MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I : 5 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG 5 1.1. Khái quát chung 5 1.2. Lịch sử hình thành 5 1.3. Chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị 9 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 9 1.5. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năn gần đây : 12 1.6. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị với cán bộ kế toán 12 CHƯƠNG II : 14 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIÊU HỌC QUANG TRUNG 14 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại trường : 14 2.2. Kế toán công cụ dụng cụ 17 Chứng từ kế toán sử dụng: 17 2.3. Kế toán tài sản cố định 22 2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30 2.5. Kế toán các khoản thu 44 2.6 . Kế toán các khoản chi 51 2.7. Kế toán một số phần hành khác 55 2.7.1. Kế toán vốn bằng tiền 55 2.7.2. Kế toán các khoản thanh toán 88 CHƯƠNG 3 : 95 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 95 TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG 95 3.1. Một số nhận xét về công tác kế toán tại trường tiểu học Quang Trung 95 3.1.1. Những ưu điểm 95 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1. 1: bộ máy quản lý của trường. 9 Sơ đồ 2. 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán : 13 Sơ đồ 2. 2: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính : 14 Sơ đồ 2. 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 21 Sơ đồ 2. 4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ 33 Sơ đồ 2. 5: Quy trình ghi sổ 43 Biểu số 1 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 20 Biểu số 2 Chứng từ ghi sổ 21 Biểu số 3 Chứng từ ghi sổ 21 Biểu số 4 Sổ cái 22 Biểu số 5 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 26 Biểu số 6 Chứng từ ghi sổ 27 Biểu số 7 Chứng từ ghi sổ 27 Biểu số 8 Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ 28 Biểu số 9 Sổ cái 29 Biểu số 10 Sổ cái 30 Biểu số 11 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LUƠNG 37 Biểu số 12 BẢNG CHẤM CÔNG 38 Biểu số 13 Chứng từ ghi sổ 40 Biểu số 14 Chứng từ ghi sổ 40 Biểu số 15 Chứng từ ghi sổ 41 Biểu số 16 Chứng từ ghi sổ 42 Biểu số 17 Sổ cái 43 Biểu số 18 Sổ cái 44 Biểu số 19 PHIẾU THU 46 Biểu số 20 Chứng từ ghi sổ 47 Biểu số 21 Chứng từ ghi sổ 47 Biểu số 22 PHIẾU THU 48 Biểu số 23 Chứng từ ghi sổ 49 Biểu số 24 Chứng từ ghi sổ 49 Biểu số 25 Chứng từ ghi sổ 50 Biểu số 26 Sổ cái 51 Biểu số 27 Chứng Từ Ghi Sổ 52 Biểu số 28 Chứng Từ Ghi Sổ 53 Biểu số 29 Chứng Từ Ghi Sổ 53 Biểu số 30 Chứng Từ Ghi Sổ 54 Biểu số 31 Chứng từ ghi sổ 54 Biểu số 32 Sổ cái 55 Biểu số 33 PHIẾU THU 58 Biểu số 34 Chứng từ ghi sổ 59 Biểu số 35 PHIẾU THU 60 Biểu số 36 Chứng từ ghi sổ 61 Biểu số 37 PHIẾU CHI 62 Biểu số 38 Chứng từ ghi sổ 63 Biểu số 39 PHIẾU CHI 64 Biểu số 40 Chứng từ ghi sổ 65 Biểu số 41 PHIẾU CHI 66 Biểu số 42 Chứng từ ghi sổ 67 Biểu số 43 PHIẾU THU 68 Biểu số 44 Chứng từ ghi sổ 69 Biểu số 45 PHIẾU CHI 70 Biểu số 46 Chứng từ ghi sổ 71 Biểu số 47 PHIẾU CHI 72 Biểu số 48 Chứng từ ghi sổ 73 Biểu số 49 Chứng từ ghi sổ 74 Biểu số 50 Sổ cái 75 Biểu số 51 PHIẾU CHI 79 Biểu số 52 Chứng từ ghi sổ 80 Biểu số 53 Hóa đơn GTGT 81 Biểu số 54 Chứng từ ghi sổ 82 Biểu số 55 Chứng từ ghi sổ 82 Biểu số 56 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 83 Biểu số 57 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 83 Biểu số 58 Chứng từ ghi sổ 84 Biểu số 59 Chứng từ ghi sổ 84 Biểu số 60PHIẾU CHI 85 Biểu số 61 Chứng từ ghi sổ 86 Biểu số 62 Chứng từ ghi sổ 86 Biểu số 63 Chứng từ ghi sổ 87 Biểu số 64 Sổ cái 88 Biểu số 65 Chứng từ ghi sổ 89 Biểu số 66 Sổ cái 90 Biểu số 67 Sổ cái 90 Biểu số 68 Chứng từ ghi sổ 91 Biểu số 69 Chứng từ ghi sổ 92 Biểu số 70 Chứng từ ghi sổ 93 Biểu số 71 Chứng từ ghi sổ 93 Biểu số 72 Sổ cái 94 Biểu số 72 Sổ cái 94 LỜI NÓI ĐẦU Kế toán hành chính sự nghiệp với tư cách là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống khác công cụ quản lý, bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán Nhà nước có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục có hệ thống về tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí, quỹ, tài sản công ở các dơn vị thụ hưởng quỹ công cộng. thông qua đó tổ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp nắm bắt tình hình hoạt động của tổ chức mình, phát huy mặt tích cực, ngăn chặn những khuyết điểm. Các cơ quan chức năng của nhà nước kiểm soát, đánh giá chính xác hiệu quả của việc sử dụng công quỹ. Hiện nay hơn 50% số chi ngân sách của Nhà nước hằng năm dành cho chi thường xuyên thông qua các tổ chức hành chính sự nghiệp trong cả nước. Để giúp các đơn vị quản lý tốt Ngân sách Nhà nước cấp phát, giúp cho các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước trong kiểm tra, kiểm soát viêcj chấp hành chế độ chi tiêu, ngăn chặn sự tham nhũng, lãng phí thì một trong những biện pháp phải làm là phải có một kế toán hành chính sự nghiệp. Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin, quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tiến hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của đơn vị. Kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng và giám đốc mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành Ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén có hiệu lức trong việc quản lý Ngân sách Nhà nước đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử dụng các nguồn vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả đúng như dự toán được duyệt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách. Để thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu quả trong công tác quản lý tài chính kế toán ở đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện các nghiệp vụ sau : + Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đươc cấp, được tài trợ, được hình thành và sử dụng các khoản kinh phí : sử dụng các khoản thu ở đơn vị. + Thực hiện kiểm tra kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính, các tiêu chuẩn, dịnh mức của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công sở đơn vị, kiểm tra tình hình chấp hành thu nộp ngân sách ; chấp hành kỉ luật thanh toán và các chế độ, chính sách hành chính của Nhà nước. + Theo dõi và kiểm soát tình hình phản hồi kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới. + Lập và nộp đúng hạn báo cáo cho các đơn vị báo cáo cấp trên và cơ quqn tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng mức chi tiêu, phân tích và đánh giá hiệu quả các nguồn kinh phí. Phương pháp kế toán sử dụng là : phương pháp kế