v Thông tin trên báo cáo tài chính chỉ hữu ích khi người đọc có thể hiểu được chúng. v Người đọc được giả thiết là có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh và kế toán. § Thông tin hữu ích khi nó thích hợp với nhu cầu đưa ra quyết định của người sử dụng. § Thông tin thích hợp khi nó có thể giúp người đọc đánh giá quá khứ, hiện tại hoặc tương lai
Trang 1Tổng quan về
Báo cáo tài chính
Vũ Hữu Đức
Trang 4Vũ Hữu Đức 4
Mục đích của BCTC
Người sử dụng
Người sử dụng
Thông tin cần thiết
Thông tin cần thiết
Hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán
Báo cáo tài chính
Quyết định kinh
tế
Quyết định kinh
tếCung cấp thơng tin cho người sử dụng
Trang 5Mục đích của BCTC
•Tình hình tài sản
•Tình hình nguồn vốn
•Khả năng thanh toán
•Kết quả hoạt động
?
Thơng tin nào cần thiết?
Trang 6Vũ Hữu Đức 6
Bảng cân đối kế tốn
Báo cáo về tình hình tài chính
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán
Tài sản dài hạn
Nợ dài hạnVốn chủ sở hữu
chính (tình hình nguồn vốn)
Trang 7Báo cáo kết quả HĐKD
Báo cáo về khả năng tạo ra lợi nhuận
Trang 8Vũ Hữu Đức 8
Báo cáo kết quả HĐKD
Báo cáo về khả năng tạo ra lợi nhuận
5.000
3.000 2.000
Trang 9Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo về các dịng tiền của doanh nghiệp
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ tài chính
• Khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp
• Tình hình sử dụng tiền của doanh nghiệp
Trang 10Hoạt động kinh doanh Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Dòng tiền chung của đơn vị
Thu tiền bán
Trang 11Bản thuyết minh BCTC
Các thơng tin bổ sung về đơn vị
° Chính sách kế toán
° Thông tin chi tiết
° Nợ tiềm tàng
° Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
° Nghiệp vụ quan trọng với các bên liên quan
?
Trang 12Vũ Hữu Đức 12
Mục đích của BCTC
Kết luận
Trang 13Các giả định cơ bản
BCTC đượ ậ c l p trên c s d n tích ơ ở ồ
Gi nh doanh nghi p ho t ng liên t c ả đị ệ ạ độ ụ
Trang 15Hoạt động liên tục
(going concern)
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả
định rằng doanh nghiệp đang hoạt động và còn tiếp tục hoạt động, nghĩa là không bị hoặc không cần phải giải thể hay thu hẹp hoạt động trong một thời gian có thể thấy được.
Khi giả thiết này bị vi phạm, báo cáo tài
chính có thể phải lập trên một cơ sở khác, khi đó phải khai báo về cơ sở này trên báo cáo tài chính.
Trang 17Cĩ thể hiểu được
Thông tin trên báo cáo tài chính chỉ hữu ích khi người đọc có thể hiểu được
chúng
Người đọc được giả thiết là có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh và kế toán
Thơng tin cần trình bày sao cho
cĩ thể hiểu được
Trang 18Vũ Hữu Đức 18
Thích hợp
Thơng tin nào cần thiết
đưa lên BCTC
Thông tin hữu ích khi nó thích hợp với nhu
cầu đưa ra quyết định của người sử dụng
Thông tin thích hợp khi nó có thể giúp người
đọc đánh giá quá khứ, hiện tại hoặc tương lai
Thích hợp liên quan đến nội dung và mức trọng yếu của thông tin.
Trang 19Trọng yếu
Thông tin được gọi là trọng yếu khi sự sai lệch hay bỏ sót nó có thể gây ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
Tính trọng yếu tùy thuộc vào số tiền và tính chất của thông tin hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Trang 20Thí dụ : Vào tháng 10.20x6, Công ty mỹ phẩm ALAMA bị khách hàng kiện vì sản phâm gây thiệt hại cho người tiêu dùng, số tiền đòi bồi thường lên đến 10 triệu USD Toà sẽ xử vào tháng 8.20x7 Sự kiện này sẽ phản ảnh thế nào trên báo cáo tài chính ngày 31.12.20x6?
