1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt

52 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 577,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao các công ty cần tổ chức quản lý sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt được kết quả tối ưu. Để đáp ứng được nhu cầu quản lý thì hệ thóng quản lý mới phải được xây dựng trên nguyên tắc thỏa mãn các yêu cầu của kinh tế thị trường Việt Nam. Công tác quản lý là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng tăng tùy theo sự phát triển của xã hội. Thật vậy, một nền sản xuất với quy mô ngàng càng lớn, với trình độ xã hội hóa và sự phát triển sản xuất ngày càng cao với những quy luật kinh tế mới phát sinh, vì vậy công tác quản lý đòi hỏi người quản lý luôn phải tìm tòi, vận dụng một cách sáng tạo vào công việc để có thể đáp ứng được tất cả các công việc đó. Công tác quản lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước, để điều hành quản lý nền kinh tế quốc dân. Hệ thống quản lý gồm: Tổ chức, kế hoạch, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn. Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác quản lý. Sau thời gian học tập tại trường và thực tập tại chi nhánh Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên. Nhờ sự dạy bảo tận tình của các anh chị phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính và đặc biệt là sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo em đã làm “ Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt”. Bài báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Khái quát chung chi nhánh Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt. Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Công ty cổ phẩn Gang Thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt. Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty CP Gang thép Thái Nguyên – Xí ngiệp vận tải đường sắt. Do lượng kiến thức tích lũy của bản thân còn hạn chế, có thể Báo cáo còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN – XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp vận tải đường sắt 1.1.1. Tên, địa chỉ Xí nghiệp. Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên Xí nghiệp vận tải Đường sắt. Tên trực thuộc: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Địa chỉ: Phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên Giấy phép kinh doanh: 4600100155009, cấp ngày 01072009 Tài khoản: 102010000442937 – Ngân hàng Công thương Lưu Xá Tỉnh Thái Nguyên Lĩnh vực kinh doanh: Vận tải hàng hoá bằng phương tiện đường sắt Điện thoại Fax: 02803.832.246 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử trong quá trình phát triển. Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Xí nghiệp vận tải đường sắt được thành lập ngày 1551963 theo quyết định số 829 của Bộ công nghiệp với tên ban đầu là Xí nghiệp Vận tải Đường sắt. Năm 2009 Công ty Gang thép Thái Nguyên chuyển đổi mô hình sản xuất kinh doanh từ công ty Nhà nước sang công ty cổ phần với tên gọi là Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên. Xí nghiệp Vận tải đường sắt được đổi tên thành Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên Xí nghiệp Vận tải đường sắt (gọi tắt là Xí nghiệp Vận tải đường sắt). Xí nghiệp Vận tải đường sắt được xác định là một đơn vị phục vụ dây chuyền luyện kim của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, kế hoạch sản xuất kinh doanh và hạch toán trực thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thử thách nhưng nhờ đoàn kết, thống nhất và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng uỷ, Ban Giám đốc; lao động sáng tạo, hiệu quả, nên tập thể cán bộ, CNVC. Xí nghiệp luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Công ty giao, góp phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng, phát triển Gang thép của Tổ quốc. 1.1.3. Quy mô hiện tại của xí nghiệp Xí nghiệp vải tải đường sắt gang thép Thái nguyên là thành viên trực thuộc công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Xí nghiệp Vận tải đường sắt có đường sắt chủ yếu nằm ở gang thép Lưu Xá và 1 đường nhánh sang Gia Sàng. Cấu tạo đường sắt gang thép Lưu Xá tổng chiều dài khoảng 2530km, có đường dẫn ra ga Lưu Xá và từ đó có đường vào mỏ sắt Trại Cau, mỏ than.... Xí nghiệp vận tải đường sắt gang thép Thái Nguyên có tổng vốn : 86.880.656.135 đồng. Để đáp ứng yêu cầu sản xuất luyện kim, cán thép của công ty, tổ chức sản xuất của Xí nghiệp không ngừng đổi mới để phù hợp. Với đặc thù riêng của Xí nghiệp và yêu cầu chung của Công ty cũng như yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới. Thời kỳ cao điểm nhất của Xí nghiệp có tới gần 1.000 công nhân viên tổ chức sản xuất được sắp xếp thành 10 đơn vị phòng ban. Với đặc điểm riêng của Xí nghiệp nên địa bàn hoạt động của Xí nghiệp rộng khắp toàn khu Gang Thép, địa điểm xa nhất là Ga Trại Cau thuộc địa phận Mỏ sắt Trại Cau cách trụ sở của Xí nghiệp 16 km đường sắt. Với hệ thống đường sắt dài trên 40km, với 07 đầu máy xe lửa và 05 cần cẩu chạy bằng hơi nước và 200 toa xe chuyên dùng các loại phục vụ vận chuyển cùng 07 đầu máy Điozen. Ngoài ra Xí nghiệp còn cung cấp nhà xưởng làm nhiệm vụ sửa chữa, gia công phụ tùng thay thế phục vụ công tác sửa chữa đường sắt, đầu máy, toa xe. 1.2. Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp vận tải đường sắt Nhiệm vụ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt là công tác vận chuyển và xếp dỡ bằng các thiết bị hoạt động trên các tuyến đường sắt trong công ty nhằm phục vụ dây truyền sản xuất luyện kim và cán thép của Cty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên bao gồm: Vận chuyển xếp dỡ hàng hoá của của các đơn vị thành viên trong công ty luân chuyển cho nhau tiếp nhận hàng hoá: Than mỡ, than cốc, phôi thép phế từ bên ngoài vào bằng phương tiện vận chuyển đường sắt của hệ thống đường sắt quốc gia, song song với nhiệm vụ vận chuyển, xếp dỡ nguyên liệu cho đầu vào phục vụ sản xuất của công ty, Xí nghiệp còn đảm nhận nhiệm vụ cung cấp phương tiện và vận chuyển xếp dỡ hàng hoá bán thành phẩm, chất thải rắn về kho và ra bãi thải bằng phương tiện vận chuyển đường sắt. Đồng thời Xí nghiệp Vận tải Đường sắt còn đảm nhận việc sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên các thiết bị vận chuyển xếp dỡ và các tuyến đường sắt, phục vụ nhu cầu vận chuyển, xếp dỡ của các đơn vị thành viên trong công ty, đúng về chủng loại thiết bị phục vụ, kịp thời theo địa điểm và thời gian các đơn vị yêu cầu. Đây cũng là yêu cầu hết sức khó khăn đối với Xí nghiệp vì các tuyến đường sắt là đường riêng biệt, bãi xếp đỡ của các đơn vị thành viên ngắn mà yêu cầu lại đúng địa điểm quy định đã được xây dựng cố định và cũng tại một địa điểm nhất định. Từ những yêu cầu và nhiệm vụ nêu trên, kết cấu các ngành, nghề của Xí nghiệp vận tải Đường sắt hết sức đa dạng, bao gồm hầu như toàn bộ các ngành nghề mà ngành đường sắt quốc gia có: điều độ chạy tàu, thông tin tín hiệu, trực ban trưởng tầu, móc nối, gác ghi, tài xế, đốt lò đầu máy… và các ngành cơ khí khác như: sửa chữa cầu đường sắt. Tóm lại Xí nghiệp vận tải Đường sắt có kết cấu các nghề như công ty đường sắt thu nhỏ, các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành cơ khí, song tính chất các công việc có khác là phục vụ vận chuyển cho dây chuyền sản xuất luyện kim với các thiết bị vận chuyển xếp dỡ bằng đường sắt chuyên dụng. • Ngành nghề kinh doanh Các dịch vụ chính: Là việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa trong nội bộ Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên bằng phương tiện tàu thoi và tàu dồn (tính bằng tấnkm). Các dịch vụ phụ: Là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi vận chuyển cho các khách hàng bên ngoài Công Ty Cổ Phần Gang Thép. 