liệu EDS

Hình 3.19 Phổ phân tích EDS của

vật liệu AC Hình 3.20 Phổ phân tích EDS của AC biến tính bằng brôm Kết quả thể hiện trong hình 3.19, 3.20 cho thấy trong mẫu BAC (hình 3.20) có xuất hiện vạch phổ của nguyên tố Br Có sự thay đổi về thành phần cũng như phần trăm khối lượng các nguyên tố trong mẫu BAC so với AC Các nguyên tố O, Mg, Ca… giảm đáng kể, thay vào đó là sự có mặt của các nguyên tố Br, S

Bảng 3.7 Thành phần nguyên tố trong mẫu vật liệu AC, BAC Vật liệu C O Mg Al Si S Ca Br Tổng (%)

AC 87.93 10.53 0.38 0.23 0.19 0,00 0.75 0,00 100 BAC 87.19 9.12 0,00 1.85 0.21 0.14 0,00 1.49 100 3.2.3 Đặc trưng cấu trúc của than hoạt tính biến tính với hỗn hợp dung dịch KI và I2

a Diện tích bề mặt riêng và hình thái học bề mặt của than hoạt tính biến tính với hỗn hợp dung dịch KI và I2

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của lượng KI 3 đến diện tích bề mặt riêng của AC Vật liệu Diện tích bề mặt riêng (m2 /g) Vật liệu Diện tích bề mặt riêng (m 2 /g)

đó, dữ liệu ảnh SEM thể hiện trong hình 3.21 cho thấy hình thái học

bề mặt của AC thay đổi đáng kể khi tăng lượng KI, I2

Trang 14

(a) Vật liệu AC

(b) Vật liệu KI 3 /AC -0,6

(c) Vật liệu KI 3 /AC -1 Hình 3.21 Ảnh hưởng của KI 3 đến hình thái học bề mặt SEM của AC

Hình 3.22 Phổ IR của than hoạt

tính Hình 3.23 tính biến tính bằng KI và IPhổ IR của than hoạt 2

c Kết quả xác định tâm axit trên bề mặt AC và KI3/AC

Thí nghiệm được tiến hành với khối lượng AC, KI3/AC là 0,25g; nồng độ NaOH là 0,0184M; thời gian là 2, 4, 6 và 8 giờ

Ngày đăng: 01/09/2016, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.  Kết quả xác định điểm điện tích không của AC - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.1. Kết quả xác định điểm điện tích không của AC (Trang 4)
Bảng 3.3.  Ảnh hưởng của thời gian ngâm tẩm đến khả năng - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời gian ngâm tẩm đến khả năng (Trang 5)
Hình 3.7.  Ảnh hưởng của thời gian và lượng KI hoặc I 2  đến hiệu suất hấp phụ - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.7. Ảnh hưởng của thời gian và lượng KI hoặc I 2 đến hiệu suất hấp phụ (Trang 7)
Hình 3.6.  Ảnh hưởng của thời gian và lượng KI hoặc I 2  đến khả năng mang I - - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của thời gian và lượng KI hoặc I 2 đến khả năng mang I - (Trang 7)
Hình 3.11.  Ảnh SEM của than - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.11. Ảnh SEM của than (Trang 10)
Hình 3.15.  Phổ hồng ngoại IR của - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.15. Phổ hồng ngoại IR của (Trang 11)
Hình 3.19.  Phổ phân tích EDS của - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.19. Phổ phân tích EDS của (Trang 13)
Hình 3.22.  Phổ IR của than hoạt - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.22. Phổ IR của than hoạt (Trang 14)
Hình 3.25.  Ảnh hưởng của pH dung - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.25. Ảnh hưởng của pH dung (Trang 15)
Hình 3.29.  Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình hấp phụ Hg(II) - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.29. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình hấp phụ Hg(II) (Trang 17)
Hình 3.30.  Phương trình động học - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.30. Phương trình động học (Trang 17)
Hình 3.32.  Đồ thị Freundlich của - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.32. Đồ thị Freundlich của (Trang 18)
Hình 3.33.  Đồ thị đẳng nhiệt hấp  phụ ion Hg(II) của AC biến tính  bằng dung dịch halogenua theo mô - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.33. Đồ thị đẳng nhiệt hấp phụ ion Hg(II) của AC biến tính bằng dung dịch halogenua theo mô (Trang 18)
Bảng 3.10.  Các tham số nhiệt động học tính theo mô hình - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Bảng 3.10. Các tham số nhiệt động học tính theo mô hình (Trang 19)
Hình 3.38.  Ảnh hưởng của tỉ lệ Br 2 /AC - Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ mới trên cơ sở biến tính than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân trong môi trường nước, không khí (TT)
Hình 3.38. Ảnh hưởng của tỉ lệ Br 2 /AC (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w