1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương

108 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 866,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tiến hành các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các sản phẩm lao vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Bằng những hiểu biết đã được khám phá và tích lũy từ bao thế hệ con người đã và đang làm giàu cho kho tàng trí tuệ nhân loại, được kết tinh từ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật; tạo bước ngoặt lớn, hứa hẹn và thách thức mới trên con đường hiện đại hóa đất nước. Trong đó, phần đóng góp không nhỏ là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành sản xuất kinh doanh dây, cáp điện và thiết bị điện; ở đây vai trò kế toán là vô cùng quan trọng và cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và tiếp tục phát triển. Cùng với sự đi lên của nền sản xuất xã hội là sự phát triển của kế toán, nền sản xuất ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở lên quan trọng và thành công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của các doanh nghiệp, nhất là hiện nay trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần chịu sự tác động của các quy luật kinh tế, có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác kế toán có vị trí, vai trò rất thiết thực trong hệ thống quản lý thông tin, giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có khả năng xem xét toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình và doanh nghiệp cần nắm bắt được các vấn đề thị trường mà tham gia cạnh tranh lành mạnh. Để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hướng đi đúng đắn, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải làm sao để có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, tạo được chỗ đứng vững vàng trên thị trường. Để đạt được yêu cầu đó thì doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán tại doanh nghiệp nói chung và công tác hạch toán vốn bằng tiền nói riêng. Sự thành công của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn có sự đóng góp rất lớn của công tác hạch toán kế toán. Tổ chức được một hệ thống thông tin kế toán khoa học và hiệu quả là một trong những nhân tố quan trọng. Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành, phát triển và tồn tại; là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền còn là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Mọi hoạt động trao đổi đều thông qua trung gian là tiền. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn bằng tiền sao cho hợp lý, tạo được hiệu quả là cao nhất. Tổ chức công tác hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ đáp ứng được nhu cầu thanh toán thường xuyên, giúp nhà quản lý nắm bắt được những thông tin cần thiết qua đó biết được số vốn bằng tiền hiện có của doanh nghiệp, tình hình biến động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thu, chi, tăng khả năng quay vòng vốn trong quá trình sản xuất; giúp cho nhà quản trị cũng như nhà quản lý của đơn vị dễ dàng đưa ra các quyết định đầu tư kinh doanh đúng đắn, có biện pháp sử dụng vốn phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiện nay khi nền kinh tế nước ta đã có sự phát triển vượt bậc, nền kinh tế thị trường cùng với sự năng động của nó đã khiến các doanh nghiệp phải đối diện với nhiều thách thức hơn trong việc tìm kiếm, phát triển và mở rộng thị trường. Cùng với đó là việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền trở nên phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng mang một ý nghĩa quan trọng. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần công thương Đông Phương, thấy được sự cần thiết của việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền, em đã chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần công thương Đông Phương” để đi sâu vào nghiên cứu và làm báo cáo tốt nghiệp. Báo cáo tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 4 chương chính: Chương I: Đặc điểm chung của Công ty cổ phần công thương Đông Phương. Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền. Chương III: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần công thương Đông Phương. Chương IV: Kết luận và kiến nghị. Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô cũng như các cô, chú, anh, chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG ĐÔNG PHƯƠNG 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Tên công ty: Công ty cổ phần công thương Đông Phương Địa chỉ: Trang Liệt – Phường Trang Hạ Thị xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh Mã số thuế: 2300321946 Điện thoại: 0241.6260.079 Giám đốc công ty: Ông Trần Văn Hải Cơ quan lập: Ban điều hành công ty Cơ quan phê duyệt: Hội đồng quản trị công ty cổ phần công thương Đông Phương Ngành nghề kinh doanh chính: Dây đồng và nguyên vật liệu chính phục vụ ngành dây, cáp điện và thiết bị điện Sản phẩm chính của doanh nghiệp: Dây đồng, hạt nhựa các loại phục vụ ngành dây, cáp điện và thiết bị điện Vốn điều lệ: 40.600.000.000 đồng ( Bốn mươi tỷ, sáu trăm triệu đồng ) Ngày hoạt động: 09012008 1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển của công ty Công ty cổ phần công thương Đông Phương hoạt động dựa trên giấy phép kinh doanh số 2300321946 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp. Năm 2008, khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động lớn đến kinh tế trong nước, công ty cổ phần công thương Đông Phương được thành lập ngày 09012008 với mục đích phục vụ chính cho việc thương mại dây đồng. Việc thành lập công ty cổ phần công thương Đông Phương là do các đối tác nước ngoài ( Daewoo; Sumitomo; Glenco; RMM, LS, Nikko ) không muốn giao dịch với loại hình doanh nghiệp tư nhân (theo thông lệ nước ngoài thì họ ưa thích loại hình doanh nghiệp cổ phần vì có tính đại chúng cao hơn so với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH). Chính vì vậy đây là cơ hội nâng tầm phát triển cho chủ doanh nghiệp và chuyên nghiệp hóa lĩnh vực kinh doanh và sản xuất dây đồng. Năm 2009, công ty cổ phần công thương Đông Phương trở thành một trong hai đại lý độc quyền phân phối sản phẩm dây đồng CFT tại thị trường miền bắc Việt Nam; sản phẩm được đánh giá là tốt nhất trên thị trường Việt Nam. Năm 2011, mở rộng sản xuất bằng việc đầu tư xây dựng nhà xưởng số 2. Năm 2012, công ty triển khai lên kế hoạch đầu tư sản xuất dây đồng. Năm 2013 đến nay, công ty luôn là đơn vị đóng góp cao cho Ngân sách Nhà nước, với số tiền đóng góp tối thiểu là 9 tỷ đồng và tối đa là 24 tỷ đồng (năm 2014). Kể từ khi thành lập, doanh nghiệp luôn tuân thủ chính sách của Đảng và Nhà nước. Doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp nhận được nhiều bằng khen của Bộ tài chính, Tổng cục thuế, UBND tỉnh Bắc Ninh về đóng góp cho ngân sách địa phương, tuân thủ tốt chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước trong hoạt động kinh doanh và tham gia hoạt động vì cộng đồng. Mặc dù mới thành lập được 8 năm nhưng công ty đã xây dựng được khu văn phòng, nhà xưởng sản xuất với đầy đủ, tiện nghi và hiện đại. Việc đầu tư máy móc, công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất được các bạn hàng đánh giá rất cao, đó là một bước tiến lớn trong sự phát triển của công ty. Cùng với hệ thống tài sản, trang thiết bị tốt nhất, mức lương ưu ái, tính đến năm 2016 công ty đã thu hút, tuyển dụng được 32 nhân lực gồm kỹ sư, kỹ thuật viên có tay nghề, trình độ chuyên môn cao vào làm việc. Đặc biệt là sản phẩm dây đồng của doanh nghiệp đang phát triển mạnh. Doanh số 2 năm gần đây tăng mạnh, kéo theo thị phần trên thị trường ngày càng lớn ( khoảng 80% ). Sự phát triển của công ty là do định hướng của người lãnh đạo, uy tín của công ty, cũng như phân khúc của ngành là chuyên cung cấp các mặt hàng phụ trợ cho ngành sản xuất dây, cáp điện. Song song với việc củng cố hoàn thiện tổ chức bộ máy, công ty luôn tích cực mở rộng thị trường cùng tìm kiếm đối tác. Bằng chứng là công ty đã có nhiều khách hàng thường xuyên ký hợp đồng hàng năm và có nhiều bạn hàng là doanh nghiệp lớn trên thị trường. Tổ chức bộ máy của công ty được phân công rõ trách nhiệm và sắp xếp công việc phù hợp với khả năng của từng cán bộ công nhân viên. Những cán bộ công nhân viên lâu năm luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho đội ngũ công nhân viên trẻ. Đội ngũ công nhân viên trẻ được truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cộng với lòng hăng say, nhiệt tình luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chiến lược kinh doanh của công ty luôn bám sát thị trường vì vậy thị trường khách hàng luôn được mở rộng không chỉ trong và còn vươn rộng ra các tỉnh thành khác, đối tác khách hàng không chỉ là đối tác trong nước mà còn thu hút nhiều đối tác khách hàng nước ngoài với những đơn hàng lớn đạt hiệu quả kinh tế cao. Công ty luôn tạo được mối quan hệ tốt với các bạn hàng và cơ quan thuế. Mối quan hệ giữa chủ đầu tư và người lao động luôn được coi trọng. 1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty  Tổng tài sản của công ty: 258.740.117.628 đ Trong đó: Tài sản ngắn hạn: 215.830.426.531 đ Tài sản dài hạn: 42.909.691.097 đ +) Nhà cửa, vật kiến trúc: 24.252.784.327 đ +) Máy móc, thiết bị: 9.519.771.648 đ +) Phương tiện vận tải : 7.743.863.696 đ +) Thiết bị dụng cụ quản lý: 1.393.271.426 đ  Tổng nguồn vốn công ty: 258.740.117.628 đ Trong đó: Nguồn vốn chủ sở hữu: 41.118.455.018 đ Nợ phải trả: 217.621.662.610 đ  Tổng số công nhân viên và người lao động: 32 người Trong đó: Lao động trực tiếp: 12 người Lao động gián tiếp: 20 người  Năng lực cán bộ nhân viên trong công ty như sau: Trình độ MBA về quản trị kinh doanh và CEO: 02 người Tốt nghiệp Đại học tại Anh Quốc: 01 người Tốt nghiệp Đại học trong nước và trình độ tương đương: 09 người Công nhân kỹ thuật lành nghề: 20 người  Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh: Diện tích đất của công ty là 10.000 bao gồm hệ thống các

