1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế của nước ta, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay? Hãy chọn một đối tượng của sản xuất kinh doanh nông nghiệp để chứng minh cho quan điểm của bạn.

14 628 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 73,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông nghiệp là một ngành có lịch sử phát triển lâu đời, các hoạt động nông nghiệp đã có từ hàng nghìn năm nay kể từ khi con người từ bỏ nghề sắn bắn hái lượm. Do lịch sử lâu đời này, nền kinh tế nông nghiệp thường được nói đến như là nền kinh tế truyền thống, đồng thời nông nghiệp là một ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho con người. Lương thực là sản phẩm chỉ có ở ngành nông nghiệp sản xuất ra được. Con người có thể sống mà không cần sắt, thép, điện nhưng không thể thiếu lương thực. Trên thực tế phần lớn các sản phẩm chế tạo có thể thay thế, nhưng không có sản phẩm nào thay thế được lương thực. Do đó, nước nào cũng phải sản xuất hoặc nhập khẩu lương thực. Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển và nhất là nước ta. Bởi vì ở các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, đa số người dân sống dựa vào nghề nông. Khu vực nông nghiệp có thể là một nguồn cung cấp vốn cho phát triển kinh tế, với ý nghĩa lớn lao là vốn tích lũy ban đầu cho công nghiệp hóa. Đa số các nước đang phát triển có những thuận lợi đáng kể, đó là tài nguyên, nông sản đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu, và ngoại tệ thu được sẽ dùng để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị cơ bản và những sản phẩm trong nước chưa sản xuất được. Tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng không những đối với tăng trưởng chung của nền kinh tế mà còn đối với công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo, đời sống đa số nông dân được cải thiện rõ rệt.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

I Ngành nông nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay 3

1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nên kinh tế quốc dân 3

2 Nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay 5

a Cơ hội và khó khăn của nông nghiệp Việt Nam 5

b Giải pháp chiến lược chung cho ngành nông nghiệp Việt Nam khi hội nhập 6

II Xuất khẩu cà phê Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay 7

1 Vai trò của xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế quốc dân 7

2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cà phê trên thế giới và Việt Nam 8

a Tình hình sản xuất cà phê 8

b Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cà phê 9

3 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay 11

a Cơ hội 11

b Thách thức 12

4 Những vấn đề còn tồn tại trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam 12

5 Giải pháp khắc phục cho xuất khẩu cà phê trong thời gian tới 13

KẾT LUẬN 14

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nông nghiệp là một ngành có lịch sử phát triển lâu đời, các hoạt động nông nghiệp

đã có từ hàng nghìn năm nay kể từ khi con người từ bỏ nghề sắn bắn hái lượm Do lịch sử lâu đời này, nền kinh tế nông nghiệp thường được nói đến như là nền kinh tế truyền thống, đồng thời nông nghiệp là một ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho con người Lương thực là sản phẩm chỉ có ở ngành nông nghiệp sản xuất ra được Con người có thể sống mà không cần sắt, thép, điện nhưng không thể thiếu lương thực Trên thực tế phần lớn các sản phẩm chế tạo có thể thay thế, nhưng không có sản phẩm nào thay thế được lương thực Do đó, nước nào cũng phải sản xuất hoặc nhập khẩu lương thực

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển và nhất là nước ta Bởi vì ở các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, đa số người dân sống dựa vào nghề nông Khu vực nông nghiệp có thể

là một nguồn cung cấp vốn cho phát triển kinh tế, với ý nghĩa lớn lao là vốn tích lũy ban đầu cho công nghiệp hóa Đa số các nước đang phát triển có những thuận lợi đáng kể, đó

là tài nguyên, nông sản đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu, và ngoại tệ thu được sẽ dùng để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị cơ bản và những sản phẩm trong nước chưa sản xuất được Tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng không những đối với tăng trưởng chung của nền kinh tế mà còn đối với công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo, đời sống đa số nông dân được cải thiện rõ rệt

