LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên. và làm chuyên đề thực tập môn học: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên thông qua bảng cân đối kế toán”, được sự giúp đỡ của tập thể CBCNV của Công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo th.s Nguyễn Việt Dũng, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình. Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng – Tài chính trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là thầy giáo th.s Nguyễn Việt Dũng cùng tập thể CBCNV của Công ty đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này. Do trình độ của bản thân còn hạn chế cùng với thời gian thực tập có hạn nên trong chuyên đề này không tránh khỏi các sai sót. Em rất mong được sự quan tâm, chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, các cô, các anh chị và các bạn để giúp em hiểu biết sâu sắc và hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày… tháng… năm… Bảng danh mục các chữ viết tắt STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1 CĐKT Cân đối kế toán 2 CBCNV Cán bộ công nhân viên 3 TSCĐ Tài sản cố định 4 XDCB Xây dựng cơ bản 5 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 6 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 7 VCSH Vốn chủ sở hữu DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên Sơ đồ 02 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Bảng 01 Số lượng lao động trong công ty đến tháng 4 năm 2013 Bảng 2: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014: Bảng 3 Bảng phân tích kết cấu tài sản bảng 4 Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn Bảng 5 Bảng 5: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn Bảng 6 Bảng 6: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 20122013 Bảng 7 Bảng 7: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn Bảng 8 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 20132014 Bảng 9 Quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trên bảng CĐKT Bảng 10 Các chỉ tiêu để tính toán khả năng thanh toán ngắn hạn. Bảng 11 Tóm tắt khả năng thanh toán của Công ty Bảng 12 Các chỉ số về tình hình hoạt động của công ty Bảng 13 Tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 Bảng danh mục các chữ viết tắt 2 DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 3 LỜI MỞ ĐẦU 7 1 Tính cấp thiết của đề tài 7 2. Mục tiêu nghiên cứu 8 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 8 4. Ý nghĩa và tác dụng của việc phân tích. 8 5. Phương pháp phân tích tài chính. 9 6. Kết cấu của chuyên đề. 12 PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN 13 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 13 1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty 13 1.1.2.Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty 13 1.2. Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh 14 1.2.1. Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TN 14 1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TN 17 1.3 Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán tài chính 17 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 17 1.4. Tình hình lao động của công ty trong những năm gần đây 20 1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới . 22 PHẦN 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN 24 2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản của công ty 24 2.2. Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn và biến động nguồn vốn của công ty 27 2.3. Phân tích diễn biến sử dụng vốn và nguồn vốn 32 2.5. Phân tích khả năng thanh toán của công ty 40 2.6. Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động 43 2.7 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 45 PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 48 3.1. Đánh giá về tình hình tài chính của công ty Cổ phần tư vấn kiến trức quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 48 3.1.1. Ưu điểm 48 3.1.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân 49 3.2. Một số đề xuất , kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 49 3.2.1 Đối với công tác quản lý tài sản lưu động: 49 3.2.2. Đối với công tác quản lý tài sản cố định: 50 3.2.3. Đối với công tác quản lý nợ phải trả: 50 3.2.4. Sử dụng nguồn lực: 50 3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 51 3.2.6. Xây dựng phương thức thanh toán hiệu quả: 53 3.2.7. Xây dựng thương hiệu cho công ty: 54 KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 LỜI MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Qua hơn ba mươi năm đổi mới đất nước, nền kinh tế Việt Nam đang trong đà phát triển và trong quá trình chuyển đổi theo hướng mở cửa, hội nhập với kinh tế khu vực và toàn cầu. Để các doanh nghiệp ngày càng phát triển và cạnh tranh được trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề cần quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp. Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Phân tích tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu . Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sau gần 3 tháng thực tập tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên , dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn Ths. Nguyễn Việt Dũng và sự chỉ bảo của các cán bộ phòng Tài chính kế toán của công ty, em đã thực hiện đề tài sau : “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên thông qua bảng cân đối kế toán” 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở tính toán, phân tích các chỉ tiêu và trình bày một cách toàn diện diễn biến tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua bảng cân đối kế toán được công ty cung cấp. Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là phân tích tình hình tài chính và những hạn chế còn tồn tại của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên. 2.2. Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên. Từ việc phân tích thực trạng tình hình tài chính Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên., đề tài đưa ra những nhận xét và đánh giá chung về trạng tình hình tài chính tại Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính trong công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung : phân tích tình hình tài chính tại công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên. Phạm vi về không gian nghiên cứu: chỉ nghiên cứu trong công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên. Phạm vi về thời gian nghiên cứu: các dữ liệu thu thập trong năm 2012, 2013, 2014 . 4. Ý nghĩa và tác dụng của việc phân tích. Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng...Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau Đối với nhà quản trị: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư. Đối với người cho vay: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Đối với cơ quan nhà nứơc và người làm công: Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không. Ta thấy doanh nghiệp là một tế bào của một nền kinh tế nên hoạt động của chúng phản ánh tình hình phát triển hay suy thoái của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Qua đó sẽ giúp cho các nhà quản lý tài chính ở tầm vĩ mô thấy được thực trạng của nền kinh tế quốc gia, xây dựng kế hoạch và các chính sách phù hợp nhằm làm cho tình hình tài chính doanh nghiệp nói riêng và tình hình tài chính quốc gia nói chung ngày càng có sự tăng trưởng. Kết luận: Phân tích tình hình tài chính có thể ứng dụng theo nhiều chiều khác nhau như với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục đích thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp ). Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thấy được thực trạng hoạt động tài chính, từ đó xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến từng hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh. 5. Phương pháp phân tích tài chính. Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Trên thực tế ta sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp so sánh: So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới. So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành. So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau: Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”. Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán. Trong phương pháp so sánh gồm có: +So sánh bằng số tuyệt đối: Được biểu hiện bằng một con số tuyệt đối cụ thể, phản ánh sự chênh lệnh về quy mô hay khối lượng các chỉ tiêu so sánh. Các số tuyệt đối đựơc so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, các tính toán xác định. Phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng vì thế ứng dụng số tuyệt đối trong phân tích so sánh phải nằm trong khuôn khổ nhất định. +So sánh bằng số tương đối: Là số biểu thị dưới dạng số phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số, sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế, mối quan hệ, tốc độ và mức độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích. Đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh. Tuy nhiên. Số tương đối không phản ánh được thực chất bên trong cùng cả số tuyệt đối và số tương đối Có các loại số tương đối sau. Số tương đối kế hoạch: Phản ánh mức độ của kỳ khác so với kỳ kế hoạch. Số tương đối động thái: Phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu so sánh. Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể. + So sánh bằng số bình quân: Là số phản ánh mặt chung của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành tượng kinh tế của doanh nghiệp. Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật …….Sử dụng số bình quân cần tính tới các khoản dao động tối đa, tối thiểu. Số bình quân được tính bằng cách sang bằng sự chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu để phản ánh đặc điểm điển hình của một tổ chức, một bộ phận hay một đơn vị… Sau đó so sánh mức độ của doanh nghiệp với số bình quân chung của tổng thể ngành. Phương pháp phân tích so sánh này được áp dụng rộng rãi và là phương pháp đơn giản nhất nó vừa là cơ sở cho phương pháp phân tích khác. Phương pháp này có thể theo dõi trong một năm hay trong nhiều năm liên tiếp và có thể dụng xen kẽ với nhiều phương pháp khác. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn. Vì: Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp. Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ. Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như: + Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. + Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính. + Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp. + Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp. Phương pháp cân đối Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng. Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính. Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp. Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biến động về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh. 6. Kết cấu của chuyên đề. Ngoài phần mở đầu bài báo cáo được chia làm 3 phần: Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên Phần 2: Thực trạng tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên Phần 3: Đánh giá và kết luận PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty Tên công ty: Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên. Tên giao dịch Tiếng Anh : Consulting Architect And Site Planning Thai Nguyen Joint Stock Company. Tên viết tắt: CATC Giám đốc : Bùi Anh Vũ Địa chỉ trụ sở chính: Số 151 , Đường Cách mạng tháng tám , tổ 22 Phường Trưng Vương TP Thái Nguyên Giấy phép kinh doanh số : 4600432224 Điện thoại: 02803.657.676 Email : Vucatcgmail.com 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép kinh doanh số 4600432224 cấp đăng ký lần đầu ngày 26 tháng 03 năm 2013, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 30 tháng 11 năm 2010 ; có mã số thuế Tuy là công ty mới thành lập 7 năm nhưng với phương châm khách hàng là đối tượng phục vụ quan trọng nhất, với mối quan hệ rộng rãi trên nhiều lĩnh vực và không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ công nhân viên nên Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên đã có thành quả đáng khích lệ, ngày càng phát triển vững mạnh. 1.2. Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh 1.2.1. Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TN 1.2.1.1. Chức năng ngành nghề, ngành nghề kinh doanh + Thiết kế khảo địa chất công trình; khảo sát địa chất thuỷ văn; thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế điện, thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, kiến trúc. + Xây dựng nhà các loại + Xây dựng công trình công ích + Hoạt động đo đạc bản đồ, hoàn thiện công trình xây dựng + Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thẩm tra hồ sơ thiết kế kế bản vẽ thi công và dự toán công trình; hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thấu; đồ án quy hoạch xây dựng. + Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình điện; kiểm định kiểm tra và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực công trình xây dựng, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình 1.2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc Quy hoạch xây dựng Thái Nguyên là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vì vậy tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp khá gọn nhẹ, không cồng kềnh, chồng chéo, mang tính chuyên môn hóa cao phù hợp với cơ chế thị trường có sự cạnh tranh như hiện nay. Tổ chức bộ máy của công ty có tất cả 3 phòng nghiệp vụ hoạt động trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty, được bố trí như sơ đồ sau: Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên Giám đốc : Có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm về sự tồn tại và phát triển của công ty, là đại diện pháp luật của công ty. Giám đốc : Bùi Anh Vũ Giới tính : Nam Sinh ngày: 14091975 Dân tộc : Kinh Quốc tịch: Việt Nam Phó giám đốc: Chịu sự phân công, điều hành của giám đốc đồng thời là cánh tay phải đắc lực, trợ giúp giám đốc điều hành công ty. Phó giám đốc : Dương Công Thanh Giới tính : Nam Sinh ngày : 0321979 Dân tộc : Kinh Quốc tịch : Việt Nam + Phòng quản lý chất lượng: Phân công nhiệm vụ cho các phòng sản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượng các sản phẩm của công ty. + Phòng kế toán – hành chính: Trong đó: • Bộ phận kế toán: Chuyên khai thác mọi tiềm lực để bảo toàn vốn cho công ty hoạt động, luôn kiểm tra, giám sát thận trọng các số liệu, sổ sách, thủ tục, toàn bộ chứng từ thanh toán tiền. Viết lập sổ sách, thu chi, lập báo cáo quyết toán tháng, định kỳ xác định lỗ, lãi cho công ty. Kế toán trưởng : Nguyễn Thu Hường Giới tính : Nữ Sinh ngày : 1421985 Dân tộc : Kinh Quốc tịch : Việt Nam • Bộ phận hành chính: Có nhiệm vụ sắp xếp quản lý lao động theo nguyên tắc sử dụng hiệu quả lực lượng lao động của công ty.Nghiên cứu xây dựng phương án mới để tạo ra mọi bộ phận có chức năng giám sát lực lượng lao động và trả lương theo đúng chuyên môn để công việc đạt hiệu quả cao hơn. + Phòng tư vấn khảo sát: Chịu trách nhiệm về việc khảo sát xây dựng phục vụ cho thiết kế cơ sở. + Phòng tư vấn thiết kế: Chịu trách nhiệm thiết kế bản vẽ thi công v
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc Quy hoạch Xây
dựng Thái Nguyên và làm chuyên đề thực tập môn học: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên thông qua bảng cân đối kế toán”, được sự giúp đỡ của tập thể CBCNV của Công
ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo th.s Nguyễn Việt Dũng, em đã hoànthành chuyên đề thực tập của mình
Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoaNgân hàng – Tài chính trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên,đặc biệt là thầy giáo th.s Nguyễn Việt Dũng cùng tập thể CBCNV của Công ty đãtận tình hướng dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này
