CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 1.1 Đánh giá nền kinh tế Việt Nam từ năm 2015 về trước 1.1.1 Đánh giá chung Năm 2015 Năm có ý nghĩa to lớn và quan trọng, năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 20112015 đã khép lại. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm 2015 là cơ sở và động lực cho việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016, năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016 2020. Bối cảnh thế giới: Kinh tế năm 2015 diễn ra trong bối cảnh thị trường toàn cầu có những bất ổn, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn với các nhân tố khó lường. Triển vọng kinh tế khu vực Eurozone chưa thật lạc quan. Thương mại toàn cầu sụt giảm do tổng cầu yếu. Kinh tế thế giới chưa lấy lại được đà tăng trưởng và phục hồi chậm. Giá dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá cả hàng hóa có xu hướng giảm nhanh, ảnh hưởng đến các nước xuất khẩu. Sự bất ổn của thị trường tài chính toàn cầu với việc giảm giá đồng Nhân dân tệ và tăng trưởng sụt giảm của kinh tế Trung Quốc đã tác động mạnh tới kinh tế thế giới. Tình hình trong nước: Giá cả trên thị trường thế giới biến động, nhất là giá dầu giảm gây áp lực đến cân đối ngân sách Nhà nước, nhưng đồng thời là yếu tố thuận lợi cho việc giảm chi phí đầu vào, phát triển sản xuất và kích thích tiêu dùng. 1.1.2 Tăng trưởng kinh tế Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng 6,87%; quý IV tăng 7,01%. Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 20112014 (Mức tăng GDP so với năm trước của một số năm: Năm 2011 tăng 6,24%; năm 2012 tăng 5,25%; năm 2013 tăng 5,42%; năm 2014 tăng 5,98%), cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét. Trong mức tăng 6,68% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm 2014, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, cao hơn nhiều mức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,2 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,33%, đóng góp 2,43 điểm phần trăm. Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp: Mức tăng cao nhất với 7,69 ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp ở mức 2,03% do ảnh hưởng của thiên tai, hạn hán, nhưng quy mô trong khu vực lớn nhất (chiếm khoảng 75%); ngành thủy sản tăng 2,80%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm, là mức tăng trưởng thấp nhất của ngành này trong 5 năm qua (Mức tăng so với năm trước của ngành thủy sản một số năm: Năm 2011 tăng 4,34%; năm 2012 tăng 3,75%; năm 2013 tăng 3,82%; năm 2014 tăng 6,53%.) do đối mặt với nhiều khó khăn về thời tiết, dịch bệnh, giá cả và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng: Ngành công nghiệp tăng 9,39% so với năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,60%, cao hơn nhiều mức tăng của một số năm trước (Mức tăng so với năm trước của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo một số năm: Năm 2013 tăng 7,22%; năm 2014 tăng 7,41%), đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quan trọng trong mức tăng trưởng chung. Ngành khai khoáng tăng 6,50%. Ngành xây dựng đạt mức tăng 10,82% so với năm trước, đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010 (Mức tănggiảm so với năm trước của ngành xây dựng một số năm: Năm 2011 giảm 0,26%; năm 2012 tăng 3,66%; năm 2013 tăng 5,84%; năm 2014 tăng 6,93%). Trong khu vực dịch vụ: Đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mức tăng 9,06% so với năm 2014, đóng góp 0,82 điểm phần trăm vào mức tăng chung; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,38%, đóng góp 0,41 điểm phần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 2,96%, cao hơn mức tăng 2,80% của năm trước và chủ yếu tập trung vào mua nhà ở, đóng góp 0,16 điểm phần trăm. Nhận xét: Quy mô nền kinh tế năm 2015 theo giá lúc bấy giờ đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 ước tính đạt 45,7 triệu đồng, tương đương 2109 USD, tăng 57 USD so với năm 2014. Cơ cấu nền kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịch nhưng tốc độ chậm, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 17,00%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,25%; khu vực dịch vụ chiếm 39,73% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 10,02%). Cơ cấu tương ứng của năm 2014 là: 17,70%; 33,21%; 39,04% (thuế là 10,05%). Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2015, tiêu dùng cuối cùng tăng 9,12% so với năm 2014, đóng góp 10,66 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng 9,04%, đóng góp 4,64 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ làm giảm 8,62 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung. Triển vọng nền kinh tế Việt Nam năm 2016 Từ tình hình thực tiễn của năm 2015 và triển vọng của kinh tế thế giới và trong nước, dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2016 được xây dựng dựa trên hai kịch bản chính: Kịch bản 1: Nền kinh tế tiếp tục được duy trì ổn định và tiếp đà phát triển, hiệu quả đầu tư trong nước tiếp tục cải thiện. Kịch bản 2: Nền kinh tế phát triển mạnh nhờ những động lực phát triển kinh tế, hiệu quả đầu tư trong nước tiếp tục cải thiện , các chính sách hỗ trợ tăng trưởng, tham gia các hiệp định tự do thương mại… Kinh tế thế giới: GDP tăng 3,8% vào năm 2016. Kinh tế trong nước: Kỳ vọng điều hành chính sách năm 2015 hiệu quả, các nỗ lực cải cách pháp lý và môi trường đầu tư phát huy hiệu quả. Chỉ số giá tiêu dùng tăng chậm và tương đối ổn định. Điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá linh hoạt, trong đó tỷ giá tương đối ổn định, lãi suất điều hành trung bình 6.5 % năm 2015, 6% năm 2016 và cung tiền, tín dụng đạt được mục tiêu đã đề ra. Đầu tư công vẫn là trụ cột cho thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2015, 2016 với mức tăng trung bình 77,5%. Kết quả dự báo một số chỉ tiêu kinh tế năm 2016 như sau: Kịch bản 1 Kịch bản 2 Tăng trưởng GDP, % 6,70 7,10 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 3,31 3,43 Công nghiệp và xây dựng 8,05 8,32 Dịch vụ 6,75 7,36 Cơ cấu GDP, % 100 100 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 17,55 17,25 Công nghiệp và xây dựng 41,67 41,91 Dịch vụ 40,78 40,84 Thương mại Tổng kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) 189 193 Tốc độ tăng xuất khẩu, % 13,20 15,64 Tổng kim ngạch nhập khẩu (tỷ USD) 205 207 Tốc độ tăng nhập khẩu, % 17,61 19,05 Chênh lệch XNKTổng XK, % 8,52 7,53 Vốn đầu tư Vốn đầu tưGDP, % 31 32 CPI bình quân năm, % 5,1 6 Tốc độ tăng Tiêu dùng cuối cùng (%) 6,37 6,75 Tốc độ tăng Tiêu dùng cá nhân (%) 6,42 6,87 Cơ cấu tiêu dung 100 100 Tiêu dùng tư nhân 92,45 93,03 Tiêu dùng chính phủ 7,55 6,97 Tăng trưởng tín dụng (%) 13 15 Tăng trưởng tiềm năng (%) 6,95 7,33 (Nguồn: Tính toán của NCIF, thánh 62015) CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM 2.1 Tình hình ngành xây dựng trên thế giới Tình hình kinh tế toàn cầu cải thiện dần, tính hiệu hồi phục từ các nhà thầu xây dựng trên thế giới và các công trình bị đình trệ. Bên cạnh đó, tính hiệu phục hồi cũng đa phần đến từ các nước phát triển, cụ thể hóa quan điểm về việc dòng tiền cho xây dựng đang quay lại các nước phát triển trong ngắn hạn. Tuy nhiên, tai một số thị trường đang ấm lên, như ở Mỹ, Nhật bản và Singrapore, do mức độ cạnh cao nên làm hưởng tới tỷ suất lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp. 2.2 Ngành xây dựng trong nước 2.2.1 Tổng quan ngành xây dựng Giai đoạn 20012015: Kinh tế cả nước trong giai đoạn này đã bắt đầu hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới với điểm nhấn là việc gia nhập WTO (2006). Các đợt sốt nhà đất vào 20002001 và 20072008 cũng đã tạo ra sự tác động mạnh tới tốc độ tăng trưởng ngành. Luật Xây dựng, Luật Nhà Ở và Luật Kinh Doanh Bất Động Sản, Luật Quy Hoạch Đô Thị đã được ban hành tạo khung pháp lý hoàn thiện cho các công tác quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản. Chất lượng và trình độ xây dựng cũng đã được cải thiện đáng kể. Đến nay, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã làm chủ công nghệ thiết kế, thi công các công trình cao tầng, công trình nhịp lớn, công trình ngầm, công trình trên nền địa chất phức tạp có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. 2.2.2 Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam Sự phát triển của ngành Xây Dựng phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và các chính sách vĩ mô. Với vai trò là ngành hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế, tăng trưởng của ngành xây dựng phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ đô thị hóa, vốn đầu tư FDI, lãi suất cho vay và lạm phát. Bên cạnh đó, xây dựng cũng là lĩnh vực tạo nên nền tảng cho phát triển cho những ngành khác và nền kinh tế nói chung. Do đó, việc chính phủ luôn duy trì một mức giải ngân vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng. Ngoài các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ cũng có tác động trực tiếp tới ngành xây dựng. Như trong giai đoạn 20112013, chính sách thắt chặt tiền tệ đã đẩy lãi suất cho vay lên mức trên 20%năm, khiến cho nguồn vốn đổ vào đầu tư xây dựng giảm mạnh. Do đó, chu kỳ của ngành xây dựng cũng chịu tác động mạnh từ chu kỳ của tăng trưởng kinh tế ước tính kéo dài khoảng 310 năm. Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng của ngành sẽ có một độ lệch nhất định so với tốc độ tăng trưởng GDP. (Nguồn: IMF, BIM) Nhận định: Xét đến những yếu tố nói trên, với mức lãi suất thấp ở thời điểm hiện tại cùng với mức giải ngân mạnh của chính phủ và các doanh nghiệp FDI, ngành xây dựng Việt Nam đang đi vào 1 chu kỳ tăng trưởng mới 20152018. Tổ chức BMI, cũng đã dự đoán tốc độ tăng trưởng của Ngành Xây Dựng Việt Nam sẽ đạt trung bình 6,3%năm trong giai đoạn sắp tới. 2.2.3 Tỷ trọng các ngành trong xây dựng Trong giai đoạn 20112014, nhóm doanh nghiệp tư nhân luôn chiếm trên 80% trong cơ cấu sản xuất của ngành Xây Dựng, đóng góp vai trò quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành. Nguồn vốn tư nhân không chỉ đóng góp vào sự tăng trưởng của lĩnh vực xây dựng dân dụng, còn tham gia vào phát triển cơ sở hạ tầng thông qua các hợp đồng BT, BOT, BOO và PPP. Các công trình Dân Dụng và Cơ Sở Hạ Tầng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị ngành. Trong đó, xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm 41,2% giá trị ngành, tiếp đến là xây dựng dân dụng chiếm 40,6%và còn lại là xây dựng công nghiệp 18,3%. Xét về khu vực địa lý, Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh là hai trung tâm thu hút vốn đầu tư trên cả nước và hiện tại niềm Bắc đang dẫn đầu cả nước về chi tiêu cho xây dựng (chiếm 43%), tiếp theo là niềm Nam 32,4% và niềm Trung 24,6%. 2.3 Phân tích SWOT PHÂN TÍCH SWOT Điểm mạnh Hệ thống chính sách và quy hoạch cụ thể mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển cho ngành Xây Dựng, đặc biệt là lĩnh vực cơ sở hạ tầng. Với mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, nguồn vốn mạnh của chính phủ sẵn sàng chi cho các dự án cơ sở hạ tầng trọng điểm. Nguồn lao động giá rẻ. Điểm yếu Các doanh nghiệp Nhà Nước có nhiều lợi thế khi tham gia đấu thầu các công trình cơ sở hạ tầng có vốn đầu tư Nhà Nước, sẽ làm giảm tính hiệu quả đấu thầu và có thể gây ảnh hưởng lớn về sau đối với các công trình xây dựng khi các nhà thầu đảm nhận không đủ năng lực thực hiện. Thủ tục hành chính rườm ra tạo nên rào cản không nhỏ tới các nhà đầu tư. Đa phần các nhà thầu trong nước là các doanh nghiệp nhỏ lẻ không có thế mạnh cạnh tranh, năng lực thầu yếu kém, và sử dụng công nghệ lạc hậu. Khả năng quản lý năng lực thầu còn yếu kém và nguồn nhân lực chuyên môn cao không đáp ứng đủ nhu cầu. Cơ hội Thị trường bất động sản dần hồi phục. Tốc độ đô thị hóa nhanh kéo theo nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng dự đoán sẽ tăng cao trong thời gian sắp tới. Việc thiếu hụt điện nghiêm trọng vào mùa khô mở ra nhu cầu lớn về việc phát triển và mở rộng nguồn sản xuất điện. Chính phủ tiếp tục có thêm những chính sách góp phần làm minh bạch hóa thị trường và thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài (Luật Nhà Ở mới). Xu hướng chuyển dịch các nhà máy từ Trung Quốc sang Việt Nam. Lãi suất giảm, do vậy kênh đầu tư tiền gửi đã trở nên kém hấp dẫn hơn. Do đó, dòng tiền có thể sẽ đỗ vào các kênh đầu tư khác hiệu quả hơn như BĐS. Ngoài ra, chi phí lãi vay của các doanh nghiệp xây dựng cũng tiếp tục giảm theo hỗ trợ tiết giảm chi phí. Khung pháp lý cho hình thức PPP ngày càng được cải thiện hơn, tạo điều kiện thu hút mạnh vốn đầu tư tư nhân vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng. Các hiệp định kinh tế được ký kết trong thời gian gần đây sẽ tạo tiền đề cho nguồn vốn FDI đổ mạnh vào Việt Nam. Thách thức Sự độc quyền của chính phủ trong các lĩnh vực quan trọng như ngành năng lượng tạo nên sự không minh bạch và rủi ro nhất định cho các nhà đầu tư tư nhân và nước ngoài. Thiếu hụt điện năng và cơ sở hạ tầng còn yếu kém tạo nên những ảnh hưởng tiêu cực tới tiềm năng phát triển của ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam và ảnh hưởng tới dòng vốn FDI. Năng suất lao động thấp làm tăng chi phí đầu tư của các doanh nghiệp FDI. Hê thống pháp luật còn nhiều bất cập và chưa rõ ràng, như trong lĩnh vực thuế và đăng ký kinh doanh. 2.4 Triển vọng ngành xây dựng năm 2016 Với những điều kiện thuận lợi ở năm 2015 như: + Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tập trung chủ yếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ và Canada. Trong đó, Nhật Bản được dự đoán là một trong những nhà đầu tư hàng đầu vào nước ta. + Ký kết Hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Âu đầu năm 2015, sẽ kích thích gia tăng đầu tư của khu vực này vào nước ta, nhất là các nhà đầu tư đến từ Đức, Bỉ, Hà Lan, Pháp và Tây Ban Nha. + Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết trong năm 2015, nước ta cũng có triển vọng thu hút đầu tư từ Hoa Kỳ. + Năm 2015 cũng là năm thành lập Cộng đồng kinh tế khu vực ASEAN (AEC), nên nước ta sẽ có nhiều cơ hội mới trong đầu tư nội khối ASEAN, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh thu hút FDI.Những nguồn vốn đầu tư này sẽ giúp tăng nhu cầu thi công hạ tầng, sử dụng vật liệu xây dựng trong nước, góp phần giúp thị trường này trở lên sôi động hơn. Nhận xét: Với tiền đề mạnh mẽ ở năm 2015 là nền tản để nghành xây dựng phát triển mạnh ở năm 2016. Xây Dựng Dân Dụng: Luật Nhà Ở (sửa đổi) 2014 cho phép người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam dự kiến sẽ là lực đẩy quan trọng trong trong thị trường Bất Động Sản Việt Nam. Việc ra đời của gói tín dụng 30.000 tỷ có ý nghĩa rất quan trọng trong tình hình khó khăn của ngành bất động sản trong giai đoạn 20132014. Nó cũng đã mở ra một hướng đi mới giải tỏa những khó khăn trong ngành vào thời điểm đó. Hiện tại có khoảng 91 dự án nhà ở xã hội (NOXH) đang được triển khai với tổng mức đầu tư 28.500 tỷ, trong đó bao gồm 55.830 căn hộ chuyển đổi từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội. Tính tới năm 2020, nước ta sẽ có khoảng 4,2 triệu người lao động có nhu cầu về nhà ở tương đương với nhu cầu khoảng 33,6 triệu m2. Trong đó, theo ước tính nước ta sẽ cần khoảng 430.000 căn hộ cho người có thu nhập thấp, tương ứng với 17,8 triệu m2 và vốn đầu tư khoảng 100.000120.000 tỷ. Tình hình kinh tế nước ta ngày càng được cải thiện, cũng với sự hỗ trợ của chính phủ từ việc hạ lãi suất cơ bản và các chính sách kích cầu. Tình hình thị trường bất động sản đã bắt đầu ấm lên vào thời điểm cuối năm 2014 và dự báo xu hướng này sẽ tiếp tục trong năm 2015. Xây Dựng Công Nghiệp: Lượng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp sản xuất luôn chiểm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu vốn FDI (4050%), tương đương với lượng giải ngân trung bình 45 tỷ USDnăm. Hiện tại, nước ta đang tham gia đàm phán 6 hiệp định FTAs mới, trong đó có TPP, cùng với những cải thiện về hệ thống logistics và môi trường kinh doanh. Do đó, triển vọng của ngành xây dựng công nghiệp được đánh giá khả quan trong những năm tới. Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng: Theo thống kê, Việt Nam có khoảng 40% số lượng đường bộ trong hệ thống giao thông có chất lượng thấp và rất thấp. Do đó, lượng vốn ước tính cần cho việc nâng cấp hệ thống đường bộ sẽ đạt 4860 tỷ USD cho đến năm 2020, tương đương với nhu cầu đầu tư hàng năm vào khoảng 202.000 tỷ VNĐnăm. Ngoài ra, Chính Phủ cũng đã lên kế hoạch xây dựng 26 sân bay (10 sân bay quốc tế và 16 sân bay nội địa) cho đến năm 2020. Trong đó, nổi bật nhất là dự án sân bay Quốc Tế Long Thành (Đồng Nai) với tổng vốn đầu tư vào khoảng 10 tỷ USD. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG (BINH DUONG CONSTRUCTION AND CIVIL ENGINEERING JOINT STOCK COMPANY) 3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng và giao thông Bình Dương 3.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương là công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4603000039 ngày 25 tháng 02 năm 2002 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Vào thời điểm năm 2002, để đáp ứng nhu cầu thi công, xây dựng các công trình trong nội bộ và bên ngoài: Công ty Becamex IDC đã thành lập công ty BCCE với vốn điều lệ ban đầu 7 tỷ đồng trong đó Becamex IDC nắm 35% trong vai trò của cổ đông sáng lập, số còn lại được các cán bộ nhân viên trong công ty BCCE tham gia góp vốn (65%). Trong quá trình hoạt động từ 2002 đến nay: tỷ lệ tham gia vốn nêu trên đã thay đổi dần và hiện nay Becamex IDC nắm giữ 51,82% vốn điều lệ (300.000.000.000 đồng). Năm 2003 Công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng. Năm 2005 Công ty tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng. Năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 28 tỷ đồng. Năm 2007 công ty tăng vốn điều lệ lên 98,720 tỷ đồng và bổ sung ngành nghề kinh doanh: Tư vấn giám sát công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông. Sản xuất vật liệu xây dựng; cho thuê nhà xưởng, nhà ở, nhà văn phòng. Kinh doanh BĐS; đầu tư tài chính. Ngày 2862010: Công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, với mã BCE. Năm 2010 Công ty tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng và bổ sung ngành nghề kinh doanh : Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp; Kinh doanh dịch vụ BĐS ( môi giới BĐS, tư vấn BĐS, đấu giá BĐS, quản lý BĐStrừ điịnh giá BĐS). Năm 2011 Công ty tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng. Năm 2012 Công ty thay đổi địa chỉ trụ sở công ty và địa chỉ của các cổ đông sáng lập. Trụ sở chính: Lô G, đường Đồng Khởi, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Website: http:www.becamexbce.com.vn Mã chứng khoán: BCE – Sàn giao dịch: HOSE Mã số thuế: 3700408992 Điện thoại: +84 (0650) 22 20 888 Fax: +84 (0650) 22 20 886 3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Xây dựng công trình giao thông. San lắp mặt bằng. Lắp đặt cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẵn. Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp. Sản xuất cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẵn. Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí ngoại nội thất. Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp. Cho thuê nhà xưởng, nhà ở, nhà văn phòng. Kinh doanh bất động sản. Môi giới bất động sản, tư vấn bất đông sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản. Sàn giao dịch bất động sản (trừ định giá bất động sản). Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế quy hoạch chi tiết, thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế công trình giao thông (cầu đường bộ), Thiết kế công trình điện trung hạ thế và trạm biến áp từ 35KV trở xuống, thiết kế hệ thống chiếu sáng các công trình dân dụng và công nghiệp. Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp. Lập dự án đầu tư. Sản xuất vật liệu xây dựng. Đầu tư tài chính. 3.1.3 Vị thế công ty Về tổng tài sản, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu của Công ty BCC đều nhỏ hơn các công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp và bất động sản. Tuy nhiên xét về hiệu quả hoạt động thì chỉ số lợi nhuận sau thuếvốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuếvốn điều lệ của Công ty BCC rõ ràng là đạt kêt quả khả quan nhất là trong giai đoạn tình hình kinh tê tài chính khó khăn thời gian qua 3.1.4 Chiến lược phát triển và đầu tư Mục tiêu: Không tự thỏa mãn với những thành quả đã đạt được, luôn tự hoàn thiện, nỗ lực không ngừng. Phát huy hết năng lực và tiềm năng để vượt qua khó khăn trong thời điểm hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho hoạt động đầu tư, kinh doanh. Tạo công ăn việc làm ổn định và từng bước nâng cao đời sống người lao động. Tăng cổ tức cho các cổ đông, bảo tồn và phát triển nguồn vốn cổ đông. Thực hiện nghĩ vụ tài chính đầy đủ chiến lược phát triển trung và dài hạn. Đối với nghiệp vụ kinh doanh bất động sản: Mở rộng với các dự án có tiềm năng phát triển tại Khu liên hợp Dịch vụ Công nghiệp Đo thị tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu các dự án mới có tiềm năng phát triển phù hợp với quy hoạch và tăng trưởng của Bình Dương và các tỉnh lân cận. Đối với nghiệp vụ thi công xây dựng: Đẩy mạnh phát triển lĩnh vực thi công xây lắp với nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng. Trang bị thêm các thiết bị máy móc hiện đại. Đánh giá lại nguồn nhân lực, cơ cấu sắp xếp nhân lực theo hướng tinh giảm gọn nhẹ. Thực hiện tốt công tác thu hồi ở các công trình, hạn chế tình trạng tồn đọng vốn. Phát triển mạnh mẽ và vững vàng khẳn định thương hiệu trong nền kinh tế canh trạnh gay gắt cũng như nâng cao thu nhập của người lao động. 3.2 Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần xây dựng và giao thông Bình Dương 3.2.1 Phân tích bảng Cân đối kế toán (Đơn vị: Triệu VNĐ) Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán 20112015 Năm 2015 2014 2013 2012 2011 Tài sản ngắn hạn 1.724.913 834.512 703.569 690.244 632.178 Tiền và các khoản tương đương tiền 51.107 19.661 28.879 10.027 26.867 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn NA NA NA NA NA Các khoản phải thu ngắn hạn 309.004 400.714 306.323 203.395 138.813 Hàng tồn kho 1.296.434 413.278 366.691 475.547 456.213 Tài sản ngắn hạn khác 68.368 859 1.676 1.275 10.285 Tài sản dài hạn 72.458 115.572 63.618 44.709 53.637 Các khoản phải thu dài hạn 51.472 91.784 35.423 NA NA Tài sản cố định 14.778 17.146 21.383 27.076 28.461 (Giá trị hao mòn lũy kế) 38.499 36.364 33.826 28.478 22.006 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000 Tài sản dài hạn khác 4.208 4.642 4.812 15.633 23.176 TỔNG TÀI SẢN 1.797.371 950.084 767.187 734.953 685.815 NGUỒN VỐN Nợ phải trả 1.444.854 599.187 395.169 361.015 309.691 Nợ ngắn hạn 1.009.724 599.187 395.169 361.015 309.667 Nợ dài hạn 435.130 NA NA NA 24 Nguồn vốn 352.517 350.897 372.018 373.938 376.124 Vốn chủ sở hữu 352.517 350.897 372.018 373.938 376.124 Nguồn kinh phí và quỹ khác NA NA NA NA NA Lợi ích của cổ đông thiểu số NA NA NA NA NA TỔNG NGUỒN VỐN 1.797.371 950.084 767.187 734.953 685.815 (Nguồn: cophieu68.vn) Bảng 3.2: Bảng biến động của công ty theo phương pháp phân tích xu hướng Năm 20152014 20142013 Tài sản ngắn hạn 890.401 106,70% 130.943 18,61% Tiền và các khoản tương đương tiền 31.446 159,94% 9.218 31,92% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn NA NA NA NA Các khoản phải thu ngắn hạn 91.710 22,89% 94.391 30,81% Hàng tồn kho 883.156 213,70% 46.587 12,70% Tài sản ngắn hạn khác 67.509 7895,02% 817 48,75% Tài sản dài hạn 43.114 37,30% 51.954 81,67% Các khoản phải thu dài hạn 40.312 43,92% 56.361 159,11% Tài sản cố định 2.368 13,81% 4.237 19,81% (Giá trị hao mòn lũy kế) 2.135 5,87% 2.538 7,50% Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0 Tài sản dài hạn khác 434 9,35% 170 3,53% TỔNG TÀI SẢN 847.287 89,18% 182.897 23,84% NGUỒN VỐN Nợ phải trả 845.667 141,14% 204.018 51,63% Nợ ngắn hạn 410.537 68,52% 204.018 51,63% Nợ dài hạn 435.130 Nguồn vốn 1.620 0,46% 21.121 5,68% Vốn chủ sở hữu 1.620 0,46% 21.121 5,68% Nguồn kinh phí và quỹ khác NA NA NA NA Lợi ích của cổ đông thiểu số NA NA NA NA TỔNG NGUỒN VỐN 847.287 89,18% 182.897 23,84% Phân tích tài sản của công ty: Dựa vào bảng “Biến động của công ty theo phân tích xu hướng trong 3 năm 20132015”, nhìn chung từ năm 20132015 tổng tài sản của công ty có chiều hướng tăng khá rõ rệt biểu hiện cụ thể như sau: năm 2014 tổng tài sản là 950.084 triệu đồng tăng 182.897 triệu đồng (tương đương 23,84%) so với 2013, đến năm 2015 giá trị tài sản đã tăng lên 1.797.371 triệu đồng, tăng 847.287 triệu đồng so với 2014 (tương đương 89,18%). Có thể nói rằng quy mô tài sản của công ty đang được mở rộng, tổng tài sản được hình thành nên từ tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH). Kết cấu tài sản của công ty thiên về tài sản ngắn hạn từ 20132015, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng. Tài sản ngắn hạn năm 2014 đạt 834.512 triệu đồng tăng 130.943 triệu đồng (tương đương 18,61%) so với 2013. Tài sản ngắn hạn năm 2015 đạt 1.724.913 triệu đồng tăng 890.401 triệu đồng (tương đương 106,7%) so với 2014. Tiền và các khoản tương đương tiền giảm vào năm 2014 với mức giảm 9.218 triệu đồng (tương ứng giảm 31,92%), lại đột ngột tăng mạnh vào năm 2015 với mức tăng 31.446 triệu đồng tương ứng 159,94%. Trong 3 năm 2013, 2014, 2015 tiền và các khoản tương đương tiền vẫn chiếm tỷ trọng ít trong tài sản ngắn hạn. Điều này có thể gây khó khăn trong việc thanh toán nhanh của công ty trong trường hợp chưa nghiệm thu hoặc bàn giao công trình theo tiến độ hoạt động. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013, 2014 và 2015 có nhiều biến động cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn. Năm 2014 với mức tăng 94.391 triệu đồng với tỷ lệ 30,81%. Nhưng năm 2015 lại giảm với mức giảm 91.710 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 22,89%. Các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng có thể nói hoạt động thu nợ của công ty vẫn chưa hoạt động hiệu quả mặc dù năm 2015 có cải thiện lên một chút. Hàng tồn kho đang tăng dần qua các năm 2013, 2014 và 2015. Năm 2014 với mức tăng 46.587 triệu đồng ứng với tỷ lệ 12,7% so với 2013. Năm 2015 hàng tồn kho tăng mạnh với mức tăng 883.156 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 213,7%. Tài sản ngắn hạn khác cũng có xu hướng tăng, năm 2015 tăng 67.509 triệu đồng so với 2014. Tài sản dài hạn năm 2014 tăng với mức 51.954 triệu đồng ứng với 81,67% so với năm 2013. Năm 2015 giảm 43.114 triệu đồng so với 2014, ứng với tỷ lệ giảm 37,3%. Tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do giảm các khoản phải thu dài hạn. Kết cấu các khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn năm 2013, 2014 và 2015 có xu hướng giảm nhưng không đáng kể điều này cho thấy công ty hoạt động còn kém. Tài sản cố dịnh giảm qua các năm 2013,2014 và 2015, hầu như công ty không mua sắm thêm tài sản cố định. Còn các khoản đầu tư tài chính dài hạn vẫn không thay đổi, qua 3 năm 20132015 công ty không có đầu tư thêm hay giảm bớt việc đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Tài chính dài hạn khác cũng giảm nhẹ qua các năm. Phân tích nguồn vốn của công ty: Dựa vào bảng “Biến động của công ty theo phân tích xu hướng trong 3 năm 20132015”, nhìn chung từ năm 20132015 tổng nguồn vốn của công ty có chiều hướng tăng khá rõ rệt biểu hiện cụ thể như sau: năm 2014 tổng nguồn vốn là 950.084 triệu đồng tăng 182.897 triệu đồng (tương đương 23,84%) so với 2013, đến năm 2015 giá trị nguồn vốn đã tăng lên 1.797.371 triệu đồng, tăng 847.287 triệu đồng so với 2014 (tương đương 89,18%). Tổng nguồn vốn được hình thành nên từ nợ phải trả và nguồn vốn. Kết cấu nguồn vốn của công ty thiên về nợ phải trả từ 20132015, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng. Nợ phải trả năm 2014 đạt 599.187 triệu đồng tăng 204.018 triệu đồng (tương đương 51,63%) so với 2013. Nợ phải trả năm 2015 đạt 1.444.854 triệu đồng tăng 845.667 triệu đồng (tương đương 141,14%) so với 2014. Điều này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô nguồn vốn thông qua việc vay vốn từ bên ngoài. Nợ ngắn hạn tăng đều qua các năm 20132015, năm 2014 đạt 599.187 triệu đồng tăng 204.018 triệu đồng (ứng với 51,63%) so với 2013. Năm 2015 tiếp tục tăng thêm 410.537 triệu đồng (tương đương 68,52%). Nợ ngắn hạn tăng cũng không tốt cho công ty vì dễ bị chèn ép bởi các công ty tài chính. Nợ dài hạn năm 2015 đạt 435.130 triệu đồng. Nguồn vốn năm 2014 giảm 21.121 triệu đồng (ứng với tỷ lệ giảm 5,68%) so với năm 2013. Năm 2015 đạt 352.517 triệu đồng tăng 1.620 triệu đồng (ứng với 0,46%). Nguồn vốn tăng giảm nguyên nhân chủ yếu là do vốn chủ sở hữu biến động qua các năm 20132015. 