MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1 1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của công ty 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 1 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2 1.2.1. Chức năng của công ty 2 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 2 1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. 2 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG 5 2.1. Phân tích các hoạt động Marketing 5 2.1.1. Tình hình nghiên cứu thị trường của công ty. 5 2.1.2. Tình hình đối thủ cạnh tranh của công ty. 5 2.1.3. Phân tích marketing mix của công ty cổ phần Gang thép gia sang. 7 2.2. Phân tích tình hình lao động,tiền lương 13 2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Gang thép gia sang 13 2.2.2 Tình hình sử dụng lao động 15 2.2.3 Năng suất lao động 17 2.2.4 Các hình thức trả lương của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng 18 2.2.5. Nhận xét về tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp. 24 2.3 Tình hình chi phí giá thành của công ty Cổ Phần Giang Thép Gia Sàng 24 2.3.1 Phân loại chi phí của công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 24 2.3.2 Giá thành kế hoach của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 28 2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí giá thành 31 2.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Giang Thép Gia Sàng 32 2.4.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 32 2.4.2 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng 35 2.4.3. Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản. 38 2.4.4. Đánh giá và nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp 41 CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 43 3.1. Đánh giá, nhận xét chung về tình hình của doanh nghiệp 43 3.1.1. Hoạt động marketing 43 3.1.2. Tình hình lao động, tiền lương 43 3.1.3. Tình hình chi phí giá thành. 44 KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC 47 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng 2 Sơ đồ 02 kênh phân phối 11 Bảng 01 : Kết quả kinh doanh năm 2015 một số công ty thép cổ phần Gang thép Gia Sàng. 6 Bảng 02: Giá cả một số mặt hàng chủ yếu của công ty 9 Bảng 03: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của kênh phân phối qua 3 năm 20132014 12 Bảng 04: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng năm 2013 và 2015 14 Bảng05: Năng suất lao động của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 17 Bảng 06: Bảng chấm công 22 Bảng 07: bảng thanh toán tiền lương toàn công ty 23 Bảng08: Tổng hợp chi phí của công ty giai đoạn 2013 – 2015 27 Bảng 09: Bảng giá thành sản phẩm kế hoạch của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 29 Bảng 10: Bảng giá thành sản phẩm thực tế của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 30 Bảng 09: Bảng so sánh giá thành sản phẩm thực tế của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 31 Bảng 11: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 33 Bảng 12: Cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm 20132015 36 Bảng 13:Tỷ lệ % vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 38 Bảng 14: Bảng tính toán các chỉ tiêu tiêu tài chính cơ bản công ty cổ phần Gang thép Gia Sàng năm 2013 – 2015 39 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHXH baỏ hiểm xã hội BHYT bảo hiểm y tế CBCNV cán bộ công nhân viên CNV công nhân viên NCKH Nhân công kế hoạch NCTT Nhân công thực tế NVLKH nguyên vật liệu kế hoạch NVLTT nguyên vật liệu thực tế SXCKH sản xuất chung kế hoạch SXCTT sản xuất chung thực tế TNHH trách nhiệm hữu hạn TSCĐ tài sản cố định LỜI MỞ ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại học Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh trước khi kết thúc 4 năm học tại trường. Một mặt là yêu cầu ,nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên tập làm quen với công việc thực tế . Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức với tiếp cận với thực tế nhà trường đã tạo điêù kiện cho chúng em thực tập. Sau hơn 3 tháng thực tập chúng em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng và các thầy cô giáo trong trường, trong đó đặc biệt là sự góp ý của cô giáo Ths.Ngô Hương Giang, cho đến nay báo cáo thực tập của em đã hoàn thành. Nhưng do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Điều quan trọng là những ý kiến của các thầy cô giáo sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn và những kinh nghiệm phục vụ cho quá trình sau nay. Nội dung của báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng Chương 3: Đánh giá chung và kiến nghị Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong khoa và cũng xin cảm ơn các anh (chị) cùng các cô, chú trong công ty cổ phần gang thép Gia Sàng đã giúp đỡ em trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập. Em xin gửi lời cảm ơn chân thàng nhất đến cô giáo hướng dẫn em Ths.Ngô Hương Giang đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua. CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của công ty Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Gang Thép Gia Sàng. Địa chỉ: Số 880 Đường Cách Mạng Tháng Tám TP.Thái Nguyên. Điện thoại: 02803.837838 Fax: 02803.837694 Mã số thuế: 4600267355 Tài khoản ngân hàng: 39010000000650 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thái Nguyên. 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành lập từ năm 1993, qua các thời kỳ chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân, sau đến mô hình công ty TNHH và ngày 25122008 chuyển đổi thành công ty cổ phần. Với hoạt động chính là kinh doanh thương mại đến năm 2003 công ty đã chuyển dịch sang hoạt động sản xuất công nghiệp, chủ yếu là sản xuất luyện kim từ nguyên liệu khoáng. Qua 20 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, bằng sự nỗ lực của chính mình cùng với sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của các cơ quan, ban ngành trong thành phố, của tỉnh, Công ty Cổ phần Gang Thép Gia Sàng đã trưởng thành đúng như mong đợi ẩn chứa trong một vùng đất đầy tiềm năng, triển vọng cả về địa lý cũng như con người ở Thái Nguyên. Với nhiều thuận lợi về địa lý kinh tế và sẵn có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ; lành nghề trong công việc, chuyên nghiệp trong công tác Công ty Cổ phần Gang Thép Gia Sàng quyết định chuyển dịch cơ cấu ngành nghề kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất luyện kim, trên cơ sở các điều kiện về nội lực, tính làm chủ công nghệ cùng sự hợp tác sẵn có của các đối tác, các nhà tài trợ vốn cùng với vùng nguyên liệu sẵn có tại địa phương phục vụ cho sản xuất luyện kim mà công ty đang, đã, sẽ tiếp tục đầu tư. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô giúp giải quyết nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm của khách hàng trong và ngoài tỉnh thành. Công ty cũng đã có những hợp đồng lớn cung cấp cho các công trình xây dựng và các công trình của bộ quốc phòng, Quân khu I…..Với giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm trên 400 tỷ với hơn 450 lao động cho 03 nhà máy đã đóng góp không nhỏ cho ngân sách tỉnh, góp phần nâng cao đời sống và ổn định trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1.2.1. Chức năng của công ty Chức năng của công ty là cung cấp các sản phẩm gang đúc,thép xây dựng cho các đơn vị trong và ngoài tỉnh. 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng có nhiệm vụ: Luôn giữ chữ tín với khách hàng và nhà cung cấp. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các mặt hàng theo yêu cầu của bên mua hàng đảm bảo chất lượng cũng như số lượng của lô hàng bán. Thực hiện tốt các trách nhiệm và nghĩa vụ với nhà nước. Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên. 1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, đây là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty có quyền và nghĩa vụ sau: + Quyết định loại cổ phần và số cổ phần được chào bán từng loại, quyết định mức lợi tức hàng năm của từng loại cổ phần. + Quyết định bổ sung, sửa đổi điều lệ Công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền bán tại điều lệ Công ty. Hội đồng quản trị: Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; trực tiếp giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và những người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty. Ban kiểm soát: Chức năng kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị khi trình các báo các kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông. Tổng giám đốc: Là người đại diện cho Công ty theo pháp luật; trực tiếp điều hành hoạt động của các bộ phận: bộ phận tổ chức hành chính, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận kế hoạch kỹ thuật, bộ phận kinh doanh và bộ phận bảo vệ. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật. Phó Tổng giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực theo phân công của Tổng giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công. Công ty có ba Phó Tổng giám đốc là Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất, Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh và Phó Tổng giám đốc thiết bị. Phòng tổ chức hành chính: Giúp Tổng giám đốc Công ty thực hiện việc quản lý tổ chức (tham mưu cho Tổng giám đốc sắp xếp, bố trí lực lượng cán bộ công nhân viên, đảm bảo cho bộ máy quản lý gọn nhẹ, có hiệu lực); quản lý nhân sự (soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện việc bố trí lao động, tiếp nhận, chuyển nhượng, nâng lương, thưởng và các chế độ khác cho người lao động đúng với chính sách của Nhà nước, quản lý hồ sơ tổ chức, nhân sự) và công tác văn phòng (quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn thư, đánh máy, phiên dịch…) Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước. Phòng tài chính kế toán còn có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời về tình hình biến động của tài sản, hàng hóa, tiền lương, tiền vốn, công nợ của công ty; đồng thời qua đó đưa ra các giải pháp kinh doanh có hiệu quả, lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước. Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc các vấn đề về quản lý kế hoạch, kỹ thuật thi công, định mức, đơn giá, dự toán, vật tư thiết bị, và an toàn lao động. Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm, lập các dự án kinh doanh, tham mưu cho Tổng giám đốc trong tổ chức, thực hiện việc cung ứng hàng hóa và điều hành, quản lý một cách có hiệu quả, đảm bảo quá trình kinh doanh được nhanh chóng hoàn thiện. Phòng bảo vệ: Giữ gìn, bảo vệ an ninh trật tự và tài sản của Công ty. CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG 2.1. Phân tích các hoạt động Marketing 2.1.1. Tình hình nghiên cứu thị trường của công ty. Thị trường gang thép tại Việt Nam hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt, cung đã vượt cầu. Vì vậy việc đưa sản phẩm gang thép ra thị trường tiêu thụ gặp không ít khó khăn và thách thức. Để đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng và được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng, Ban lãnh đạo Công ty và đội ngũ cán bộ thị trường cũng như toàn thể CBCNV đã phải nỗ lực phấn đấu hết mình, bằng mọi biện pháp và phát huy cao độ tinh thần trách nhiệm của mình. Với vai trò quản trị, định hướng và giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong điều kiện khó khăn trên, HĐQT đã cố gắng thể hiện vai trò trách nhiệm của mình trong việc định hướng cũng như tìm kiếm giải pháp đầu ra cho sản phẩm của mình. Bằng việc xác định rõ mục tiêu marketing của mình như: + Xác định nền móng cấu trúc thương hiệu; + Định vị thương hiệu; + Xây dựng chiến lược thương hiệu; + Xây dựng chiến lược truyền thông; + Đo lường và hiệu chỉnh. Ngoài ra đối với CBCNV trong đơn vị, Công ty tích cực tuyên truyền để mọi người hiểu được vấn đề thị trường tiêu thụ chính là yếu tố then chốt liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, cũng như sự tồn tại của Công ty. Với đối tác, khách hàng thì Công ty luôn có chính sách, cơ chế phù hợp để thu hút khách hàng, giữ vững thị trường hiện có và mở rộng thêm các thị trường mới. Phương châm của Công ty là sản phẩm đưa ra thị trường những sản phẩm tốt nhất, đạt chất lượng cao nhất và giá cả cạnh tranh nhất. 2.1.2. Tình hình đối thủ cạnh tranh của công ty. Trong những năm gần đây ngành gang thép Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn tình hình cạnh tranh sản phẩm trên thị trường ngày càng kém hiệu quả. Dư cung trong nước khiến công suất sản xuất thấp. Một vấn đề khác là thị trường thép trong nước đang cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu, đặc biệt là thép Trung Quốc. Trong năm 2015, nhập khẩu thép