Do trình độ của bản thân còn hạn chế cùng với thời gian thực tập có hạn nêntrong chuyên đề này không tránh khỏi các sai sót Em rất mong được sự quan tâm,chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, các cô, các anh chị và các bạn để giúp emhiểu biết sâu sắc và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm…
Trang 2Bảng danh mục các chữ viết tắt
Trang 3Sơ đồ 02 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Bảng 01 Số lượng lao động trong công ty đến tháng 4 năm 2013
Bảng 2: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014:
Bảng 3 Bảng phân tích kết cấu tài sản
bảng 4 Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn
Bảng 5 Bảng 5: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 6 Bảng 6: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm
2012-2013 Bảng 7 Bảng 7: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 8 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2013-2014 Bảng 9 Quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trên bảng CĐKT
Bảng 10 Các chỉ tiêu để tính toán khả năng thanh toán ngắn hạn
Bảng 11 Tóm tắt khả năng thanh toán của Công ty
Bảng 12 Các chỉ số về tình hình hoạt động của công ty
Bảng 13 Tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
Bảng danh mục các chữ viết tắt 2
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 3
LỜI MỞ ĐẦU 7
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Ý nghĩa và tác dụng của việc phân tích 8
5 Phương pháp phân tích tài chính 9
6 Kết cấu của chuyên đề 12
PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN 13
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 13
1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty 13
1.1.2.Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty 13
1.2 Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh 14
1.2.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TN 14
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TN 17
1.3 Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán - tài chính 17
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 17
1.4 Tình hình lao động của công ty trong những năm gần đây 20
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới 22
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN 24
Trang 52.1 Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản của công ty 24
2.2 Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn và biến động nguồn vốn của công ty 27
2.3 Phân tích diễn biến sử dụng vốn và nguồn vốn 32
2.5 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 40
2.6 Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động 43
2.7 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 45
PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 48
3.1 Đánh giá về tình hình tài chính của công ty Cổ phần tư vấn kiến trức quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 48
3.1.1 Ưu điểm 48
3.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 49
3.2 Một số đề xuất , kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên 49
3.2.1 Đối với công tác quản lý tài sản lưu động: 49
3.2.2 Đối với công tác quản lý tài sản cố định: 50
3.2.3 Đối với công tác quản lý nợ phải trả: 50
3.2.4 Sử dụng nguồn lực: 50
3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 51
3.2.6 Xây dựng phương thức thanh toán hiệu quả: 53
3.2.7 Xây dựng thương hiệu cho công ty: 54
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn ba mươi năm đổi mới đất nước, nền kinh tế Việt Nam đang trong đàphát triển và trong quá trình chuyển đổi theo hướng mở cửa, hội nhập với kinh tếkhu vực và toàn cầu Để các doanh nghiệp ngày càng phát triển và cạnh tranh đượctrong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề cần quan tâm hàng đầu của các nhàquản trị là vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp Hiện nay, cùng với sự đổi mớicủa nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phầnkinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bốicảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tìnhhình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, cácdoanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thànhcông cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế Phân tích tài chính cung cấp chonhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo cácvấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát triển vàhiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lýhữu hiệu
Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sau gần
3 tháng thực tập tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TháiNguyên , dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn Ths Nguyễn ViệtDũng và sự chỉ bảo của các cán bộ phòng Tài chính kế toán của công ty, em đã thựchiện đề tài sau :
“Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên thông qua bảng cân đối kế toán”
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tính toán, phân tích các chỉ tiêu và trình bày một cách toàn diệndiễn biến tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty thông qua bảng cân đối kế toán được công ty cung cấp Mục tiêu nghiêncứu chung của đề tài là phân tích tình hình tài chính và những hạn chế còn tồn tạicủa Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính trong công ty CP tư vấn kiến trúcquy hoạch xây dựng Thái Nguyên
4 Ý nghĩa và tác dụng của việc phân tích.