3.2.2 Phân tích thu nhập (Đơn vị: Triệu VNĐ) Bảng 3.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 20112015 Năm 2015 2014 2013 2012 2011 Doanh thu thuần 507.625 611.373 762.567 719.465 603.838 Giá vốn hàng bán 459.798 574.899 687.145 643.727 526.409 Lợi nhuận gộp 47.827 36.474 75.422 75.738 77.429 Chi phí hoạt động 15.611 16.534 12.948 13.313 10.301 Chi phí tài chính 8.614 10.200 5.391 5.594 4.175 Trong đó: Chi phí lãi vay 8.614 10.200 5.391 5.594 4.175 Chi phí bán hàng NA 112 464 409 45 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.997 6.222 7.093 7.310 6.081 Doanh thu hoạt động tài chính 981 765 978 706 2.121 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 33.197 20.705 63.452 63.131 69.249 Lợi nhuận khác 30 6.755 3.503 18 3.251 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 33.227 27.460 66.955 63.149 72.500 Chi phí lợi nhuận 8.023 6.037 19.900 11.594 15.995 Chi phí thuế TNDN hiện hành 8.023 6.037 19.900 11.594 13.191 Chi phí thuế TNDN hoãn lại NA NA NA NA 2.804 Lợi ích của cổ đông thiểu số NA NA NA NA NA Lợi nhuận sau thuế TNDN 25.204 21.423 47.055 51.555 56.505 (Nguồn: cophieu68.vn) Bảng 3.4: Bảng biến động của công ty theo phương pháp phân tích xu hướng Năm 20152014 20132012 Doanh thu thuần 103.748 16,97% 151.194 19,83% Giá vốn hàng bán 115.101 20,02% 112.246 16,34% Lợi nhuận gộp 11.353 31,13% 38.948 51,64% Chi phí hoạt động 923 5,58% 3.586 27,70% Chi phí tài chính 1.586 15,55% 4.809 89,20% Trong đó: Chi phí lãi vay 1.586 15,55% 4.809 89,20% Chi phí bán hàng 352 75,86% Chi phí quản lý doanh nghiệp 775 12,46% 871 12,78% Doanh thu hoạt động tài chính 216 28,24% 213 21,78% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 12.492 60,33% 42.747 67,37% Lợi nhuận khác 6.725 99,56% 3.252 92,83% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.767 21,00% 39.495 58,99% Chi phí lợi nhuận 1.986 32,90% 13.863 69,66% Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.986 32,90% 13.863 69,66% Chi phí thuế TNDN hoãn lại NA NA NA NA Lợi ích của cổ đông thiểu số NA NA NA NA Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.781 17,65% 25.632 54,47% Phân tích doanh thu: Doanh thu thuần là nguồn thu chính của công ty. Năm 2013 đạt 762.567 triệu đồng và giảm xuống 611.373 triệu đồng năm 2014, giảm 19,83% so với năm 2013. Qua năm 2015 doanh thu thuần tiếp tục giảm xuống 507.625 triệu đồng, giảm 103.748 triệu đồng (ứng với giảm 16,97%) so với 2014. Bên cạnh doanh thu thuần thì doanh thu hoạt động tài chính cũng là một phần trong tổng doanh thu của công ty. Mặc dù chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn nhưng thông qua sự tăng trưởng của mình, doanh thu hoạt động tài chính cũng đã góp phần vào sự tăng trưởng của tổng doanh thu. Cụ thể, doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 đạt 765 triệu đồng, giảm 213 triệu đồng so với 2013 (giảm 21,78%) nhưng qua năm 2016, doanh thu tài chính tăng 216 triệu đồng (ứng với 28,24%) so với 2015. Trong quá trình thi công, các đội thi công bị thiếu vốn nên phải vay vốn của công ty và phần lớn số vốn đó là do công ty vay của ngân hàng nên công ty phải tính lãi theo lãi suất thị trường. Phân tích chi phí: Để đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thì song song với việc phân tích tình hình biến động của doanh thu, chúng ta phải phân tích tình hình biến động của chi phí qua các năm và đánh giá sự biến động đó so với sự biến động của doanh thu. Giá vốn hàng bán giảm qua các năm do doanh thu thuần giảm . Giá vốn năm 2014 là 574.899 triệu đồng, giảm 112.246 triệu đồng (ứng với 16,34%) so với giá vốn năm 2013. Đến năm 2015, giá vốn lại giảm còn 459.798 triệu đồng (tương đương giảm 20,02%) so với 2014. Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí, năm 2014 chỉ có 112 triệu đồng giảm 352 triệu đồng so với 2013, đến năm 2015 hầu như không còn chi phí bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này gồm các khoản chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dung văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài… Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 là 6.222 triệu đồng, giảm 871 triệu đồng (ứng với 12,78%) so với 2013. Chi phí quản lý giảm góp phần làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên, đây là điều tốt cho công ty. Tuy nhiên sang năm 2015, chi phí quản lý tăng 775 triệu đồng (ứng với 12,46%) so với 2015. Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí lãi vay phát sinh do các khoản vay ngắn hạn của công ty. Chi phí tài chính năm 2014 là 10.200 triệu đồng, tăng 4.809 triệu đồng (tương đương 89,2%) so với 2013. Năm 2015 là 8.614 triệu đồng giảm 1.586 triệu đồng (ứng với 15,55%) với 2014. Trong quá trình hoạt động bị thiếu vốn tạm thời nên công ty cần vay thêm vốn để hoạt động (phần lớn vốn vay là để ứng thêm vốn hoạt động cho các đội thi công). Tuy khoản chi phí này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí của công ty nhưng khi nó tăng lên cũng góp phần làm lợi nhuận của công ty giảm xuống. Do đó công ty nên hạn chế các khoản vay để giảm tối thiểu loại chi phí này, công ty nên có biện pháp để thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn của mình để sử dụng trong quá trình hoạt động, tránh tình trạng bị thiếu vốn phải đi vay ngân hàng làm phát sinh chi phí. Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận gộp bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, dung để trang trải cho các chi phí hoạt động của công ty như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận gộp năm 2014 đạt 36.474 triệu đồng giảm 38.948 triệu đồng (ứng với 51,64%) so với 2013, sang năm 2015, lợi nhuận có chuyển biến tốt hơn tăng 11.353 triệu đồng (ứng với 31,13%) so với 2014. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Đây là phần còn lại của lợi nhuận gộp và doanh thu thuần sau khi trừ đi các chi phí hoạt động và chi phí tài chính của công ty. Năm 2014 lợi nhuận đạt được là 20.705 triệu đồng giảm 42.747 triệu đồng (giảm 67,37%) so với 2013 và qua năm 2015 tăng lên 33.197 triệu đồng (ứng với 60,33%) so với 2014. Lợi nhuận khác năm 2015 chỉ có 30 triệu đồng đã ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận trước thuế của công ty. Do đó công ty nên kiểm soát tốt hơn các loại chi phí này, hạn chế tối đa các chi phí không đáng có. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2014 đều giảm so với năm 2013 và có chút cải thiện trong năm 2015. Lợi nhuận sau thuế là kết quả cuối cùng trong quá trình hoạt động của công ty, tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của mỗi công ty. Nhưng kết quả lợi nhuận cảu công ty qua 3 năm 20132015 chưa thật sự tốt, để đạt kết quả cao hơn trong tương lai thì bên cạnh việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của các hoạt động mang lại lợi nhuận cao thì công ty cũng nên tìm cách khắc phục, cải thiện tình hình kinh doanh trong các lĩnh vực hoạt động mà doanh thu, lợi nhuận có xu hướng giảm. 3.2.3 Phân tích tỷ số tài chính Bảng 3.5: Bảng chỉ số bình quân ngành xây dựng Năm 2015 2014 2013 Nợ phải trảTổng nguồn vốn 72% 75% 75% Nợ phải trảVốn chủ sở hữu 260% 293% 308% Thanh toán hiện hành 120% 116% 110% Thanh toán nhanh 77% 69% 65% Vòng quay tổng tài sản 61% 57% 51% Vòng quay hàng tồn kho 230% 198% 179% Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần (ROS) 4% 2% 2% Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản (ROA) 3% 1% 1% Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu (ROE) 10% 5% 4% Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu 13% 13% 1% Lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) 146% 78% 147% (Nguồn: cophieu68.vn) 3.2.3.1 Tỷ số khả năng thanh toán Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc) = TSLĐ Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tài sản lưu động (TSLĐ) 703.569 834.512 1.724.913 Nợ ngắn hạn 395.169 599.187 1.009.724 Rc 1,78 1,39 1,71 Qua bảng số liệu trên ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2014 là 1,39 giảm hơn so với 2013 (1,78), sang năm 2015 