TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾKỸ THUẬT CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆPSINH HỌC ÚNG DỤNG BỘ MÔN TRỒNG TRỌT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ ATONIK ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BẮP MX10 VỤ ĐÔNG XUÂN 20152016 TẠI CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Thị Bảo Châu Học sinh thực hiện: Huỳnh Phú Yên Lớp: TBVTV14B Ngành: Bảo Vệ Thực Vật Khóa: 20142016 TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾKỸ THUẬT CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆPSINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN TRỒNG TRỌT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ ATONIK ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BẮP MX10 VỤ ĐÔNG XUÂN 20152016 TẠI CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Thị Bảo Châu Học sinh thực hiện: Huỳnh Phú Yên Lớp: TBVTV14B Ngành: Bảo Vệ Thực Vật Khóa: 20142016 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2016 Đơn vị thực tập NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG ĐẪN …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2016 Giáo viên hướng dẫn Lê Thị Bảo Châu LỜI CẢM TẠ Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô Lê Thị Bảo Châu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô bộ môn thuộc khoa Nông Nghiệp Sinh Học – Ứng Dụng, trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quí giá về chuyên nghành Bảo Vệ Thực Vật trong suốt thời gian em học tập tại trường. Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè lớp TBVTV14B đã luôn ủng hộ và giúp đở em rất nhiều trong quá trình thực hiện để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghệp này. Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô cùng toàn thể các bạn lời chúc tốt đẹp và chân thành nhất. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2016 Học sinh thực hiện Huỳnh Phú Yên MỤC LỤC Nội dung Trang Nhận xét của đơn vị thực tập…………………………………………………………....i Nhận xét của giáo viên……………………………………………………………....…ii Lời cảm tạ……………………………………………………………………………...iii Danh sách bảng………………………………………………………….………….….vi Danh sách hình……………………………………………………………………...…vii Phần mở đầu …………………………………………………………………………..1 CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2 1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây bắp 2 1.2 Sơ lược về giống bắp MX10 3 1.3 Dinh dưỡng của cây bắp 4 1.3.1 Các nguyên tố dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của cây bắp 4 1.3.2 Nhịp độ chất khô và hấp thụ một số dinh dưỡng chính của cây bắp 5 1.4 Phân bón lá 7 1.4.1 Khái niệm phân bón lá 7 1.4.2 Sự hấp thu dinh dưỡng qua lá 8 1.4.3 Vai trò của phân bón lá 8 1.4.4 Phân bón lá Atonik 8 1.5 Đặc tính thực vật của cây bắp 9 1.5.1 Rễ bắp 10 1.5.2 Thân bắp 11 1.5.3 Lá bắp 12 1.5.4 Bông cờ và hoa cái 14 1.5.5 Hạt bắp 16 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17 2.1 Phương tiện 17 2.1.1 Thời gian 17 2.1.2 Địa điểm 17 2.1.3 Phương tiện thí nghiệm 17 2.2 Phương pháp thí nghiệm 19 2.2.1 Thực hiện thí nghiệm 20 2.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 22 2.2.3 Xử lý số liệu 23 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24 3.1 Ghi nhận tổng quát 24 3.2 Chỉ tiêu nông học 24 3.2.1 Chiều cao cây 24 3.2.2 Số lá trên cây 26 3.2.3 Chiều dài lá 28 3.2.4 Chiều rộng lá 30 3.3 Chỉ tiêu năng suất 32 3.3.1 Số trái trên cây 32 3.3.2 Đường kính trái 33 3.3.3 Trọng lượng trái 34 3.4 Năng suất 36 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38 4.1 Kết luận 38 4.2 Đề nghị 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1 Chiều cao cây bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 24 Bảng 3.2 Số lá trên cây bắp MX10 thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 26 Bảng 3.3 Chiều dài lá cây bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 28 Bảng 3.4 Chiều rộng lá cây bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 30 Bảng 3.5 Chiều dài và đường kính trái bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 33 DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1 Giống bắp MX10 3 Hình 1.2 Các bộ phân của cây bắp 9 Hình 1.3 Rễ mầm cây bắp 10 Hình 1.4 Rễ đốt và rễ chân kiềng 11 Hình 1.5 Thân bắp 12 Hình 1.6 Lá bắp 13 Hình 1.7 Bông cờ 14 Hình 1.8 Hoa cái 15 Hình 1.9 Hạt bắp 16 Hình 2.1 Bao bì và hạt giống bắp nếp lai đơn F1 MX10 sử dụng trong thí nghiệm 18 Hình 2.2 Phân bón lá ATONIK 18 Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 19 Hình 2.4 Giá thể trồng bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 20 Hình 2.5 Hạt bắp sau 3 ngày ủ 20 Hình 2.6 Chậu nhựa và giá thể được chuẩn bị để gieo hạt tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 21 Hình 3.1 Chiều cao cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 26 Hình 3.2 Số lá trên cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 28 Hình 3.3 Chiều dài lá cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 29 Hình 3.4 Chiều rộng lá cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 31 Hình 3.5 Số trái trên cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 32 Hình 3.6 Chiều dài trái bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 33 Hình 3.7 Đường kính trái bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 34 Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện trọng lượng trái bắp MX10 (gtrái) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 34 Hình 3.9 Trọng lượng trái bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 35 Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện năng suất giống bắp MX10 (tấnha) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 20152016 36 PHẦN MỞ ĐẦU Cây Bắp (Zea mays L.) là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, góp phần nuôi sống 13 dân số thế giới. Ngày nay bắp đứng thứ 3 sau lúa mì và lúa nước về diện tích, đứng đầu về năng suất và sản lượng (FAO, 1995). Bắp là cây trồng đã giúp loài người giải quyết nạn đói thường xuyên