tăng 15% so với năm 2014, trong đó nhập khẩu thép từ Trung Quốc tăng gần gấp đôi. Năm 2016, Công ty cổ phần gang thép Gia Sang cho rằng, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt. • Dư cung trong nước, cạnh tranh với hàng nhập khẩu Sản xuất ngày càng tăng cao các đối thủ cạnh tranh bên ngoài ngày càng tăng, do có quá nhiều đối thủ cạnh tranh bên ngoài dẫn tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Công ty nhận thấy, nhu cầu tiêu thụ nội địa của gang thép ngoại tiếp tục tăng trưởng yếu trong năm 2016(dự báo tăng khoảng 0,8%) Ngoài ra, thép Nga cũng đang là một mối đe dọa tiềm tàng đối với các nhà sản xuất thép trong nước. Hầu hết các nhận định đều cho rằng, Nga đang trở thành một “Trung Quốc thứ hai” trên thị trường thép thế giới, không phải về sản lượng, mà là tầm ảnh hưởng đối với giá thép trong nước thời gian qua.. Sự khốc liệt của môi trường cạnh tranh cũng kéo theo cạnh tranh về giá, trong khi chất lượng sản phẩm thép hầu như không phải là yếu tố quyết định. Như vậy, doanh nghiệp cần đưa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh tình hình cạnh tranh của công ty • Tình hình doanh thu tiêu thụ của thị trường trong của công ty. Bảng 01 : Kết quả kinh doanh năm 2015 một số công ty thép cổ phần Gang thép Gia Sàng. Công ty Doanh thu thuần (tỷ đồng) Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) Pomina 11.995 404 14% Hoà Phát 17.852 1.236 19% Gang thép Gia Sàng thái nguyên 0.531 0.009 2.34%
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
GIA SÀNG 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của công ty 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2
1.2.1 Chức năng của công ty 2
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 2
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 2
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG 5
2.1 Phân tích các hoạt động Marketing 5
2.1.1 Tình hình nghiên cứu thị trường của công ty 5
2.1.2 Tình hình đối thủ cạnh tranh của công ty 5
2.1.3 Phân tích marketing mix của công ty cổ phần Gang thép gia sang 7
2.2 Phân tích tình hình lao động,tiền lương 13
2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Gang thép gia sang 13
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động 15
2.2.3 Năng suất lao động 17
2.2.4 Các hình thức trả lương của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng 18
2.2.5 Nhận xét về tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp 24
2.3 Tình hình chi phí giá thành của công ty Cổ Phần Giang Thép Gia Sàng 24
2.3.1 Phân loại chi phí của công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 24
2.3.2 Giá thành kế hoach của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 28
2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí giá thành 31
2.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Giang Thép Gia Sàng 32
2.4.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 32
Trang 22.4.2 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng
35
2.4.3 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 38
2.4.4 Đánh giá và nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp 41
CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 43
3.1 Đánh giá, nhận xét chung về tình hình của doanh nghiệp 43
3.1.1 Hoạt động marketing 43
3.1.2 Tình hình lao động, tiền lương 43
3.1.3 Tình hình chi phí giá thành 44
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng 2
Sơ đồ 02 kênh phân phối 11
Bảng 01 : Kết quả kinh doanh năm 2015 một số công ty thép cổ phần Gang thép Gia Sàng 6
Bảng 02: Giá cả một số mặt hàng chủ yếu của công ty 9
Bảng 03: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của kênh phân phối qua 3 năm 2013-2014 12
Bảng 04: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng năm 2013 và 2015 14
Bảng05: Năng suất lao động của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 17
Bảng 06: Bảng chấm công 22
Bảng 07: bảng thanh toán tiền lương toàn công ty 23
Bảng08: Tổng hợp chi phí của công ty giai đoạn 2013 – 2015 27
Bảng 09: Bảng giá thành sản phẩm kế hoạch của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 29
Bảng 10: Bảng giá thành sản phẩm thực tế của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 30
Bảng 09: Bảng so sánh giá thành sản phẩm thực tế của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng 31
Bảng 11: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 33
Bảng 12: Cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm 2013-2015 36
Bảng 13:Tỷ lệ % vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 38
Bảng 14: Bảng tính toán các chỉ tiêu tiêu tài chính cơ bản công ty cổ phần Gang thép Gia Sàng năm 2013 – 2015 39
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV cán bộ công nhân viên
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại học Kinh
Tế & Quản Trị Kinh Doanh trước khi kết thúc 4 năm học tại trường Một mặt là yêucầu ,nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên tập làmquen với công việc thực tế
Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức với tiếp cận với thực tế nhà trường
đã tạo điêù kiện cho chúng em thực tập Sau hơn 3 tháng thực tập chúng em nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng và các
thầy cô giáo trong trường, trong đó đặc biệt là sự góp ý của cô giáo Ths.Ngô Hương
Giang, cho đến nay báo cáo thực tập của em đã hoàn thành Nhưng do có những hạn
chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tậpcủa em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,giúp đỡ của các thầy
cô giáo để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn Điều quan trọng là những ý kiếncủa các thầy cô giáo sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế trong hoạt động sản xuất kinhdoanh ngày càng tốt hơn và những kinh nghiệm phục vụ cho quá trình sau nay
Nội dung của báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần gang thép Gia SàngChương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gangthép Gia Sàng
Chương 3: Đánh giá chung và kiến nghị
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong khoa
và cũng xin cảm ơn các anh (chị) cùng các cô, chú trong công ty cổ phần gang thépGia Sàng đã giúp đỡ em trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn chân thàng nhất đến cô giáo hướng dẫn em Ths.Ngô
Hương Giang đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua.
