1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT

55 597 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 247,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT. 5 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 6 1.3. Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty. 8 1.4 . Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát. 9 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUÂT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT. 11 2.1. Phân tích các hoạt động Marketing. 11 2.1.1. Phân tích tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh. 11 2.1.2. Phân tích Marketing mix của DN 13 2.2. Phân tích tình hình lao động và tiền lương 18 2.2.1 Tình hình lao động của công ty 18 2.2.2. Các hình thức trả lương và cách tính lương cho người lao động của công ty 25 2.3 Tình hình chi phí và giá thành 32 2.3.1 Phân loại chi phí của công ty 32 2.3.2 Giá thành kế hoạch 34 2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí và giá thành thực tế 35 2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành 36 2.4 . Phân tích tình hình tài chính của công ty 36 2.4.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Quân Phát. 36 2.4.2. Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản. 43 ĐVT: Đồng 43 2.4.3. Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của công ty. 49 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 51 3.1. Đánh giá và nhận xét chung tình hình của công ty 51 3.1.1 Những thành công của công ty trong những năm qua 51 Nguyên nhân thành công. 51 3.1.2 Những tồn tại mà công ty cần phải khắc phục 52 Nguyên nhân những hạn chế: 53 3.2. Đề xuất về chế độ quan tâm đến nguồn nhân lực của công ty: 53 3.2.1. Phát huy tính tích cực của nhân viên: 53 3.2.2. Giữ chân người lao động giỏi. 54 KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tổng Hợp Quân Phát. 12 Bảng 2: Số liệu tiêu thụ dịch vụ theo cơ cấu thị trường 14 Bảng 3: Tình hình chung về lao động của công ty 19 Bảng 4: Quy trình tuyển dụng nhân viên của công ty . 23 Bảng 5: Bảng chấm công phòng kỹ thuật (Nguồn: phòng tài chính kế toán) 28 Bảng 6: Bảng thanh toán tiền lương tháng 5 năm 2015 30 Bảng 7: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2013 2014 . 37 Bảng 8: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOAN NGHIỆP NĂM 2014 1015 38 Bảng 9: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT 2013 2014 NĂM 2015. 40 Bảng 10: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 43 Bảng 11: Tỷ suất đầu tư vào tài sản 45 Bảng 12: Hệ số nợ 46 Bảng 13: Nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động 48 Sơ đồ 1. 1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát 9 Sơ đồ 2. 1: Quy trình định giá đấu thầu của công ty 15 Sơ đồ 2. 2: Kênh phân phối trực tiếp 16 Sơ đồ 2. 3: Kênh phân phối gián tiếp (công ty là đối tượng trung gian) 17 Sơ đồ 2. 4: Kênh phân phối gián tiếp (công ty không là trung gian) 17 LỜI MỞ ĐẦU Đối với các sinh viên năm cuối ở các trường đại học thuộc khối ngành kinh tế, sau khi đã hoàn thành các bộ môn đại cương cũng như chuyên ngành thì sẽ có 3 tháng để tiến hành thực tập môn học. Đây là một môn học bắt buộc cho tất cả các sinh viên, giúp cho mỗi sinh viên bước đầu làm quen với những công việc cụ thể của chuyên ngành kinh tế và học hỏi kinh nghiệm trước khi ra thực tế làm việc. Qua đợt thực tập này, sinh viên sẽ có cơ hội được thâm nhập vào thực tế, tìm hiểu rõ ràng hơn và cụ thể hơn những công việc mình sẽ làm trong tương lai. Đồng thời, cũng giúp cho sinh viên áp dụng những lý thuyết đã được học ở trường trong các năm học vừa qua vào thực tiễn công việc. Thực tập giúp tạo cơ hội cho sinh viên được củng cố, học hỏi và bổ sung thêm những kĩ năng còn thiếu trong lĩnh vực chuyên môn. Từ đó, mỗi sinh viên sẽ có thể hình dung rõ hơn về công việc của khối ngành kinh tế, có dịp được thử sức mình, trải nghiệm và tích lũy những kinh nghiệm quý giá cho bản thân, góp phần giúp cho sự thành công trong công việc sau này. Nhận thấy tầm quan trọng đó, sau một thời gian thực tế tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Quân Phát, em xin mạnh dạn đi sâu vào phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh như: Các hoạt động marketing,tình hình lao động , tiền lương, giá cả hay tình hình tài chính của công ty, để từ đó đưa ra một số đề xuất và giải pháp trong công tác quản lý và sử dụng lao động một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Do thời gian thực tập và báo cáo ngắn, lại chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty. Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế và Quản trị kinh doanh, khoa Quản trị kinh doanh, đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm cũng như bản thân em hoàn thành tốt đợt thực tập tại Công ty. Em xin cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình trong thời gian qua của cô giáo Ths. Phạm Thị Thanh Mai . Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Quân Phát đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong đợt thực tập và hoàn thành bản báo cáo này. CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát. Trụ sở: Như Thiết – Hồng Thái – Việt Yên – Bắc Giang. Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn. Loại hình kinh doanh: xây dựng, thương mại tổng hợp. Các sản phẩm chủ yếu: cẩu lắp đặt công trình, gia công, chế tạo, lắp đặt khung nhà thép, mái tôn. Giấy phép kinh doanh: 2400550241 Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp 26052011. Phạm vi kinh doanh: gia công, chế tạo, lắp đặt khung nhà thép, mái tôn. Mail: quanphat.mineralxaydungquanphat.com.vn Web: http:xaydungquanphat.com.vn Điện thoại: 0240 6 252 333 – Fax: 0240 6 251 000 Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại tổng hợp Quân Phát ra đời trong thời kì đất nước gia nhập WTO, bên cạnh yếu tố thuận lợi khách quan Quân Phát đã không ngừng nỗ lực vượt khó, vươn lên và khẳng định vị thế của mình. Đến nay, Quân Phát đã gặt hái nhiều thành tựu góp phần phát triển nền kinh tế đất nước. Từ khi thành lập đến nay, Quân Phát đã tham gia nhiều loại công trình có qui mô lớn nhỏ khác nhau với yêu cầu kỹ mỹ thuật cao về chất lượng kỹ thuật cũng như tiến độ thi công. Với kim chỉ nam xem nhẹ chất lượng công trình là bán rẻ uy tín của công ty và bất lợi cho sự phát triển lâu dài về sau, Quân Phát đã luôn nỗ lực tìm kiếm những giải pháp tối ưu trong thiết kế biện pháp thi công, bảo đảm tiến độ và hiệu quả kinh tế nhất. Quân Phát đã luôn gia tăng giá trị công trình bằng cách ứng dụng những công nghệ mới, vật liệu mới trong kiến trúc cũng như kết cấu, hệ thống kỹ thuật với những cải tiến phù hợp với điều kiện. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc, dưới Phó giám đốc là các phòng ban. Giám đốc Công ty: Điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát theo quy định của pháp luật nhà nước. Tổ chức thực hiện các quy chế của Công ty, thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất, tổ chức thực hiện kinh tế nội bộ đến các phân xưởng và các tổ sản xuất, thực hiện tiết kiệm, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các mặt hàng sản xuất kinh doanh. Phó giám đốc Công ty: Là người hỗ trợ giám đốc để đảm bảo cho công tác quản lý. Chịu trách nhiệm trước giám đốc toàn bộ khâu sản xuất, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật chất cho khâu sản xuất, theo dõi kỹ thuật sản phẩm sản xuất ra, xác định tình trạng hiện tại các thiết bị máy móc của Công ty đang quản lý, đảm bảo chất lượng tốt. Phòng kinh doanh: với chức năng chính là công tác tiếp thị, chuẩn bị các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm, các hợp đồng tiêu thụ trong nước, các hợp đồng nhập các loại máy móc, vật tư cho sản xuất kinh doanh của Công ty. Phòng kinh doanh là đầu mối tạo ra các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm, các hợp đồng trong nước, cho nên tại đây hợp được các cán bộ kinh doanh có năng lực trình độ, có khả năng giao tiếp, ngoại ngữ tốt. Do vậy ,các cán bộ nhân viên văn phòng này đã tạo được sự thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu sản phẩm của Công ty. Ngoài ra phòng kinh doanh có nhiệm vụ : + Nghiệm thu chất lượng hàng xuất khẩu +Lập thủ tục xuất khẩu hàng hóa, vật tư + Làm các đề án đầu tư mở rộng, nâng cấp, đổi mới thiết bị nhà xưởng + Nghiên cứu áp dụng cải tiến quy trình công nghệ sản xuất. Trong thời gian qua, phòng kinh doanh là bộ phận không thể thiếu trong bộ máy quản lý của Công ty. Phòng kinh doanh đã hoàn thành chức năng của mình và tạo ra được nhũng thuận lợi không nhỏ trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty , nhập các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất. Phòng tài chính kế toán : Với các chức năng chủ yếu là: • Quản lý thu chi trong Công ty, lập kế hoạch báo cáo tài chính định kỳ . • Tìm nguồn vốn để đầu tư đổi mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, khai thác nguồn vốn để cung cấp vốn lưu động cho các đơn vị hoạt động. • Theo dõi kiểm tra hiệu quả về sản xuất kinh doanh của các cở sỏ trong Công ty Với chức năng đó, phòng tài chính kế toán là nơi chủ yếu quản lý các hoạt động thu chi trong xuất nhập hang hóa, bán hàng . Sau khi các hợp đồng được ký kết , hàng hóa được chuyển cho khách hàng thì đội ngũ cán bộ công viên công nhân viên của phòng cũng đòng thời nhanh chóng hoàn tất thủ tục nhận tiền vào tài khoản của Công ty tại ngân hàng. Do vậy đã góp phần làm cho lượng tiền mặt cũng như tiền giửi ngân hàng luôn được chủ động trong chi tiêu. Phòng hành chính: • Quản lý trụ sở làm việc của Công ty, quản lý các loại máy móc thiết bị vật tư cho văn phòng. • Soạn thảo các loại văn bản về hành chính , các loại văn bản báo cáo của Công ty . • Tiếp đón các đoàn khách hội nghị do Công ty tổ chức. • Xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự cho Công ty. • Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn của Công ty về sản xuất kinh doanh. • Dựa trên các hợp đồng đăng ký, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. • Theo dõi số lượng , tình trạng, khả năng sử dụng các loại vật tư máy móc. • Lập định mức sản lượng cho các loại sản phẩm chính và mức tiêu hao vật tư cho các sản phẩm. Về xây dựng cơ bản, phòng hành chính còn có chức năng lập kế hoạch xây dựng cơ bản, cải tạo mở rộng sửa chữa, xây dựng mới các Công ty, văn phòng Công ty. Phòng kỹ thuật: • Là nơi điều tra nghiên cứu kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa bảo trì máy móc. • Phụ trách an toàn vệ sinh môi trường làm việc. Thời gian qua, phòng kỹ thuật đã điều tra và làm dự án khả thi đối với một số công trình quan trọng, góp phần thay đổi một số cấu trúc công trình, giúp cho việc thi công đạt hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất. Xây dựng các kế hoạch về công tác hành chính, văn phòng, y tế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Đội bảo vệ với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện quản lý các phương án bảo vệ an ninh, các phương tiện phòng cháy chữa cháy, hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà ban chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố giao. 1.3. Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Tổng giám đốc công ty sau khi ký kết các hợp đồng tiếp nhận thi công, kết cấu công trình, hợp đồng nhận và bàn giao cơ sở vật chất, kỹ thuật sẽ yêu cầu trợ lý thông báo đến các phòng ban trong công ty để chuẩn bị mọi mặt trước khi bắt tay vào thi công công trình. Sau khi nhận được thông báo, phòng nhân sự tiến hành phân tích công việc, phân công lao động để đảm bảo sự phân công rõ ràng, công bằng trong nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn giữa những người lao động làm việc khác nhau, để giúp người lao động hiểu rõ mình cần thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm gì với công việc đề ra. Như vậy, phòng nhân sự là nơi trự tiếp tiến hành công tác phân tích công việc trong công ty. Bên cạnh đó, phòng kế toán tiến hành tính toán các khoản thu, chi sẽ phát sinh cho kế hoạch dự án mới của công ty làm sao cho hợp lý và tối thiểu hóa các chi phí phát sinh cho công ty. Các trưởng phòng, ban bằng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, bằng hiểu biết về các công việc, kinh nghiệm bản thân trong lĩnh vực của phòng ban mình có thể đưa ra những trao đổi ngắn, bổ sung, thảo luận với nhau để từ đó đưa ra những thống nhất về trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của người lao động một cách phù hợp nhất. Sau khi thống nhất quan điểm, các trưởng phòng, ban tiến hành viết bản phân tích công việc, cụ thể là bản phân công công việc, bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc Sau khi các trưởng phòng, ban xây dựng bản phân công công việc, văn bản này có thể đưa cho người lao động đọc và có quyền đề xuất ý kiến bản thân. Các trưởng phòng, ban giao văn bản này cho phòng nhân sự. Sau đó phòng nhân sự trình cho Tổng giám đốc công ty duyệt. Sau khi được tổng giám đốc công ty thông qua, bản phân công công việc được gửi tới các phòng, ban và lưu lại tại phòng nhân sự. Như vậy, các phòng ban đã tiến hành phân tích công việc theo sự chỉ đạo của giám đốc công ty thông qua phòng nhân sự, từ đó giúp cho người lao động hiểu rõ được nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mình khi thực hiện công việc. 1.4 . Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát. Với đặc thù riêng và yêu cầu chung của Công ty cũng như yêu cầu quản lý của thời kỳ đổi mới. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện ở sơ dồ dưới đây: Sơ đồ 1. 1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát Theo mô hình cơ cấu tổ chức quản lý này, người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Người lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng để có thể hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định đối với cấp dưới một cách trực tiếp và linh hoạt hơn. Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị trực tiếp của lãnh đạo sẽ chính xác và hiệu quả hơn. Mô hình này còn tạo ra sự gắn kết giữa các phòng ban, họ trao đổi kiến thức và kinh nghiệm cho nhau về phong cách của từng bộ phận, phòng ban để giúp cho họ hiểu rõ hơn về Công ty cũng như công việc của họ đang làm, điều đó cũng góp phần không nhỏ vào sự phát triển của Công ty. Mô hình tổ chức quản lý trực tuyến chức năng phát huy tài năng của cấp dưới đóng góp cho người lãnh đạo, nó cũng phát huy tối đa nguồn lực trong Công ty, vì vậy mô hình này rất phù hợp với Công ty hiện nay. u