khả năng thanh toán tăng lên 1,71. Tuy nhiên, khi so sánh với chỉ số bình quân ngành xây dựng thì tỷ số thanh toán hiện hành của công ty vẫn cao hơn, năm 2014 chỉ số bình quân ngành là 1,16 và 2015 là 1,2. Điều này chứng tỏ công ty đáp ứng được khả năng trả nợ ngắn hạn và khả năng này đang tốt hơn. Tỷ số thanh toán nhanh (Rq) = (TSLĐ – HTK) Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tài sản lưu động (TSLĐ) 703.569 834.512 1.724.913 Hàng tồn kho (HTK) 366.691 413.278 1.296.434 Nợ ngắn hạn 395.169 599.187 1.009.724 Rq 0,85 0,70 0,42 Qua bảng số liệu trên ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty đang giảm dần qua các năm, năm 2015 giảm còn 0,42 thấp hơn cả chỉ số bình quân ngành (0,77). Điều này cho thấy lượng tiền mặt tại công ty không đủ để thanh toán nợ tới hạn, công ty phải đi vay vốn từ bên ngoài làm phát sinh thêm chi phí. Công ty phải có kế hoạch thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn, hạn chế việc vay vốn từ bên ngoài để giảm chi phí đồng thời có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay trước thuế Lãi vay Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Lợi nhuận trước thuế 66.955 27.460 33.227 Lãi vay 5.391 10.200 8.614 EBIT 72.346 37.660 41.841 Khả năng thanh toán lãi vay 13,42 3,69 4,86 Qua bảng số liệu ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty giảm mạnh từ năm 2013 đến 2015. Năm 2013 là 13,42 sang năm 2015 chỉ còn 4,86. Chứng tỏ công ty đi vay vốn bên ngoài nhiều dẫn đến việc dần mất khả năng thanh toán lãi vay của mình và công ty hoạt động chưa thật sự tốt. 3.2.3.2 Tỷ lệ hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Doanh thu thuần 762.567 611.373 507.625 Hàng tồn kho 366.691 413.278 1.296.434 Hàng tồn kho bình quân 389.985 854.856 Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 1,57 0,59 Ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2015 thấp hơn 2014 đồng thời cũng thấp hơn chỉ số bình quân ngành (2,3). Chứng tỏ năm 2015 công ty còn nhiều công trình chưa bàn giao, nghiệm thu. Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Doanh thu thuần 762.567 611.373 507.625 Khoản phải thu 306.323 400.714 309.004 Khoản phải thu bình quân 353.519 354.859 Vòng quay khoản phải thu (vòng) 1,73 1,43 Tương tự, ta thấy vòng quay khoản phải thu năm 2015 là 1,43 có giảm nhẹ so với 2014 (1,73). Điều này cho thấy công ty chưa có kế hoạch thu hồi nợ tốt, rong năm 2015 công ty bị chiếm dụng vốn. Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Doanh thu thuần 762.567 611.373 507.625 Tổng tài sản 767.187 950.084 1.797.371 Tổng tài sản bình quân 858.636 1.373.728 Vòng quay tổng tài sản (vòng) 0,71 0,40 Ta thấy năm 2015 vốn của công ty trong kỳ quay được 0,4 vòng và năm 2014 là 0,71 vòng. Qua đó, chứng tỏ khả năng sử dụng tài sản của công ty năm 2015 kém hiệu quả hơn năm 2014. 3.2.3.3 Tỷ lệ tài trợ Tỷ lệ nợ trên vốn = Tổng nợ Tổng vốn Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tổng nợ 395.169 599.187 1.444.854 Tổng vốn 767.187 950.084 1.797.371 Tỷ lệ nợ trên vốn 0,52 0,63 0,80 Năm 2013 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0,52 đồng nợ. Năm 2014 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0,63 đồng nợ. Năm 2015 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0,8 đồng nợ. Qua các năm tỷ lệ nợ trên vốn của công ty tăng đều, chứng tỏ công ty chưa chủ động cao về tài chính. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tổng nợ 395.169 599.187 1.444.854 Vốn chủ sở hữu 372.018 350.897 352.517 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu 1,06 1,71 4,10 Năm 2013 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty trong đó có 1,06 đồng nợ. Năm 2014 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty trong đó có 1,71 đồng nợ. Năm 2015 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty trong đó có 4,1 đồng nợ. Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nợ của công ty tăng trong khi vốn chủ sở hữu không có biến động nhiều. Công ty cần chủ động hơn về nguồn vốn của mình. 3.2.3.4 Tỷ số khả năng sinh lợi Mức sinh lời trên tổng tài sản = Lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuếTổng tài sản Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Lãi trước thuế + Lãi vay 72.346 37.660 41.841 Tổng tài sản 767.187 950.084 1.797.371 Mức sinh lời trên tổng tài sản 0,09 0,04 0,02 Qua bảng số liệu trên ta thấy mức sinh lời trên tổng tài sản của công ty giảm qua các năm 20132015. Năm 2015 mức sinh lời trên tổng tài sản là 0,02; điều này có nghĩa là một đồng tài sản bỏ ra sẽ đem lại 0,02 đồng lợi nhuận. Năm 2014 một đồng tài sản bỏ ra mang lại 0,04 đồng lợi nhuận. Năm 2013 một đồng tài sản bỏ ra mang lại 0,09 đồng lợi nhuận. Một đồng tài sản bỏ ra năm 2015 tạo ra ít lợi nhuạn hơn năm 2013, 2014, chứng tỏ năm 2015 công ty hoạt động kém hiệu quả. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Lợi nhuận ròng 47.055 21.423 25.204 Tổng tài sản 767.187 950.084 1.797.371 Tổng tài sản bình quân 858.636 1.373.728 ROA 0,02 0,02 Qua bảng phân tích ta thấy 1 đồng tài sản bỏ ra năm 2015 sẽ tạo ra 0,02 đồng lợi nhuận ròng, 1 đồng tài sản bỏ ra năm 2014 cũng tạo ra 0,02 đồng lợi nhuận ròng. Vậy 1 đồng tài sản bỏ ra năm 2014, 2015 đều tạo ra lợi nhuận ròng như nhau, nhưng vẫn thấp hơn chỉ số bình quân ngành năm 2015 là 0,03; chứng tỏ công ty làm ăn vẫn chưa có sự tiến triển tốt. Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE) = Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Lợi nhuận ròng 47.055 21.423 25.204 Vốn chủ sở hữu 372.018 350.897 352.517 Vốn chủ sở hữu bình quân 361.458 351.707 ROE 0,06 0,07 Một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra năm 2015 tạo ra được 0,07 đồng lợi nhuận ròng, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra năm 2014 tạo ra 0,06 đồng lợi nhuận ròng. Một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra năm 2015 tạo ra nhiều lợi nhuận ròng hơn năm 2014 tuy nhiên vẫn còn thấp hơn chỉ số bình quân ngành năm 2015 là 0,1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng Doanh thu Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Lợi nhuận ròng 47.055 21.423 25.204 Doanh thu 762.567 611.373 507.625 ROS 0,06 0,04 0,05 Một đồng doanh thu mang về năm 2013 tạo ra 0,06 đồng lợi nhuận ròng, một đồng doanh thu năm 2014 tạo ra 0,04 đồng lợi nhuận ròng và năm 2015 là 0,05 đồng lợi nhuận. Doanh thu giảm qua các năm 20132015 nên lợi nhuận ròng cũng giảm theo. Công ty cần có kế hoạch, chiến lược hoạt động hợp lý hơn để có kết quả tốt trong tương lai. 3.2.3.5 Tỷ số đánh giá cổ phiếu Năm 2015 2014 2013 Khối lượng 30.000.000 30.000.000 30.000.000 Giá cuối kỳ 6,5 8,7 6,8 EPS 847 660 1.672 (EPS chưa điều chỉnh) (840) (714) (1.569) PE 7,7 12,2 4,3 Giá sổ sách 11,8 11,6 12,5 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu năm 2014 thấp hơn 2013, sang năm 2015 có tiến triển hơn tuy nhiên vẫn không được cao. Điều này chứng tỏ công ty hoạt động chưa hiệu quả. Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận năm 2014 tăng mạnh lên 12,2 tuy nhiên lại đột ngột giảm còn 7,7 năm 2015. 3.2.4 Phân tích Dupont Năm 2013: Năm 2014: Năm 2015: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn có xu hướng giảm qua các năm 20132015, cụ thể: tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân năm 2013 là 0,128; năm 2014 là 0,062 và sang năm 2015 là 0,071. Tổng tài sản tăng qua các năm tuy nhiên doanh thu lại giảm làm cho lợi nhuận ròng giảm kéo theo suất sinh lời trên doanh thu cũng giảm và vòng vốn quay chậm hơn. Vì công ty đang kinh doanh ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng nên đặc thù của lĩnh vực này có những nét riêng đối với các lĩnh vực kinh doanh khác. Giai đoạn 20132015, nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty không được khả quan. Các tỷ số tài chính đều có xu hướng biến động mang tính tiêu cực, đặc biệt các tỷ số sinh lời đều giảm. Điều đó cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty không còn được như trước. Công ty cần chú trọng sử dụng lá chắn thuế và đòn bẩy tài chính để tối đa hóa lợi nhuận. 3.2.5 Phân tích kế toán Ban Tổng Giám Đốc công ty BECAMEX IDC đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 2002014TTBTC ngày 22122014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài Chính trong việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ. Công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Became Bình Dương đã chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn AC để thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của mình. Công ty AC là một trong các công ty kiểm toán độc lập hàng đầu của ngành kiểm toán Việt Nam. AC có đội ngũ hơn 300 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo ở nhiều quốc gia, với 66 người có chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước (CPA), 10% có bằng cấp quốc tế về kế toán và trên đại học, 90% có bằng kỹ sư, cử nhân kinh tế và luật hoạt động trên khắp 3 miền đất nước. AC đã và đang phục vụ hơn 1.500 khách hàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Thành quả đạt được xuất phát từ những nổ lực phấn đấu không ngừng của tập thể AC, nhất là xây dựng được lòng tin và sự hài lòng của khách hàng qua các hợp đồng dịch vụ đã thực hiện. CHƯƠNG 4: DỰ PHÓNG KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 4.1 Dự phóng kế hoạch 5 năm sắp tới Các giả định dự báo: Tốc độ tăng trưởng doanh thu như năm trước Giá vốn hàng bán ước tính theo tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu Doanh thu dự phóng 4.2 Định giá cổ phiếu 4.2.1 Một số giả định Thị trường chứng khoán hoạt động ổn định, không có sự biến động mạnh bởi các yếu tố thị trường. 