Trang 21Phản ảnh trung thực
Thông tin đáng tin cậy khi nó phản ảnh trung thực các sự kiện và nghiệp vụ muốn trình bày
Sự phản ảnh trung thực trên
cả hai phương diện: số liệu
và từ ngữ
Trang 22Vũ Hữu Đức 22
Nội dung quan trọng hơn hình thức
Để phản ảnh trung thực, các thông tin phải trình bày phù hợp với bản chất chứ
không chỉ căn cứ vào hình thức pháp lý
Trang 23Boeing 777
Trang 24Vũ Hữu Đức 24
Trung lập
Để đáng tin cậy, thơng tin phải trung lập, nghĩa là khơng bị thiên lệch Thơng tin bị thiên lệch nếu việc lựa chọn và trình bày báo caĩ tài chính nhằm tác động
đến việc ra quyết định theo một kết quả định trước
Tuy nhiên, khi có những vấn đề chưa rõ ràng, cần
phải xét đoán thận trọng để không làm cho tài sản và thu nhập bị thổi phồng, cũng như nợ phải
trả và chi phí bị giấu bớt
Thận trọng
Trang 25Đầy đủ
Thông tin không những trung thực
mà còn phải đầy đủ, nghĩa là không
bỏ sót một phần thông tin
Tóm lại, thông tin đáng tin cậy cần phải phản ảnh trung thực, coi trọng nội dung hơn hình thức, trung
lập, thận trọng và đầy đủ.
Trang 26Vũ Hữu Đức 26
Cĩ thể so sánh được
Thơng tin phải được xác định và trình bày để cĩ thể so sánh được
Báo cáo tài chính chỉ hữu ích khi có thể so sánh với báo
cáo tài chính của năm trước, báo cáo tài chính của doanh nghiệp khác
Để có thể so sánh được, báo cáo tài chính phải :
1 Aùp dụng các nguyên tắc kế toán nhất quán
2 Khai báo về chính sách kế toán sử dụng
3 Sự thay đổi chính sách kế toán cần được áp dụng hồi tố
Trang 27Trung thực và hợp lý
Được hiểu là thực hiện đầy đủ các đặc điểm chất lượng và các chuẩn mực kế toán
Đòi hỏi sự xét đoán
Yêu cầu cao nhất đối với BCTC
Trang 29Quan hệ giữa các yếu tố
Nợ phải trả
Trang 30Vũ Hữu Đức 30
Tài sản
Định nghĩa và điều
kiện ghi nhận
ĐỊNH NGHĨA: Nguồn lực kinh t ế:
• Do đơn vị kiểm soát
• Là kết quả sự kiện qua ùkhứ
• Mong đợi mang lại lợi ích tương
lai
ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN
•Có khả năng mang lại lợi ích tương lai
•Có giá gốc hoặc giá trị có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Trang 31Nợ phải trả
Định nghĩa và điều
kiện ghi nhận
ĐỊNH NGHĨA
•Nghĩa vụ hiện tại của đơn vị
•Phát sinh từ một sự kiện trong
quákhứ
•Việc thanh toán làm chuyển
giao lợi ích kinh tế
ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN
•Có khả năng đơn vị phải bỏ
ra những lợi ích kinh tế để thanh toán
•Số tiền có thể xác định một cách đáng tin cậy
Trang 32o Do tăng tài sản hay giảm
nợ phải trả
o Làm cho vốn chủ sở hữu
tăng lên nhưng không
phải do góp vốn.
ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN oKhi có sự gia tăng lợi ích kinh tế liên quan đến sự gia tăng tài sản hay giảm nợ phải trả.
oSố tiền này có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Trang 33° Do giảm tài sản hay tăng
nợ phải trả
° Làm cho vốn chủ sở hữu
giảm xuống nhưng không
phải do phân phối vốn
ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN
•Khi có lợi ích kinh tế giảm xuống liên quan đến giảm tài sản hay tăng nợ phải trả.
•Số tiền có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Trang 34Vũ Hữu Đức 34
Đánh giá các yếu tố
Chủ yếu là đánh giá tài sản
Giá gốc (Historical cost): Chi phí bỏ ra để có tài sản tại thời điểm nhận tài sản
Giá hiện hành (Current cost): chi phí bỏ ra để có tài sản tại thời
điểm hiện tại
Giá có thể thực hiện (Realisable value): Số tiền có thể thu đượ c khi bán tài sản tại thời điểm hiện tại
Hiện giá (Present value) : Giá trị quy về thời điểm hiện tại của
những chuỗi tiền trong tương lai