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6

1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty 8

1.4 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUÂT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT 11

2.1 Phân tích các hoạt động Marketing 11

2.1.1 Phân tích tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh 11

2.1.2 Phân tích Marketing mix của DN 13

2.2 Phân tích tình hình lao động và tiền lương 18

2.2.1 Tình hình lao động của công ty 18

2.2.2 Các hình thức trả lương và cách tính lương cho người lao động của công ty 25

2.3 Tình hình chi phí và giá thành 32

2.3.1 Phân loại chi phí của công ty 32

2.3.2 Giá thành kế hoạch 34

2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí và giá thành thực tế 35

2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành 36

2.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty 36

2.4.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Quân Phát 36

2.4.2 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 43

ĐVT: Đồng 43

2.4.3 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của công ty 49

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 51

Trang 2

3.1 Đánh giá và nhận xét chung tình hình của công ty 51

3.1.1 Những thành công của công ty trong những năm qua 51

Nguyên nhân thành công 51

3.1.2 Những tồn tại mà công ty cần phải khắc phục 52

Nguyên nhân những hạn chế: 53

3.2 Đề xuất về chế độ quan tâm đến nguồn nhân lực của công ty: 53

3.2.1 Phát huy tính tích cực của nhân viên: 53

3.2.2 Giữ chân người lao động giỏi 54

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ

Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tổng Hợp

Quân Phát 12

Bảng 2: Số liệu tiêu thụ dịch vụ theo cơ cấu thị trường 14

Bảng 3: Tình hình chung về lao động của công ty 19

Bảng 4: Quy trình tuyển dụng nhân viên của công ty 23

Bảng 5: Bảng chấm công phòng kỹ thuật (Nguồn: phòng tài chính kế toán) 28

Bảng 6: Bảng thanh toán tiền lương tháng 5 năm 2015 30

Bảng 7: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2013 & 2014 37

Bảng 8: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOAN NGHIỆP NĂM 2014 & 1015 38

Bảng 9: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT 2013 & 2014 & NĂM 2015 40

Bảng 10: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 43

Bảng 11: Tỷ suất đầu tư vào tài sản 45

Bảng 12: Hệ số nợ 46

Bảng 13: Nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động 48

Y Sơ đồ 1 1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát 9

Sơ đồ 2 1: Quy trình định giá đấu thầu của công ty 15

Sơ đồ 2 2: Kênh phân phối trực tiếp 16

Sơ đồ 2 3: Kênh phân phối gián tiếp (công ty là đối tượng trung gian) 17

Sơ đồ 2 4: Kênh phân phối gián tiếp (công ty không là trung gian) 17

Trang 4

Qua đợt thực tập này, sinh viên sẽ có cơ hội được thâm nhập vào thực tế, tìmhiểu rõ ràng hơn và cụ thể hơn những công việc mình sẽ làm trong tương lai Đồngthời, cũng giúp cho sinh viên áp dụng những lý thuyết đã được học ở trường trong cácnăm học vừa qua vào thực tiễn công việc Thực tập giúp tạo cơ hội cho sinh viên đượccủng cố, học hỏi và bổ sung thêm những kĩ năng còn thiếu trong lĩnh vực chuyên môn.

Từ đó, mỗi sinh viên sẽ có thể hình dung rõ hơn về công việc của khối ngành kinh tế,

có dịp được thử sức mình, trải nghiệm và tích lũy những kinh nghiệm quý giá cho bảnthân, góp phần giúp cho sự thành công trong công việc sau này

Nhận thấy tầm quan trọng đó, sau một thời gian thực tế tại Công ty TNHH xâydựng và thương mại tổng hợp Quân Phát, em xin mạnh dạn đi sâu vào phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh như: Các hoạt động marketing,tình hình lao động , tiềnlương, giá cả hay tình hình tài chính của công ty, để từ đó đưa ra một số đề xuất và giảipháp trong công tác quản lý và sử dụng lao động một cách nhanh chóng và hiệu quảnhất

Do thời gian thực tập và báo cáo ngắn, lại chưa có nhiều kinh nghiệm nên bàibáo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp

ý, chỉ bảo của các thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty Qua đây, em xin đượcgửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế và Quản trịkinh doanh, khoa Quản trị kinh doanh, đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm cũng như bảnthân em hoàn thành tốt đợt thực tập tại Công ty Em xin cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫntận tình trong thời gian qua của cô giáo Ths Phạm Thị Thanh Mai Em cũng xin đượcgửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH xâydựng và thương mại tổng hợp Quân Phát đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong đợt thựctập và hoàn thành bản báo cáo này

Trang 5

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp QuânPhát

- Trụ sở: Như Thiết – Hồng Thái – Việt Yên – Bắc Giang

- Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Loại hình kinh doanh: xây dựng, thương mại tổng hợp

- Các sản phẩm chủ yếu: cẩu lắp đặt công trình, gia công, chế tạo, lắp đặt khungnhà thép, mái tôn

- Giấy phép kinh doanh: 2400550241 Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp 26/05/2011.

- Phạm vi kinh doanh: gia công, chế tạo, lắp đặt khung nhà thép, mái tôn

Mail: quanphat.mineral@xaydungquanphat.com.vn

Web: http://xaydungquanphat.com.vn

Điện thoại: 0240 6 252 333 – Fax: 0240 6 251 000

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại tổng hợp Quân Phát ra đời trongthời kì đất nước gia nhập WTO, bên cạnh yếu tố thuận lợi khách quan Quân Phát đãkhông ngừng nỗ lực vượt khó, vươn lên và khẳng định vị thế của mình Đến nay,Quân Phát đã gặt hái nhiều thành tựu góp phần phát triển nền kinh tế đất nước

Từ khi thành lập đến nay, Quân Phát đã tham gia nhiều loại công trình có qui

mô lớn nhỏ khác nhau với yêu cầu kỹ mỹ thuật cao về chất lượng kỹ thuật cũng nhưtiến độ thi công

Với kim chỉ nam xem nhẹ chất lượng công trình là bán rẻ uy tín của công ty

và bất lợi cho sự phát triển lâu dài về sau, Quân Phát đã luôn nỗ lực tìm kiếm nhữnggiải pháp tối ưu trong thiết kế biện pháp thi công, bảo đảm tiến độ và hiệu quả kinh tếnhất Quân Phát đã luôn gia tăng giá trị công trình bằng cách ứng dụng những côngnghệ mới, vật liệu mới trong kiến trúc cũng như kết cấu, hệ thống kỹ thuật với nhữngcải tiến phù hợp với điều kiện

Trang 6

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đứngđầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc, dưới Phó giám đốc là cácphòng ban

- Giám đốc Công ty: Điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Công tyTNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát theo quy định của pháp luậtnhà nước Tổ chức thực hiện các quy chế của Công ty, thực hiện công tác kiểm soát,kiểm tra sản xuất, tổ chức thực hiện kinh tế nội bộ đến các phân xưởng và các tổ sảnxuất, thực hiện tiết kiệm, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, đồng thời trực tiếp chỉ đạocác mặt hàng sản xuất kinh doanh

- Phó giám đốc Công ty: Là người hỗ trợ giám đốc để đảm bảo cho công tácquản lý Chịu trách nhiệm trước giám đốc toàn bộ khâu sản xuất, thường xuyên kiểmtra đôn đốc, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó,chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật chất cho khâu sản xuất, theo dõi kỹ thuật sảnphẩm sản xuất ra, xác định tình trạng hiện tại các thiết bị máy móc của Công ty đangquản lý, đảm bảo chất lượng tốt