toán ghi sổ kép, đaem bảo cân băng giữa vốn và nguồn vốn, giữa kinh phí nhận với kinh phí cấp, giữa giá trị và nguồn hình thành tài sản.. Trong đợt thực tập này em được thực tập ở đơn vị hành chính sự nghiệp đó là trương tiểu học Quang Trung. Tuy thời gian thực tập ở trường có hạn, xong đã đem lại cho em nhiều kiến thức bổ ích về nghành học của mình hơn. Em đã thấy được tầm quan trọng của một người kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, nắm vững hơn về nghiệp vụ chuyên môn của mình. CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG 1.1. Khái quát chung + Tên trường : trường tiểu học Quang Trung + Tên trước đây : trường cấp 1, 2 Quang Trung + Năm thành lập :năm 1975 truờng đuợc thành lập, gộp chung cấp 1 và cấp 2. + Cơ quan chủ quản : phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trà Lĩnh + Địa chỉ : xóm Ngã Tư Tắng Giường, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. + Điện thoại : 02603.025.693 + Email : truongtieuhocqtgmail.com + Ngân hàng giao dịch : Agribank 1.2. Lịch sử hình thành Trong những năm đầu xây dựng đất nước, dưới ánh sáng nghị quyết TW 2 Đảng Sản Việt Nam (khóa VIII) soi đường chỉ lối về chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chính vì vậy, đòi hỏi phải có một nền giáo dục ổn định và phát triển qui mô chất lượng hiệu quả phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật .. .Giáo dục ổn định và phát triển sẽ tạo nên những lớp tri thức có đầy đủ năng lực và trí tuệ để xây dựng và phát triển đất nước. Trước tình hình đó, những con người đứng trong hàng ngũ của Đảng đã nhạy bén và nhận thức rõ nhu cầu đào tạo con người đã chủ chương xây dựng nhiều trường học mới. Chính vì vậy, chỉ 5 năm sau chiến thắng Điện Biên Phủ khoảng năm 1959 “Trường cấp I Quang Trung” của huyện Trà Lĩnh đã được thành lập theo nguyện vọng của nhân dân mong muốn con em mình hay chữ và hơn hết là được nâng cao hiểu biết và nhận thức, phát huy tinh thần học hỏi say mê sáng tạo có sẵn trong bản thân các em. Trong những năm đầu mới thành lập, nhà trường đã gặp rất nhiều khó khăn. Là một trường ở ngoại thành đang xây dựng toàn cấp phải lo chống bão lũ lụt mưa dột, nắng xiên. Khi mùa nước lên to thầy trò phải chống mảng vào trường kê tài liệu lên cao để bảo quản mà vẫn không tránh khỏi hư hại. Tuy thế, thầy trò vẫn hăng say học tập, lao động gian khổ xây dựng trường sở bằng công sức của mình. Bên cạnh những khó khăn về cơ sở vật chất, nhà trường còn phải kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Đây là thời kỳ vô cùng khó khăn của thầy trò Trường Tiểu học Quang Trung, vừa phải lo làm hầm hào phòng chống địch oanh tạc vừa phân tán đảm bảo việc học hành trong hoàn cảnh Đế Quốc Mĩ luôn tìm cách phá hoại. Trường được sơ tán bớt về các thôn xóm ngoài bãi và nhà dân lớp ở lại thì đào hạ thấp bàn ghế, đào hào thông ra sân. Mỗi khi có báo động thầy trò lậi đầu đội mũ rơm dầy, vai đeo túi thuốc cá nhân, nhanh chóng bỏ sách bút theo hào thoát ta ngoài vào các hầm. Thế mà thầy và trò vẫn đảm bảo chương trình học. Tối tối, các thầy còn đi kiểm tra các nhóm học dưới ánh đèn dầu. Các giáo viên cón dạy bổ túc văn hoá cho dân vào ban đêm đảm bảo một hội đồng hai nhiệm vụ. Trong giai đoạn này, dù thầy và trò của trường đã gặp muôn vàn khó khăn nhưng họ vẫn hăng hái thi đua xây dựng trường lớp vì bên cạnh họ luôn có các vị lãnh đạo, các bí thư Đảng uỷ và chủ tịch Huyện tới các lớp động viên thăm hỏi khích lệ thầy và trò. Trong đó có cô hiệu trưởng miền Nam: Dương Thị Minh đã tích cực xây dựng nhiều phong trào thi đua. Đây là thời gian đáng tự hào vì trường vẫn bám trụ thầy và trò sống chết có nhau, chan hoà thân ái trong sự đùm bọc của dân. Chiến thắng 3041975 mở ra một trang sử vinh quanh mới. Từ năm học 19751976 trở đi, trường bước vào giai đoạn phấn đấu xây dựng thành đơn vị tiến tiến ở huyện Trà Lĩnh. Các cô hiệu trưởng Phạm Thị Ngọ (công tác 19741979), Trần Quỳnh Như (công tác 19801999), cùng tập thể giáo viên ra sức thi đua dạy tốt học tốt. Các thầy cô giáo trong trường không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức va một vài người trong tập thể giáo viên của trường đã có bài viết trên báo, viết sách hướng dẫn giảng dạy cải cách giáo dục cho Bộ giáo dục. Nhà trường bắt đầu có học sinh được bồi dưỡng để đi thi học sinh giỏi ở Huyện. Từ năm 1977¬1978, trường được công nhận là trường tiên tiến liên tục từ trước đến nay. Trong thời gian đầu, trường mới thành lập chưa đi vào ổn định trường có tên là trường cấp I,II (hệ 7năm) rồi PTCS (hệ 9 năm). Nhưng kể từ năm 19901991 trường chuyển hẳn thành trường tiểu học (hệ 5 năm). Từ đó trở đi thầy và trò Trường TiÓu häc Quang Trung đi vào hoạt động ổn định và phát triển. Trong trường tập thể giáo viên cùng toàn thể các em học sinh luôn luôn phấn đấu tích cực thi đua xây dựng trường lớp. Năm 19971998 trường được công nhận là trường tiên tiến xuất sắc về hoạt động TDTT. Và cũng trong những năm học này đã có nhiều thầy giáo, cô giáo được công nhận là chiến sĩ thi đua, giáo viên giỏi như thầy Cù Đình Hải, cô Trần Quỳnh Như, thầy Trần Đồng Quang, cô Nguyễn Thu Hương... Trường Tiểu học Quang Trung hoạt động dưới sự quản lý của phòng Giáo dục hàng năm được sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo các bí thư Đảng uỷ và chủ tịch huyện về kinh phí nhà trường đã xây dựng được ngôi trường mới hai tầng khang trang sạch đẹp và từ năm 1993 trường càng có nhiều tiến bộ vững chắc. Sân trường được tôn cao láng xi măng trong sân được trồng nhiều loại cây như phượng vĩ, bằng lăng, bàng để tạo ra nhiều bóng mát giúp các em học sinh ôn bài và vui chơi dưới tán cây dâm mát. Trường còn cho xây dựng bục sân khấu để phục vụ các ngày kỷ niêm đất nước, ngày nhà giáo Việt Nam, cùng với các ngày chào cờ đầu tuần, sơ kết thi đua. Với kinh phí hàng năm do huyện Trà Lĩnh cấp cho trường cụ thể trong năm 2014: 693.375.000(đ). Trường đã đầu tư đổi mới cơ sở vật chất như xây dựng hẳn một phòng máy vi tính nhằm phục vụ các em học sinh câng cao hiểu biết cập nhập các thông tin mới, kiến thức mới về tin học, về những ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới ...trên toàn thế giới. Đồng thời, trường còn mua sắm nhiều máy móc phục vụ giảng dạy cho giáo viên và học sinh như máy đèn chiếu hiện đại, nhiều bàn ghế mới nhằm giúp các em học tập tốt hơn. Bên cạnh đó, được nhà trường quan tâm đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho học tập giảng dạy khiến cho thầy và trò phấn khởi, vui mừng tích cực thi đua học tập rèn luyện trở thành những học sinh giỏi xuất sắc của nhà