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là nơitrực tiếp tiến hành các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các sản phẩmlao vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Bằng những hiểu biết đãđược khám phá và tích lũy từ bao thế hệ con người đã và đang làm giàu cho khotàng trí tuệ nhân loại, được kết tinh từ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹthuật; tạo bước ngoặt lớn, hứa hẹn và thách thức mới trên con đường hiện đại hóađất nước Trong đó, phần đóng góp không nhỏ là sự phấn đấu không mệt mỏi củangành sản xuất kinh doanh dây, cáp điện và thiết bị điện; ở đây vai trò kế toán là vôcùng quan trọng và cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và tiếp tục phát triển Cùng với sự đi lên của nền sản xuất xã hội là sự phát triển của kế toán, nền sảnxuất ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở lên quan trọng và thành công cụkhông thể thiếu trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của các doanh nghiệp, nhất

là hiện nay trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần chịu sự tác động của cácquy luật kinh tế, có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác kế toán có vị trí, vai trò rấtthiết thực trong hệ thống quản lý thông tin, giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp

có khả năng xem xét toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình vàdoanh nghiệp cần nắm bắt được các vấn đề thị trường mà tham gia cạnh tranh lànhmạnh

Để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt như vậy đòi hỏidoanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hướng đi đúng đắn, phù hợp với tiềm năng,thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và phải làm sao để có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn mà vẫn đảmbảo được chất lượng sản phẩm, tạo được chỗ đứng vững vàng trên thị trường Đểđạt được yêu cầu đó thì doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán tại doanhnghiệp nói chung và công tác hạch toán vốn bằng tiền nói riêng Sự thành công của

Trang 2

công tác hạch toán kế toán Tổ chức được một hệ thống thông tin kế toán khoa học

và hiệu quả là một trong những nhân tố quan trọng

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành,phát triển và tồn tại; là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thựchiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vihoạt động của doanh nghiệp không còn giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng,tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốnbằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, kế toán là công cụ đểđiều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sửdụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Vốn bằng tiền còn là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệptham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, là một yếu tố quan trọng trongviệc tạo ra lợi nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng thị trường củadoanh nghiệp Mọi hoạt động trao đổi đều thông qua trung gian là tiền Vì vậy, yêucầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý sử dụng vốnbằng tiền sao cho hợp lý, tạo được hiệu quả là cao nhất

