LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và viết báo cáo, em đã được sự hướng dẫn dạy bảo của các thầy cô giáo, ban lãnh đạo công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn và các anh chị trong phòng kế toán. Trước hết em vô cùng biết ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài Chính Ngân Hàng Trường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên đã tận tình dìu dắt em trong suốt khóa học. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban đào tạo Đại học Thái Nguyên, phòng đào tạo trường ĐHKT và QTKD đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành báo cáo này. Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của ban giám đốc công ty, phòng tài chính kế toán và các phòng ban đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình viết báo cáo. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Đỗ Kim Dư người đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình em trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này. Thái Nguyên, ngày 29 tháng 02 năm 2014 sinh viên Nguyễn Thị Lan A MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỤC LỤC 2 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 5 PHẦN MỞ ĐẦU 6 1. Tính cấp thiết của đề tài 6 2. Mục tiêu nghiên cứu 7 3.Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 7 4. Kết cấu của báo cáo 7 PHẦN 1 8 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN 8 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 8 1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty: 8 1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh: 8 1.2.2. Quy trình kinh doanh: 9 1.2.3. Thị trường tiêu thụ: 10 1.2.4. Các phương thức thanh toán tiền hàng tại công ty. 10 1.3. . Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 11 1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 13 1.4.1. Hình thức kế toán: 13 1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán: 14 1.4.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty. 16 1.4.4.Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty. 17 1.5 Khái quát chung về phân tích tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 17 PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI 20 CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN 20 2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 20 2.1.1. Phân tích khái quát tình hình tài sản 21 2.1.2.. Phân tích khái quát nguồn vốn. 25 2.1.3. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh 28 2.1.4. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 30 Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 30 2.2.2. Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 39 2.2.3. Phân tích năng lực hoạt động tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 58 2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 67 2.3. Tổng kết tình hình tài chính của Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. 72 2.3.1. Những kết quả đạt được 75 2.3.2. Một số hạn chế 77 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế. 79 PHẦN III 80 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN. 80 3.1. Định hướng phát triển và quản lý tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn trong thời gian tới. 80 KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên văn HTK Hàng tồn kho TSCĐ Tài sản cố định GĐ Giám đốc TNHH Trách nhiệm hữu hạn HĐQT Hội đồng quản trị NH Ngắn hạn SXKD Sản xuất kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng KHTS Khấu hao tài sản CT Công ty DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ STT Tên bảng và sơ đồ Trang Sơ đồ 1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh 10 Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 12 Sơ đồ 1.4.1 Quy trình thực hiện phần mềm 15 Sơ đồ 1.4.2 Bộ máy kế toán của công ty 15 Bảng 01 Phân tích khái quát tài sản qua 3 năm 20112013 23 Bảng 02 Phân tích khái quát nguồn vốn qua 3 năm 20112013 27 Bảng 03 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011 2013 29 Bảng 04 Phân tích tổng hợp về tình hình các khoản phải thu và nợ phải trả 32 Bảng 05 Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện thời của công ty 35 Bảng 06 Phân tích khả năng thanh toán nhanh của công ty 37 Bảng 07 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời của công ty 39 Bảng 08 Phân tích tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm 20112013 43 Bảng 09 Bảng phân tích các khoản mục trong chỉ tiêu hàng tồn kho 46 Bảng 10 Bảng tổng hợp về sự tăng giảm của TSCĐ hữu hình 48,49 Bảng 11 Bảng tính và phân tích các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu của tài sản 51 Bảng 12 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty 54 Bảng 13 Bảng tính và phân tích các chỉ tiêu về tính hợp lý của NV 55 Bảng 14 Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho 61 Bảng 15 Bảng phân tích vòng quay các khoản phải thu 64 Bảng 16 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định 66 Bảng 17 Bảng phân tích vòng quay toàn bộ tài sản 68 Bảng 18 Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên doanh thu 70 Bảng 19 Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên vốn bình quân. 72 Bảng 20 Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu 74 Bảng 21 Bảng phân tích về khả năng sinh lời kinh tế của tài sản 74,75 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì mỗi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới cho phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh thực tế, trong đó đổi mới công tác quản lý tài chính là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần một lượng vốn nhất định bao gồm: Vốn lưu động, vốn cố định và vốn khác. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính. Từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính Mặt khác nhu cầu thông tin tài chính ngày càng mở rộng cho nhiều đối tượng khác nhau. Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà nước…mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư…của họ. Chính vì vậy phân tích tình hình tài chính là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và chiến lược lâu dài Nhận thức được rõ tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp nên em đã quyết định chọn chuyên đề “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn” làm đề tài cho báo cáo thực tế của nhóm. 2. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. 3.Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu a. Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. Về thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính được lấy trong 3 năm từ 2011 đến 2013. b. Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. c. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính và tài liệu của cơ quan thực tập. Phương pháp xử lý số liệu: Dựa trên những lý luận chủ yếu sau đó tiến hành phân tích các số liệu thực tế thu thập được bằng cách so sánh, phân tích, tổng hợp sự biến động của các chỉ tiêu qua các năm. Qua đó có thể thấy được thực trạng của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và những định hướng trong tương lai. 4. Kết cấu của báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 phần: Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. Phần II: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. Phần III: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn. PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngọc Sơn Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Ngoc Son Electrical Equipment Company Limited Tên công ty viết tắt: NS Co., Ltd Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Hòa ĐìnhPhường Võ Cường, Tp.Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh. Giấy phép kinh doanh: Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo số 21.02.001841 vào ngày 19 tháng 11 năm 2007 dưới hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty được lập nên bởi ba thành viên góp vốn với tổng số vốn điều lệ là 5.000.000.000 đ, tỉ lệ góp vốn là: 66.6% 16,7% 16,7%. Người có tỉ lệ góp vốn cao nhất hiện là Giám đốc của công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty. Điện thoại: (0241).3828.170 Fax: (0241).3895.231 Email: Ngocsonltdyahoo.com Mã số thuế: 2300351161 1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty: 1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện (máy biến thế, dây cáp điện cao thế, hạ thế, khởi động từ, mô tơ điện, ổn áp, máy phát điện,dây điện, vật lưu dẫn, bảng điện, công tắc, cầu chì, attomat,…) Lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị điện, điện lạnh, đồ điện gia dụng Xây dựng công trình dân dụng Xây dựng công trình công nghiệp Xây dựng công trình giao thông Xây dựng công trình điện đến 35 KV Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách bằng xe ô tô. 1.2.2. Quy trình kinh doanh: Hàng năm phòng kinh doanh phải xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn cho công ty, tìm kiếm, giao dịch và ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng. Với mỗi hợp đồng kinh tế được ký kết, phòng kinh doanh phải xây dựng những phương án kinh doanh cụ thể, đồng thời kết hợp với phòng kế toán tiến hành nhập hàng hóa. Hàng hóa sau khi được các nhân viên trong công ty kiểm tra về mặt quy cách, phẩm chất sẽ được nhập vào các kho của công ty hoặc giao thẳng cho khách hàng. Sau khi đã thực hiện xong các điều khoản ký kết trong hợp đồng hai bên tiến hành quá trình thanh lý hợp đồng. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty có thể khái quát như sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2: Quá trình hoạt động kinh doanh Quá trình hoạt động hàng hóa trong công ty bao gồm hai giai đoạn quan trọng đó là quá trình mua hàng và quá trình bán hàng. Về quá trình mua hàng: Toàn bộ khối lượng hàng hóa của công ty dùng cho quá trình luân chuyển hàng hóa trong công ty là mua ngoài. Nguồn hàng cung cấp phải đảm bảo tính ổn định về số lượng và chất lượng, việc này sẽ giúp cho quá trình luân chuyển hàng hóa được diễn ra liên tục hơn. Quá trình mua hàng của công ty được thực hiện thông qua các phương thức mua hàng sau: Phương thức mua trực tiếp: công ty cử nhân viên của mình đến mua trực tiếp tại nơi sản xuất, sau khi đã kiểm nghiệm hàng hóa về quy cách cũng như phẩm chất nhân viên của công ty sẽ tự vận chuyển hàng về nhập kho. Phương thức mua không trực tiếp như: mua theo phương thức gửi hàng, mua theo đơn đặt hàng, mua hàng qua điện thoại...Theo phương thức này, khi có nhu cầu mua hàng công ty chỉ cần liên hệ với nhà sản xuất bằng điện thoại hoặc Fax, nhà cung cấp sẽ vận chuyển hàng hóa đến cho công ty. Công ty tiến hành kiểm nghiệm hàng hóa rồi nhập kho. Về quá trình bán hàng: Quá trình bán hàng của công ty chủ yếu được thực hiện thông qua hình thức bán buôn và bán lẻ. Hình thức bán buôn của công ty thường được thực hiện khi công ty bán hàng cho tổ chức kinh doanh, sản xuất, dịch vụ và thường bán với số lượng hàng hóa lớn. Hình thức bán lẻ thường áp dụng đối với những người tiêu dùng là các hộ gia đình, cá nhân... Họ chính là những người tiêu dùng cuối cùng và thường mua với số lượng ít. 1.2.3. Thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là trong nước, đặc biệt là tiêu thụ trong tỉnh. Bắc Ninh là một tỉnh có tốc độ phát triển khá nhanh, các khu công nghiệp liên tục được mọc lên, nhu cầu về đồ điện công nghiệp rất lớn nên công ty rất có tiềm năng để phát triển. 1.2.4. Các phương thức thanh toán tiền hàng tại công ty. Thông thường, người mua thanh toán tiền hàng cho công ty theo hai phương thức: Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng, người mua hàng thanh toán ngay tiền cho công ty, có thể bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản... Phương thức thanh toán trả chậm: Người mua đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho công ty. Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận. Chẳng hạn, điều kiện 110, n20 có nghĩa là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 1%. Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ . Nếu hết 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng. 1.3. . Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 20112013 Cơ quan lãnh đạo của Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn là hội đồng quản trị gồm 3 thành viên, trong đó có 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 thành viên đều là ủy viên. Hội đồng quản trị của công ty bao gồm:. Ông Vũ Xuân Biên: Chủ tịch hội đồng quản trị Bà Nguyễn Thị Huyền: Ủy Viên Bà Dương Thị Giang: Ủy viên Đây là cơ quan cao nhất của công ty quyết định mọi vấn đề quan trọng nhất của công ty, có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ quản lý quan trọng của công ty. Người điều hành hoạt động của công ty là giám đốc. Giám đốc là người điều hành công việc hàng ngày của công ty, kí kết hoạt động kinh tế, tuyển dụng công nhân, giải quyết mọi công việc của công ty theo pháp luật và theo điều lệ của công ty, đồng thời cũng là người đại diện theo pháp luật. Nhiệm vụ chính Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng Giám Đốc. Bên cạnh, Tổng Giám đốc là người tham mưu cho Hội đồng quản trị về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách. Giúp việc cho Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc, kế toán trưởng và các bộ phận nghiệp vụ. Ban giám đốc của công ty gồm 2 thành viên: Ông Vũ Xuân Biên: Giám đốc Bà Nguyễn Thị Huyền: Phó giám đốc Bên dưới là 3 phòng bao gồm: P. Kinh doanh, P. Kế toán – Hành chính nhân sự, P. Kỹ thuật – Dịch vụ khách hàng. + P. Kinh doanh chịu trách nhiệm: Nghiên cứu thị trường, xuất nhập khẩu hàng hóa, giao dịch với khách hàng. Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh. Kết hợp với bộ phận kế toán để theo dõi lượng hàng tồn kho, theo dõi mặt hàng nào bán chạy, mặt hàng nào còn tồn nhiều để lên kế hoạch nhập hàng và thanh lý hoặc giảm giá những mặt hàng bị hỏng; Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; Xây dựng các chế độ ưu đãi với những khách hàng quen và những khách hàng mua với số lượng lớn. + P. Kế toán – Hành chính nhân sự chịu trách nhiệm: Thống kê, cân đối thu chi… tất cả những gì liên quan đến tài chính của công ty. + P. Kỹ thuật – Dịch vụ khách hàng: Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, ghi nhận ý kiến khách hàng để cải tiến công việc. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch bảo hành, bảo trì sản phẩm, nắm được mức thỏa mãn của khách hàng… 1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 1.4.1. Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán MISA. Các chứng từ kế toán phát sinh được kế toán cập nhật vào từng phần hành phù hợp trong phần mềm, bên cạnh đó kế toán cần thực hiện các bút toán kết chuyển, khóa sổ để xác định kết quả kinh doanh hàng tháng. Đến thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính Công ty sẽ in đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo hình thức Nhật ký chung. Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, năm Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4.1: Quy trình thực hiện phần mềm 1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán: Sơ đồ 1.4.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Kế toán tr¬ưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác tài chính kế toán trong Công ty theo đúng quy định của chế độ kế toán và đúng quy định của công ty, đồng thời lập Báo cáo tài chính năm. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tr¬ước Giám đốc công ty và các cơ quan cấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại phòng mình. Kế toán trưởng phải thường xuyên báo cáo tình hình tài chính của công ty cho Giám đốc, đồng thời kết hợp với các phòng ban phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty để lập kế hoạch kinh doanh. Kế toán tổng hợp: Thực hiện các công việc của kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng và kế toán tiền lương. Hàng ngày kế toán viết phiếu thu, phiếu chi, và đối chiếu với thủ quỹ. Thực hiện giao dịch với ngân hàng, theo dõi số dư trên tài khoản. Trên cơ sở bảng chấm công từ phòng hành chính đã kiểm duyệt kế toán lập bảng thanh toán lương và định kỳ quyết toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho nhân viên trong công ty. Kế toán hàng hoá: Theo dõi và phản ánh chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá trên cả hai mặt: hiện vật và giá trị. Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình tiêu thụ hàng hóa, ghi chép kịp thời, đầy đủ các chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và các thu nhập khác. Cuối tháng thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán TSCĐ: Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, đánh giá tình hình biến động tăng giảm về tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, giá trị hiện có của TSCĐ để tiến hành ghi sổ kế toán. Căn cứ tỉ lệ trích khấu hao đã đăng ký với từng loại TSCĐ để tiến hành trích khấu hao và ghi sổ theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và quy định của công ty. Kế toán thuế: Hàng tháng kế toán thực hiện kê khai thuế GTGT và nộp trước ngày 20 tháng sau. Quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế Tỉnh Bắc Ninh. Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng công ty về số liệu và thời gian nộp báo cáo. Kế toán công nợ: Lập báo cáo công nợ phải thu, phải trả để theo dõi tình hình công nợ cho từng đối tượng khách hàng, theo từng khoản nợ, từng lần thanh toán. Thủ quỹ: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ được giao. Cuối mỗi ngày, mỗi tháng yêu cầu chốt số dư tiền mặt tồn quỹ với kế toán tiền mặt. 1.4.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty. Công ty áp dụng Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 482006QĐBTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính. Báo cáo tài chính của công ty được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Kỳ kế toán năm bắt đầu từ 11 và kết thúc vào 3112 hàng năm. Đơn vị tền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp Bình quân gia quyền Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp khấu hao tài sản đang áp dụng: Phương pháp Đường thẳng Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo hợp đồng Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nguyên tắc Thực tế Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Thực tế theo HĐGTGT 1.4.4.Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty. Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy tính nên máy tính là công cụ hỗ trợ đắc lực cho mỗi kế toán trong việc hạch toán kế toán. Mỗi kế toán được công ty giao một máy tính trong suốt quá trình làm việc. Tất cả kế toán đều làm việc trên phần mềm và đảm nhiệm các phần hành khác nhau, các máy tính được kết nối với nhau để tiện cho quá trình làm việc. 1.5 Khái quát chung về phân tích tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn Ngày nay quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các đơn vị kinh tế, trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộn. Đặc biệt với sự phát triển các doanh nghiệp, ngân hàng và thị trương vốn đã tạo nhiều cơ hội để công tác phân tích tài chính thực sự có lợi và vô cùng thiết. Thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng và các mối quan hệ chiến lược, phân tích tài chính giúp những người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng lãi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Do vậy phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính là mối quan tâm của rất nhiều nhóm người. Cũng xuất phát từ nguyên nhân trên hàng năm công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn đã tiến hành công tác phân tích tài chính để phục vụ thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm : Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng thanh toán các khoản nợ. Bên cạnh đó, nhà quản trị doanh nghiệp cũng quan tâm đến các mục tiêu như: tạo công ăn việc làm chi người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội… Như vậy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, hiểu rõ thực trạng tài chính, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đó chính là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, Giám đốc tài chính, Dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý,… Đối với nhà đầu tư: Đây là những doanh nghiệp, cá nhân quan tâm trực tiếp đến tính toán giá trị doanh nghiệp, họ giao vốn cho doanh nghiệp sử dụng và sẽ chịu chung mọi rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Thu nhập của nhà đầu tư bao gồm: tiền chia lợi tức và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư thường dựa vào các nhà chuyên môn – nhưng chuyên gia phân tích tài chính, nghiên cứu kinh tế về tài chính để phân tích và làm dự báo triển vọng của doanh nghiệp. Đối với các nhà hiện tại và các nhà đầu tư tiềm năng, thì mối quan tâm trước hết của họ là việc đánh giá những đặc điểm đầu tư của doanh nghiệp. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không? Đối với người cho vay và ngân hàng: Giúp họ nhận biết khả năng vay và trả nợ của doanh nghiệp. Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp có thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào? Vì vậy, họ đặc biệt quan tâm tới số tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng. Từ đó so sánh số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, họ còn chú ý tới giá trị vốn chủ sở hữu bởi vì nguồn vốn này chính là khoản bảo hiểm cho họ trong những trường hợp doanh nghiệp gặp phải rủi ro. Họ cũng quan tâm tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn gốc và lãi vay dài hạn. Đối với người lao động: Bên cạnh các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, các chủ nợ của doanh nghiệp, người lao động được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp. Điều này dễ hiểu bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có tác động trực tiếp tới tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế( cục thuế, các bộ chủ quản, thanh tra, cảnh sát kinh tế,luật sư…): Dù công tác ở các lĩnh vực khác nhau, họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ. PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN 2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán tổng quát phản ánh tình hình tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo, qua Bảng cân đối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có doanh nghiệp, kết cấu của tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn. Phần tài sản: Số liệu các chỉ tiêu phần tài sản thể hiện giá trị các loại vốn doanh nghiệp hiện có đến thời điểm lập báo cáo như: Tiền, các khoản đầu tư tài chính, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định…Các giá trị này cho phép đánh giá quy mô, kết cấu đầu tư vốn, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho doanh nghiệp xây dựng được một kết cấu vốn hợp lý với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn: Số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện giá trị và quy mô các nguồn vốn mà doanh nghiệp đã, đang huy động, sử dụng để đảm bảo cho lượng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán người ta tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp. Do vậy, khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét các vấn đề cơ bản sau: Thứ nhất, xem xét sự biến động của tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa đầu năm và cuối năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự biến động quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ hai, xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn và sự tác động của cơ cấu vốn đó đến quá trình kinh doanh. Muốn làm được điều đó ta phải xem tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, sau đó so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu kỳ, cần lưu ý đến tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với việc việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ. Thứ ba, khái quát được mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính của doanh nghiệp thông qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng thể nguồn vốn. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính với các chủ nợ là thấp và ngược lại. Tuy nhiên, khi xem xét cần chú ý đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được cũng như những thuận lợi và khó khăn trong tương lai mà việc kinh doanh của doanh nghiệp có thể gặp phải. 2.1.1. Phân tích khái quát tình hình tài sản Phân tích tình hình tài chính của công ty là việc xem xét, nhận định để rút ra những nhận xét, những kết luận chung nhất về tình hình tài chính của công ty. Vì giúp cho người sử dụng biết được tình hình tài chính của công ty là khả quan hay không khả quan, từ đó có đầy đủ nhận chứng để nhận thức một cách đúng đắn về công ty, khách quan chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh để có những lựa chọn đúng hướng và những quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty, trước hết ta tiến hành phân tích khái quát tài sản của công ty là dựa vào các chỉ tiêu về tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 để cho chúng ta thấy rõ tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và thấy được mức độ hợp lý, mức độ đảm bảo an toàn tài chính trong kinh doanh của công ty.Từ đó giải thích các nguyên nhân vì sao có sự biến động đó. Để phân tích khái quát và rõ nét nhất về tình hình tài sản của công ty ta dựa vào các số liệu trong bảng phân tích khái quát tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 sau đây: Bảng 2.1: Phân tích khái quát tài sản giai đoạn 20112013 Đơn vị : Triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 20122011 So sánh 20132012 Giá trị tăng(giảm) % tăng (giảm) Giá trị tăng (giảm) % tăng (giảm) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) A Tài sản ngắn hạn 9.571 11,87 15.086 18,58 25.531 31,89 5.515 57,62 10.445 69,24 I Tiền và các khoản tương đương tiền 68 0,084 50 0,062 162 0,202 (18) (26,47) 112 224,00 II Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 III Các khoản phải thu ngắn hạn 6.074 7,534 11.547 14,22 18.983 23,711 5.473 