1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã cẩm vân giai đoạn 2011 2015

53 575 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 1.ĐẶT VẤN ĐỀ 4 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 4 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 6 1.2.1.Mục tiêu chung 6 1.2.2.Mục tiêu cụ thể 6 1.3.Đối tượng, phạm vị, và phương pháp nghiên cứu 8 1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 8 PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ XÃ CẨM VÂN – HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ 1.1.Điều kiện tự nhiên 9 1.1.1 Vị trí địa lý 9 1.1.2 Địa hình 9 1.1.3 Khí hậu, thủy văn 9 1.1.4 Đất đai, tài nguyên 11 1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 13 1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 13 1.2.2 Dân số và lao động 14 1.3. Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch trước đây 15 1.4 Đánh giá vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp 16 1.5.Đánh giá tiềm năng của xã 18 1.6 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên đến điều kiện kinh tế xã hội trong 20 1.6.1 Điều kiện tự nhiên 20 1.6.2 Nhân lực 20 PHẦN II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ CẨM VÂN I. Quy hoạch (Tiêu chí số 1 Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch) 21 II. Về hạ tầng kinh tế xã hội 22 1. Giao thông (Tiêu chí số 2) 22 2. Thủy lợi (Tiêu chí số 3) 23 3.Điện ( Tiêu chí số 4 ) 24 4. Trường học (Tiêu chí số 5) 25 5.Cơ sở vật chất văn hoá (Tiêu chí số 6) 26 6. Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7) 26 7. Bưu điện (Tiêu chí số 8) 26 8. Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) 26 III. Kinh tế và tổ chức sản xuất 27 1. Thu nhập (Tiêu chí số 10) 27 2. Hộ nghèo (Tiêu chí số 11) 28 3. Cơ cấu lao động (Tiêu chí số 12) 28 4. Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí số 13) 29 IV. Văn hóa xã hội và môi trường 30 1. Giáo dục (Tiêu chí số 14) 30 2. Y tế (Tiêu chí số 15) 30 3. Văn hóa (Tiêu chí số 16) 30 V. Hệ thống chính trị trật tự an toàn xã hội 31 1. An ninh, trật tự xã hội (Tiêu chí số 18) 31 2. Hệ thống chính trị (Tiêu chí 19) 29 VI. Đánh giá các chỉ tiêu đạt, chưa đạt của xã Cẩm Vân theo bộ tiêu chí quốc gia 32 1. Các chỉ tiêu đã đạt được 32 2. Các chỉ tiêu chưa đạt của giai đoạn 2011 2015 cần thực hiện 33 3.Kêt luận chung 34 PHẦN III: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 I. Quan điểm của đảng và nhà nước về xây dựng và phát triển nông thôn 35 II .Các giải pháp xây dựng nông thôn mới xã đồng hóa giai đoạn 2011 – 2015 37 1 . Xây dựng dự toán, phân bổ vốn đầu tư theo thứ tự ưu tiên 38 2. Quản lý và điều hành xây dựng nông thôn mới 40 3. Công tác tuyên truyền vận động 41 4. Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới 42 5. Đào tạo cán bộ chỉ đạo, tạo nghề trong thực hiện xây dựng nông thôn mới 43 III. Định hướng đến năm 2020 44 1) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 44 2) Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 45 3) Quy hoạch sản xuất thuỷ sản 46 4) Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn 46 PHẦN IV: KẾT LUẬT 52 LỜI CẢM ƠN Không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Những kiến thức quý báu mà các thầy cô giáo đã truyền đạt trong quá trình học tập đã làm sang tỏ ý tưởng, tư duy trong suốt thời gian thực tập này. Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS.Nguyễn Thị Hà đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế, cùng các Thầy cô trong Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức trong những năm em học tập tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào cánh cửa “cuộc đời” một cách vững chắc và tự tin hơn. Đồng thời, em cũng gửi lời chân thành cảm ơn đến các Cô chú, các Anh chị, cùng tập thể các đơn vị trong UBND xã Cẩm vân đã cho phép và tạo điều kiện giúp đỡ để em thực tập tại Ủy Ban. Một lần nữa em chân thành cảm ơn Cô ThS.Nguyễn Thị Hà đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này. Cuối cùng, em xin kính chúc Thầy, cùng toàn thể các Thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý.Đồng thời, chúc các Cô, các Chú, các Anh, các Chị trong UBND xã Cẩm Vân luôn có nhiều sức khỏe, thành công trong cuộc sống. PHẦN I : MỞ ĐẦU 1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương có tầm cỡ chiến lược đặc biệt quan trọng của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực hiện cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Đây là một chương trình tổng thể vê phát triển kinh tế – xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng. Mục tiêu xây dựng NTM có kêt cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông ngiệp với phát triển nhanh công ngiệp, dịch vụ ; gắn với phát triển nông thôn vơi đô thị theo quy hoạch ; xã hội nông thôn dân chủ, ôn định, giàu bản săc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái đượ bảo vệ; an ninh trật tự đươc giữ vững; đơì sống vật chất và tinh thần của ngươì dân ngày càng được nâng cao; xây dựng nông thôn mới theo định hướng XHCN. Ngày 0462010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 800QĐTTG, phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 2020. Nội dung quyết định 491 quy định xã là đơn vị cơ sở với 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực( quy hoạch hạ tầng kinh tế xã hội, kinh tế sản xuất, văn hoáxã hôi môi trường và hệ thống chính trị ) của bảy vùng kinh tế khác nhau.xã đạt chuẩn nông thôn mới. Và đây chính là cơ sơ để kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyên, tỉnh đạt nông thôn mới. Xã Cẩm Vân là một xã đồng bằng miền núi dân số đông,nông nghiêp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nguyên cứu, chuyển giao khoa họccông nghệ và đào taọ nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vấn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều măt hàng. công nghiệp, dịch vụ và nghành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ơ nông thôn. các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kêt cấu hạ tầng kinh tế – xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn hạn chế, đời sống vật chất và tinh thần của ngươi dân nông thôn còn thấp. chêch lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn chưa hình thành một cách có hệ thống các quan điểm lý luận,nông dân, nông thôn, cơ chế chính sách, phát triển các lĩnh vực thiếu đồng bộ,thiếu tính đột phát;một số chủ trương chính sách không hợp lý ,thiếu tính khả thi nhưng chậm được điểu chỉnh,bổ sung kịp thời;đầu tư ngân sách nhà nước và các ngân sách nhà nước vào các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn, còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập,yếu kém ;vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, mặt trận tổ quốc các đoàn thể quần chúng trong việc triểm khai chủ trương , chính sách của đảng và nhà nước về nông nhgiệp ,nông dân,nông thôn ở nhiều nơI còn hạn chế. Xuất phát từ thực trạng xây dưng nông thôn mới tại xã Cẩm Vân trong thời gian qua, em đã chọn đề tài Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Vân giai đoạn 20112015 cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1Mục tiêu chung Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể. Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới có tính tiên tiến về mọi mặt. Một là đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng xã: Làng xã thực sự là một cộng đồng, trong đó công tác quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước). Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh, trật tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn. Hai là đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời. Trước hết, tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du lịch; để người nông dân có thể “ly nông bất ly hương”. Ba là nông thôn biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực. Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường sinh thái được giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Vận dụng các công nghệ cao về quản lý, sinh học, các hoạt động kinh tế đạt hiệu quả. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế. Bốn là dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, Nhà nước, tư nhõn…) tham gia tích cực trong mọi quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng. Người nông dân thực sự “được tự do và tự quyết định trên luống cày, thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Năm là nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, trí tuệ được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đú chớnh là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới. Người nông dân có cuộc sống ổn định, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn những giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại... nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh, giàu đẹp. Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. 1.3. Đối tượng, phạm vị, và phương pháp nghiên cứu. 1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội và môi trường của xã Tiêu chí để xây dựng mô hình NTM đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491QĐTTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể. Các nhóm tiêu chí: Về quy hoạch Về hạ tầng kinh tế xã hội Về kinh tế và tổ chức sản xuất Về văn hóa xã hội môi trường Về hệ thống chính trị 19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu ngườinăm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội. 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa Thu thập số liệu qua các phòng chức năng phương pháp xử lý số liệu: Bằng phương pháp thống kê toán học. PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ XÃ CẨM VÂN – HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ 1.1.Điều kiện tự nhiên. 1.1.1 Vị trí địa lý Xã Cẩm Vân là trong 20 xã, thị trấn của huyện Cẩm Thủy, cách trung tâm huyện lỵ cẩm thủy 20km về phía tây, cửa ngõ tiếp giáp với các huyện đồng bằng miền xuôi của tỉnh Phía bắc giáp các xã Cẩm Tân (ranh giới tự nhiên là sông Mã) và Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy. Phía đông giáp xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc. Phía nam giáp xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc và các xã Quý Lộc, Yên Lâm, huyện Yên Định. Phía tây giáp xã Cẩm Tâm, huyện Cẩm Thủy. Nhìn chung, Cẩm Thủy là xã gần trung tâm huyện nên thuận lợi cho việc đi lại và giao lưu trao đổi hàng hoá 1.1.2 Địa hình Cẩm vân có diện tích đồng bằng tương đối lớn, chiếm 23 diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đồi núi của xã chỉ chiếm 13, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, trong đó có núi mầu là núi cao nhất với độ cao 117m . Các dãy núi đá vôi xem kẽ với nhưng ngọn đồi thấp tạo thành bức tường thành hình vòng cung kéo dài từ phia bắc xuống phía nam 1.1.3 Khí hậu, thủy văn a. Khí hậu Cẩm Vân chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió mùa đông bắc nằm thường xuất hiện vào đầu tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mang theo mưa phùn, nhiệt độ xuống thấp,gió rét và gió tây nam xuất hiện từ giữa tháng 4 đến tháng 9 mang theo không khí khô nóng. Nhìn chung Cẩm Vân trong vùng nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió tây nam khô nóng, mùa đông lạnh, ít mưa, có sương giá, sương muối. nhiệt độ không khí trung bình năm là 220C , biên độ năm từ 120C 180C biên độ nhiệt ngày từ 80C 100C; mùa đông nhiệt độ trung bình khoảng 11 180C, nhiệt độ thấp nhất tiệt đối có năm xuống tới 80C , mùa hè nhiệt độ trung bình từ 28 310C.cao nhất tiệt đối từ 37 400C. b. Thủy văn Trên địa bàn xã Cẩm Thủy có sông mã chảy qua, do đặc điểm đất đai và địa hình nên nguồn nước mặt trên địa bàn xã rất phong phú. + Ngoài ra trên địa bàn xã còn có các ao, hồ, đầm, mương máng là nguồn dự trữ cung cấp nước một phần diện tích đất nông nghiệp. + Nước ngầm là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt cho nhân dân, chủ yếu là giếng khơi và giêng khoan. Nguồn nước ngầm nông, sạch, hiện nay vẫn chưa bị ô nhiễm, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Lượng mưa: lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 9; lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.600mm 1.900mm; tháng mưa nhiều nhất là tháng 8; với lượng mưa trung bình khoảng 300mmtháng; tháng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau với lượng mưa trung bình từ 10 20mmtháng. Độ ẩm: Cẩm Vân có độ ẩm không khí trung bình khoảng 65 68%;tháng 2,3 là các tháng có độ ẩm cao nhất gần (85%), Gió: nằm trong vùng chịu ảnh hưởng chung của khu vực gió mùa, Cẩm Thủy chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào mùa đông; gió mùa đông nam; gió tây nam khô nóng mùa hè. + Gió mùa đông bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau làm cho nhiệt độ xuống thấp, giá rét và xuốt hiện xương muối gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi đời sống xã hội. + Gió đông nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau mang theo nhiều hơi nước và mưa lớn. Vì vậy ở đây thường xuyên xuất hiện mưa bão kèm theo mưa to kéo dài gây ngập úng cục bộ rất khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân. ngoài ra vào thời kỳ này của gió tây nam khô nóng ảnh hưởng lớn đến năng suất, sản lượng của cây trồng và vật nuôi. + Nhìn chung khí hậu, thời tiết phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi. 1.1.4 Đất đai, tài nguyên a.