Các sản phẩm của nông nghiệp rất là đa dạng, một trong số đó chính là cà phê Cà phê là một mặt hàng nông sản nổi tiếng trên toàn thế giới với những câu chuyện như những huyền thoại về xuất xứ của cà phê Không chỉ có vậy, với hương vị đặc trưng độc đáo và nét quyến rũ lạ thường, cà phê đã chinh phục đại bộ phận dân cư trên toàn thế giới khiến cà phê trở thành mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao Với những điều kiện vị trí địa

lý, đất đai thổ nhưỡng, nguồn nhân lực dồi dào mà Việt Nam đã trở thành nước có sản lượng xuất khẩu cà phê đứng thứ hai thế giới Xuất khẩu cà phê đã có những đóng góp lớn vào việc tăng GDP cho nền kinh tế Việt Nam Xuất khẩu cà phê cũng giúp khẳng định sự phát triển của kinh tế Việt Nam trên trường quốc tế Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mở ra những thuận lợi và không ít những khó khăn trong xuất khẩu cà phê Nội dung bài sẽ giúp chúng ta thấy được những thuận lợi, khó khăn đó và đưa ra một số những giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại

Trang 3

NỘI DUNG

I Ngành nông nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nên kinh tế quốc dân.

Trong nền kinh tế quốc dân vai trò của ngành nông nghiệp vô cùng quan trong Ngành nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học – kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học – cây trồng, vật nuôi

a Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội.

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên ở những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản cuả các nước này khá lớn và không ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống cho con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng

và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân tố: sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người

Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn

b Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị.

Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị

Trang 4

Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…

Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong

đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng

c Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ.

Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới

d Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu.

Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp

Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản Tuy nhiên xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản thường bất lợi do giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giá kéo khoảng cách giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghệ ngày càng mở rộng làm cho nông nghiệp, nông thôn bị thua thiệt so với công nghiệp và đô thị Gần đây một số nước đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thuỷ sản, nhằm đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước

e Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường.

Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: đất đai,

Trang 5

khí hậu, thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh … làm ô nhiễm đất và nguồn nước Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng… vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường

2 Nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay.

a Cơ hội và khó khăn của nông nghiệp Việt Nam.

Cơ hội:

- Hội nhập kinh tế thế giới giúp ngành nông nghiệp Việt Nam tận dụng được những

ưu đãi về thuế quan mà các nước dành cho nhau, thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các nước trong khu vực và trên thế giới,

- Hội nhập kinh tế quốc tế cũng giúp ngành nông nghiệp Việt Nam bước vào một thế giới cạnh tranh khốc liệt về giá cả sản phẩm, chất lượng, số lượng hàng hóa nông sản, thương hiệu và nhãn hiệu nông sản Song, Việt Nam cũng cần phải đối phó với những luật lệ riêng của từng nước, từng tổ chức riêng rẽ và còn nhiều gai góc trên lộ trình hội nhập

- Gia nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân làm việc động não hơn, tinh khôn hơn, bình đẳng hơn Ngoài ra, hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng, xu hướng tạo thêm đầu tư, thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân

Khó khăn:

- Việt Nam là nước nông nghiệp nhiệt đới và bán nhiệt đới, nắng hạn nhiều về mùa khô; gió bão, lũ lụt tàn khốc về mùa mưa và gió rét sương muối vào mùa đông (phía Bắc) nên gặp rất nhiều rủi ro, tổn thất lớn trong sản xuất làm ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng hàng nông sản

- Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với quy mô nhỏ, chi phí cao, công nghệ thấp, thiếu vốn lớn cho sản xuất nên đội giá thành sản phẩm cao và chất lượng thấp

- Kỹ thuật và công nghệ sau thu hoạch kém, mẫu mã sản phẩm chưa phong phú và hợp thị hiếu người tiêu dùng, thương hiệu và nhãn hiệu sản phẩm chưa có hoặc có rồi lại

bị tranh chấp

Trang 6

- Khả năng tiếp thị, quảng cáo sản phẩm còn hạn chế và thị trường cho xuất khẩu không ổn định, thương hiệu hàng hoá chưa hoàn chỉnh

- Những kinh nghiệp tham gia thương trường mậu dịch tự do trên thế giới còn ít, trình độ ngoại ngữ còn yếu hơn nhiều nước, những thông tin nhanh nhạy về giá cả nông sản và buôn bán trên thế giới chưa nhiều, chưa cập nhật đầy đủ và còn nhiều vấn đề khác nữa… Do vậy, chúng ta phải tự học hỏi, nghiên cứu, nhận định tình hình hiện tại và tương lai, rút kinh nghiệm từ những bài học đắt giá nhất trong lịch sử của các nước đi trước và những khó khăn ta gặp phải

b Giải pháp chiến lược chung cho ngành nông nghiệp Việt Nam khi hội nhập.