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của xí nghiệp vận tải đường sắt 1.3.1 Số cấp quản lý của xí nghiệp Để đáp ứng yêu cầu sản xuất luyện kim, cán thép của công ty, tổ chức sản xuất của Xí nghiệp vận tải Đường sắt không ngừng đổi mới để phù hợp. Với đặc thù riêng của xí nghiệp và yêu cầu chung của công ty cũng như yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới. Thời kỳ cao điểm nhất của xí nghiệp có tới gần 1.000 công nhân viên tổ chức sản xuất được sắp xếp thành 10 đơn vị phòng ban. 1.3.2. Mô hình tổ chức cơ cấu của bộ máy quản lý Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng được phân thành các cấp quản lý. Với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, có quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng tạo ra hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh. Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí Nghiệp Nguồn: Phòng tổ chức hành chính. 1.3.3 Chức năng và các nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý Bộ máy quản lý của Xí Nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc, các quản đốc phân xưởng và các trưởng phòng ban chức năng. Giám đốc xí nghiệp: Điều hành sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp vận tải Đường sắt theo quy định của pháp luật nhà nước. Tổ chức thực hiện các quy chế của công ty, thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất, tổ chức thực hiện kinh tế nội bộ đến các phân xưởng và các tổ sản xuất, thực hiện tiết kiệm, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các mặt hàng sản xuất kinh doanh. Phó giám đốc xí nghiệp: Là người hỗ trợ giám đốc để đảm bảo cho công tác quản lý. Chịu trách nhiệm trước giám đốc toàn bộ khâu sản xuất, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Bên cạnh đó, chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật chất cho khâu sản xuất, theo dõi kỹ thuật sản phẩm sản xuất ra, xác định tình trạng hiện tại các thiết bị máy móc của Xí nghiệp đang quản lý, đảm bảo chất lượng tốt. Phòng kế hoạch kinh doanh với nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn, điều độ tác nghiệp sản xuất hàng năm, hàng quý về công tác vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá phục vụ các đơn vị trong Công ty. Phòng kỹ thuật thiết bị với nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các phương án kỹ thuật, đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đảm bảo công tác mua bán vật tư, đáp ứng nhu cầu sản xuất của xí nghiệp. Và hỗ trợ kỹ thuật cho các phân xưởng sửa chữa và ga trung tâm. Phòng kế toán thống kê và tài chính với nhiệm vụ là thống kê và hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất của xí nghiệp, lập báo cáo tài chính, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm và quản lý tài chính của xí nghiệp đảm bảo đúng cơ chế quản lý và hạch toán của nhà nước, của công ty. Phòng tổ chức hành chính được sát nhập từ hai phòng là phòng tổ chức lao động và phòng hành chính quản trị nên có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức đào tạo cán bộ, tổ chức thực hiện công tác nhân sự, quản lý lao động, xây dựng các chỉ tiêu định mức lao động cho các công đoạn sản xuất, các công việc cụ thể và quản lý sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng của xí nghiệp, tổ chức giải quyết các chế độ liên quan đến người lao động theo chế độ quy định của Nhà nước. Và công tác hành chính, trang bị điều kiện làm việc cho văn phòng xí nghiệp và văn phòng các đơn vị. Xây dựng các kế hoạch về công tác hành chính, văn phòng, y tế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp. Đội bảo vệ với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện quản lý các phương án bảo vệ an ninh, các phương tiện phòng cháy chữa cháy, hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà ban chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố giao. Phân xưởng sửa chữa đầu máy toa xe có nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ các thiết bị từ sửa chữa cơ, sửa chữa điện, gia công chế tạo hàng hoá cơ khí, đáp ứng yêu cầu sử dụng thiết bị của xí nghiệp. Ga trung tâm làm nhiệm vụ vận chuyển và xếp dỡ thủ công đáp ứng đủ, kịp thời yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong công ty và trong nội bộ xí nghiệp. Phân xưởng sửa chữa đường sắt có nhiệm vụ quản lý sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên các tuyến đường sắt, sản xuất tà vẹt bê tông đáp ứng yêu cầu sửa chữa đường sắt. Phân xưởng đầu máy cần cẩu có nhiệm vụ quản lý và vận hành đầu máy, cần cẩu đáp ứng đủ sức kéo và năng lực xếp dỡ bằng cần cẩu phục vụ nhu cầu sản xuất của Công ty và Xí nghiệp. Với đặc điểm riêng của xí nghiệp nên địa bàn hoạt động của Xí nghiệp rộng khắp toàn khu Gang Thép, địa điểm xa nhất là Ga Trại Cau thuộc địa phận Mỏ sắt Trại Cau cách trụ sở của xí nghiệp 30 Km. 1.4 Quy trình công nghệ sửa chữa và vận chuyển Quy trình công nghệ ở Xí nghiệp là quá trình vừa sửa chữa thiết bị vừa vận chuyển, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, sao cho đảm bảo thiết bị vận chuyển an toàn nhất, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, giá thành vận tải thấp nhất. Quy trình công nghệ được biểu hiện qua 4 giai đoạn theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1 Quy trình dịch vụ chính của Xí nghiệp Nguồn: Phòng Kỹ thuật thiết bị Các bước công việc cơ bản trong quy trình dịch vụ của Xí nghiệp bao gồm Bước 1: Các đầu máy ở xưởng sửa chữa bảo dưỡng của Xí nghiệp đi đến các lò nấu luyện của các nhà máy nội bộ Công ty, trong quá trình đi đến thì có chở quặng sắt, thép phế… đến các lò nấu Bước 2: Từ các lò sẽ chở thành phẩm ra ga Lưu Xá và tiến hành bốc dỡ thành phẩm tại đó, sau đó các đầu máy sẽ chở nguyên vật liệu từ ga Lưu Xá đến các lò nấu Bước 3: Xong quá trình trên thì các đầu máy sẽ tiếp tục chở xỉ thải ra lò đến bãi thải, ở đây sẽ có bộ phận bán hàng các phế liệu, các loại xỉ này. Từ bãi thải các đầu máy tiếp tục hành trình chở gang lỏng đến xưởng đúc gang Bước 4: Các đầu máy theo định kỳ trở về xưởng sửa chữa bảo dưỡng đầu máy của Xí nghiệp. Với sự nỗ lực không ngừng và sự kết hợp chặt chẽ, ăn ý giữa Ban giám đốc và các phòng ban chức năng cùng toàn thể cán bộ công nhân viên ở các phân xưởng, đội, tổ sản xuất đến nay Xí nghiệp Vận tải Đường sắt đã thực sự khẳng định vai trò, vị trí của mình với Công ty cũng như trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên, góp một phần không nhỏ vào việc tạo ra của cải hàng hóa và dịch vụ cần thiết phục vụ cho nhu cầu xây dựng và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh nói riêng cũng như cả nước nói chung. CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN – XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

là lợi nhuận Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao các công ty cần tổ chức quản lý saocho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt được kết quả tối ưu Để đápứng được nhu cầu quản lý thì hệ thóng quản lý mới phải được xây dựng trên nguyên tắcthỏa mãn các yêu cầu của kinh tế thị trường Việt Nam