Đất đai Bảng biểu 1: Hiện trạng sử dụng đất STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 1750.13 100 1 Đất sản xuất nông nghiệp 797.4 45,56 2 Đất nuôi trồng thủy sản 20.17 1,15 3 Đất lâm nghiệp 293.38 16,76 4 Đất chưa sử dụng 85.8 4,90 5 Đất phi nông nghiệp 553.37 31,61 (Nguồn ban nông nghiệp xã Cẩm Vân) Dạng viến Cẩm Thủy có các loại đất chính: Đất đỏ vàng trên phiến sét và đá biến chất: phân bổ ơ vùng đồi núi, thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng. Loại đất này thích hợp với việc trồng cây lâm nghiệp và cây lâu năm. Đất phù sa: Được hình thành do quá trình bồi lắng của sông mã và các hệ thống khe suối trên địa bàn xã. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình. Loại đất này thích hợp với cây màu, cây luá và cây có khả năng thâm canh ca Đất phù sa bão hoà bazơ + Hình thái : là đất phù sa nên ở mức độ nhất định phụ thuộc rất lớn vào nguồn phù sa và quy luật bồi tụ của các sông, suối. đất thường có sự phân lớp rõ. + Lý tính : đất có thành phần cơ giới biến động rất lớn từ cát pha đến thịt nặng , hay sét phụ thuộc vào phù sa sông, vị trí đầu nguồn hay cuối nguồn nước. Cờu trúc đất thường cục trên chân + Ruộng trồng màu, còn ruộng trồng lúa đất có cấu trúc dạng tảng Đất phù sa chua – Dystric Fluvisols (FLD) : Tính chất : + Hình thái : Đất phân tầng rõ rệt, trong phẫu diện đất thường xuất hiện tầng kết bón hay glay ở mức độ nông, sâu khác nhau. + Lý tính : Cũng như các đất phù sa khác, đất phù sa chua có thành phần cơ giới biến động rất rộng, từ thịt nhẹ đến sét. Kết cấu của đất chủ yếu ở dạng khối và tảng. Đất xám kết von nhiều : Ferric Acrisols ( ACfe) Tính chất : + Đơn vị đất này thường tập trung ở các thung lũng và chân đồi núi quanh thung lũng có liên quan chặt chẽ đến mạch nước ngầm. + Là đát xám nhưng trong đất có tỉ lệ kết vón lớn, tổng kết vón lại ở gần mặt đất, đây là nhược điểm lớn nhất của đơn vị đất này. Ngoài ra đá lẫn trong đất cũng hạn chế đáng kể cho việc làm đất cũng như sự phát triển của rễ cây. + Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng. Trừ đất bị glay hầu hết đất có kết cấu tốt ( kết cấu dạng cục đến hạt ở tầng mặt đất) + Đất có phản ứng chua, độ bão hòa bazo thấp. + Đất có tỉ lệ các chất dinh dưỡng đật từ nghèo đến trung bình, đặc biệt là đất nghèo lân Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.750,13 (ha). Trong đó : Đất nông nghiệp là 797.4 (ha) chiếm 45,56% tổng diện tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp có diện tích 553.37 (ha) chiếm 31,62% tổng diện tích tự nhiên toàn xã. b)Tài nguyên . Tài nguyên nước trên địa bàn xã Cẩm Thủy khá phong phú, đảm bảo tốt cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân. . Nguồn nước mặt : Cẩm Thủy có nguồn nước mặt khá phong phú Nhờ hệ thống sông mã. ngoài ra nguồn nước mặt phục vụ sản xuất còn được cung cấp từ các các ao, hồ thông qua các kênh mương. Tổng diện tích mặt nước sông, suối là: 162,11 ha. Diện tích mặt nước ao hồ là 20,17 ha, đã được giao cho các hộ sử dụng nuôi trồng thủy sản là 20,17ha. Nguồn nước ngầm : trước đây nguồn nước ngầm ít được khai thác sử dụng nhưng trong những năm gần đây ngươi dân đã bắt đầu khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và sản suất của nhân dân. đến nay 100% số hộ nông thôn đã được dùng nước sạch, phần lớn là các hộ đã sử dụng là giếng khoan và một số giếng khơi. . Tài nguyên khoáng sản Cẩm Vân có trữ lượng đá vôi rất lớn, địa phương có nguồn tài nguyên chủ yếu là cát, sỏi và có loại đá đá hoa cương trước kia được dùng để xây lăng chủ tịch Hồ Chí Minh. . Tài nguyên rừng Diện tích đất rừng 200ha đã được giao cho hộ gia đình quản lý theo dự án khoanh nuôi bảo vệ núi đá có cây 93,38 ha đất có rừng trồng sản xuất 1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội. 1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế a. Tình hình sản xuất nông nghiệp Trồng trọt: + Tổng diện tích gieo trồng 3 vụ năm 2015 đạt 718,86 ha; + Hệ số sử dụng đất đạt 2,5 lần; + Hiệu quả bình quân năm 2015 đạt 91,6 triệu đồnghanăm. Chăn nuôi gia súc: + Tổng đàn Trâu, Bò năm 2015 đạt 640 con. + Tổng đàn Lợn năm 2015 đạt 4.600 con. + Tổng đàn gia cầm năm 2015 đạt 51.100 con. b. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Trên địa bàn có có các doanh nghiệp khai thác thác đá xẻ, đá vật liệu xây dựng, khai thác cát sỏi. Máy cày bừa, vỏ lúa, bon ngô trong nhân dân được phát triển, đến nay có 36 máy xay sát phục vụ đời sống nhân dân. dịch vụ thương mại tổng hợp co:124hộ. Giá trị sản xuất tiêu thủ CN,XDCB, mua sắm trang thiết bị trong nhân dân năm 2010 ước đạt 36 tỷ đồng, tăng 38,5% so với năm 2005 trong đó nhiều hộ đã xây dựng được nhà kiên cố, mua sắm được nhiều trang thiết bị phục vụ c. Xây dựng cơ bản Thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ( khoá XXVI ) trong 5 năm qua nhà nước đầu tư cùng với nhân dân đóng góp địa phương đã xây dựng được 14 nhà văn hoá trên 14 thôn trong xã, trường tiểu học 1 nhà 3 tầng tầng 12 phòng, 1 nhà 2 tầng 8 phòng, trường mầm non, nhà công vụ, nhà bia tưởng niệm liệt sỹ… 1.2.2 Dân số và lao động a. Dân số Số hộ: 2.912 hộ Nhân khẩu: 10.565 người; trong đó nữ: 5.861 người; Nam: 4.704 người. b. Lao động Lao động trong độ tuổi 5.902 người Lao động có việc làm thường xuyên (35 giờtuần hoặc 20 ngàytháng) cả trong và ngoài địa bàn xã 4.847 người Lao động làm việc trong công nghiệp – tiêu thủ công nghiệp – xây dựng: 3.955 người. Lao động thường xuyên đi lao động ngoại tỉnh: 1206 người Lao động đi xuất khẩu: 98 người Lao động được đào tạo: 2060 người 1.3. Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch trước đây. a.Đất nông nghiệp. + Diện tích trồng lúa được diệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phải thực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện được dến năm 2010 giảm 28,25ha. + Đất trồng cây hàng năm còn lại được duyệt đến năm 2010 là 115,44 ha; diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm 48,99ha. + Đất trồng cây lâu năm được duyệt đến năm 2010 là 65,65ha diện tích phải thực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm 22.84 (ha). + Đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 2,93 (ha), diện tích phảI thực hiện trong kỳ giảm 0,02 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 4,56 (ha). + Đất nông nghiệp khác được duyệt đến năm 2010 là 1.95 (ha), diện tích năm 2010 không có. b. Đất phi nông nghiệp: + Đất ở nông thôn được duyệt đến năm 2010 là 32.88 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 84,84 (ha) vượt chỉ tiêu kế hoạch. + Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được duyệt đến năm 2010 là 0,23 (ha), diện tích đến năm 2010 có 0,24 (ha) + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được duyệt đến năm 2010 là 28,29 (ha) diện tích phảI thực hiện trong kỳ tăng 21,80 (ha) diện tích phảI thực hiện được đến năm 2010 tăng 0,05 (ha) đạt 0,23% chỉ tiêu kế hoạch đề ra. + Đất xử lý, chôn lấp chất thảI được duyệt đến năm 2010 là 2,00 (ha), diện tích đến năm 2010 là không có. + Đất nghĩa trang , nghĩa địa được duyệt đến năm 2010 là 9,80 (ha), diện tích năm 2010 có 11,53 (ha). + Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng được duyệt đến năm 2010 là 166,12 (ha), diện tích phảI thực hiện trong kỳ giảm 1,48 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 5,03 (ha). + Đất phát triển hạ tầng được duyệt đến năm 2010 là 6,68 (ha), diện tích phảI thực hiện trong kỳ tăng 3,18 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 4,60 (ha), đạt 144,65% kế hoạch. c. Đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng được duyệt đến năm 2010 là 84,60 (ha), diện tích thực hiện được trong kỳ giảm 38,32 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm 121,68 (ha). 1.3.2 Đánh giá vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp a. Hình thức tổ chức sản xuất: Hình thức tổ chức sản xuất trên địa bàn xã như sau: Tổng số trang trai là 8: Trang trại nông lâm kết hợp là 3 trang trại, trang trại chăn nuôi là 5 Xã có 1 hợp tác xã dịch vụ với hơn 1236 xã viên tham gia. b. Áp dụng khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm: Tiến bộ khoa học trong nông nghiệp nông thôn sẽ là nền tảng để nâng cao trình độ sản xuất, diện tích, năng xuất của nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ tác động tích cực đến nền sản xuất nông nghiệp của xã trong thời gian tới. Sự phát triển nhanh của công nghệ sinh học sẽ tạo ra những bước tiến nhanh chóng tạo ra những giống cây trồng vật nuôi năng suất, chất lượng cao, khả năng chống dịch bệnh tốt hơn. Áp dụng những kĩ thuật trong canh tác có bước phát triển mạnh tạo điều kiện áp dụng các công thức luân canh cho hiệu quả cao, các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôI như xây dựng hệ thống nông trại thoáng mát hợp vệ sinh, ứng dụng máy móc tự động hóa trong chăn nuôi. Các máy canh tác và thu hoạch loại vừa và nhỏ sẽ thay thế dần lao động thủ công, máy chế biến cũng được sản xuất theo quy mô phù hợp. c. Công tác dồn điền đổi thửa: Thực hiện chỉ thị của ban thường vụ tỉnh Thanh Hóa, và BCH Đảng bộ huyện “về cuộc vận động đổi điền, dồn thửa” tạo điều kiện cho nhân dân phát triển sản xuất. Đảng ủy và chính quyền xã đã ra nghị quyết chỉ đạo và xây dựng phương án dồn điền đổi thửa nhằm giảI quyết những hạn chế sự phát triển ngành nông nghiệp, tạo ra những thuận lợi cho người dân khả năng đầu tư đúng mức, chủ động trong khâu sản xuất, chất lượng sản phẩm, từng bước đưa những cây trồng có giá trị kinh tế cao vào sản xuất. Vì thế ngành nông nghiệp có bước chuyển biến tích cực về cơ cấu cây trồng luân canh mùa vụ, hình thành những vùng chuyên sản xuất hàng hóa. Đồng thời đang từng bước áp dụng các khoa học kic thuật vào sản xuất góp phần tăng năng xuất cây trồng, bình ổn sản lượng nông sản. d. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cở cấu cây trồng vật nuôi: Trồng trọt là ngành sản xuất quan trọng và là ngành kinh tế chính cua xã trong những năm qua, sản xuất của ngành trồng trọt tương đối ổn định, năng suất cây trồng được cải thiện rõ rệt nhờ vào việc áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất và các biện pháp thâm canh tăng vụ… Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng đang được chuyển đổi một cách phù hợp, nhiều mô hình sản xuất theo trang trại, gia trại đang được mở rộng. Về quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng đang ngày càng phát triển.Chăn nuôi gia súc trên địa bàn xã khá đa dạng và phong phú, nhân dân trong xã đã tận dụng được thế mạnh riêng và có nhiều loại vật nuôi có giá trị kinh tế cao như: Trâu, bò, dê, chó… xu hướng phát triển chăn nuôi chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa. Thực hiện chủ trương cải tạo đàn bò theo hướng bò lai, lợn theo hướng lợn hướng nạc và chăn nuoi đang dần mở rộng theo hình thức trang trại tổng hợp. e. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong sản xuất nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng nông lâm thủy sản của xã còn thấp, công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôI trên địa bàn còn chậm., việc xác định, lập phương hướng, kế hoạch sản xuất cây trồng, vật nuôi chưa thực sự gắn với sự phát triển theo nhu cầu thị trường. Sản xuất nông nghiệp chưa được đầu tư đúng mức như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu…. vì vậy năng suất các loại nông sản chưa cao. Các công trình tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa được đầu tư xây dựng và nâng cấp nên hiệu quả tưới tiêu thấp, chi phí sản xuất lớn, hiệu quả sản xuất chưa cao. Cần phải tiếp tục đầu tư tu bổ, nâng cấp va sửa chữa cho công tác thủy lợi nhằm mang lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. 1.3.3.Đánh giá tiềm năng của xã. Phát triển sản xuất nông nghiệp: Là một xã có diện tích đất sản xuất các loại cây trồng đa dạng nên rất thuận lợi cho phát triển nônglâm nghiệp và chăn nuôI, nguồn nhân lực lao động trong độ tuổi, trẻ, khoẻ, nhạy bén với nẵm bắt khoa học kỹ thuật, cần cù trong lao động sản xuất. Phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng khu dân cư nông thôn. + Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. + Tạo điệu kiện về đất đai, cơ chế chính sách cho các hộ có điệu kiện tài chính đấu thầu ở khu trung tâm xã. + Phát triển các nghành nghề như: mộc, sửa chữa cơ khí, may mặc nhà hàng phục vụ khách du lịch. + Tăng cường các cơ sở dịch vụ, hộ kinh doanh cá thể dịch vụ văn hoá theo đúng quy định của pháp luật. Sự phân bố các khu dân cư nông thôn của xã đã có từ lâu đời, các khu dân cư đều ở nơi cao ráo, xã có trung tâm hành chính, kinh tế và dịch vụ thương mại. Với 10 thôn, phần lớn các khu dân cư được hình thành và phân bố từ lâu( trừ các khu mới quy hoạch) các khu dân cư nông thôn thường tập trung, nếu được quy hoạch và xắp xếp lại và có chính sách phù hợp thì khả năng san gép tách hộ đất ở trong khu dân cư còn rất lớn, vừa tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, kết hợp với quy hoạch khu dân cư nông thôn mới, vừa tiết kiệm được đất canh tác nhất là đất chuyên trồng lúa nước Tiềm năng phát triển cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng của xã hiện giờ chưa đáp ứng được nhu cầu cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội. để phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương đáp ứng nhu cầu về ở, sinh hoạt của dân cư ngày một tăng và việc sử dụng đất ở tiết kiệm, hiệu quả, môi trường Sống được cải thiện. Phát triển các khu dân cư mới phải đi đôi với việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, tạo điệu kiện cho sinh hoạt gắn liền với sản xuất dịch vụ, quan tâm đến bảo vệ môi trường. Đầu tư tích cực, thoả đáng cho cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, phúc lợi công cộng để vừa khai thác đầy đủ tiềm năng về đất đai, lao động, các tài nguyên khác của xã để phát triển mạnh mẽ về kinh tế, đáp ứng nhu cầu ngày ngày càng cao về phúc lợi xã hội. Trong thời gian tới cần nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng Như giao thông nông thôn, trường học, nhà văn hoá, vì vậy xã dành quỹ đất thích hợp để nâg cấp, tu sửa, mở các tuyến đường liên xã, liên thôn, xóm, các tuyến giao thông nội đồng của các tuýên kênh mương thuỷ lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Đánh giá về tình hình nhân lực của xã Thuận lợi : xã có một nguồn nhân lực dồi dào, đó là nguồn lao động trẻ. Trình độ lao động tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhanh, tổ chức sản xuất nhanh gọn, nên dễ dàng phát triển kinh tế lao động sản xuất. Khó khăn : tuy có nguồn lao động trẻ khoẻ nhưng nguồn lao động này chưa có công việc ổn định. Nên nguồn lao động này thường hay di làm ăn xa, mặt khác nguồn nhân lực này chưa qua trường lớp đào tạo, nên chưa có kiến thức cơ bản để đào tào và phát triển. 1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên đến điều kiện kinh tế xã hội trong 1.4.1 Điều kiện tự nhiên Thuận lợi: Địa hình đồng bằng, bằng phẳng, đất đai màu mỡ do hằng năm được sông mã bồi tụ phù sa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt và chăn nuôi. Khó khăn: Do địa hình xã Cẩm Vân có dòng sông Mã chảy qua nên hằng năm thường xuyên có những đợt lũ lụt lớn gây hại cho hoa màu. Vào mùa đông nhiệt độ xuống thấp rét kéo dài gây nhiều khó khăn trong phát triển trồng trọt,canh tác nên làm giảm năng xuất trong sản xuất nông nghiệp. 1.4.2 Nhân lực Thuận lợi: Nhân dân trong xã có sức khỏe tốt, cần cù trong lao động, nhanh nhẹn trong nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất Khó khăn: Hiện tại việc phát triển kinh tế xã hội còn hạn chế, nguồn nhân lực có nghề đạt thấp, lao động chủ yếu là phổ thông, mức thu nhập còn thấp; tiếp thu, áp dụng tiến bộ khoa học hạn chế, việc làm và đời sống là nhu cầu bức súc cần phải giải quyết trong những năm tới. Cơ sở hạ tầng đó cú tiến bộ, xong về cơ bản chưa đáp ứng được các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, công tác môi trường đó cú giải pháp, xong chỉ là giải pháp tình thế, chưa có giải pháp mang tầm chiến lược trong công tác môi trường. PHẦN II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ CẨM VÂN Việc đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Vân được thực hiện theo các nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới hiện nay. I. Quy hoạch (Tiêu chí số 1 Quy hoạch và phát triển theo quy a)Đất nông nghiệp + Diện tích trồng lúa được duyệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phải thực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm 28,25ha. + Đất trồng cây hàng năm còn lại được diệt đến năm 2010 là 115,44ha; diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha; diện tích phả thực hiện đến năm 2010 tăng 63,44ha, vượt chỉ tiêu kế hoạch + Đất trồng cây lâu năm được diệt đến năm 2010 là 65,65ha, diện tích phải thực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện được đến năm 2 010 giảm 22,84ha. + Đất nuôi trồng thuỷ sản được diệt đến năm 2010 là 2,93ha;diện tích phải thực hiện trong kỳ giảm 0,02ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 tăng 4,56ha. + Đất nông nghiệp khác được diệt đến năm 2010 là 1,95ha; diện tích đến năm 2010 là không có. b) Đất phi nông nghiệp. + Đất ở nông thôn được duyệt đến năm 2010 là 23,88ha; diện tích thực hiện đến năm 2010 tăng 84,84ha, vượt chỉ tiêu kế hoạch. + Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được duyệt đến năm 2010 là 0,23ha; diện tích đến năm 2010 là 0,24ha. + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được diệt đến năm 2010 là 29,28ha; diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 21,80ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 0,05ha, đạt 0,23% kế hoạch. + Đất xử lý, chôn lấp chất thải được diệt đến năm 2010 là 2,00ha; diện tích nă 2010 là không có. + Đất nghia trang, nghĩa địa được diệt đến năm 2010 là 9,80ha; diện tích năm 2010 có 11,53ha. + Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng được diệt diệt đến năm 2010 là 166,12ha, diện tích phải hực hiện trong kỳ giảm 1,48ha diện tích phảI thực hiện đến năm 2010 tăng 5,03ha. + Đất phát triển hạ tầng được diệt đến nă 2010 là 68,68ha, diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 3,18ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 4,60ha đạt 144,65% kế hoạch. c) đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng được diệt đến năm 2010 là 85,8ha; diện tích phả thực hiện trong kỳ giảm 35,32ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 giảm 131,68ha Đánh giá thực hiện quy hoạch của xã Cẩm Vân Những quy hoạch đã có: Quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch sản xuất, nhìn chung Đảng ủy, UBND xã đã thực hiện cơ bản đảm bảo đúng nội dung trong quy hoạch. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn có tồn tại cụ thể như sau: Việc triển khai thực hiện điểm dân cư nông thôn như: Thông tin, tuyên truyền quy hoạch, bảo vệ quy hoạch và ý thức người dân thực hiện quy hoạch còn hạn chế. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp việc đầu tư cho công tác thủy lợi, đường giao thông nụ̣i đụ̀ng còn khá khiêm tốn, cây trồng còn phân tán, hiệu quả thấp chưa có vùng chuyên canh. Khi chưa có quy hoạch : Hiện tượng xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế xã hội làm xong vài ba năm lại phá, cảnh quan làng quê không được khang trang, đường lãng ngõ xóm trật hẹp, bẩn thỉu, nếp sống văn hóa xã hội theo thủ tục cũ, lạc hậu, bảo thủ, trì trệ, nhà cửa xây dựng không theo quy hoạch. Thậm chí xây dựng các công trình chồng chéo quy hoạch của huyện, tỉnh gây lãng phí tiền của của nhà nước, nhân dân. II. Về hạ tầng kinh tế xã hội 1. Giao thông (Tiêu chí số 2) Trong những năm qua xã Cẩm Vân đã tập trung khai thác các nguồn hỗ trợ của nhà nước, huy động nhân dân đóng góp và các nguồn khác, nên hệ thống đường xã, đường ngõ xóm đã được bê tông hóa, các tuyến đường khuyến nông cơ bản đã được cứng hóa đảm bảo giao thông đi lại phục vụ dân sinh và phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên hiện còn một số tuyến đường chưa đáp ứng được tiêu chí nông thôn mới đó là: + Tổng số Km đường quốc lộ 217 là : 2,5 km; + Đường Cẩm Vân đi Quý Lộc là 6 Km, Cẩm Vân đi Cẩm Tâm là: 10 km + Tổng số Km đường trục xã; Đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng 68,5 km; + Tổng số cầu, cống trên đường xã, liên xã, đường trục thôn, xóm, đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng: 95 cái. Xác định số Km đường đã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT cho từng loại đường theo nội dung sau đây: + Quốc lộ, Đường xã, đường liên xã: Tổng số 18,5 km, số km nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn: 18,5 km; đạt 100 % so với tiêu trí NTM. + Đường thôn, xóm: Tổng số 23,6 km, số km cứng hóa đạt chuẩn: 23,6 km; đạt 100% so với tiêu trí NTM. + Đường ngõ, xóm: Tổng số 16,6 km, số km sạch, không lầy lội vào mùa mưa đạt 100% so với tổng số, số km cứng hóa: 16,6 km, đạt 100 %. + Đường trục chính nội đồng: Tổng số 18 km , được cứng hóa 18 km.đạt 100% Bảng biểu 2: kết quả thực hiện giao thông nông thôn Tổng hợp tuyến đường đảm bảo đạt chuẩn tiêu chí xây dựng nông thôn mới: STT Loại đường Tổng chiều dài( km ) Cơ cấu( %) 1 Đường trục xã 18,5 100% 2 Đường thôn,xóm 23,6 100% 3 Đường ngõ, xóm 16,6 100% 4 Đường chục chính nội đồng 18 100% Tổng cộng 76,6 100% (Nguồn ban nông nghiệp xã Cẩm Vân) 2. Thủy lợi (Tiêu chí số 3) Toàn xã có 8 trạm bơm điện và 1 đập chứa nước, UBND xã giao cho HTX Dịch vụ nông nghiệp Cẩm Vân trực tiếp quản lý và điều hành, đáp ứng được yêu cầu của bà con nhân dân trong toàn xã. Tổng số kênh mương trong toàn xã là 28 Km, đã được kiên cố hóa là 24 km. Các công trình thủy lợi đủ điều kiện đáp ứng tưới, tiêu cho 100% diện tích sản xuất và phục vụ đời sống dân sinh cho nhân dân trong địa bàn toàn Xã. Số km kênh mương đã được cứng hóa, đạt tỷ lệ 85%. Bảng biểu 3: Kết quả thực hiện về thủy lợi Tổng hợp những tiêu chí về thủy lợi đạt chuẩn NTM STT ĐVT Số liệu đề án 2011 2015 1 Diện tích trồng trọt đã được tưới tiêu Ha 1.158 1.158 1152,6 2 Diện tích nuôi trồng thủy sản, đã được cấp thoát nước chủ động Ha 20.17 20.17 20.04 3 Công trình thủy lợi đã được nâng cấp Công trình 8 8 8 4 Số km kênh mương do xã quản lý đã được kiên cố đạt chuẩn Km 28 22 28 (Nguồn ban nông nghiệp xã Cẩm Vân) 3.