- Đào tạo, nguồn nhân lực về tổ chức, quản lý, quy hoạch sản xuất, kinh doanh, cải cách hành chính, kiến thức về kinh tế thị trường, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp, kỹ thuật

và công nghệ, thông tin nhanh và hiện đại, nghệ thuật kinh doanh; phương pháp điều tra

và phân loại, đánh giá kỹ năng cạnh tranh của từng sản phẩm, từng dịch vụ, từng doanh nghiệp, từng địa phương, từng nước để có biện pháp hữu hiệu tăng cường cạnh tranh

- Tổ chức, sắp xếp doanh nghiệp cho phù hợp với từng quy mô, đổi mới cơ chế, chính sách, phát huy vai trò tự chủ của từng cá nhân từng đơn vị trong doanh nghiệp và bình đẳng giữa các doanh nghiệp

- Tăng cường đầu tư sản xuất, đặc biệt là công tác giống trong sản xuất (nông, lâm, ngư nghiệp), giống quyết định chất lượng và năng suất; xây dựng nguồn nguyên liệu, chính sách tiêu thụ nguyês và phát huy thế mạnh của từng sản phẩm, vùng kinh tế và sinh thái

- Tăng cường các biện pháp cạnh tranh bằng giảm chi phí sản xuất, chất lượng cao, tăng năng suất, giá thành hạ

- Xây dựng và đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu, thiết kế mẫu mã đẹp, có biện pháp bảo vệ hàng hoá, sản phẩm và giữ uy tín lâu dài cho từng sản phẩm cho từng thị trường

- Chiến lược tiêu thụ sản phẩm thị trường ngoài nước, tăng cường nghiên cứu hiểu biết công ước quốc tế, luật lệ của nước nhập khẩu; thị hiếu, phong tục tập quán, tôn giáo tín ngưỡng của nước mà định xuất khẩu hàng đến

- Tăng cường và phát huy thị trường nội địa, một tiềm năng thị trường lớn đang bỏ ngỏ nhưng hấp dẫn

Trang 7

Trong thời gian qua, nước ta đã tiến hành nhiều cải cách về thể chế, chính sách, kinh

tế, thị trường thể hiện sự chủ động hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp với khả năng của Việt Nam

II Xuất khẩu cà phê Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

1 Vai trò của xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế quốc dân.

Qua thực tế nhiều năm xuất khẩu cà phê, ta có thể thấy rằng xuất khẩu cà phê đóng vai trò vô cùng to lớn trong việc ổn định và phát triển kinh tế cho các vùng trồng cà phê nói riêng và Việt Nam nói chung Xuất khẩu cà phê đã góp phần đáng kể trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước qua các năm ngày một rõ rệt Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam Cà phê giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam: xuất khẩu hằng năm xấp xỉ 1 triệu tấn, cà phê là nông sản có kim ngạch xuất khẩu chiếm hàng đầu, trên 1 tỷ đô la Mỹ Cũng từ xuất khẩu cà phê mà ngày nay, Việt Nam đã được cả thế giới biết đến là cường quốc xuất khẩu cà phê và thương hiệu Cà phê Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí trên thị trường quốc tế Ta có thể liệt kê một số vai trò cơ bản của xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế quốc dân:

Một là, xuất khẩu cà phê tác động đến việc mở rộng quy mô sản xuất nông

nghiệp Khi xuất khẩu cà phê tăng, khối lượng cà phê được sản xuất ra ngày càng lớn, do

đó sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sản xuất cà phê Mặt khác, khi xuất khẩu cà phê tăng còn tạo ra nguồn thu lớn cho người sản xuất, từ đó họ có thể tăng vốn để tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị hàng xuất khẩu,

