1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long

71 412 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VII LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV GỖ TOÀN THẮNG HẠ LONG 3 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3 1.1.1. Tên địa chỉ công ty 3 1.1.2. Thời điểm thành lâp, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 3 1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty 4 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 4 1.2.1. Chức năng của công ty 4 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 5 1.3. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 5 1.4. Cơ cấu tổ chức Công tyTNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 7 1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 8 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV GỖ TOÀN THẮNG HẠ LONG 12 2.1 Phân tích các hoạt động marketing của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 12 2.1.1. Môi trường kinh doanh và Thị trường tiêu thụ của công ty 12 2.1.2. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty 15 2.1.3. Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 18 2.1.4. Các hình thức xúc tiến bán hàng của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 20 2.2. Phân tích tình hình lao động tiền lương 21 2.2.1. Cơ cấu lao động 21 2.2.2. Công tác tuyển dụng bố trí sử dụng lao động 27 2.2.3. Tình hình sử dụng lao động 29 2.2.4. Năng suất lao động 31 2.2.5. Chính sách tạo động lực cho người lao động 32 2.2.6.Vấn đề bảo hộ an toàn lao động 33 2.2.7. Các hình thức trả lương của công ty TNHH MTVGỗ Toàn Thắng Hạ Long 35 2.2.8. Phân tích và nhận xét về tình hình lao động, tiền lương của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 38 2.3. Tình hình chi phí và giá thành của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 39 2.3.1. Phân loại chi phí của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 39 2.3.2. Quản lý nguyên vật liệu của công ty 42 2.3.3. Giá thành kế hoạch 43 2.3.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành 46 2.4. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 47 2.4.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 47 2.4.2. Bảng cân đối kế toán 48 2.4.3. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 50 Bảng 2.20 :Cơ cấu tài sản của công ty. 51 2.4.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 52 2.4.5. Đánh giá, nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp 56 CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 57 3.1. Đánh giá và nhận xét chung tình hình của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 57 3.1.1. Hoạt động marketing 57 3.1.2. Tình hình lao động, tiền lương 57 3.1.3. Tình hình chi phí giá thành 58 3.1.4. Tình hình tài chính 58 3.2. Thành công hạn chế của doanh nghiệp 59 3.3. Kiến nghị, đề xuất 60 KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 64 DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ TT NỘI DUNG Trang 1 Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty. 5 2 Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty. 6 3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 7 4 Bảng 2.1 : Bảng so sánh giá một số sản phẩm của công ty với các công ty khác. 15 6 Bảng 2.2: Số lượng các sản phẩm được tiêu thụ của công ty 15 7 Bảng 2.3 : Doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty theo mặt hàng. 16 8 Bảng 2.4 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường. 17 9 Bảng 2.5 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối 19 10 Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo giới tính. 21 11 Bảng 2.7: Cơ cấu lao động theo trình độ. 23 12 Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo độ tuổi. 25 13 Sơ đồ 2.9: Quy trình tuyển dụng lao động tại công ty 25 14 Bảng 2.10: Số lượng lao động tuyển dụng trong giai đoạn 20142015 28 15 Bảng2.11 : Phản ánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng năng suất lao động. 31 16 Bảng 2.12 : Chi phí cho công tác bảo hộ lao động 34 17 Bảng 2.13: Hệ số bậc lương theo chức danh 36 18 Bảng 2.14: Thanh toán lương cho công nhân viên 38 19 Bảng 2.15: Danh mục các khoản chi phí trong công ty 41 20 Bảng 2.16: Tính giá thành sản phẩm . 45 21 Bảng 2.17: Bảng giá thành một số sản phẩm của công ty năm 2015. 46 22 Bảng 2.18:Trích báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 47 23 Bảng 2.19: Trích bảng cân đối kế toán 49 24 Bảng 2.20 :Cơ cấu tài sản của công ty. 51 25 Bảng 2.21 : Cơ cấu Nguồn Vốn của Công ty. 52 26 Bảng 2.22: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của công ty. 55 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 MTV Một thành viên. 3 CNV Công nhân viên 5 NSLĐ Năng suất lao động 6 NVL Nguyên vật liệu 7 SP Sản phẩm 8 SX Sản xuất 9 SXKD Sản xuất kinh doanh LỜI NÓI ĐẦU Hành trang của mỗi sinh viên kinh tế khi rời khỏi giảng đường đại học không chỉ là những kiến thức đơn thuần là lý thuyết mà sinh viên cần phải biết ứng dụng lý thuyết trong phân tích hoạt động kinh doanh thực tế, đợt thực tập tốt nghiệp chính là nhằm giúp sinh viên đạt được mục đích đó. Chính vì thế mà thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu đối với mỗi sinh viên, đây là một yêu cầu bắt buộc nhằm giúp sinh viên định hướng hoàn thiện cho công việc sau khi ra trường mà sinh viên mong muốn làm. Vì vậy nhằm giúp sinh viên thâm nhập môi trường thực tế, có được sự hiểu biết về các hoạt động tại công ty, trường ĐH Kinh tế QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho sinh viên được tìm hiểu về những vấn đề đã học thông qua việc đi thực tập tại các công ty theo đúng chuyên ngành mà sinh viên theo học. Trong quá trình thực tập sinh viên được tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số biện pháp thúc đẩy doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập, được sự cho phép của Nhà Trường và sự đồng ý của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long, em đã được tiếp xúc, làm quen và tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, gồm: hoạt động Marketing, tình hình lao động – tiền lương, tình hình chi phí và giá thành, tình hình tài chính, từ đó em đã rút ra những kinh nghiệm thực tế cho bản thân. Dựa trên những kiến thức đã học ở trường cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.s Võ Thy Trang (Giảng viên trường ĐH Kinh tế QTKD Thái Nguyên) và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long, em xin trình bày bài báo cáo thực tập của mình. Qua quá trình tìm hiểu về công ty, em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợp của mình với 3 phần chính sau: Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long. Chương II: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long. Chương III: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long. Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, nội dung của bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo trong bộ môn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo Th.s Võ Thy Trang (giảng viên trường ĐH Kinh Tế QTKD Thái Nguyên) và tập thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV GỖ TOÀN THẮNG HẠ LONG 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1.1.1. Tên địa chỉ công ty Công Ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long. Trụ sở chính: Cụm Công Nghiệp, KCN Hà Khánh, P.Hà Khánh, TP.Hạ Long, Quảng Ninh. Điện thoại: 0913264735 Thành lập:  Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên.  Người đại diện Công ty: Ông Trần Văn Thắng – Giám đốc Công ty  Đăng ký kinh doanh số: 5701457386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp vào ngày 12012011.  Mã số thuế: 5701457386  Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ (tám tỷ đồng)  Giám đốc: Ông Trần Văn Thắng 1.1.2. Thời điểm thành lâp, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển Được thành lập từ năm 2011, công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long tiền thân là một cơ sở chỉ chuyên về buôn bán và sản xuất chế biến gỗ tại địa phương do ông Trần Văn Thắng làm chủ, chuyên sản xuất lắp đặt các công trình nhà ở, trường học. Từ sự cố gắng của mỗi người, cơ sở đã ngày càng nhận được thêm nhiều đơn đặt hàng có quy mô lớn đòi hỏi cơ sở phải có một khối lượng công nhân lớn và nhà máy chế biến phục vụ việc sản xuất mới đảm bảo tiến độ về khối lượng và chất lượng với sự cố gắng và mạnh bạo của ông Trần Văn Thắng cùng với sự khuyến khích và phát triển của Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, hơn nữa sự gắn bó của toàn thể anh em thợ trong xưởng đã thúc đẩy ông Trần Văn Thắng đã mạnh bạo tìm hiểu và quyết tâm đưa cơ sở của mình phát triển xa hơn. Chính từ những động lực đó Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long đã thành lập ngày 12012011 Qua một thời gian hoạt động nhận thấy nhu cầu của thị trường về đồ nội thất ngày càng cao nên Công ty quyết định nghiên cứu thêm về đồ nội thất, để làm được điều này Công ty đã thiết kế cho ra rất nhiều mẫu mã và trưng bày tại showroom nhằm giới thiệu đến khách hàng. Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động, Công ty đã thu hút được rất nhiều khách hàng. 1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long có quy mô vừa.Công ty đã đi lên một nhà xưởng trở thành công ty chuyên kinh doanh đồ gỗ với tổng tài sản lên đến 12.863.043.030 đồng và diện tích lên đến 4 Ha. Gía trị đầu tư máy móc thiết bị và nhà xưởng: 1 Triệu USD. Diện tích nhà xưởng chiếm khoảng 70% diện tích. Hiện nay mặt hàng kinh doanh chính của công ty là buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt, sản xuất đồ gỗ xây dựng, sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ...với công suất 100 container một năm. Hiện tại công ty đã đi vào ổn định sản xuất, tạo công ăn việc làm cho hơn 200 công nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Công ty luôn đảm bảo sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đấy, đó cũng chính là kết quả cho sự đầu tư đúng đắn của Ông Trần Văn Thắng Giám đốc công ty khi quyết định mở rộng quy mô của công ty ra xa hơn. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 1.2.1. Chức năng của công ty Được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 100502768 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp vào ngày 12012011 thì công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long là đơn vị chuyên kinh doanh ,sản xuất và chế biến gỗ để tiêu thụ và đồng thời tạo công ăn việc làm cho các công nhân viên. Công ty tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm cho tỉnh nhà, đảm bảo lợi nhuận doanh nghiệp, góp phần vào công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long được quyển sử dụng vốn đất đai và các nguồn lực khác do các thành viên khác góp vốn để đạt được mục tiêu trên nguyên tắc phát triển và bảo tồn vốn. 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thương trường công ty có nhiệm vụ: • Tổ chức thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật và quy định của nhà nước • Xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. • Quản lý cán bộ, đội ngũ công nhân viên, phân phối thu nhập hơp lý, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho toàn thể cán bộ công nhân viên. • Thực hiện nghiêm chỉnh bảo vệ môi trường, an toàn lao động. • Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước. • Để cạnh tranh và phát triển trên thị trường trong điều kiện mới, ban lãnh đạo công ty phải đề cao công tác đánh giá tìm kiếm thị trường, phân tích đánh giá thị trường để từ đó điều chỉnh, từng bước đổi mới công nghệ nâng cao trình độ lao động và phương thức tổ chức quản lý kinh doanh để đạt hiệu quả cao phù hợp với bối cảnh thị trường hiện tại, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và của khách hàng. 1.3. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty được chia ra thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 : giai đoạn tạo phôi nguyên liệu. Từ đầu vào lá gỗ xẻ nguyên liệu được tạo thành phôi nguyên liệu cho giai đoạn sau, phù hợp với yêu cầu về chêt lượng gỗ, số lượng, kích thước của đơn hàng . Hoạt động tổ chức được sản xuất theo sơ đồ: Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm. Với tiêu chí đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, phôi nguyên liệu sẽ được lựa chọn kỹ những điểm lỗi : mắt chết cong vênh, nứt tét, .. sẽ được loại bỏ trước khi chuyển qua công đoạn gia công chi tiết hoàn thiện. Giai đoạn 2 : gia công chi tiết hoàn thành sản phẩm. Đầu vào là phôi nguyên liệu hoặc veneer, tám ván đã được chọn lọc kỹ nhằm tạo ra sản phẩm nội thất đồ gỗ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật thẩm mỹ và yêu cầu của khách hàng theo sơ đồ sau: Phôi NL VENEER TẠO DÁNG CHÀ NHÁM MÁY CHÀ NHÁM TAY THÀNH PHẨM ĐÓNG GÓI LẮP RÁP SƠN Sơ đồ 1.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm. Giai đoạn hoàn thiện rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến 70% chất lượng của sản phẩm do đó giai đoạn này luôn được giám sát chặt chẽ từ đội ngũ quản lý xưởng, kiến trúc sư thiết kế, nhân viên tư vấn và khách hàng nhằm mang lại chất lượng cho sản phẩm đồ gỗ như : của gỗ , tủ bếp gỗ tốt nhất theo yêu cầu của khách hàng đưa ra.