Trang 6CHƯƠNG 1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của công ty
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Gang Thép Gia Sàng
- Địa chỉ: Số 880- Đường Cách Mạng Tháng Tám - TP.Thái Nguyên
- Điện thoại: 02803.837838 Fax: 02803.837694
ẩn chứa trong một vùng đất đầy tiềm năng, triển vọng cả về địa lý cũng như con người
ở Thái Nguyên
Với nhiều thuận lợi về địa lý kinh tế và sẵn có một đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ; lành nghề trong công việc, chuyên nghiệp trong công tác Công ty Cổphần Gang Thép Gia Sàng quyết định chuyển dịch cơ cấu ngành nghề kinh doanh sanglĩnh vực sản xuất luyện kim, trên cơ sở các điều kiện về nội lực, tính làm chủ côngnghệ cùng sự hợp tác sẵn có của các đối tác, các nhà tài trợ vốn cùng với vùng nguyênliệu sẵn có tại địa phương phục vụ cho sản xuất luyện kim mà công ty đang, đã, sẽ tiếp
Trang 7trình của bộ quốc phòng, Quân khu I… Với giá trị sản xuất công nghiệp hàng nămtrên 400 tỷ với hơn 450 lao động cho 03 nhà máy đã đóng góp không nhỏ cho ngânsách tỉnh, góp phần nâng cao đời sống và ổn định trật tự an toàn xã hội trên địa bàntỉnh Thái Nguyên.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Chức năng của công ty là cung cấp các sản phẩm gang đúc,thép xây dựng chocác đơn vị trong và ngoài tỉnh
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng có nhiệm vụ:
- Luôn giữ chữ tín với khách hàng và nhà cung cấp
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các mặt hàng theo yêu cầu của bên mua hàng đảmbảo chất lượng cũng như số lượng của lô hàng bán
- Thực hiện tốt các trách nhiệm và nghĩa vụ với nhà nước
- Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng
Phòng kế hoạch, kỹ
thuật
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng bảo vệ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 8- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, đây là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
+ Quyết định loại cổ phần và số cổ phần được chào bán từng loại, quyết địnhmức lợi tức hàng năm của từng loại cổ phần
+ Quyết định bổ sung, sửa đổi điều lệ Công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền bán tạiđiều lệ Công ty
- Hội đồng quản trị: Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, là cơ quan quản lý
Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định và thực hiện các quyền vànghĩa vụ của Công ty; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; trựctiếp giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và những người quản lý khác trong điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày của Công ty
- Ban kiểm soát: Chức năng kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, thườngxuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến củaHội đồng quản trị khi trình các báo các kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông
- Tổng giám đốc: Là người đại diện cho Công ty theo pháp luật; trực tiếp điều
hành hoạt động của các bộ phận: bộ phận tổ chức hành chính, bộ phận tài chính kếtoán, bộ phận kế hoạch kỹ thuật, bộ phận kinh doanh và bộ phận bảo vệ Tổng giámđốc chịu trách nhiệm về các hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị và trướcpháp luật
- Phó Tổng giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành một số
lĩnh vực theo phân công của Tổng giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước phápluật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công Công ty có ba Phó Tổng giám đốc làPhó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất, Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh vàPhó Tổng giám đốc thiết bị
- Phòng tổ chức hành chính: Giúp Tổng giám đốc Công ty thực hiện việc quản
Trang 9nước, quản lý hồ sơ tổ chức, nhân sự) và công tác văn phòng (quản lý con dấu và thựchiện các nhiệm vụ văn thư, đánh máy, phiên dịch…)
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc về công
tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước Phòng tài chính kế toán còn cónhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời về tình hình biến động củatài sản, hàng hóa, tiền lương, tiền vốn, công nợ của công ty; đồng thời qua đó đưa racác giải pháp kinh doanh có hiệu quả, lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quanchức năng, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giámđốc và Phó Tổng giám đốc các vấn đề về quản lý kế hoạch, kỹ thuật thi công, địnhmức, đơn giá, dự toán, vật tư thiết bị, và an toàn lao động
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm, lập các dự
án kinh doanh, tham mưu cho Tổng giám đốc trong tổ chức, thực hiện việc cung ứnghàng hóa và điều hành, quản lý một cách có hiệu quả, đảm bảo quá trình kinh doanhđược nhanh chóng hoàn thiện
- Phòng bảo vệ: Giữ gìn, bảo vệ an ninh trật tự và tài sản của Công ty.
Trang 10CHƯƠNG 2.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG 2.1 Phân tích các hoạt động Marketing
2.1.1 Tình hình nghiên cứu thị trường của công ty.
Thị trường gang thép tại Việt Nam hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt, cung đã vượtcầu Vì vậy việc đưa sản phẩm gang thép ra thị trường tiêu thụ gặp không ít khó khăn
và thách thức Để đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng và được người tiêudùng tin tưởng sử dụng, Ban lãnh đạo Công ty và đội ngũ cán bộ thị trường cũng nhưtoàn thể CBCNV đã phải nỗ lực phấn đấu hết mình, bằng mọi biện pháp và phát huycao độ tinh thần trách nhiệm của mình Với vai trò quản trị, định hướng và giám sáthoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong điều kiện khó khăn trên, HĐQT đã
cố gắng thể hiện vai trò trách nhiệm của mình trong việc định hướng cũng như tìmkiếm giải pháp đầu ra cho sản phẩm của mình Bằng việc xác định rõ mục tiêumarketing của mình như:
+ Xác định nền móng cấu trúc thương hiệu;
+ Định vị thương hiệu;
+ Xây dựng chiến lược thương hiệu;
+ Xây dựng chiến lược truyền thông;
+ Đo lường và hiệu chỉnh
Ngoài ra đối với CBCNV trong đơn vị, Công ty tích cực tuyên truyền để mọingười hiểu được vấn đề thị trường tiêu thụ chính là yếu tố then chốt liên quan trực tiếpđến quyền lợi của người lao động, cũng như sự tồn tại của Công ty Với đối tác, kháchhàng thì Công ty luôn có chính sách, cơ chế phù hợp để thu hút khách hàng, giữ vữngthị trường hiện có và mở rộng thêm các thị trường mới Phương châm của Công ty là
"sản phẩm đưa ra thị trường những sản phẩm tốt nhất, đạt chất lượng cao nhất và giá
cả cạnh tranh nhất"
Trang 11nước đang cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu, đặc biệt là thép Trung Quốc Trongnăm 2015, nhập khẩu thép tăng 15% so với năm 2014, trong đó nhập khẩu thép từTrung Quốc tăng gần gấp đôi Năm 2016, Công ty cổ phần gang thép Gia Sang chorằng, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt.