Hai là, xuất khẩu góp phần giải quyết tốt vấn đề công ăn, việc làm Một trong

những đặc điểm rất quan trọng của Tây Nguyên cũng như cả nước là tốc độ tăng lực lượng lao động nhanh, từ đó việc làm luôn là vấn đề nóng và cần quan tâm của nền kinh

tế Để giải quyết tình trạng này phải tăng cầu lao động và xuất khẩu tăng cũng là một trong những biện pháp để mở rộng quy mô ngành sản xuất cà phê, từ đó tạo thêm việc làm cho người lao động Mặt khác, xuất khẩu cà phê tăng kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, từ đó nhu cầu lao động

bổ sung tăng lên Khi người lao động có việc làm, thu nhập ổn định sẽ tạo tâm lý yên tâm phấn khởi và người lao động (đặc biệt là lao động nông ngiệp) sẽ làm việc ngay tại quê

Trang 8

hương mình, giảm tải tình trạng di cư của lao động ra các khu công nghiệp, thành thị để tìm việc làm

Ba là, xuất khẩu cà phê góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong

nông nghiệp Nguồn lực trong nông nghiệp bao gồm: đất đai, cơ sở hạ tầng, người lao

động, kinh nghiệm sản xuất,…

Bốn là, xuất khẩu cà phê góp phần thúc đẩy quá trình CNH – HĐH nông nghiệp

nông thôn CNH – HĐH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, đưa thiết bị, công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp, thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ sinh học

và công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của cà phê trên thị trường Vì vậy xuất khẩu cà phê tạo điều kiện giải quyết tốt vấn đề đầu ra cho cà phê, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, điều này rất phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay Mặt khác, xuất khẩu cà phê còn rất phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay Xuất khẩu cà phê còn có vai trò tích cực trong việc cung cấp thông tin cho người sản xuất, tạo ra sự phù hợp tốt hơn giữa người sản xuất và thị trường

2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cà phê trên thế giới và Việt Nam.

a Tình hình sản xuất cà phê.

Theo số liệu của tổ chức cà phê quốc tế ( ICO) hiện nay có khoảng 20 đến 30 nước sản xuất cà phê tập chung chủ yếu vào các khu vực là :

 Bắc và Trung Mỹ

 Nam Mỹ

 Châu Phi

 Châu Á - Thái Bình Dương

Phân bổ sản lượng cà phê thế giới theo các khu vực này có thể được tóm tắt như sau: Châu Mỹ sản xuất ra 60 - 70 % sản lượng cà phê thế giới, tức là khoảng gần 4 triệu tấn cà phê nhân Châu Phi sản xuất ra 20 - 22% khoảng hơn 1 triệu tấn Châu Á hàng năm sản xuất khoảng 70 ngàn tấn cà phê chiếm 12% sản lượng toàn thế giới, sản lượng cà phê hàng năm biến động thất thường nhưng theo chiều hướng ngày càng tăng Thập kỷ 70 sản lượng trung bình đạt 4,5 triệu tấn trên một năm; thập kỷ 80 tăng nên 5,5 triệu tấn trong

Trang 9

một năm; sang thập kỷ 90 con số đã là 6 triệu tấn một năm cho tới nay con số này đã lên tới 6,2 triệu tấn 1 năm

Về sản lượng cà phê Việt Nam, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) dự báo trong niên vụ 2015/16 Việt Nam sẽ sản xuất khoảng 28,6 triệu bao (tương đương 1,7 triệu tấn), tăng 400.000 bao so với niên vụ trước, nguyên nhân tăng sản lượng do năng suất cà phê cải thiện nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi

Trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2015, các vùng trồng cà phê chính tại Tây Nguyên trải qua thời tiết khô ráo và có nắng, điều kiện thời tiết thường thấy trong giai đoạn này, thuận lợi cho cây cà phê được tưới tiêu Mùa mưa bắt đầu như kỳ vọng vào tháng 4, lượng mưa dù thấp hơn mấy năm trước song vẫn thuận lợi để cây cà phê ra hoa

và phát triển hạt bình thường, xoa dịu quan ngại thiếu nguồn cung nước và hạn hán