Trang 1

MỤC LỤC

3.1.1.Hoạt động marketing 56

3.1.2.Tình hình lao động, tiền lương 57

3.1.3.Tình hình chi phí giá thành 57

3.1.4.Tình hình tài chính 58

3.3 Kiến nghị, đề xuất 60

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ

1 Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 5

2 Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 6

3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH

4 Bảng 2.1 : Bảng so sánh giá một số sản phẩm của công ty với

6 Bảng 2.2: Số lượng các sản phẩm được tiêu thụ của công ty 15

7 Bảng 2.3 : Doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty theo mặt

8 Bảng 2.4 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường 17

9 Bảng 2.5 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân

13 Sơ đồ 2.9: Quy trình tuyển dụng lao động tại công ty 25

14 Bảng 2.10: Số lượng lao động tuyển dụng trong giai đoạn

15 Bảng2.11 : Phản ánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng năng suất lao

16 Bảng 2.12 : Chi phí cho công tác bảo hộ lao động 34

19 Bảng 2.15: Danh mục các khoản chi phí trong công ty 41

21 Bảng 2.17: Bảng giá thành một số sản phẩm của công ty năm

22 Bảng 2.18:Trích báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 47

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Hành trang của mỗi sinh viên kinh tế khi rời khỏi giảng đường đại học không chỉ là những kiến thức đơn thuần là lý thuyết mà sinh viên cần phải biết ứng dụng lý thuyết trong phân tích hoạt động kinh doanh thực tế, đợt thực tập tốt nghiệp chính là nhằm giúp sinh viên đạt được mục đích đó Chính vì thế mà thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu đối với mỗi sinh viên, đây là một yêu cầu bắt buộc nhằm giúp sinh viên định hướng hoàn thiện cho công việc sau khi ra trường mà sinh viên mong muốn làm Vì vậy nhằm giúp sinh viên thâm nhập môi trường thực tế, có được sự hiểu biết về các hoạt động tại công ty, trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho sinh viên được tìm hiểu về những vấn đề đã học thông qua việc đi thực tập tại các công ty theo đúng chuyên ngành mà sinh viên theo học Trong quá trình thực tập sinh viên được tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số biện pháp thúc đẩy doanh nghiệp

Qua quá trình thực tập, được sự cho phép của Nhà Trường và sự đồng ý của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long, em đã được tiếp xúc, làm quen

và tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, gồm: hoạt động Marketing, tình hình lao động – tiền lương, tình hình chi phí và giá thành, tình hình tài chính, từ đó em đã rút ra những kinh nghiệm thực tế cho bản thân Dựa trên những kiến thức đã học ở trường cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.s Võ Thy Trang (Giảng viên trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên) và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long, em xin trình bày bài báo cáo thực tập của mình