đe dọa (Nguyễn Hữu Lộc, 1969). Trong sản xuất con người đã sử dụng một số chế phẩm như phân khoáng, các chất kích thích sinh trưởng phun lên lá nhằm bổ sung một số chất cần thiết cho cây trồng gọi chung là phân bón lá. Chính vì vậy, việc đầu tư phân bón lá được là một trong những biện pháp quan trọng để năng cao năng suất. Hiện nay, phân bón lá được sử dụng có hiệu quả hơn nhiều, chất dinh dưỡng được cung cấp nhanh hơn phân bón qua rễ, chi phí thấp, không để các chất dinh dưỡng dư thừa gây lãng phí và ô nhiễm môi trường. Phân phun qua lá là một tiến độ kỹ thuật được dùng nhiều trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, năng suất bắp của nước ta vẫn chưa được ổn định ở các vùng sinh thái, năng suất bình quân còn thấp so với khu vực, giá thành bắp ở nước ta cao hơn nhiều so với các nước trên thế giới, nhu cầu bắp cho thức ăn chăn nuôi vẫn chưa đáp ứng đủ. Để góp phần làm giảm những hạn chế trên cần nắm vững kỹ thuật, sử dụng đúng loại với liều lượng thích hợp vào từng giai đoạn phát triển của cây bắp thì mới mang lại hiệu quả và cho năng suất cao nhất. Do đó, chúng ta cần phải hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất với năng suất để có những hướng cụ thể trong việc sử dụng phân hóa học cũng như là phân bón lá đúng cách, đúng liều lượng và hợp lý nhất để giúp cho cây bắp rút ngắn thời gian sinh trưởng, phòng trừ được một số loài dịch hại và năng suất cũng tăng lên. Vì vậy, việc nghiên cứu để sử dụng phân bón lá hỗ trợ cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây bắp là thực sự cần thiết. Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá Atonik đến sinh trưởng và năng suất của giống bắp nếp lai đơn F1 MX10” được thực hiện để xác định lượng phân Atonik bón qua lá phù hợp nhằm giúp cây bắp sinh trưởng tốt, cho năng suất cao. CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây bắp Với những nghiên cứu về nguồn gốc cây trồng Vavilov (1926) đã chứng minh miền Trung Nam Mehico là trung tâm phát sinh thứ nhất và vùng núi Andet thuột Peru là trung tâm phát sinh thứ hai của cây bắp (Vavilov, 1926). Nhận định này của ông đã được nhiều nhà khoa học chia sẽ (Galinat, 1977; Kato,1988). Đặc biệt Harsberger (1893) đã kết luận bắp bắt nguồn từ một cây hoang dại từ miền Trung Mehico trên độ cao1500m của vùng bán hạn có lượng mưa mùa hè khoảng 350mm (Wilkes, 1988). Vào 1948 người ta đã tìm thấy hóa thạch của phấn bắp được khai quật ở Bellar Arter – Mehico, điều này đã khẳng định những nhận định của Vavilov là đúng đắn. Từ đây, bằng nhiều con đường bắp đã lan truyền ra hầu hết các nước thuộc Châu Mỹ, lên phía Bắc, sang phía Tây của Hoa Kỳ và vượt đại dương đến các đảo thuộc vịnh Caribe. Dưới sự tác động mạnh mẽ của con người trông công tác cải tạo giống, cây bắp đã nhanh chống thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau và đã hình thành một vùng “vành đai bắp” nổi tiếng của Mỹ với các giống bắp lai đầu tiên. Từ Peru cây bắp lan truyền xuống phía Nam Chile, đến Ecuador, Columbia và nhiều vùng thuộc đất nước Brazin. Cây bắp được đưa vào Châu Âu từ sau chuyến thám hiểm của Colombos năm 1493. Ở đây người ta đã nhanh chống nhận ra giá trị lương thực của nó, nên cây bắp đã được trồng rộng rãi và nhanh chống lan truyền ra các nước trong Châu lục. Vào khoảng 1521 cây bắp được đưa vào trồng ở Ấn Độ, Indonesia và năm 1575 bắp được nhập vào Trung Quốc. Theo nhà bác học Lê Qúy Đôn, cây bắp được đưa vào Việt Nam cuối thế kỷ 17 (thời Khang Hi) do ông Trần Thế Vinh đi sứ Trung Quốc về và được trồng đầu tiên ở Sơn Tây và gọi là “bắp”. Ông cũng trích dẫn Lý Thời Trần gọi cây trồng này là “Ngọc thử”. Nhờ những đặc điểm quý, cây bắp sớm được người Việt Nam chấp nhận và mở rộng sản xuất, coi như là một trong các cây lương thực chính chỉ sau cây lúa nước về mặt diện tích nhưng lại là cây màu số một cho năng suất và giá trị k
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP-SINH HỌC ÚNG DỤNG
BỘ MÔN TRỒNG TRỌT - -
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ ATONIK ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BẮP MX10
VỤ ĐÔNG XUÂN 2015-2016 TẠI CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s Lê Thị Bảo Châu
Học sinh thực hiện:
Huỳnh Phú Yên Lớp: TBVTV14B Ngành: Bảo Vệ Thực Vật Khóa: 2014-2016
1
Tháng 8/2016
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP-SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN TRỒNG TRỌT - -
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ ATONIK ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BẮP MX10
VỤ ĐÔNG XUÂN 2015-2016 TẠI CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s Lê Thị Bảo Châu
Học sinh thực hiện:
Huỳnh Phú Yên Lớp: TBVTV14B Ngành: Bảo Vệ Thực Vật Khóa: 2014-2016
Tháng 8/2016
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2016
Đơn vị thực tập
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG ĐẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thị Bảo Châu
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc đến cô Lê Thị Bảo Châu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô bộ môn thuộc khoa Nông Nghiệp Sinh Học – Ứng Dụng, trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quí giá về chuyên nghành Bảo Vệ Thực Vật trong suốt thời gian em học tập tại trường
Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè lớp TBVTV14B đã luôn ủng hộ và giúp đở em rất nhiều trong quá trình thực hiện để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghệp này
Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô cùng toàn thể các bạn lời chúc tốt đẹp
và chân thành nhất
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2016
Học sinh thực hiện
Huỳnh Phú Yên
Trang 6MỤC LỤC Nội dung Trang
Nhận xét của đơn vị thực tập……… i
Nhận xét của giáo viên……… …ii
Lời cảm tạ……… iii
Danh sách bảng……….………….….vi
Danh sách hình……… …vii
Phần mở đầu ……… 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây bắp 2
1.2 Sơ lược về giống bắp MX10 3
1.3 Dinh dưỡng của cây bắp 4