Tổ chức công tác hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ đáp ứng được nhucầu thanh toán thường xuyên, giúp nhà quản lý nắm bắt được những thông tin cầnthiết qua đó biết được số vốn bằng tiền hiện có của doanh nghiệp, tình hình biếnđộng tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp chủđộng hơn trong việc thu, chi, tăng khả năng quay vòng vốn trong quá trình sảnxuất; giúp cho nhà quản trị cũng như nhà quản lý của đơn vị dễ dàng đưa ra cácquyết định đầu tư kinh doanh đúng đắn, có biện pháp sử dụng vốn phù hợp nhằmtiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 3

Hiện nay khi nền kinh tế nước ta đã có sự phát triển vượt bậc, nền kinh tế thịtrường cùng với sự năng động của nó đã khiến các doanh nghiệp phải đối diện vớinhiều thách thức hơn trong việc tìm kiếm, phát triển và mở rộng thị trường Cùngvới đó là việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền trở nên phức tạp, có ảnh hưởng lớnđến hoạt động của doanh nghiệp Do đó việc tổ chức công tác kế toán nói chung và

kế toán vốn bằng tiền nói riêng mang một ý nghĩa quan trọng

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần công thương Đông Phương, thấy

được sự cần thiết của việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền, em đã chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần công thương Đông Phương” để đi sâu vào

nghiên cứu và làm báo cáo tốt nghiệp

Báo cáo tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 4 chươngchính:

Chương I: Đặc điểm chung của Công ty cổ phần công thương Đông Phương.Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền

Chương III: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổphần công thương Đông Phương

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài do trình độ và thời gian có hạn nêntrong báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, mong nhận được những

ý kiến đóng góp của các thầy, cô cũng như các cô, chú, anh, chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG ĐÔNG PHƯƠNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Tên công ty: Công ty cổ phần công thương Đông Phương

Địa chỉ: Trang Liệt – Phường Trang Hạ - Thị xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh

Mã số thuế: 2300321946

Điện thoại: 0241.6260.079

Giám đốc công ty: Ông Trần Văn Hải

Cơ quan lập: Ban điều hành công ty

Cơ quan phê duyệt: Hội đồng quản trị công ty cổ phần công thương Đông Phương

Ngành nghề kinh doanh chính: Dây đồng và nguyên vật liệu chính phục vụ

ngành dây, cáp điện và thiết bị điện

Sản phẩm chính của doanh nghiệp: Dây đồng, hạt nhựa các loại phục vụ ngành dây, cáp điện và thiết bị điện

Vốn điều lệ: 40.600.000.000 đồng ( Bốn mươi tỷ, sáu trăm triệu đồng )

Trang 5

Năm 2008, khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động lớn đến kinh tế trong nước,công ty cổ phần công thương Đông Phương được thành lập ngày 09/01/2008 vớimục đích phục vụ chính cho việc thương mại dây đồng.

Việc thành lập công ty cổ phần công thương Đông Phương là do các đối tácnước ngoài ( Daewoo; Sumitomo; Glenco; RMM, LS, Nikko ) không muốn giao

dịch với loại hình doanh nghiệp tư nhân (theo thông lệ nước ngoài thì họ ưa thích loại hình doanh nghiệp cổ phần vì có tính đại chúng cao hơn so với doanh nghiệp

tư nhân và công ty TNHH) Chính vì vậy đây là cơ hội nâng tầm phát triển cho chủ

doanh nghiệp và chuyên nghiệp hóa lĩnh vực kinh doanh và sản xuất dây đồng.Năm 2009, công ty cổ phần công thương Đông Phương trở thành một trong haiđại lý độc quyền phân phối sản phẩm dây đồng CFT tại thị trường miền bắc ViệtNam; sản phẩm được đánh giá là tốt nhất trên thị trường Việt Nam

Năm 2011, mở rộng sản xuất bằng việc đầu tư xây dựng nhà xưởng số 2

Năm 2012, công ty triển khai lên kế hoạch đầu tư sản xuất dây đồng

Năm 2013 đến nay, công ty luôn là đơn vị đóng góp cao cho Ngân sách Nhànước, với số tiền đóng góp tối thiểu là 9 tỷ đồng và tối đa là 24 tỷ đồng

(năm 2014) Kể từ khi thành lập, doanh nghiệp luôn tuân thủ chính sách của Đảng

và Nhà nước Doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp nhận được nhiều bằng khen của

Bộ tài chính, Tổng cục thuế, UBND tỉnh Bắc Ninh về đóng góp cho ngân sách địaphương, tuân thủ tốt chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước trong hoạt động kinhdoanh và tham gia hoạt động vì cộng đồng

Mặc dù mới thành lập được 8 năm nhưng công ty đã xây dựng được khu vănphòng, nhà xưởng sản xuất với đầy đủ, tiện nghi và hiện đại Việc đầu tư máy móc,công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất được các bạn hàng đánh giá rất cao, đó là mộtbước tiến lớn trong sự phát triển của công ty Cùng với hệ thống tài sản, trang thiết

bị tốt nhất, mức lương ưu ái, tính đến năm 2016 công ty đã thu hút, tuyển dụng

Trang 6

vào làm việc Đặc biệt là sản phẩm dây đồng của doanh nghiệp đang phát triểnmạnh Doanh số 2 năm gần đây tăng mạnh, kéo theo thị phần trên thị trường ngàycàng lớn ( khoảng 80% ) Sự phát triển của công ty là do định hướng của ngườilãnh đạo, uy tín của công ty, cũng như phân khúc của ngành là chuyên cung cấp cácmặt hàng phụ trợ cho ngành sản xuất dây, cáp điện.