Công tác quản lý là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như

xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càngtăng tùy theo sự phát triển của xã hội Thật vậy, một nền sản xuất với quy mô ngàng cànglớn, với trình độ xã hội hóa và sự phát triển sản xuất ngày càng cao với những quy luậtkinh tế mới phát sinh, vì vậy công tác quản lý đòi hỏi người quản lý luôn phải tìm tòi, vậndụng một cách sáng tạo vào công việc để có thể đáp ứng được tất cả các công việc đó Công tác quản lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước, để điều hành quản lý nềnkinh tế quốc dân Hệ thống quản lý gồm: Tổ chức, kế hoạch, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểmsoát các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn Nhậnthấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác quản lý Sau thời gian học tập tại trường

và thực tập tại chi nhánh Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên Nhờ sự dạy bảo tậntình của các anh chị phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính và đặc biệt là sự chỉ dẫn

tận tình của cô giáo em đã làm “ Báo cáo thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần gang

thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt”.

Bài báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung chi nhánh Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên – Xí

nghiệp vận tải đường sắt

Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Công ty cổ phẩn

Gang Thép Thái Nguyên – Xí nghiệp vận tải đường sắt

Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của

chi nhánh công ty CP Gang thép Thái Nguyên – Xí ngiệp vận tải đường sắt

Do lượng kiến thức tích lũy của bản thân còn hạn chế, có thể Báo cáo còn nhiềuthiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI

NGUYÊN – XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp vận tải đường sắt

1.1.1 Tên, địa chỉ Xí nghiệp

Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Xínghiệp vận tải Đường sắt

Tên trực thuộc: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Địa chỉ: Phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên

Giấy phép kinh doanh: 4600100155-009, cấp ngày 01/07/2009

Tài khoản: 102010000442937 – Ngân hàng Công thương Lưu Xá Tỉnh TháiNguyên

Lĩnh vực kinh doanh: Vận tải hàng hoá bằng phương tiện đường sắt

Điện thoại/ Fax: 02803.832.246

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử trong quá trình phát triển.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Xí nghiệp vận tải đường sắt

được thành lập ngày 15/5/1963 theo quyết định số 829 của Bộ công nghiệp với tên banđầu là Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Năm 2009 Công ty Gang thép Thái Nguyên chuyểnđổi mô hình sản xuất kinh doanh từ công ty Nhà nước sang công ty cổ phần với tên gọi làCông ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên Xí nghiệp Vận tải đường sắt được đổi tênthành Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Xí nghiệp Vận tải đường sắt(gọi tắt là Xí nghiệp Vận tải đường sắt) Xí nghiệp Vận tải đường sắt được xác định làmột đơn vị phục vụ dây chuyền luyện kim của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên,

kế hoạch sản xuất kinh doanh và hạch toán trực thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép TháiNguyên

Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thửthách nhưng nhờ đoàn kết, thống nhất và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng uỷ, BanGiám đốc; lao động sáng tạo, hiệu quả, nên tập thể cán bộ, CNVC Xí nghiệp luôn hoàn

Trang 3

thành xuất sắc nhiệm vụ Công ty giao, góp phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng, pháttriển Gang thép của Tổ quốc.

1.1.3 Quy mô hiện tại của xí nghiệp

Xí nghiệp vải tải đường sắt gang thép Thái nguyên là thành viên trực thuộc công

ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Xí nghiệp Vận tải đường sắt có đường sắt chủ yếunằm ở gang thép Lưu Xá và 1 đường nhánh sang Gia Sàng Cấu tạo đường sắt gang thépLưu Xá tổng chiều dài khoảng 25-30km, có đường dẫn ra ga Lưu Xá và từ đó có đườngvào mỏ sắt Trại Cau, mỏ than

Xí nghiệp vận tải đường sắt gang thép Thái Nguyên có tổng vốn : 86.880.656.135đồng Để đáp ứng yêu cầu sản xuất luyện kim, cán thép của công ty, tổ chức sản xuất của

Xí nghiệp không ngừng đổi mới để phù hợp Với đặc thù riêng của Xí nghiệp và yêu cầuchung của Công ty cũng như yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới Thời kỳ cao điểm nhấtcủa Xí nghiệp có tới gần 1.000 công nhân viên tổ chức sản xuất được sắp xếp thành 10đơn vị phòng ban Với đặc điểm riêng của Xí nghiệp nên địa bàn hoạt động của Xínghiệp rộng khắp toàn khu Gang Thép, địa điểm xa nhất là Ga Trại Cau thuộc địa phận

Mỏ sắt Trại Cau cách trụ sở của Xí nghiệp 16 km đường sắt Với hệ thống đường sắt dàitrên 40km, với 07 đầu máy xe lửa và 05 cần cẩu chạy bằng hơi nước và 200 toa xechuyên dùng các loại phục vụ vận chuyển cùng 07 đầu máy Điozen Ngoài ra Xí nghiệpcòn cung cấp nhà xưởng làm nhiệm vụ sửa chữa, gia công phụ tùng thay thế phục vụcông tác sửa chữa đường sắt, đầu máy, toa xe

1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp vận tải đường sắt

Nhiệm vụ của Xí nghiệp Vận tải Đường sắt là công tác vận chuyển và xếp dỡ bằngcác thiết bị hoạt động trên các tuyến đường sắt trong công ty nhằm phục vụ dây truyềnsản xuất luyện kim và cán thép của Cty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên bao gồm: Vậnchuyển xếp dỡ hàng hoá của của các đơn vị thành viên trong công ty luân chuyển chonhau tiếp nhận hàng hoá: Than mỡ, than cốc, phôi thép phế từ bên ngoài vào bằngphương tiện vận chuyển đường sắt của hệ thống đường sắt quốc gia, song song với nhiệm

vụ vận chuyển, xếp dỡ nguyên liệu cho đầu vào phục vụ sản xuất của công ty, Xí nghiệpcòn đảm nhận nhiệm vụ cung cấp phương tiện và vận chuyển xếp dỡ hàng hoá bán thànhphẩm, chất thải rắn về kho và ra bãi thải bằng phương tiện vận chuyển đường sắt