trường. Và chính nhờ sự quan tâm giúp đỡ của Đảng uỷ, UBND, cùng các vị cha mẹ học sinh và được sự chỉ đạo của huyện trong 10 năm đổi mới trường đã trở thành một trường tiên tiến vững chắc của huyện Trà Lĩnh. Truờng tiều học Quang Trung do phòng Giáo dục huyện Trà Lĩnh quản lý hoạt động ngày càng ổn định và phát triển. Do đó số lượng giáo viên qua mỗi năm đều tăng thêm 2 đến 3 người như năm 2013 số giáo viên của trường là 20 giáo viên nhưng cho đến nay đã là 27 giáo viên. Bên cạnh đó, số lượng học sinh thi vào trường cũng biến động khoảng 450 đến 500 học sinh. Các thầy cô giáo tâm huyết, yêu nghề và hết lòng yêu quý học sinh như con. Đặc biệt nhà trường và các giáo viên luôn luôn quan tâm phát hiện ra những em có khả năng đặc biệt ở môn học nào đó và có niềm say mê ham thích, ham học hỏi môn học như: Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh... Từ đó nhằm bồi dưỡng các em, giúp các em phát triển khả năng, lòng say mê đối với môn học đó để tương lai có thể trở thành những tiến sĩ, kỹ sư, hay vận động viên .đem tài năng của mình phục vụ cho đất nước. Nhiều học sinh cũ của trường đã thành đạt trên mọi lĩnh vực, tiêu biểu là thầy Trần Ngọc Dũng phó tiến sĩ chủ nhiệm khoa đại học trường Đại học Luật, Nguyễn Thị Chuy Cựu thanh niên xung phong hiện là cán bộ TW Đoàn và theo nghề giáo là cô Lê Thị Bích. Ngoài những cựu học sinh của trường đã thành đạt trên nhiều lĩnh vực thì những học sinh đang học tại trường cũng đã gặt hái được rất nhiều phần thưởng, giấy khen của Huyện từ các phong trào thi học sinh giỏi cấp Huyện, các cuộc thi diễn văn nghệ và các cuộc thi Đoàn viên giỏi cấp Trường. Bên cạnh đó nhà trường luôn đặt ra các mục tiêu năm học để thầy và trò cùng nhau phấn đấu thi đua đạt kết quả cao xứng đáng là trường tiên tiến của huyện Trà Lĩnh. Trong đó, cụ thể chỉ tiêu năm học 2014 – 2015 mà thầy và trò Trường Tiểu học Quang Trung đã đề ra: GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC: • Xếp loại: Tốt 36%, Khá 60%, Trung bình 4%, Yếu 0. • Lớp tiên tiến: 50%. • Chi đội mạnh: 50%. • Không có học sinh vi phạm tệ nạn XH. • Không có học sinh bỏ học. VĂN HOÁ: • Chất lượng môn: Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ 65% Khá, các môn khác 95% trên trung bình. • Lên lớp 100%. • Tốt nghiệp Tiểu Học 100%. • Có 100% giáo viên dạy giỏi cấp trường, 6 giáo viên thi dạy giỏi cấp Huyện và có 2 giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Huyện. • Học sinh giỏi cấp Quận 15 học sinh. • Có 100% học sinh được học nghề và 98% được cấp chứng chỉ. DANH HIỆU THI ĐUA: • Trường đạt danh hiệu tiên tiến cấp Huyện. • Công đoàn, liên đội vững mạnh cấp Huyện. • Đoàn viên lao động giỏi cấp Huyện. 1.3. Chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị Trường tiểu học Quang Trung là một đơn vị chịu sự quản lý trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trà Lĩnh. Hiệu trưởng thực hiện công tác hành chính mà trước hết là trong việc tổ chức thực hiện mục tiêu trong kế hoạch đào tạo mà nhà nước ban hành chương trình trong kế hoạch đã quy định rõ tùng môn, từng tiết học trên lớp, thực hành ngoài trời, chế độ kiểm tra, đánh giá tiếp thu của học sinh. tất cả phải được giáo viên thực hiện đúng quy định. Về mặt tổ chức giảng dạy công tác hành chính yêu cầu giảng dạy và học theo thời khóa biểu, ra vào lớp đúng giờ, chấp hành đầy đủ nội quy, nề nếp dạy và học theo nhà trường . Cán bộ, giáo viên phải chấp hành đầy đủ chế độ, chính sách, thực hiện đúng những công việc chuyên môn của mình. Phòng Giáo dục có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh diễn biến và kết quả của quá trình giáo dục, học tập. Văn phòng nhà trường phải làm tốt công tác hành chính – giáo vụ để giúp hiệu trưởng chỉ đạo sát sao cong việc giảng dạy. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của văn pòng nhà trường. Ngoài việc thực hiện tốt công việc giảng dạy, trường còn có nhiệm vụ khác. Với bề dày lịch sử và truyền thông vốn có của mình cùng với sự quản lý đúng đắn của ban giám hiệu trương tiểu học Quang Trung ngày càng lớn mạnh hơn cùng với những hoạt động trong kế toán. Trường luôn xác định cho mình một nhiệm vụ cụ thể luôn tận tâm tận lực với công tác. Luôn đi sâu đi sát những thay đổi những trong chế độ, đảm bảo cho việc chi trả thanh toán lương cho cán bộ giáo viên một cách nhanh chóng kịp thời và khoa học. 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị Bộ máy quả lý của trường tiểu học Quang Trung là những cán bọ có rất nhiều năm kinh nghiệm quản lý, phân công việc nên được tập thể giáo viên, công nhân viên của trường tin yêu và chấp hành đúng nội quy đề ra. Sơ đồ 1. 1: bộ máy quản lý của trường.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I : 5
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG 5
1.1 Khái quát chung 5
1.2 Lịch sử hình thành 5
1.3 Chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị 9
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 9
1.5 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năn gần đây : 12
1.6 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị với cán bộ kế toán 12
CHƯƠNG II : 14
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIÊU HỌC QUANG TRUNG 14
2.1 Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại trường : 14
2.2 Kế toán công cụ dụng cụ 17
Chứng từ kế toán sử dụng: 17
2.3 Kế toán tài sản cố định 22
2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30
2.5 Kế toán các khoản thu 44
2.6 Kế toán các khoản chi 51
2.7 Kế toán một số phần hành khác 55
2.7.1 Kế toán vốn bằng tiền 55
2.7.2 Kế toán các khoản thanh toán 88
CHƯƠNG 3 : 95
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 95
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG 95
3.1 Một số nhận xét về công tác kế toán tại trường tiểu học Quang Trung 95
3.1.1 Những ưu điểm 95
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂ
Trang 2Sơ đồ 1 1: bộ máy quản lý của trường 9
Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán : 13
Sơ đồ 2 2: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính : 14
Sơ đồ 2 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 21
Sơ đồ 2 4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 33
Sơ đồ 2 5: Quy trình ghi sổ 43
Biểu số 1 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 20
Biểu số 2 Chứng từ ghi sổ 21
Biểu số 3 Chứng từ ghi sổ 21
Biểu số 4 Sổ cái 22
Biểu số 5 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 26
Biểu số 6 Chứng từ ghi sổ 27
Biểu số 7 Chứng từ ghi sổ 27
Biểu số 8 Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ 28
Biểu số 9 Sổ cái 29