Song song với việc củng cố hoàn thiện tổ chức bộ máy, công ty luôn tích cực

mở rộng thị trường cùng tìm kiếm đối tác Bằng chứng là công ty đã có nhiềukhách hàng thường xuyên ký hợp đồng hàng năm và có nhiều bạn hàng là doanhnghiệp lớn trên thị trường

Tổ chức bộ máy của công ty được phân công rõ trách nhiệm và sắp xếp côngviệc phù hợp với khả năng của từng cán bộ công nhân viên Những cán bộ côngnhân viên lâu năm luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho đội ngũ công nhân viên trẻ.Đội ngũ công nhân viên trẻ được truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cộng vớilòng hăng say, nhiệt tình luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Chiến lược kinh doanh của công ty luôn bám sát thị trường vì vậy thị trườngkhách hàng luôn được mở rộng không chỉ trong và còn vươn rộng ra các tỉnh thànhkhác, đối tác khách hàng không chỉ là đối tác trong nước mà còn thu hút nhiều đốitác khách hàng nước ngoài với những đơn hàng lớn đạt hiệu quả kinh tế cao

Công ty luôn tạo được mối quan hệ tốt với các bạn hàng và cơ quan thuế Mốiquan hệ giữa chủ đầu tư và người lao động luôn được coi trọng

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

 Tổng tài sản của công ty: 258.740.117.628 đ

Trong đó: - Tài sản ngắn hạn: 215.830.426.531 đ

- Tài sản dài hạn: 42.909.691.097 đ

+) Nhà cửa, vật kiến trúc: 24.252.784.327 đ

Trang 7

+) Máy móc, thiết bị: 9.519.771.648 đ

+) Phương tiện vận tải : 7.743.863.696 đ

+) Thiết bị dụng cụ quản lý: 1.393.271.426 đ

 Tổng nguồn vốn công ty: 258.740.117.628 đ

Trong đó: - Nguồn vốn chủ sở hữu: 41.118.455.018 đ

- Nợ phải trả: 217.621.662.610 đ

 Tổng số công nhân viên và người lao động: 32 người

Trong đó: - Lao động trực tiếp: 12 người

- Lao động gián tiếp: 20 người

 Năng lực cán bộ nhân viên trong công ty như sau:

- Trình độ MBA về quản trị kinh doanh và CEO: 02 người

- Tốt nghiệp Đại học tại Anh Quốc: 01 người

- Tốt nghiệp Đại học trong nước và trình độ tương đương: 09 người

- Công nhân kỹ thuật lành nghề: 20 người

 Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh:

Diện tích đất của công ty là 10.000 bao gồm hệ thống cácnhà xưởng, văn phòng điều hành với hệ thống dây chuyền máy mócthiết bị hiện đại được đầu tư đồng bộ đạt tiêu chuẩn môi trường củaEU

Đội phương tiện vận tải : 8 chiếc

1.2 Những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

a) Chức năng:

- Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt nhất, giá

thành hợp lý nhất

Trang 8

+ Luôn đề cao tính nghiên cứu và hoạch định các chính sách về bổ sung

nguồn nhân lực, cải tiến mẫu mã sản phẩm, tăng cường đầu tư công nghệ mới hiệnđại và tiên tiến…

- Tập trung nghiêm túc vào nhân lực

+ Luôn luôn nâng cao trình độ quản lý và kỹ năng chuyên môn, tập trung xây

dựng và quản lý nguồn nhân lực theo hướng bền vững

+ Đội ngũ nhân viên có tri thức và trình độ vững vàng, có trách nhiệm nghề

nghiệp

+ Có chính sách quản lý và chế độ hấp dẫn: rất thuận lợi cho việc thu hút nhân

tài về phục vụ cho công ty

+ Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng hợp lý và thường xuyên.

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên trong công ty

- Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh, tuân thủ đúng các quy định của phápluật, các chính sách của nhà nước

- Công ty chuyên sản xuất kinh doanh dây cáp điện các loại, vật tư ngành điện;sản xuất đúc, kéo dây đồng; mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế Kinhdoanh các sản phẩm bằng kim loại, các sản phẩm cơ khí Buôn bán vật liệu thiết bịlắp đặt khác trong xây dựng Sản xuất các sản phẩm về nhựa các loại, sản phẩm đồdùng cá nhân và gia đình

b) Nhiệm vụ

- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh

- Xây dựng và thực hiện các mục tiêu, chính sách, kế hoạch, nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh do nhà nước đặt ra, sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.Đảm bảo đúng mục đích thành lập công ty đã quy định ở phạm vi kinh doanh, tuân

Trang 9

thủ các chính sách, chế độ của nhà nước về mặt quản lý kinh tế tài chính, nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thịtrường.

- Sản xuất và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng công ty đã ký kết với bạnhàng

- Quản lý và sử dụng các nguồn vốn nhằm sản xuất sản phẩm kinh doanh cólãi

- Luôn lập các kế hoạch kinh doanh có định hướng theo giai đoạn; kế hoạchngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Luôn cập nhật thị trường và đề ra các mục tiêu sát thực về quản lý sản xuất

- Thực hiện hiệu quả các biện pháp nâng cao sản xuất và chất lượng sản phẩmcủa công ty mở rộng thị trường chịu sự kiểm tra và thanh tra của nhà nước, các tổchức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định của nhà nước về môi trường, tạo điều kiện làm việc

và đảm bảo an toàn cho công nhân, thực hiện tốt công tác phòng cháy và các quyđịnh có liên quan đến công ty, mục tiêu tăng doanh thu lợi nhuận cho công ty

- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thựchiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

Ngoài ra, công ty còn thiết lập mối quan hệ rộng để tiêu thụ sản phẩm

Trang 10

1.2.2 Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty

Công ty cổ phần công thương Đông Phương là công ty sản xuất kinh doanh

đa ngành nghề Các ngành nghề kinh doanh chính và sản phẩm của công ty baogồm:

 Sản xuất kinh doanh vật tư ngành điện, sản xuất các sản phẩm bằng kimloại, các sản phẩm cơ khí

 Sản xuất kinh doanh sản phẩm dây, cáp điện và điện tử khác

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác (bán buôn dây cáp điện cácloại, kinh doanh vật tư ngành điện, mua bán máy móc thiết bị, phụ tùngthay thế, kinh doanh các sản phẩm bằng kim loại, các sản phẩm cơ khí )

 Đúc sắt, thép (đúc cán kéo đồng, nhôm)

 Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)

 May trang phục (trừ trang phục từ da, long thú)

 Mua bán, chế biến gỗ và sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ gỗ

 Sản xuất giường, tủ, bàn ghế

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

 Mua bán kim loại màu, kim loại đen

 Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về nhựa các loại

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

 Kinh doanh, dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng ô tô

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

 Kinh doanh, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống

 Đại lý, môi giới, đấu giá (không bao gồm môi giới đấu giá bất động sản)

 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê (cho thuê kho bãi)

 Đúc kim loại màu

 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Trang 11

Do chức năng của công ty là cung cấp các sản phẩm cho thị trường tự do nênsản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú về chủng loại, mẫu mã như dâyđồng, dây điện, khuôn các loại… Vì vậy quy trình sản xuất được thể hiện như sau:

 Giải thích quy trình:

- Mua chọn nguyên liệu dùng để sản xuất.