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như:chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng quan tâmvới các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau
* Đối với nhà quản trị: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn
Trang 9vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thôngtin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềmnăng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt độngcông tác quản lý Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
* Đối với người cho vay: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ củadoanh nghiệp Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệtchú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó cóthể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
* Đối với cơ quan nhà nứơc và người làm công: Đối với cơ quan quản lý nhànước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được nănglực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư bổ sung vốncho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không
Ta thấy doanh nghiệp là một tế bào của một nền kinh tế nên hoạt động củachúng phản ánh tình hình phát triển hay suy thoái của toàn bộ nền kinh tế quốcdân Qua đó sẽ giúp cho các nhà quản lý tài chính ở tầm vĩ mô thấy được thựctrạng của nền kinh tế quốc gia, xây dựng kế hoạch và các chính sách phù hợp nhằmlàm cho tình hình tài chính doanh nghiệp nói riêng và tình hình tài chính quốc gianói chung ngày càng có sự tăng trưởng
Kết lu ậ n : Phân tích tình hình tài chính có thể ứng dụng theo nhiều chiềukhác nhau như với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ) và vớimục đích thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp ) Việc thường xuyên tiến hànhphân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thấy được thực trạng hoạtđộng tài chính, từ đó xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến từnghoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyếtđịnh cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh
5 Phương pháp phân tích tài chính.
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chínhtổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Trên thực tế
ta sử dụng một số phương pháp sau:
Trang 10Phương pháp so sánh:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chínhđược cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấytình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưađược so với doanh nghiệp cùng ngành
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bảnbáo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc so sánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và
số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thốngnhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.Trong phương pháp so sánh gồm có:
+So sánh bằng số tuyệt đối: Được biểu hiện bằng một con số tuyệt đối cụ thể,
phản ánh sự chênh lệnh về quy mô hay khối lượng các chỉ tiêu so sánh Các số tuyệtđối đựơc so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, các tính toán xác định Phạm
vi, kết cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng vì thế ứng dụng số tuyệt đối trongphân tích so sánh phải nằm trong khuôn khổ nhất định
+So sánh bằng số tương đối: Là số biểu thị dưới dạng số phần trăm, số tỷ lệ
hoặc hệ số, sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiệntượng kinh tế, mối quan hệ, tốc độ và mức độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích.Đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh.Tuy nhiên Số tương đối không phản ánh được thực chất bên trong cùng cả số tuyệt
Trang 11đối và số tương đối Có các loại số tương đối sau.
- Số tương đối kế hoạch: Phản ánh mức độ của kỳ khác so với kỳ kế hoạch
- Số tương đối động thái: Phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ tăng trưởngcủa chỉ tiêu so sánh
- Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổngthể
+ So sánh bằng số bình quân: Là số phản ánh mặt chung của hiện tượng, bỏqua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành tượng kinh tế củadoanh nghiệp Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật …….Sử dụng số bình quâncần tính tới các khoản dao động tối đa, tối thiểu Số bình quân được tính bằng cáchsang bằng sự chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu để phản ánh đặc điểm điển hìnhcủa một tổ chức, một bộ phận hay một đơn vị… Sau đó so sánh mức độ của doanhnghiệp với số bình quân chung của tổng thể ngành
Phương pháp phân tích so sánh này được áp dụng rộng rãi và là phương phápđơn giản nhất nó vừa là cơ sở cho phương pháp phân tích khác Phương pháp này
có thể theo dõi trong một năm hay trong nhiều năm liên tiếp và có thể dụng xen kẽvới nhiều phương pháp khác
Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phảixác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệtham chiếu
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụngngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Vì:
- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn
là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của mộtdoanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trìnhtính toán hàng loạt các tỷ lệ
- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số
Trang 12liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cảitiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quátrình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:
+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêunày phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính
+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưngcho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổnghợp nhất của doanh nghiệp
Phương pháp cân đối
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúngtồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng
Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúpngười phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính
Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản vàtổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sảntrong doanh nghiệp Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biếnđộng về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh
6 Kết cấu của chuyên đề.
Ngoài phần mở đầu bài báo cáo được chia làm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xâydựng Thái Nguyên
Phần 2: Thực trạng tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tạiCông ty Cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên
Phần 3: Đánh giá và kết luận
Trang 13PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN
TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên
1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái
Nguyên
Tên giao dịch Tiếng Anh : Consulting Architect And Site Planning Thai
Nguyen Joint Stock Company
Tên viết tắt: CATC
Giám đốc : Bùi Anh Vũ
Địa chỉ trụ sở chính: Số 151 , Đường Cách mạng tháng tám , tổ 22 Phường
Trưng Vương - TP Thái Nguyên
Giấy phép kinh doanh số : 4600432224
Điện thoại: 02803.657.676
Email : Vucatc@gmail.com
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên được Sở
kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép kinh doanh số 4600432224 cấpđăng ký lần đầu ngày 26 tháng 03 năm 2013, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 30tháng 11 năm 2010 ; có mã số thuế
Tuy là công ty mới thành lập 7 năm nhưng với phương châm khách hàng làđối tượng phục vụ quan trọng nhất, với mối quan hệ rộng rãi trên nhiều lĩnh vực vàkhông ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũcông nhân viên nên Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc quy hoạch Xây dựng TháiNguyên đã có thành quả đáng khích lệ, ngày càng phát triển vững mạnh
Trang 141.2 Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh
1.2.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TN
1.2.1.1 Chức năng ngành nghề, ngành nghề kinh doanh
+ Thiết kế khảo địa chất công trình; khảo sát địa chất thuỷ văn; thiết kế kết cấucông trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế điện, thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết
kế kiến trúc công trình, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, kiến trúc
+ Xây dựng nhà các loại
+ Xây dựng công trình công ích
+ Hoạt động đo đạc bản đồ, hoàn thiện công trình xây dựng
+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Tư vấn quản lý dự án đầu tư xâydựng, tư vấn đấu thầu, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thẩm tra hồ sơ thiết kế kếbản vẽ thi công và dự toán công trình; hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thấu; đồ ánquy hoạch xây dựng
+ Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trìnhđiện; kiểm định kiểm tra và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực côngtrình xây dựng, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
1.2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc Quy hoạch xây dựng Thái Nguyên là mộtdoanh nghiệp có quy mô nhỏ, vì vậy tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp khágọn nhẹ, không cồng kềnh, chồng chéo, mang tính chuyên môn hóa cao phù hợp với
cơ chế thị trường có sự cạnh tranh như hiện nay
Tổ chức bộ máy của công ty có tất cả 3 phòng nghiệp vụ hoạt động trực tiếpdưới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty, được bố trí như sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc
Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên
- Giám đốc : Có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm về sự tồn tại và
phát triển của công ty, là đại diện pháp luật của công ty
Giám đốc : Bùi Anh Vũ
PHÒNG TƯ
VẤN KHẢO
SÁT
PHÒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ
PHÒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT
PHÒNG THÍ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Trang 16Quốc tịch: Việt Nam
- Phó giám đốc: Chịu sự phân công, điều hành của giám đốc đồng thời là cánh
tay phải đắc lực, trợ giúp giám đốc điều hành công ty
Phó giám đốc : Dương Công Thanh
Giới tính : Nam
Sinh ngày : 03/2/1979
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
+ Phòng quản lý chất lượng: Phân công nhiệm vụ cho các phòng sản xuất,
chịu trách nhiệm về chất lượng các sản phẩm của công ty
+ Phòng kế toán – hành chính:
Trong đó:
Bộ phận kế toán: Chuyên khai thác mọi tiềm lực để bảo toàn vốn cho công tyhoạt động, luôn kiểm tra, giám sát thận trọng các số liệu, sổ sách, thủ tục, toàn bộchứng từ thanh toán tiền Viết lập sổ sách, thu chi, lập báo cáo quyết toán tháng,định kỳ xác định lỗ, lãi cho công ty
Kế toán trưởng : Nguyễn Thu HườngGiới tính : Nữ
Sinh ngày : 14/2/1985Dân tộc : KinhQuốc tịch : Việt Nam
Bộ phận hành chính: Có nhiệm vụ sắp xếp quản lý lao động theo nguyên tắc