Qua quá trình tìm hiểu về công ty, em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợp của mình với 3 phần chính sau:

Trang 6

Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV GỖ TOÀN

THẮNG HẠ LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Tên địa chỉ công ty

Công Ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long

Trụ sở chính: Cụm Công Nghiệp, KCN Hà Khánh, P.Hà Khánh, TP.Hạ Long, Quảng Ninh

Điện thoại: 0913264735

Thành lập:

− Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên

− Người đại diện Công ty: Ông Trần Văn Thắng – Giám đốc Công ty

− Đăng ký kinh doanh số: 5701457386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp vào ngày 12/01/2011

− Mã số thuế: 5701457386

− Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ (tám tỷ đồng)

− Giám đốc: Ông Trần Văn Thắng

1.1.2 Thời điểm thành lâp, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Được thành lập từ năm 2011, công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long tiền thân là một cơ sở chỉ chuyên về buôn bán và sản xuất chế biến gỗ tại địa phương do ông Trần Văn Thắng làm chủ, chuyên sản xuất lắp đặt các công trình nhà ở, trường học Từ sự cố gắng của mỗi người, cơ sở đã ngày càng nhận được thêm nhiều đơn đặt hàng có quy mô lớn đòi hỏi cơ sở phải có một khối lượng công nhân lớn và nhà máy chế biến phục vụ việc sản xuất mới đảm bảo tiến độ về khối lượng và chất lượng với sự cố gắng và mạnh bạo của ông Trần Văn Thắng cùng với sự khuyến khích và phát triển của Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, hơn nữa sự gắn bó của toàn thể anh em thợ trong xưởng đã thúc đẩy ông Trần Văn Thắng đã mạnh bạo tìm hiểu và quyết tâm đưa cơ sở của mình phát triển

xa hơn Chính từ những động lực đó Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long

Trang 8

đã thành lập ngày 12/01/2011

Qua một thời gian hoạt động nhận thấy nhu cầu của thị trường về đồ nội thất ngày càng cao nên Công ty quyết định nghiên cứu thêm về đồ nội thất, để làm được điều này Công ty đã thiết kế cho ra rất nhiều mẫu mã và trưng bày tại showroom nhằm giới thiệu đến khách hàng Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động, Công ty đã thu hút được rất nhiều khách hàng

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long có quy mô vừa.Công ty đã

đi lên một nhà xưởng trở thành công ty chuyên kinh doanh đồ gỗ với tổng tài sản lên đến 12.863.043.030 đồng và diện tích lên đến 4 Ha Gía trị đầu tư máy móc thiết

bị và nhà xưởng: 1 Triệu USD Diện tích nhà xưởng chiếm khoảng 70% diện tích

Hiện nay mặt hàng kinh doanh chính của công ty là buôn bán vật liệu, thiết

bị lắp đặt, sản xuất đồ gỗ xây dựng, sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ với công suất 100 container một năm Hiện tại công ty đã đi vào ổn định sản xuất, tạo công ăn việc làm cho hơn 200 công nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Công ty luôn đảm bảo sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đấy, đó cũng chính

là kết quả cho sự đầu tư đúng đắn của Ông Trần Văn Thắng- Giám đốc công ty khi quyết định mở rộng quy mô của công ty ra xa hơn

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long 1.2.1 Chức năng của công ty

Được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 100502768 do sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Quảng Ninh cấp vào ngày 12/01/2011 thì công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long là đơn vị chuyên kinh doanh ,sản xuất và chế biến gỗ để tiêu thụ và đồng thời tạo công ăn việc làm cho các công nhân viên

Công ty tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm cho tỉnh nhà, đảm bảo lợi nhuận doanh nghiệp, góp phần vào công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trang 9

nguyên tắc phát triển và bảo tồn vốn.

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thương trường công ty có nhiệm vụ:

•Tổ chức thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật và quy định của nhà nước

•Xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

•Quản lý cán bộ, đội ngũ công nhân viên, phân phối thu nhập hơp lý, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho toàn thể cán bộ công nhân viên

•Thực hiện nghiêm chỉnh bảo vệ môi trường, an toàn lao động

•Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

•Để cạnh tranh và phát triển trên thị trường trong điều kiện mới, ban lãnh đạo công ty phải đề cao công tác đánh giá tìm kiếm thị trường, phân tích đánh giá thị trường

để từ đó điều chỉnh, từng bước đổi mới công nghệ nâng cao trình độ lao động và phương thức tổ chức quản lý kinh doanh để đạt hiệu quả cao phù hợp với bối cảnh thị trường hiện tại, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và của khách hàng

1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty được chia ra thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 : giai đoạn tạo phôi nguyên liệu

Từ đầu vào lá gỗ xẻ nguyên liệu được tạo thành phôi nguyên liệu cho giai đoạn sau, phù hợp với yêu cầu về chêt lượng gỗ, số lượng, kích thước của đơn hàng Hoạt động tổ chức được sản xuất theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm.

Với tiêu chí đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, phôi nguyên liệu sẽ được lựa chọn

kỹ những điểm lỗi : mắt chết cong vênh, nứt tét, sẽ được loại bỏ trước khi chuyển qua công đoạn gia công chi tiết hoàn thiện

Giai đoạn 2 : gia công chi tiết hoàn thành sản phẩm

nguyên liệu

Ghép

Trang 10

Đầu vào là phôi nguyên liệu hoặc veneer, tám ván đã được chọn lọc kỹ nhằm tạo ra sản phẩm nội thất đồ gỗ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật thẩm mỹ và yêu cầu của khách hàng theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm.

Giai đoạn hoàn thiện rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến 70% chất lượng của sản phẩm do đó giai đoạn này luôn được giám sát chặt chẽ từ đội ngũ quản lý xưởng, kiến trúc sư thiết kế, nhân viên tư vấn và khách hàng nhằm mang lại chất lượng cho sản phẩm đồ gỗ như : của gỗ , tủ bếp gỗ tốt nhất theo yêu cầu của khách hàng đưa ra

-Phôi NL

-VENEER

NHÁM MÁY

CHÀ NHÁM TAY

THÀNH

PHẨM

Trang 11

1.4 Cơ cấu tổ chức Công tyTNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV

Gỗ Toàn Thắng Hạ Long

( Nguồn phòng tổ chức hành chính)

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tiếp chức năng Theo mô hình nàyc ác phòng ban và phó giám đốc điều hành chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty trong việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Các phòng ban lại tham mưu lên xuống các cấp Công

ty được tổ chức theo 3 cấp quản lý:

- Cấp Cao: Hội đồng thành viên , Giám đốc

- Cấp Trung: Tổ chức các bộ phận phòng ban chức năng của công ty

- Cấp Thấp : Tổ trưởng quản lý phân xưởng nhà máy

Giám đốc

Phòng kế hoạch

Phòng kinh doanh

Phó giám đốc điều hành

Phòng tổ chức hành chính

Kỹ thuật

và thiết kế

Vật tư trang thiết bị

Showroo

m trưng bày sản phẩm

Trang 12

• Ưu nhược điểm của mô hình

+ Ưu điểm: Phát huy được năng lực chuyên môn của từng bộ phận, vừa đảm bảo tính chủ động thống nhất, vừa bổ sung cho nhau để hoàn thành một cách tốt nhất Giảm thiểu áp lực khối lượng công việc cho giám đốc