Điện ( Tiêu chí số 4 ) Toàn xã có 17 km đường dây cao thế, 17 km đường dây hạ thế, 09 trạm biến áp 150 KVA. do nguồn vỗn hỗ trợ của nhà nước và nhân dân đóng góp xây dựng hệ thống lưới điện đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định của nghành điện. Hệ thông điện đường dây hạ thế, vận hành,bảo dưỡng đã bàn giao cho nghành điện quản lý phục vụ nhân dân Năm 2009 xã đã ban giao cho ngành điện trực tiêp quản lý. Tổng số hộ được dùng điện thường xuyên, an toàn là 2.912 hộ, đạt tỷ lệ 100% Hiện tại hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đang trực tiếp bán điện cho các hộ dân, đơn giá bán điện theo quy định của Sở Công thương. 4. Trường học (Tiêu chí số 5) a) Trường mầm non Trường mầm non có 2 điểm trường ở khu trung tâm, thuận tiện cho trẻ đến trường, đảm bảo các nhóm trẻ được phân chia theo độ tuổi, 90% trẻ được học bán trú, cơ sở vật chất cơ bản đủ điều kiện phục vụ cho việc dạy và học. Tổng số các cháu là 295 cháu. Trường đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1. Số phòng học đã có là 12 phòng, số phòng đã được kiên cố hóa theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng là 12 phòng; Số phòng chức năng đã có: 02 phòng; Số phòng còn thiếu 02 phòng. Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có là 2887 m2, đạt tỷ lệ 9,8m2học sinh, đạt so với tiêu chí NTM. b) Trường tiểu học: Trường Tiểu học có 3 khu, 2 khu lẻ và 1 khu trung tâm xã, rất thuận tiện cho học sinh đến trường, cơ sở vật chất cơ bản đủ điều kiện phục vụ cho việc dạy và học. Trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2. Số phòng học đã có là 30 phòng, số phòng học đã được kiên cố hóa theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng là 29 phòng; Số phòng học chưa đạt chuẩn 01 phòng. Số phòng chức năng đã có: 07 phòng; Số phòng còn thiếu 02 phòng. Nhà hiệu bộ đã xuống cấp cần phải đầu tư xây dựng mới. Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có là 11.487m2, đạt tỷ lệ 25,2m2học sinh, đạt so với tiêu chí NTM. c) Trường THCS: Trường THCS được đặt tại khu trung tâm xã, rất thuận tiện cho học sinh đến trường, cơ sở vật chất cơ bản đủ điều kiện phục vụ cho việc dạy và học.Đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1. Tổng số học sinh 395 Số phòng học đã có là 22 phòng, số phòng học đã được kiên cố hóa theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng là 22 phòng. Số phòng chức năng đã có: 05 phòng; Số phòng còn thiếu 05 phòng. Nhà hiệu bộ đã xuống cấp cần phải đầu tư xây dựng mới. Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có là 12.526 m2, đạt tỷ lệ 31,7 m2học sinh So với mức độ đạt được so với Tiêu chí NTM thì: Trường Mầm non, Tiểu Học, THCS đạt 80,0%. 5.Cơ sở vật chất văn hoá (Tiêu chí số 6) Khu trung tâm văn hóa, thể thao của xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ văn hóa thể thao và Du lịch Tổng số nhà văn hóa và khu thể thao ở thôn, do thôn quản lý là 14, đã được nhân dân đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn địa phương đủ điều kiện phục vụ cho sinh hoạt, hội họp của cộng đồng dân cư ở các thôn. Số nhà văn hóa và khu thể của thôn đạt chuẩn theo Tiêu chí là: 0 nhà, đạt tỷ lệ: 0,00%. Phấn đấu đến hết năm 2015, 100% số nhà văn hóa và khu thể thao của thôn đạt tiêu chí NTM và đến hết năm 2015 khu Trung tâm văn hóa, thể thao của xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ văn hóa thể thao và Du lịch So với tiêu chí NTM chưa đạt. 6. Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7) Chợ nông thôn cả xã có 2 chợ, chợ sáng và chợ chiều được đặt ở vị trí trung tâm xã, là nơi diễn ra việc giao lưu buôn bán hàng hóa hàng ngày của nhân dân trong xã và các vùng lân cận. Được UBND xã đầu tư xây dựng từ những năm 1980 theo mô hình xây dãy gian hàng lợp ngói, hàng năm đều được đầu tư tu sữa cơ sở vật chất. So sánh với quy định của bộ Xây dựng và Bộ công thương thì mức độ đạt được so với Tiêu chí NTM là: Không đạt 7. Bưu điện (Tiêu chí số 8) Trong xã có 1 Bưu điện Văn hóa xã, Tổng số thôn có điểm truy cập Internet là 1414 thôn, đạt tỷ lệ 100% 8. Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) Tổng số hộ toàn xã 2.912 hộ. Số nhà đạt chuẩn (Bộ XD) là: 2.900 nhà, đạt 99,59% Không có nhà nào bị dột nát III. Kinh tế và tổ chức sản xuất 1. Thu nhập (Tiêu chí số 10) a) Kinh tế + Trong những năm qua ủy ban nhân dân xã đã đẩy mạnh việc phát triển kinh tế vào sản xuất như: Lúa lai cả năm đạt trên 55% diện tích năm; lúa chất lượng hàng hóa đạt 25% diện tích năm. Chuyển dịch mạnh mẽ cây trồng,vật nuôi sang sản xuất hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. + Đối với chăn nuôi đã xây dựng được 01 khu chăn nuôi tập trung với quy mô 7,8 ha xã khu dân cư ( thôn đồm). Thực hiên mô hình sản xuất đa canh với công thức lúa cá chăn nuôi cây ăn quả; giá trị thu ha canh tác khu trang trại có hộ lên đến 115 150 triệu đồng ha, lãi hàng năm đạt từ 50 70 triệu đồng hanăm. + Kết quả cụ thể đạt được như sau: Đối với vùng sản xuất 03 vụ: Diện tích cấy lúa cả năm đạt: 718,68 ha; trong đó diện tích vụ đông xuân là: 396,12 ha; vụ chiêm là: 322,56 ha; diện tích cây vụ đông hàng năm đạt 460 ha. Hiệu quả của cấy lúa cả năm đạt 6.417 tấn, giá trị 39,351 tỷ đồng; giá trị trên ha là: 91,6 triệu đồngnăm Sản lượng từ sản xuất cây vụ đông đạt: 1.146,6 tấn; trong đó: Ngô lấy hạt 858,6 tấn; ngô ngọt: 120 tấn; Đậu tương 90 tấn, khoai tây 78 tấn. Tổng giá trị thu từ cây vụ đông đạt: 0,89 tỷ đồng. Tổng giá trị thu từ vùng 3 vụ trong năm là: 40,241 tỷ đồng. Đối với vùng sản xuất đa canh: Tổng giá trị thu: 9,13 tỷ đồng Giá trị thu từ cây lúa 1,030 tỷ đồng Giá trị thu từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản: 5,325 tỷ đồng Thu nhập từ cây ăn quả, cây ngắn ngày: 0.8 tỷ đồng Giá trị bình quân thu nhập 142 triệu đồngha. Về chăn nuôi: Do dịch bệnh phát sinh nhiều ở đàn gia súc, gia cầm; giá thức ăn chăn nuôi nâng cao, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ bị thu hẹp, chủ yếu tập trung ở các khu chăn nuôi tập trung và các khu trang trại với quy mô lớn. Tổng đàn lợn năm 2010: 3.000 con Trâu, bò: 480 con; gà: 18,3 nghìn con, vịt: 23,2 nghìn con Tuy nhiên do khó khăn về nguồn vốn, nên viêc đầu tư xây dựng chuồng trại còn hạn chế, tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm diễn biến phức tạp nên việc đầu tư chăn nuôi còn gặp khó khăn chưa phát huy được hiệu quả của khu chăn nuôi tập trung; do vậy bình quân thu nhập chỉ đạt 110 triêu đồngha. 2. Hộ nghèo (Tiêu chí số 11) Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện. Số hộ nghèo được đảng, nhà nước, MTTQ các đoàn thể tào điều kiện về cơ chế, chính sách ủng hộ giúp đỡ trong kỳ xoá được 80 nhà tranh tre dột nát. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 còn 11% so với năm 2005 giảm 19% , đến cùng kỳ năm 2015 số hộ nghèo trong xã chỉ còn 8%. Hộ có nhà xây chiếm 98%. Số hộ sử dụng điện lưới quốc gia chiếm 100%, Thu nhập của người dân đạt 14 triệu đồngngườinăm. 3. Cơ cấu lao động (Tiêu chí số 12) Lao động trong độ tuổi 5.902 người Lao động có việc làm thường xuyên (35 giờtuần hoặc 20 ngàytháng) cả trong và ngoài địa bàn xã 4.847 người Lao động làm việc trong công nghiệp – tiêu thủ công nghiệp – xây dựng: 3.955 người. Lao động thường xuyên đi lao động ngoại tỉnh: 1206 người Lao động đi xuất khẩu: 98 người Lao động được đào tạo: 2060 người Bảng biểu 4: cơ cấu lao động STT Nội dung tiêu chí ĐVT Số liệu theo đề án 2011 2015 1 Tổng số lao động trong độ tuổi Người 5.839 5.368 5.902 2 Lao động có việc làm thường xuyên (35 giờtuần hoạc 20 ngàytháng) cả trong và ngoài địa bàn xã Người 4.630 4.410 4.847 3 Số lao động làm việc trong công nghiệp – tiêu thủ công nghiệp – xây dựng Người 3.618 3.584 3.955 4 Số người thường xuyên đi lao động tỉnh Người 510 860 1.206 5 Số người đi xuất khẩu lao động Người 7 38 98 6 Số lao động được đào tạo Người 1.800 1.845 2.060 ( nguồn ban nông nghiệp xã Cẩm Vân) 4. Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí số 13) Xã có 01 hợp tác xã toàn xã, hoạt động các loại hình dịch vụ như: Thủy nông, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, cày bừa, dịch vụ cung ứng giống, phân bón, dịch vụ điện. Nhìn chung tất cả các khâu dịch vụ đều đảm bảo tốt, hoạt động có hiệu quả; bảo tồn và phát triển vốn quỹ hợp tác xã, được nhân dân tin tưởng. Toàn xã có 192 hộ hoạt động theo mô hình trang trại, có 01 trại chăn nuôi gia cầm với quy mô 9 nghìn con; có 01 khu chăn nuôi tập trung,01 trang trại nuôi lợn quy mô 3000 con Hiện tại UBND xã đã có quy hoạch vị trí địa điểm kinh doanh với diện tích 10 ha, đã được ủy ban nhân dân huyện phê duyệt ; hiện nay xã đang làm thí điểm 1,0 ha cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vào sản xuất kinh doanh trong khu quy hoạch. Ngoài ra còn có một số tổ thợ, nhóm thợ xây, thợ mộc, dân dụng và các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. IV. Văn hóa xã hội và môi trường. 1. Giáo dục (Tiêu chí số 14) Hoàn thành việc phổ cập giáo dục Tiểu học, THCS; 100% số trẻ trong độ tuổi được đi học, có đủ cơ sở vật chất cho việc dạy và học. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 99,5% Số học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học là 90 % : T rong đó: THPT chiếm tỷ lệ 80% Học sinh tiếp tục học nghề chiếm 10 % Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38% 2. Y tế (Tiêu chí số 15) Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế chiếm 77,6%. Công tác quản lý y tế có nhiều tiến bộ, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được quan tâm. chất lượng khám chứa bệnh ngày càng được nâng cao. Số lượt người được khám bệnh bình quân mỗi năm : 4.101 lượt người, công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường có nhiều cố gắng, đội ngũ cán bộ y tế thôn hoạt động tốt, hàng năm luôn được công nhận xã chuẩn quốc gia về y tế. Công tác dân sô kế hoạch hoá gia đình. Làm tốt công tác tuyên truyền, truyền thông, tỷ lệ phát triển dân số trung bình hàng năm dưới 1%. 3. Văn hóa (Tiêu chí số 16) Xã có 1414 làng được công nhận làng văn hóa, có 1 làng Vân Trai được nhận danh hiệu làng van hóa cấp Tỉnh các làng đều được xây dựng phương hướng và thực hiện một cách nghiêm túc. Cả 14 làng đều tổ chức lễ hội, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao trong dịp lễ, tết diễn ra hết sức sôi động, mang đâm bản sắc dân tộc, địa phương. Tạo lên không khí vui tươi, phấn khởi trong các tầng lớp nhân dân, các hoạt động thể thao được diễn ra hàng ngày cả ở 14 thôn; phong trào tập luyện thể dục ngày càng được củng cố và phát triờ̉n mạnh, được đông đảo quõ̀n chúng tham gia rèn luyện sức khỏe. Việc tổ chức hiếu, hỉ được thực hiện theo nếp sống mới, không có các tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, nghiệm hút.... Tỷ lệ gia đình đạt văn hóa đạt 71% 4. Môi trường (Tiêu chí số 17) Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%. (chủ yếu là dùng nước giếng tự đào và giếng khoan). Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình( nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 35%. Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 1%. Chưa có nơi xử lý chất thải, đã được quy hoạch đất. Số km rãnh thoát nước trong thôn xóm: chưa có Nghĩa trang nhân dân; đã quy hoạch 7 khu nhưng chưa xây dựng và ban hành quy chế hợp lý. Tình hình chunh về môi trường trên địa bàn xã còn lầy lội, về mùa mưa chất thải chưa được thu gom tập trung theo quy định, chưa có người chuyên trách để làm công tác môi trường và VSMT. V. Hệ thống chính trị trật tự an toàn xã hội: 1. An ninh, trật tự xã hội (Tiêu chí số 18) Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn trên địa bàn nhiều năm liền luôn ổn định; các ý kiến của nhân dân được tiếp thu và giải quyết chu đáo. Do vậy nhiều năm nay xã Cẩm Vân không có đơn thư vượt cấp, không có vụ việc đột xuấtt, bất ngờ xảy ra, an ninh chính trị, an ninh nông thôn đảm bảo. Nhân dân trong xã luôn chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước các quy định của tỉnh, huyện, xã, hương ước của thôn, xóm. 2. Hệ thống chính trị (Tiêu chí 19) Tổng số cán bộ chuyên trách và công chưc xã là 21 người, trong đó: Đạt chuẩn là 21người, chiếm tỷ lệ đạt 100 %; Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị từ xã đến thôn theo quy định. Đảng bộ, chính quyền của X được công nhận trong sạch, vững mạnh 4 năm li