- Phòng kinh doanh: với chức năng chính là công tác tiếp thị, chuẩn bị các hợpđồng xuất khẩu sản phẩm, các hợp đồng tiêu thụ trong nước, các hợp đồng nhập cácloại máy móc, vật tư cho sản xuất kinh doanh của Công ty Phòng kinh doanh là đầumối tạo ra các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm, các hợp đồng trong nước, cho nên tạiđây hợp được các cán bộ kinh doanh có năng lực trình độ, có khả năng giao tiếp,ngoại ngữ tốt Do vậy ,các cán bộ nhân viên văn phòng này đã tạo được sự thuận lợicho hoạt động xuất khẩu sản phẩm của Công ty Ngoài ra phòng kinh doanh cónhiệm vụ :

+ Nghiệm thu chất lượng hàng xuất khẩu

+Lập thủ tục xuất khẩu hàng hóa, vật tư

+ Làm các đề án đầu tư mở rộng, nâng cấp, đổi mới thiết bị nhà xưởng

+ Nghiên cứu áp dụng cải tiến quy trình công nghệ sản xuất

Trong thời gian qua, phòng kinh doanh là bộ phận không thể thiếu trong bộ máyquản lý của Công ty Phòng kinh doanh đã hoàn thành chức năng của mình và tạo ra

Trang 7

được nhũng thuận lợi không nhỏ trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty ,nhập các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất.

- Phòng tài chính kế toán : Với các chức năng chủ yếu là:

• Quản lý thu chi trong Công ty, lập kế hoạch báo cáo tài chính định kỳ

• Tìm nguồn vốn để đầu tư đổi mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, khai thác nguồn vốn để cung cấp vốn lưu động cho các đơn vị hoạt động

• Theo dõi kiểm tra hiệu quả về sản xuất kinh doanh của các cở sỏ trong Côngty

Với chức năng đó, phòng tài chính kế toán là nơi chủ yếu quản lý các hoạt độngthu chi trong xuất nhập hang hóa, bán hàng Sau khi các hợp đồng được ký kết ,hàng hóa được chuyển cho khách hàng thì đội ngũ cán bộ công viên công nhân viêncủa phòng cũng đòng thời nhanh chóng hoàn tất thủ tục nhận tiền vào tài khoản củaCông ty tại ngân hàng Do vậy đã góp phần làm cho lượng tiền mặt cũng như tiềngiửi ngân hàng luôn được chủ động trong chi tiêu

• Tiếp đón các đoàn khách hội nghị do Công ty tổ chức

• Xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự cho Công ty

• Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn của Công ty về sản xuất kinh doanh

• Dựa trên các hợp đồng đăng ký, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

• Theo dõi số lượng , tình trạng, khả năng sử dụng các loại vật tư máy móc

• Lập định mức sản lượng cho các loại sản phẩm chính và mức tiêu hao vật tưcho các sản phẩm

Về xây dựng cơ bản, phòng hành chính còn có chức năng lập kế hoạch xâydựng cơ bản, cải tạo mở rộng sửa chữa, xây dựng mới các Công ty, văn phòng Côngty

- Phòng kỹ thuật:

• Là nơi điều tra nghiên cứu kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa bảo trì máy móc

• Phụ trách an toàn vệ sinh môi trường làm việc

Trang 8

Thời gian qua, phòng kỹ thuật đã điều tra và làm dự án khả thi đối với một sốcông trình quan trọng, góp phần thay đổi một số cấu trúc công trình, giúp choviệc thi công đạt hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất.

Xây dựng các kế hoạch về công tác hành chính, văn phòng, y tế, chăm sóc sứckhỏe cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

Đội bảo vệ với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện quản lý các phương án bảo vệ

an ninh, các phương tiện phòng cháy chữa cháy, hoàn thành tốt các nhiệm vụ

mà ban chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố giao

1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Tổng giám đốc công ty sau khi ký kết các hợp đồng tiếp nhận thi công, kết cấucông trình, hợp đồng nhận và bàn giao cơ sở vật chất, kỹ thuật sẽ yêu cầu trợ lý thôngbáo đến các phòng ban trong công ty để chuẩn bị mọi mặt trước khi bắt tay vào thicông công trình

- Sau khi nhận được thông báo, phòng nhân sự tiến hành phân tích công việc,phân công lao động để đảm bảo sự phân công rõ ràng, công bằng trong nhiệm vụ, tráchnhiệm và quyền hạn giữa những người lao động làm việc khác nhau, để giúp người laođộng hiểu rõ mình cần thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm gì với công việc đề ra Nhưvậy, phòng nhân sự là nơi trự tiếp tiến hành công tác phân tích công việc trong côngty

- Bên cạnh đó, phòng kế toán tiến hành tính toán các khoản thu, chi sẽ phát sinhcho kế hoạch dự án mới của công ty làm sao cho hợp lý và tối thiểu hóa các chi phíphát sinh cho công ty

- Các trưởng phòng, ban bằng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, bằng hiểu biết vềcác công việc, kinh nghiệm bản thân trong lĩnh vực của phòng ban mình có thể đưa ranhững trao đổi ngắn, bổ sung, thảo luận với nhau để từ đó đưa ra những thống nhất vềtrách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của người lao động một cách phù hợp nhất Sau khithống nhất quan điểm, các trưởng phòng, ban tiến hành viết bản phân tích công việc,

cụ thể là bản phân công công việc, bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

- Sau khi các trưởng phòng, ban xây dựng bản phân công công việc, văn bản này

có thể đưa cho người lao động đọc và có quyền đề xuất ý kiến bản thân

Trang 9

- Các trưởng phòng, ban giao văn bản này cho phòng nhân sự Sau đó phòngnhân sự trình cho Tổng giám đốc công ty duyệt Sau khi được tổng giám đốc công tythông qua, bản phân công công việc được gửi tới các phòng, ban và lưu lại tại phòngnhân sự.

Như vậy, các phòng ban đã tiến hành phân tích công việc theo sự chỉ đạo củagiám đốc công ty thông qua phòng nhân sự, từ đó giúp cho người lao động hiểu rõđược nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mình khi thực hiện công việc

1.4 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát.

Với đặc thù riêng và yêu cầu chung của Công ty cũng như yêu cầu quản lý củathời kỳ đổi mới Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện ở sơ dồ dướiđây:

Sơ đồ 1 1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Quân Phát

Theo mô hình cơ cấu tổ chức quản lý này, người lãnh đạo doanh nghiệp vẫnchịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi toàndoanh nghiệp Người lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thường xuyên mối quan

hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng để có thể hướng dẫn và kiểm tra

Giám đốc

Phó giám đốckinh doanh

Phó giám đốc

kỹ thuật

Cácchinhánh

Các xínghiệpsảnxuất

Phòngkỹthuật

Phònghànhchính-nhân sự

Phòngtàichínhkếtoán

Phòng

kinh

doanh

Trang 10

việc thực hiện quyết định đối với cấp dưới một cách trực tiếp và linh hoạt hơn Việctruyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị trực tiếp của lãnh đạo sẽ chính xác và hiệu quảhơn Mô hình này còn tạo ra sự gắn kết giữa các phòng ban, họ trao đổi kiến thức vàkinh nghiệm cho nhau về phong cách của từng bộ phận, phòng ban để giúp cho họhiểu rõ hơn về Công ty cũng như công việc của họ đang làm, điều đó cũng góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển của Công ty Mô hình tổ chức quản lý trực tuyến - chứcnăng phát huy tài năng của cấp dưới đóng góp cho người lãnh đạo, nó cũng phát huy tối

đa nguồn lực trong Công ty, vì vậy mô hình này rất phù hợp với Công ty hiện nay

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUÂT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT 2.1 Phân tích các hoạt động Marketing.