- Kiểm tra nguyên liệu → Đạt tiêu chuẩn →Tiến hành sản xuất.

- Giai đoạn 1: Nấu đồng: nguyên liệu được cho vào lò và nấu chảy ra dây

đồng kích cỡ fi 17 mm; fi 12,5 mm và fi 8 mm

- Giai đoạn 2: Cán đồng: dây đồng fi 17 mm và fi 16 mm được đưa vào

máy cán để cán nhỏ xuống dây fi 6,8 mm

- Giai đoạn 3: Kéo đồng: dây đồng fi 6,8 mm (hoặc fi 8 mm) được đưa vào

máy kéo đại để kéo xuống các loại dây có kích cỡ nhỏ như 2,6 mm; 2,17mm; 2,0 mm

- Cuối cùng là bọc nilong và tiến hành nhập kho thành phẩm.

1.2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty CP công thương Đông Phương

a) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Sau nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần công thươngĐông Phương đã khẳng định được vị thế, uy tín của đơn vị mình trên thị trường Hơn vậy công ty còn giải quyết, tạo công ăn việc làm cho người lao động, gópphần không nhỏ vào công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước Về kinh tế công ty đãđạt được những thành tựu hết sức khả quan, điều đó thể hiện rõ qua bảng số liệu

Giai đoạn 2:

Cán đồng Giai đoạn 1:

Trang 14

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2013 đến 2015:

(Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam)

Tốc độ phát triển (Mức chênh lệch %) Năm

2014/2013 Năm 2015/2014 QuânBình

1 Tổng doanh thu 1.298.920.994.744 1.431.783.897.387 1.590.896.166.248 110,2 111,1 110,65

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5.250.959 8.212.000 14.593.004 156,4 177,7 167,05

3 Doanh thu thuần 1.298.915.743.785 1.431.775.685.387 1.590.881.573.244 110,2 111,1 110,65

9 Chi phí quản lý kinh doanh 3.799.858.105 4.887.688.482 5.935.445.316 128,6 121,4 125

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 698.677.002 1.139.280.986 2.288.567.559 163,1 200,9 182

13 Lợi nhuận khác 1.593.653.817 2.208.482.214 5.859.660.195 138,6 265,3 201,95

14 Lợi nhuận trước thuế 2.292.330.818 3.347.763.200 8.148.227.754 146,0 243,4 194,7

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 67.763.051 70.053.091 87.824.958 103,4 125,4 114,4

16 Lợi nhuận sau thuế 2.224.567.767 3.277.710.109 8.060.402.796 147,3 245,9 196,6

(Nguồn phòng kế toán - tài chính tại công ty)

Trang 15

Nhận xét:

Tổng doanh thu của công ty liên tục tăng trong 3 năm; cụ thể là năm

2014 tăng 110,2 % so với năm 2013 và năm 2015 tăng 111,1 % so với năm

2014 Bình quân 3 năm tăng 110,65 %

Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm cũng liên tục tăng, điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty tương đối khả quan So với năm

2013 thì năm 2014, lợi nhuận sau thuế tăng 147,3 %; và năm 2015 so với năm

2014 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 245,9 % Bình quân 3 năm lợi

nhuận sau thuế tăng 196,6 %

Sự tăng trưởng này không đồng đều do kinh tế mỗi năm lại có những biến động khác nhau, tăng nhanh trong giai đoạn từ 2013 - 2014, đến giai đoạn 2014 - 2015 thì doanh thu và lợi nhuận của công ty có tăng lên nhưng chậm hơn so với năm 2013 – 2014 Doanh thu thuần qua các năm biến đổi không nhiều, giá vốn hàng bán tăng chậm hơn so với doanh thu hoạt động tài chính làm cho lợi nhuận tăng nhanh lên qua các năm Các loại chi phí liên quan cũng ảnh hưởng tương đối lớn tới lợi nhuận của công ty

Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm có tăng và tương đối phát triển, mặc dù gặp không ít khó khăn từ phía đối thủ cạnh tranh nhưng công ty vẫn không ngừng cố gắng để vươn tới mục đích cao nhất là đem lại lợi nhuận, nâng cao uy tín của công ty, xây dựng lòng tin với khách hàng và mở rộng quy mô

b) Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty

- Sản phẩm tiêu thụ của công ty: Đồng tấm, tôn tấm, dây đồng các loại, hạtnhựa, sắt, thép, nhôm thỏi và hợp kim đồng…

- Địa bàn tiêu thụ: Tập trung chủ yếu là ở trong nước ( phía Bắc) Còn kháchhàng chủ yếu của công ty là những doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các

Trang 16

mặt hàng dây đồng, dây – cáp điện, hạt nhựa, … và xuất khẩu qua các nước nhưThượng Hải – Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản.