Trang 4

Đồng thời Xí nghiệp Vận tải Đường sắt còn đảm nhận việc sửa chữa lớn, sửa chữa

thường xuyên các thiết bị vận chuyển xếp dỡ và các tuyến đường sắt, phục vụ nhu cầuvận chuyển, xếp dỡ của các đơn vị thành viên trong công ty, đúng về chủng loại thiết bịphục vụ, kịp thời theo địa điểm và thời gian các đơn vị yêu cầu Đây cũng là yêu cầu hếtsức khó khăn đối với Xí nghiệp vì các tuyến đường sắt là đường riêng biệt, bãi xếp đỡcủa các đơn vị thành viên ngắn mà yêu cầu lại đúng địa điểm quy định đã được xây dựng

cố định và cũng tại một địa điểm nhất định

Từ những yêu cầu và nhiệm vụ nêu trên, kết cấu các ngành, nghề của Xí nghiệp vận

tải Đường sắt hết sức đa dạng, bao gồm hầu như toàn bộ các ngành nghề mà ngành

đường sắt quốc gia có: điều độ chạy tàu, thông tin tín hiệu, trực ban trưởng tầu, móc nối,gác ghi, tài xế, đốt lò đầu máy… và các ngành cơ khí khác như: sửa chữa cầu đường sắt

Tóm lại Xí nghiệp vận tải Đường sắt có kết cấu các nghề như công ty đường sắt thu nhỏ,

các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành cơ khí, song tính chất các công việc có khác là phục vụvận chuyển cho dây chuyền sản xuất luyện kim với các thiết bị vận chuyển xếp dỡ bằngđường sắt chuyên dụng

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của xí nghiệp vận tải đường sắt

1.3.1 Số cấp quản lý của xí nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu sản xuất luyện kim, cán thép của công ty, tổ chức sản xuất của Xí

nghiệp vận tải Đường sắt không ngừng đổi mới để phù hợp Với đặc thù riêng của xí

nghiệp và yêu cầu chung của công ty cũng như yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới Thời

kỳ cao điểm nhất của xí nghiệp có tới gần 1.000 công nhân viên tổ chức sản xuất đượcsắp xếp thành 10 đơn vị phòng ban

1.3.2 Mô hình tổ chức cơ cấu của bộ máy quản lý

Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng được phân thànhcác cấp quản lý Với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, có quan hệ phân công cụthể và trách nhiệm rõ ràng tạo ra hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh

Trang 5

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí Nghiệp

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính.

1.3.3 Chức năng và các nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Xí Nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc, các quản đốc phânxưởng và các trưởng phòng ban chức năng

- Giám đốc xí nghiệp: Điều hành sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp vận tảiĐường sắt theo quy định của pháp luật nhà nước Tổ chức thực hiện các quy chế củacông ty, thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất, tổ chức thực hiện kinh tế nội bộđến các phân xưởng và các tổ sản xuất, thực hiện tiết kiệm, phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các mặt hàng sản xuất kinh doanh

- Phó giám đốc xí nghiệp: Là người hỗ trợ giám đốc để đảm bảo cho công tác quản

lý Chịu trách nhiệm trước giám đốc toàn bộ khâu sản xuất, thường xuyên kiểm tra đônđốc, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Bên cạnh đó, chịu tráchnhiệm cung cấp đầy đủ vật chất cho khâu sản xuất, theo dõi kỹ thuật sản phẩm sản xuất

Ga Trung Tâm

Các tổ sản xuất

PXVD vận dụng đầu máy

Các tổ sản xuất Các tổ sản xuất

PXSC Đường sắt

Phòng Hành chính Quản trị

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng

Kế hoạch kinh doanh

Phó Giám đốc

Giám đốc

Xí nghiệp

Đội bảo vệ

Các tổ sản xuất

Trang 6

ra, xác định tình trạng hiện tại các thiết bị máy móc của Xí nghiệp đang quản lý, đảm bảochất lượng tốt.

- Phòng kế hoạch kinh doanh với nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạchngắn hạn, điều độ tác nghiệp sản xuất hàng năm, hàng quý về công tác vận chuyển, xếp

dỡ hàng hoá phục vụ các đơn vị trong Công ty

- Phòng kỹ thuật thiết bị với nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các phương án kỹthuật, đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đảm bảo công tácmua bán vật tư, đáp ứng nhu cầu sản xuất của xí nghiệp Và hỗ trợ kỹ thuật cho các phânxưởng sửa chữa và ga trung tâm

- Phòng kế toán thống kê và tài chính với nhiệm vụ là thống kê và hạch toán toàn

bộ quá trình sản xuất của xí nghiệp, lập báo cáo tài chính, phân tích hiệu quả sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm và quản lý tài chính của xí nghiệp đảmbảo đúng cơ chế quản lý và hạch toán của nhà nước, của công ty

- Phòng tổ chức hành chính được sát nhập từ hai phòng là phòng tổ chức lao động vàphòng hành chính quản trị nên có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức đào tạo cán bộ, tổ chứcthực hiện công tác nhân sự, quản lý lao động, xây dựng các chỉ tiêu định mức lao độngcho các công đoạn sản xuất, các công việc cụ thể và quản lý sử dụng quỹ tiền lương, tiềnthưởng của xí nghiệp, tổ chức giải quyết các chế độ liên quan đến người lao động theochế độ quy định của Nhà nước Và công tác hành chính, trang bị điều kiện làm việc chovăn phòng xí nghiệp và văn phòng các đơn vị

Xây dựng các kế hoạch về công tác hành chính, văn phòng, y tế, chăm sóc sức khỏecho cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp

- Đội bảo vệ với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện quản lý các phương án bảo vệ anninh, các phương tiện phòng cháy chữa cháy, hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà ban chỉhuy quân sự tỉnh, thành phố giao

- Phân xưởng sửa chữa đầu máy toa xe có nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ các thiết bị

từ sửa chữa cơ, sửa chữa điện, gia công chế tạo hàng hoá cơ khí, đáp ứng yêu cầu sửdụng thiết bị của xí nghiệp

- Ga trung tâm làm nhiệm vụ vận chuyển và xếp dỡ thủ công đáp ứng đủ, kịp thờiyêu cầu sản xuất của các đơn vị trong công ty và trong nội bộ xí nghiệp

Trang 7

- Phân xưởng sửa chữa đường sắt có nhiệm vụ quản lý sửa chữa lớn, sửa chữathường xuyên các tuyến đường sắt, sản xuất tà vẹt bê tông đáp ứng yêu cầu sửa chữađường sắt.