Biểu đồ sản lượng cà phê Việt Nam qua các năm theo USDA

Nhìn chung sản lượng cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2015 có xu hướng tăng lên đáng kể Đặc biệt là năm 2013 – 2014, sản lượng cà phê Việt Nam tăng vượt bậc lên 30 triệu bao so với 27 triệu bao của năm trước và sau đó giảm xuống còn 28 triệu bao năm 2014 – 2015 Tuy nhiên, theo như dự báo của USDA thì sản lượng cà phê sẽ tăng trở lại vào năm 2015 – 2016 Ngành cà phê Việt Nam tăng trưởng ở mức cao trong vòng 3 năm qua Năm 2014, diện tích trồng cà phê là 653 ngàn hecta, tăng 2,7% so với năm

2013 Sản lượng mùa vụ năm 2013/14 đạt gần 1,7 triệu tấn, chủ yếu là cà phê robusta Các tỉnh trồng cà phê nhiều nhất là Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đắk Nông

b Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cà phê.

Tiêu thụ:

Trang 10

Cà phê là mặt hàng được giao dịch nhiều nhất thế giới trong năm qua Khủng hoảng kinh tế gần như không tác động tới nhu cầu tiêu thụ cà phê của các hộ gia đình Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế lại ảnh hưởng xấu tới sản lượng loại cây này, do người nông dân giảm chi phí sản xuất, làm giảm sản lượng, nhất là ở những nước sản xuất Arabica chính

Nhu cầu tiêu thụ cà phê rất lớn Hàng năm, lượng tiêu thụ trên thế giới ước tính vào khoảng 94,5 triệu bao cà phê nhân (khoảng 5,6 triệu tấn) Có thể chia các nước tiêu dùng cà phê thành bốn nhóm chính theo khu vực địa lý như sau :

 Nhóm các nước Tây Bắc Âu và Nam Âu

 Nhóm các nước Bắc Mỹ: Trong đó thị trường Mỹ là lớn nhất với nhu cầu hàng năm khoảng 4 kg/người/năm:

 Nhóm các nước Châu Á - Thái Bình Dương: Trong đó hai thị trường tiêu biểu

là Hàn Quốc và Nhật Bản

 Nhóm các nước Đông Âu và Nga: Đây là những thị trường mới nổi rất tiềm năng với sản phẩm cà phê

Trong các nước nhập khẩu là thành viên Tổ chức cà phê thế giới ICO thì Mỹ là nước tiêu thụ cà phê lớn nhất Các nước EU cà phê là đồ uống thông dụng, chiếm khoảng 20% thị trường đồ uống, tiêu thụ cà phê hàng năm từ 36 – 40 triệu bao, chiếm 30 – 35% thị trường thế giới Nhật Bản là nước tiêu thụ cà phê lớn nhất Châu Á, với mức tiêu thụ 7 triệu bao/năm Các nước đang phát triển lượng tiêu thụ tăng lên đáng kể là do điểu kiện kinh tế được cải thiện

Các nước sản xuất cà phê không chỉ để xuất khẩu mà xu hướng tiêu dùng nội địa ngày càng tăng Hai nước Brazil và Indonexia có mức tiêu thụ nội địa cao, thường chiếm trên 30% sản lượng hàng năm Người dân ở các nước Trung và Đông Âu rất thích uống

cà phê, hằng năm các nước này tiêu thụ khoảng 5 – 6 triệu bao Các nước nhập khẩu cà phê không phải là thành viên ICO hằng năm nhập khẩu khoảng 5 triệu bao

Xuất khẩu:

Trong số hơn 80 thành viên của tổ chức cà phê quốc tế (ICO), có tới hơn 40 nước xuất khẩu cà phê Các nước này có thể vừa trồng vừa xuất khẩu hoặc chỉ kinh doanh cà phê xuất khẩu Tuy nhiên các nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới đều là những nước vừa sản xuất vừa xuất khẩu Điển hình là các nước như: Brazin, Colombia, Việt Nam, Uganda, Bờ Biển Nga, Ethiopia, ấn Độ, vv Trong đó Brazin và Colombia là các nước

Ngày đăng: 01/09/2016, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w