+ Nhược điểm: Dễ phát sinh những ý kiến tham mưu đề xuất không thống nhất giữa các bộ phận chức năng dẫn đến công việc nhàm chán và gây xung đột giữa các đơn vị

Mối quan hệ giữa các phòng ban của Công ty

Bộ máy điều hành và quản lý sản xuất của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng nhằm đảm bảo việc giải quyết công việc giữa các phòng được nhanh chóng kịp thời và thống nhất cao, các phòng thường phối hợp chặt chẽ, linh hoạt khi giải quyết công việc nhằm mục đích tất cả vì hiện trường

- Giám đốc có vai trò quyết định lãnh đạo và chỉ đạo toàn diện từ các phòng nghiệp vụ tới các đơn vị sản xuất trực tiếp

- Các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong việc sản xuất kinh doanh của Công ty

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Giám đốc: Là người có trình độ và năng lực quản lý hoạt động kinh doanh, thay mặt toàn thể các thành viên ký kết các hợp đồng kinh doanh mang tính pháp lý Tuy nhiên giám đốc không tự quyết định việc bãi nhiệm hay bổ nhiệm mà phải thông qua hội đồng thành viên quyết định Giám đốc là người quản lý chung các phòng ban và trực tiếp điều hành các phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán

- Phó Giám đốc điều hành: tham mưu cho Giám đốc chỉ huy điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

- Kỹ thuật và thiết kế: thiết kế mẫu mã sản phẩm, xây dựng định mức kĩ thuật, định mức vật tư

- Vật tư trang thiết bị: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty (lập kế

Trang 13

đến sản phẩm, tư vấn đồ nội thất,

- Phân xưởng chế biến gỗ: chế biến các sản phẩm từ gỗ

- Showroom trưng bày sản phẩm: trưng bày các mẫu mã đồ nội thất, đồ điện gia dụng Đây cũng là nơi nhận các đơn đặt hàng

-Phòng tổ chức hành chính: phụ trách công tác tổ chức hành chính, công tác hoạch định nguồn nhân lực, tham mưu cho Giám đốc, chỉ huy điều hành và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

Phòng kế hoạch:

+ Tham mưu chuyên môn nghiệp vụ cho Giám đốc Công ty về lĩnh vực kĩ thuật, sản xuất Tổ chức quản lý công tác sản xuất Quản lý công tác an toàn kĩ thuật, công nghệ về mặt Nhà nước trong Công ty;

+ Hướng dẫn, đào tạo, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

và quản lý Tập hợp đôn đốc phong trào sáng kiến, cải tiến kĩ thuật theo từng tháng, quý, năm

+ Nghiên cứu thị yếu người tiêu dùng từ đó chỉ đạo thiết kế các mẫu mã sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Tư vấn cho các phòng ban về giá cả thị trường, thiết lập giá thành sản phẩm, đưa ra giá bán sản phẩm

+ Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho công nhân; tổ chức nghiệm thu các sáng kiến về mẫu mã sản phẩm

+ Cùng với bộ phận kinh doanh duy trì hệ thống quản lý chất lượng để kiểm tra chất lượng của các sản phẩm của Công ty Phòng kỹ thuật là phòng chịu trách nhiệm chính đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng

Phòng kinh doanh: tham mưu giúp việc cho Giám đốc, phụ trách và kí kết hợp đồng, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trường mới cho Công ty

+ Lập và hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo tháng, quý, năm và kế hoạch phải theo định hướng của Giám đốc, tham mưu cho Giám đốc về công tác đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trước mắt và lâu dài để đề lên Giám đốc xây dựng các kế hoạch

+ Soạn thảo, thương thảo các hợp đồng kinh tế

Trang 14

+ Giữ vững và tăng cường mối quan hệ với các đối tác đặc biệt là các khách hàng quen thuộc và có thể là khách hàng dài hạn.

+ Tổ chức mua sắm tài sản cố định, thiết bị văn phòng, công cụ dụng cụ khi các yêu cầu của các bộ phận và tiêu thụ sản phẩm Tổ chức xây dựng quản lý giá thành giá bán sản phẩm, giá mua nguyên vật liệu Quản lý và lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Phòng kế toán, thống kê tài chính: Thực hiện, hoàn thành các chức năng nhiệm vụ chuyên môn ngành kế toán tài chính theo luật định Tham mưu, tư vấn, quản lý, kiểm soát, bão cáo về hoạt động tài chính của Công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm Xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty, các phòng ban, các xưởng ở từng giai đoạn cụ thể Xây dựng và tổ chức hệ thống kế toán, luân chuyển hóa đơn, chứng từ tới từng bộ phận sao cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty

+ Thường xuyên kiểm tra các đơn vị thực hiện công tác kế toán các biểu mẫu, báo cáo định kì Hướng dẫn các đơn vị thực hiện các chế độ chính sách hiện hành, phổ biến các chế độ chính sách kinh tế tài chính mới

+ Phối hợp với các phòng ban tổ chức theo dõi, kiểm soát các hoạt động đầu tư máy móc, nguyên vật liệu, vật tư, trang thiết bị và cơ sở vật chất trong toàn Công ty Giải quyết kịp thời các yêu cầu về vốn trong sản xuất kinh doanh

và trong đầu tư phát triển của Công ty, về tiền lương, tiền thưởng, các chi phí của công ty và các đơn vị khi có nhu cầu

+ Thực hiện báo cáo định kì với cấp trên, giúp Giám đốc kiểm tra các quyết toán của cơ sở trước khi Giám đốc ký duyệt, kiểm tra chặt chẽ các chế độ thu chi tai chính tại Công ty và cơ sở, đặc biệt là khâu tiền mặt, vay ngoài, ghi chép hạch toán giá thành, các chứng từ hóa đơn, sổ sáchđúng quy định Đảm bảo việc kiểm tra, kiểm soát tài chính một cách văn minh, tế nhị, chặt chẽ, an toàn và hiệu quả Tổ chức thống kê, ghi chép, tính toán và phản ánh đầy đủ toàn bộ tài

Trang 15

nguyên tắc thì phải báo cáo lên Giám đốc để đề xuất biện pháp, kịp thời uốn nắn, xử lý sai phạm.