Biểu số 10 Sổ cái 30
Biểu số 11 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LUƠNG 37
Biểu số 12 BẢNG CHẤM CÔNG 38
Biểu số 13 Chứng từ ghi sổ 40
Biểu số 14 Chứng từ ghi sổ 40
Biểu số 15 Chứng từ ghi sổ 41
Biểu số 16 Chứng từ ghi sổ 42
Biểu số 17 Sổ cái 43
Biểu số 18 Sổ cái 44
Biểu số 19 PHIẾU THU 46
Biểu số 20 Chứng từ ghi sổ 47
Biểu số 21 Chứng từ ghi sổ 47
Trang 3Biểu số 23 Chứng từ ghi sổ 49
Biểu số 24 Chứng từ ghi sổ 49
Biểu số 25 Chứng từ ghi sổ 50
Biểu số 26 Sổ cái 51
Biểu số 27 Chứng Từ Ghi Sổ 52
Biểu số 28 Chứng Từ Ghi Sổ 53
Biểu số 29 Chứng Từ Ghi Sổ 53
Biểu số 30 Chứng Từ Ghi Sổ 54
Biểu số 31 Chứng từ ghi sổ 54
Biểu số 32 Sổ cái 55
Biểu số 33 PHIẾU THU 58
Biểu số 34 Chứng từ ghi sổ 59
Biểu số 35 PHIẾU THU 60
Biểu số 36 Chứng từ ghi sổ 61
Biểu số 37 PHIẾU CHI 62
Biểu số 38 Chứng từ ghi sổ 63
Biểu số 39 PHIẾU CHI 64
Biểu số 40 Chứng từ ghi sổ 65
Biểu số 41 PHIẾU CHI 66
Biểu số 42 Chứng từ ghi sổ 67
Biểu số 43 PHIẾU THU 68
Biểu số 44 Chứng từ ghi sổ 69
Biểu số 45 PHIẾU CHI 70
Biểu số 46 Chứng từ ghi sổ 71
Biểu số 47 PHIẾU CHI 72
Biểu số 48 Chứng từ ghi sổ 73
Biểu số 49 Chứng từ ghi sổ 74
Biểu số 50 Sổ cái 75
Biểu số 51 PHIẾU CHI 79
Biểu số 52 Chứng từ ghi sổ 80
Biểu số 53 Hóa đơn GTGT 81
Biểu số 54 Chứng từ ghi sổ 82
Trang 4Biểu số 55 Chứng từ ghi sổ 82
Biểu số 56 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 83
Biểu số 57 HÓA ĐƠN MUA HÀNG 83
Biểu số 58 Chứng từ ghi sổ 84
Biểu số 59 Chứng từ ghi sổ 84
Biểu số 60PHIẾU CHI 85
Biểu số 61 Chứng từ ghi sổ 86
Biểu số 62 Chứng từ ghi sổ 86
Biểu số 63 Chứng từ ghi sổ 87
Biểu số 64 Sổ cái 88
Biểu số 65 Chứng từ ghi sổ 89
Biểu số 66 Sổ cái 90
Biểu số 67 Sổ cái 90
Biểu số 68 Chứng từ ghi sổ 91
Biểu số 69 Chứng từ ghi sổ 92
Biểu số 70 Chứng từ ghi sổ 93
Biểu số 71 Chứng từ ghi sổ 93
Biểu số 72 Sổ cái 94
Biểu số 72 Sổ cái 94
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán hành chính sự nghiệp với tư cách là bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống khác công cụ quản lý, bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán Nhà nước cóchức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục có hệ thống về tình hình tiếpnhận, sử dụng nguồn kinh phí, quỹ, tài sản công ở các dơn vị thụ hưởng quỹ côngcộng thông qua đó tổ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp nắm bắt tình hình hoạtđộng của tổ chức mình, phát huy mặt tích cực, ngăn chặn những khuyết điểm Các cơquan chức năng của nhà nước kiểm soát, đánh giá chính xác hiệu quả của việc sử dụngcông quỹ
Hiện nay hơn 50% số chi ngân sách của Nhà nước hằng năm dành cho chithường xuyên thông qua các tổ chức hành chính sự nghiệp trong cả nước
Để giúp các đơn vị quản lý tốt Ngân sách Nhà nước cấp phát, giúp cho các cơquan kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước trong kiểm tra, kiểm soát viêcj chấp hành chế
độ chi tiêu, ngăn chặn sự tham nhũng, lãng phí thì một trong những biện pháp phải làm
là phải có một kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin, quản lý vàkiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán, tình hình quản lý và sử dụngcác loại vật tư, tài sản công, tiến hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn địnhmức của đơn vị
Kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng và giám đốc mọi hoạt động kinh tếphát sinh trong quá trình chấp hành Ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính sựnghiệp, được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén có hiệu lức trong việc quản
lý Ngân sách Nhà nước đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử dụng các nguồn vốn mộtcách tiết kiệm có hiệu quả đúng như dự toán được duyệt, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Ngân sách
Để thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu quả trong công tác quản lý tài chính kế toán
ở đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện các nghiệp vụ sau :
+ Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đươc cấp, đượctài trợ, được hình thành và sử dụng các khoản kinh phí : sử dụng các khoản thu ở đơnvị
+ Thực hiện kiểm tra kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình thực
Trang 6việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công sở đơn vị, kiểm tra tình hình chấphành thu nộp ngân sách ; chấp hành kỉ luật thanh toán và các chế độ, chính sách hànhchính của Nhà nước.
+ Theo dõi và kiểm soát tình hình phản hồi kinh phí cho các đơn vị dự toán cấpdưới
+ Lập và nộp đúng hạn báo cáo cho các đơn vị báo cáo cấp trên và cơ quqn tàichính theo quy định Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xâydựng dự toán, xây dựng mức chi tiêu, phân tích và đánh giá hiệu quả các nguồn kinhphí
Phương pháp kế toán sử dụng là : phương pháp kế toán ghi sổ kép, đaem bảo cânbăng giữa vốn và nguồn vốn, giữa kinh phí nhận với kinh phí cấp, giữa giá trị vànguồn hình thành tài sản
Trong đợt thực tập này em được thực tập ở đơn vị hành chính sự nghiệp đó làtrương tiểu học Quang Trung Tuy thời gian thực tập ở trường có hạn, xong đã đem lạicho em nhiều kiến thức bổ ích về nghành học của mình hơn Em đã thấy được tầmquan trọng của một người kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, nắm vững hơn
về nghiệp vụ chuyên môn của mình
Trang 7CHƯƠNG I :
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
1.1 Khái quát chung
+ Tên trường : trường tiểu học Quang Trung
+ Tên trước đây : trường cấp 1, 2 Quang Trung
+ Năm thành lập :năm 1975 truờng đuợc thành lập, gộp chung cấp 1 và cấp 2.+ Cơ quan chủ quản : phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trà Lĩnh
+ Địa chỉ : xóm Ngã Tư - Tắng Giường, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnhCao Bằng
Trước tình hình đó, những con người đứng trong hàng ngũ của Đảng đã nhạy bén
và nhận thức rõ nhu cầu đào tạo con người đã chủ chương xây dựng nhiều trường họcmới Chính vì vậy, chỉ 5 năm sau chiến thắng Điện Biên Phủ khoảng năm 1959
“Trường cấp I Quang Trung” của huyện Trà Lĩnh đã được thành lập theo nguyện vọngcủa nhân dân mong muốn con em mình hay chữ và hơn hết là được nâng cao hiểu biết
và nhận thức, phát huy tinh thần học hỏi say mê sáng tạo có sẵn trong bản thân các em.Trong những năm đầu mới thành lập, nhà trường đã gặp rất nhiều khó khăn Làmột trường ở ngoại thành đang xây dựng toàn cấp phải lo chống bão lũ lụt mưa dột,
Trang 8nắng xiên Khi mùa nước lên to thầy trò phải chống mảng vào trường kê tài liệu lêncao để bảo quản mà vẫn không tránh khỏi hư hại Tuy thế, thầy trò vẫn hăng say họctập, lao động gian khổ xây dựng trường sở bằng công sức của mình.