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

1.ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.2.1.Mục tiêu chung 6

1.2.2.Mục tiêu cụ thể .6

1.3.Đối tượng, phạm vị, và phương pháp nghiên cứu 8

1.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 8

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ XÃ CẨM VÂN – HUYỆN CẨM THUỶ- TỈNH THANH HOÁ 1.1.Điều kiện tự nhiên 9

1.1.1 Vị trí địa lý .9

1.1.2 Địa hình 9

1.1.3 Khí hậu, thủy văn 9

1.1.4 Đất đai, tài nguyên 11

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 13

1.2.2 Dân số và lao động 14

1.3 Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch trước đây 15

1.4 Đánh giá vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp 16

1.5.Đánh giá tiềm năng của xã 18

1.6 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên đến điều kiện kinh tế xã hội trong 20

1.6.1 Điều kiện tự nhiên 20

Trang 2

1.6.2 Nhân lực 20

PHẦN II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ CẨM VÂN I Quy hoạch (Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch) 21

II Về hạ tầng kinh tế xã hội .22

1 Giao thông (Tiêu chí số 2) 22

2 Thủy lợi (Tiêu chí số 3) 23

3.Điện ( Tiêu chí số 4 ) 24

4 Trường học (Tiêu chí số 5) 25

5.Cơ sở vật chất văn hoá (Tiêu chí số 6) 26

6 Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7) 26

7 Bưu điện (Tiêu chí số 8) 26

8 Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) 26

III Kinh tế và tổ chức sản xuất 27

1 Thu nhập (Tiêu chí số 10) 27

2 Hộ nghèo (Tiêu chí số 11) 28

3 Cơ cấu lao động (Tiêu chí số 12) 28

4 Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí số 13) 29

IV Văn hóa xã hội và môi trường 30

1 Giáo dục (Tiêu chí số 14) 30

2 Y tế (Tiêu chí số 15) 30

3 Văn hóa (Tiêu chí số 16) 30

V Hệ thống chính trị - trật tự an toàn xã hội 31

1 An ninh, trật tự xã hội (Tiêu chí số 18) 31

2 Hệ thống chính trị (Tiêu chí 19) 29

VI Đánh giá các chỉ tiêu đạt, chưa đạt của xã Cẩm Vân theo bộ tiêu chí quốc gia 32

Trang 3

1 Các chỉ tiêu đã đạt được 32

2 Các chỉ tiêu chưa đạt của giai đoạn 2011- 2015 cần thực hiện 33

3.Kêt luận chung 34

PHẦN III: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 I Quan điểm của đảng và nhà nước về xây dựng và phát triển nông thôn .35

II Các giải pháp xây dựng nông thôn mới xã đồng hóa giai đoạn 2011 – 2015 37

1 Xây dựng dự toán, phân bổ vốn đầu tư theo thứ tự ưu tiên 38

2 Quản lý và điều hành xây dựng nông thôn mới 40

3 Công tác tuyên truyền vận động 41

4 Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới 42

5 Đào tạo cán bộ chỉ đạo, tạo nghề trong thực hiện xây dựng nông thôn mới 43

III Định hướng đến năm 2020 44

1) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 44

2) Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 45

3) Quy hoạch sản xuất thuỷ sản 46

4) Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn 46

PHẦN IV: KẾT LUẬT .52

LỜI CẢM ƠN

Không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,

Trang 4

giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Những kiến thức quý báu mà các thầy

cô giáo đã truyền đạt trong quá trình học tập đã làm sang tỏ ý tưởng, tư duy trongsuốt thời gian thực tập này Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS.Nguyễn Thị Hà đã tận tình hướng dẫn em trongsuốt quá trình viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế, cùng các Thầy

cô trong Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Trường Đại họcKinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt cho em nhữngkiến thức trong những năm em học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thutrong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận màcòn là hành trang quý báu để em bước vào cánh cửa “cuộc đời” một cách vững chắc

và tự tin hơn

Đồng thời, em cũng gửi lời chân thành cảm ơn đến các Cô chú, các Anh chị,cùng tập thể các đơn vị trong UBND xã Cẩm vân đã cho phép và tạo điều kiện giúp

đỡ để em thực tập tại Ủy Ban

Một lần nữa em chân thành cảm ơn Cô ThS.Nguyễn Thị Hà đã hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Cuối cùng, em xin kính chúc Thầy, cùng toàn thể các Thầy cô dồi dào sứckhỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý.Đồng thời, chúc các Cô, các Chú, cácAnh, các Chị trong UBND xã Cẩm Vân luôn có nhiều sức khỏe, thành công trongcuộc sống

PHẦN I : MỞ ĐẦU 1.ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương có tầm cỡ chiến lược đặc biệtquan trọng của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực hiện cuộc cách mạng và cuộc vậnđộng lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình

Trang 5

nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảmbảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Đây là mộtchương trình tổng thể vê phát triển kinh tế – xã hội, chính trị và an ninh quốcphòng Mục tiêu xây dựng NTM có kêt cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, từng bước hiệnđại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông ngiệp vớiphát triển nhanh công ngiệp, dịch vụ ; gắn với phát triển nông thôn vơi đô thị theoquy hoạch ; xã hội nông thôn dân chủ, ôn định, giàu bản săc văn hoá dân tộc; môitrường sinh thái đượ bảo vệ; an ninh trật tự đươc giữ vững; đơì sống vật chất và tinhthần của ngươì dân ngày càng được nâng cao; xây dựng nông thôn mới theo địnhhướng XHCN.

Ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 800/QĐ-TTG, phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn

2010 - 2020

Nội dung quyết định 491 quy định xã là đơn vị cơ sở với 19 tiêu chí trên 5lĩnh vực( quy hoạch hạ tầng kinh tế -xã hội, kinh tế sản xuất, văn hoá-xã hôi môitrường và hệ thống chính trị ) của bảy vùng kinh tế khác nhau.xã đạt chuẩn nôngthôn mới Và đây chính là cơ sơ để kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyên, tỉnh đạt

nông thôn mới.

Xã Cẩm Vân là một xã đồng bằng miền núi dân số đông,nông nghiêp pháttriển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng xu hướng giảm dần, sức cạnh tranhthấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nguyên cứu, chuyển giaokhoa học-công nghệ và đào taọ nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơcấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vấn làsản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều măt hàng côngnghiệp, dịch vụ và nghành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyểndịch cơ cấu kinh tế và lao động ơ nông thôn các hình thức tổ chức sản xuất chậmđổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp vànông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kêt cấu hạ tầng kinh tế – xã hội còn yếu kém,môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn hạnchế, đời sống vật chất và tinh thần của ngươi dân nông thôn còn thấp chêch lệch

Trang 6

giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn

đề xã hội bức xúc.

Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong

đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp,nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn chưa hình thành một cách có hệthống các quan điểm lý luận,nông dân, nông thôn, cơ chế chính sách, phát triển cáclĩnh vực thiếu đồng bộ,thiếu tính đột phát;một số chủ trương chính sách không hợp

lý ,thiếu tính khả thi nhưng chậm được điểu chỉnh,bổ sung kịp thời;đầu tư ngân sáchnhà nước và các ngân sách nhà nước vào các thành phần kinh tế vào nông nghiệp,nông dân, nông thôn, còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, tổ chức chỉ đạothực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập,yếu kém ;vai trò của cáccấp uỷ, chính quyền, mặt trận tổ quốc các đoàn thể quần chúng trong việc triểmkhai chủ trương , chính sách của đảng và nhà nước về nông nhgiệp ,nông dân,nôngthôn ở nhiều nơI còn hạn chế

Xuất phát từ thực trạng xây dưng nông thôn mới tại xã Cẩm Vân trong thời

gian qua, em đã chọn đề tài Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Vân giai đoạn 2011-2015 cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1Mục tiêu chung

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trườngsinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu

tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôntrong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới có tính tiên tiến vềmọi mặt

Trang 7

Một là đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã:

Làng - xã thực sự là một cộng đồng, trong đó công tác quản lý của Nhà nước khôngcan thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của ngườidân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lýcủa Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thốnglàng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảmtrạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh, trật

tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nôngthôn

Hai là đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những điều

kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượngngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, tạo cho người dân có điềukiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang

sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du lịch; để người nông dân có thể “ly nông bất ly hương”.

Ba là nông thôn biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực Tăng

trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường sinh thái được giữ gìn, khai thác tốttiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp Vận dụng các công nghệ cao về quản lý, sinh học, các hoạt động kinh tế đạthiệu quả Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng,

cả nước và quốc tế

Bốn là dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, Nhà nước, tư nhõn…) tham gia tích cực trong mọi quá trình ra quyết định về chính

sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác

nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “được tự do và tự quyết định trên luống cày, thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất,

kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương, đường lối củaĐảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Năm là nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, trí tuệ được nâng lên, sức

Trang 8

lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đú chớnh là sứcmạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nôngdân có cuộc sống ổn định, trình độ văn hóa, khoa học - kỹ thuật và tay nghề cao, lốisống văn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn những giá trị văn hóa, bản sắc truyềnthống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chínhtrị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng, đối ngoại nhằm vừa tự hoànthiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựngquê hương văn minh, giàu đẹp.

Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách

về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

1.3 Đối tượng, phạm vị, và phương pháp nghiên cứu.

1.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội và môi trường của xã Tiêu chí để xây dựng môhình NTM đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTgngày 16 tháng 4 năm 2009 gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể

19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới: Quy hoạch và thực hiện quy

hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn,bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấulao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống

tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa

- Thu thập số liệu qua các phòng chức năng

- phương pháp xử lý số liệu: Bằng phương pháp thống kê toán học

Trang 9

PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ XÃ CẨM VÂN – HUYỆN CẨM THUỶ- TỈNH THANH

HOÁ 1.1.Điều kiện tự nhiên.

1.1.1 Vị trí địa lý

- Xã Cẩm Vân là trong 20 xã, thị trấn của huyện Cẩm Thủy, cách trung tâm huyện lỵ cẩm thủy 20km về phía tây, cửa ngõ tiếp giáp với các huyện đồng bằng miền xuôi của tỉnh

- Phía bắc giáp các xã Cẩm Tân (ranh giới tự nhiên là sông Mã) và Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy

- Phía đông giáp xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc

Phía nam giáp xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc và các xã Quý Lộc, Yên Lâm, huyện Yên Định

-Phía tây giáp xã Cẩm Tâm, huyện Cẩm Thủy

Nhìn chung, Cẩm Thủy là xã gần trung tâm huyện nên thuận lợi cho việc đi lại

và giao lưu trao đổi hàng hoá

1.1.2 Địa hình

Cẩm vân có diện tích đồng bằng tương đối lớn, chiếm 2/3 diện tích đất tựnhiên của xã, diện tích đồi núi của xã chỉ chiếm 1/3, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp,trong đó có núi mầu là núi cao nhất với độ cao 117m Các dãy núi đá vôi xem kẽvới nhưng ngọn đồi thấp tạo thành bức tường thành hình vòng cung kéo dài từ phiabắc xuống phía nam

1.1.3 Khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

Cẩm Vân chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió mùa đông bắc nằmthường xuất hiện vào đầu tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mang theo mưa phùn,nhiệt độ xuống thấp,gió rét và gió tây nam xuất hiện từ giữa tháng 4 đến tháng 9

Trang 10

mang theo không khí khô nóng Nhìn chung Cẩm Vân trong vùng nhiệt đới gió mùavới mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió tây nam khô nóng, mùađông lạnh, ít mưa, có sương giá, sương muối nhiệt độ không khí trung bình năm là

220C , biên độ năm từ 120C- 180C biên độ nhiệt ngày từ 80C- 100C; mùa đông nhiệt

độ trung bình khoảng 11 - 180C, nhiệt độ thấp nhất tiệt đối có năm xuống tới 80C ,mùa hè nhiệt độ trung bình từ 28 - 310C.cao nhất tiệt đối từ 37- 400C

+ Nước ngầm là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt cho nhân dân, chủ yếu

là giếng khơi và giêng khoan Nguồn nước ngầm nông, sạch, hiện nay vẫn chưa bị ônhiễm, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

- Lượng mưa: lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung từ tháng 5

đến tháng 9; lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.600mm- 1.900mm; tháng mưanhiều nhất là tháng 8; với lượng mưa trung bình khoảng 300mm/tháng; tháng mưa ítnhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau với lượng mưa trung bình từ 10- 20mm/tháng

- Độ ẩm: Cẩm Vân có độ ẩm không khí trung bình khoảng 65 - 68%;tháng

2,3 là các tháng có độ ẩm cao nhất gần (85%),

- Gió: nằm trong vùng chịu ảnh hưởng chung của khu vực gió mùa, Cẩm

Thủy chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào mùa đông; gió mùa đông nam; giótây nam khô nóng mùa hè

+ Gió mùa đông bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau làm chonhiệt độ xuống thấp, giá rét và xuốt hiện xương muối gây ảnh hưởng đến cây trồng,vật nuôi đời sống xã hội

+ Gió đông nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau mang theo nhiềuhơi nước và mưa lớn Vì vậy ở đây thường xuyên xuất hiện mưa bão kèm theo mưa

to kéo dài gây ngập úng cục bộ rất khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân

Trang 11

ngoài ra vào thời kỳ này của gió tây nam khô nóng ảnh hưởng lớn đến năng suất,sản lượng của cây trồng và vật nuôi.

+ Nhìn chung khí hậu, thời tiết phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển củacây trồng vật nuôi

1.1.4 Đất đai, tài nguyên

(Nguồn ban nông nghiệp xã Cẩm Vân)

Dạng viến Cẩm Thủy có các loại đất chính:

- Đất đỏ vàng trên phiến sét và đá biến chất: phân bổ ơ vùng đồi núi, thànhphần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng Loại đất này thích hợp với việc trồng câylâm nghiệp và cây lâu năm

- Đất phù sa: Được hình thành do quá trình bồi lắng của sông mã và các hệthống khe suối trên địa bàn xã Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trungbình Loại đất này thích hợp với cây màu, cây luá và cây có khả năng thâm canh ca

- Đất phù sa bão hoà bazơ

+ Hình thái : là đất phù sa nên ở mức độ nhất định phụ thuộc rất lớn vào nguồnphù sa và quy luật bồi tụ của các sông, suối đất thường có sự phân lớp rõ

+ Lý tính : đất có thành phần cơ giới biến động rất lớn từ cát pha đến thịt nặng ,hay sét phụ thuộc vào phù sa sông, vị trí đầu nguồn hay cuối nguồn nước Cờu trúcđất thường cục trên chân

+ Ruộng trồng màu, còn ruộng trồng lúa đất có cấu trúc dạng tảng

Trang 12

- Đất phù sa chua – Dystric Fluvisols (FLD) :

Tính chất :

+ Hình thái : Đất phân tầng rõ rệt, trong phẫu diện đất thường xuất hiện tầng

kết bón hay glay ở mức độ nông, sâu khác nhau

+ Lý tính : Cũng như các đất phù sa khác, đất phù sa chua có thành phần cơ

giới biến động rất rộng, từ thịt nhẹ đến sét Kết cấu của đất chủ yếu ở dạng khối vàtảng

- Đất xám kết von nhiều : Ferric Acrisols ( ACfe)

+ Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Trừ đất bị glay hầu hếtđất có kết cấu tốt ( kết cấu dạng cục đến hạt ở tầng mặt đất)

+ Đất có phản ứng chua, độ bão hòa bazo thấp

+ Đất có tỉ lệ các chất dinh dưỡng đật từ nghèo đến trung bình, đặc biệt là đấtnghèo lân

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.750,13 (ha) Trong đó :

- Đất nông nghiệp là 797.4 (ha) chiếm 45,56% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp có diện tích 553.37 (ha) chiếm 31,62% tổng diện tích

tự nhiên toàn xã

b)Tài nguyên

Tài nguyên nước trên địa bàn xã Cẩm Thủy khá phong phú, đảm bảo tốt chonhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân

* Nguồn nước mặt : Cẩm Thủy có nguồn nước mặt khá phong phú

- Nhờ hệ thống sông mã ngoài ra nguồn nước mặt phục vụ sản xuất còn

Trang 13

- Tổng diện tích mặt nước sông, suối là: 162,11 ha Diện tích mặt nước ao hồ

là 20,17 ha, đã được giao cho các hộ sử dụng nuôi trồng thủy sản là 20,17ha

- Nguồn nước ngầm : trước đây nguồn nước ngầm ít được khai thác sử dụngnhưng trong những năm gần đây ngươi dân đã bắt đầu khai thác để phục vụ chosinh hoạt và sản suất của nhân dân đến nay 100% số hộ nông thôn đã được dùngnước sạch, phần lớn là các hộ đã sử dụng là giếng khoan và một số giếng khơi

* Tài nguyên khoáng sản

- Cẩm Vân có trữ lượng đá vôi rất lớn, địa phương có nguồn tài nguyên chủyếu là cát, sỏi và có loại đá đá hoa cương trước kia được dùng để xây lăng chủ tịch

+ Hiệu quả bình quân năm 2015 đạt 91,6 triệu đồng/ha/năm

- Chăn nuôi gia súc:

+ Tổng đàn Trâu, Bò năm 2015 đạt 640 con

+ Tổng đàn Lợn năm 2015 đạt 4.600 con

+ Tổng đàn gia cầm năm 2015 đạt 51.100 con

b Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Trên địa bàn có có các doanh nghiệp khai thác thác đá xẻ, đá vật liệu xâydựng, khai thác cát sỏi

Trang 14

- Máy cày bừa, vỏ lúa, bon ngô trong nhân dân được phát triển, đến nay có

36 máy xay sát phục vụ đời sống nhân dân dịch vụ thương mại tổng hợp co:124hộ

- Giá trị sản xuất tiêu thủ CN,XDCB, mua sắm trang thiết bị trong nhân dânnăm 2010 ước đạt 36 tỷ đồng, tăng 38,5% so với năm 2005 trong đó nhiều hộ đãxây dựng được nhà kiên cố, mua sắm được nhiều trang thiết bị phục vụ

c Xây dựng cơ bản

Thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ( khoá XXVI ) trong 5 năm qua nhànước đầu tư cùng với nhân dân đóng góp địa phương đã xây dựng được 14 nhà vănhoá trên 14 thôn trong xã, trường tiểu học 1 nhà 3 tầng tầng 12 phòng, 1 nhà 2 tầng

8 phòng, trường mầm non, nhà công vụ, nhà bia tưởng niệm liệt sỹ…

- Lao động trong độ tuổi 5.902 người

- Lao động có việc làm thường xuyên (35 giờ/tuần hoặc 20 ngày/tháng) cảtrong và ngoài địa bàn xã 4.847 người

- Lao động làm việc trong công nghiệp – tiêu thủ công nghiệp – xây dựng:3.955 người

- Lao động thường xuyên đi lao động ngoại tỉnh: 1206 người

- Lao động đi xuất khẩu: 98 người

- Lao động được đào tạo: 2060 người

1.3 Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch trước đây.

a.Đất nông nghiệp.