+ Quản lý chặt chẽ con dấu, các công văn, giấy tờ, hồ sơ của Công ty và các cán bộ công nhân viên, hàng ngày hướng dẫn đón tiếp khách chu đáo

Trang 16

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV GỖ TOÀN THẮNG HẠ LONG

2.1 Phân tích các hoạt động marketing của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long

Đi vào hoạt động và sản xuất từ năm 2011, Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long là một trong những doanh nghiệp hoạt động mạnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, công ty đã gặp không ít khó khăn trong sản xuất và kinh doanh Vì vậy, để đưa được sản phẩm của ông

ty đến tay người tiêu dùng và được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng công ty cần có những phương pháp thích hợp đặc biệt là phương pháp hoạch định chiến lược Marketing

2.1.1 Môi trường kinh doanh và Thị trường tiêu thụ của công ty

Tuy mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long đã từng bước khẳng định chất lượng sản phẩm

và dần chiếm lĩnh được các thị trường khác nhau Với các sản phẩm đồ gỗ , đồ ngoại thất được làm từ nguồn nguyên liệu bền vững, nguyên liệu có lợi cho môi trường, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Đây là một yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Do đó công ty đã phân tích thực hiện các

kế hoạch cụ thể của chiến lược marketing tiêu thụ sản phẩm như sau:

*Phân tích môi trường vĩ mô

-Kinh tế: Việt nam được cho là nước có nền kinh tế ổn định nhờ lạm phát đang trên đà suy giảm,suy giảm,thâm hụt thương mại đang được kiềm chế và các chính sách quản lý tiền tệ ngày càng có hiệu quả hơn

-Chính Trị-Pháp Luật : chính trị trong nước ổn định, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi cho các công ty sản xuất nội địa là điều kiện tốt để công ty phát triền Bên cạch đó công ty còn chịu ảnh hưởng của các đạo luật: đầu tư,

Trang 17

-Công nghệ: Việc áp dụng những thành tựu KHCN vào sản xuất, quản lý bán hàng giúp doanh nghiệp tạo ra thế cạnh tranh riêng Trang thiết bị hiện đại : Máy dán dây chuyền tự động,máy soi trục đứng,máy khoan dàn tự động…tác động mạnh mẽ tới doanh nghiệp.

-Văn hoá xã hội: thị trường nước ngoài mang nhiều văn hoá khác nhau.-Tự nhiên: khí hậu nhiệt đới gió mùa nơi có nhiều gỗ tự nhiên,thích hợp việc sản xuất chế biến gỗ

*Phân tích Môi trường vi mô:

Thuận lợi:

−Nhà nước hiện nay đang có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp ở nước ta, những chính sách ưu đãi chủ yếu thông qua chính sách về thuế (giảm thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ )

−Doanh nghiệp định vị được thị trường, có thương hiệu và có nguồn khách hàng đều đặn

−Lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, nhiệt tình với công việc, có sức sáng tạo lớn

−Đây là doanh nghiệp vừa nên dễ dàng khởi sự và hoạt động nhạy bén theo

Gỗ Toàn Thắng Hạ Long cũng gặp không ít khó khăn trong cuộc khủng hoảng

và suy thoái kinh tế Hàng loạt các vấn đề như nợ công phải thu, tồn kho, nợ đọng ngân hàng gây khó khăn trong quá trình Công ty mở rộng quy mô sản xuất Ngoài ra vấn đề nâng cao trình độ công nhân có tay nghề caođòi hỏi Công

ty phải thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân

Trang 18

Đối mặt với các khó khăn trên, Công ty đã có những chính sách phát triển kinh tế phù hợp, tận dụng và phát huy tối đa những thuận lợi của mình để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất.

*Công tác nghiên cứu thị trường : dựa vào phân đoạn thị trường từ đó lựa chọn thị trương mục tiêu và định vị thị trường

+Phân đoạn thị trường theo các tiêu thức về thu nhập , hành vi, mục đích.+Tiêu thức về thu nhập : bao gồm các đối tượng về người có thu nhập thấp cao và trung bình Mỗi đối tượng có mức thu nhập khác nhau sẽ có khả năng chi trả và sẵn sàng mua khác nhau

+Theo hành vi: mua theo nhu cầu cá nhân, gia đình công việc

+Theo mục đích sử dụng : nội thất, ngoại thất…

*Lựa chọn thị trường mục tiêu: khách hàng trong và ngoài nước có thu nhập trung bình trở lên,các tổ chức,các doanh nghiệp

*Định vị thị trường: chiến lược ổn định về chất lượng sản phẩm,ngày càng cải tiến mẫu mã tính tiện dụng,ngày càng an toàn cho người sử dụng

*Chính sách về sản phẩm:công ty tiếp tục thực hiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểu dáng,mẫu mã Đây là điều kiện tốt để công ty cạnh tranh.Các mặt hàng chủ yếu phục vụ theo đơn xuất khẩu từ phía khách hàng được sản xuất theo tiêu chuẩn,mẫu mã,chất lượng,bao bì theo quy định của đơn hàng xuất khẩu theo quy định của các đối tác

*Chính sách về giá: công ty xem xét giá cả như một công cụ tác động đến sản lượng sản phẩm tiêu thụ Do đó bên cạnh phương pháp định giá là cộng lãi vào chi phí, công ty còn vận dụng linh hoạt chính sách giá qua các thời kỳ khác nhau, định giá theo đối thủ cạnh tranh và theo sản phẩm Việc định giá như vật giúp công ty thực hiện mục tiêu của mình cũng như các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Trang 19

Bảng 2.1 : Bảng so sánh giá một số sản phẩm của công ty với các công ty khác

2.1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty

Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long là một doanh nghiệp trẻ trên thị trường, sau 5 năm chính thức đi vào hoạt động Vượt qua không ít những khó khăn thử thách Công ty đã từng bước đưa dây chuyền vào sản xuất, với tổng sản lượng sản xuất và tiêu thụ trong năm 2014 và 2015 đạt được tương đối cao thể hiện qua bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng và bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường sẽ được trình bày dưới đây

Bảng 2.2:Số lượng các sản phẩm được tiêu thụ của công ty

(Đơn vị tính: Cái)

2014/2013

So sánh 2015/2014

Ghế 803.830 805.118 984.204 1.288 0,16 179.086 22,24 Bàn 176.592 179.031 212.769 2.709 1,54 33.738 18,84 Giường 48.954 52.613 62.700 3.659 7,47 10.087 19,17 Tổng cộng 1.029.376 1.036.762 1.259.673 7.656 9,17 222.911 60,25

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.3 : Doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty theo mặt hàng.

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Trang 20

2014/2013 2015/2014 Doanh

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Nhận xét : Nhìn vào bảng 2.2và 2.3, ta thấy:

- Năm 2013 giá trị tiêu thụ ghế chiếm 66,6% trong tổng giá trị tiêu thụ tương đương với 10.005 triệu đồng với số lượng tiêu thụ là 803.830 cái, số lượng tiêu thụ của bàn là 176,592 cái chiếm 21,8% tương ứng với 3.271 triệu đồng, giường tiêu thụ được 48.954 cái chiếm 11,6% tương đương với 1.755 triệu đồng

- Năm 2014 tổng giá trị tiêu thụ của công ty tăng chiếm 20,8% so với năm

2013, trong đó mặt hàng ghế tăng 42,7% so với năm 2013 tương đương với 4.276 triệu đồng với số lượng tiêu thụ là 805.118 và mặt hàng bàn cũng tăng 17,2% tương ứng với 561 triệu đồng với 179.031cái nhưng mặt hàng giường lại giảm đi một lượng chiếm 36,1% tương ứng 686 triệu đồng với 52.613 cái Qua tình hình kinh doanh tiêu thụ của công ty năm 2014 rất khả quan, công ty tiếp tục phát huy tối đa thế mạnh của mình và đã đạt được tổng giá trị tiêu thụ năm

2015 rất tốt

- Năm 2015 tăng 43,6% so với năm 2014 tương đương với 8.358 triệu đồng trong đó ghế chiếm 29,8% tổng giá trị tiêu thụ tương ứng với 4.255 triệu đồng với 984.204 cái, bàn 1,9% tương đương với 73 triệu đồng với 212.769 cái , giường chiếm 377% tương ứng với 4.030 triệu đồng với 62.700 cái

Trang 21

Bảng 2.4 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường.