Bên cạnh những khó khăn về cơ sở vật chất, nhà trường còn phải kháng chiếnchống Mĩ cứu nước Đây là thời kỳ vô cùng khó khăn của thầy trò Trường Tiểu họcQuang Trung, vừa phải lo làm hầm hào phòng chống địch oanh tạc vừa phân tán đảmbảo việc học hành trong hoàn cảnh Đế Quốc Mĩ luôn tìm cách phá hoại
Trường được sơ tán bớt về các thôn xóm ngoài bãi và nhà dân lớp ở lại thì đào hạthấp bàn ghế, đào hào thông ra sân Mỗi khi có báo động thầy trò lậi đầu đội mũ rơmdầy, vai đeo túi thuốc cá nhân, nhanh chóng bỏ sách bút theo hào thoát ta ngoài vàocác hầm Thế mà thầy và trò vẫn đảm bảo chương trình học Tối tối, các thầy còn đikiểm tra các nhóm học dưới ánh đèn dầu Các giáo viên cón dạy bổ túc văn hoá chodân vào ban đêm đảm bảo một hội đồng hai nhiệm vụ
Trong giai đoạn này, dù thầy và trò của trường đã gặp muôn vàn khó khăn nhưng
họ vẫn hăng hái thi đua xây dựng trường lớp vì bên cạnh họ luôn có các vị lãnh đạo,các bí thư Đảng uỷ và chủ tịch Huyện tới các lớp động viên thăm hỏi khích lệ thầy vàtrò Trong đó có cô hiệu trưởng miền Nam: Dương Thị Minh đã tích cực xây dựngnhiều phong trào thi đua
Đây là thời gian đáng tự hào vì trường vẫn bám trụ thầy và trò sống chết có nhau,chan hoà thân ái trong sự đùm bọc của dân
Chiến thắng 30-4-1975 mở ra một trang sử vinh quanh mới Từ năm học
1975-1976 trở đi, trường bước vào giai đoạn phấn đấu xây dựng thành đơn vị tiến tiến ởhuyện Trà Lĩnh Các cô hiệu trưởng Phạm Thị Ngọ (công tác 1974-1979),
Trần Quỳnh Như (công tác 1980-1999), cùng tập thể giáo viên ra sức thi đua dạy tốthọc tốt Các thầy cô giáo trong trường không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức va mộtvài người trong tập thể giáo viên của trường đã có bài viết trên báo, viết sách hướngdẫn giảng dạy cải cách giáo dục cho Bộ giáo dục Nhà trường bắt đầu có học sinh đượcbồi dưỡng để đi thi học sinh giỏi ở Huyện Từ năm 1977-1978, trường được công nhận
là trường tiên tiến liên tục từ trước đến nay Trong thời gian đầu, trường mới thành lập
Trang 9chưa đi vào ổn định trường có tên là trường cấp I,II (hệ 7năm) rồi PTCS (hệ 9 năm).Nhưng kể từ năm 1990-1991 trường chuyển hẳn thành trường tiểu học (hệ 5 năm) Từ
đó trở đi thầy và trò Trường TiÓu häc Quang Trung đi vào hoạt động ổn định và pháttriển Trong trường tập thể giáo viên cùng toàn thể các em học sinh luôn luôn phấn đấutích cực thi đua xây dựng trường lớp Năm 1997-1998 trường được công nhận làtrường tiên tiến xuất sắc về hoạt động TDTT Và cũng trong những năm học này đã cónhiều thầy giáo, cô giáo được công nhận là chiến sĩ thi đua, giáo viên giỏi như thầy CùĐình Hải, cô Trần Quỳnh Như, thầy Trần Đồng Quang, cô Nguyễn Thu Hương Trường Tiểu học Quang Trung hoạt động dưới sự quản lý của phòng Giáo dục hàngnăm được sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo các bí thư Đảng uỷ và chủ tịch huyện
về kinh phí nhà trường đã xây dựng được ngôi trường mới hai tầng khang trang sạchđẹp và từ năm 1993 trường càng có nhiều tiến bộ vững chắc Sân trường được tôn caoláng xi măng trong sân được trồng nhiều loại cây như phượng vĩ, bằng lăng, bàng đểtạo ra nhiều bóng mát giúp các em học sinh ôn bài và vui chơi dưới tán cây dâm mát.Trường còn cho xây dựng bục sân khấu để phục vụ các ngày kỷ niêm đất nước, ngàynhà giáo Việt Nam, cùng với các ngày chào cờ đầu tuần, sơ kết thi đua
Với kinh phí hàng năm do huyện Trà Lĩnh cấp cho trường cụ thể trong năm 2014:693.375.000(đ) Trường đã đầu tư đổi mới cơ sở vật chất như xây dựng hẳn một phòngmáy vi tính nhằm phục vụ các em học sinh câng cao hiểu biết cập nhập các thông tinmới, kiến thức mới về tin học, về những ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới trên toànthế giới Đồng thời, trường còn mua sắm nhiều máy móc phục vụ giảng dạy cho giáoviên và học sinh như máy đèn chiếu hiện đại, nhiều bàn ghế mới nhằm giúp các emhọc tập tốt hơn Bên cạnh đó, được nhà trường quan tâm đầu tư cơ sở vật chất phục vụcho học tập giảng dạy khiến cho thầy và trò phấn khởi, vui mừng tích cực thi đua họctập rèn luyện trở thành những học sinh giỏi xuất sắc của nhà trường
Và chính nhờ sự quan tâm giúp đỡ của Đảng uỷ, UBND, cùng các vị cha mẹ họcsinh và được sự chỉ đạo của huyện trong 10 năm đổi mới trường đã trở thành mộttrường tiên tiến vững chắc của huyện Trà Lĩnh Truờng tiều học Quang Trung dophòng Giáo dục huyện Trà Lĩnh quản lý hoạt động ngày càng ổn định và phát triển Do
đó số lượng giáo viên qua mỗi năm đều tăng thêm 2 đến 3 người như năm 2013 số
Trang 10đó, số lượng học sinh thi vào trường cũng biến động khoảng 450 đến 500 học sinh Các thầy cô giáo tâm huyết, yêu nghề và hết lòng yêu quý học sinh như con Đặcbiệt nhà trường và các giáo viên luôn luôn quan tâm phát hiện ra những em có khảnăng đặc biệt ở môn học nào đó và có niềm say mê ham thích, ham học hỏi môn họcnhư: Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh Từ đó nhằm bồi dưỡng các em, giúp các em pháttriển khả năng, lòng say mê đối với môn học đó để tương lai có thể trở thành nhữngtiến sĩ, kỹ sư, hay vận động viên đem tài năng của mình phục vụ cho đất nước Nhiềuhọc sinh cũ của trường đã thành đạt trên mọi lĩnh vực, tiêu biểu là thầy Trần NgọcDũng - phó tiến sĩ chủ nhiệm khoa đại học trường Đại học Luật, Nguyễn Thị Chuy -Cựu thanh niên xung phong hiện là cán bộ TW Đoàn và theo nghề giáo là cô Lê ThịBích Ngoài những cựu học sinh của trường đã thành đạt trên nhiều lĩnh vực thì nhữnghọc sinh đang học tại trường cũng đã gặt hái được rất nhiều phần thưởng, giấy khencủa Huyện từ các phong trào thi học sinh giỏi cấp Huyện, các cuộc thi diễn văn nghệ
và các cuộc thi Đoàn viên giỏi cấp Trường Bên cạnh đó nhà trường luôn đặt ra cácmục tiêu năm học để thầy và trò cùng nhau phấn đấu thi đua đạt kết quả cao xứng đáng
là trường tiên tiến của huyện Trà Lĩnh Trong đó, cụ thể chỉ tiêu năm học 2014 – 2015
mà thầy và trò Trường Tiểu học Quang Trung đã đề ra:
Trang 11• Tốt nghiệp Tiểu Học 100%.
• Có 100% giáo viên dạy giỏi cấp trường, 6 giáo viên thi dạy giỏi cấp Huyện và có 2 giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Huyện
• Học sinh giỏi cấp Quận 15 học sinh
• Có 100% học sinh được học nghề và 98% được cấp chứng chỉ
DANH HIỆU THI ĐUA:
• Trường đạt danh hiệu tiên tiến cấp Huyện
• Công đoàn, liên đội vững mạnh cấp Huyện
• Đoàn viên lao động giỏi cấp Huyện
1.3 Chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị
Trường tiểu học Quang Trung là một đơn vị chịu sự quản lý trực tiếp của PhòngGiáo dục và Đào tạo huyện Trà Lĩnh
Hiệu trưởng thực hiện công tác hành chính mà trước hết là trong việc tổ chức thựchiện mục tiêu trong kế hoạch đào tạo mà nhà nước ban hành chương trình trong kếhoạch đã quy định rõ tùng môn, từng tiết học trên lớp, thực hành ngoài trời, chế độkiểm tra, đánh giá tiếp thu của học sinh tất cả phải được giáo viên thực hiện đúngquy định
Về mặt tổ chức giảng dạy công tác hành chính yêu cầu giảng dạy và học theo thờikhóa biểu, ra vào lớp đúng giờ, chấp hành đầy đủ nội quy, nề nếp dạy và học theo nhàtrường
Cán bộ, giáo viên phải chấp hành đầy đủ chế độ, chính sách, thực hiện đúngnhững công việc chuyên môn của mình
Phòng Giáo dục có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh diễn biến và kết quả của quá trìnhgiáo dục, học tập Văn phòng nhà trường phải làm tốt công tác hành chính – giáo vụ
để giúp hiệu trưởng chỉ đạo sát sao cong việc giảng dạy Đây là nhiệm vụ trọng tâmcủa văn pòng nhà trường Ngoài việc thực hiện tốt công việc giảng dạy, trường còn cónhiệm vụ khác
Trang 12Với bề dày lịch sử và truyền thông vốn có của mình cùng với sự quản lý đúng đắncủa ban giám hiệu trương tiểu học Quang Trung ngày càng lớn mạnh hơn cùng vớinhững hoạt động trong kế toán.