- Phân xưởng đầu máy cần cẩu có nhiệm vụ quản lý và vận hành đầu máy, cần cẩuđáp ứng đủ sức kéo và năng lực xếp dỡ bằng cần cẩu phục vụ nhu cầu sản xuất của Công ty

và Xí nghiệp

Với đặc điểm riêng của xí nghiệp nên địa bàn hoạt động của Xí nghiệp rộng khắptoàn khu Gang Thép, địa điểm xa nhất là Ga Trại Cau thuộc địa phận Mỏ sắt Trại Caucách trụ sở của xí nghiệp 30 Km

1.4 Quy trình công nghệ sửa chữa và vận chuyển

Quy trình công nghệ ở Xí nghiệp là quá trình vừa sửa chữa thiết bị vừa vận chuyển,

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, sao cho đảm bảo thiết bị vận chuyển an toàn nhất, đemlại hiệu quả kinh tế cao nhất, giá thành vận tải thấp nhất

Quy trình công nghệ được biểu hiện qua 4 giai đoạn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 - Quy trình dịch vụ chính của Xí nghiệp

Nguồn: Phòng Kỹ thuật thiết bị

* Các bước công việc cơ bản trong quy trình dịch vụ của Xí nghiệp bao gồm

Bước 1: Các đầu máy ở xưởng sửa chữa bảo dưỡng của Xí nghiệp đi đến các lò nấu luyệncủa các nhà máy nội bộ Công ty, trong quá trình đi đến thì có chở quặng sắt, thép phế… đến các

Trang 8

Bước 3: Xong quá trình trên thì các đầu máy sẽ tiếp tục chở xỉ thải ra lò đến bãi thải,

ở đây sẽ có bộ phận bán hàng các phế liệu, các loại xỉ này Từ bãi thải các đầu máy tiếptục hành trình chở gang lỏng đến xưởng đúc gang

Bước 4: Các đầu máy theo định kỳ trở về xưởng sửa chữa bảo dưỡng đầu máy của Xínghiệp

Với sự nỗ lực không ngừng và sự kết hợp chặt chẽ, ăn ý giữa Ban giám đốc và cácphòng ban chức năng cùng toàn thể cán bộ công nhân viên ở các phân xưởng, đội, tổ sảnxuất đến nay Xí nghiệp Vận tải Đường sắt đã thực sự khẳng định vai trò, vị trí của mìnhvới Công ty cũng như trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên, góp một phần không nhỏ vào việctạo ra của cải hàng hóa và dịch vụ cần thiết phục vụ cho nhu cầu xây dựng và sinh hoạtcủa nhân dân trong tỉnh nói riêng cũng như cả nước nói chung

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN – XÍ NGHIỆP VẬN

TẢI ĐƯỜNG SẮT

2.1 Phân tích các hoạt động Marketing

2.1.1 Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của Xí nghiệp vận tải đường sắt.

Đặc thù kinh doanh của Xí nghiệp là đơn vị vận tải bằng đường sắt nên sản phẩm của xínghiệp mang tính dịch vụ vận tải là chính, sản phẩm của Xí nghiệp được chi thành hailoại: dịch vụ chính và dịch vụ phụ

- Dịch vụ chính: Là việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa trong nội bộ Công ty GangThép Thái Nguyên bằng phương tiện tàu thoi và tàu dồn (tính bằng tấn/km)

- Dịch vụ phụ: Là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi vận chuyển cho cáckhách hàng bên ngoài công ty Gang Thép

2.1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty.

* Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của Xí nghiệp

Trang 10

Bảng 2.1: Bảng chu chuyển nội bộ

Trang 11

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Xí nghiệp là địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các thànhviên trong nội bộ công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Qua bảng chu chuyển nội bộcông ta thấy bạn hàng lớn nhất là nhà máy Cốc hóa với tổng doanh thu qua 2 năm31.485.594.431 đồng Tiếp đó là Nhà máy luyện gang với doanh thu là là 26.525.868.133đồng qua 2 năm Kết quản tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đạt được từ thị trường này chiếm tỷ

lệ lớn và tương đối ổn định qua các năm

2.1.2.1 Kết quả tiêu thụ theo sản phẩm, dịch vụ.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện giá trị thặng dư của sản phẩm Thông qua tiêu thụ đơn vị thu được vốn sản xuất kinhdoanh, bù đắp được chi phí và có lãi từ đó thực hiện với nhà nước đảm bảo thu nhập chongười lao động

Việc phân tích đánh giá hoạt động tiêu thụ có tác dụng rất to lón đối với sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp, từ đó làm rõ được nguyên nhân tăng, giảm lợi nhuận của Xínghiệp để có biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh có lợi nhuận cao

Trang 12

Bảng 2.2: Kết quả tiêu thụ theo sản phẩm, dịch vụ

ST

T Mã SP

Đơn vị

năm 2013/2012

Chênh lệch doanh thu năm 2014/2013

Sản lượng Đơn giá Doanh thu lượngSản Đơngiá Doanh thu Sản lượng Đơn giá Doanh thu

2.157.78 3

11.54 6

24.442.054.2 20

33.148.554.41 0

Trang 13

Năm 2013 tổng doanh thu tiêu thụ các sản phẩm chính của Xí nghiệp Vận tảiđường sắt là 36.745.571.138 đồng, sang năm 2014 tổng doanh thu các sản phẩm chínhchỉ đạt 21.296.763.457 đồng, tức giảm 15.448.807.681 đồng so với năm 2013 Nguyênnhân chính đồng thời do sản lượng tiêu thụ và giá bán các sản phẩm đều giảm xuống.

Sản phẩm chính đem lại doanh thu lớn nhất cho Xí nghiệp năm 2013 là Vận

chuyển tầu thoi bằng máy hơi nước (Mã SP001), đạt 4.375.127.705 đồng với sản lượng 1

087 258.37 TKm Tuy chỉ có sản lượng 160 709,34 TKm nhưng sản phẩm Vận chuyển

gang lỏng bằng máy hơi nước (Mã SP006) lại có doanh thu cao thứ hai, đạt

3.861.844.576 đồng; do sản phẩm này có giá bán cao nhất (24.030 đồng/Tkm) Sang đến

năm 2014, doanh thu của sản phẩm này đạt 5.270.620.151 đồng, tăng 3.462.775.575đồng so với năm 2013, và vẫn là sản phẩm có mức doanh thu cao thứ 2 năm 2014 trong

số các sản phẩm chính mà Xí nghiệp cung cấp Vận chuyển tầu thoi bằng máy hơi nướcgiữ vững mức doanh thu cao thứ nhất với 5.966.739.749 đồng, tăng 3.194.612.044đồng so vớ năm 2013

Là sản phẩm mới trong danh mục các sản phẩm chính của Xí nghiệp trong năm

2014, sản phẩm Vận chuyển phôi nóng (Mã SPC01) đã đạt mức doanh thu khá729.267.977 đồng và là sản phẩm có triển vọng phát triển

2.1.2.2 Chính sách giá cả của Xí nghiệp vận tải đường sắt

Với nhiệm vụ chính là phục vụ công tác vận chuyển, bố dỡ cho các đơn vị trực thuộc Công ty CP Gang thép Thái Nguyên, vì vậy việc xác định mức giá cho tưng loại hàng hóacủa Xí nghiệp vận tải đường sắt phụ thuộc rất nhiều vào quyết định của Công ty CP Gangthép Thái Nguyên

Đầu mỗi năm, Xí nghiệp Vận tải đường sắt sẽ dự toán chi phí sản xuất cho tất cả các sản phẩm của mình sau đó sẽ gửi lên Công ty CP Gang thép Thái Nguyên Công ty CP Gang thép Thái Nguyên sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm cũng như tình hình sản xuất thực tế của từng đơn vị trực thuộc để từ đó đưa ra mức giá cụ thể cho từng sản phẩm sao cho vừa phù hợp với điều kiện cụ thể của toàn Công ty cũng như đảm bảo cho Xí nghiệp làm ăn có lãi