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long)

So sánh 204/2013

So sánh 2015/2014 Doanh

Trang 22

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu tiêu thụ sản phẩm chính theo cơ cấu thị

trường của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long ta thấy tổng giá trị

sản lượng năm 2015 tăng 2210 triệu so với tổng giá trị sản lượng năm 2013, tương ứng với tăng 1,4%

Cụ thể qua bảng số 2.1 và biểu đồ 2.2 ta thấy, sản phẩm của công ty tiêu thụ chủ yếu các nước ở thị trường tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên và sau đó là thị trường Lào cai, Lạng sơn

Nhìn chung giá trị sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty tại các khu vực thị trường tiêu thụ đều tăng, điều đó chứng tỏ công ty ngày càng có được lòng tin của người tiêu dùng từ đó khẳng định uy tín và chất lượng sản phẩm của công ty

2.1.3 Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Gỗ Toàn Thắng

Hạ Long

Với quan điểm của công ty là không phát triển dàn trải thị trường mà khoanh vùng, tập trung vào các thị trường trọng điểm Vì thế công ty tập trung xúc tiến tiêu thụ qua 2 kênh phân phối:

2.1.3.1 Kênh phân phối trực tiếp

Trang 23

Nhược điểm: Chi phí đội ngũ giao hàng, bán hàng, tư vấn tăng, từ đó dẫn đến các chi phí hoạt động, quản lý cũng tang theo Mặt khác kênh phân phối này chỉ áp dụng cho những khách hàng có đơn đặt hàng có khối lượng lớn.

2.1.3.2 Kênh phân phối gián tiếp

- Đây là kênh phân phối chủ đạo của Công ty, hình thức phân phối này giúp cho sản phẩm của công ty tiếp cận được với đông đảo khách hàng Công ty thông qua các nhà trung gian bán sản phẩm cho khách hàng, các nhà trung gian chịu trách nhiệm thanh toán và giao các đơn đặt hàng cho công ty và hưởng phần trăm hoa hồng trên các hợp đồng đó

Bảng 2.5 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng

Hạ Long)

2.1.4 Các hình thức xúc tiến bán hàng của công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long

Để tồn tại và phát triển trong ngành gỗ hiện nay, xúc tiến bán hàng là một

Doanh số ( trđ)

Tỷ trọng (%)

Doanh số ( trđ)

Tỷ trọng (%)

Doanh số ( trđ)

Tỷ trọng

% Kênh phân

phối trực tiếp 2.104 10,97 4.227 15,35 2.123 25,39Kênh phân

phối gián

tiếp

Trang 24

trong những khâu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất gỗ nói chung

và công ty cũng không năm ngoài xu hướng đó Việc tiêu thụ sản phẩm của một doanh ngiệp nhanh hay chậm phụ thuộc vào các hình thức xúc tiến bán hàng tại doanh nghiệp đó Thông qua các hình thức xúc tiến bán mà người tiêu dùng có thể nhận biết được sản phẩm của doanh nghiệp mình nhanh nhất và nâng cao sản lượng tiêu thụ

Mục đích của xúc tiến bán hàng là nhằm cung cấp nhiều thông tin hơn cho người ra quyết định mua, tác động tới quá trình ra quyết định, tạo cho sản phẩm những nét khác biệt và thuyết phục người mua tiềm năng Xúc tiến bán có 3 mục đích cơ bản đó là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm của mình Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long đã sử dụng nhiều hình thức xúc tiến bán hàng khác nhau, nhằm khẳng định uy tín – chất lượng của sản phẩm đối với khách hàng

Các hình thức xúc tiến bán hàng mà Công ty đang sử dụng là:

-Quảng cáo: Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng như các kênh truyền hình – truyền thanh địa phương Báo viết, các Tạp chí chuyên ngành… Quảng cáo qua các bảng quảng cáo khổ lớn tại các đầu mối giao thông, cửa ngõ các thành phố lớn, bên cạnh các đường Quốc lộ có nhiều phương tiện đi lại

-Bán hàng trực tiếp: Công ty luôn có các chính sách, cơ chế phù hợp để thu hút khách hàng, giữ vững thị trường hiện có và mở rộng thêm các thị trường mới Thông qua đó tiếp xúc với các hộ tiêu thụ lớn, nắm bắt nhu cầu và ứng phó với các diễn biến tình hình trên thị trường

-Quan hệ công chúng: thông qua các hoạt động xã hội như Thể dục - thể thao, văn nghệ, hoạt động từ thiện để quảng bá thương hiệu, sản phẩm của công ty đến với công chúng Công chúng có thể tạo điều kiện hoặc cản trở khả năng doanh nghiệp đạt đến các mục tiêu hiện tại và tương lai sau này

-Khuyến mãi: hình thức này Công ty ít khi áp dụng, thường áp dụng cho

Trang 25

2.2.1 Cơ cấu lao động

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo giới tính và vai trò

(Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long)

Nhận xét:

Tổng số lao động của công ty tăng qua 3 năm Cụ thể, tổng số lao động năm 2014 tăng 51 người so với năm 2013 (tức tăng 34,69%) do trong năm 2014 quy mô nhà xưởng được mở rộng thêm 2 xưởng sản xuất; tới năm 2015 tổng số lao động trong công ty là 232 người tăng 34 người so với năm 2014 (tức tăng 17,17%) Nguồn nhân lực của công ty tăng dần qua các năm thể hiện sự phát triển về quy mô sản xuất của công ty tất yếu dẫn tới sự gia tăng nguồn nhân lực

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tốc độ tăng trưởng (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

2014/20 13

2015/2 014

BQ 3 năm

Trang 26

Lao động trong công ty có sự phân chia giới tính rõ ràng thể hiện qua giai đoạn 2013-2015 luôn có tỷ lệ lao động Nam cao hơn nhiều so với lao động nữ

Cụ thể: Năm 2013, tổng số lao động nam là 92 người chiếm 62,59% trong khi lao động nữ có 55 người chiếm 37,41%; năm 2014, lao động nam tăng lên 33,7% là 123 người, lao động Nữ cũng tăng 36,36% làm cho số lao động nữ cũng tăng lên 20 người so với năm 2013; năm 2015, số lao động nữ làm việc trong công ty đã giảm đi 14 người (tức 18,67%) tuy nhiên số lao động nam vẫn không ngừng tăng, tăng 48 người (tức tăng 39,02%) so với năm 2014

Tỷ lệ Nam/Nữ như trên là hoàn toàn phù hợp vì do đặc thù của ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty là công việc nặng nhọc nên đòi hỏi có nhiều lao động là Nam giới hơn Lao động Nữ của công ty hầu hết là nhân viên văn phòng hoặc đảm nhận những khâu đòi hỏi sự nhẹ nhàng và tỷ mỷ

Phân loại lao động trong công ty theo vai trò có lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, trong đó sự chênh lệch về số lượng giữa 2 loại lao động này là rất lớn Cụ thể: Năm 2013 lao động trực tiếp là 112 người chiếm 76,19% tổng số lao động, và lao động gián tiếp là 35 người chiếm 23,81%; năm 2014 số lao động trực tiếp tăng lên 40,18% tức tăng 45 người, trong khi số lao động gián tiếp chỉ tăng 17,14% so với năm 2013; năm 2015 có tốc độ tăng lao động trực tiếp thấp hơn so với năm 2014 tăng 16,56% nâng tổng số lao động trực tiếp lên

183 người, lao đông gián tiếp trong công ty tăng không đáng kể tăng 19,51% so với năm 2014

Trang 27

Bảng 2.7: Cơ cấu lao động theo trình độ.