1.3.1 Các nguyên tố dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của cây bắp 4
1.3.2 Nhịp độ chất khô và hấp thụ một số dinh dưỡng chính của cây bắp 5
1.4 Phân bón lá 7
1.4.1 Khái niệm phân bón lá 7
1.4.2 Sự hấp thu dinh dưỡng qua lá 8
1.4.3 Vai trò của phân bón lá 8
1.4.4 Phân bón lá Atonik 8
1.5 Đặc tính thực vật của cây bắp 9
1.5.1 Rễ bắp 10
1.5.2 Thân bắp 11
1.5.3 Lá bắp 12
1.5.4 Bông cờ và hoa cái 14
1.5.5 Hạt bắp 16
Trang 72.1 Phương tiện 17
2.1.1 Thời gian 17
2.1.2 Địa điểm 17
2.1.3 Phương tiện thí nghiệm 17
2.2 Phương pháp thí nghiệm 19
2.2.1 Thực hiện thí nghiệm 20
2.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 22
2.2.3 Xử lý số liệu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Ghi nhận tổng quát 24
3.2 Chỉ tiêu nông học 24
3.2.1 Chiều cao cây 24
3.2.2 Số lá trên cây 26
3.2.3 Chiều dài lá 28
3.2.4 Chiều rộng lá 30
3.3 Chỉ tiêu năng suất 32
3.3.1 Số trái trên cây 32
3.3.2 Đường kính trái 33
3.3.3 Trọng lượng trái 34
3.4 Năng suất 36
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
4.1 Kết luận 38
4.2 Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Chiều cao cây bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế -
Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 24Bảng 3.2 Số lá trên cây bắp MX10 thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 26Bảng 3.3 Chiều dài lá cây bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế -
Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 28Bảng 3.4 Chiều rộng lá cây bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế
- Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 30Bảng 3.5 Chiều dài và đường kính trái bắp MX10 (cm) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 33
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Giống bắp MX10 3
Hình 1.2 Các bộ phân của cây bắp 9
Hình 1.3 Rễ mầm cây bắp 10
Hình 1.4 Rễ đốt và rễ chân kiềng 11
Hình 1.5 Thân bắp 12
Hình 1.6 Lá bắp 13
Hình 1.7 Bông cờ 14
Hình 1.8 Hoa cái 15
Hình 1.9 Hạt bắp 16
Hình 2.1 Bao bì và hạt giống bắp nếp lai đơn F1 MX10 sử dụng trong thí nghiệm 18
Hình 2.2 Phân bón lá ATONIK 18
Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 19
Hình 2.4 Giá thể trồng bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 20
Hình 2.5 Hạt bắp sau 3 ngày ủ 20
Hình 2.6 Chậu nhựa và giá thể được chuẩn bị để gieo hạt tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 21
Hình 3.1 Chiều cao cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 26
Hình 3.2 Số lá trên cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 28
Hình 3.3 Chiều dài lá cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 29
Hình 3.4 Chiều rộng lá cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 31
Hình 3.5 Số trái trên cây bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 32
Trang 10Hình 3.6 Chiều dài trái bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 33Hình 3.7 Đường kính trái bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 34Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện trọng lượng trái bắp MX10 (g/trái) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 34Hình 3.9 Trọng lượng trái bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 35Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện năng suất giống bắp MX10 (tấn/ha) thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016 36
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
Cây Bắp (Zea mays L.) là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu,
góp phần nuôi sống 1/3 dân số thế giới Ngày nay bắp đứng thứ 3 sau lúa mì và lúa nước về diện tích, đứng đầu về năng suất và sản lượng (FAO, 1995) Bắp là cây trồng
đã giúp loài người giải quyết nạn đói thường xuyên đe dọa (Nguyễn Hữu Lộc, 1969)
Trong sản xuất con người đã sử dụng một số chế phẩm như phân khoáng, các chất kích thích sinh trưởng phun lên lá nhằm bổ sung một số chất cần thiết cho cây trồng gọi chung là phân bón lá Chính vì vậy, việc đầu tư phân bón lá được là một trong những biện pháp quan trọng để năng cao năng suất Hiện nay, phân bón lá được
sử dụng có hiệu quả hơn nhiều, chất dinh dưỡng được cung cấp nhanh hơn phân bón qua rễ, chi phí thấp, không để các chất dinh dưỡng dư thừa gây lãng phí và ô nhiễm môi trường Phân phun qua lá là một tiến độ kỹ thuật được dùng nhiều trong thời gian gần đây
Tuy nhiên, năng suất bắp của nước ta vẫn chưa được ổn định ở các vùng sinh thái, năng suất bình quân còn thấp so với khu vực, giá thành bắp ở nước ta cao hơn nhiều so với các nước trên thế giới, nhu cầu bắp cho thức ăn chăn nuôi vẫn chưa đáp ứng đủ Để góp phần làm giảm những hạn chế trên cần nắm vững kỹ thuật, sử dụng đúng loại với liều lượng thích hợp vào từng giai đoạn phát triển của cây bắp thì mới mang lại hiệu quả và cho năng suất cao nhất Do đó, chúng ta cần phải hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất với năng suất để có những hướng cụ thể trong việc sử dụng phân hóa học cũng như là phân bón lá đúng cách, đúng liều lượng và hợp lý nhất để giúp cho cây bắp rút ngắn thời gian sinh trưởng, phòng trừ được một số loài dịch hại và năng suất cũng tăng lên
Vì vậy, việc nghiên cứu để sử dụng phân bón lá hỗ trợ cho quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây bắp là thực sự cần thiết Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá Atonik đến sinh trưởng và năng suất của giống bắp nếp lai đơn F1 MX10” được thực hiện để xác định lượng phân Atonik bón qua lá phù hợp nhằm
giúp cây bắp sinh trưởng tốt, cho năng suất cao
Trang 12CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây bắp
Với những nghiên cứu về nguồn gốc cây trồng Vavilov (1926) đã chứng minh miền Trung Nam Mehico là trung tâm phát sinh thứ nhất và vùng núi Andet thuột Peru
là trung tâm phát sinh thứ hai của cây bắp (Vavilov, 1926) Nhận định này của ông đã được nhiều nhà khoa học chia sẽ (Galinat, 1977; Kato,1988) Đặc biệt Harsberger (1893) đã kết luận bắp bắt nguồn từ một cây hoang dại từ miền Trung Mehico trên độ cao1500m của vùng bán hạn có lượng mưa mùa hè khoảng 350mm (Wilkes, 1988) Vào 1948 người ta đã tìm thấy hóa thạch của phấn bắp được khai quật ở Bellar Arter – Mehico, điều này đã khẳng định những nhận định của Vavilov là đúng đắn