Dư cung trong nước, cạnh tranh với hàng nhập khẩu
Sản xuất ngày càng tăng cao các đối thủ cạnh tranh bên ngoài ngày càng tăng, do
có quá nhiều đối thủ cạnh tranh bên ngoài dẫn tới tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm
Công ty nhận thấy, nhu cầu tiêu thụ nội địa của gang thép ngoại tiếp tục tăngtrưởng yếu trong năm 2016(dự báo tăng khoảng 0,8%)
Ngoài ra, thép Nga cũng đang là một mối đe dọa tiềm tàng đối với các nhà sảnxuất thép trong nước Hầu hết các nhận định đều cho rằng, Nga đang trở thành một
“Trung Quốc thứ hai” trên thị trường thép thế giới, không phải về sản lượng, mà làtầm ảnh hưởng đối với giá thép trong nước thời gian qua
Sự khốc liệt của môi trường cạnh tranh cũng kéo theo cạnh tranh về giá, trong khichất lượng sản phẩm thép hầu như không phải là yếu tố quyết định Như vậy, doanhnghiệp cần đưa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh tình hình cạnh tranh của công ty
Tình hình doanh thu tiêu thụ của thị trường trong của công ty
Bảng 01 : Kết quả kinh doanh năm 2015 một số công ty thép cổ phần Gang thép
Gia Sàng.
Công ty Doanh thu thuần
(tỷ đồng) Lợi nhuận sau thuế
(tỷ đồng)
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
Trang 12Nhận xét:
Từ bảng trên ta nhận thấy mặc dù là một công ty nhỏ so với các công ty còn lạinhưng công ty cổ phần gang thép Gia Sàng cũng đã tạo được một vị thế đáng kể ,tạodựng cho mình một chỗ đứng khá tốt trong thị trường trong nước Tuy nhiên lợi nhuậnsau thuế của công ty còn nhỏ mới chỉ đạt 0.009 tỷ đồng,điều này khiến công ty cầnnâng cao công nghệ phải đầu tư hơn nữa để công ty có được doanh thu thuần cao hơn0.531 tỷ đồng Có như thế thì công ty mới có thể cạnh tranh được với các công ty lớn
có tên tuổi lâu đời
2.1.3 Phân tích marketing mix của công ty cổ phần Gang thép gia sang.
Danh mục sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phần gang thép gia sàng:
2.1.3.2 Chính sách giá
Trang 13Giá cả của một hàng hoá, dịch vụ là khoản thu nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó.
Đủ trang trải chi phí sản xuất hàng hoá, dịch vụ
Tạo ra lợi nhuận cần thiết và đáp ứng mục tiêu giá của công ty
Đáp ứng được giá trị mà người mua nhận thức về sản phẩm, dịch vụ
Cho phép công ty cạnh tranh tốt trên thị trường
Các mục tiêu khác: một công ty có thể dùng giá để phục vụ cho một số mục tiêu
cụ thể hơn Công ty có thể đặt giá ở mức thấp để ngăn chăn cạnh tranh hay đặt giábằng giá của đối thủ cạnh tranh để giữ ổn đinh thị trường Giá có thể được quyết đinh
ở mức giữ uy tín cũng như hỗ trợ các hãng buôn hay để tránh sự can thiệp của Chínhphủ
Các mục tiêu giá của công ty:
• Lợi nhuận mục tiêu
Giá = chi phí đơn vị sản phẩm +
• Ổn định giá
Giá dự kiến = Chi phí đơn vị sản phẩm + lãi dự kiến
• Định giá theo mục tiêu thị phần
• Giá cạnh tranh
a Phương pháp định giá:
Xây dựng và quản lý chiến lược giá đúng đắn là điều kiện quan trọng đảm bảodoanh nghiệp có thể xâm nhập vào chiếm lĩnh được thị trường và hoạt động kinhdoanh có hiệu quả cao Tuy nhiên giá cả chịu sự tác động của nhiều yếu tố, sự hìnhthành và vận động của nó rất phức tạp Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọngđối với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận
Trong doanh nghiệp chiến lược giá cả là thành viên thực sự của chiến lược sảnphẩm và cả hai chiến lược này lại phụ thuộc vào mục tiêu chiến lược chung của doanhnghiệp Một trong những nội dung cơ bản của chiến lược giá cả là việc định giá Địnhgiá là việc ấn định có hệ thống giá cả cho đúng với hàng hoá hay dịch vụ bán chokhách hàng Việc định giá này căn cứ vào các mặt sau:
- Lượng cầu đối với sản phẩm: Doanh nghiệp cần tính toán nhiều phương án giáứng với mỗi loại giá là một lượng cầu Từ đó chọn ra phương án có nhiều lợi nhuận
Trang 14nhất, có tính khả thi nhất.
- Chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm: giá bán là tổng giá thành và lợinhuận mục tiêu cần có những biện pháp để giảm giá thành sản phẩm Tuy nhiên,không phải bao giờ giá bán cũng cao hơn giá thành, nhất là trong điều kiện cạnh tranhgay gắt như hiện nay.Vì vậy doanh nghiệp cần nhận dạng đúng thị trường cạnh tranh
để từ đó đưa ra các định hướng giá cho phù hợp với thị trường
Bảng 02: Giá cả một số mặt hàng chủ yếu của công ty
STT Tên sản phẩm Năm 2014 Đơn giá (1000 đ/tấn) Năm 2015 Mức (1000 đ) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
2015 là 14250 (nghìn/tấn) tăng 100 (nghìn/tấn) Thép cây GIS vằn D10 L11,7m năm
2014 là 13990 (nghìn/tấn) sang năm 2015 là 14100 (nghìn/tấn) tăng 110 (nghìn/tấn).Gang đúc GD3, GD4 năm 2014 là 10410 nghìn/tấn sang 2015 tăng là 10450 nghìn/tấntăng 40 nghìn/tấn
Nguyên nhân dẫn đến việc tăng giá là do sự tăng lên của:
Giá nguyên nhiên liệu tăng làm cho chi phí vận chuyển tăng đẫn đến tăng giáthành phẩm
Giá nguyên liệu đầu vào chủ yếu là quặng sắt, mangan, thép phế liệu …cũngtăng nên giá thành kéo theo giá thành phẩm cũng tăng lên
Trang 15b.Mức giá hiện tại của một số mặt hàng chủ yếu
CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP GIA SÀNG
GIA SANG IRON STEEL JOINT STOCK COMPANY
Ngày 23 tháng 06 năm 2015
BÁO GIÁ Số: 03/BG-GIS
Công ty Cổ phần Gang Thép Gia Sàng trân trọng gửi tới Quý Khách hàng giá cảcác sản phẩm Gang đúc, thép xây dựng do các Nhà máy của Công ty chúng tôi sản xuấtnhư sau:
Đơn vị :đồng/kg
ST
ĐƠN GIÁ (có VAT)
5 Thép cuộn D8 TISCO Hàng do Cty Gang Thép TN SX Kg 14.100
6 Thép cây vằn TISCO D14-18 Hàng do nhà máy luyện cán thép Gia
(Nguồn: phòng tài chính-kế toán)
2.1.2.3 Chính sách phân phối
Phân phối có thể hiểu một cách đơn giản là việc đem hàng hoá hay dịch vụ từngười sản xuất đến tay người tiêu dùng
Trang 16Trong Marketing phân phối được hiểu một cách đầy đủ là những quyết định đưahàng hoá vào các kênh phân phối để tiếp cận và khai thác hợp lý nhất nhu cầu của thịtrường Từ đó thực hiện việc đưa hàng hoá từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng cuốicùng nhằm đạt được lơị nhuận tối đa.
Trong vòng chưa đầy 2 năm chính thức đi vào hoạt động, Công ty đã xây dựng vàphát triển được một hệ thống mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, ở hầu hết các tỉnh thànhphía Bắc Hiện Công ty đã xây dựng được 5 nhà phân phối chính tại các địa bàn chiếnlược và tiềm năng như Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và một loạt các đại
lý lớn ở các địa bàn tiêu thụ
Sơ đồ 02 kênh phân phối
Nhà máy sản xuất gang thép gia sàng
Bán lẻ
Trang 17Bảng 03: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của kênh phân phối qua 3 năm
2013-2014
Đơn vị: Đồng
Kênh trực tiếp 355.197.756.078 322.192.760.303 342.046.145.775Kênh gián tiếp 134.673.876.567 122.794.674.892 132.789.201.245Tổng 489.871.632.645 444.987.435.195 474.835.347.020
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nghiên cứu bảng trên cho thấy, sản phẩm của công ty được phân phối thồng qua 2kênh: trực tiếp và gián tiếp Song ta thấy kênh trực tiếp chiếm tỷ trọng cao hơn kênhgián tiếp, chiếm khoảng 72% tổng doanh thu tiêu thụ của Công ty Nguyên nhân sựchênh lệch này do gang thép là sản phẩm có yêu cầu bảo quản nghiêm ngặt và chi phívận chuyển cao nên nếu sử dụng qua nhiều kênh trung gian sẽ làm tăng chi phí đồngthời sản phẩm có thể hỏng trong quá trình bảo quản
Qua 3 năm, ta thấy, doanh thu tiêu thụ của công ty qua 2 kênh có xu hướng giảmnăm 2014 đến năm 2015 bắt đầu có sự phục hồi tuy nhiên mức độ khôi phục còn kháchậm, chứng tỏ công ty đã và đang chưa có chiến lược phát triển tốt về lĩnh vựcMarketing
2.1.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Hiện nay công ty cổ phần Gang thép Gia Sàng xúc tiến bán hàng qua các kênhchủ yếu sau:
+ Gửi sản phẩm thông qua các hội chợ, triển lãm
+ Quảng cáo thương hiệu qua Truyền thanh, Truyền hình, Báo viết của Trungương và Địa phương, các Tạp chí chuyên ngành
+Quảng cáo qua các bảng quảng cáo khổ lớn tại các đầu mối giao thông, cửangõ các thành phố lớn, bên cạnh các đường Quốc lộ có nhiều phương tiện đi lại
Trang 18+Thông qua các Nhà phân phối tiếp xúc với các hộ tiêu thụ lớn, nắm bắt và ứngphó với các diễn biến tình hình trên thị trường.