- Marketing là hoạt động quan trọng đặc biệt đối với tất cả các công ty kinhdoanh, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cũng như tất cả các công ty khác thicông ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Tổng Hợp Quân Phát cũng đặt tiêuchí marketing lên vị trí hàng đầu trong các hoạt động của công ty Công ty là

Trang 11

một trong những công ty phân phối cung cấp cẩu lắp đặt công trình, gia công,chế tạo, lắp đặt khung nhà thép, mái tôn hàng đầu ở Việt Nam nói chung và ởtỉnh Thái Nguyên nói riêng, đã tạo dựng được thương hiệu mạnh và liên tụcnhận các giải thưởng của những công ty phát triển thành đạt và có thương hiệu.Quân Phát là đại lý cấp một của các công ty tập đoàn lớn trong và ngoài nước,ngày nay cũng tham gia sản xuất, vừa cung cấp sản phẩm cho các công ty khácvừa bán chính những sản phẩm của công ty mình.

2.1.1 Phân tích tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh.

- Công ty có quan hệ với khách hàng ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước từ Bắcvào Nam điển hình là các thành phố lớn và phát triển mạnh như: Hà Nội, Hải Phòng,Ninh Bình, Nam Định,Thanh Hóa, Nghệ An, Nghệ Tĩnh, Quảng Nam, Quảng Ngãi,

Đà Nẵng, Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh….Với thị trường rộng lớn như vậy đòihỏi công ty cần phải có những chính sách cũng như chiến lược hợp lý để quản lý thịtrường sao cho tốt, cũng như để cạnh tranh tốt với những đối thủ cung cấp khác

Theo thống kê doanh thu tại các vùng miền thì doanh thu của công ty chủ yêu chiếm tỷtrọng tại miền Bắc Hàng năm các mặt hàng của công ty được tiêu thụ 60% tại các tỉnhmiền Bắc Chính vì thế trong những năm tới đây công ty cần phải có những chiến lược

mở rộng thị trường của mình cũng như có những chính sách giữ chân khách hàng ở thịtrường có mức tiêu thụ lớn nhất này

Trong thi trường ngày nay, việc cạnh tranh trên chiến trường kinh doanh còn diễn ramãnh liêt hơn bất kỳ cuộc tranh chấp nào, nó có thể dẫn đến sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp, mang lại cuôc sống đầy đủ cho nhiều người nhưng cũng làmkhuynh gia bại sản biết bao người Công ty Quân Phát cũng vậy, là một công ty xâydựng nên càng có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, để tồn tại và phát triển được thì công

ty cũng phải tìm hiểu thật kỹ về đối thủ cạnh tranh, từ đó mới có thể đưa ra các biệnpháp nhằm cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần cũng như giữ chân và tìm kiếm đượcnhiều khách hàng

Đối thủ cạnh tranh của công ty có rất nhiều các công ty, điển hình là các công tysau: DNTN Xuân Hòa, , Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hà Phương, Simco,Cai Hoa, Công ty TNHH Đại Dương, Nam Đô, Công ty CPXD Ba Vì, Công ty AoVua…Ngoài ra còn có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh khác

Trang 12

Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tổng Hợp Quân Phát.

TT Yếu tố thành công

trong nghành

Trọn

g số

CTCP XD

Ba Vì Công ty XDQuảng Tây CTCP AoVua

Đánhgiá

Điểmsố

Đánhgiá

Điểmsố

Đánhgiá

Điểmsố

Trang 13

trị sản xuất xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá cao, tới 23,8% so với cùng kỳ Nềnkinh tế ngày càng phát triển cùng với tốc độ đô thị hóa hiện nay nhu cầu nhà ở ngàycàng tăng cao không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng Các công trình xây dựng:các khu đô thị, chung cư, nhà hát, rạp chiếu phim, sân gôn,… không ngừng mọc lên.

Do vậy, là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Công ty TNHH Xây Dựng vàthương mại tổng hợp Quân Phát có thị trường rất rộng lớn Đối tượng khách hàng chủyếu mà công ty hướng đến là các khách hàng công nghiệp, các khu công nghiệp vànhững công trình xây dựng quy mô lớn Thị trường khách hàng chủ yếu của công ty lànhững khách hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tất cảcác tỉnh thành trên cả nước như Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, BìnhDương…

Trong nhiều năm xây dựng và phát triển công ty đã có một thị trường rộng lớn

và tham gia đấu thầu …Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành 3thị trường chính là thị trường tại Hà Nội, thị trường tại TP Hồ Chí Minh và thị trường các tỉnh khác Hàng năm kết quả tiêu thụ hàng hóa dịch vụ tại các thị trường này được thể hiện qua bảng sau:

Tỷ lệ (%)

Trang 14

Bảng 2: Số liệu tiêu thụ dịch vụ theo cơ cấu thị trường ĐVT: đồng

Nhận xét:

Công ty có thị trường tiêu thụ chủ yếu là Hà Nội và Bắc Giang Kết quả tiêu

thụ hàng hóa dịch vụ đạt được từ hai thị trường này chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanhthu của doanh nghiệp và tỷ lệ này tương đối ổn định qua các năm

Kết quả tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của công ty ở thị trường Hà Nội năm 2013 là57.68%, năm 2014 là 52.76%, năm 2015 là 60% Kết quả tiêu thụ hàng hóa dịch vụcủa công ty ở thị trường Bắc Giang năm 2013 là 35,4%, năm 2014 là 39.72%, năm

2015 là 32,68% Kết quả tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của công ty ở thị trường các tỉnhkhác chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ, năm 2013 tỷ lệ này là 6,92%, năm 2014 là 7.52%,năm 2015 là 7.32%

Tỷ lệ trên là phù hợp với quy mô và tỷ lệ vốn đầu tư của công ty vào các thịtrường Năm 2015 công ty dành 50% vốn đầu tư cho các hoạt động kinh doanh tại thịtrường Hà Nội, 40% vốn cho thị trường ở Bắc Giang và 10% cho thị trường còn lại làcác tỉnh thành lân cận

- Chính sách giá:

Trong kinh tế thị trường, giá cả đóng vai trò quyết định trong các giao dịch.Chủ đầu tư và nhà thầu đều phải quan tâm đến vấn đề giá, nhưng từ góc nhìn khácnhau Đối với chủ đầu tư thì quá trình hình thành giá đầu tư khá dài Với sự giúp đỡcủa tư vấn, chủ đầu tư lần lượt có các giá ước toán, giá khái toán, giá dự toán, giá khởiđiểm đấu thầu, giá chọn thầu, giá ký kết hợp đồng giao nhận thầu, giá thanh toán, giáquyết toán

Nhà thầu thì quan tâm đến giá dự thầu, giá hợp đồng giao nhận thầu, giá đềnghị bổ sung, giá thanh toán, giá quyết toán, giá hạch toán nội bộ Nhà thầu chính còn