Từ đây, bằng nhiều con đường bắp đã lan truyền ra hầu hết các nước thuộc Châu Mỹ, lên phía Bắc, sang phía Tây của Hoa Kỳ và vượt đại dương đến các đảo thuộc vịnh Caribe Dưới sự tác động mạnh mẽ của con người trông công tác cải tạo giống, cây bắp đã nhanh chống thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau và đã hình thành một vùng “vành đai bắp” nổi tiếng của Mỹ với các giống bắp lai đầu tiên
Từ Peru cây bắp lan truyền xuống phía Nam Chile, đến Ecuador, Columbia và nhiều vùng thuộc đất nước Brazin Cây bắp được đưa vào Châu Âu từ sau chuyến thám hiểm của Colombos năm 1493 Ở đây người ta đã nhanh chống nhận ra giá trị lương thực của nó, nên cây bắp đã được trồng rộng rãi và nhanh chống lan truyền ra các nước trong Châu lục Vào khoảng 1521 cây bắp được đưa vào trồng ở Ấn Độ, Indonesia và năm 1575 bắp được nhập vào Trung Quốc
Theo nhà bác học Lê Qúy Đôn, cây bắp được đưa vào Việt Nam cuối thế kỷ 17 (thời Khang Hi) do ông Trần Thế Vinh đi sứ Trung Quốc về và được trồng đầu tiên ở Sơn Tây và gọi là “bắp” Ông cũng trích dẫn Lý Thời Trần gọi cây trồng này là “Ngọc thử” Nhờ những đặc điểm quý, cây bắp sớm được người Việt Nam chấp nhận và mở rộng sản xuất, coi như là một trong các cây lương thực chính chỉ sau cây lúa nước về mặt diện tích nhưng lại là cây màu số một cho năng suất và giá trị kinh tế cao nhất Cây bắp có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng nhiều vụ trong năm và trồng được hầu hết các vùng sinh thái khác nhau trong nước, đặc biệt là vùng đất cao không có khả năng tưới nước Đối với vùng núi Phía Bắc và Tây Nguyên bắp là cây lương thực chính của đồng bào các đân tộc Trải qua các giai đoạn phát triển, cây bắp ở Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và tăng mạnh về diện tích cũng như năng suất Việc mở rộng diện tích trồng bắp, cùng với sử dụng những giống cho năng suất cao đã góp phần to lớn trong giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm, làm thức ăn gia súc và sử dụng trong các ngành công nghiệp
Trang 13- Đặc điểm giống:
+ Sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh khô vằn, đốm lá, rỉ sắt rất tốt
+ Ăn tươi thu sau khi phun râu 18-20 ngày (62-64 ngày sau khi gieo) Nếu thu khô, thu hoạch 75-80 ngày sau gieo
+ Năng suất trái tươi còn võ đạt 18-19 tấn/ha, độ đồng điều trái và cây rất cao+ Thu hoạch tập trung, tỉ lệ trái loại 1 cao trên 95%, dạng trái hơi nù, hạt trắng sữa, ăn tươi ngon, mềm dẻo, ngọt, thơm đặt trưng
+ Cây bắp MX10 là cây bắp không kén đất, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau Để cây bắp phát triển tốt, đạt được năng suất cao nên trồng trên các loại đất phù
sa ven sông, đất thịt, đất thịt pha cát, nguồn nước tưới có độ pH từ 5,5-6,5
+ Thời vụ trồng: có thể trồng quanh năm, tránh những tháng quá nóng nhiệt độ trên 370ºC nhất là giai đoạn bắp trổ cờ, ngậm sữa năng suất sẽ bị giảm do thụ phấn kém, hạt nhỏ (tài liệu khuyến nông).
Trang 14Hình 1.1 Giống bắp MX10
Trang 151.3 Dinh dưỡng của cây bắp
1.3.1Các nguyên tố dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của cây bắp
Cây bắp hút các chất dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng và phát triển bình thường và các chất vô cơ Trong quá trình quang hợp, để tạo lập hydratcacbon, bắp sử dụng CO2 thu được trong không khí, ion H+ và nguyên tố oxy có nguồn gốc từ nước Nước thẩm thấu xuống đất được cây hút vào nhờ các tế bào rễ con, sau đó dẫn từ tế bào này đến tế bào khác để tham gia vào các dòng vật chất trong cây Các yếu tố trong đất như muối khoáng được hòa tan và tồn tại trong dung dịch đất hoặc bám trên bề mặt keo đất
Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây người ta chia ra các nhóm:
- Nhóm đa lượng: Cacbon, oxy, hydro, nitơ, photpho, lưu huỳnh, kali, canxi, magiê
- Nhóm vi lượng: Sắt, mangan, kẽm, đồng, molipden, bo, clo, nhôm, bạc, natri, coban, bải
Các nguyên tố tạo thành cơ thể cây bắp chiếm số lượng lớn, chúng tham gia xây dựng các hợp chất hữu cơ trong cây Ví dụ: C, O ,H, N, P, S,…tạo nên nước, đường tinh bột, xenlulozơ, amino axit, protein, lipit…
Các nguyên tố khoáng tham gia trực tiếp vào các hóa trình chuyển hóa vật chất
và năng lượng trong cây Chúng có vai trò lớn trong các quá trình quang hợp hô hấp, căn bằng nước cũng như toàn bộ quá trình sinh trưởng phát triển của cây Các yếu tố chính hoặc thành phần tham gia cấu trúc của các hệ thống chức phận như bộ máy quang hợp, chuỗi hô hấp, các trung tâm tổng hợp protein Trong cây tồn tại các ion K+,
Ca++, Mg++, và N+, chúng điều khiển các tính chất và khả năng thẩm thấu trên bề keo
của tế bào Các nguyên tố kim loại có hóa trị thay đổi khi ở dạng ion (Fe, Ca, Zn, Mn) điều khiển quá trình oxy hóa khử trong trao đổi chất, chúng là những xúc tác sinh học
Có thể nói ít nhất 16 nguyên tố dinh dưỡng cần thiết để tạo thành cơ thể và ổn định sinh trưởng bình thường của cây bắp Thiếu các nguyên tố này có thể gây ra những biến đổi làm suy yếu hoặc rối loạn thay đổi sinh trưởng phát triển của cây bắp Điều quan trọng những nguyên tố này phải hàm lượng thích hợp trong đất và có hàm lượng dễ tiêu đối với cây bắp
Cây bắp hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng ion dung dịch đất hay từ bề mặt keo đất tuân theo quá trình chung về dinh dưỡng khoáng Các ion đó là đạm amon
và nitrat, photpho axit…
Nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cây là đất trồng trọt Độ màu mỡ của đất được hình thành và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố, trong đó có tác động trực tiếp của con người và cây trồng Những đặc điểm như: thành phần đất mẹ hay nguồn
Trang 16phù sa, hàm lượng và chất lượng mùn, sét khoáng, thành phần cơ giới, độ kết bám, độ chua, chế dộ nước, hàm lượng dinh dưỡng tổng số hay dễ tiêu, khả năng cung cấp dinh dưỡng… đã quy định độ màu mỡ của đất.