Trang 14

- Với giá chu chuyển nội bộ trong Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên thì

Công ty quy định giá cước cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Bảng giá điều động nội bộ

Mã SP Tên sản phẩm

Đơn vịtính

Đơn giá năm 2012

Đơn giá năm 2013

Đơn giá năm 2014SP001 V/C tầu thoi bằng máy hơi nước Tkm 4575 4.024 3.031,6SP002 V/c tầu dồn bằng máy hơi nước Tkm 11546 10.397 7.376,4

SP006 V/C gang lỏng bằng máy hơi nước Tkm 2567 24.030 16.703

SP008 V/c tầu dồn bằng máy điêzen Tkm 11546 10.396 7.363,8SP009 V/c gang lỏng tầu dồn bằng điêzen Tkm 26643 24.030 16.595SP027 Vận chuyển nước gang trộn TKm 14807 13.902,5 10.036

(Nguồn: Phòng kế toán TK&TC)

- Qua bảng giá trên ta nhận thấy rằng giá bán của năm 2014 giảm so với giá củanăm 2013 và 2012 Với khách hàng thường xuyên và khách hàng mua với khối lượnglớn, Xí nghiệp có một chính sách giá bán hợp lý để duy trì mối quan hệ lâu dài với kháchhàng đó Còn đối với những khách lẻ, khách hàng có mối quan hệ không thường xuyênhoặc mua hàng với khối lượng ít thì tùy theo từng khách hàng mà Xí nghiệp có nhữngchính sách giá riêng, miễn là không vượt quá khung giá Công ty quy định Nhờ thực hiệnchính sách giá cả như vậy mà Xí nghiệp đã thu hút được nhiều khách hàng Uy tín của Xínghiệp ngày càng lên cao

2.1.3 Chính sách Marketing của Xí nghiệp vận tải đường sắt.

2.1.3.1.Chính sách sản phẩm.

Đặc thù kinh doanh của Xí nghiệp là đơn vị vận tải bằng đường sắt nên các sản phẩm của Xí nghiệp mang tính chất dịch vụ vận tải là chính, sản phẩm của Xí nghiệp được chia làm hai loại: sản phẩm chính và sản phẩm phụ

- Các sản phẩm chính: Là việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện tàu thoi vàtàu dồn, tính bằng đơn vị Tấn và Tấn x Km (TKm), phục vụ trong nội bộ Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên và các đơn vị bên ngoài

Trang 15

- Bên cạnh Các sản phẩm chính, Xí nghiệp vận tải đường sắt còn cung cấp một danh mụccác sản phẩm phụ bổ trợ cho các sản phẩm chính Đó là các sản phẩm gia công cơ khí, xỉ thải thu hồi

Bảng 2.4: Bảng tên sản phẩm.

6 Vận chuyển phôi và hàng khác bằng máy điêzen SPP11 TKm

12 Sửa chữa thiết bị cho Nhà máy luyện thép SPPP04 Lần

13 Gia công cơ khi cho Nhà máy luyện thép SPPP05 Cái

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh

* Chính sách giá theo phương thức trả chậm, trả góp:

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người muathanh toán một phần lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Xét về bản chấthàng bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyền kiểmsoát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua

Vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

2.1.3.2 Kênh phân phối

Do đặc thù kinh doanh của của Xí nghiệp vận tải đường sắt là vận chuyển, xếp dỡ, đây là các sản phẩm dịch vụ vận tải Dịch vụ là loại hàng hoá phi vật chất, quá trình sản xuất và tiêu thụ của dịch vụ không tách rời nên Xí nghiệp phải tạo cho mình những hệ thống phân phối phù hợp với đặc điểm hàng hoá của mình Vì vậy Xí nghiệp đã cung cấp các sản phẩm của mình thông qua kênh phân phối trực tiếp: từ Xí nghiệp đến tận tay các khách hàng

Trang 16

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh

Thực hiện theo kênh này Xí nghiệp có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, giảm chi phí trung gian, nắm bắt được thông tin về thị trường và khách hàng nhanh chóng, tuy nhiên việc không có trung gian nên Xí nghiệp phải thực hiện tất cả các chức năng của một kênhphân phối như: thu thập thông tin, đàm phán, giao dịch, đảm bảo tài chính,… Điều này cũng làm phát sinh thêm các khoản chi phí cho Xí nghiệp

* Kênh phân phối theo phương pháp bán hàng trực tiếp:

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua trực tiếp tạikho (hay trực tiếp qua các phân xưởng không qua kho) của Xí nghiệp Khi giao hànghoặc cung cấp dịch vụ cho người mua doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thutiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã được thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đãhoàn thành, giá thành bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

* Kênh phân phối theo phương thức đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng:

Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là phươngthức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) đểbán hàng cho doanh nghiệp Bên đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quyđịnh và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụthuộc như các chi nhánh, cửa hàng…ở các địa phương (Tỉnh, Thành phố trực thuộcTrung Ương) để bán hoặc xuất điểu chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc vớinhau; xuất trả hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng từ đơn

vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng hoá cho các cơ sở nhận làm đại lý,hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hoạch toán kế toán

Xí nghiệp Vận tải đường sắt

KHÁCH HÀNG

Trang 17

2.1.3.3 Chính sách xúc tiến bán

Quảng cáo:

Công ty đã thực hiện một số hình thức sau:

 Treo băng rôn, bảng hiệu

 Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Thông qua quảng cáo trên website:

www.tisco.com.vn, Xí nghiệp đã truyền tải đến khách hàng với thông điệp: chở nhiều với

chi phí thấp, đảm bảo thời gian và địa điểm giao hàng Bên cạnh đó, Xí nghiệp Vận tảiđường sắt cũng thường xuyên có những bài đăng quảng cáo trên báo Thái Nguyên và một

số báo của ngành

Quan hệ công chúng:

Hàng năm công ty Xí nghiệp vận tải đường sắt đều tham gia hội nghị khách hàng, đóng góp nhiều quỹ phúc lợi của tỉnh, quỹ Vì người nghèo, Trẻ em hiếu học, thăm và tặng quà các gia đình chính sách và gia đình có công với Tổ quốc,… cùng nhiều các hoạt động nhân đạo khác

Thông qua các hoạt động từ thiện trên cho thấy ban lãnh đạo Xí nghiệp rất quan tâmđến đời sống của công nhân và người dân trong khu vực, nhằm tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương để giảm tỉ lệ nghèo đói và thất nghiệp, đồng thời nâng cao mức sốngcủa người dân trong vùng

2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương.

2.2.1.Cơ cấu lao động của Xí nghiệp vận tải đường sắt.

- Căn cứ vào loại hợp đồng lao động ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao

động, lao động được chia làm 2 loại:

+ Lao động không xác định thời hạn: Là những lao động ký hợp đồng không xác địnhthời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động

+ Lao động có xác định thời hạn: Là những lao động ký hợp đồng lao động có xác địnhthời hạn giữa thời hạn người sử dụng lao động và người lao động, thời hạn ký hợp đồng

có thể là 1 năm, 2 năm, hoặc 3 năm

- Căn cứ vào tính chất sử dụng lao động được chia làm 2 loại:

Trang 18

+ Lao động trực tiếp: Là những người lao động sử dụng trực tiếp các tư liệu lao động tácđộng lên đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.