4.2.2 Các phương pháp ứng dụng Phương pháp DDM Sử dụng công thức định giá cổ phiếu dựa trên phương pháp chiết khấu dòng tiền (Discounted dividend model – DDM), tức giá cổ phiếu được xác định bằng tổng giá trị hiện tại của toàn bộ các luồng thu nhập trong tương lai. Po=∑_(t=1)n▒(〖Dt((1+r)t)〗+〖Pn((1+r)t)〗 ) Hệ số chiết khấu r áp dụng được tính dựa theo mô hình CAPM như sau: Re = Rf + B(Rm – Rf) Trong đó: Số liệu về lợi suất phi rủi ro được tính theo lãi suất trúng thầu trái phiếu chính phủ ngày Dự kiến chia cổ tức 7% Phương pháp PE Sử dụng công thức tính giá cổ phiếu dựa trên chỉ số PE: P = PE EPS Để đánh giá cổ phiếu BCE trên thị trường trong 2 năm tương lai 2016, 2017 cần tính mức PE kỳ vọng và lợi nhuận trên cổ phiếu EPS kỳ vọng. Có 2 giả định đưa ra: +Thứ nhất, lợi nhuận trên cổ phiếu EPS tăng trưởng theo mức tăng chung của công ty. Theo báo cáo tài chính của công ty trong năm 2016, công ty có mức EPS năm 2015 là 847 triệu VNĐ. Tỷ lệ tăng trưởng của công ty trong 2 năm 2016 và 2017 dự tính lần lượt là 10,8% và 8,3%. Vậy EPS của 2 năm 2016 và 2017 lần lượt là 938,476 triệu VNĐ và 1.016,370 triệu VNĐ. +Thứ hai, giả định về chỉ số PE. Hiện tại, chỉ số PE của BCE là 7,7. Vậy giả định chỉ số này sẽ ở khoảng từ 7 đến 8 trong năm tiếp theo để tính khoảng giá của cổ phiếu. Vậy giá cổ phiếu BCE trong giai đoạn 20162017 là: Năm 2016 2017 EPS (đồng) 938,476 1.016,370 PE (lần) 7 6.569,332 7.114,590 9 8.446,284 9.147,330 Theo kết quả trên , giá cổ phiếu năm 2016 và 2017 của BCE sẽ giao động trong khoảng từ 6.569,332 triệu VNĐ đến 9.147,330 triệu VNĐ. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
Trang 1GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
1.1 Đánh giá nền kinh tế Việt Nam từ năm 2015 về trước
1.1.1 Đánh giá chung
Năm 2015 - Năm có ý nghĩa to lớn và quan trọng, năm cuối thực hiện Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 đã khép lại Kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh của năm 2015 là cơ sở và động lực cho việc xây dựng và thực hiện Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2016 - 2020
Bối cảnh thế giới:
Kinh tế năm 2015 diễn ra trong bối cảnh thị trường toàn cầu có những bất ổn,kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn với các nhân tố khó lường Triển vọngkinh tế khu vực Eurozone chưa thật lạc quan
Thương mại toàn cầu sụt giảm do tổng cầu yếu Kinh tế thế giới chưa lấy lạiđược đà tăng trưởng và phục hồi chậm Giá dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá cả hànghóa có xu hướng giảm nhanh, ảnh hưởng đến các nước xuất khẩu Sự bất ổn của thịtrường tài chính toàn cầu với việc giảm giá đồng Nhân dân tệ và tăng trưởng sụt giảmcủa kinh tế Trung Quốc đã tác động mạnh tới kinh tế thế giới
Tình hình trong nước:
Giá cả trên thị trường thế giới biến động, nhất là giá dầu giảm gây áp lực đếncân đối ngân sách Nhà nước, nhưng đồng thời là yếu tố thuận lợi cho việc giảm chiphí đầu vào, phát triển sản xuất và kích thích tiêu dùng
1.1.2 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm
2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng 6,87%; quý IV tăng7,01% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăngcủa các năm từ 2011-2014 (Mức tăng GDP so với năm trước của một số năm: Năm
2011 tăng 6,24%; năm 2012 tăng 5,25%; năm 2013 tăng 5,42%; năm 2014 tăng5,98%), cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét
Trang 2GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
Trong mức tăng 6,68% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm 2014, đóng góp 0,4 điểm phần trămvào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, cao hơn nhiềumức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,2 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng6,33%, đóng góp 2,43 điểm phần trăm
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp: Mức tăng caonhất với 7,69 ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp ở mức 2,03% do ảnh hưởng củathiên tai, hạn hán, nhưng quy mô trong khu vực lớn nhất (chiếm khoảng 75%); ngànhthủy sản tăng 2,80%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm, là mức tăng trưởng thấp nhất củangành này trong 5 năm qua (Mức tăng so với năm trước của ngành thủy sản một sốnăm: Năm 2011 tăng 4,34%; năm 2012 tăng 3,75%; năm 2013 tăng 3,82%; năm 2014tăng 6,53%.) do đối mặt với nhiều khó khăn về thời tiết, dịch bệnh, giá cả và thịtrường tiêu thụ sản phẩm
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng: Ngành công nghiệp tăng 9,39% sovới năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,60%, cao hơn nhiềumức tăng của một số năm trước (Mức tăng so với năm trước của ngành công nghiệpchế biến, chế tạo một số năm: Năm 2013 tăng 7,22%; năm 2014 tăng 7,41%), đónggóp đáng kể vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quan trọng trong mức tăngtrưởng chung Ngành khai khoáng tăng 6,50% Ngành xây dựng đạt mức tăng 10,82%
so với năm trước, đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010 (Mức tăng/giảm so vớinăm trước của ngành xây dựng một số năm: Năm 2011 giảm 0,26%; năm 2012 tăng3,66%; năm 2013 tăng 5,84%; năm 2014 tăng 6,93%)
Trong khu vực dịch vụ: Đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mứctăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mức tăng9,06% so với năm 2014, đóng góp 0,82 điểm phần trăm vào mức tăng chung; hoạtđộng tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,38%, đóng góp 0,41 điểm phần trăm;hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 2,96%, cao hơnmức tăng 2,80% của năm trước và chủ yếu tập trung vào mua nhà ở, đóng góp 0,16điểm phần trăm
Nhận xét:
Trang 3GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
Quy mô nền kinh tế năm 2015 theo giá lúc bấy giờ đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng;GDP bình quân đầu người năm 2015 ước tính đạt 45,7 triệu đồng, tương đương 2109USD, tăng 57 USD so với năm 2014 Cơ cấu nền kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịchnhưng tốc độ chậm, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng17,00%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,25%; khu vực dịch vụ chiếm39,73% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 10,02%) Cơ cấu tương ứng của năm
2014 là: 17,70%; 33,21%; 39,04% (thuế là 10,05%)
Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2015, tiêu dùng cuối cùng tăng 9,12% so vớinăm 2014, đóng góp 10,66 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng9,04%, đóng góp 4,64 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch
vụ làm giảm 8,62 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung
1.2 Triển vọng nền kinh tế Việt Nam năm 2016
Từ tình hình thực tiễn của năm 2015 và triển vọng của kinh tế thế giới và trongnước, dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2016 được xây dựng dựa trên haikịch bản chính:
*Kịch bản 1: Nền kinh tế tiếp tục được duy trì ổn định và tiếp đà phát triển,hiệu quả đầu tư trong nước tiếp tục cải thiện
*Kịch bản 2: Nền kinh tế phát triển mạnh nhờ những động lực phát triển kinh
tế, hiệu quả đầu tư trong nước tiếp tục cải thiện , các chính sách hỗ trợ tăng trưởng,tham gia các hiệp định tự do thương mại…
Kinh tế thế giới: GDP tăng 3,8% vào năm 2016
Kinh tế trong nước: Kỳ vọng điều hành chính sách năm 2015 hiệu quả, các nỗlực cải cách pháp lý và môi trường đầu tư phát huy hiệu quả
Chỉ số giá tiêu dùng tăng chậm và tương đối ổn định
Điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá linh hoạt, trong đó tỷ giá tương đối ổnđịnh, lãi suất điều hành trung bình 6.5 % năm 2015, 6% năm 2016 và cung tiền, tíndụng đạt được mục tiêu đã đề ra
Đầu tư công vẫn là trụ cột cho thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2015, 2016với mức tăng trung bình 7-7,5%
Trang 4GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
Kết quả dự báo một số chỉ tiêu kinh tế năm 2016 như sau:
3 Thương mại
4 Vốn đầu tư
(Nguồn: Tính toán của NCIF, thánh 6/2015)
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM
2.1 Tình hình ngành xây dựng trên thế giới
Tình hình kinh tế toàn cầu cải thiện dần, tính hiệu hồi phục từ các nhà thầu xâydựng trên thế giới và các công trình bị đình trệ Bên cạnh đó, tính hiệu phục hồi cũng
đa phần đến từ các nước phát triển, cụ thể hóa quan điểm về việc dòng tiền cho xây
Trang 5GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
dựng đang quay lại các nước phát triển trong ngắn hạn Tuy nhiên, tai một số thịtrường đang ấm lên, như ở Mỹ, Nhật bản và Singrapore, do mức độ cạnh cao nên làmhưởng tới tỷ suất lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp
2.2 Ngành xây dựng trong nước
2.2.1 Tổng quan ngành xây dựng