vao-thoi-ky-truoc-tro-den-sinh-truong-va-nang-suat-cua-giong-ngo-49575/
http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-nghien-cuu-anh-huong-cua-lieu-luong-dam-bon-1.3.2 Nhịp độ chất khô và hấp thụ một số dinh dưỡng chính của cây bắp
Sự hút các chất dinh dưỡng thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây bắp Dựa vào biến đổi hình thái của cây để xác định nhu cầu dinh dưỡng từng thời
Sự hút chất dinh dưỡng ở các thời kỳ đầu tuy chậm nhưng rất quan trọng cho bắp, bao gồm các dạng dễ hấp thu của các hợp chất chứa NPK so với tổng lượng dinh dưỡng và chất khô đã tích lũy, thấy rằng: sau mọc 20-30 ngày ngô tích lũy được 4% chất khô, 9% lân, 10% đạm, 14% kali; sau 60 ngày; 45% chất khô, 57% lân, 66% đạm, 92% kali
Giai đoạn tăng trưởng nhanh: Từ 7-8 lá đến sau trỗ 15 ngày: ở giai đoạn này các
bộ phận trên mặt đất (thân, lá) và dưới mặt đất đều tăng trưởng nhanh Các cơ quan sinh trưởng phát triển mạnh, lượng tinh bột và chất khô trong bắp tăng nhanh Đây là giai đoạn cây bắp hấp thụ tối đa dinh dưỡng bằng 75-95% tổng lượng dinh dưỡng so với cả vòng đời cây hút Thiếu chất dinh dưỡng ở thời kỳ 8-11 lá sẽ cản trở sinh trưởng của lá và giảm từ 10-20% năng suất, đặc biệt ở thời kỳ trổ cờ phun râu cây đòi hỏi dinh dưỡng rất cao, nên thời kỳ này nếu một nửa lá bị héo khô sẽ làm giảm 25-30% năng suất
Thời kỳ trổ cờ phun râu bắp đã hút gần như toàn bộ số kali cần thiết và lượng lớn đạm và lân
Giai đoạn chính: Quá trình tích lũy chất khô đã hoàn thành, bắp bắt đầu mất nước nhanh, các bộ sinh trưởng sinh dưỡng chuyển sang màu vàng Hầu hết các giống điều cần khoảng 60 ngày để hoàn thành hạt; trong đó các giống ngắn ngày cần ít hơn khoảng 35-40 ngày trong thời gian hình thành hạt, mỗi ngày bình quân tạo thành 2,5-3% trọng lượng hạt khi chính hoàn toàn
Trang 17Trong giai đoạn chính cây bắp thực hiện các chức năng phân phối lại lượng dinh dưỡng đã hấp thụ Lượng dinh dưỡng cây hấp thụ được không chỉ tích lũy ở hạt
mà còn một lượng lớn ở thân lá Tiêu tốn nước trong quá trình tích lũy chất khô ở cây bắp thấp hơn lúa Để tạo một gam chất khô ngô cần 349gam nước, trong khi đó lúa cần 628gam nước
Đạm: Là nguyên tố quan trọng bậc nhất đối với cây bắp Trong đạm Nitơ là
thành phần của axit amin, yếu tố để tạo nên protein Nitơ tham gia vào thành phần của hàng loạt các chất quan trọng trong cơ thể thực vật, quyết định các quá trình trao đổi chất, những biến đổi sinh hóa, sinh lý và quá trình sinh trưởng phát triển của cây Nitơ
là thành phần quan trọng cấu tạo nên tất cả các axit amin và từ các axit amin đó tổng hợp nên tất cả các loại protein trong cơ thể thực vật Vai trò của protein đối với sự sống của cơ thể thực vật là không thể thay thế được
Trong điều kiện bình thường cây hút đạm nitrat và đạm amon Hai dạng đạm có tác dụng sinh lý khác nhau Khi hút đạm, độ pH trong cây cao lên, khi pH bằng 6,8 cây hút cả hai dạng đạm này như nhau, cây phản ứng khác nhau với đạm, ở đất chua cây chủ yếu hút nitrat hỗ trợ việc hút cation, trong khi đạm amon gây khó khăn cho việc hút cation Thiếu đạm những lá già ở gốc thường vàng và khô đi bắt đầu từ đầu lá rồi lan dần ra sống lá Khi thừa đạm cây mọc um tùm, kéo dài thời gian sinh trưởng Bón trực tiếp lên cây sẽ làm cây cháy xém
Bắp cần đạm ngay từ lúc đầu, tức là từ khi nảy mầm, tuy cần lượng rất nhỏ nhưng quan trọng Điều đó nói lên vai trò quan trọng của chọn đất tốt và bón lót Nhịp
độ hút đạm lớn hơn lân tính đến lúc trổ cờ, sự hút đạm kéo dài khi hạt chín Có thể phân tích lượng đạm trong lá để đánh hiệu quả cung cấp đạm và khả năng cho năng suất bắp Ở thời kỳ 6 lá lượng đạm trong lá chiếm 6% coi như tối thích cho năng suất cao
Nếu đạm dưới 3,5%: Cung cấp đạm yếu
Từ 3,5-5%: Cung đạm thỏa mãng Trên 5%: Cung cấp nhiều
Sự hút đạm phụ thuộc vào mức độ cung cấp lân và kali… tỷ lệ N/P ảnh hưởng tới tốc
độ ra hoa và tốc độ lớn của hạt
Lân: Là thành phần cấu tạo nên tế bào Thành phần trong lân quan trọng là
photpho, sau khi cây hấp thu photpho nhanh chóng tham gia vào thành phần của nhiều hợp chất hữu cơ phức tạp mà quan trọng nhất là tham gia cấu tạo nên nucleoprotrit Chất này là thành phần chủ yếu của tế bào Photpho có mặt phosphatit, nhất giữ vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên menbran, có tác dụng rất lớn trong việc hình thành thẩm thấu của tế bào và hình thành áp suất thẩm thấu Photpho có tác dụng làm tăng
Trang 18tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của bộ rễ, thúc đẩy sự phát triển
mô phân sinh phân chia nhanh nên đã tạo điều kiện cho cây trồng phát dục thuận lợi