Trang 15

phải quan tâm đến vấn đề giá khi ký kết hợp đồng giao nhận thầu với nhà thầu phụ.Giá trong thị trường xây dựng phụ thuộc rất lớn vào giá trong các thị trường yếu tố sảnxuất như thị trường vốn, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, công nghệ, năng lượng,vận tải, lao động, bảo hiểm Bất cứ biến động nào về giá trong bất kỳ thị trường yếu

tố sản xuất nào đều tác động đến giá trong thị trường xây dựng Trong khi đó thời hạnthực hiện hợp đồng giao nhận thầu lại thường đủ dài để kịp xuất hiện biến động vềnhiều loại giá, do tác động của cơ chế thị trường về cung cầu và cạnh tranh Do vậyviệc định giá các gói thầu phải được cân nhắc thật kỹ lưỡng

Tại công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tổng Hợp Quân Phát giá dự thầuđược xác định dựa vào chi phí và lợi nhuận mong muốn đạt được Phòng kế toán vàphòng vật tư có trách nhiệm tập hợp chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, và các chi phí khác… sau đó phòng dự ándựa vào các khoản chi phí đó lập bảng báo giá chi tiết Bảng báo giá sau khi hoànthành sẽ được trình lên cấp trên phê duyệt sau đó hoàn thiện và được gửi đến chokhách hàng

Ta có sơ đồ biểu diễn quy trình định giá của công ty như sau:

Sơ đồ 2 1: Quy trình định giá đấu thầu của công ty

- Phân phối:

- Để nâng cao sản lượng tiêu thụ cũng như uy tín của mình, công ty đang tổ chức thực hiện

theo kênh tiêu thụ: kênh trực tiếp

Công ty phân phối sản phẩm qua các kênh chủ yếu sau:

Gửi tớikháchhàng

Phê duyệt

và hoànthiện

Soạnthảo báogiáTập hợp

chi phí

Trang 16

+ Kênh 1: Công ty phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

+ Kênh 2: Công ty phân phối cho các nhà bán buôn, các nhà bán buôn lại phânphối đến các nhà bán lẻ, rồi các nhà bán lẻ lại phân phối đến tay những người tiêudung

+ Kênh 3: Công ty phân phối đến các nhà bán buôn, các nhà bán buôn bán trựctiếp đến tay những người tiêu dung

+ Kênh 4: Công ty phân phối sản phẩm đến trực tiếp những người bán lẻ, rồinhững người bán lẻ phân phối cho những người tiêu dùng

Sơ đồ 2 2: Kênh phân phối trực tiếp

Kênh phân phối này được công ty sử dụng tại công ty, và là hình thức bán sản phẩm tạiCông ty cho khách hàng, kênh này có ưu điểm là Công ty trực tiếp tiếp xúc được với kháchhàng và giảm được chi phí trung gian, nắm bắt thông tin thị trường nhanh chóng

- Nâng cao khả năng nắm bắt và làm chủ thông tin thị trường bằng cách xây dựng độingũ chuyên làm nhiệm vụ quan hệ, hợp tác, tìm kiếm thông tin

- Mở rộng sản phẩm sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá nhu cầu của các thịtrường mới, mở rộng thị phần đối với lĩnh vực mua bán vật liệu xây dựng trên địa bànhuyện Ngoài ra công ty đã và đang tập trung đầu tư thêm lĩnh vực thí nghiệm vật liệuxây dựng, kết hợp nhiều hoạt động: phân phối vật tư, lắp đặt thiết bị,…

- Mở rộng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng cũ Chú trọng đầu tư cho cáchoạt động chính, điều tra và tìm hiểu thị trường tiêu thụ

Kênh phân phối gián tiếp:

Trong một số trường hợp công trình đang thực hiện quá lớn vượt quá khả năng tàichính của công ty Công ty sẽ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần hợp đồng chomột công ty khác thực hiện Trong trường hợp này công ty đóng vai trò là trung gian

Khách hàng Công ty

Trang 17

giữa nhà đầu tư và nhà thầu hay còn gọi là nhà thầu phụ Ta có sơ đồ biểu diễn nhưsau:

Sơ đồ 2 3: Kênh phân phối gián tiếp (công ty là đối tượng trung gian)

Trong trường hợp khác công ty nhận lại hợp đồng từ đối tượng trung nào đó mà khôngphải do công ty tự thực hiện việc đấu thầu Trong trường hợp này công ty là người trựctiếp thực hiện công trình nhưng không là ng trực tiếp đấu thầu

Ta có sơ đồ biểu diễn như sau:

Sơ đồ 2 4: Kênh phân phối gián tiếp (công ty không là trung gian)

- Chính sách xúc tiến hỗn hợp:

- Là một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường như hiện nay, công ty đã và đang gặp phải sựcạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác để tồn tại và phát triển Trước thực trạng đó,công ty nhận thấy hoạt động Marketing để xúc tiến việc bán hàng của mình là hết sức cầnthiết

- Công ty đã và đang tổ chức các đội thị trường bao gồm những cán bộ chuyên trách

có trình độ đi tìm hiểu nhu cầu về nhu cầu của thị trường

Quảng cáo thương hiệu qua phương tiện truyền thanh, truyền hình, báo viết của địaphương, các tạp chí chuyên ngành

- Thông qua các nhà phân phối tiếp xúc với các hộ tiêu thụ lớn, nắm bắt và ứng phóvới các diễn biến tình hình trên thị trường

- Công ty đã và đang sử dụng truyền thông để quảng cáo thương hiệu cho công

ty Đã thiết kế đồng phục có in logo, biểu tượng của công ty Ngoài ra công ty đã thamgia tài trợ cho chương trình được công chúng ủng hộ rộng rãi, các chương trình mang

Công ty Trung gian

Nhà đầu tư

Nhà thầu Công ty

Nhà đầu tư

Trang 18

tính quảng cáo như hội chợ xây dựng Thông qua các hội thảo, hội nghị, đấuthầu giới thiệu năng lực của công ty.Chiến lược xây dựng uy tín và thương hiệu chocông ty:

- Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, tuyển thêm một số kỹ sư giỏi, cókinh nghiệm

- Xây dựng đội ngũ kiểm tra chất lượng riêng,đề ra các mức khen thưởng cho ngườigiám sát viên và công nhân, đồng thời đảm bảo tối đa chất lượng công trình

2.2 Phân tích tình hình lao động và tiền lương

2.2.1 Tình hình lao động của công ty

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức lao động của công ty

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, song đây

là yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến con người, là yếu tố quan trọng quyết định tớimọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Do vậy, việc phân tích lao động vàtiền lương có ý nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế và mặt xã hội

Theo báo cáo tổng hợp chất lượng cán bộ công nhân lao động đến hết năm 2014công ty có 1.075 cán bộ, công nhân viên và đến hết năm 2015 công ty có 978 cán

bộ, công nhân viên được tổng hợp về cơ cấu số lượng và chất lượng lao động trongbảng như sau:

Bảng 3: Tình hình chung về lao động của công ty

Chỉ tiêu

Số ngườ i

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Trang 19

Trung học cơ sở 271 25,21 242 24,74Trung học phổ

Năm 2015 số công nhân nữ tăng nhẹ (tăng 2,64% so với năm 2014) do công ty có

mở rộng quy mô nên cần công nhân nữ phục vụ ở các bộ phân như nấu cơm cho các

Trang 20

công nhân, tạp vụ…và có tuyển thêm nhân viên nữ vào bộ phận kế toán thủ kho và bộphân thanh toán hàng hóa cho khác hàng Số công nhân nam có xu hướng giảm từ 856công nhân (2014) xuống 753 công nhân (2015).