Trang 15

+ Diện tích trồng lúa được diệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện được dến năm 2010 giảm28,25ha.

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại được duyệt đến năm 2010 là 115,44 ha;diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha, diện tích thực hiện được đến năm

2010 giảm 48,99ha

+ Đất trồng cây lâu năm được duyệt đến năm 2010 là 65,65ha diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm 22.84(ha)

+ Đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 2,93 (ha), diện tích phảI thực hiệntrong kỳ giảm 0,02 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 4,56 (ha)

+ Đất nông nghiệp khác được duyệt đến năm 2010 là 1.95 (ha), diện tíchnăm 2010 không có

b Đất phi nông nghiệp:

+ Đất ở nông thôn được duyệt đến năm 2010 là 32.88 (ha), diện tích thực

hiện được đến năm 2010 tăng 84,84 (ha) vượt chỉ tiêu kế hoạch

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được duyệt đến năm 2010 là 0,23(ha), diện tích đến năm 2010 có 0,24 (ha)

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được duyệt đến năm 2010 là28,29 (ha) diện tích phảI thực hiện trong kỳ tăng 21,80 (ha) diện tích phảI thực hiệnđược đến năm 2010 tăng 0,05 (ha) đạt 0,23% chỉ tiêu kế hoạch đề ra

+ Đất xử lý, chôn lấp chất thảI được duyệt đến năm 2010 là 2,00 (ha), diệntích đến năm 2010 là không có

+ Đất nghĩa trang , nghĩa địa được duyệt đến năm 2010 là 9,80 (ha), diện tíchnăm 2010 có 11,53 (ha)

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng được duyệt đến năm 2010 là166,12 (ha), diện tích phảI thực hiện trong kỳ giảm 1,48 (ha), diện tích thực hiệnđược đến năm 2010 tăng 5,03 (ha)

Trang 16

+ Đất phát triển hạ tầng được duyệt đến năm 2010 là 6,68 (ha), diện tích phảIthực hiện trong kỳ tăng 3,18 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 tăng 4,60(ha), đạt 144,65% kế hoạch.

c Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng được duyệt đến năm 2010 là 84,60 (ha), diện tích thực hiệnđược trong kỳ giảm 38,32 (ha), diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm 121,68(ha)

1.3.2 Đánh giá vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp

a Hình thức tổ chức sản xuất:

Hình thức tổ chức sản xuất trên địa bàn xã như sau:

- Tổng số trang trai là 8: Trang trại nông lâm kết hợp là 3 trang trại, trang trạichăn nuôi là 5

- Xã có 1 hợp tác xã dịch vụ với hơn 1236 xã viên tham gia

b Áp dụng khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm:

Tiến bộ khoa học trong nông nghiệp nông thôn sẽ là nền tảng để nâng caotrình độ sản xuất, diện tích, năng xuất của nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa– hiện đại hóa Những tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ tác động tích cực đến nền sảnxuất nông nghiệp của xã trong thời gian tới

Sự phát triển nhanh của công nghệ sinh học sẽ tạo ra những bước tiến nhanhchóng tạo ra những giống cây trồng vật nuôi năng suất, chất lượng cao, khả năngchống dịch bệnh tốt hơn

Áp dụng những kĩ thuật trong canh tác có bước phát triển mạnh tạo điềukiện áp dụng các công thức luân canh cho hiệu quả cao, các tiến bộ khoa học kĩthuật trong chăn nuôI như xây dựng hệ thống nông trại thoáng mát hợp vệ sinh, ứngdụng máy móc tự động hóa trong chăn nuôi

Các máy canh tác và thu hoạch loại vừa và nhỏ sẽ thay thế dần lao động thủcông, máy chế biến cũng được sản xuất theo quy mô phù hợp

c Công tác dồn điền đổi thửa:

Trang 17

Thực hiện chỉ thị của ban thường vụ tỉnh Thanh Hóa, và BCH Đảng bộ

huyện “về cuộc vận động đổi điền, dồn thửa” tạo điều kiện cho nhân dân phát

triển sản xuất Đảng ủy và chính quyền xã đã ra nghị quyết chỉ đạo và xây dựngphương án dồn điền đổi thửa nhằm giảI quyết những hạn chế sự phát triển ngànhnông nghiệp, tạo ra những thuận lợi cho người dân khả năng đầu tư đúng mức, chủđộng trong khâu sản xuất, chất lượng sản phẩm, từng bước đưa những cây trồng cógiá trị kinh tế cao vào sản xuất

Vì thế ngành nông nghiệp có bước chuyển biến tích cực về cơ cấu cây trồngluân canh mùa vụ, hình thành những vùng chuyên sản xuất hàng hóa Đồng thờiđang từng bước áp dụng các khoa học kic thuật vào sản xuất góp phần tăng năngxuất cây trồng, bình ổn sản lượng nông sản

d Vấn đề chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cở cấu cây trồng vật nuôi:

Trồng trọt là ngành sản xuất quan trọng và là ngành kinh tế chính cua xãtrong những năm qua, sản xuất của ngành trồng trọt tương đối ổn định, năng suấtcây trồng được cải thiện rõ rệt nhờ vào việc áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kĩthuật trong sản xuất và các biện pháp thâm canh tăng vụ…

Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng đang được chuyển đổi một cách phù hợp,nhiều mô hình sản xuất theo trang trại, gia trại đang được mở rộng

Về quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng đang ngày càng phát triển.Chănnuôi gia súc trên địa bàn xã khá đa dạng và phong phú, nhân dân trong xã đã tậndụng được thế mạnh riêng và có nhiều loại vật nuôi có giá trị kinh tế cao như: Trâu,

bò, dê, chó… xu hướng phát triển chăn nuôi chuyển dịch theo hướng sản xuất hànghóa Thực hiện chủ trương cải tạo đàn bò theo hướng bò lai, lợn theo hướng lợnhướng nạc và chăn nuoi đang dần mở rộng theo hình thức trang trại tổng hợp

e Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong sản xuất nông nghiệp:

Tốc độ tăng trưởng nông lâm thủy sản của xã còn thấp, công tác chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôI trên địa bàn còn chậm., việc xác định, lập phương hướng,

kế hoạch sản xuất cây trồng, vật nuôi chưa thực sự gắn với sự phát triển theo nhucầu thị trường

Trang 18

Sản xuất nông nghiệp chưa được đầu tư đúng mức như: giống, phân bón,thuốc trừ sâu… vì vậy năng suất các loại nông sản chưa cao.

Các công trình tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa được đầu tư xâydựng và nâng cấp nên hiệu quả tưới tiêu thấp, chi phí sản xuất lớn, hiệu quả sảnxuất chưa cao Cần phải tiếp tục đầu tư tu bổ, nâng cấp va sửa chữa cho công tácthủy lợi nhằm mang lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

1.3.3.Đánh giá tiềm năng của xã.

- Phát triển sản xuất nông nghiệp:

Là một xã có diện tích đất sản xuất các loại cây trồng đa dạng nên rất thuậnlợi cho phát triển nông-lâm nghiệp và chăn nuôI, nguồn nhân lực lao động trong độtuổi, trẻ, khoẻ, nhạy bén với nẵm bắt khoa học kỹ thuật, cần cù trong lao động sảnxuất

- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng khu dân cư nông thôn.

+ Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất liên doanh, liên kết với cácdoanh nghiệp chế biến nông lâm sản tiêu thụ sản phẩm cho nông dân

+ Tạo điệu kiện về đất đai, cơ chế chính sách cho các hộ có điệu kiện tàichính đấu thầu ở khu trung tâm xã

+ Phát triển các nghành nghề như: mộc, sửa chữa cơ khí, may mặc nhà hàngphục vụ khách du lịch

+ Tăng cường các cơ sở dịch vụ, hộ kinh doanh cá thể dịch vụ văn hoá theođúng quy định của pháp luật

Sự phân bố các khu dân cư nông thôn của xã đã có từ lâu đời, các khu dân cưđều ở nơi cao ráo, xã có trung tâm hành chính, kinh tế và dịch vụ thương mại

Với 10 thôn, phần lớn các khu dân cư được hình thành và phân bố từ lâu( trừcác khu mới quy hoạch) các khu dân cư nông thôn thường tập trung, nếu được quyhoạch và xắp xếp lại và có chính sách phù hợp thì khả năng san gép tách hộ đất ởtrong khu dân cư còn rất lớn, vừa tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, kết hợp với quyhoạch khu dân cư nông thôn mới, vừa tiết kiệm được đất canh tác nhất là đất chuyêntrồng lúa nước

Trang 19

- Tiềm năng phát triển cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng của xã hiện giờ chưa đáp ứng được nhu cầu cho sự nghiệp pháttriển kinh tế – xã hội để phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương đáp ứngnhu cầu về ở, sinh hoạt của dân cư ngày một tăng và việc sử dụng đất ở tiết kiệm,hiệu quả, môi trường

Sống được cải thiện

Phát triển các khu dân cư mới phải đi đôi với việc xây dựng các cơ sở hạtầng, tạo điệu kiện cho sinh hoạt gắn liền với sản xuất dịch vụ, quan tâm đến bảo vệmôi trường

Đầu tư tích cực, thoả đáng cho cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, phúclợi công cộng để vừa khai thác đầy đủ tiềm năng về đất đai, lao động, các tàinguyên khác của xã để phát triển mạnh mẽ về kinh tế, đáp ứng nhu cầu ngày ngàycàng cao về phúc lợi xã hội

Trong thời gian tới cần nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng

Như giao thông nông thôn, trường học, nhà văn hoá, vì vậy xã dành quỹ đất thíchhợp để nâg cấp, tu sửa, mở các tuyến đường liên xã, liên thôn, xóm, các tuyến giao

thông nội đồng của các tuýên kênh mương thuỷ lợi để phục vụ sản xuất nông

nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá

- Đánh giá về tình hình nhân lực của xã

- Thuận lợi : xã có một nguồn nhân lực dồi dào, đó là nguồn lao động trẻ Trình

độ lao động tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhanh, tổ chức sản xuất nhanhgọn, nên dễ dàng phát triển kinh tế lao động sản xuất

- Khó khăn : tuy có nguồn lao động trẻ khoẻ nhưng nguồn lao động này chưa

có công việc ổn định Nên nguồn lao động này thường hay di làm ăn xa, mặt khácnguồn nhân lực này chưa qua trường lớp đào tạo, nên chưa có kiến thức cơ bản để

đào tào và phát triển.