Trường luôn xác định cho mình một nhiệm vụ cụ thể luôn tận tâm tận lực vớicông tác Luôn đi sâu đi sát những thay đổi những trong chế độ, đảm bảo cho việc chitrả thanh toán lương cho cán bộ giáo viên một cách nhanh chóng kịp thời và khoa học
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Bộ máy quả lý của trường tiểu học Quang Trung là những cán bọ có rất nhiều nămkinh nghiệm quản lý, phân công việc nên được tập thể giáo viên, công nhân viên củatrường tin yêu và chấp hành đúng nội quy đề ra
Trang 13Sơ đồ 1 1: bộ máy quản lý của trường.
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm của các hoạt dộng trong trường như sau : + Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học Tổ chức bộ máy củatrường, thành lập và bổ nhiệm tổ trưởng các tổ chuyên môn, tỏ hành chính, thành lậpchủ tịch các hội đồng trong trường
+ Phân công quản lý kiểm tra các công tác giáo viên, nhân viên, đề nghị giámđốc phòng giáo dục về quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề đạt giáo viên, nhânviên của trườn: khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quyđịnh của Nhà nước
+ Quản lý thi hành quy chế dân chủ trong trường Quản lý học sinh và cáchoạt động của học sinh do trường tổ chức, nhận học sinh vào học, giới thiệu học sinhchuyển trường, quyết định khe thưởng học sinh xét duyệt kết quả đánh giá phân loạihọc sinh, danh sách học sinh lên lớp ở lại, học sinh đước thi tốt nghiệp
+ Được dự các lớp về bồi dưỡng chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lýtrường được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng
Công đoàn trường
Hiệu phóHiệu trưởng
Bảo vệ
Công nghệ - VănThể - Mỹ
Sử - GDCD
Trang 14- Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng có nhiêm vụ sau :
+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các công việc được phâncông , cùng hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động có lien quantrong trường Thay mặt hiệu trưởng điều hành hoạt động của trường khi được ủyquyền
+ Đượn dự các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý củatrường, được hưởng các quyền lợi của phó hiệu trưởng theo quy định
- Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong trường :
+ Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong lãnh đạo trường và các hoạt động trongkhuôn khổ hiến pháp và pháp luật
+ Công đoàn giáo dục ĐTNCSHCM và các tổ chức xã hội khác hoạt động theoquy định của pháp luật nhằm giúp trường trong thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáodục
- Bảo vệ các nhiệm vụ giữ an ninh và tài sản của trường.
- Tổ trưởng chuyên môn có các nhiệm vụ sau :
+ Xây dựng kế hoạc chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cánhân của tổ giáo viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy địnhcủa bộ giáo dục và đào tạo
+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá hiệu quả giảngdạy và giáo dục giáo viên theo kế hoạch của nhà trường
+ Đề xuất khên thưởng kỷ luật đối với giáo viên, giúp đỡ hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động giáo dục khác Tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tuần một lần
Trang 151.5 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năn gần đây :
Bảng 1 1: Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường
khác nếu có
1.6 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị với cán bộ kế toán
Trường tiểu học Quang Trung là đơn vị sự sự có thu dơn thuần Vì vậy mốiquan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị với cán bộ kế toán rất khăng khít với nhau.Trường hoạt dộng dưới sự quản lý của cơ quan chủ quản Các bộ phận trong trườnghoạt động dưới sự quản lý của hiệu trưởng Hiệu trưởng thông qua hiệu phó để phổbiến tình hình và kế hoạch hoạt động của trường tới các giáo viên và nhân viên
Định kỳ hang tháng giáo viên chủ nhiệm các lớp thu học phí và đến phòng kếtoán viết phiếu thu nộp cho thủ quỹ nhập vào quỹ đơn vị Các tổ bộ môn lập kế hoạchmua sắm cho tổ của mình, sau đó đưa len phòng hiệu trưởng duyệt, từ đó mới đượcdùng để mua sắm, sau khi mua sắm xong thì sang phòng quyết toán kèm theo hóa đơnGTGT
Mọi hoạt động chi tiêu của nhà trường đều phải chi đúng mục đích trong phạm vi
dự toán đã phê duyệt, cả từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu theo tiêu chuẩnđịnh mức của nhà nước do cán bộ kế toán có trách nhiệm phổ biến cho các nhân viêntrong trường biết rõ theo đúng quy chế chi tiêu của trường đã dược hiệu trưởng, hiệuphó, phòng kế toán tính toán và được cấp trên duyệt
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong trường với cán bộ kế toán không chỉ là quan
hệ thu chi đơn thuần, mà kế toán con là người cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho
Trang 16đơ vị và các quyền lợi của nhân viên tong trường được hưởng kế toán còn lý các khoảnthu – chi và các tài sản trong trường thông qua các nhân viên trong trường.
Tóm lại mối quan hệ giữa các bộ phận trong trường với với can bộ kế toán cómối quan hệ khăng khít với nhau : kế toán lập dự toán chi tiêu của đơn vị dưới sự chỉđạo của hiệu trưởng, các giáo viên trong trường đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ củatrường để tiến hành các khoản chi hoạt động theo tinh thần “ tiết kiệm là quốc sách “
Trang 17CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TIÊU HỌC
* Kế toán: Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phíược cấp tài trợ và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các khoản phụ phátsinh ở đơn vị
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, kiểmtra việc quản lý sử dụng các loại vật tư tài sản công của đơn vị
- Lập và nộp các báo cáo đúng hạn và báo cáo cho các cơ quan quản lý cấptrên và cơ quan tài chính theo chế độ quy định, cung cấp thông tin và các tài liệu cầnthiết phục vụ cho việc xây dựng các định mức chi tiêu kinh phí phân tích đánh giá hiệuquả các nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị
- Thanh toán lương và các khoản đóng góp: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Thanh toán mua sắm, sửa chữa TSCĐ
- Thanh toán các khoản chi khác: tiếp khách hỗ trợ
- Trực tiếp lập báo cáo tài chính của quý, năm
Trang 18Chế độ kế toán áp dụng : Đơn vị thực hiện công tác theo chế độ kế toán hiện hành
là chế độ kế toán HCSN, ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31/12 của năm dương lịch
Kỳ kế toán quý là 3 tháng
- Hình thức ghi sổ kế toán:
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ (theo Thông tư số
200/2014/BTC, ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính )
Sơ đồ 2 2: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính :
Ghi chú : + …… Ghi hàng ngày
từ và tự động nhập vào sổ cái kế toán
- Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính
- Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển
Nội dung : do đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy trong hạch toán chứng
từ sổ sách vì vậy thao tác máy đều tự làm, nhân viên kế toán chỉ cập nhật các chứng từ
Phần mềm kếtoán
Trang 19kế toán phát sinh hang ngày máy sẽ tự động lần lượt vào các sổ chứng từ gốc, vàobảng tổng hợp chứng từ các loại, sổ chi tiết tài khoản máy sẽ vào sổ cái, từ sổ cái lênbảng cân đối số phát sinh Đồng thời nhân viên kế toán phải kiểm tra đối chiếu số liệugiữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái :
lý kinh tế tài chính của bản thân đơn vị, cơ quan chủ quản mà chế độ kế toán đơn vịHCSN có những đặc điểm riêng
- Các khoản chi tiêu cho đơn vị HCSN chủ yếu là chi cho tiêu dùng, vì vậy kếtoán phải đảm bảo chấp hành chế độ quản lý tài chính thật nghiêm ngặt Kế toán phảicăn cứ vào các tiêu chuẩn định mức để thực hiện các khoản chi tiêu nói chung và chitiêu tiền mặt nói riêng
- Thông qua công tác kế toán để kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu và tiến hànhphân tích các khoản chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị
- Đề xuất những ý kiến, kiến nghị để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sáchcấp và nguồn kinh phí khác, tăng cường khai thác nguồn kinh phí khác để đáp ứng nhucầu chi tiêu của đơn vị
Trang 202.2 Kế toán công cụ dụng cụ
a Chứng từ và sổ sách sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Giấy rút dự toán ngân sách, hóa đơn
- Sổ sách sử dụng : sổ chi tiết công cụ dụng cụ, sổ tổng hợp, sổ cái, bảng cân đối
số phát sinh
b Sơ đồ luân chuyển