- Thị trường tiêu thụ chủ yếu: là các công ty thuộc khu vực miền Bắc

- Phương thức tiêu thụ: chốt bán theo từng hợp đồng, bán hàng trực tiếp ( bán buôn, bán lẻ) tại công ty, khách hàng gọi điện đặt hàng và công ty sẽ giaohàng theo yêu cầu của khách hàng

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty qua các năm:

Trang 18

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty qua 3 năm từ 2013 đến 2015

(Đơn vị tính: Đồng Việt Nam)

Tên sản phẩm,

Sản lượng Thành tiền Sản lượng Thành tiền Sản lượng Thành tiền

Tổng Cộng 1.786.332 172.864.777.507 2.315.649 215.458.304.817 3.741.596 396.108.376.278

( Nguồn phòng kế toán - tài chính tại công ty )

Trang 19

→ Nhận xét:

Từ bảng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty qua các năm trên tanhận thấy rằng: trong 3 năm trở lại đây mặt hàng kinh doanh chủ yếu củacông ty là các loại dây đồng Qua các năm 2013, 2014và 2015 dây đồng luônchiếm hơn 50% sản lượng tiêu thụ trong tổng sản lượng tiêu thụ của các mặthàng tại công ty Điều đó cho thấy dây đồng là mặt hàng được thị trường ưachuộng, được các bạn hàng đánh giá cao

Đồng thời ta cũng thấy rằng sản lượng tiêu thụ các mặt hàng cũng thayđổi qua các năm nhưng chủ yếu vẫn là tăng qua các năm Điều đó cho thấycông ty đã có chính sách, chiến lược hợp lý về quản lý và tiêu thụ sản phẩmcần được duy trì, phát huy, công ty cũng cần đưa ra những chính sách mới đểluôn thu hút được bạn hàng

Trang 20

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Phòng kỹthuật antoàn KCS

Phòngđiều hànhsản xuấtkinhdoanh

Phânxưởngsản xuất 1

Phânxưởngsản xuất2

Kho hàng hóa

Trang 21

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

- Giám đốc: Là người giữ vai trò lãnh đạo cao nhất toàn công ty, làngười đại diện hợp pháp trước pháp luật Giám đốc còn là người điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của hội đồngquản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việcthực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao; tổ chức thực hiện các kế hoạchkinh doanh và phương án đầu tư đạt hiệu quả cao; xây dựng chiến lược vàđịnh hướng phát triển cho công ty

- Phó giám đốc: Là người thay mặt giám đốc điều hành công ty khigiám đốc vắng mặt hoặc đi công tác, do giám đốc bổ nhiệm; có nhiệm vụgiám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra, tổ chức nghiên cứu, ứngdụng khoa học công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất tại công ty, quản lýchất lượng sản phẩm, quản lý các phòng ban, tổ chức hành chính, phòng tàichính – kế toán thực hiện quản lý mảng tài chính, tham gia ký kết các hợpđồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt hoạt động củacông ty

- Phòng tổ chức hành chính: thực hiện chức năng tham mưu, giúpviệc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổchức lao động, quản lý và bố trí nhân lực; bảo hộ lao động, chế độ chính sáchchăm sóc sức khỏe cho người lao động; kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trongcông ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của công ty và làm đầu mốiliên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán áp dụng đúngchức năng theo pháp lệnh đã ban hành Trên cơ sở hoạt động và tổ chức bộmáy của công ty kế toán tính toán ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh hàng ngày của công ty; xây dựng và thực hiện các kế hoạch tàichính ngắn hạn, dài hạn; lập dự toán, tổ chức công tác kế toán, báo cáo quyếttoán các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; quản lý hạch toán kinh tế; đôn

Trang 22

đốc thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản phải thu; thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nước; phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, lập các báo cáo tài chính,… giúp giám đốc quản lý kiểm tra tình hìnhquay vòng vốn, sử dụng các loại tài sản trong kinh doanh.

- Phòng kỹ thuật an toàn KCS(kiểm tra chất lượng sản phẩm):

Là phòng ban kiểm tra việc tuân thủ quy trình công nghệ, kỹ thuật vàchất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất ; thiết kế định mức sản phẩm,khuôn mẫu, cải tiến sản phẩm ; theo dõi, giám sát và thực hiện các tiêu chuẩn

kỹ thuật trong sản xuất Kiểm tra chất lượng vật tư sử dụng trong quá trìnhsản xuất và sản phẩm hoàn thành xem có đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuậthay không trước khi nhập kho nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóađem tiêu thụ Đồng thời xây dựng kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa máy mócthiết bị sản xuất, đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh thích hợp và đạthiệu quả nhất

- Phòng điều hành sản xuất kinh doanh :Thực hiện chức năngđiều hành toàn bộ quá trình sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng, antoàn, tiết kiệm, năng suất, hiệu quả nhất Cân đối kế hoạch sản xuất, kế hoạchvật tư, thành phẩm được điều độ và liên tục, rồi ra lệnh sản xuất và theo dõiviệc đáp ứng quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trường Chịutrách nhiệm về các hoạt động liên quan tới tất cả các sản phẩm của công ty,đưa ra chính sách về tiêu thụ các sản phẩm, chính sách thị trường, chính sáchphân phối, tìm hiểu và cung cấp kịp thời các thông tin về thị trường cho giámđốc công ty biết

- Các phân xưởng sản xuất : là nơi tiến hành các hoạt động sảnxuất sản phẩm của công ty theo quyết định từ trên xuống Bao gồm 2 phânxưởng sản xuất:

+) Phân xưởng sản xuất 1: có nhiệm vụ giúp giám đốc theo dõi tình

hình sản xuất của công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra, kiểm tra các mặt

Trang 23

hàng mà công ty thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu Đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng ; tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng và tìm ra những nguyên nhân

không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục

+) Phân xưởng sản xuất 2 : Tổ chức áp dụng, nghiên cứu phát triển sản

xuất sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến các sản phẩm đang sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ mới nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm

và đề xuất ra những phương án hữu hiệu nhất để khắc phục, cải tiến mặt hàng sản phẩm của công ty mình

- Kho hàng hóa : Khi sản phẩm hoàn thành, qua phòng KCS ( kiểm tra chất lượng sản phẩm) kiểm soát chất lượng mẫu mã theo đúng tiêu chuẩn quy

định thì được nhập vào kho để đưa ra ngoài thị trường tiêu thụ Kho hàng hóa đảm bảo cho việc lưu thông hàng hóa, sẵn sàng cung cấp hàng hóa, sản phẩm của công ty khi có hợp đồng kinh tế đặt mua hàng