+ Lao động gián tiếp: Là những công nhân viên Quản lý xí nghiệp, cán bộ lãnh đạo từ cácphòng ban, phân xưởng, và các bộ phận phục vụ

- Căn cứ vào trình độ chuyên môn của lao động được chia các loại sau:

+ Lao động phổ thông: Là những công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm, vậnchuyển, bốc xếp và sửa chữa

+ Trung cấp: Là những công nhân viên làm công tác kỹ thuật, hoặc kế toán viên

+ Trên ĐH, ĐH, CĐ: Là những công nhân viên làm công tác quản lý

Từ những căn cứ phân loại lao động trên ta có bảng thống kê số liệu lao động của Xínghiệp tính từ 31 tháng 12 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm 2013, theo các hình thức phânloại lao động trên như sau:

Trang 19

tt Chi tiêu Năm 2012 Năm 2013 năm 2014

Chênh lệch

2013 so với 2012

Chênh lệch

2014 so với 2013 S.lượng Cơ cấu

S.Lượng Cơ cấu S.Lượng Cơ cấu S.Lượng

Cơ cấu S.Lượng

Cơ cấu

(Người) (%) ( Người ) (%) (Người) (%) ( Người) ( %) ( Người) (%)

Trang 20

Theo bảng số liệu trên ta thấy số lao động trực tiếp năm 2013 so với năm 2012giảm 5 người tương ứng giảm 2.28% năm 2012 là 220 người chiếm 81.48% đến năm

2013 giảm xuống chỉ còn là 215 người chiếm 80,83% trong tổng số lao động của toàn Xínghiệp và tiếp tục giảm trong năm 2014 là 213 người chiếm 81.92% lao động của xínghiệp Lao động gián tiếp năm 2012 là 50 người chiếm 18,52%, năm 2013 tăng lên 51người chiếm 19,17% trong tổng số toàn Xí nghiệp tuy nhiên năm 1014 lại giảm xuống 47người do xí nghiệp cơ cấu lại lao động Đặc biệt do đặc thù của Xí nghiệp là vận tải nênđòi hỏi lao động không những phải có trình độ cao mà còn phải có sức khỏe, nhanh nhẹn

để có thể đáp ứng được nhu cầu của công việc nên cơ cấu lao động chủ yếu là nam giới làrất hợp lý ( nam giới là 181 người, chiếm 69,55 trong tổng số lao động của toàn Xínghiệp) Vì lao động của Xí nghiệp chủ yếu là nam giới có thể đáp ứng được nhu cầucông việc nên lao động nam luôn cao hơn nhiều so với lao động nữ tại Xí nghiệp

Qua bảng phân loại lao động trên ta thấy số lượng lao động của năm 2013 so vớinăm 2012 đã giảm 4 tương ứng với gảm 1,48%, Lực lượng lao động phổ thông của năm

2013 so với năm 2012 giảm 7 lao động tương ứng với giảm 3,89% Số lượng lao độngcủa năm 2014 so với năm 2013 đã giảm 6 tương ứng với gảm 2,26%, Lực lượng laođộng phổ thông của năm 2014 so với năm 2013 giảm 8 lao động tương ứng với giảm4.62%, điều này chứng tỏ khi Xí nghiệp thu gọn quy mô sản xuất thì cần có quá trìnhđánh giá lại tay nghề cũng như trình độ của cán bộ công nhân viên, mà lực lượng laođộng phổ thông không được qua đào tạo chính quy nên trình độ chuyên môn không bảođảm cho qua trình dịch vụ, sản xuất, sửa chữa của Xí nghiệp

2.2.2.Tình hình sử dụng lao động tại xí nghiệp

2.2.2.1 Thời gian lao động thực tế của người lao động

Xí nghiệp quy định người lao động làm việc 8 giờ/ngày và không quá 48

giờ/tuần

Nhân viên hành chính làm việc theo giờ hành chính, thời gian làm việc hành chính từ

7 giờ đến 17 giờ Công nhân lao động làm việc theo ca

Thời gian làm thêm không vượt quá 4 giờ/ngày, 12 giờ/tuần và 200 giờ/năm Giámđốc và người lao động có thể thoả thuận làm thêm trong các trường hợp sau :

- Xử lý sự cố trong sản xuất, vận chuyển

Trang 21

- Giải quyết công việc cấp bách như: đơn đặt hàng nhiều, sắp phải đến thờihạn giao hàng

Trong trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai,địch hoạ, hoả hoạn, dịch bệnh tràn lan hoặc vì các lý do khách quan khác thì giám đốc

có quyền huy động làm thêm vượt quá quy định nhưng phải thoả thuận với đại diện củangười lao động

2.2.2.2 Thời gian nghỉ ngơi

- Người lao động được nghỉ 60 phút ăn giữa ca, các đợt nghỉ giải lao theo quy địnhtrong nội quy lao động của Xí nghiệp Người lao động là nữ mang thai đến tháng thứ 7hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ 60 phút tính vào thời gian làm việc

- Người lao động làm việc tại Xí nghiệp từ 1 năm trở lên trong điều kiện bìnhthường thì có 12 ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương trong một năm; trong điều kiệnnguy hiểm, độc hại được nghỉ 14 hoặc 16 ngày tùy theo tính chất công việc Cứ 5 nămcông tác liên tục được nghỉ thêm 1 ngày Hằng năm, người lao động được trả lương chonhững ngày nghỉ phép chưa nghỉ vào cuối quý I của năm tiếp theo Người lao động có thểgiành quyền nghỉ phép đó vào năm tiếp theo nhưng phải gửi văn bản yêu cầu đến phòng

tổ chức – hành chính trước 31/1 năm sau

- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 4 tháng (từ 1/5/2013 đượcnghỉ 6 tháng) Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗicon, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 2tháng

- Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ tết,nghỉ việc riêng sau đây:

 Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

 Tết Âm lịch: 04 ngày

 Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

 Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

 Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

 Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch);

 Bản thân kết hôn: 03 ngày;

 Con cái kết hôn: 01 ngày;

Trang 22

 Bố mẹ (cả bên vợ lẫn bên chồng) chết, vợ (chồng) chết, con chết: 03 ngày.Tất cả các trường hợp nghỉ phép, nghỉ việc riêng đều phải làm đơn và được sự đồng ýcủa phòng Tổ chức – hành chính.