- Do đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy vào hạch toán nên hàng ngày phát sinhchứng từ hóa đơn GTGT, biên bản giao nhân dụng cụ, vật liệu, do đơn vị không có thủkho nên mọi công việc nhập kho, xuât kho do kế toán viết phiếu Sau đó nhập vào máy
và lên các sổ chi tiết, từ sổ chi tiết vào bảng tổng hợp
- Từ các phiếu nhập, phiếu xuất lên sổ cái và vào bảng cân đối số phát sinh, cuối cùng lên báo cáo kế toán
Trang 21c Phương pháp ghi sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ :
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa được mở hàng tháng
- Có bao nhiêu thẻ kho thì có bấy nhiêu sổ chi tiết
- Kế toán lập sổ trên máy theo dõi cả số lượng và giá trị của vật liệu, dụng cụ
Căn cứ để lập sổ : các hóa đơn GTGT, phiếu xuất khẩu, phiếu nhập khẩu Dođơn vị không có thủ kho nên mọi công việc viết báo cáo đều do kế toán làm hàng ngàykhi phát sinh các chứng từ, kế toán nhập vào máy sổ chi tiết trên máy sẽ phản ánh rõngày tháng ghi sổ, số và ngày tháng của chứng từ, nội dung nhập xuất vật liệu, dụng cụvào từng cột tương ứng Mỗi chứng từ sẽ được ghi vào một dòng trên sổ này tươngứng Mỗi chứng từ sẽ được ghi vào một dòng trên sổ này phản ánh rõ số lượng nhập,xuất, tồn của từng loại vật liệu dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa như đơn giá và thành tiềncủa từng loại
* Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Sổ này dùng để theo dõi tình hình xuất, tồn kho về số lượng và giá trị của từngthứ vật tư ở những kho làm căn cứ đối chiếu ghi chép của thủ kho
* Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ
Bảng này dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ,nhằm để đối chiếu số liệu TK: 152, 153, trên sổ TK vật liệu, dụng cụ, được lập 1 bảngriêng
d Tài khoản kế toán sử dụng : 152, 153
Các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại đơn vị :
1 Ngày 07/11, mua máy nước nóng theo hóa đơn HĐ1420
Báo cáo tài chính
Sổ theo dõi TSCĐ và
công cụ dụng cụ
Trang 22Có TK 112: 5,700,000
Trang 23Biểu số 1 HÓA ĐƠN MUA HÀNG
HÓA ĐƠN MUA HÀNG
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán: 5,700,000
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu, bảy trăm nghìn đồng chẵn
Mẫu số: 02GTKT3/001
Ký hiệu: 02AA/15P Số: 12
Liên 1: LưuNgày tháng 11 năm 2015
Đơn vị bán hàng: Siêu Thị Điện máy Sơn Đông
Địa chỉ: Phố Vường Cam, TP Cao Bằng
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị: Trường Tiểu học Quang Trung
Địa chỉ: Quang Trung – Trà Lĩnh – Cao Bằng
Người bán hàng
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ,tên)
Trang 25Đơn vị: Trường TH Quang Trung
Năm: 2015Tên tài khoản : Công cụ dụng cụ
Số phát sinh
Số hiệu Ngày
Số dư đầu kỳ07/11
Trang 26b Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Hàng ngày khi phát sinh chứng từ như khi mua TSCĐ thì lập báo cáo thanh lýnhượng bán, sau đó nhập vào quỹ này Nhập song máy sẽ tự động lần lượt và đồngthời vào các sổ: thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ chi tiết tăng, giảm TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ
c Tiêu chuẩn TSCĐ và nguyên tắc đánh giá TSCĐ
c.1 Tiêu chuẩn TSCĐ:
Một tài sản được coi là TSCĐ phải đạt các tiêu chuẩn:
- Có thời hạn sử dụng một năm trở lên
Hoá đơn TC - Biên bản thanh lý - Biên bản giao nhận
Báo cáo tài chính
Sổ TSCĐ
Bảng tính HM TSCĐ
Trang 27- Tài sản có giá trị 10.000.000đ trở lên
Trong đơn vị hành chính sự nghiệp, một số TSCĐ chưa đủ giá trị 10.000.000đnhưng do đặc thù của loại tài sản này quan trọng đối với đơn vị vẫn được coi là TSCĐ
c.2 Nguyên tắc đánh giá:
Dựa trên cơ sở thực tế hình thành TSCĐ việc đánh giá TSCĐ, phụ thuộc vàoTSCĐ có hay không, có hình thái vật chất cụ thể:
- Mua trong nước:
Nguyên giá = giá mua thực tế + các khoản thuế + chi phí liên quan
- Nguồn hình thành từ đối tượng xây dựng cơ bản
Nguyên giá = Giá trị công trình được duyệt trong quyết toán
d Phương pháp ghi sổ chi tiết TSCĐ:
Hàng ngày kế toán ghi nhận được chứng từ tăng giảm TSCĐ, biên bản giao nhận,hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý nhượng bán kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiếtTSCĐ Mỗi 1 TSCĐ được theo dõi 1 dòng và chi tiết riêng cho từng TSCĐ ghi theocác cột và các dòng cho phù hợp
Từ sổ chi tiết TSCĐ kế toán vào sổ chi tiết các tài khoản
Sổ chi tiết các tài khoản: sổ này dùng để theo dõi 1 loại tài sản thuộc loại thanhtoán, nguồn vốn mà chưa có mẫu số riêng
Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi sổ:
e Phương pháp tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
- Căn cứ vào biên bản bàn giao, biên bản thanh lý ta sẽ biết được tình hình tăng,giảm TSCĐ của từng năm
- Dựa vào chi tiết TSCĐ của năm trước cùng với tình hình phát sinh tăng, giảmTSCĐ của năm nay ta sẽ biết được số tài sản năm nay tăng bao nhiêu, giảm bao nhiêu
Số HM tăng của
-Số HM giảm củanăm nayTrong đó:
Trang 28HM giảm cho
TSCĐ đã tính đủ =
Số HM của những TSCĐtăng năm nay +
Số HM của những TSCĐgiảm nay nay
Bảng tính hao mòn TSCĐ: Sổ này dùng để phản ánh số HM của từng TSCĐ
và phản ánh toàn bộ HM của TSCĐ trong đơn vị
Căn cứ vào số liệu trên sổ TSCĐ để lập:
Mỗi TSCĐ được tính HM được ghi trong 1 dòng:
Cuối kỳ cộng sổ, số liệu này được làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ, sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và tổng hợp TK 214
Toàn bộ công tác kế toán tổng hợp về tăng, giảm và HM TSCĐ kế toán phải sửdụng chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tổng hợp
Các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị
1 Ngày 12/ 11, mua máy photocopy 31,000,000 theo HĐ1578
Nợ TK 211: 31,000,000
Có TK 46121 : 31,000,000Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
Nợ TK 66121 : 31,000,000
Có TK 466 : 31,000,000
Trang 29Biểu số 5 HÓA ĐƠN MUA HÀNG
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán: 31,000,000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu đồng chẵn
Mẫu số: 02GTKT3/001
Ngày 07 tháng 11 năm 2015 Ký hiệu: 02AA/15P
Số: 1578Đơn vị bán hàng: Panasonic Hoàng Hải
Địa chỉ: Phố Vường Cam, TP Cao Bằng
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị: Trường Tiểu học Quang Trung
Địa chỉ: Quang Trung – Trà Lĩnh – Cao Bằng
Người bán hàngNgười mua hàng
Trang 31Biểu số 8 Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Trường TH Quang Trung
Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng
- Cộng tháng
- Cộng luỹ kế từ đầu quý
31,000,00031,000,000
Trang 32Năm: 2015Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu hình
Số phát sinh
Số hiệu Ngày
Số dư đầu kỳ07/11
CTGS0
3 07/11 Mua máy photocopy 46121
31,000,000
Cộng phát sinh tháng
31,000,000
Số dư cuối tháng
31,000,000
Cộng luỹ kế cuối kỳ
31,000,000
Trang 33Biểu số 10 Sổ cái Đơn vị: Trường TH Quang Trung
Năm: 2015Tên tài khoản: Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
Số phát sinh
Số hiệu Ngày
Số dư đầu kỳ07/11
Cộng phát sinh tháng
31,000,000
Số dư cuối tháng
31,000,000
Cộng luỹ kế cuối kỳ
31,000,000
Trang 342.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
a Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hànhchính sự nghiệp
- Hiện nay tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ở nước ta chủ yếu trả lương theohình thức trả lương thời gian làm việc và thang lương của người lao động, nó phụthuộc vào cấp bậc, chức vụ của người lao động trong đó ảnh hưởng lương theo lươngthời gian được tính cho người lao động
- Tiền lương bậc phân phối cân bằng theo số lượng và chất lượng lao động củacán bộ công nhân viên hao phí và được kế hoạch hóa từ cấp Trung ương đến cấp cơ sởđược quản lý
- Tiền lương là các khoản mang tính chất thường xuyên, liên tục và tương đối
- BHXH được trích theo lương, phụ cấp theo chế độ của Nhà nước quy định tạiThông tư 200/2014/TT-BTC về BHXH, BHYT, BHTN trích theo tỷ lệ quy định là26% trên tổng số tiền phải trả cho cán bộ nhân viên, trong đó:
+18% trích vào cho phí hoạt động
+ 8% tính vào thu nhập của người lao động
- BHYT được trích 4,5% trên tổng số tiền lương, theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC về BHYT Trong đó:
+ 3% tính vào chi phí hoạt động
+ 1,5% tính vào thu nhập của người lao động
- BHTN được trích 2 % trên tổng số tiền lương, theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC về BHTN Trong đó:
+ 1% tính vào chi phí hoạt động
+ 1% tính vào thu nhập của người lao động
Trang 35- KPCĐ được trích 2% trên tổng số tiền lương đưa vào chi phí hoạt động.