1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 1 kế toán trưởng và 5 kế toánviên Mọi hoạt động kế toán đều dưới sự chỉ đạo quản lý, điều hành của kếtoán trưởng để đảm bảo cho việc công tác kế toán của công ty luôn đúng chế

độ, nguyên tắc hạch toán Giữa các phần hành kế toán trong công ty đều có sựphối hợp nhịp nhàng và thường xuyên đồng thời báo cáo chính xác, đầy đủ,kịp thời lên kế toán trưởng

Tổ chức công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung Việc phân công lao động trong bộ máy tương ứng với từng phần hành

kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 24

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP công thương Đông Phương

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, trợgiúp giám đốc tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tàichính, tín dụng và thông tin kinh tế trong công ty; thực hiện chức năng kiểmtra, giám sát mọi hoạt động về hạch toán kế toán trong công ty theo đúng quychế tài chính, theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trưởng

do nhà nước ban hành Kế toán trưởng cũng chính là người trực tiếp tổ chức

và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn

Kế toán trưởng có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giámsát toàn bộ công việc của phòng để kịp thời giải quyết các vướng mắc khókhăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệuquả cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực làmviệc của từng cán bộ nhân viên để khen thưởng, động viên và kỷ luật kịp thời

Thủ quỹ

Kế toán vật tư, tài sản cố định

Kế toán tổng hợp giá thành

Trang 25

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

+) Theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt và tiền gửingân hàng

+) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ trước khi lập phiếuthu, chi; theo dõi chi tiết các khoản thu, chi của công ty

+) Đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu ,chi đảm bảo tính hợp pháp, hợp

lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của công ty) Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem

xét

+) Đối với thu, chi tiền qua ngân hàng kế toán ngân hàng lập và nộp giấy

đề nghị thu,chi, giấy nộp tiền, séc…cho ngân hàng

Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Chịu trách nhiệm trongviệc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cảphần công nợ phải trả Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từgốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu ,chi, séc, hàng tháng lập bảng kê tổnghợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kếhoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Đồng thời cónhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong công ty và giữacông ty với khách hàng Đề xuất với lãnh đạo các biện pháp thu hồi công nợcũng như thanh toán thích hợp

Kế toán vật tư, tài sản cố định:

- Kế toán vật tư:

+) Theo dõi tình hình tiêu thụ, phản ánh số lượng vật tư phát sinh vềviệc xuất - nhập - tồn kho các mặt hàng phục vụ cho việc lập báo cáo và quản

lý hàng hóa của công ty

+) Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại vật tư Lựa chọnphương pháp tính giá vật tư và hình thức ghi sổ phù hợp Thường xuyên đốichiếu số liệu với các bộ phận lien quan Từ đó giám sát quá trình sản xuất, tậphợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và phân bổ vật tư, hàng hóa theo đúngquy định hạch toán của công ty

- Kế toán tài sản cố định:

+) Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm tài sản cố định

+) Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ

Trang 26

+) Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ giá trị TSCĐ định kỳ hàngtháng.

+) Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, phản ánh sốlượng, chất lượng và giá trị về TSCĐ hiện có, hạch toán phân bổ số khấu haoTSCĐ, hạch toán sửa chữa, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê, đánh giá lạiTSCĐ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộc của công ty

Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vàophiếu thu, chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thuchi Sau đó tổng hợp đối chiều thu chi với kế toán có liên quan

Thủ quỹ có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thutiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác tình hình tăng, giảm và số tiền tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịpthời, chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điềuchỉnh vốn bằng tiền, từ đó đưa ra những quyết định thích hợp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của công ty

Kế toán tổng hợp giá thành: Chức năng, nhiệm vụ chính là tổnghợp các thông tin từ nhân viên kế toán các phần hành để lên bảng cân đối kếtoán và lập báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh Kế toán tổng hợp giá thànhcòn phụ trách việc kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết toán thuế cuốinăm Xác định các khoản thuế làm việc với cơ quan thuế khi có sự cố phátsinh, xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá sản phẩm cho phù hợp vớicông ty, tập hợp phân bổ từng loại chi phí kinh doanh theo đúng đối tượng.Thường xuyên kiểm tra phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, đềxuất các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hoànthành và sản phẩm dở dang

1.4.2 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng.

Công ty cổ phẩn công thương Đông Phương là một đơn vị có quy môsản xuất nhỏ và vừa ,có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khôngnhiều nên hiện nay công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán máy theohình thức nhật ký chung

Trang 27

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ Tiến hành ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký

chung Đồng thời, ghi vào sổ quỹ và các sổ chi tiết có liên quan

- Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các sổ kế toán phù hợp

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm căn cứ vào số liệu ở các sổ kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Căn cứ số liệu ở sổ cái và tài

khoản lập bảng cân đối tài khoản

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ quỹ

Trang 28

- Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp với số liệu ghi trên bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái làm căn cứ để lập báo cáo tài chính.

* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Tiền Việt Nam đồng

- Chế độ kế toán: công ty áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính

1.4.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: để đảm bảo và theo dõi

cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác, công ty hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song Và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá thực tế ( giá gốc) xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền, hàng nhập kho theo giá mua thực tế phát sinh

1.4.4 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.