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tốc độ tăng trưởng (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

2014/2 013

2015/2 014

BQ 3 năm

(Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long)

Nhận xét : Qua bảng 2.7 về cơ cấu lao động phân theo trình độ trong

công ty giai đoạn 2013-2015 ta thấy số lao động có trình độ trung cấp và phổ thông trung học chiếm tỷ lệ cao, trong khi lao động có trình độ đại học và cao đẳng thì chiếm tỷ lệ thấp, không có lao động đạt trình độ trên đại học Cụ thể:

Trong năm 2013: Số lao động có trình độ trung cấp chiếm tỷ trọng cao

nhất đạt 42.18% trong tổng số 147 lao động, số lao động phổ thông trung học chiếm 29,25%, lao động có trình độ đại học có 12 trên tổng số 147 người chiếm 8,16%, lao động có trình độ cao đẳng có 30 người chiếm 20,41% trong tổng số lao động

Trong năm 2014: Số lao động có trình độ trung cấp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất 39,39% tức 78 người trên tổng số 198 lao động tăng 25,81% so với năm 2013, tiếp theo đó là lao động phổ thông trung học chiếm 32,83% tăng 51,16% so với năm 2013, lao động có trình độ đại học tăng lên 8 người đạt 10,10%, lao động cao đẳng tăng 5 người tức tăng 16,67% so với năm 2013

Trang 28

Trong năm 2015: Số lao động có trình độ trung cấp chiếm 43,96% trên tổng số 232 lao động tăng 30,77% , tốc độ tăng trưởng cao hơn 4,96% so với tốc

độ tăng năm 2014; lao động phổ thông chiếm 18,97% trong tổng số lao động tức

đã giảm đi 32,31% so với năm 2014; trong khi đó thì tình hình lao động có trình

độ đại học và cao đẳng làm việc trong công ty năm nay đã được cải thiện thông qua tăng sự tăng lên rõ rệt: lao động có trình độ đại học tăng 19 người tức 95%

so với năm 2014 chiếm 16,81% tổng số lao động trong công ty, lao động cao đẳng tăng lên 47 người chiếm 20,26% tổng số lao động đã tăng lên 34,29% so với năm 2014

Thực trạng lao động trong công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long trong giai đoạn 2013-2015 chủ yếu là lao động còn ở trình độ thấp, có trình độ phổ thông trung học và trung cấp chiếm tỷ trọng cao, tỷ trọng lao động có trình

độ cao đẳng trở lên còn khá thấp Điều này thể hiện chính sách thu hút lao động của công ty còn chưa tốt, chế độ đãi ngộ không cao nên chưa thu hút được các lao động có trình độ và lành nghề về làm việc cho công ty Trong thời gian tới, Công ty nên đưa ra một số chính sách mới thu hút lao động cũng như đưa ra chế

độ hấp dẫn nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động trên toàn Công ty

Trang 29

Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo độ tuổi.

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%) 2014/2013 2015/2014

BQ 3 năm

Trang 30

Nhận xét : Qua bảng 2.8 về cơ cấu lao động phân theo độ tuổi trong công

giai đoạn 2013-2015 ta thấy số lao động trong độ tuổi từ 18-25 tuổi và từ 25-40 tuổi luôn chiếm tỷ trọng cao Cụ thể:

Trong năm 2013: Số lao động trong độ tuổi từ 18-25 tuổi chiếm 46,26% tổng số lao động tức 68 trên tổng số 147 lao động, lao động trong độ tuổi từ 25-

40 tuổi chiếm 29,93% tức 44 người trong tổng số lao động Công ty, trong khi lao động trong độ tuổi từ 40-55 chỉ chiếm 23,81% tức 35 người trong tổng số lao động Công ty

Trong năm 2014: Số lao động trong độ tuổi từ 18-25 tuổi chiếm 31,82% giảm 7,35% so với năm 2013 chỉ còn lại là 63 lao động trên tổng số 198 lao động Nguyên nhân của sự giảm sút này là do trong năm 2014 công ty không tuyển thêm lao động trẻ mới ra trường và một vài lao động của công ty trong năm nay đã xin nghỉ và chuyển sang công ty khác làm việc; lao động trong độ tuổi từ 25-40 tuổi tăng lên 86,36% tức tăng lên đạt 82 lao động; số lao động trong độ tuổi từ 40-55 cũng tăng lên 51,43% tức tăng 53 người trong tổng số lao động Công ty

Trong năm 2015: Số lao động trong độ tuổi từ 25-40 tuổi vẫn chiếm tỷ trọng cao, đạt 45,26% trong tổng số 232 lao động tăng 28,02% so với năm 2014;

số lao động trong độ tuổi từ 18-25 tuổi tăng lên 30,16% so với năm 2014 chiếm 35,34% trong tổng số 232 lao động.Trong khi số lao động trong độ tuổi từ 18-25 tuổi và số lao động trong độ tuổi từ 25-40 tuổi có xu hướng tăng lên trong năm

2015 thì cũng trong năm nay số lao động từ 40-55 tuổi lại có xu hướng giảm đi

so với năm 2014, giảm 13,09% chỉ còn 45 trên tổng số 232 lao động,

Từ các số liệu trên cho thấy cơ cấu lao động trong công ty TNHH MTV

Gỗ Toàn Thắng Hạ Long giai đoạn 2013-2015 chủ yếu là lao động trẻ trong độ tuổi từ 18-40 tuổi, lực lượng lao động trẻ này rất phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty là mua bán, lắp đặt, lắp ráp, bảo hành máy múc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, thiết bị văn phòng, thiết bị tin

Trang 31

chiếm tỷ trọng thấp, nguyên nhân một phần cũng là do công ty mới thành lập và

đi vào hoạt động được 5 năm nên lực lượng lao động này trong công ty còn khá ít

2.2.2 Công tác tuyển dụng bố trí sử dụng lao động

Trong một doanh nghiệp, công tác tuyển dụng bố trí sử dụng lao động thành công tức là tìm được những người thực sự phù hợp với công việc Công ty

có đội ngũ lao động giỏi sẽ hoàn thành công việc được giao, góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty Bản thân những người được tuyển vào công việc phù hợp với năng lực và sở trường của mình thì sẽ hứng thú và yên tâm với công việc Ngược lại nếu việc tuyển dụng bố trí lao động không hợp lý thì sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tác động trực tiếp tới Công ty và những người lao động

Đối với những lao động phổ thông, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhu cầu lao động Các quản đốc tại các phân xưởng được ủy quyền thỏa thuận ký hợp đồng lao động với thời gian không quá 3 tháng và chịu trách nhiệm trước Công ty về việc sử dụng số lao động trên

Đối với việc tuyển dụng cán bộ kỹ thuật, Giám đốc có thể lựa chọn các kỹ

sư giỏi của Công ty để thành lập Hội đồng tuyển dụng để kiểm tra trình độ chuyên môn, năng lực, sức khỏe của người lao động trước khi kí hợp đồng hoặc