+ Đẩy mạnh hoạt động sản xuất, phấn đấu năng suất tiệm cận dần với công suấtthiết kế nhằm hạ giá thành
+ Quan tâm đến nhu cầu thép xây dựng trong dân
+ Quan tâm công tác xuất khẩu và cung ứng clanker cho các đơn vị sản xuất trênđịa bàn
Nhờ sự quyết tâm và chính sách tiếp cận thị trường, cũng như với cơ chế ứng vốnmua thép phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy hoạt động đầu tưcủa tỉnh nên sản phẩm thép của công ty đã tiếp cận được đa dạng thị trường, đa dạngđối tượng khách hàng
Những hình thức xúc tiến này đã đem lại lợi ích lớn cho công ty cổ phần gangthép Gia Sàng, trong bối cảnh khó khăn công ty vẫn mở rộng được thị trường, đưa sảnphẩm vào được các công trình, dự án lớn như: Dự án Kim Chung Di Trạch, HoàiĐức- Hà Nội; Khu đô thị Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội; Thủy điện Nậm Hóa 1 và 2 tạihuyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Tòa nhà chung cư văn phòng 102 Trường Chinh – HàNội, Nhà máy nhiệt điện An Khánh; Trung tâm thương mại Minh Cầu; Đường Nôngthôn huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên
2.2 Phân tích tình hình lao động,tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Gang thép gia sang
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp Đó là tổnghợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục của một cá nhân có khả năng làmviệc và đảm bảo năng suất lao động Như vậy, nguồn nhân lực của doanh nghiệp làlượng lao động hiện có cùng với nó là kỹ năng tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo
và khả năng khai thác của người lao động Để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuấtkinh doanh thì các doanh nghiệp hết sức lưu tâm đến nhân tố này
Trang 19Bảng 04: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng năm 2013 và
2015
Đvt: người
STT
Chỉ tiêu
Số người Cơ cấu
I Phân theo LĐ trực tiếp và gián tiếp 400 100 430 100 462 100
Cơ cấu lao động theo lao động trực tiếp, lao động gián tiếp
Công ty có dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn, do đó cần sắp xếp, bố trílao động phù hợp với từng loại hình công việc Qua 3 năm, số lao động trực tiếp tăng
44 người do nhu cầu mở rộng sản xuất của Công ty Số lao động gián tiếp giảm 18người, chứng tỏ cơ cấu bộ máy quản lý đã được tinh giảm gọn nhẹ, trình độ quản lýcủa công nhân viên đã được nâng cao
Cơ cấu lao động theo giới tính
Do đặc điểm lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty thuộc ngành công nghiệpnặng nên tỷ trọng lao động nam cao hơn rất nhiều so với lao động nữ Điều này là hợp
Trang 20lý vì nam phù hợp với những công việc nặng như: trực tiếp sản xuất, vận chuyển, bốcxếp,… còn tỷ lệ nữ chiếm thấp hơn, chủ yếu làm trong bộ phận phục vụ, quản lý, vănphòng.
Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Lao động có trình độ Đại học - Cao đẳng qua 3 năm tăng 7 người, số lượng tăng
ít khiến tỷ trọng lao động trình độ Đại học – Cao đẳng có xu hướng giảm
- Lao động trình độ trung cấp tăng 37 người, công nhân kỹ thuật tăng 18 người sovới 2 năm trước, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của Công ty Số công nhânkỹ thuật và trung cấp tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất của Công tytrong thời kỳ phát triển
- Công ty đã sử dụng một cách hợp lý về số lượng lao động, bồi dưỡng, nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu mớitrong thời đại Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Cơ cấu lao động theo độ tuổi
- Lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của Công ty.Năm 2013, số lượng lao động ở độ tuổi này tăng ít, làm cho tỷ trọng giảm 3,82 %
- Lao động ở độ tuổi 30 – 40 giảm 4 người làm cho tỷ trọng lao động ở độ tuổinày giảm 5,1 %
- Lao động ở độ tuổi 41 – 50 và trên 50 tuổi chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng sốlao động của Công ty
Nhìn chung, lực lượng lao động của Công ty còn khá trẻ Đây chính là lực lượng
kế tiếp của Công ty, là thế mạnh, động lực cho Công ty phát triển trong những năm tới
Vì vậy, Công ty cần quan tâm hơn nữa, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, phát triểnnguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu trong tương lai
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động
Xét theo tính chất công việc:
Trang 21vụ, chức năng cụ thể.
- Khối sản xuất: Căn cứ theo nhóm chủng loại sản xuất về thép cán, gang đúc màcác phân xưởng, tổ đội tổ chức lao động từ trên xuống dưới: Quản đốc, phó quản đốc,nhân viên kỹ thuật, đốc công, tổ trưởng sản xuất
Thời gian làm việc:
Công ty tổ chức làm việc theo 3 ca, mỗi ca làm việc 8 giờ/ngày, nghỉ giữa ca 60phút Số ngày làm việc là 6 ngày/tuần nhưng không quá 40 giờ/tuần Nếu do nhu cầulàm việc thêm ngoài giờ quy định (phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của Công ty), Công ty
sẽ thực hiện chế độ tiền lương tăng thêm theo quy định của luật lao động
Tình hình sử dụng lao động qua các năm
Qua các năm gần đây Công ty Cổ phần Gang Thép Gia Sàng sử dụng lao độngmột cách hợp lý tân dụng được mọi khả năng trình độ, kinh nghiệm trong tay nghề củamỗi người Và luôn chấp hành đầy đủ mọi quy định của luật lao động có chế độ lươngthưởng phù hợp với từng cá nhân