b.Theo trình độ văn hóa

Lao động trong công ty chủ yếu có trình độ trung học phổ thông (794 ngườichiếm 73,86% năm 2014 và 729 người chiếm 74,54% năm 2015) phản ánh trình độvăn hóa của cán bộ, công nhân viên trong công ty là khá cao

Bênh cạnh đó, số công nhân có trình độ tiểu học và trung học phổ thông có xuhướng giảm qua 2 năm (trình độ tiểu học giảm: 0,11% và trình độ trung học cơ sởgiảm: 0,47%) cho thấy trình độ văn hóa hóa của công nhân ngày được nâng cao phùhợp với những yêu cầu của công việc

c.Theo trình độ chuyên môn

Trình độ lao động chủ yếu là đào tạo nghề như cao đẳng nghề, trung cấp, trungcấp nghề, sơ cấp nghề… (603 người, chiếm 56,1% năm 2014 và 519 người, chiếm53,07% năm 2015) Lao động không có nghề chiếm tỷ lệ khá cao (24.36% năm 2014

và 25,46% năm 2015)

Cán bộ trình độ thạc sỹ năm 2014 là 13 người (chiếm 1,21%) và năm 2015 là

12 người (chiếm 1,23%) không nhiều nhưng cũng phán ánh việc chú trọng nâng caotrình độ cán bộ nhân viên trong công ty Hiện nay, nhiều cán bộ công ty đang tiếp tụcnâng cao trình độ phù hợp hơn với quy mô công ty và yêu cầu của công việc Nhìnchung cơ cấu lao động của Công ty tương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuấtcủa mình

d Theo độ tuổi

Phần độ tuổi chiếm đa số là dưới 30: 516 người chiếm 52.19% năm 2014 chứng

tỏ lao động trong công ty đang dần được trẻ hóa giúp tạo ra cho công ty một đội ngũcông nhân viên nhiệt tình, năng động trong công việc nhưng có xu hướng giảm vàonăm 2015 xuống còn 447 người chiếm 45,71%

Ở độ tuổi có thâm niên nghề cao hơn thì qua 2 năm đều tăng, độ tuổi từ 30-40tăng 3,43%; độ tuổi 40-50 tăng 2,27% và độ tuổi trên 50 tăng 0,78% cho thấy laođộng có tay nghề của công ty tăng dần qua từng năm

2.2.1.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Trang 21

Người lao động trong Công ty làm việc 8h trong một ngày hoặc 48 giờ trongmột tuần.

Đối với lao động làm việc theo giờ hành chính tại văn phòng công ty:

Đối với lao động trực tiếp: Thời gian làm việc trong ngày do người phụ trách

bộ phận phân côn tùy theo tính chấy công việc nhưng vẫn phải đảm bảo 8 giờ/ngàyhoặc 48 giờ/tuần

Đối với nhân viên bảo vệ làm việc theo chế độ ca, kíp

Đối với lao động làm việc theo khoán khối lượng công việc, hoặc chế độ địnhmức lao động tuy đã làm việc đủ 8 giờ nhưng chưa hoàn thành khối lượng côngviệc được giao, hoặc định mức lao động được công ty xác định thì có thể làm thêmgiờ để hoàn thanh khối lượng công việc được giao, hoặc định mức lao độngt heoquy định của công ty

Đối với lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 trở lên, hoặc đang nuôi con nhỏdưới 12 tháng tuổi thì không bố trí làm việc ban đêm, hoặc làm làm thêm giờ hoặc

đi công tác xa

b Quy định về thời gian nghỉ lễ, tết, nghỉ phép.

Nghỉ lễ tết: Người lao động được hưởng nguyên tiền lương, tiền công trong

những ngày sau:

- Tết dương lịch 01 ngày

- Tết âm lịch 04 ngày

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương 01 ngày

- Ngày chiến thắng (30/4) 01 ngày

- Ngày quốc tế lao động (1/5) 01 ngày

- Ngày quốc khánh (2/9) 01 ngày

Nghỉ phép hàng năm:

- Người lao động có 12 tháng làm việc tại công ty được nghỉ hàng năm hưởng

Trang 22

nguyên lương 12 tháng đối với người làm việc trong điều kiên bình thường, 14ngày đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại.

- Số ngày nghỉ hàng năm được tăng theo thâm niên làm việc tại công ty, cứ 05năm được nghỉ thêm 1 ngày

- Người làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hàng năm được tính tươngđương với số tháng làm việc

- Phép năm nào nghỉ tết năm đó Nếu không nghỉ không được thanh toán tiềnlương, trừ trường hợp do nhu cầu sản xuất mà Tổng giám đốc yêu cầu không nghỉphép thì được thanh toán tiền lương nghỉ phép, ngày đi đường không được thanhtoán lương

2.2.1.3 Tuyển dụng lao động

Quá trình tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực là một khâu quan trọng nhằmgiúp các nhà quản trị nhân lực đưa ra được quyết định một cách đúng đắn nhất.Quyết định tuyển dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh vàđối với các tổ chức bởi vì quá trình tuyển dụng tốt sẽ giúp cho các tổ chức có đượcnhững người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai,tuyển chọn và đào tạo tốt cũng giúp doanh nghiệp giảm được các chi phí do phảituyển dụng lại, đào tạo lại cũng như tránh được các rủi ro trong quá trình thực hiệncông việc Để tuyển dụng đạt được kết quả cao thì cần phải có những nguyên tắckhi tuyển dụng, các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập thông tinchính xác và đánh giá thông tin một cách khoa học

Quá trình tuyển chọn là một quy trình gồm nhiều bước, mỗi bước trong quátrình được xem như là một hàng dào chắn để sàng lọc loại bỏ những ứng viênkhông đủ các điều kiện đi tiếp vào bước sau Số lượng và các bước trong quá trìnhtuyển chọn không phải là cố định mà nó tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của côngviệc khi tuyển chọn lao động, tính chất của loại lao động cần tuyển chọn Để đượcnhận vào làm thì các ứng viên phải trải qua các bước sau:

Bảng 4: Quy trình tuyển dụng nhân viên của công ty

ác bước tiến

nhiệm

Trang 23

B1

X

ác định nhu cầu tuyển dụng

- Xác định nhu cầu

Từng phòng ban, bộ phần xác định như cầu tuyển dụng và đưa ra yêu cầu công việc đối với

vị trí cần tuyển dụng

Trườn

g các đơn

vị, phòng ban

b Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng

- Đối chiếu, kiểm tra nhu cầu tuyển dụng của các phòng ban/ đơn vị theo các điều khoản được quy định trong quy chế tuyển dụng của công ty

- Đánh giá sự cần thiết của tuyển dụng

c Phê duyệt

- Xem xét nhu cầu đề

xuất của các phòng ban,

bộ phận và của phòng Tổ chức – Hành chính

- Phê duyệt

Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc theo phân cấp

kiếm

Gửi thông báo tuyển dụng đến các cơ sở đào tạo, qua các tổ chức tuyển dụng chuyên nghiệp, qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông các sự giới thiệu

Phòng

Tổ chức – Hành chính

B

3

S

ơ tuyển

B4

Kiểm tra kiến thức,

kỹ năng

và khảnăng

Tổ chức kiểm tra trình độ của ứng viên thông qua:

 Thi (IQ, EQ, Myer-Briggs, Kiến thức chuyên môn, Tiếng Anh)

 Thực hành công việc

 Phỏng vấn

Hội đồng tuyểndụng

Trang 24

Tuyển chọn

Lựa chọn trong số ứng cử viên những người đáp ứng tốt nhất yêu cầu công việc

Phòng

Tổ chức – Hành chính, Trưởng bộ phận cần tuyển dụng

B6

T

hử việc, học việc

- Giao công việc phù hợp và cử cán bộ kèm cặp

- Có bảo cáo đánh giásau thời gian thử việcTiếp tục ký hợp đồng học việc (trong một số trường hơp)

Trưởn

g bộ phận tuyển dụng

B7

L

àm thủtục tuyển dụng chính thức

- Quyết định tuyển dụng

- Ký hợp đồng lao động

- Báo cáo cấp thẩm quyền

Phòng

Tổ chức – Hành chính

B8

Đánh giá hiểu quả của quá trình tuyển dụng

- Tính toán chi phí tuyển dụng hàng năm

- Xem xét số lượng, chất lượng hồ sơ

- Xem xét tỉ lệ thôi việc của số nhân viên mới được tuyển dụng

Phòng

Tổ chức – Hành chính

(Nguồn: Phòng Tổng hợp)

Sau khi tuyển dụng vào các vị trí làm việc cụ thể tuỳ thuộc loại hình công việccông ty có những phương pháp đào tạo khác nhau, một số phương pháp mà công tychọn cho việc đào tạo nguồn nhân lực của mình như sau :

Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giớithiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từngbước về quan sát, trao đổi học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướngdẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy

Đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo: Phương pháp này dùng để giúp cho cán

Trang 25

thiết cho công việc trước mắt và cho tương lai thông qua sự kèm cặp chỉ bảo củangười quản lý giỏi :

o Lãnh đạo trực tiếp

o Một cố vấn

o Người quản lý kinh nghiệm hơn Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: Là phương pháp chuyển ngườiquản lý từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinhnghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm vàthu được trong quá trình đó sẽ giúp họ có khả năng thực hiện công việc cao hơntrong tương lai

Với cách thức tuyển dụng và đào tạo mà công ty áp dụng đã ngày một nângcao trình độ kỹ năng làm việc cho nguồn nhân lực của mình Với sự đào tạo trên thìnguồn nhân lực có chuyển biến và mang lại sự chuyển biến gần như ngay tức thờitrong kiến thức và kỹ năng thực hành (mất ít thời gian đào tạo) Tạo điều kiện chohọc viên được việc cùng với những đồng nghiệp tương lai của họ và bắt chướcnhững hành vi lao động của những đồng nghiệp

2.2.2 Các hình thức trả lương và cách tính lương cho người lao động của công ty 2.2.2.1 Các hình thức trả lương

Xuất phát từ loại hình kinh doanh đặc thù là thương mại, đặc điểm tổ chức bộmáy quản lý công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương:

- Lương thời gian: được áp dụng chủ yếu đối với các cán bộ công nhân viên làmnhiệm vụ quản lý tại các phòng ban như: Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, chủtịch công đoàn, các nhân viên thuộc khối văn phòng

- Lương khoán theo công nhật: là hính thức áp dụng hình thức chấm công trảlương này cho đội xây dựng của công ty, căn cứ vào tình hình làm việc mà đội trưởngchấm công cho từng người rồi cuối tháng nộp báo cáo lên phòng tổ chức hành chính

để tính lương và lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân

Cơ sở để tính lương là bảng chấm công, bảng kê khối lượng sản phẩm (côngviệc) hoàn thành và bảng đơn giá tiền lương

2.2.2.2 Phương pháp tính tiền lương

Trang 26

Lương là một khoản tiền công ty trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khốilượng và chất lượng công việc mà người lao động làm được Chi phí tiền lương là mộttrong những yếu tố cơ bản để tính giá thành sản phẩm, do vậy kế toán phải tính toánchi phí tiền lương một cách hợp lý chính xác Tùy từng loại doanh nghiệp, chi phí tiềnlương chiếm tỷ lệ khác nhau trong tổng chi phí hoạt động.

Công tác tiền lương giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán của công ty.Tiền lương giống như một đòn bẩy kinh tế, khuyến khích mọi người hăng say lao độngthúc đẩy sản xuất phát triển Hiểu được tầm quan trọng của tiền lương, cán bộ kế toánquản lý hạch toán quỹ tiền lương phải theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời vềthời gian đi làm của người lao động để tính tiền lương, tiền thưởng, tiền bảo hiểm củangười lao động, đồng thời phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, tiền bảo hiểm xã hộivào chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, từ đó làm căn cứ để lập các báo cáotài chính

Để thuận lợi và công bằng trong việc tính lương cho công nhân viên, người lao độngtrong công ty Công ty đã và đang áp dụng các hình thức trả lương chính cho côngnhân viên là trả lương theo thời gian, lương khoán và trả lương theo sản phẩm với một

số chế độ, quy định như sau

Tiền lương theo thời gian

Áp dụng cho đội ngũ lao động gián tiếp Hình thức này, công ty trả lương cho côngnhân viên dựa vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người laođộng đó Hàng ngày, mỗi người đều được theo dõi kỹ về thời gian làm việc của mìnhqua bảng chấm công Cuối tháng, kế toán tiền lương tổng hợp lại để làm căn cứ tínhlương

- Tiền lương thời gian: quy định 1 tháng có 22 ngày công

Lương thời gian = Lương cơ bản + Phụ cấp – Các khoản giảm trừ (nếu có)

Trang 27

Phụ cấp trưởng phòng và các nhân viên quản lý là 0,4

Ngoài ra, tham gia công tác đoàn được hưởng thêm là

Quỹ XH = (Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp) x 1%

Công đoàn = (Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp) x 0,5%

Tiền lương khoán

Ngoài hình thức trả lương trên, để phục vụ cho công việc thi công có hiệu quả các độithi công còn sử dụng một số lao động phổ thông hoặc lao động thuê ngoài và trả lươngtheo hình thức lương khoán

Dưới đây là bảng chấm công và bảng tiền lương của công ty :

Ngày đăng: 01/09/2016, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2. 2: Kênh phân phối trực tiếp - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Sơ đồ 2. 2: Kênh phân phối trực tiếp (Trang 15)
Bảng 3: Tình hình chung về lao động của công ty - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 3 Tình hình chung về lao động của công ty (Trang 17)
Bảng 6: Bảng thanh toán tiền lương tháng 5 năm 2015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 6 Bảng thanh toán tiền lương tháng 5 năm 2015 (Trang 29)
Bảng 7: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH  NGHIỆP  NĂM 2013 & 2014 . - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 7 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2013 & 2014 (Trang 36)
Bảng 8: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOAN NGHIỆP  NĂM  2014 & 1015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 8 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOAN NGHIỆP NĂM 2014 & 1015 (Trang 37)
Bảng 9: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ  THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT 2013 &  2014 & NĂM 2015. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 9 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUÂN PHÁT 2013 & 2014 & NĂM 2015 (Trang 39)
Bảng 10: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 10 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản (Trang 41)
Bảng 11: Tỷ suất đầu tư vào tài sản - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 11 Tỷ suất đầu tư vào tài sản (Trang 44)
Bảng 13: Nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUÂT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TỔNG hợp QUÂN PHÁT
Bảng 13 Nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w