90,11 7.436 64,40 IV Hàng tồn kho 3.389 4,204 3.485 4,292 6.360 7,944 96 2,83 2.875 82,50 V Tài sản ngắn hạn khác 40 0,048 4 0,006 26 0,033 (36) (90,00) 22 550,00 B Tài sản dài hạn 71.052 88,13 66.114 81,42 54.527 68,11 (4.938) (6,95) (11.587) (17,53) I Tài sản cố định 71.052 88,13 65.593 80,87 54.527 68,11 (5.459) (7,68) (11.066) (16,87) II Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 0 0 0 III Đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 IV Tài sản dài hạn khác 0 0 521 0,64 0 0 521 0 (100) Tổng tài sản 80.623 100 81.200 100 80.058 100 577 0,72 (1.142) (1,41) (Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 20112013) Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản doanh nghiệp quản lý và sử dụng năm 2011 là 80.623 triệu đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 11,78% tương đương với 9.571 triệu đồng, tài sản dài hạn chiếm 88,13% tương đương với 71.052 triệu đồng. Trong tài sản ngắn hạn thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 0,084% tương đương với 68 triệu đồng, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 7,534% tương đương với 6.074 triệu đồng, hàng tồn kho chiếm 4,204% tương đương 3.389 triệu đồng, tài sản ngắn hạn khác là 40 triệu đồng chiếm 0,048%. Còn trong tài sản dài hạn thì công ty chỉ đầu tư hoàn toàn 71.052 triệu đồng vào tài sản cố định. Còn trong năm 2012 tổng tài sản doanh nghiệp quản lý và sử dụng là 81.200 triệu đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 18,58% tương đương với 15.086 triệu đồng, tài sản dài hạn chiếm 81,42% tương đương với 66.114 triệu đồng. Trong tài sản ngắn hạn thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 0,062% tương đương với 50 triệu đồng, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 14,22% tương đương với 11.547 triệu đồng, hàng tồn kho chiếm 4,292% tương đương 3.485 triệu đồng, tài sản ngắn hạn khác là 4 triệu đồng chiếm 0,006%. Còn trong tài sản dài hạn thì tài sản dài hạn chiếm 80,87% tương đương 65.593 triệu đồng, tài sản dài hạn khác là 521 triệu đồng chiếm 0,64%. Còn trong năm 2013 tổng tài sản doanh nghiệp quản lý và sử dụng là 80.058 triệu đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 31,89% tương đương với 25.531 triệu đồng, tài sản dài hạn chiếm 68,11% tương đương với 54.527 triệu đồng. Trong tài sản ngắn hạn thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 0,202% tương đương với 162 triệu đồng, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 23,711% tương đương với 18.983 triệu đồng, hàng tồn kho chiếm 7,944% tương đương 6.360 triệu đồng, tài sản ngắn hạn khác là 26 triệu đồng chiếm 0,033%. Còn trong tài sản dài hạn thì công ty chỉ đầu tư hoàn toàn 54.527 triệu đồng vào tài sản cố định. Qua bảng phân tích tài sản trên ta thấy tổng tài sản doanh nghiệp quản lý và sử dụng năm 2011 là 80.623 triệu đồng, tổng tài sản năm 2012 tăng so với năm 2011 tăng 577 triệu đồng tức tăng 0,72 %. Năm 2013 tổng tài sản là 80.058 triệu đồng, giảm so với năm 2012 là 1.142 triệu đồng, tức giảm 1,41%. Như vậy, tổng tài sản của công ty có sự biến động tăng vào năm 2012 nhưng lại giảm xuống vào năm 2013. Nguyên nhân làm cho tổng tài sản có sự biến động như vậy là do ảnh hưởng của các nhân tố theo các năm như sau: Tổng tài sản ngắn hạn: Năm 2011 là 9.571 trđ, năm 2012 là 15.086 triệu đồng tăng 5.515 triệu đồng tức tăng lên 57,62 %. Năm 2013 là 25.531 triệu đồng tăng so với năm 2012 là 10.445 triệu đồng tức tăng 69,25%. Tài sản dài hạn có xu hướng giảm qua các năm (năm 2011 đến 2012 giảm từ 71.052 triệu đồng xuống còn 66.114 triệu đồng tức giảm 6,95%, năm 2012 đến 2013 giảm từ 66.114 triệu đồng xuống còn 54.527 triệu đồng tức giảm 17,53%) là do doanh nghiệp đã trích khấu hao tài sản cố định hàng năm và trong năm 2012 doanh nghiệp có đầu tư thêm một số tài sản dài hạn khác. 2.1.2.. Phân tích khái quát nguồn vốn. Để giúp cho công ty nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, nắm được mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và những khó khăn mà công ty gặp phải trong khai thác nguồn vốn ta cần phân tích cơ cấu và tỷ trọng nguồn vốn. Tiến hành lập bảng so sánh tổng số nguồn vốn giữa các năm, so sánh tỷ trọng của từng loại vốn, từ đó tìm ra nguyên nhân cụ thể của việc thay đổi tỷ trọng đó. Tuy nhiên, sự tăng hay giảm của các loại tỷ trọng là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của từng loại nguồn vốn đối với công ty ở từng thời kỳ, từng giai đoạn khác nhau. Cơ cấu và tỷ trọng nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó, các công ty đều hướng đến một cơ cấu vốn hợp lý, một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp công ty tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp tọa điều kiện cho công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau đây là bảng phân tích khái quát tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 để chúng ta thấy rõ được cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vồn để thấy được mức độ hợp lý, mức độ đảm bảo an toàn tài chính trong kinh doanh của công ty: Bảng 2.2: Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn giai đoạn 20112013 Đơn vị: Triệu đồng Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 20122011 So sánh 20132012 Chỉ tiêu Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) ±∆ ±(%) ±∆ ±(%) A. Nợ phải trả 12.838 15,92 13.361 16,45 14.586 18,22 523 4,07 1.225 9,17 I. Nợ ngắn hạn 12.820 15,9 13.361 16,45 14.586 18,22 541 4,22 1.225 9,17 1. Phải trả cho người bán 196 0,243 222 0,273 429 0,536 26 13,27 207 93,24 2. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 0 0 38 0,047 0 0 38 (38) (100,00) 3. Phải trả công nhân viên 1.140 1,414 1.401 1,725 1.480 1,849 261 22,89 79 5,64 4. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 11.452 14,204 11.523 14,19 12.147 15,17 71 0,62 624 5,42 5. Các khoản phải trả phải nộp khác 32 0,039 177 0,215 339 0,423 145 453,13 162 91,53 II. Nợ khác 18 0,022 0 0 0 0 (18) (100,00) 0 1. Chi phí phải trả 18 0,022 0 0 0 0 (18) (100,00) 0 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 67.785 84,08 67.839 83,55 65.472 81,78 54 0,08 (2.367) (3,49) I. Nguồn vốn, quỹ 67.635 83,89 67.694 83,36 65.472 81,78 59 0,09 (2.222) (3,28) 1. Nguồn vốn kinh doanh 67.698 83,97 67.697 83,37 67.394 84,1 (1) 0,00 (303) (0,45) 2. Lợi nhuận chưa phân phối (63) (0,078) (3) (0,004) (1.922) (2,4) 60 (95,24) (1.919) 63.966,67 II. Nguồn kinh phí, quỹ khác 150 0,186 145 0,179 0 0 (5) (3,33) (145) 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 150 0,186 0 0 0 0 (150) (100,00) 0 2. Quỹ quản lý của cấp trên 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng cộng nguồn vốn 80.623 100 81.200 100 80.058 100 577 0,72 (1.142) (1,41) (Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 20112013) Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn doanh nghiệp quản lý và sử dụng năm 2011 là 80.623 triệu đồng. Trong đó, nợ phải trả chiếm tỷ trọng 15,92% tương đương với 12.838 triệu đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 84,08% tương đương với 67.785 triệu đồng. Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn là 12.820 triệu đồng chiếm 15,9%, trong đó có phải trả cho người bán chiếm 0,243% tương đương 196 triệu đồng, phải trả công nhân viên 1,141% tương đương 1.140 triệu đồng, phải trả cho các đơn vị nội bộ 14,204% tương đương với 11.452 triệu đồng, các khoản phải trả phải nộp khác chiếm 0,039% tương đương 32 triệu đồng; nợ khác của công ty là 18 triệu đồng chiếm 0,022%. Còn trong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất 83,89% tương đương 67.635 triệu đồng, số còn lại là nguồn kinh phí khác chiếm 0,186% tương đương 150 triệu đồng. Trong năm 2012 thì tổng nguồn vốn là 81.200 triệu đồng. Trong đó, nợ phải trả chiếm tỷ trọng 16,45% tương đương với 13.361 triệu đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 67.839 triệu đồng tương đương với 83,55%. Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn là 13.361 triệu đồng chiếm 16,45%, trong đó có phải trả cho người bán chiếm 0,273% tương đương 222 triệu đồng, phải trả công nhân viên chiếm 1,725% tương đương 1.401 triệu đồng, phải trả cho các đơn vị nội bộ 14,19% tương đương với 11.523 triệu đồng, các khoản phải trả phải nộp khác chiếm 0,215% tương đương 177 triệu đồng. Còn trong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng 83,36% tương đương 67.694 triệu đồng. Trong năm 2013 thì tổng nguồn vốn là 80.058 triệu đồng. Trong đó, nợ phải trả chiếm tỷ trọng 18,22% tương đương với 14.586 triệu đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 65.472 triệu đồng tương đương với 81,78%. Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn là 14.586 triệu đồng chiếm 18,22%, trong đó có phải trả cho người bán chiếm 0,536% tương đương 429 triệu đồng, phải trả công nhân viên chiếm 1,849% tương đương 1.480 triệu đồng, phải trả cho các đơn vị nội bộ 15,17% tương đương với 12.147 triệu đồng, các khoản phải trả phải nộp khác chiếm 0,423% tương đương 339 triệu đồng. Còn trong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng 81,78% tương đương 65.472 triệu đồng. Qua đó ta thấy được sự biến động là: 80.623 triệu đồng năm 2011, 81.200 triệu đồng năm 2012 và 80.058 triệu đồng năm 2013. Tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 577 trđ, tức tăng 0,72%. Năm 2013 tổng nguồn vốn của công ty lại giảm xuống 1.142 triệu đồng, giảm đi 1,41% so với năm 2012 và chỉ là 80.058 triệu đồng. Sự biến động tăng, giảm nguồn vốn là do sự biến động của các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm từ 2011 đến 2013 và sự biến động trong tỷ trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. 2.1.3. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ta cần phải quan tâm đến kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp, nó là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công. Dưới đây là bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn giai đoạn 2011 – 2013: Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 2013 Đơn vị : Triệu đồng Chỉ tiêu Năm So sánh 20122011 So sánh 20132012 2011 2012 2013 Giá trị (∆) Tỷ lệ (%) Giá trị (∆) Tỷ lệ (%) Tổng doanh thu 107.679 185.372 286.380 77.693 172 111.008 160 Tổng chi phí 105.585 183.350 284.280 77.665 173 100.930 155 Lợi nhuận 1.994 2.022 2.100 28 101 78 103,8 (Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 20112013) Qua các số liệu thực tế trên, ta nhận thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn đã tăng rõ rệt qua các năm trong giai đoạn 2011 – 2013. Năm 2011 với tổng doanh thu là 107.679 triệu đồng và tổng chi phí là 105.585, công ty đã thu được một khoản lợi nhuận là 1.994 triệu đồng.Bên cạnh việc rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đanh làm ăn thua lỗ, thì với mức lợi nhuận này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả rất cao, đó là do sự cố gắng lãnh đạo công ty trong việc huy động vốn và sử dụng vốn một cách hợp lý. So với năm 2011, năm 2012 tất cả các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty đều tăng lên một cách đáng kể, tổng doanh thu năm 2012 là 185.372 triệu đồng so với năm 2011 là tăng lên 77.693 triệu đồng hay 172%, cùng với đó chi phí bỏ ra năm 2012 là 183.350 triệu đồng so với năm 2011 tăng lên 77.665 triệu đồng hay 173% so với năm 2012, lợi nhuận thu được là 2.022 triệu đồng so với năm 2011 tăng lên 28 triệu đồng hay 101% so với năm 2012 . Đến năm 2013, tổng doanh thu của công ty đạt mức 286.380 triệu đồng tăng 111.008 triệu đồng so với năm 2012 hay 160%, tổng chi phí đạt mức 284.280 triệu đồng tăng 100.930 triệu đồng hay 155% so với năm 2012, lợi nhuận thu được 2.100 triệu đồng tăng 78 triệu đồng hay 103,8% so với năm 2012. Mặc dù tỷ lệ gia tăng doanh thu của năm nay so với năm trước rất cao là 160% nhưng tỷ lệ gia tăng lợi nhuận không cao lắm 103,8% trong khi đó doanh thu và chi phí có tốc độ gia tăng gần như nhau (năm 2012 so với năm 2011 sấp xỉ 172,5%, năm 2013 so với năm 2012 sấp xỉ 157,5%) có nghĩa là việc quản lý và sử dụng chi phí của công ty chưa thực sự tốt và có hiệu quả. Trong các năm 2011, 2012, 2013 Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn đã cố gắng vươn lên trong hoạt động kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế, tận dụng các tiềm năng sẵn có để hạn chế mức thấp nhất các khó khăn nhắm cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời trên cơ sở phân tích tình hình lợi nhuận như trên công ty đã tiến hành những biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhanh chóng gia tăng lợi nhuận cho công ty. Sau đây là một số biện pháp đang áp dụng làm nâng cao lợi nhuận cho công ty : Thứ nhất, Do nhu cầu về các mặt hàng của công ty có xu hướng tăng nên công ty đã chủ động mở rộng các hệ thống cửa hàng bố trí trên khắp cả nước để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu cho công ty. Thứ hai, Mặt hàng công ty sản xuất kinh doanh hiện nay đang bị cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, gây khó khăn cho công ty trong việc xác định giá bán hợp lý. Công ty đang chủ trương tăng cường khai thác tìm kiếm khách hàng. Thứ ba, Công ty tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khách hàng nhằm đảm bảo đưa sản phẩm hàng hóa đến với khách hàng một cách thuận lợi, để từ đó thu hút được khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu bán hàng của công ty. Thứ tư, Công tác giám sát và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm Thường xuyên được tiến hành nhằm phát hiện loại bỏ các sản phẩm hàng hóa kém chất lượng, tăng độ tin cậy với khách hàng. 2.1.4. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luôn luôn phát sinh việc thu chi và thanh toán. Tình hình công nợ và khả năng thanh toán là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực thực trạng tài chính của công ty. Nếu công ty nợ ít, khả năng thanh toán dồi dào không có hiện tượng nợ nần dây dưa kéo dài chứng tỏ tình hình tài chính hiện tại của công ty là khả quan, hứa hẹn sự phát triển mạnh trong tương lai. Ngược lại, nếu công nợ chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh, đối với việc thanh toán những khoản nợ đến hạn. Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán, tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngưng trệ, khê đọng các khoản nợ, nhằm tiến tới làm chủ về tài chính có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. a) Hệ số thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (bao gồm: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn…). Hệ số thanh toán tổng quát phản ánh tình hình đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ nói chung của doanh nghiệp. Nếu Htq < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) không đủ trả các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán. Bảng2.4: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát giai đoạn 20112013 Đơn vị: Triệu đồng, lần Chỉ tiêu Năm So sánh 20122011 Giá trị tăng (giảm) So sánh 20132012 Giá trị tăng (giảm) 2011 2012 2013 Tổng tài sản (1) 80623 81200 80058 577 (1142) Tổng số nợ (2) 12838 13361 14586 523 1225 Hệ số thanh toán tổng quát (3)=(1)(2) 6,28 6,0774 5,4887 (0,2026) 0,5887 ( Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 20112013) Dựa vào bảng trên ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp là rất tốt chứng tỏ tất cả các khoản huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo (năm 2011 cứ đi vay 1 đồng thì có 6,28 đồng tài sản đảm bảo, năm 2012 cứ đi vay 1 đồng thì chỉ có 6,0774 đồng tài sản đảm bảo, năm 2013 cứ đi vay 1 đồng thì có 5,4887 đồng tài sản đảm bảo). Hệ số này ở năm 2013 thấp hơn năm 2012 và thấp hơn 2011 là do trong năm 2012 Công ty huy động thêm vốn từ bên ngoài là 523 triệu đồng trong khi tài sản của Công ty tăng 577 triệu đồng. Năm 2013 công ty huy động thêm vốn từ bên ngoài là 1225 triệu đồng trong khi tài sản của công ty lại giảm 1142 triệu đồng. Biểu đồ sau đây sẽ biểu hiện rõ hơn về hệ số thanh toán tổng quát của công ty: Biểu đồ 2.2: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát giai đoạn 20112013 Là một trong các doanh nghiệp kinh doanh hàng đầu hệ thống thiết bị đện tử ở Việt Nam, mặc dù năm 2013 hệ số thanh toán tổng quát của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn giảm so với năm 2012 và 2011 nhưng công ty vẫn có hệ số khả năng thanh toán tổng quát cao hơn nhiều so với trung bình ngành(1,7 lần). Đây sẽ là nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay tiền. b) Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là hệ số dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho).. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được tính theo công thức sau: Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản. Bảng2.5 :Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 20112013 Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 20122011 Giá trị tăng (giảm) So sánh 20132012 Giá trị tăng (giảm) Tổng tài sản ngắn hạn (1) 9.571 15.086 25.531 5.515 10.445 Tổng nợ ngắn hạn (2) 12.820 13.361 14.586 541 1.225 Hệ số thanh toán hiện thời(lần) (3)=(1)(2) 0,7466 1,1291 1,7504 0,3825 0,6213 (Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 20112013) Năm 2011 hệ số thanh toán hiện thời của công ty là 0,7466 lần. Hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong năm là thấp. Cứ 1đ nợ phải trả ngắn hạn thì có 0,7466 đ tài sản đảm bảo. Năm 2012, hệ số thanh toán hiện thời là 1,1291 lần, tăng so với năm 2011 là 0,3825 lần. Cứ 1đ nợ ngắn hạn thì có 1,1291đ tài sản ngắn hạn đảm bảo, tăng lên so với năm 2011 là 0,3825 lần. Năm 2013 hệ số thanh toán hiện thời của công ty là 1,7504 lần. Chứng tỏ cứ 1 đ nợ ngắn hạn phải trả thì có 1,7504 đ tài sản ngắn hạn đảm bảo, tăng 0,6213 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn năm 2012 so với 2011 và 2013 so với 2012 tăng nhiều hơn đáng kể so với tốc độ tăng nợ ngắn hạn (năm 2012 so với 2011 là tài sản ngắn hạn tăng 57,6% và nợ ngắn hạn tăng 4,22%, năm 2013 so với 2012 là 69,2% và 9,17%) Biểu đồ sau đây sẽ biểu hiện rõ nét hơn về hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giai đoạn 20112013: Biểu đồ 2.3: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 20112013 Tóm lại, qua 3 năm hệ số thanh toán hiện thời của công ty có xu hướng tăng lên và đều lớn hơn 1 vào năm 2012 và năm 2013 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty là dần tăng lên. Như vậy các nhà cung cấp, cho vay… có thể yên tâm được thanh toán các khoản nợ của công ty trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. i. Hệ số thanh toán nhanh Hệ số thanh toán nhanh là hệ số cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết. Công thức: Khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảng thời gian ngắn. Vì vậy, các loại hàng hoá tồn kho có tính thanh khoản thấp bởi việc biến chúng thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian nên không được tính vào hệ số này. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghệp càng tốt. Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ. Bảng2.6: Phân tích khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 20112013 Đơn vị: Triệu đồng, lần Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 20122011 Giá trị tăng(giảm) So sánh 20132012 Giá trị tăng(giảm) Tài sản ngắn hạn (1) 9.571 15.086 25.531 5.515 10.445 Hàng tồn kho (2) 3.389 3.485 6.360 96 2.875 Nợ ngắn hạn (3) 12.820 13.361 14.586 541 1.225 Hệ số thanh toán nhanh (4)=(1)(2)(3) 0,4822 0,8683 1,3143 0,3861 0,446 (Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 20112013) Như vậy khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,3861 lần là do tài sản ngắn hạn tăng 5515 triệu đồng trong khi hàng tồn kho chỉ tăng 96 triệu đồng và nợ ngắn hạn tăng 541 triệu đồng. Năm 2013 khả năng thanh toán tức thời của công ty là lớn nhất trong 3 năm bằng 1,3143 lần, tăng 0,446 lần so với năm 2012 là do sự tăng lên rất nhiều của tài sản ngắn hạn (tăng 10445 triệu đồng). Biểu đồ sau đây sẽ biểu hiện rõ nét hơn về hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 20112013: Biểu đồ 2.4: Hệ số khả năng thanh toán nhanh giai đoạn 20112013 Như vậy hệ số thanh toán nhanh của công ty là tốt, tăng dần qua các năm. Có được điều này là do công ty đã áp dụng các chính sách và biện pháp thích hợp góp phần làm tăng t
Trang 1đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình em trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này Thái Nguyên, ngày 29 tháng 02 năm 2014
sinh viên Nguyễn Thị Lan A
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
1
MỤC LỤC 2
3
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 5
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1.Tính cấp thiết của đề tài 5
2.Mục tiêu nghiên cứu 6
3.Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 6
4 Kết cấu của báo cáo 7
PHẦN 1 7
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN .7
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 7
1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty: 8
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh: 8
1.2.2 Quy trình kinh doanh: 8
9
1.2.3 Thị trường tiêu thụ: 10
1.2.4 Các phương thức thanh toán tiền hàng tại công ty 10
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 10
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 13
1.4.1 Hình thức kế toán: 13
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán: 13
1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 16
1.4.4.Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty 16
1.5 Khái quát chung về phân tích tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 16
PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI 19
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN 19
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 19
2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản 20
2.1.2 Phân tích khái quát nguồn vốn 24
2.1.3 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh 27
2.1.4 Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn .29
2
Trang 3Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc
Sơn 29
2.2.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 38
2.2.3 Phân tích năng lực hoạt động tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn .56
2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 65
2.3 Tổng kết tình hình tài chính của Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn 71
2.3.1 Những kết quả đạt được 74
2.3.2 Một số hạn chế 76
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77
PHẦN III 78
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN 78
3.1.Định hướng phát triển và quản lý tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn trong thời gian tới 78
KẾT LUẬN 93
3
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
4
Trang 5DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
g
Bảng 01 Phân tích khái quát tài sản qua 3 năm 2011-2013 23 Bảng 02 Phân tích khái quát nguồn vốn qua 3 năm 2011-2013 27 Bảng 03 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011 -2013 29 Bảng 04 Phân tích tổng hợp về tình hình các khoản phải thu và nợ phải trả 32 Bảng 05 Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện thời của công ty 35 Bảng 06 Phân tích khả năng thanh toán nhanh của công ty 37 Bảng 07 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời của công ty 39 Bảng 08 Phân tích tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm 2011-2013 43 Bảng 09 Bảng phân tích các khoản mục trong chỉ tiêu hàng tồn kho 46 Bảng 10 Bảng tổng hợp về sự tăng giảm của TSCĐ hữu hình 48,49 Bảng 11 Bảng tính và phân tích các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu của tài sản 51 Bảng 12 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty 54 Bảng 13 Bảng tính và phân tích các chỉ tiêu về tính hợp lý của NV 55 Bảng 14 Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho 61 Bảng 15 Bảng phân tích vòng quay các khoản phải thu 64 Bảng 16 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định 66 Bảng 17 Bảng phân tích vòng quay toàn bộ tài sản 68 Bảng 18 Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên doanh thu 70 Bảng 19 Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên vốn bình quân 72 Bảng 20 Bảng phân tích về khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu 74 Bảng 21 Bảng phân tích về khả năng sinh lời kinh tế của tài sản 74,75
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì mỗi doanh nghiệp phải khôngngừng đổi mới cho phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh thực tế, trong đó đổi mớicông tác quản lý tài chính là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi nó quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần một lượng vốn nhất định bao gồm: Vốn lưu động, vốn cố định và vốn
5
Trang 6khác Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn saocho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng
và chấp hành luật pháp Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chếrủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồngthời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phùhợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp thấy rõ được thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúngđắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Từ
đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính
Mặt khác nhu cầu thông tin tài chính ngày càng mở rộng cho nhiều đốitượng khác nhau Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin chocác nhà quản trị, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà nước…mỗi đối tượng quan tâm đếntài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý,đầu tư…của họ Chính vì vậy phân tích tình hình tài chính là công việc làmthường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ýnghĩa thực tiễn và chiến lược lâu dài
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính đối với
sự phát triển của doanh nghiệp nên em đã quyết định chọn chuyên đề “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn” làm đề tài
cho báo cáo thực tế của nhóm
2 Mục tiêu nghiên cứu
-Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn.
-Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn -Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty TNHH
Thiết bị điện Ngọc Sơn
3.Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
a Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết
bị điện Ngọc Sơn
6
Trang 7- Về thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính được lấy trong 3 năm từ
2011 đến 2013
b Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn, Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
c Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính
và tài liệu của cơ quan thực tập
- Phương pháp xử lý số liệu: Dựa trên những lý luận chủ yếu sau đó tiếnhành phân tích các số liệu thực tế thu thập được bằng cách so sánh, phân tích,tổng hợp sự biến động của các chỉ tiêu qua các năm Qua đó có thể thấy đượcthực trạng của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và những định hướng trongtương lai
4 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
Phần II: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện NgọcSơn
Phần III: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty TNHH Thiết bịđiện Ngọc Sơn
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết bị điện
Ngọc Sơn
Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TNHH Thiết Bị Điện Ngọc Sơn
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Ngoc Son Electrical EquipmentCompany Limited
7
Trang 8Tên công ty viết tắt: NS Co., Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Hòa Đình-Phường Võ Cường, Tp.Bắc Ninh,Tỉnh Bắc Ninh
Giấy phép kinh doanh: Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo số 21.02.001841 vào ngày 19 tháng
11 năm 2007 dưới hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên
Công ty được lập nên bởi ba thành viên góp vốn với tổng số vốn điều lệ là5.000.000.000 đ, tỉ lệ góp vốn là: 66.6%- 16,7%- 16,7% Người có tỉ lệ góp vốncao nhất hiện là Giám đốc của công ty và là người đại diện theo pháp luật củacông ty
Điện thoại: (0241).3828.170 Fax: (0241).3895.231
- Lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị điện, điện lạnh, đồ điện gia dụng
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng công trình điện đến 35 KV
- Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình
- Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách bằng xe ô tô.
1.2.2 Quy trình kinh doanh:
Hàng năm phòng kinh doanh phải xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắnhạn và dài hạn cho công ty, tìm kiếm, giao dịch và ký kết hợp đồng kinh tế vớikhách hàng Với mỗi hợp đồng kinh tế được ký kết, phòng kinh doanh phải xây
8
Trang 9Nhập kho hàng hóa hoặc giao cho khách hàng
Bán hàng
Thanh
lý hợp đồng kinh
tế
dựng những phương án kinh doanh cụ thể, đồng thời kết hợp với phòng kế toántiến hành nhập hàng hóa Hàng hóa sau khi được các nhân viên trong công tykiểm tra về mặt quy cách, phẩm chất sẽ được nhập vào các kho của công ty hoặcgiao thẳng cho khách hàng Sau khi đã thực hiện xong các điều khoản ký kếttrong hợp đồng hai bên tiến hành quá trình thanh lý hợp đồng
Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty có thể khái quát như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quá trình hoạt động kinh doanh
Quá trình hoạt động hàng hóa trong công ty bao gồm hai giai đoạn quan trọng
đó là quá trình mua hàng và quá trình bán hàng
Về quá trình mua hàng: Toàn bộ khối lượng hàng hóa của công ty dùng
cho quá trình luân chuyển hàng hóa trong công ty là mua ngoài Nguồn hàngcung cấp phải đảm bảo tính ổn định về số lượng và chất lượng, việc này sẽ giúpcho quá trình luân chuyển hàng hóa được diễn ra liên tục hơn Quá trình muahàng của công ty được thực hiện thông qua các phương thức mua hàng sau:
Phương thức mua trực tiếp: công ty cử nhân viên của mình đến mua trựctiếp tại nơi sản xuất, sau khi đã kiểm nghiệm hàng hóa về quy cách cũng nhưphẩm chất nhân viên của công ty sẽ tự vận chuyển hàng về nhập kho
Phương thức mua không trực tiếp như: mua theo phương thức gửi hàng,mua theo đơn đặt hàng, mua hàng qua điện thoại Theo phương thức này, khi cónhu cầu mua hàng công ty chỉ cần liên hệ với nhà sản xuất bằng điện thoại hoặcFax, nhà cung cấp sẽ vận chuyển hàng hóa đến cho công ty Công ty tiến hànhkiểm nghiệm hàng hóa rồi nhập kho
9
Trang 10Về quá trình bán hàng: Quá trình bán hàng của công ty chủ yếu được
thực hiện thông qua hình thức bán buôn và bán lẻ
Hình thức bán buôn của công ty thường được thực hiện khi công ty bánhàng cho tổ chức kinh doanh, sản xuất, dịch vụ và thường bán với số lượng hànghóa lớn
Hình thức bán lẻ thường áp dụng đối với những người tiêu dùng là các hộgia đình, cá nhân Họ chính là những người tiêu dùng cuối cùng và thường muavới số lượng ít
1.2.3 Thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là trong nước, đặc biệt là tiêu thụtrong tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh có tốc độ phát triển khá nhanh, các khu côngnghiệp liên tục được mọc lên, nhu cầu về đồ điện công nghiệp rất lớn nên công
ty rất có tiềm năng để phát triển
1.2.4 Các phương thức thanh toán tiền hàng tại công ty.
Thông thường, người mua thanh toán tiền hàng cho công ty theo hai phươngthức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng, người muahàng thanh toán ngay tiền cho công ty, có thể bằng tiền mặt, bằng chuyểnkhoản
- Phương thức thanh toán trả chậm: Người mua đã nhận hàng nhưng chưathanh toán tiền cho công ty Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điềukiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện "1/10, n/20" có nghĩa
là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công
nợ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ
20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ Nếu hết 20 ngày mà người muachưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
GVHD: Đỗ Kim Dư 10 Lớp K7-TCDN B
Giám Đốc
P Kinh doanh P Kế toán – Hành
chính nhân sự
P Kỹ thuật – Dịch vụ khách
HĐ Quản trị
Trang 11
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013
* Cơ quan lãnh đạo của Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn là hội đồngquản trị gồm 3 thành viên, trong đó có 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 thànhviên đều là ủy viên Hội đồng quản trị của công ty bao gồm:
Ông Vũ Xuân Biên: Chủ tịch hội đồng quản trị
Bà Nguyễn Thị Huyền: Ủy Viên
Bà Dương Thị Giang: Ủy viên
Đây là cơ quan cao nhất của công ty quyết định mọi vấn đề quan trọng nhất củacông ty, có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm giám đốc, kế toán trưởng và cán
bộ quản lý quan trọng của công ty
* Người điều hành hoạt động của công ty là giám đốc Giám đốc là người điềuhành công việc hàng ngày của công ty, kí kết hoạt động kinh tế, tuyển dụngcông nhân, giải quyết mọi công việc của công ty theo pháp luật và theo điều lệcủa công ty, đồng thời cũng là người đại diện theo pháp luật
Trang 12- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công
ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng Giám Đốc
Bên cạnh, Tổng Giám đốc là người tham mưu cho Hội đồng quản trị
về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách Giúp việc cho Tổng Giámđốc là Phó Tổng Giám đốc, kế toán trưởng và các bộ phận nghiệp vụ.Ban giám đốc của công ty gồm 2 thành viên:
Ông Vũ Xuân Biên: Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Huyền: Phó giám đốc
* Bên dưới là 3 phòng bao gồm: P Kinh doanh, P Kế toán – Hànhchính nhân sự, P Kỹ thuật – Dịch vụ khách hàng
+ P Kinh doanh chịu trách nhiệm: Nghiên cứu thị trường, xuất nhậpkhẩu hàng hóa, giao dịch với khách hàng Có chức năng tham mưu giúp Giámđốc xây dựng kế hoạch kinh doanh Kết hợp với bộ phận kế toán để theo dõilượng hàng tồn kho, theo dõi mặt hàng nào bán chạy, mặt hàng nào còn tồnnhiều để lên kế hoạch nhập hàng và thanh lý hoặc giảm giá những mặt hàng bịhỏng; Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; Xây dựng các chế độ ưu đãi với nhữngkhách hàng quen và những khách hàng mua với số lượng lớn
+ P Kế toán – Hành chính nhân sự chịu trách nhiệm: Thống kê, cân đốithu chi… tất cả những gì liên quan đến tài chính của công ty
+ P Kỹ thuật – Dịch vụ khách hàng: Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giámsát, ghi nhận ý kiến khách hàng để cải tiến công việc Theo dõi, kiểm tra kếhoạch bảo hành, bảo trì sản phẩm, nắm được mức thỏa mãn của khách hàng…
12
Trang 131.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
1.4.1 Hình thức kế toán:
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính sử dụng phần mềm kếtoán MISA Các chứng từ kế toán phát sinh được kế toán cập nhật vào từng phầnhành phù hợp trong phần mềm, bên cạnh đó kế toán cần thực hiện các bút toánkết chuyển, khóa sổ để xác định kết quả kinh doanh hàng tháng Đến thời điểmkhóa sổ lập Báo cáo tài chính Công ty sẽ in đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo hình thức Nhật ký chung
Kế toán trưởng
Kế toán công
Kế toán thuế
Kế
toán
tổng
Kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán hàng
Trang 14Sơ đồ 1.4.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn vàkiểm tra toàn bộ công tác tài chính kế toán trong Công ty theo đúng quyđịnh của chế độ kế toán và đúng quy định của công ty, đồng thời lập Báocáo tài chính năm
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và các cơ quancấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại phòng mình
Kế toán trưởng phải thường xuyên báo cáo tình hình tài chính của công tycho Giám đốc, đồng thời kết hợp với các phòng ban phân tích, đánh giátình hình hoạt động của công ty để lập kế hoạch kinh doanh
Kế toán tổng hợp:
Thực hiện các công việc của kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng và kế toán tiềnlương
Hàng ngày kế toán viết phiếu thu, phiếu chi, và đối chiếu với thủ quỹ
Thực hiện giao dịch với ngân hàng, theo dõi số dư trên tài khoản
Trên cơ sở bảng chấm công từ phòng hành chính đã kiểm duyệt kế toánlập bảng thanh toán lương và định kỳ quyết toán BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN cho nhân viên trong công ty
Kế toán hàng hoá:
14
Trang 15 Theo dõi và phản ánh chính xác tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại hàng hoá trên cả hai mặt: hiện vật và giá trị.
Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình tiêu thụ hàng hóa, ghichép kịp thời, đầy đủ các chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và các thunhập khác Cuối tháng thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kếtquả kinh doanh
Kế toán TSCĐ:
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, đánh giá tình hình biến động tăng giảm vềtài sản cố định, công cụ, dụng cụ, giá trị hiện có của TSCĐ để tiến hànhghi sổ kế toán
Căn cứ tỉ lệ trích khấu hao đã đăng ký với từng loại TSCĐ để tiến hànhtrích khấu hao và ghi sổ theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Namhiện hành và quy định của công ty
Kế toán thuế:
Hàng tháng kế toán thực hiện kê khai thuế GTGT và nộp trước ngày 20tháng sau Quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thunhập cá nhân tại Chi cục thuế Tỉnh Bắc Ninh Chịu trách nhiệm trước kếtoán trưởng công ty về số liệu và thời gian nộp báo cáo
Trang 161.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính Báocáo tài chính của công ty được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
Đơn vị tền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp Bình quângia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp khấu hao tài sản đang áp dụng: Phương pháp Đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo hợp đồng
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nguyên tắc Thực tế
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Thực tế theo HĐGTGT
1.4.4.Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty.
Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy tính nên máy tính là công
cụ hỗ trợ đắc lực cho mỗi kế toán trong việc hạch toán kế toán Mỗi kế toán được công ty giao một máy tính trong suốt quá trình làm việc Tất cả kế toán đều làm việc trên phần mềm và đảm nhiệm các phần hành khác nhau, các máy tính được kết nối với nhau để tiện cho quá trình làm việc
1.5 Khái quát chung về phân tích tài chính của công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
Ngày nay quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụngrộng rãi trong các đơn vị kinh tế, trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan
16
Trang 17quản lý, tổ chức công cộn Đặc biệt với sự phát triển các doanh nghiệp, ngânhàng và thị trương vốn đã tạo nhiều cơ hội để công tác phân tích tài chính thực
sự có lợi và vô cùng thiết
Thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng và các mối quan hệ chiến lược,phân tích tài chính giúp những người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sứcmạnh tài chính, khả năng lãi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp Do vậyphân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính
là mối quan tâm của rất nhiều nhóm người Cũng xuất phát từ nguyên nhân trênhàng năm công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn đã tiến hành công tác phântích tài chính để phục vụ thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm :
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp:
Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng thanhtoán các khoản nợ Bên cạnh đó, nhà quản trị doanh nghiệp cũng quan tâmđến các mục tiêu như: tạo công ăn việc làm chi người lao động, nâng caochất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ với chiphí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội…
Như vậy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tinnhằm đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, hiểu rõ thực trạng tàichính, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó chính là cơ
sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, Giám đốc tài chính,
Dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt độngquản lý,…
Đối với nhà đầu tư:
Đây là những doanh nghiệp, cá nhân quan tâm trực tiếp đến tính toán giátrị doanh nghiệp, họ giao vốn cho doanh nghiệp sử dụng và sẽ chịu chungmọi rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải Thu nhập của nhà đầu tư baogồm: tiền chia lợi tức và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Hai yếu tố nàychịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp Các nhà đầu tưthường dựa vào các nhà chuyên môn – nhưng chuyên gia phân tích tài
17
Trang 18chính, nghiên cứu kinh tế về tài chính để phân tích và làm dự báo triểnvọng của doanh nghiệp Đối với các nhà hiện tại và các nhà đầu tư tiềmnăng, thì mối quan tâm trước hết của họ là việc đánh giá những đặc điểmđầu tư của doanh nghiệp Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhậnbiết khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đó là một trong những căn cứgiúp họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
Đối với người cho vay và ngân hàng:
Giúp họ nhận biết khả năng vay và trả nợ của doanh nghiệp Chẳng hạn,
để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà người cho vay cầnxem xét là doanh nghiệp có thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năngtrả nợ của doanh nghiệp như thế nào? Vì vậy, họ đặc biệt quan tâm tới sốtiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng Từ đó
so sánh số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp Ngoài ra, họ còn chú ý tới giá trị vốn chủ sở hữu bởi vìnguồn vốn này chính là khoản bảo hiểm cho họ trong những trường hợpdoanh nghiệp gặp phải rủi ro Họ cũng quan tâm tới khả năng sinh lời củadoanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn gốc và lãi vay dài hạn
Đối với người lao động:
Bên cạnh các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, các chủ nợ củadoanh nghiệp, người lao động được hưởng lương trong doanh nghiệpcũng rất quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này dễhiểu bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có tác độngtrực tiếp tới tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế( cục thuế, các bộ chủ quản, thanh tra, cảnh sát kinh tế,luật sư…):
Dù công tác ở các lĩnh vực khác nhau, họ đều muốn hiểu biết về hoạtđộng của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ
18
Trang 19PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC SƠN 2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán tổng quát phản ánh tình hìnhtài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo, qua Bảngcân đối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có doanh nghiệp, kết cấucủa tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn
- Phần tài sản: Số liệu các chỉ tiêu phần tài sản thể hiện giá trị các loạivốn doanh nghiệp hiện có đến thời điểm lập báo cáo như: Tiền, các khoản đầu
tư tài chính, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định…Các giá trị này cho phép đánhgiá quy mô, kết cấu đầu tư vốn, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanhnghiệp Từ đó giúp cho doanh nghiệp xây dựng được một kết cấu vốn hợp lývới đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phần nguồn vốn: Số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện giátrị và quy mô các nguồn vốn mà doanh nghiệp đã, đang huy động, sử dụng đểđảm bảo cho lượng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính
Căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán người ta tiếnhành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ đểthấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huyđộng vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp Do vậy, khi phân tích bảngcân đối kế toán cần xem xét các vấn đề cơ bản sau:
- Thứ nhất, xem xét sự biến động của tài sản cũng như từng loại tài sảnthông qua việc so sánh giữa đầu năm và cuối năm cả về số tuyệt đối lẫn sốtương đối của tổng tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó
19
Trang 20thấy được sự biến động quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanhnghiệp.
- Thứ hai, xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn và sự tác động của cơ cấuvốn đó đến quá trình kinh doanh Muốn làm được điều đó ta phải xem tỷ trọngcủa từng loại tài sản trong tổng tài sản, sau đó so sánh tỷ trọng từng loại giữacuối kỳ với đầu kỳ, cần lưu ý đến tính chất ngành nghề kinh doanh của doanhnghiệp kết hợp với việc việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quátrình sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ
- Thứ ba, khái quát được mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tàichính của doanh nghiệp thông qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối
kỳ với đầu kỳ cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối, xác định và so sánh giữa cuối
kỳ với đầu kỳ về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng thể nguồn vốn Nếunguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó chothấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độphụ thuộc về mặt tài chính với các chủ nợ là thấp và ngược lại Tuy nhiên, khixem xét cần chú ý đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp và hiệu quả kinhdoanh mà doanh nghiệp đạt được cũng như những thuận lợi và khó khăn trongtương lai mà việc kinh doanh của doanh nghiệp có thể gặp phải
2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài chính của công ty là việc xem xét, nhận định để rút
ra những nhận xét, những kết luận chung nhất về tình hình tài chính của công ty
Vì giúp cho người sử dụng biết được tình hình tài chính của công ty là khả quanhay không khả quan, từ đó có đầy đủ nhận chứng để nhận thức một cách đúngđắn về công ty, khách quan chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động sảnxuất kinh doanh để có những lựa chọn đúng hướng và những quyết định hợp lýnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty, trước hết ta tiến hànhphân tích khái quát tài sản của công ty là dựa vào các chỉ tiêu về tài sản ngắn
20
Trang 21hạn, tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 để cho chúng tathấy rõ tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và thấy được mức độ hợp
lý, mức độ đảm bảo an toàn tài chính trong kinh doanh của công ty.Từ đó giảithích các nguyên nhân vì sao có sự biến động đó Để phân tích khái quát và rõnét nhất về tình hình tài sản của công ty ta dựa vào các số liệu trong bảng phântích khái quát tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 sau đây:
21
Trang 22Bảng 2.1: Phân tích khái quát tài sản giai đoạn 2011-2013
% tăng (giảm)
Giá trị tăng (giảm)
% tăng (giảm) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
I
Tiền và các khoản tương
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 6.074 7,534 11.547 14,22 18.983 23,711 5.473 90,11 7.436 64,40
Trang 23Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản doanh nghiệp quản lý và sửdụng năm 2011 là 80.623 triệu đồng Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng11,78% tương đương với 9.571 triệu đồng, tài sản dài hạn chiếm 88,13% tươngđương với 71.052 triệu đồng Trong tài sản ngắn hạn thì tiền và các khoản tươngđương tiền chiếm 0,084% tương đương với 68 triệu đồng, các khoản phải thu ngắnhạn chiếm 7,534% tương đương với 6.074 triệu đồng, hàng tồn kho chiếm 4,204%tương đương 3.389 triệu đồng, tài sản ngắn hạn khác là 40 triệu đồng chiếm0,048% Còn trong tài sản dài hạn thì công ty chỉ đầu tư hoàn toàn 71.052 triệuđồng vào tài sản cố định Còn trong năm 2012 tổng tài sản doanh nghiệp quản lý
và sử dụng là 81.200 triệu đồng Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 18,58%tương đương với 15.086 triệu đồng, tài sản dài hạn chiếm 81,42% tương đương với66.114 triệu đồng Trong tài sản ngắn hạn thì tiền và các khoản tương đương tiềnchiếm 0,062% tương đương với 50 triệu đồng, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm14,22% tương đương với 11.547 triệu đồng, hàng tồn kho chiếm 4,292% tươngđương 3.485 triệu đồng, tài sản ngắn hạn khác là 4 triệu đồng chiếm 0,006% Còntrong tài sản dài hạn thì tài sản dài hạn chiếm 80,87% tương đương 65.593 triệuđồng, tài sản dài hạn khác là 521 triệu đồng chiếm 0,64% Còn trong năm 2013tổng tài sản doanh nghiệp quản lý và sử dụng là 80.058 triệu đồng Trong đó, tàisản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 31,89% tương đương với 25.531 triệu đồng, tài sảndài hạn chiếm 68,11% tương đương với 54.527 triệu đồng Trong tài sản ngắn hạnthì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 0,202% tương đương với 162 triệuđồng, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 23,711% tương đương với 18.983 triệuđồng, hàng tồn kho chiếm 7,944% tương đương 6.360 triệu đồng, tài sản ngắn hạnkhác là 26 triệu đồng chiếm 0,033% Còn trong tài sản dài hạn thì công ty chỉ đầu
tư hoàn toàn 54.527 triệu đồng vào tài sản cố định
Qua bảng phân tích tài sản trên ta thấy tổng tài sản doanh nghiệp quản lý và sửdụng năm 2011 là 80.623 triệu đồng, tổng tài sản năm 2012 tăng so với năm 2011tăng 577 triệu đồng tức tăng 0,72 % Năm 2013 tổng tài sản là 80.058 triệu đồng,giảm so với năm 2012 là 1.142 triệu đồng, tức giảm 1,41% Như vậy, tổng tài sảncủa công ty có sự biến động tăng vào năm 2012 nhưng lại giảm xuống vào năm
Trang 242013 Nguyên nhân làm cho tổng tài sản có sự biến động như vậy là do ảnh hưởngcủa các nhân tố theo các năm như sau:
-Tổng tài sản ngắn hạn: Năm 2011 là 9.571 trđ, năm 2012 là 15.086 triệu đồngtăng 5.515 triệu đồng tức tăng lên 57,62 % Năm 2013 là 25.531 triệu đồng tăng sovới năm 2012 là 10.445 triệu đồng tức tăng 69,25%
- Tài sản dài hạn có xu hướng giảm qua các năm (năm 2011 đến 2012 giảm từ71.052 triệu đồng xuống còn 66.114 triệu đồng tức giảm 6,95%, năm 2012 đến
2013 giảm từ 66.114 triệu đồng xuống còn 54.527 triệu đồng tức giảm 17,53%) là
do doanh nghiệp đã trích khấu hao tài sản cố định hàng năm và trong năm 2012doanh nghiệp có đầu tư thêm một số tài sản dài hạn khác