Giai đoạn 2001-2015: Kinh tế cả nước trong giai đoạn này đã bắt đầu hội nhậpsâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới với điểm nhấn là việc gia nhập WTO(2006) Các đợt sốt nhà đất vào 2000-2001 và 2007-2008 cũng đã tạo ra sự tác độngmạnh tới tốc độ tăng trưởng ngành Luật Xây dựng, Luật Nhà Ở và Luật Kinh DoanhBất Động Sản, Luật Quy Hoạch Đô Thị đã được ban hành tạo khung pháp lý hoànthiện cho các công tác quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bấtđộng sản Chất lượng và trình độ xây dựng cũng đã được cải thiện đáng kể Đến nay,các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã làm chủ công nghệ thiết kế, thi công cáccông trình cao tầng, công trình nhịp lớn, công trình ngầm, công trình trên nền địa chấtphức tạp có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
2.2.2 Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam
Sự phát triển của ngành Xây Dựng phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởngkinh tế và các chính sách vĩ mô Với vai trò là ngành hỗ trợ cho sự phát triển của nềnkinh tế, tăng trưởng của ngành xây dựng phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ đô thịhóa, vốn đầu tư FDI, lãi suất cho vay và lạm phát
Bên cạnh đó, xây dựng cũng là lĩnh vực tạo nên nền tảng cho phát triển chonhững ngành khác và nền kinh tế nói chung Do đó, việc chính phủ luôn duy trì mộtmức giải ngân vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng Ngoài các chính sáchtài khóa, chính sách tiền tệ cũng có tác động trực tiếp tới ngành xây dựng Như tronggiai đoạn 2011-2013, chính sách thắt chặt tiền tệ đã đẩy lãi suất cho vay lên mức trên20%/năm, khiến cho nguồn vốn đổ vào đầu tư xây dựng giảm mạnh Do đó, chu kỳcủa ngành xây dựng cũng chịu tác động mạnh từ chu kỳ của tăng trưởng kinh tế ướctính kéo dài khoảng 3-10 năm Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng của ngành sẽ có một độlệch nhất định so với tốc độ tăng trưởng GDP (Nguồn: IMF, BIM)
Trang 6GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
Nhận định: Xét đến những yếu tố nói trên, với mức lãi suất thấp ở thời điểm
hiện tại cùng với mức giải ngân mạnh của chính phủ và các doanh nghiệp FDI, ngànhxây dựng Việt Nam đang đi vào 1 chu kỳ tăng trưởng mới 2015-2018 Tổ chức BMI,cũng đã dự đoán tốc độ tăng trưởng của Ngành Xây Dựng Việt Nam sẽ đạt trung bình6,3%/năm trong giai đoạn sắp tới
2.2.3 Tỷ trọng các ngành trong xây dựng
Trong giai đoạn 2011-2014, nhóm doanh nghiệp tư nhân luôn chiếm trên 80%trong cơ cấu sản xuất của ngành Xây Dựng, đóng góp vai trò quan trọng thúc đẩy sựtăng trưởng của ngành Nguồn vốn tư nhân không chỉ đóng góp vào sự tăng trưởngcủa lĩnh vực xây dựng dân dụng, còn tham gia vào phát triển cơ sở hạ tầng thông quacác hợp đồng BT, BOT, BOO và PPP
Các công trình Dân Dụng và Cơ Sở Hạ Tầng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu giá trị ngành Trong đó, xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm 41,2% giá trị ngành, tiếpđến là xây dựng dân dụng chiếm 40,6%và còn lại là xây dựng công nghiệp 18,3% Xét
về khu vực địa lý, Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là hai trung tâm thu hút vốn đầu tư trên
cả nước và hiện tại niềm Bắc đang dẫn đầu cả nước về chi tiêu cho xây dựng (chiếm43%), tiếp theo là niềm Nam 32,4% và niềm Trung 24,6%
2.3 Phân tích SWOT
PHÂN TÍCH SWOT
Trang 7GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
Điểm mạnh - Hệ thống chính sách và quy hoạch cụ thể mở ra nhiều cơ hội cho
việc phát triển cho ngành Xây Dựng, đặc biệt là lĩnh vực cơ sở hạtầng
- Với mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, nguồn vốn mạnh củachính phủ sẵn sàng chi cho các dự án cơ sở hạ tầng trọng điểm
- Nguồn lao động giá rẻ
Điểm yếu - Các doanh nghiệp Nhà Nước có nhiều lợi thế khi tham gia đấu thầu
các công trình cơ sở hạ tầng có vốn đầu tư Nhà Nước, sẽ làm giảmtính hiệu quả đấu thầu và có thể gây ảnh hưởng lớn về sau đối vớicác công trình xây dựng khi các nhà thầu đảm nhận không đủ nănglực thực hiện
- Thủ tục hành chính rườm ra tạo nên rào cản không nhỏ tới các nhàđầu tư
- Đa phần các nhà thầu trong nước là các doanh nghiệp nhỏ lẻkhông có thế mạnh cạnh tranh, năng lực thầu yếu kém, và sử dụngcông nghệ lạc hậu
- Khả năng quản lý năng lực thầu còn yếu kém và nguồn nhân lựcchuyên môn cao không đáp ứng đủ nhu cầu
Cơ hội - Thị trường bất động sản dần hồi phục
- Tốc độ đô thị hóa nhanh kéo theo nhu cầu về xây dựng cơ sở hạtầng dự đoán sẽ tăng cao trong thời gian sắp tới
- Việc thiếu hụt điện nghiêm trọng vào mùa khô mở ra nhu cầu lớn
về việc phát triển và mở rộng nguồn sản xuất điện
- Chính phủ tiếp tục có thêm những chính sách góp phần làm minhbạch hóa thị trường và thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài(Luật Nhà Ở mới)
- Xu hướng chuyển dịch các nhà máy từ Trung Quốc sang Việt Nam
Trang 8GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
- Lãi suất giảm, do vậy kênh đầu tư tiền gửi đã trở nên kém hấp dẫnhơn Do đó, dòng tiền có thể sẽ đỗ vào các kênh đầu tư khác hiệuquả hơn như BĐS Ngoài ra, chi phí lãi vay của các doanh nghiệpxây dựng cũng tiếp tục giảm theo hỗ trợ tiết giảm chi phí
- Khung pháp lý cho hình thức PPP ngày càng được cải thiện hơn,tạo điều kiện thu hút mạnh vốn đầu tư tư nhân vào lĩnh vực cơ sở
hạ tầng
- Các hiệp định kinh tế được ký kết trong thời gian gần đây sẽ tạotiền đề cho nguồn vốn FDI đổ mạnh vào Việt Nam
Thách thức - Sự độc quyền của chính phủ trong các lĩnh vực quan trọng như
ngành năng lượng tạo nên sự không minh bạch và rủi ro nhất địnhcho các nhà đầu tư tư nhân và nước ngoài
- Thiếu hụt điện năng và cơ sở hạ tầng còn yếu kém tạo nên nhữngảnh hưởng tiêu cực tới tiềm năng phát triển của ngành công nghiệpchế biến ở Việt Nam và ảnh hưởng tới dòng vốn FDI
- Năng suất lao động thấp làm tăng chi phí đầu tư của các doanhnghiệp FDI
- Hê thống pháp luật còn nhiều bất cập và chưa rõ ràng, như tronglĩnh vực thuế và đăng ký kinh doanh
2.4 Triển vọng ngành xây dựng năm 2016
Với những điều kiện thuận lợi ở năm 2015 như:
+ Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tập trung chủ yếu từ NhậtBản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ và Canada Trong đó,Nhật Bản được dự đoán là một trong những nhà đầu tư hàng đầu vào nước ta
+ Ký kết Hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Âu đầu năm 2015, sẽkích thích gia tăng đầu tư của khu vực này vào nước ta, nhất là các nhà đầu tư đến từĐức, Bỉ, Hà Lan, Pháp và Tây Ban Nha
Trang 9GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
+ Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết trong năm
2015, nước ta cũng có triển vọng thu hút đầu tư từ Hoa Kỳ
+ Năm 2015 cũng là năm thành lập Cộng đồng kinh tế khu vực ASEAN(AEC), nên nước ta sẽ có nhiều cơ hội mới trong đầu tư nội khối ASEAN, đồng thờităng cường khả năng cạnh tranh thu hút FDI.Những nguồn vốn đầu tư này sẽ giúptăng nhu cầu thi công hạ tầng, sử dụng vật liệu xây dựng trong nước, góp phần giúpthị trường này trở lên sôi động hơn
Nhận xét: Với tiền đề mạnh mẽ ở năm 2015 là nền tản để nghành xây dựng
phát triển mạnh ở năm 2016
- Xây Dựng Dân Dụng: Luật Nhà Ở (sửa đổi) 2014 cho phép người nước ngoài
mua nhà ở tại Việt Nam dự kiến sẽ là lực đẩy quan trọng trong trong thị trườngBất Động Sản Việt Nam Việc ra đời của gói tín dụng 30.000 tỷ có ý nghĩa rấtquan trọng trong tình hình khó khăn của ngành bất động sản trong giai đoạn2013-2014 Nó cũng đã mở ra một hướng đi mới giải tỏa những khó khăn trongngành vào thời điểm đó Hiện tại có khoảng 91 dự án nhà ở xã hội (NOXH)đang được triển khai với tổng mức đầu tư 28.500 tỷ, trong đó bao gồm 55.830căn hộ chuyển đổi từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội Tính tới năm 2020,nước ta sẽ có khoảng 4,2 triệu người lao động có nhu cầu về nhà ở tươngđương với nhu cầu khoảng 33,6 triệu m2 Trong đó, theo ước tính nước ta sẽcần khoảng 430.000 căn hộ cho người có thu nhập thấp, tương ứng với 17,8triệu m2 và vốn đầu tư khoảng 100.000-120.000 tỷ Tình hình kinh tế nước tangày càng được cải thiện, cũng với sự hỗ trợ của chính phủ từ việc hạ lãi suất
cơ bản và các chính sách kích cầu Tình hình thị trường bất động sản đã bắt đầu
ấm lên vào thời điểm cuối năm 2014 và dự báo xu hướng này sẽ tiếp tục trongnăm 2015
- Xây Dựng Công Nghiệp: Lượng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp sản xuất
luôn chiểm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu vốn FDI (40-50%), tương đương vớilượng giải ngân trung bình 4-5 tỷ USD/năm Hiện tại, nước ta đang tham giađàm phán 6 hiệp định FTAs mới, trong đó có TPP, cùng với những cải thiện về
hệ thống logistics và môi trường kinh doanh Do đó, triển vọng của ngành xâydựng công nghiệp được đánh giá khả quan trong những năm tới
Trang 10GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
- Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng: Theo thống kê, Việt Nam có khoảng 40% số
lượng đường bộ trong hệ thống giao thông có chất lượng thấp và rất thấp Do
đó, lượng vốn ước tính cần cho việc nâng cấp hệ thống đường bộ sẽ đạt 48-60
tỷ USD cho đến năm 2020, tương đương với nhu cầu đầu tư hàng năm vàokhoảng 202.000 tỷ VNĐ/năm Ngoài ra, Chính Phủ cũng đã lên kế hoạch xâydựng 26 sân bay (10 sân bay quốc tế và 16 sân bay nội địa) cho đến năm 2020.Trong đó, nổi bật nhất là dự án sân bay Quốc Tế Long Thành (Đồng Nai) vớitổng vốn đầu tư vào khoảng 10 tỷ USD