sử dụng hiệu quả lực lượng lao động của công ty.Nghiên cứu xây dựng phương ánmới để tạo ra mọi bộ phận có chức năng giám sát lực lượng lao động và trả lươngtheo đúng chuyên môn để công việc đạt hiệu quả cao hơn
+ Phòng tư vấn khảo sát: Chịu trách nhiệm về việc khảo sát xây dựng phục
vụ cho thiết kế cơ sở
Trang 17+ Phòng tư vấn thiết kế: Chịu trách nhiệm thiết kế bản vẽ thi công và lập dự
toán các công trình xây dựng
+ Phòng tư vấn giám sát: Giám sát kỹ thuật xây dựng công trình về mặt kỹ
mỹ thuật đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế
+ Phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng: Kiểm định kiểm tra các loại vật
liệu đưa vào công trình có đảm bảo yêu cầu đúng chủng loại
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng TN
Công ty Cổ phần tư vấn Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên có chứcnăng tham mưu và quản lý làm nhiệm vụ đổi mới doanh nghiệp, tổ chức bộ máyquản lý điều hành, xây dựng và thiết lập các cơ chế quản lý mới đồng bộ, đồng thờicũng trực tiếp thực hiện sản xuất kinh doanh, đã khai thác được một khối lượngcông việc đáng kể bảo đảm việc làm thường xuyên cho các phòng trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm Bên cạnh đó hỗ trợ việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của toàncông ty
1.3 Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán - tài chính
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Tư vấn Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên thựchiện hạch toán ghi chép tổng hợp dựa trên hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trình tựghi chép theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 18Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 19+ Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứvào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từngtài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
* Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hànhtại QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đườngthẳng
* Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày31/12/N năm dương lịch
Trang 20* Hệ thống tài khoản sử dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ
số 48/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
* Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng (VNĐ)
1.4 Tình hình lao động của công ty trong những năm gần đây
Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên với độingũ nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững chắc, được đào tạo tại trườngđại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp và trường đào tạo nghề Các cán bộ, nhânviên của công ty luôn có ý thức trao dồi học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn đểdáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bên cạnh đó các cán bộ công nhânviên công ty thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ Lao động trong công ty được sử dụng và phân công hợp lý đảm bảo tiết kiệmlao động và sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty cũng chú ý đến việc đảm bảocác mục tiêu xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động nhất là lao động địaphương, chăm lo cải thiện mức sống của cán bộ công nhân viên trong công ty Tất
cả cán bộ công nhân viên của công ty đều phải ký kết hợp đồng lao động theo cácquy định hiện hành và được tham gia các chế độ xã hội theo các quy định hiện hànhcủa Nhà nước
Tính đến thời điểm 30/04/2013, tổng số lao động của Công ty Cổ phần tư vấnKiến trúc Quy hoạch Xây dựng Thái Nguyên là 12 người Có thể thấy tình hình laođộng của công ty qua bảng số liệu sau:
Trang 21Bảng 01 : Số lượng lao động trong công ty đến tháng 4 năm 2013
Hầu hết lao động trong công ty có độ tuổi từ 18 đến 35 Điều này là lợi thế củacông ty vì có lực lượng lao động trẻ Có khả năng làm việc linh hoạt, sức sáng tạotrong công việc cao Có thể tận dụng tối đa thời gian làm việc, không ngại làm thêmgiờ Còn lại có 4 người là trên 36 tuổi, họ là những người giữ những chức vụ chủchốt trong công ty, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành
Số lượng lao động tốt nghiệp hầu hết là chuyên ngành xây dựng Đội ngũ cán
bộ công nhân viên được đào tạo đầy đủ các kỹ năng mà công ty đang cần Tỷ lệngười có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm vị trí cao trong toàn Công ty (9/12chiếm 75%)
Trang 221.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
Tình hình doanh thu và lợi nhuận sẽ cho ta cái nhìn sơ bộ về Công ty cổ phần
tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên trong 3 năm qua Đây là cơ sở đểphân tích tài chính ở các phần sau
Bảng 2: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014:
Trong 3 năm công ty đã gặt hái được một kết quả sản xuất kinh doanh đáng khích
lệ, sản lượng hàng năm đều gia tăng, thu nhập người lao động ngày càng ổn định,doanh nghiệp luôn đưa ra chính sách, nắm bắt các chủ trương, nguồn vốn phát triểnkinh tế địa phương kịp thời nhằm liên hệ với các chủ đầu tư xin nhận thầu, đấu thầucông tác tư vấn khảo sát, thiết kế lập dự án đầu tư
Qua những năm xây dựng và phát triển đến nay, Công ty cổ phần tư vấn kiếntrúc quy hoạch xây dựng Thái Nguyên đã và đang lớn mạnh và trưởng thành về mọimặt Quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng, uy tín trên thị trườngngày càng được nâng cao Có được những kết quả trên là do sự cố gắng nỗ lựckhông ngừng, ý chí vươn lên, lòng quyết tâm cao độ của toàn thể cán bộ và nhânviên trong công ty
Tuy mới đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn xong tất cả đội ngũ côngnhân viên trong công ty đều quyết tâm cố gắng, phấn đấu để đưa công ty dần pháttriển hơn Trong những năm trước công ty còn nhiều khó khăn về cả nhân lực vàvốn nên chủ yếu mới phát triển được lĩnh vực tư vấn xây dựng
Đến năm 2014 công ty đã phấn đấu mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh
Trang 23Đầu tư thêm máy mọc thiết bị, tài sản dài hạn để phục vụ cho nghành kinh doanhcủa công ty, mở rộng quy mô và thị trường ra toàn tỉnh và các tỉnh lân cận, khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, các công trình và hiệu quả kinhdoanh nhằm xây dựng thương hiệu cho công ty.
Mục tiêu, kế hoạch của công ty trong những năm tới là xây dựng dựa trên kếtquả của năm trước đó và ngày càng phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh
Là một công ty thuộc lĩnh vực tu vấn thiết kế xây dựng, mục tiêu của công tytrước mắt là nâng cao hiệu quả, chất lượng của các dự án, các công trình để cạnhtranh trên thị trường, thỏa mãn nhu cầu của các bạn hàng Đồng thời xây dựng mộtđội ngũ nhân viên có trình độ giỏi, tay nghề cao, kỉ luật tốt
Nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán
bộ kỹ thuật thông qua các lớp đào tạo chuyên môn Thực hiện tốt công tác tiết kiệmchi phí, giảm chi phí đầu vào nhằm ổn định giá thành sản phẩm, dịch vụ Nâng caothu nhập cho cán bộ công nhân viên của công ty
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC QUY
HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
Trang 24Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp nhận địnhmột cách tổng quát về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là tốt hay xấu Điều
đó cho phép Giám đốc công ty thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động kinhdoanh và dự đoán được khả năng phát triển hay xu hướng suy thoái của Công tymình và trên cơ sở đó đề ra biện pháp quản lý dữ liệu
Bảng CĐKT phản ánh khái quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công tytheo cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành các tài sản đó.Các chỉ tiêu trên bảng CĐKT được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyêntắc cân đối:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn Qua số liệu trên bảng CĐKT ta sẽ thấy
được quy mô nguồn vốn mà công ty hiện đang quản lý và sử dụng cùng với sự hìnhthành nguồn vốn ấy như thế nào, đồng thời thấy được xu hướng biến động củachúng là tốt hay xấu qua các kỳ kế toán Để tìm ra nguyên nhân chủ yếu tác độngđến sự biến đổi ấy chúng ta cần đi sâu xem mức độ ảnh hưởng của các khoản mụcđến tài sản và nguồn hình thành tài sản thông qua cần phân tích, đánh giá cơ cấu tàisản và cơ cấu nguồn hình thành tài sản
2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản của công ty
Tài sản là một bộ phận vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó việc đầu tư, phân bổ từng loại tài sản như thế nàocho phù hợp với việc kinh doanh của doanh nghiệp mình đối với từng doanh nghiệp
là một điều không dễ bởi nó còn phụ thuộc vào nguồn vốn, tính chất ngành nghềcũng như đặc điểm kinh tế trong giai đoạn mà doanh nghiệp tiến hành việc sản xuấtkinh doanh
Để có thể đánh giá khái quát cơ cấu và sự biến động của từng loại tài sảnchiếm trong tổng tài sản ta tiến hành phân tích sự biến động của từng loại tài sản và
tỷ trọng của từng loại tài sản qua các năm hoạt động thông qua Bảng cân đối kếtoán của công ty
Trang 25BẢNG 3: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN
Đơn vị tính: đồng