Thiếu lân sẽ gây nên rối loạn sinh trưởng khi cây còn non Thiếu lân cản trở sự hình thành sắc tố, trên lá và thân có màu tím hơi đỏ gọi là bệnh huyết dụ Ngược lại, lân quá nhiều gây rối loạn cho việc hút sắt và kẽm
Lân cần nhiều khi cây còn nhỏ Trong thời kỳ đầu tốc độ hút lân lớn hơn sự tích lũy chất khô, về sau hai quá trình này tương đương nhau Cây thực sự ngừng hút lân trước chín sinh lý vài ngày Giữa 3 nguyên tố NPK lượng lân được cây vận chuyển vào hạt chiếm tỷ lệ cao nhất so với tổng lượng đã hút Ở điều kiện đất chua, đất xấu, mưa nhiều đất bị gí chặt làm cản trở sự phát triển của bộ rễ thường thiếu lân
Kali: Kali khác với đạm và lân không tham gia vào hợp chất hữu cơ mà tồn tại
dưới dạng ion trong dịch cây Kali có vai trò trong việc phân chia tế bào duy trì các chức năng sinh lý cây, kali nhanh chóng tham gia vào hoạt động của enzim, thúc đẩy quá trình vận chuyển hydratcacbon Kali tham gia vào quá trình điều khiển sự đóng
mở của khí khổng Kali giúp cây đề kháng với sâu bệnh, tăng cường hoạt động của bó mạch, bề dày cương mô, do vậy giúp cây cứng cáp, chống đổ… thiếu kali các đốt thân ngắn, nhỏ lại, lá dài từ đầu mút lá dọc theo hai bên mép lá trở nên úa vàng Thiếu kali còn gây thiếu canxi, trở hấp thụ B, Zn, Mn, và NH4, thiếu kali các hợp chất protein và sắt tích lũy trong các đốt thân, cản trở việc vận chuyển các hợp chất hydratcacbon, làm
vao-thoi-ky-truoc-tro-den-sinh-truong-va-nang-suat-cua-giong-ngo-49575/
http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-nghien-cuu-anh-huong-cua-lieu-luong-dam-bon-1.4 Phân bón lá
1.4.1 khái niệm phân bón lá
Theo Vũ Cao Thái (2000) phân bón lá là một dạng phân hữu ích tác động nhanh chóng đến cây trồng đặc biệt gặp các điều kiện bất lợi như hạn hán, ngập úng, sâu bệnh làm tăng năng suất cây trồng không đáng kể Phân bón lá là các hợp chất dinh dưỡng dùng hòa tan trong nước, phun lên lá cây trồng để lá hấp thu nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây Phân bón lá làm tăng năng suất, phẩm chất và mẫu mã nông sản
(Nguyễn Đinh Nghĩa và ctv, 2005).
Trang 19Các loại phân bón lá là những hợp chất dinh dưỡng có thể là các nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng được hòa tan trong nước và phun lên lá để cây hấp thụ, phun qua lá phát huy hiệu lực nhanh Tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng thường đạt ở mức cao, cây sử dụng đến 95% chất dinh dưỡng bón qua lá, trong khi bón qua đất cây chỉ sử dụng 45-50% (Đường Hồng Duật, 2002) Nói chung, để kích thích ra lá, hoa nhanh hơn và giúp cây trồng mau chóng phục hồi sau khi gặp các điều kiện bất lợi như giúp tăng năng suất và phẩm chất cây trồng (Mai Văn Quyền, 2008).
1.4.2 Sự hấp thu dinh dưỡng qua lá
Cung cấp dưỡng chất qua lá cho cây trồng là phương pháp cung cấp dinh dưỡng nhanh hơn so với phương pháp cung cấp qua rễ Ưu điểm là:
- Đất có khoáng chất hữu dụng thấp như đá vôi, có lượng Fe hữu dụng thấp và thiếu Fe rất phổ biến do hiện tượng “lime chlorosis” Việc phun dinh dưỡng qua lá có hiệu quả hơn bón vào đất (Horesh và Levy, 1981)
- Lớp đất mặt bị khô như những vùng đất bán khô hạn, lớp đất mặt bị thiếu nước, làm giảm hữu dụng các dưỡng chất trong suốt thời gian sinh trưởng của cây
- Rễ giảm hoạt động ở giai đoạn sinh sản Do sự cạnh tranh carbohydrate giữa
rễ và bông, do đó phun dinh dưỡng qua lá có thể bù đấp sự thiếu dinh dưỡng này (Trobich và Chilling, 1970)
- Bón phân qua lá là cây sẽ hấp thu hết >95% ở điều kiện tối hảo, đáp ứng kịp thời cho từng thời kì sinh trưởng của cây, bổ sung đa, trung, vi và siêu vi lượng góp phần giảm chi phí, tăng đề kháng cho cây và tăng năng suất 10-20%
1.4.3 Vai trò của phân bón lá
Do việc sử dụng lâu dài các nguyên tố dinh dưỡng đa, trung lượng mà không có
bổ sung các chất vi lượng, hơn nữa, nhiều nguyên tố, nhất là vi lượng dễ bị kết tủa khi thay đổi môi trường đất, rửa trôi… nên việc đưa ra các nguyên tố này vào cây trồng thông qua lá là phương pháp hiệu quả Hầu hết phân bón lá cho hiệu lực nhanh, kinh tế hơn bón vào đất do cây sử dụng đến 95% lượng dinh dưỡng bón vào, trong khi hệ số
sử dụng phân bón tương tự khi bón vào đất chỉ đạt 45-50%, thậm chí thấp hơn Một trong những nguyên nhân cơ bản là cây trồng tiếp nhận dinh dưỡng do bón qua lá với diện tích bằng 15-20 lần diện tích đất ở tán cây che phủ (Nguyễn Văn Bộ và Cao Kỳ Sơn, 2008)
1.4.4 Phân bón lá Atonik 1.8DD
- Atonik là dòng thuốc dạng dung dịch lỏng 18% hoạt chất gồm:
+ Sodium-S-Nitrogualacolate 0,03%
+ Sdium-O-Nitrophenolate 0,06%
Trang 20+ Sdium-P-Nitrophenolate 0,09%.