b Yêu cầu quản lý lao động tiền lương và các khoản trích nộp theo lương trongđơn vị hành chính sự nghiệp
- Sử dụng quỹ lương ngày càng hợp lý với việc quản lý lao động để đảm bảohoàn thành nhiệm vụ công tác
- Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, chế độ quản lý lao động và tiền lươngtheo chỉ tiêu được duyệt
- Luôn thường xuyên thực hiện:
+ Cải tiến tổ chức bộ máy gọn nhẹ
+ Cải tiến lề lối làm việc, mối quan hệ giữa các bộ phận
+ Cải tiến theo các nghiệp vụ
Để thực hiện những yêu cầu trên, kế toán phải dựa vào những cơ sở quản lýnhất định
Cơ sở quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương
- Dựa vào tiến độ làm việc của cơ quan nói chung và nhiệm vụ, chức năng củađơn vị nói riêng
- Mối quan hệ giữa quản lý lao động và quản lý tiền lương Từ khâu lập dự toánchấp hành dự toán và quyết toán Thực hiện tốt mối quan hệ này sẽ phản ánh đầy đủtình hình lao động và quỹ lương của đơn vị từng thời kỳ
Nguyên tắc quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính
sự nghiệp phải đảm bảo:
+ Quản lý được thời gian của người lao động
+ Trả lương: trả theo tính chất lao động và trình độ lao động
+ Chấp hành dự toán
+ Không được chi vượt quá tổng quỹ lương được duyệt
+ Không được tự động điều chỉnh chỉ tiêu hạn mức tiền lương
* Nhiệm vụ, nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp
a Nhiệm vụ, nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Trang 36- Nắm chắc tình hình lao động của đơn vị: số lao động biên chế, số lao độnghợp đồng của đơn vị trên các mặt số lượng họ tên từng người, số tiền phải trả cho từngngười… theo định mức quy định của Nhà nước hoặc theo yêu cầu quản lý của đơn vịcác khoản trích nộp theo lương.
- Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý lương khu vực hànhchính sự nghiệp như: đăng ký biên chế, lập sổ lương, báo cáo quyết toán
- Thanh toán đầy đủ, kịp thời và đúng hạn mức, phụ cấp cho cán bộ công nhânviên trong đơn vị nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự say mê công việc trong mỗi cán bộcông nhân viên
- Thực hiện đầy đủ thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đốivới đơn vị hành chính sự nghiệp về các khoản đóng góp BHXH, BHYT áp dụng chocán bộ công nhân viên trong đơn vị: gồm phần đóng góp của cơ quan và của người laođộng
- Vận dụng hình thức thanh toán liên tiếp, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịpthời, đem lại hiệu quả công việc cao Tránh tình trạng vi phạm chế độ, chính sách vềcông tác tiền lương
- Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc, chế độquản lý lao động, tiền lương qua các mặt: tuyển dụng đề bạt, thuyên chuyển nhằmgiảm nhẹ biên chế, nâng cao hiệu suất công tác
- Lưu giữ sổ sách thanh toán tiền lương
b Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Kế toán chi tiết
Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công (Mẫu số C01 - H)
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng bảo hiểm
xã hội… của công nhân viên và là căn cứ để trả lương, BHXH hay lương cho từngCNV trong cơ quan
- Bản thanh toán tiền lương (Mẫu số C02 - H)
Đây là chứng từ làm thanh toán tiền lương phụ cấp cho từng CBCNV trong cơquan
Trang 37Do đơn vị thực hiện trả lương kho bạc nên bảng thanh toán tiền lương được lậpthành 2 liên.
+ 01 liên lưu tại phòng kế toán đơn vị để là cơ sở ghi sổ
+ 01 liên chuyển kho bạc (nơi chịu trách nhiệm trả lương cho đơn vị để làm cơ
sở thanh toán cho từng người từng cá nhân)
+ 01 liên lưu tại cơ quan quản lý quỹ BHXH để thanh toán số thực chi và ghi sổ
kế toán nơi cấp phát
+ 01 liên được chuyển đến đơn vị được hưởng BHXH để làm cơ sở thanh toáncho từng cá nhân và ghi sổ kế toán đơn vị ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ nhưsau:
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Phiếu chi
+ Sổ kế toán chi tiết
Trong công tác kế toán thanh toán tiền lương người ta sử dụng "Bảng thanhtoán tiền lương" như một số kế toán chi tiết để theo dõi chi tiết từng khoản lương, phụcấp lương "bảng thanh toán BHXH" để theo dõi khoản phải nộp cho cơ quan BHXHtrên tổng số và từng công tác trong đơn vị Bên cạnh do còn sử dụng sổ chi tiết các tàikhoản
Trang 38Sơ đồ 2 4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
toán
Quyết toán
Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 39Phụ cấp thâm niên vượt khung :
> Các khoản khấu trừ:
BHXH + BHYT + BHTN + KPCĐ = Tổng thu nhập * 24%
Lương thực lãnh = Tổng thu nhập - Các khoản khấu trừ Đối chiếu
Các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại đơn vị ( đơn vị : vnđ )
Hệ số lương theo bậc trongnghạch hoăch chức danh nghề nghiệp hiện hưởng cộng với hệ số phục cấp chức vụ lãnh đạo và % phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có
Mức % phụ cấp thâm niên đuợc hưởng
Mức lương
cơ sở do chính phủ quy định từng thời kỳ
Mức tiền
phụ cấp
thâm niên
Trang 40T
T Họ và tên
Mã số nghạch
Hệ số lương Hệ số phụ cấp
Phụ cấp thâm niên nghề
Cộng
hệ số lương
và PC
Tổng mức lương Các khoản trừ trong lương
Tổng tiền lương được lĩnh
Ghi chú
HS lương Lươn
g tập sự
Cộng
hệ số phụ cấp
Khu vực chức vụ
Trá
ch nhi ệm
Th
u hút
Ưu
1%
BH XH 8.5%
BH TN 1%
Truờng: Tiểu học Quang Trung
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LUƠNG
Tháng 11 năm 2015