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG (BINH DUONG CONSTRUCTION AND CIVIL ENGINEERING JOINT STOCK COMPANY) 3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng và giao thông Bình Dương 3.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương là công ty hoạt độngtheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4603000039 ngày 25tháng 02 năm 2002 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Vào thời điểmnăm 2002, để đáp ứng nhu cầu thi công, xây dựng các công trình trong nội bộ và bênngoài: Công ty Becamex IDC đã thành lập công ty BCCE với vốn điều lệ ban đầu 7 tỷđồng trong đó Becamex IDC nắm 35% trong vai trò của cổ đông sáng lập, số còn lạiđược các cán bộ nhân viên trong công ty BCCE tham gia góp vốn (65%)
Trong quá trình hoạt động từ 2002 đến nay: tỷ lệ tham gia vốn nêu trên đã thayđổi dần và hiện nay Becamex IDC nắm giữ 51,82% vốn điều lệ (300.000.000.000đồng)
Năm 2003 Công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng
Năm 2005 Công ty tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng
Năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 28 tỷ đồng
Năm 2007 công ty tăng vốn điều lệ lên 98,720 tỷ đồng và bổ sung ngành nghềkinh doanh: Tư vấn giám sát công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông Sản xuấtvật liệu xây dựng; cho thuê nhà xưởng, nhà ở, nhà văn phòng Kinh doanh BĐS; đầu
tư tài chính
Trang 11GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
Ngày 28/6/2010: Công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí
Minh, với mã BCE Năm 2010 Công ty tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng và bổ sung
ngành nghề kinh doanh : Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dândụng, công nghiệp; Kinh doanh dịch vụ BĐS ( môi giới BĐS, tư vấn BĐS, đấu giáBĐS, quản lý BĐS-trừ điịnh giá BĐS)
Năm 2011 Công ty tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng
Năm 2012 Công ty thay đổi địa chỉ trụ sở công ty và địa chỉ của các cổ đôngsáng lập
- Trụ sở chính: Lô G, đường Đồng Khởi, phường Hòa Phú, Thànhphố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng công trình giao thông
- San lắp mặt bằng
- Lắp đặt cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẵn
- Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp
- Sản xuất cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẵn
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí ngoại nội thất
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khucông nghiệp Cho thuê nhà xưởng, nhà ở, nhà văn phòng
Trang 12GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
- Kinh doanh bất động sản Môi giới bất động sản, tư vấn bất đôngsản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bấtđộng sản
- Sàn giao dịch bất động sản (trừ định giá bất động sản)
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế quy hoạch chi tiết, thiết
kế các công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế công trình giaothông (cầu đường bộ), Thiết kế công trình điện trung hạ thế vàtrạm biến áp từ 35KV trở xuống, thiết kế hệ thống chiếu sáng cáccông trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng,công nghiệp
- Lập dự án đầu tư Sản xuất vật liệu xây dựng
- Đầu tư tài chính
3.1.3 Vị thế công ty
Về tổng tài sản, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu của Công ty BCC đều nhỏ hơn cáccông ty kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp và bất động sản Tuy nhiên xét về hiệu quảhoạt động thì chỉ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệcủa Công ty BCC rõ ràng là đạt kêt quả khả quan nhất là trong giai đoạn tình hìnhkinh tê tài chính khó khăn thời gian qua
3.1.4 Chiến lược phát triển và đầu tư
Mục tiêu: Không tự thỏa mãn với những thành quả đã đạt được, luôn tự hoàn
thiện, nỗ lực không ngừng Phát huy hết năng lực và tiềm năng để vượt qua khó khăntrong thời điểm hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai Huy động và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn cho hoạt động đầu tư, kinh doanh Tạo công ăn việc làm ổnđịnh và từng bước nâng cao đời sống người lao động Tăng cổ tức cho các cổ đông,bảo tồn và phát triển nguồn vốn cổ đông Thực hiện nghĩ vụ tài chính đầy đủ chiếnlược phát triển trung và dài hạn
Đối với nghiệp vụ kinh doanh bất động sản: Mở rộng với các dự án có tiềm
năng phát triển tại Khu liên hợp Dịch vụ- Công nghiệp Đo thị tỉnh Bình Dương
Trang 13GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
Nghiên cứu các dự án mới có tiềm năng phát triển phù hợp với quy hoạch và tăng
trưởng của Bình Dương và các tỉnh lân cận Đối với nghiệp vụ thi công xây dựng: Đẩy
mạnh phát triển lĩnh vực thi công xây lắp với nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các công
trình công nghiệp và dân dụng Trang bị thêm các thiết bị máy móc hiện đại Đánh giá
lại nguồn nhân lực, cơ cấu sắp xếp nhân lực theo hướng tinh giảm gọn nhẹ Thực hiện
tốt công tác thu hồi ở các công trình, hạn chế tình trạng tồn đọng vốn Phát triển mạnh
mẽ và vững vàng khẳn định thương hiệu trong nền kinh tế canh trạnh gay gắt cũng
như nâng cao thu nhập của người lao động
3.2 Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần xây dựng và giao thông Bình
Dương
3.2.1 Phân tích bảng Cân đối kế toán (Đơn vị: Triệu VNĐ)
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán 2011-2015
Tài sản ngắn hạn 1.724.913 834.512 703.569 690.244 632.178
Tiền và các khoản tương
đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn 309.004 400.714 306.323 203.395 138.813
Tài sản dài hạn 72.458 115.572 63.618 44.709 53.637
(Giá trị hao mòn lũy kế) -38.499 -36.364 -33.826 -28.478 -22.006
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
TỔNG TÀI SẢN 1.797.371 950.084 767.187 734.953 685.815 NGUỒN VỐN
Nợ phải trả 1.444.854 599.187 395.169 361.015 309.691
Trang 14GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
TỔNG NGUỒN VỐN 1.797.371 950.084 767.187 734.953 685.815
(Nguồn: cophieu68.vn)
Bảng 3.2: Bảng biến động của công ty theo phương pháp phân tích xu hướng
Tiền và các khoản tương đương tiền 31.446 159,94% -9.218 -31,92%
Các khoản phải thu ngắn hạn -91.710 -22,89% 94.391 30,81%
Các khoản phải thu dài hạn -40.312 -43,92% 56.361 159,11%
*Phân tích tài sản của công ty:
Dựa vào bảng “Biến động của công ty theo phân tích xu hướng trong 3 năm
2013-2015”, nhìn chung từ năm 2013-2015 tổng tài sản của công ty có chiều hướng
tăng khá rõ rệt biểu hiện cụ thể như sau: năm 2014 tổng tài sản là 950.084 triệu đồng
tăng 182.897 triệu đồng (tương đương 23,84%) so với 2013, đến năm 2015 giá trị tài
Trang 15GVHD: Dương Kha SVTH: Trần Phương Trúc
sản đã tăng lên 1.797.371 triệu đồng, tăng 847.287 triệu đồng so với 2014 (tươngđương 89,18%) Có thể nói rằng quy mô tài sản của công ty đang được mở rộng, tổngtài sản được hình thành nên từ tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH)
Kết cấu tài sản của công ty thiên về tài sản ngắn hạn từ 2013-2015, tài sản ngắnhạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng cả về giá trị lẫn tỷtrọng Tài sản ngắn hạn năm 2014 đạt 834.512 triệu đồng tăng 130.943 triệu đồng(tương đương 18,61%) so với 2013 Tài sản ngắn hạn năm 2015 đạt 1.724.913 triệuđồng tăng 890.401 triệu đồng (tương đương 106,7%) so với 2014
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm vào năm 2014 với mức giảm 9.218triệu đồng (tương ứng giảm 31,92%), lại đột ngột tăng mạnh vào năm 2015 với mứctăng 31.446 triệu đồng tương ứng 159,94% Trong 3 năm 2013, 2014, 2015 tiền và cáckhoản tương đương tiền vẫn chiếm tỷ trọng ít trong tài sản ngắn hạn Điều này có thểgây khó khăn trong việc thanh toán nhanh của công ty trong trường hợp chưa nghiệmthu hoặc bàn giao công trình theo tiến độ hoạt động
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013, 2014 và 2015 có nhiều biến động cả
về giá trị lẫn tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn Năm 2014 với mức tăng 94.391 triệuđồng với tỷ lệ 30,81% Nhưng năm 2015 lại giảm với mức giảm 91.710 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ giảm 22,89% Các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng có thể nóihoạt động thu nợ của công ty vẫn chưa hoạt động hiệu quả mặc dù năm 2015 có cảithiện lên một chút
Hàng tồn kho đang tăng dần qua các năm 2013, 2014 và 2015 Năm 2014 vớimức tăng 46.587 triệu đồng ứng với tỷ lệ 12,7% so với 2013 Năm 2015 hàng tồn khotăng mạnh với mức tăng 883.156 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 213,7% Tài sảnngắn hạn khác cũng có xu hướng tăng, năm 2015 tăng 67.509 triệu đồng so với 2014
Tài sản dài hạn năm 2014 tăng với mức 51.954 triệu đồng ứng với 81,67% sovới năm 2013 Năm 2015 giảm 43.114 triệu đồng so với 2014, ứng với tỷ lệ giảm37,3% Tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do giảm các khoản phải thu dài hạn Kết cấucác khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn năm 2013, 2014 và
2015 có xu hướng giảm nhưng không đáng kể điều này cho thấy công ty hoạt độngcòn kém Tài sản cố dịnh giảm qua các năm 2013,2014 và 2015, hầu như công tykhông mua sắm thêm tài sản cố định Còn các khoản đầu tư tài chính dài hạn vẫn