1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên đến điều kiện kinh tế xã hội trong

Trang 20

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi: Địa hình đồng bằng, bằng phẳng, đất đai màu mỡ do hằng năm

được sông mã bồi tụ phù sa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồngtrọt và chăn nuôi

- Khó khăn: Do địa hình xã Cẩm Vân có dòng sông Mã chảy qua nên hằng năm

thường xuyên có những đợt lũ lụt lớn gây hại cho hoa màu Vào mùa đông nhiệt độxuống thấp rét kéo dài gây nhiều khó khăn trong phát triển trồng trọt,canh tác nênlàm giảm năng xuất trong sản xuất nông nghiệp

1.4.2 Nhân lực

Thuận lợi: Nhân dân trong xã có sức khỏe tốt, cần cù trong lao động, nhanh

nhẹn trong nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất

Khó khăn: Hiện tại việc phát triển kinh tế xã hội còn hạn chế, nguồn nhân lực

có nghề đạt thấp, lao động chủ yếu là phổ thông, mức thu nhập còn thấp; tiếp thu,

áp dụng tiến bộ khoa học hạn chế, việc làm và đời sống là nhu cầu bức súc cần phảigiải quyết trong những năm tới Cơ sở hạ tầng đó cú tiến bộ, xong về cơ bản chưađáp ứng được các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, công tác môi trường đó cú giảipháp, xong chỉ là giải pháp tình thế, chưa có giải pháp mang tầm chiến lược trongcông tác môi trường

PHẦN II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ CẨM VÂN

Việc đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Vân được thực hiệntheo các nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới hiện nay

I Quy hoạch (Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và phát triển theo quy

a)Đất nông nghiệp

+ Diện tích trồng lúa được duyệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010 giảm

Trang 21

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại được diệt đến năm 2010 là 115,44ha; diệntích phải thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha; diện tích phả thực hiện đến năm 2010tăng 63,44ha, vượt chỉ tiêu kế hoạch

+ Đất trồng cây lâu năm được diệt đến năm 2010 là 65,65ha, diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện được đến năm 2 010 giảm22,84ha

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản được diệt đến năm 2010 là 2,93ha;diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 0,02ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 tăng 4,56ha

+ Đất nông nghiệp khác được diệt đến năm 2010 là 1,95ha; diện tích đếnnăm 2010 là không có

b) Đất phi nông nghiệp.

+ Đất ở nông thôn được duyệt đến năm 2010 là 23,88ha; diện tích thực hiệnđến năm 2010 tăng 84,84ha, vượt chỉ tiêu kế hoạch

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được duyệt đến năm 2010 là0,23ha; diện tích đến năm 2010 là 0,24ha

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được diệt đến năm 2010 là29,28ha; diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 21,80ha, diện tích thực hiện đượcđến năm 2010 tăng 0,05ha, đạt 0,23% kế hoạch

+ Đất xử lý, chôn lấp chất thải được diệt đến năm 2010 là 2,00ha; diện tích

+ Đất phát triển hạ tầng được diệt đến nă 2010 là 68,68ha, diện

tích phải thực hiện trong kỳ tăng 3,18ha, diện tích thực hiện được đến năm 2010tăng 4,60ha đạt 144,65% kế hoạch

Trang 22

c) đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng được diệt đến năm 2010 là 85,8ha; diện tích phả thực hiệntrong kỳ giảm 35,32ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 giảm 131,68ha

* Đánh giá thực hiện quy hoạch của xã Cẩm Vân

- Những quy hoạch đã có: Quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch sảnxuất, nhìn chung Đảng ủy, UBND xã đã thực hiện cơ bản đảm bảo đúng nội dungtrong quy hoạch Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn có tồn tại cụ thể như sau:Việc triển khai thực hiện điểm dân cư nông thôn như: Thông tin, tuyên truyềnquy hoạch, bảo vệ quy hoạch và ý thức người dân thực hiện quy hoạch còn hạn chế.Quy hoạch sản xuất nông nghiệp việc đầu tư cho công tác thủy lợi, đường giaothông nụ ̣i đụ̀ng còn khá khiêm tốn, cây trồng còn phân tán, hiệu quả thấp chưa cóvùng chuyên canh

- Khi chưa có quy hoạch : Hiện tượng xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế

xã hội làm xong vài ba năm lại phá, cảnh quan làng quê không được khang trang,đường lãng ngõ xóm trật hẹp, bẩn thỉu, nếp sống văn hóa - xã hội theo thủ tục cũ,lạc hậu, bảo thủ, trì trệ, nhà cửa xây dựng không theo quy hoạch Thậm chí xâydựng các công trình chồng chéo quy hoạch của huyện, tỉnh gây lãng phí tiền của củanhà nước, nhân dân

II Về hạ tầng kinh tế xã hội

1 Giao thông (Tiêu chí số 2)

Trong những năm qua xã Cẩm Vân đã tập trung khai thác các nguồn hỗ trợcủa nhà nước, huy động nhân dân đóng góp và các nguồn khác, nên hệ thống đường

xã, đường ngõ xóm đã được bê tông hóa, các tuyến đường khuyến nông cơ bản đãđược cứng hóa đảm bảo giao thông đi lại phục vụ dân sinh và phục vụ sản xuấtnông nghiệp Tuy nhiên hiện còn một số tuyến đường chưa đáp ứng được tiêu chínông thôn mới đó là:

+ Tổng số Km đường quốc lộ 217 là : 2,5 km;

+ Đường Cẩm Vân đi Quý Lộc là 6 Km, Cẩm Vân đi Cẩm Tâm là: 10 km

Trang 23

+ Tổng số Km đường trục xã; Đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm vàđường trục chính nội đồng 68,5 km;

+ Tổng số cầu, cống trên đường xã, liên xã, đường trục thôn, xóm, đườngngõ, xóm và đường trục chính nội đồng: 95 cái

- Xác định số Km đường đã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT chotừng loại đường theo nội dung sau đây:

+ Quốc lộ, Đường xã, đường liên xã: Tổng số 18,5 km, số km nhựa hóahoặc bê tông hóa đạt chuẩn: 18,5 km; đạt 100 % so với tiêu trí NTM

+ Đường thôn, xóm: Tổng số 23,6 km, số km cứng hóa đạt chuẩn: 23,6 km;đạt 100% so với tiêu trí NTM

+ Đường ngõ, xóm: Tổng số 16,6 km, số km sạch, không lầy lội vào mùamưa đạt 100% so với tổng số, số km cứng hóa: 16,6 km, đạt 100 %

+ Đường trục chính nội đồng: Tổng số 18 km , được cứng hóa 18 km.đạt100%

Bảng biểu 2: kết quả thực hiện giao thông nông thôn

Tổng hợp tuyến đường đảm bảo đạt chuẩn tiêu chí xây dựng nông thôn mới:

(Nguồn ban nông nghiệp xã Cẩm Vân)

2 Thủy lợi (Tiêu chí số 3)

- Toàn xã có 8 trạm bơm điện và 1 đập chứa nước, UBND xã giao cho HTXDịch vụ nông nghiệp Cẩm Vân trực tiếp quản lý và điều hành, đáp ứng được yêucầu của bà con nhân dân trong toàn xã

- Tổng số kênh mương trong toàn xã là 28 Km, đã được kiên cố hóa là 24km

- Các công trình thủy lợi đủ điều kiện đáp ứng tưới, tiêu cho 100% diện tíchsản xuất và phục vụ đời sống dân sinh cho nhân dân trong địa bàn toàn Xã

Trang 24

- Số km kênh mương đã được cứng hóa, đạt tỷ lệ 85%

Bảng biểu 3: Kết quả thực hiện về thủy lợi

Tổng hợp những tiêu chí về thủy lợi đạt chuẩn NTM

- Tổng số hộ được dùng điện thường xuyên, an toàn là 2.912 hộ, đạt tỷ lệ100% Hiện tại hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đang trực tiếp bán điện cho các hộdân, đơn giá bán điện theo quy định của Sở Công thương

4 Trường học (Tiêu chí số 5)

a) Trường mầm non

Trang 25

Trường mầm non có 2 điểm trường ở khu trung tâm, thuận tiện cho trẻ đếntrường, đảm bảo các nhóm trẻ được phân chia theo độ tuổi, 90% trẻ được học bántrú, cơ sở vật chất cơ bản đủ điều kiện phục vụ cho việc dạy và học Tổng số cáccháu là 295 cháu Trường đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.

- Số phòng học đã có là 12 phòng, số phòng đã được kiên cố hóa theo tiêuchuẩn của Bộ xây dựng là 12 phòng;

- Số phòng học đã có là 30 phòng, số phòng học đã được kiên cố hóa theotiêu chuẩn của Bộ xây dựng là 29 phòng; Số phòng học chưa đạt chuẩn 01 phòng

- Số phòng chức năng đã có: 07 phòng; Số phòng còn thiếu 02 phòng

- Nhà hiệu bộ đã xuống cấp cần phải đầu tư xây dựng mới

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có là 11.487m2, đạt tỷ lệ 25,2m2/học sinh, đạt sovới tiêu chí NTM

c) Trường THCS:

Trường THCS được đặt tại khu trung tâm xã, rất thuận tiện cho học sinh đếntrường, cơ sở vật chất cơ bản đủ điều kiện phục vụ cho việc dạy và học.Đạt chuẩnquốc gia giai đoạn 1

- Tổng số học sinh 395

- Số phòng học đã có là 22 phòng, số phòng học đã được kiên cố hóa theotiêu chuẩn của Bộ xây dựng là 22 phòng

- Số phòng chức năng đã có: 05 phòng; Số phòng còn thiếu 05 phòng

- Nhà hiệu bộ đã xuống cấp cần phải đầu tư xây dựng mới

- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có là 12.526 m2, đạt tỷ lệ 31,7 m2/học sinh

So với mức độ đạt được so với Tiêu chí NTM thì: Trường Mầm non, Tiểu Học,THCS đạt 80,0%

5.Cơ sở vật chất văn hoá (Tiêu chí số 6)

Trang 26

Khu trung tâm văn hóa, thể thao của xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộvăn hóa thể thao và Du lịch

Tổng số nhà văn hóa và khu thể thao ở thôn, do thôn quản lý là 14, đã được nhândân đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn địa phương đủ điều kiện phục vụ cho sinhhoạt, hội họp của cộng đồng dân cư ở các thôn Số nhà văn hóa và khu thể của thônđạt chuẩn theo Tiêu chí là: 0 nhà, đạt tỷ lệ: 0,00%

Phấn đấu đến hết năm 2015, 100% số nhà văn hóa và khu thể thao của thôn đạttiêu chí NTM và đến hết năm 2015 khu Trung tâm văn hóa, thể thao của xã đạtchuẩn theo quy định của Bộ văn hóa thể thao và Du lịch

So với tiêu chí NTM chưa đạt

6 Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7)

Chợ nông thôn cả xã có 2 chợ, chợ sáng và chợ chiều được đặt ở vị trí trungtâm xã, là nơi diễn ra việc giao lưu buôn bán hàng hóa hàng ngày của nhân dântrong xã và các vùng lân cận Được UBND xã đầu tư xây dựng từ những năm 1980theo mô hình xây dãy gian hàng lợp ngói, hàng năm đều được đầu tư tu sữa cơ sởvật chất

So sánh với quy định của bộ Xây dựng và Bộ công thương thì mức độ đạtđược so với Tiêu chí NTM là: Không đạt

7 Bưu điện (Tiêu chí số 8)

- Trong xã có 1 Bưu điện Văn hóa xã, Tổng số thôn có điểm truy cập Internet

+ Trong những năm qua ủy ban nhân dân xã đã đẩy mạnh việc phát triển kinh

tế vào sản xuất như: Lúa lai cả năm đạt trên 55% diện tích/ năm; lúa chất lượng

Ngày đăng: 01/09/2016, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w