2.1.2 Phân tích khái quát nguồn vốn.
Để giúp cho công ty nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, nắmđược mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và những khó khăn mà công ty gặpphải trong khai thác nguồn vốn ta cần phân tích cơ cấu và tỷ trọng nguồn vốn.Tiến hành lập bảng so sánh tổng số nguồn vốn giữa các năm, so sánh tỷ trọngcủa từng loại vốn, từ đó tìm ra nguyên nhân cụ thể của việc thay đổi tỷ trọng đó.Tuy nhiên, sự tăng hay giảm của các loại tỷ trọng là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vàotầm quan trọng của từng loại nguồn vốn đối với công ty ở từng thời kỳ, từng giaiđoạn khác nhau Cơ cấu và tỷ trọng nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng tronghoạt động kinh doanh của công ty Do đó, các công ty đều hướng đến một cơ cấuvốn hợp lý, một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp công ty tiết kiệm được chi phí sử dụngvốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhgóp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp tọa điều kiện cho công
ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Sau đây là bảng phân tích khái quát tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 –
2013 để chúng ta thấy rõ được cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vồn để thấy được mức
độ hợp lý, mức độ đảm bảo an toàn tài chính trong kinh doanh của công ty:
Trang 25Bảng 2.2: Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Giá trị trọng(%)Tỷ Giá trị trọng(%)Tỷ Giá trị Tỷ trọng(%) ±∆ ±(%) ±∆ ±(%)
A Nợ phải trả 12.838 15,92 13.361 16,45 14.586 18,22 523 4,07 1.225 9,17
-B Nguồn vốn chủ sở hữu 67.785 84,08 67.839 83,55 65.472 81,78 54 0,08 (2.367) (3,49)
2 Lợi nhuận chưa phân phối (63) (0,078) (3) (0,004) (1.922) (2,4) 60 (95,24) (1.919)
63.966,6 7
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013)
Trang 26Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn doanh nghiệp quản lý và sửdụng năm 2011 là 80.623 triệu đồng Trong đó, nợ phải trả chiếm tỷ trọng15,92% tương đương với 12.838 triệu đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm84,08% tương đương với 67.785 triệu đồng Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn là12.820 triệu đồng chiếm 15,9%, trong đó có phải trả cho người bán chiếm0,243% tương đương 196 triệu đồng, phải trả công nhân viên 1,141% tươngđương 1.140 triệu đồng, phải trả cho các đơn vị nội bộ 14,204% tương đươngvới 11.452 triệu đồng, các khoản phải trả phải nộp khác chiếm 0,039% tươngđương 32 triệu đồng; nợ khác của công ty là 18 triệu đồng chiếm 0,022% Còntrong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất 83,89%tương đương 67.635 triệu đồng, số còn lại là nguồn kinh phí khác chiếm 0,186%tương đương 150 triệu đồng Trong năm 2012 thì tổng nguồn vốn là 81.200 triệu
đồng Trong đó, nợ phải trả chiếm tỷ trọng 16,45% tương đương với 13.361 triệu đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 67.839 triệu đồng tương đương với 83,55% Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn là 13.361 triệu đồng chiếm 16,45%,
trong đó có phải trả cho người bán chiếm 0,273% tương đương 222 triệu đồng,phải trả công nhân viên chiếm 1,725% tương đương 1.401 triệu đồng, phải trảcho các đơn vị nội bộ 14,19% tương đương với 11.523 triệu đồng, các khoảnphải trả phải nộp khác chiếm 0,215% tương đương 177 triệu đồng Còn trongnguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng 83,36% tương đương67.694 triệu đồng Trong năm 2013 thì tổng nguồn vốn là 80.058 triệu đồng
Trong đó, nợ phải trả chiếm tỷ trọng 18,22% tương đương với 14.586 triệu đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 65.472 triệu đồng tương đương với 81,78%.
Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn là 14.586 triệu đồng chiếm 18,22%, trong đó
có phải trả cho người bán chiếm 0,536% tương đương 429 triệu đồng, phải trảcông nhân viên chiếm 1,849% tương đương 1.480 triệu đồng, phải trả cho cácđơn vị nội bộ 15,17% tương đương với 12.147 triệu đồng, các khoản phải trảphải nộp khác chiếm 0,423% tương đương 339 triệu đồng Còn trong nguồn vốnchủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng 81,78% tương đương 65.472 triệuđồng
Trang 27Qua đó ta thấy được sự biến động là: 80.623 triệu đồng năm 2011, 81.200triệu đồng năm 2012 và 80.058 triệu đồng năm 2013 Tổng nguồn vốn của công
ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 577 trđ, tức tăng 0,72% Năm 2013 tổngnguồn vốn của công ty lại giảm xuống 1.142 triệu đồng, giảm đi 1,41% so vớinăm 2012 và chỉ là 80.058 triệu đồng Sự biến động tăng, giảm nguồn vốn là do
sự biến động của các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm từ
2011 đến 2013 và sự biến động trong tỷ trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đếnchỉ tiêu phân tích
2.1.3 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty ta cần phải quan tâm đến kết quả cuối cùng của hoạt động kinhdoanh đó là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh
tế của các hoạt động của doanh nghiệp, nó là khoản tiền chênh lệch giữa doanhthu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ hoạt động sảnxuất kinh doanh chủ yếu của công
Dưới đây là bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tyTNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn giai đoạn 2011 – 2013:
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 -2013
Giá trị (∆)
Tỷ lệ (%) Tổng doanh thu 107.679 185.372 286.380 77.693 172 111.008 160 Tổng chi phí 105.585 183.350 284.280 77.665 173 100.930 155
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013)
Qua các số liệu thực tế trên, ta nhận thấy kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn đã tăng rõ rệt qua các năm trong giaiđoạn 2011 – 2013 Năm 2011 với tổng doanh thu là 107.679 triệu đồng và tổngchi phí là 105.585, công ty đã thu được một khoản lợi nhuận là 1.994 triệu
Trang 28đồng.Bên cạnh việc rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đanh làm ăn thua lỗ, thì vớimức lợi nhuận này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả rấtcao, đó là do sự cố gắng lãnh đạo công ty trong việc huy động vốn và sử dụngvốn một cách hợp lý So với năm 2011, năm 2012 tất cả các chỉ tiêu về doanhthu, chi phí và lợi nhuận của công ty đều tăng lên một cách đáng kể, tổng doanhthu năm 2012 là 185.372 triệu đồng so với năm 2011 là tăng lên 77.693 triệuđồng hay 172%, cùng với đó chi phí bỏ ra năm 2012 là 183.350 triệu đồng sovới năm 2011 tăng lên 77.665 triệu đồng hay 173% so với năm 2012, lợi nhuậnthu được là 2.022 triệu đồng so với năm 2011 tăng lên 28 triệu đồng hay 101%
so với năm 2012 Đến năm 2013, tổng doanh thu của công ty đạt mức 286.380triệu đồng tăng 111.008 triệu đồng so với năm 2012 hay 160%, tổng chi phí đạtmức 284.280 triệu đồng tăng 100.930 triệu đồng hay 155% so với năm 2012,lợi nhuận thu được 2.100 triệu đồng tăng 78 triệu đồng hay 103,8% so với năm2012
Mặc dù tỷ lệ gia tăng doanh thu của năm nay so với năm trước rất cao là160% nhưng tỷ lệ gia tăng lợi nhuận không cao lắm 103,8% trong khi đó doanhthu và chi phí có tốc độ gia tăng gần như nhau (năm 2012 so với năm 2011 sấp
xỉ 172,5%, năm 2013 so với năm 2012 sấp xỉ 157,5%) có nghĩa là việc quản lý
và sử dụng chi phí của công ty chưa thực sự tốt và có hiệu quả
Trong các năm 2011, 2012, 2013 Công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
đã cố gắng vươn lên trong hoạt động kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế, tậndụng các tiềm năng sẵn có để hạn chế mức thấp nhất các khó khăn nhắm cảithiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời trên cơ sở phân tíchtình hình lợi nhuận như trên công ty đã tiến hành những biện pháp phù hợp vớiđiều kiện thực tế của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhanh chóng giatăng lợi nhuận cho công ty Sau đây là một số biện pháp đang áp dụng làm nângcao lợi nhuận cho công ty :
Thứ nhất, Do nhu cầu về các mặt hàng của công ty có xu hướng tăng nên
công ty đã chủ động mở rộng các hệ thống cửa hàng bố trí trên khắp cả nước đểđẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu cho công ty
Trang 29Thứ hai, Mặt hàng công ty sản xuất kinh doanh hiện nay đang bị cạnh tranh
gay gắt và quyết liệt, gây khó khăn cho công ty trong việc xác định giá bán hợp
lý Công ty đang chủ trương tăng cường khai thác tìm kiếm khách hàng
Thứ ba, Công ty tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khách hàng nhằm đảm
bảo đưa sản phẩm hàng hóa đến với khách hàng một cách thuận lợi, để từ đó thuhút được khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu bán hàng của công ty
Thứ tư, Công tác giám sát và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm Thường
xuyên được tiến hành nhằm phát hiện loại bỏ các sản phẩm hàng hóa kém chấtlượng, tăng độ tin cậy với khách hàng
2.1.4 Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luôn luôn phát sinh việcthu chi và thanh toán Tình hình công nợ và khả năng thanh toán là một trongnhững chỉ tiêu phản ánh khá sát thực thực trạng tài chính của công ty Nếu công
ty nợ ít, khả năng thanh toán dồi dào không có hiện tượng nợ nần dây dưa kéodài chứng tỏ tình hình tài chính hiện tại của công ty là khả quan, hứa hẹn sự pháttriển mạnh trong tương lai Ngược lại, nếu công nợ chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệtquan trọng đối với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so vớivốn kinh doanh, đối với việc thanh toán những khoản nợ đến hạn Bởi vậy, việcphân tích tình hình thanh toán, tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngưng trệ, khêđọng các khoản nợ, nhằm tiến tới làm chủ về tài chính có một ý nghĩa cực kỳquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty
a) Hệ số thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiệnnay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (bao gồm: Nợngắn hạn, nợ dài hạn…)
Trang 30- Hệ số thanh toán tổng quát phản ánh tình hình đảm bảo khả năng thanhtoán các khoản nợ nói chung của doanh nghiệp Nếu Htq < 1 là báo hiệu
sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tàisản hiện có của doanh nghiệp (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn)không đủ trả các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Bảng2.4: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng, lần
Chỉ tiêu
2012/2011 Giá trị tăng (giảm)
So sánh 2013/2012 Giá trị tăng (giảm)
( Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013)
- Dựa vào bảng trên ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp làrất tốt chứng tỏ tất cả các khoản huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo(năm 2011 cứ đi vay 1 đồng thì có 6,28 đồng tài sản đảm bảo, năm 2012 cứ đivay 1 đồng thì chỉ có 6,0774 đồng tài sản đảm bảo, năm 2013 cứ đi vay 1 đồngthì có 5,4887 đồng tài sản đảm bảo) Hệ số này ở năm 2013 thấp hơn năm 2012