Atonik xâm nhập vào cây trồng làm tăng sự lưu chuyển nguyên sinh chất trong
tế bào thực vật, làm cho cây ra rễ mạnh, thúc đẩy sinh trưởng phát triển cây Atonik còn kích thích ống phấn phát triển, đẩy mạnh việc thụ tinh, giảm bớt việc rụng hoa và quả (Trần Thanh Hương và Bùi Trang Việc, 2003)
Atonik là một chất kích thích sự sinh trưởng thế hệ mới, có tác dụng làm tăng khả năng ra rễ, nẩy mầm cũng như tăng khả năng sinh trưởng, tăng tỷ lệ ra hoa đậu trái của cây, tăng năng suất và phẩm chất nông sản Atonik tác động ở giai đoạn sinh trưởng tăng cao tỷ lệ ra hoa, chất lượng và nâng cao tuổi thọ của hoa (Trần Thanh Hương và Bùi Trang Việc, 2003)
Trang 211.5.1 Rễ bắp
Bắp có hệ rễ chùm tiêu biểu cho bộ rễ các cây họ hòa thảo Độ sâu và sự mở rộng của rễ phụ thuộc vào giống, độ phì nhiêu và độ ẩm của đất Bắp có 3 loại rễ chính: Rễ mầm, rễ đốt và rễ chân kiềng
- Rễ mầm (còn gọi là rễ mộng, rễ tạm thời, rễ hạt) gồm có: rễ mầm sơ sinh và rễ mầm thứ sinh
+ Rễ mầm sơ sinh (rễ chính) là cơ quan đầu tiên xuất hiện sau khi hạt bắp nảy mầm Bắp có bộ rễ mầm sơ sinh duy nhất Sau một thời gian ngắn xuất hiện, rễ mầm
sơ sinh có thể ra nhiều lông hút và nhánh Thường thì rễ mầm sơ sinh ngừng phát triển, khô đi và biến mất sau một thời gian ngắn (sau khi bắp được 3 lá) Tuy nhiên cũng có khi rễ này tồn tại lâu hơn, đạt tới độ sâu lớn để cung cấp nước cho cây (thường gặp ở những giống chịu hạn)
+ Rễ mầm thứ sinh: Rễ mầm thứ sinh còn được gọi là rễ phụ hoặc rễ mầm phụ
Rễ này xuất hiện từ sau sự xuất hiện của rễ chính và có số lượng khoảng từ 3 đến 7 Tuy nhiên, đôi khi ở một số cây không xuất hiện loại rễ này Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mấm sơ sinh tạo thành hệ rễ tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây trong khoảng thời gian 2-3 tuần đầu Sau đó vai trò này nhường cho hệ rễ đốt
Hình 1.3 Rễ mầm cây bắp
Rễ mầm sơ sinh
Rễ mầm thứ sinhChồi mầm
Trang 221.5.1.1 Rễ đốt
Rễ đốt (còn gọi là rễ phụ cố định) phát triển từ các đốt thấp của thân, mọc vòng quanh các đốt dưới mặt đất bắt đầu lúc bắp được 3-4 lá Số lượng rễ đốt ở mỗi đốt của bắp từ 8-16 Rễ đốt ăn sâu xuống đất và có thể đạt tới 2,5m, thậm chí tới 5m, nhưng khối lượng chính của rễ đốt vẫn là ở lớp đất phía trên Rễ đốt làm nhiệm vụ cung cấp nước và các chất dinh dưỡng suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây bắp (http://tiennong.vn)
Hình 1.4 Rễ đốt và rễ chân kiềng 1.5.1.2 Rễ chân kiềng
Rễ chân kiềng (còn gọi là là rễ neo hay rễ chống) mọc quanh các đốt sát mặt đất Rễ chân kiềng to, nhẵn, ít phân nhánh, không có rễ con và lông hút ở phần trên mặt đất Ngoài chức năng chính là bám chặt vào đất giúp cây chống đỡ, rễ chân kiềng cũng tham gia hút nước và thức ăn (http://tiennong.vn)
1.5.2 Thân bắp
Thân bắp đặc, khá chắc, có đường kính từ 2-4cm tùy thuộc vào giống, điều kiện sinh thái và chắm sóc Chiều cao của thân bắp khoảng 1,5-4m Thân chính của bắp có nguồn gốc từ chồi mầm Từ các đốt đưới đất của thân chính có thể phát sinh ra 1-10 nhánh (thân phụ) với hình dáng tương tự như thân chính
Rễ đốt
Rễ chân kiềng
Trang 23Thân bắp trưởng thành bao gồm nhiều lóng (dóng) nằm giữa các đốt và kết thúc bằng bông cờ Số lóng và chiều dài lóng là chỉ tiêu quan trọng trong việc phân loại các giống bắp Thường các giống ngắn ngày (thân cao 1,2-1,5m) có khoảng 14-15 lóng, các giống trung ngày (thân cao từ 1,8-2,0m) có 18-20 lóng, các giống dài ngày (thân cao từ 2,0-2,5m) khoảng 20-22 lóng Nhưng không phải lóng nào cũng có trái Lóng mang trái có một rãnh dọc cho phép trái bám và phát triển bình thường
(http://tiennong.vn)
Hình 1.5 Thân bắp 1.5.3 Lá bắp
- Căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể chia lá bắp làm 4 loại:
+ Lá mầm: Là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc lá
+ Lá thân : Là lá mọc trên đốt thân, có mầm nách ở kẻ chân lá
+ Lá ngọn: Lá mọc ở ngọn, không có mầm nách ở kẻ chân lá
+ Lá bi: Là những lá bao trái
Lá bắp điển hình được cấu tạo bởi bẹ lá, bản lá (phiến lá) và lưỡi lá (thìa lá, tai lá) Tuy nhiên có một số loại không có thìa lá làm cho lá bó, gần như thẳng đứng theo cây
Bẹ lá (còn gọi là cuốn lá): Bao chặt vào thân, trên mặt nó có nhiều lông Khi cây còn non, các bẹ lá lồng gối vào nhau tạo thành thân giả bao phủ, bảo vệ thân chính
ĐôtLóng
Trang 24Phiến lá: Thường rộng, dài, mép lá lượn sóng, ở một số giống trên phiến lá có nhiều lông tơ Lá ở gần gốc ngắn hơn, những lá mang trái trên cũng dài nhất và sau đó chiều dài của lá lại giảm dần.