2.2.2.3 Thời gian làm việc trung bình của người lao động

Thời gian làm việc bình thường không quá 8h trong một ngày và 48 giờ một tuần.Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc theo tuần; trườnghợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10h trong một ngày, nhưngkhông quá 48 giờ trong một tuần Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thựchiện tuần làm việc 40 giờ

Thời gian làm việc không quá 06 giờ trong một ngày đồi với những người làm cáccông việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ y tế ban hành

Xí nghiệp Vận tải đường sắt với nhiệm vụ là vận tải sản phẩm hàng hóa, sửa chữa thiết bị và xây dựng cơ bản Do vậy, Xí nghiệp đã sắp xếp một lực lượng lao động phù hợp với yều cầu thực tế, phát huy hiệu quả từng cá nhân, tổ sản xuất Hiện nay toàn Xí

nghiệp 260 người lao động, cụ thể:

Bảng 2.6: Tăng giảm lao động năm 2014 T

Từ bảng trên ta thấy số lượng lao động cuả xí nghiệp giảm qua các kì, năm 2013

so với năm 2012 số lượng lao động giảm 4 người, trong đó lao động nam giảm 5, lao

Trang 23

động nữ giảm 3, trong giai đoạn này số lao động nữ giảm it hơn do chủ yếu là nhũngngười có trình độ xí nghiệp cần giữ lại, lao động nam chủ yếu là lao động phổ thôngnhiều nên cải cách giảm bớt lao động nam nhiều hơn đến năm 2014 so với năm 2013 thì

số lượng lao động lại giảm thêm 6 người, số lao động nam giảm 3 người còn số lao động

nữ giảm 3 người, xí nghiệp tiếp tục cơ cấu lai tổ chức nhằm giảm bớt lao động không cótrình độ

Hàng năm, Xí nghiệp đều tổ chức các cuộc kiểm tra thi tay nghề để kiểm tra lại taynghề và đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như tay nghề cán bộ công nhânviên, mặt khác để tìm kiếm nhân tài phục vụ cho hoạt động quản lý của Xí nghiệp Xínghiệp đã tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao hiệu quả quản lý vànăng suất lao động Xét một cách tổng quát, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Xínghiệp hiện nay đã gọn nhẹ và hiệu quả hơn rất nhiều so với những năm trước đây nhưngtrong thời buổi kinh tế hiện nay, bộ máy quản lý cần phải đơn giản gọn nhẹ hơn nữa đồngthời phải không ngừng gia tăng lực lượng lao động trực tiếp sản xuất để Xí nghiệp ngàycàng hoạt động hiệu quả hơn

2.2.4.Tình hình năng suất lao động.

Trong ba năm trở lại đây tình hình năng suất của Xí nghiệp có nhiều biến đổi.Nguyên nhân do quá trình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp gặp nhiều khó khăn khichịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế bị khủng hoảng

Ta có bảng năng suất lao động được thống kê qua 3 năm như sau:

Trang 24

Nguồn: Phòng kế toán TK&TC)

Từ bảng phân tích ta thấy: Năng suất lao động của công ty năm 2014 tăng lên so vớinăm 2012 là 28.47% tương đương tăng 48.391.867 đồng Nguyên nhân sự tăng lên củachỉ tiêu năng suất lao động là do doanh thu của năm 2014 nhiều hơn năm 2012 là11.292.660.629 đồng tương đương tăng 32.65% Mặc dù ta thấy số lượng công nhân năm

2014 giảm 6 người nhưng nó không làm ảnh hưởng mấy tới chỉ tiêu năng suất lao động

vì tốc độ giảm của nó nhỏ 2,66%, tốc độ giảm lao động này nhỏ hơn nhiều so với tốc độtăng của doanh thu

2.2.5.Các hình thức trả lương của Xí nghiệp vận tải.

* Hình thức trả lương áp dụng tại Xí nghiệp

Với đặc thù của Xí nghiệp, Xí nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương là:

- Hình thức trả lương theo khoán sản phẩm

- Hình thức trả lương theo thời gian

* Cách tính tiền lương tại Xí nghiệp

- Cách tính lương quản lý:

Dựa vào cơ chế tiền lương và bảng tổng hợp khoán quỹ lương của từng phòng, bộphận, bảng chấm công, kế toán tính lương cho từng người trong phòng, trong bộ phận.Lưu ý khoán quỹ lương quản lý vẫn áp dụng mức lương tối thiểu 3.100.000 đồng làm cơ

sở tính lương sản phẩm Các khoản lương khác như lương thời gian (lương lễ, tết, phép)phụ cấp chế độ và các khoản thu trên bảng lương như BHXH, BHYT, BHNT được áp

Trang 25

dụng mức lương tối thiểu 3.100.000 đồng theo chế độ hiện hành của Nhà nước (Bảnglương tháng 10/2013).

Công nhân viên đi làm đủ ngày trong tháng theo quy định được tính hưởng sốcông tối đa, tức là tính công bằng ngày trong tháng trừ chủ nhật

Số ngày làm việc từng

ngàyTổng hệ số lương cơ

Hệ số lương cơ bản của phòng

* Cách tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất hàng tháng, Xí nghiệp sẽ căn cứ vào định mứcchi phí tiền lương để trả (mọi sản phẩm đều phải có định mức đơn giá tiền lương) Đốivới những công việc không xây dựng được định mức lao động Xí nghiệp tiến hànhkhoán gọn tiền lương theo khối lượng và kết quả sản xuất như: tấn, thanh, m3…mọi sảnphẩm đều phải được nghiệm thu chất lượng

Chi phí tiền lương chi trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như công nhân lao độngquản lý chỉ khác là đối với công nhân trực tiếp sản xuất tiền lương sản phẩm phụ thuộc

Hệ số lương chức danh của phòng

Trang 26

vào khối lượng sản phẩm mà tổ, phân xưởng hoàn thành trong tháng còn đối với lao độngquản lý tiền lương sản phẩm hàng tháng phụ thuộc vào mức khoán quỹ lương hàng tháng.Tổng tiền

lương phải trả =

Khối lượng sảnphẩm hoàn thành ×

Đơn giá tiềnlương được duyệtLương sản phẩm = Lương vòng I + Lương vòng II

Trong đó:

Lương cấp bậc = Tiền lương tối thiểu × Hệ số lương cấp bậc

Lương thời gian:

Tổng tiền lương

Lươngthời gian +

Lương sản

Phụ cấp tráchnhiệm

Các khoảnthu hộ

Lương vòng II =

50% × Tổng quỹ lương sản phẩm tổ

×

Lương cấp bậc từng ngườiTổng số công thực tế tổ

Ngày đăng: 01/09/2016, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí Nghiệp - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí Nghiệp (Trang 5)
Sơ đồ 1.1 - Quy trình dịch vụ chính của Xí nghiệp - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Sơ đồ 1.1 Quy trình dịch vụ chính của Xí nghiệp (Trang 7)
Bảng 2.1: Bảng chu chuyển nội bộ - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.1 Bảng chu chuyển nội bộ (Trang 10)
Bảng 2.3: Bảng giá điều động nội bộ - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.3 Bảng giá điều động nội bộ (Trang 14)
Bảng 2.4: Bảng tên sản phẩm. - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.4 Bảng tên sản phẩm (Trang 15)
Bảng 2.5: Bảng phân loại lao động của Xí nghiệp - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.5 Bảng phân loại lao động của Xí nghiệp (Trang 19)
Bảng 2.6: Tăng giảm lao động năm 2014 T - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.6 Tăng giảm lao động năm 2014 T (Trang 22)
Bảng 2.9: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phẩn gang thép thái nguyên – xí nghiệp vận tải đường sắt
Bảng 2.9 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w