Trang 222.2.3 Năng suất lao động
Bảng05: Năng suất lao động của Công ty Cổ Phần Gang Thép Gia Sàng
Chỉ tiêu
đơn vị
chênh lệch (2015 so 2014) chênh lệch (2014 so 2013) số tuyệt đối số tương
đối số tuyệt đối
số tương đối Doanh thu
Trang 23Nhận xét:
Mặc dù thời gian làm việc không thay đổi song năng suất lao động của từng năng
có sự thay đổi khác biệt
Năng suất bình quân tháng của công nhân giảm xuống 18.464.184đồng năm
2014 so với 2013 (tức giảm 9,33%) đến năm 2015 năng suất giảm17.605.898đồngnăm 2015 so 2014 (tức giảm9,82%) Nhìn chung mức tăng lên năng suất lao động docông ty ngày càng quan tâm đế những chính sách dành cho lao động có những chế độthưởng ,chăm sóc, đãi ngộ theo tháng cho những công nhân làm việc tốt tuy nhiên mứctăng chưa được cao
Năng suất lao động giờ của một công nhân có sự chênh lệnh qua các năm sự biếnđổi qua các năm không đồng đều Năm 2014 so với 2013 giảm xuống 77.939đồng (tứcgiảm 8,48%) đến năm 2015 con số chưa được cải thiện có sự giảm xuống năm 2015
so với 2014 là 70.493đồng (tức giảm8,38%) Có sự giảm xuống là vì do công ty giảmgiờ làm tăng ca cho công nhân để công nhân có thế có thời gian chăm sóc sức khỏecho mình, có thêm thời gian nghỉ ngơi
Cho thấy năng suất lao động của công ty có sự thay đổiđi xuống, qua đó ta thấyhiệu quả sử dụng lao động của công ty còn kém Công ty cần có chính sách quản lýnhân viên cũng như công việc một cách nghiêm khắc hơn phù hợp với từng giai đoạncủa công ty hơn nữa
2.2.4 Các hình thức trả lương của công ty cổ phần gang thép Gia Sàng
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà Công ty trả chongười lao động, khối lượng công việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiềnlương là thu nhập chủ yếu của người lao động Việc hạch toán tốt tiền lương sẽ gópphần tăng cường chế độ hạch toán nội bộ trong Công ty
Lao động trong Công ty được nghỉ ngày chủ nhật, nếu đi làm chủ nhật chủ yếugiải quyết bằng nghỉ bù
Kế hoạch lao động tiền lương, định mức tiền lương, quản lý và sử dụng quỹ tiềnlương do phòng kế toán xây dựng trình Tổng giám đốc Công ty xem xét, quyết định.Tiền lương và thu nhập của từng người, từng bộ phận không phân phối bình quân
mà phân phối theo trình độ lao động Tiền lương phụ thuộc vào năng suất lao động,chất lượng, hiệu quả và giá trị cống hiến của từng người, từng bộ phận và công tác antoàn vệ sinh lao động
Trang 24Gắn kết quả thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động vào quy chế tiền lương.
Các hình thức trả lương của Công ty:
Công tyCP gang thép Gia Sàng hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lương:lương theo thời gian và lương theo sản phẩm
+ Tiền lương trả theo thời gian
Hình thức này áp dụng cho tất cả các phòng ban, bộ phận gián tiếp, bộ phận quản
lý các phân xưởng Hàng tháng, phòng kế toán giao cho các tổ trưởng bảng chấmcông Các tổ trưởng có nhiệm vụ theo dõi, nhắc nhở công nhân làm việc và chấmcông cho họ xem họ có đi làm đầy đủ không Cuối tháng tổ trưởng sẽ tổng kết, cộng sổ
và giao cho phòng kế toán tính lương
Kế toán tiền lương căn cứ vào số ngày làm việc trên bảng chấm công và hệ sốlương của từng người để tính lương Hệ số lương được Nhà máy quy định theo chứcvụ:
Trang 25Lương bình quân = Tổng lương công nhân trực tiếp sản xuất
Tổng số công nhân Nhà máy
(Số công nhân nghỉ thai sản, ốm dài hạn, tạm hoãn hợp đồng không được đưavào tính lương bình quân)
Cụ thể như sau:
Lương của quản lý Trịnh Quốc Thành thuộc phân xưởng cán thép, được trảlương thời gian theo hệ số lương 2,5 Lương tháng 11/2013 được tính như sau:
Tính lương bình quân của Công ty trong tháng 11/2013:
Theo bảng chấm công 26 ngày đi làm
Tổng lương của công nhân trực tiếp sản xuất/ tháng là 1.360.260.000 đồng.Tổng số lao động trực tiếp = 462 người trong đó có :
01 người nghỉ thai sản
03 người tạm hoãn hợp đồng
Số công nhân không được đưa vào tính lương bình quân là: 4 người
Tổng số CN được tính vao lương BQ = 462 – 4 = 458 (người)
Lương BQ xí nghiệp được tính như sau:
1.360.260.000
Lương BQ = - = 2.970.000 (đồng)
458
Lương thờigian 1 tháng =
Lương thờigian 1 ngày *
Số ngàythực làm
Trang 262.970.000 * 2,5Lương 1 ngày = - = 285.577 (đồng)
26
Lương 1 tháng = 285.577 * 28 = 7.996.156 (đồng) (Trong tháng 11, số ngày công thực tế của Trịnh Quốc Thành là 28 ngày)
Tiền lương trả theo sản phẩm
Được áp dụng cho những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, đây là hình thứctrả lương tương đối công bằng và hợp lý có tính chất kích thích sản xuất
* Công thức tính lương theo sản phẩm:
Lương
sản phẩm =
Số lượngsản phẩm *
Đơn giálương cứng +
Số lượngsản phẩm *
Đơn giá lươngthưởng A,B
Đơn giá lương cứng = 70% tổng đơn giá
Đơn giá lương thưởng A = 30% tổng đơn giá
Đơn giá lương thưởng B = 20% tổng đơn giá
Những sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn loại A được hưởng đơn giá lươngcứng cộng với đơn giá lương thưởng A
Những sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn loại B được hưởng đơn giá lươngcứng cộng với đơn giá lương thưởng B
Việc Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương cho CBCNV của Công ty là hợp lý Nó phù hợp với hình thức và đặc điểm của từng loại công việc.