Thìa lá: Là phần nằm giữa bẹ lá và phiến lá, gần sát với thân cây Tuy nhiên, không phải giống bắp nào cũng có thìa lá, ở những giống không có thìa lá, lá bắp gần như thẳng đứng, ôm lấy thân
Số lượng lá, chiều dài, chiều rộng, độ dày, lông tơ, màu lá, góc lá và gân lá thay đổi tùy theo từng giống khác nhau Số lá là đặc điểm khá ổn định ở bắp, có quan hệ chặt với số đốt và thời gian sinh trưởng Những giống bắp ngắn ngày thường có 15-16
lá, giống bắp trung bình: 18-20 lá, giống bắp dài ngày thường có trên 20 lá (http://tiennong.vn)
Trang 251.5.4 Bông cờ và hoa cái
Bắp là loài cây có hoa khác tính cùng gốc Hai cơ quan sinh sản: đực (bông cờ)
và cái (bắp) nằm ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây
1.5.4.1 Bông cờ (hoa đực)
Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm một trục chính và nhiều nhánh Hoa đực mọc thành bông nhỏ gọi là bông chét, bông con hoặc gié Các gié mọc đối diện nhau trên trục chính hay trên các nhánh Mỗi bông nhỏ có cuống ngắn và hai vỏ nâu hình bầu dục trên vỏ trấu (mày ngoài và mày trong) có gân và lông tơ Trong mỗi bông nhỏ có hai hoa: một hoa cuống dài và một hoa cuống ngắn Một bông nhỏ có thể
có một hoặc ba hoa Ở mỗi hoa có thể thấy dấu vết thoái hoá và vết tích của nhụy hoa cái, quanh đó có ba chỉ đực mang ba nhị đực và hai mày cực nhỏ gọi là vẩy tương ứng với tràng hoa Bao quanh các bộ phận của một hoa có hai mày nhỏ - mày ngoài tương ứng với lá bắc hoa và mày trong tương ứng với lá đài hoa (http://tiennong.vn)
Hình 1.7 Bông cờ
Trang 26Hình 1.8 Hoa cái
Trang 271.5.5 Hạt bắp
Hạt bắp thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp alơron, phôi, nội nhũ
và chân hạt Vỏ hạt là một màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp alơron nằm dưới vỏ hạt và bao lấy nội nhũ và phôi Nội nhũ là phần chính của hạt chứa các tế bào dự trữ chất dinh dưỡng Nội nhũ có 2 phần: nội nhũ bột và nội nhũ sừng Tỷ lệ giữa nội nhũ bột và nội nhũ sừng tùy vào chủng bắp, giống bắp
Phôi bắp chiếm 1/3 thể tích của hạt và gồm có các phần: ngù (phần ngăn cách giữa nội nhũ và phôi), lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm
Các hạt bắp có kích thước cỡ hạt đậu Hà Lan, và bám chặt thành các hàng tương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra trái bắp Mỗi trái bắp dài khoảng 10–
25 cm, chứa khoảng 200-400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng và vàng (http://tiennong.vn)
Hình 1.9 Hạt bắp
Trang 28CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm được thực hiện tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ,
số 9 Cách Mạng Tháng 8, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
2.1.3 Phương tiện thí nghiệm
- Hạt giống: Bắp nếp lai đơn F1 MX10
- Chậu trồng: chậu nhựa đen có đường kính 35cm, diện tích chậu 0,09m2
- Giá thể trồng: bao gồm đất thịt và mụn dừa, tro trấu Trộn 1 phần giá thể 3 phần đất, mụn dừa và tro trấu được xử lý bằng cách ngâm xả sạch trước thực hiện
- Vòi tưới tưới
Trang 29+ Topsin M.
+ Aliette
Hình 2.1 Bao bì hạt giống bắp nếp lai đơn F1 MX10 sử dụng trong thí nghiệm
Hình 2.2 Phân bón lá Atonik
Trang 302.2 Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức (NT) phân bón lá với các liều lượng khác nhau,có 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 2 chậu, tổng số chậu thí nghiệm là 24
Nghiệm thức 1 (NT1): không phun
LL1 LL2 LL3
Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật
Cần Thơ trong vụ Đông Xuân 2015-2016
Ghi chú: NT: Nghiệm thức
LL: Lặp lại
NT4 NT1 NT3
NT2 NT3
NT3
NT4 NT2
NT2
NT1 NT4 NT1
Trang 312.2.1.Thực hiện thí nghiệm
2.2.1.1.Chuẩn bị đất trồng
Giá thể trồng gồm đất thịt và mụn dừa, tro trấu Trộn 1 phần giá thể 3 phần đất
Hình 2.4 Giá thể trồng bắp thí nghiệm tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ trong vụ Đông Xuân 2015-2016
2.2.1.2 Ủ hạt, gieo hạt và trồng cây
Ủ hạt: Ta ngâm hạt giống trong nước 2 sôi 3 lạnh trong thời gian từ 2-3 giờ Sau
đó chắc hết nước, chỉ cần để trên 1 lớp vãi và đậy nhẹ bằng khăn sau đó tưới nước (chú ý để cho khăn đủ ẩm) sau 2-3 ngày hạt giống nảy mầm là ta có thể đem ra trồng
Hình 2.5 Hạt bắp sau 3 ngày ủ
Trang 32Gieo hạt và trồng cây: Cho giá thể đã trộn sẵn vào chậu để tiến hành gieo hạt, mỗi chậu gieo 4 hạt, gieo cạn khoảng 0,2-0,3 cm, cách nhau khoảng 15cm theo kiểu hình vuông và tưới nước nhẹ cho ẩm đất Tưới nước thường xuyên (ngày 2 lần vào sáng sớm và chiều mát) để tạo ẩm độ cho đất và giúp cây đủ nước để phát triển.
Hình 2.6 Chậu nhựa và giá thể được chuẩn bị để gieo hạt tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015-2016
2.2.1.3 Chăm sóc
- Tưới nước: hằng ngày tưới 2 lần ngày để đảm bảo đất luôn đủ ẩm, lưu ý không được tưới nước vào lúc nắng to hay chiều tối tạo ẩm ướt vào ban đêm, dễ làm cây bị bệnh Khi cây trổ cờ cần chăm sóc kỹ và có thể tưới nước bổ sung thêm 1 lần/1ngày vào lúctrời mát để cây hấp thu đủ nước
- Tỉa cây: cây đươc 7-9 lá tỉa định cây
- Làm cỏ: thường xuyên làm cỏ tạo cho ruộng bắp sạch và thông thoáng không cho mầm bệnh lưu tồn cũng như các loài côn trùng có chổ trú ngụ
- Bón phân:
+ Khi cây được 3-4 lá bắt đầu bón thúc lần 1
+ Khi cây được 7-9 lá tiến hành bón thúc lần 2
+ Trước trổ 7-10 ngày tiến hành bón nốt lượng phân còn lại