và thấp hơn 2011 là do trong năm 2012 Công ty huy động thêm vốn từ bênngoài là 523 triệu đồng trong khi tài sản của Công ty tăng 577 triệu đồng Năm
2013 công ty huy động thêm vốn từ bên ngoài là 1225 triệu đồng trong khi tàisản của công ty lại giảm 1142 triệu đồng
Biểu đồ sau đây sẽ biểu hiện rõ hơn về hệ số thanh toán tổng quát của côngty:
Hệ số thanh toán tổng quát
( Htq)
Tổng tài sảnTổng số nợ
=
Trang 31Biểu đồ 2.2: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát giai đoạn 2011-2013
Là một trong các doanh nghiệp kinh doanh hàng đầu hệ thống thiết bịđện tử ở Việt Nam, mặc dù năm 2013 hệ số thanh toán tổng quát của công tyTNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn giảm so với năm 2012 và 2011 nhưng công tyvẫn có hệ số khả năng thanh toán tổng quát cao hơn nhiều so với trung bìnhngành(1,7 lần) Đây sẽ là nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ chức tín dụng chovay tiền
b) Hệ số thanh toán ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là hệ số dùng để đo lường khả năngtrả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả)bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu,hàng tồn kho)
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được tính theo công thức sau:
- Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn.Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành đượcnghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng
=
Tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán ngắn hạn
Trang 32không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công
ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Tỷ lệ này cho phéphình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc khảnăng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không Nếu công ty gặp phải rắc rốitrong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thìcông ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản
Bảng2.5 :Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2013
2011-Đơn vị: Triệu đồng
2011
Năm 2012
Năm 2013
So sánh 2012/201
1 Giá trị tăng (giảm)
So sánh 2013/2012 Giá trị tăng (giảm)
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013)
- Năm 2011 hệ số thanh toán hiện thời của công ty là 0,7466 lần Hệ số này nhỏhơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong năm là thấp
Cứ 1đ nợ phải trả ngắn hạn thì có 0,7466 đ tài sản đảm bảo
Năm 2012, hệ số thanh toán hiện thời là 1,1291 lần, tăng so với năm 2011 là0,3825 lần Cứ 1đ nợ ngắn hạn thì có 1,1291đ tài sản ngắn hạn đảm bảo, tănglên so với năm 2011 là 0,3825 lần
Năm 2013 hệ số thanh toán hiện thời của công ty là 1,7504 lần Chứng tỏ cứ 1 đ
nợ ngắn hạn phải trả thì có 1,7504 đ tài sản ngắn hạn đảm bảo, tăng 0,6213 đồng
so với năm 2012
Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn năm 2012 so với 2011 và 2013
so với 2012 tăng nhiều hơn đáng kể so với tốc độ tăng nợ ngắn hạn (năm 2012
Trang 33so với 2011 là tài sản ngắn hạn tăng 57,6% và nợ ngắn hạn tăng 4,22%, năm
2013 so với 2012 là 69,2% và 9,17%)
Biểu đồ sau đây sẽ biểu hiện rõ nét hơn về hệ số khả năng thanh toán ngắnhạn của công ty giai đoạn 2011-2013:
Biểu đồ 2.3: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2011-2013
Tóm lại, qua 3 năm hệ số thanh toán hiện thời của công ty có xu hướng tăng lên
và đều lớn hơn 1 vào năm 2012 và năm 2013 cho thấy khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của công ty là dần tăng lên Như vậy các nhà cung cấp, chovay… có thể yên tâm được thanh toán các khoản nợ của công ty trong vòng mộtnăm hay một chu kỳ kinh doanh
i Hệ số thanh toán nhanh
- Hệ số thanh toán nhanh là hệ số cho biết khả năng thanh khoản thực sự củadoanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổinhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết
- Công thức:
Khả năng thanh Tài sản ngắn hạn - Hàng hoá tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn
=
Trang 34toán nhanh
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảngthời gian ngắn Vì vậy, các loại hàng hoá tồn kho có tính thanh khoản thấp bởiviệc biến chúng thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian nên không được tínhvào hệ số này Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghệp càng tốt Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngànhnghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ
Trang 35Bảng2.6: Phân tích khả năng thanh toán nhanh của công ty
Năm 2013
So sánh 2012/2011 Giá trị tăng(giảm)
So sánh 2013/2012 Giá trị tăng(giảm )
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013)
- Như vậy khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,3861 lần là do tài sản ngắn hạn tăng 5515 triệu đồng trong khi hàng tồn kho chỉ tăng 96 triệu đồng và nợ ngắn hạn tăng 541 triệu đồng Năm
2013 khả năng thanh toán tức thời của công ty là lớn nhất trong 3 năm bằng 1,3143 lần, tăng 0,446 lần so với năm 2012 là do sự tăng lên rất nhiều của tài sản ngắn hạn (tăng 10445 triệu đồng)
Biểu đồ sau đây sẽ biểu hiện rõ nét hơn về hệ số khả năng thanh toán nhanhcủa công ty giai đoạn 2011-2013:
Trang 36Biểu đồ 2.4: Hệ số khả năng thanh toán nhanh giai đoạn 2011-2013
Như vậy hệ số thanh toán nhanh của công ty là tốt, tăng dần qua các năm Cóđược điều này là do công ty đã áp dụng các chính sách và biện pháp thích hợpgóp phần làm tăng tài sản ngắn hạn qua các năm
ii Hệ số thanh toán nợ dài hạn
- Hệ số thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạnđối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao thì tình hình tàichính của doanh nghiệp càng ổn định
- Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghệpcàng ổn định Qua đó các nhà đầu tư sẽ tin tưởng hơn trong việc chodoanh nghiệp vay vốn, đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp
=
Tài sản dài hạnTổng số nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh
toán nợ dài hạn
Trang 37Bảng2.7: Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty giai đoạn
So sánh 2013/2012 Giá trị tăng(giảm )
-(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013)
- Qua bảng trên ta thấy tài sản dài hạn của công ty giảm 4938 triệu đồng vàonăm 2012 Năm 2013 tài sản dài hạn giảm nhiều 11587 triệu đồng Tuy nhiêncông ty không hề huy động thêm vốn dài hạn từ bên ngoài nên hệ số thanh toán
nợ dài hạn là không xác định Điều này là không tốt vì như vậy công ty đãkhông tận dụng được các nguồn lực từ bên ngoài
iii Hệ số thanh toán lãi vay
- Hệ số thanh toán lãi vay là hệ số dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được
do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ
toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Trang 38nợ không? Nếu chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán lãi vay của các khoản nợ dài hạn đến hạn phải trả của doanh nghiệp càng cao.
Bảng2.8: Phân tích hệ số lãi vay của công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng, lần
Chỉ tiêu
2012/2011 Giá trị tăng(giảm )
So sánh 2013/2012 Giá trị tăng(giảm)
-(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2011-2013)
- Ta thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty bị âm Năm 2012 tăng 60 triệu so với năm 2011 Nhưng tới năm 2013 lại giảm 1989 triệu đồng Năm 2012
và 2013 công ty không hề vay vốn từ bên ngoài nên lãi vay phải trả bằng 0 Do vậy mà năm 2012 và 2013 hệ số thanh toán lãi vay của công ty là không xác định
2.2.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản tại công ty TNHH Thiết bị điện Ngọc Sơn
Phân tích cơ cấu về tài sản, cơ cấu vốn của công ty là một vấn đề có ýnghĩa hết sức quan trọng Nếu doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý thì khôngphải chỉ sử dụng vốn có hiệu quả mà còn tiết kiệm được vốn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Phân tích vấn đề này trên cơ sở phân tích một số chỉ
Trang 39tiêu cơ bản như: Tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạnchiếm trong tổng tài sản của công ty, tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư tàichính dài hạn chiếm trong tổng số tài sản của công ty …Trên cơ sở đó xemcông ty đã phân bổ vốn hợp lý hay chưa, kết cấu vốn của công ty có phù hợpvới đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh, phù hợp với tình hình thực tếtrên thị trường hay chưa ?
a) Phân tích cơ cấu tài sản
Qua kết cấu tài sản có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng haygiảm Cơ sở vật chất kỹ thuật có được tăng cường hay không thể hiện qua tìnhhình tăng thêm tài sản cố định
Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Việcđầu tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá qua chỉ tiêu tỷsuất đầu tư Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thểhiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư xác định bằng công thức:
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tổng tài sảnNhìn vào sự tăng lên của tỷ suất đầu tư các chủ doanh nghiệp sẽ thấy nănglực sản xuất có xu hướng tăng Nếu các tình hình khác không đổi thì đây là hiệntượng khả qua Song các chủ doanh nghiệp thuộc các ngành thương mại, dịchvụ… thì phải thận trọng trong việc xem xét tỷ suất này Các nhà quản lý thôngqua bảng cân đối kế toán sẽ có giải pháp tốt hơn trong việc sắp xếp, phân bổ vốncủa đơn vị mình hợp lý và tối ưu hơn
Phân tích cơ cấu tài sản của công ty cho chúng ta thấy tỷ trọng của từng loạitài sản trong tổng tài sản để thấy được mức độ hợp lý, mức độ đảm bảo an toàntài chính trong kinh doanh
Dựa và số liệu trong bảng cân đối kế toán, ta lập bảng sau
Trang 40Bảng 2.9: Phân tích tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011-2013
Giá trị (Trđ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (Trđ)
Cơ cấu (%)
Giá trị tăng, giảm(trđ)
% tăng, giảm
Giá trị tăng, giảm(trđ)
% tăng, giảm Tổng tài sản ngắn hạn 9.571 100 15.086 100 25.531 100 5.515 0,00 10.445 0,00
I Tiền 68 0,71 50 0,33 162 0,63 (18) (0,38) 112 0,30
1 Tiền mặt 10 0,10 11 0,07 11 0,04 1 (0,03) 0 (0,03)
2 Tiền gửi Ngân hàng 58 0,61 39 0,26 151 0,59 (19) (0,35) 112 0,33
III Các khoản phải thu NH 6.074 63,46 11.547 76,54 18.983 74,35 5.473 13,08 7.436 (2,19)
1 Phải thu khách hàng 237 2,48 33 0,22 145 0,57 (204) (2,26) 112 0,35
4 Phải thu nội bộ 5.752 60,10 11.383 75,45 18.738 73,39 5.631 15,36 7.355 (2,06)
5 Phải thu khác 85 0,89 131 0,87 100 0,39 46 (0,02) (31) (0,48)
IV Hàng tồn kho 3.389 35,41 3.485 23,10 6.360 24,91 96 (12,31) 2.875 1,81
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 3.299 34,47 3.421 22,68 5.638 22,08 122 (11,79) 2.217 (0,59)
3 Công cụ, dụng cụ trong kho 57 0,60 56 0,37 77 0,30 (1) (0,22) 21 (0,07)