ủy quyền kí hợp đồng

Công ty ưu tiên tiếp nhận, sử dụng lao động là người có kinh nghiệm trong ngành và đã làm công việc đó ở một Công ty khác và có được thành tích tốt ở Công ty đó và các cán bộ đã từng làm việc tại Công ty một thời gian và các cán

bộ muốn ký hợp đồng lâu dài với Công ty Ngoài ra, lượng ứng viên của Công

ty chủ yếu là lao động trên địa bàn thành phố, ít có lao động tỉnh ngoài

Trang 32

Sơ đồ 2.9: Quy trình tuyển dụng lao động tại công ty

Bảng 2.10: Số lượng lao động tuyển dụng trong giai đoạn 2014-2015 Nhận xét:

Nhìn vào bảng 2.10, ta thấy số lượng lao động mà Công ty tuyển vào trong 2 năm qua, lao động trực tiếp luôn cao hơn lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp được tuyển dụng năm 2014 là 39 người tương đương

với 76,92% Năm 2015 là 19 người tương đương với 82,61% giảm 20 người so với năm 2014

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Tổng số lao động

Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng

Thông báo nhu cầu tuyển dụng

Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ

Kiểm tra sức khỏe

Xét duyệt

Tổ chức phỏng vấn, kiểm tra trình độ

Thử việc và kí hợp đồng lao động

Lưu trữ hồ sơ

Trang 33

- Lao động gián tiếp được tuyển dụng năm 2014 tăng là 12 người tương

đương với 23,08% Năm 2015, số lao động gián tiếp giảm xuống còn 4 người chiếm 17,39% trong tổng số lao động tuyển dụng

Nhìn chung công tác tuyển dụng lao động của Công ty vẫn còn có những hạn chế về nhiều mặt vì việc tuyển lao động còn mang tính chất mùa vụ

2.2.3 Tình hình sử dụng lao động

Doanh nghiệp luôn quan tâm tới thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao động Chính vì vậy doanh nghiệp đã tổ chức thời gian làm việc như sau:-Độ dài ngày làm việc là 8 tiếng 1 ngày

-Thời gian làm việc được chia làm 2 ca:

-Ca sáng: từ 7 giờ cho tới 11 giờ 30 phút

-Ca chiều: từ 13 giờ 30 phút cho tới 18 giờ

-Số ngày làm việc của nhân viên là 6 ngày 1 tuần (trừ chủ nhật)

-Trường hợp làm thêm giờ: Trưởng các đơn vị đề xuất được Giám đốc chấp nhận, gửi đăng ký làm thêm giờ về phòng Tổ chức Hành chính - Kế toán theo dõi thực hiện Thời gian làm thêm không quá 4 giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm

+ Thời gian làm thêm giờ được cộng dồn bằng 8h/công và được giả quyết nghỉ bù những ngày tiếp theo trong tuần

-Thời gian nghỉ ngơi:

Trong thời gian làm việc người lao động được nghỉ giữa ca 30 phút, mỗi

Trang 34

-Nghỉ 12 ngày đối với người lao động làm việc bình thường

Người nào làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hàng năm được tính tương ứng với số tháng làm việc

-Nếu người lao động nghỉ ốm quá 3 tháng thì thời gian đó không được tính

Ngày Quốc Khánh 2/9: nghỉ 1 ngày

Công ty có chế độ thưởng phạt rõ ràng để khuyến khích công nhân viên trong công ty làm việc tốt như : Khi phải làm thêm giờ tiền lương được thanh toán 150% vào ngày thường, 200% vào ngày lễ, tết Đây là một chính sách rất thoả đáng, phù hợp với tính chất và yêu cầu công việc đảm bảo tiến độ

Hàng tháng, Công ty đảm bảo lợi ích cho người lao động theo chính sách quy định hiện hành: đóng BHXH 20% BHYT và KPCĐ 2% theo lương (chức vụ)

Hàng tháng, cán bộ các phòng ban, đơn vị báo cáo cấp trên về tình hình sử dụng thời gian lao động nhằm giúp công ty nắm bắt được tình hình lao động, giám sát các hoạt động nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện sản xuất, đồng thời là cơ

sở để tính tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

2.2.4 Năng suất lao động

Từ bảng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ta thấy năng suất lao

Trang 35

Khả năng sinh lời của một công nhân viên cũng tăng từ 1.058.188,98 đồng lên 1.871.772,58 đồng tức 77% Mức lương trung bình cho một công nhân viên tăng 3.250.000 đồng vào năm 2015 tăng 250.000 đồng so với năm 2014 là 3.000.000 đồng Theo mức lương bình quân này công nhân viên ở công ty có mức sống ổn định Công ty sử dụng lao động hiệu quả.

Bảng 2.11 : Phản ánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng năng suất lao động.

2.2.5 Chính sách tạo động lực cho người lao động

- Động lực về tinh thần: Công ty còn áp dụng một số phúc lợi tự nguyện nhằm động viên cán bộ, công nhân viên an tâm công tác gắn bó lâu dài với Công

ty Thường xuyên tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ, các giải thi đấu thể thao nội bộ như thi đấu cầu lông, bóng bàn, các chương trình chào mừng các ngày lễ như mùng 8/3, ngày 20/10… Hàng năm trích quỹ phúc lợi đưa cán bộ, công nhân viên đi du lịch, tham quan, nghỉ mát nhằm tạo cho cán bộ công nhân viên

Ngày đăng: 01/09/2016, 07:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức lao động, tiền lương và các công tác khác của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long năm 2014-2015 Khác
2. Các báo cáo kế hoạch Ngân sách của Công ty TNHH MTV Gỗ Toàn Thắng Hạ Long năm 2014-2015 Khác
3. Gs.Ts. Trận Minh Đạo, giáo trình Marketing căn bản, NXB ĐH kinh tê quốc dân Khác
4. Ths. Nguyễn Tấn Thịnh, Giáo trình quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, NXB khoa học và kỳ thuật Khác
5. Ths. Đồng Văn Đạt, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB khoa học và kỹ thuật Khác
6. Ths Ngô Thị Hương Giang, Bài giảng quản trị tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH (Trang 2)
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 11)
Bảng 2.4 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.4 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường (Trang 21)
Bảng 2.5 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối (Trang 23)
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động theo trình độ. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 27)
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo độ tuổi. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 29)
Sơ đồ 2.9: Quy trình tuyển dụng lao động tại công ty - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Sơ đồ 2.9 Quy trình tuyển dụng lao động tại công ty (Trang 32)
Bảng  2.10: Số lượng lao động tuyển dụng trong giai đoạn 2014-2015 Nhận xét: - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
ng 2.10: Số lượng lao động tuyển dụng trong giai đoạn 2014-2015 Nhận xét: (Trang 32)
Bảng 2.11 : Phản ánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng năng suất lao động. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.11 Phản ánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng năng suất lao động (Trang 35)
Bảng 2.12 : Chi phí cho công tác bảo hộ lao động - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.12 Chi phí cho công tác bảo hộ lao động (Trang 37)
Bảng 2.13: Hệ số bậc lương theo chức danh - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.13 Hệ số bậc lương theo chức danh (Trang 40)
Bảng 2.15: Danh mục các khoản chi phí trong công ty TNHH MTV Gỗ - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.15 Danh mục các khoản chi phí trong công ty TNHH MTV Gỗ (Trang 45)
Bảng 2.18: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.18 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 51)
Bảng 2.20 :Cơ cấu tài sản của công ty. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.20 Cơ cấu tài sản của công ty (Trang 55)
Bảng 2.22: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của công ty. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV gỗ toàn thắng hạ long
Bảng 2.22 Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của công ty (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w