Công ty áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

- Cách xác định:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Trang 29

Trong đó:

1.4.5 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định công ty đang áp dụng

Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

2.1 Vị trí, tầm quan trọng, chức năng và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

2.1.1 Vị trí, tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền

Thuế GTGT = Giá trị sản phẩm Thuế suất thuế

đầu ra hàng hóa bán ra GTGT của sản phẩm

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơnđược khấu trừ GTGT khi mua hàng hóa dịch vụ

Trang 30

- Vị trí : Kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ

chức bộ máy kế toán của công ty , giúp công ty quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích

-Tầm quan trọng : Kế toán vốn bằng tiền quản lý tiền và quá trình lưu

thông tiền tệ trong công ty, đó là cơ sở để công ty hình thành , tồn tại và phát triển

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

a) Chức năng

Cung cấp thông tin chuẩn xác nhất, bởi vậy công tác kế toán vốn bằngtiền cũng như quản lý kế toán vốn bằng tiền là vấn đề then chốt mà doanhnghiệp nào cũng phải quan tâm và giải quyết sao cho có hiệu quả nhất

b) Nhiệm vụ

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình biếnđộng của vốn bằng tiền trên nguyên tắc kiểm tra cuối ngày

- Giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn bằng tiền và việc chấp hành chế

độ kế toán, tài chính về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý và việc chấphành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt

- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, giảm chỉ tiêu kinh doanh đến mứctiết kiệm nhất, không ngừng tăng nguồn vốn tự có để phát triển kinh doanh

- Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các hiện tượng tham ô , sử dụng tiềnmặt không hợp lý

2.2 Nội dung thực hiện phần hành kế toán

2.2.1 Nguyên tắc hạch toán

- Hạch toán kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất “ ĐồngViệt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền (riêng đối với các công ty cóvốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ nhưng phải được Bộtài chính chấp nhận bằng văn bản)

Trang 31

- Nếu có các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phát sinh phải quy đổi ra

“Đồng Việt Nam” theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngânhàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Nếu

có chênh lệch tỉ giá hối đoái phải được xử lý theo đúng quy định kế toán hạchtoán ở TK 635, TK 515, TK 413 Đồng thời kế toán phải theo dõi chi tiếtriêng cho từng loại ngoại tệ trên TK 007 - Ngoại tệ các loại

- Đối với vàng ,bạc, kim khí quý, đá quý phải được hạch toán bằng đồngViệt Nam tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) để ghi sổ vàphải theo dõi chi tiết cả về số lượng, trọng lượng, chủng loại, quy cách, phẩmchất, giá trị của từng loại, từng thứ

2.2.2 Nội dung (phân loại) kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động của doanh nghiệp; tồn tạitrực tiếp dưới hình thức tiền tệ và có tính thanh khoản cao Vốn bằng tiền baogồm các bộ phận:

+ Tiền mặt tại quỹ

+ Tiền gửi ngân hàng

+ Tiền đang chuyển

- Trong mỗi loại bao gồm:

+ Tiền Việt Nam (đồng Việt Nam)

+ Ngoại tệ các loại

+ Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2.2.3 Phương pháp tính giá, tính toán, tập hợp phân bổ

- Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ (nhập quỹ ngoại tệ)

phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngàygiao dịch (là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại

Trang 32

thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh) Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệphải được quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng.

- Tỷ giá ghi sổ kế toán vốn bằng tiền (khi xuất quỹ ngoại tệ) được tínhtoán theo một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước

+ Phương pháp nhập sau - xuất trước

+ Phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp giá thực tế đích danh

- Đối với kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ ápdụng cho các doanh nghiệp vàng bạc kim khí đá quý và các doanh nghiệp cóvay kim khí đá quý Nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập - xuất mới sẽ được hạchtoán như các loại hàng tồn kho, giá trị vàng bạc kim khí đá quý được tínhtheo tỷ giá thực tế (giá ghi trên hoá đơn hay giá được thanh toán)

- Nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệchnày được hạch toán vào TK 515, 635

- Trường hợp thu tiền từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

2.2.4 Chứng từ kế toán sử dụng

2.2.4.1 Kế toán tiền mặt

- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)

- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)

- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT)

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)

- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)

- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)

- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý đá quý (Mẫu số 07 - TT)

- Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho VNĐ) (Mẫu số 08a - TT)

Trang 33

- Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý) (Mẫu số 08b – TT)

- Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 – TT)

 Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)

a) Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,…thực tế nhập quỹ

và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu cóliên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu

Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng

kê ngoại tệ” đính kèm với Phiếu thu

b) Phương pháp, nội dung và cách lập chứng từ:

- Nội dung: Theo dõi tình hình thu tiền của doanh nghiệp, phản ánh nội

dung các nghiệp vụ thu tiền ra của doanh nghiệp

- Người lập: Kế toán tiền mặt

- Cơ sở lập: Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT liên 3, giấy lĩnh tiền

mặt,…

- Phương pháp ghi:

+ Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị + Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1năm Trong mỗi phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng phiếu thu Sốphiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng phiếu thu phải ghi rõngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền

+ Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền

+ Dòng “Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: thu tiền bán hàng hóa,sản phẩm, thu tạm ứng còn thừa,…

+ Dòng “Số tiền” ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn

vị tính là đồng Việt Nam hay USD…

+ Dòng “Kèm theo” ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu thuPhiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) ghi đầy

Trang 34

trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhậpquỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằngchữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên

Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1liên lưu tại nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốcchuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

Chú ý: Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để

tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ Liên phiếu thu gửi ra ngoàidoanh nghiệp phải đóng dấu

 Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)

a) Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế

xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kếtoán

b) Phương pháp, nội dung và cách lập chứng từ:

- Nội dung: Theo dõi tình hình chi tiền của doanh nghiệp, phản ánh nội

dung chi tiền ra để làm gì, thực hiện nhiệm vụ gì

- Người lập: Kế toán tiền mặt

- Cơ sở lập: Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT liên 2, giấy nộp tiền

mặt, giấy đề nghị tạm ứng,…

- Phương pháp ghi:

+ Góc trên bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.

+ Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi phiếu chi phải ghi sốquyển và số của từng phiếu chi Số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kếtoán Từng phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng,năm chi tiền

+ Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền

+ Dòng “Lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền

+ Dòng “Số tiền” ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõđơn vị tính là đồng Việt Nam hay USD…

Trang 35

+ Dòng “Kèm theo” ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu chi Phiếu chi được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) và chỉ sau khi

có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giámđốc,thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiềnngười nhận tiền phải ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tênvào phiếu chi

+ Liên thứ nhất: lưu ở nơi lập phiếu

+ Liên thứ hai: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ,sau đó chuyển cho kế toáncùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán

+ Liên thứ ba: giao cho người nhận tiền

Chú ý: Nếu là chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm

xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ Liên phiếu chigửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu

 Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)

a) Mục đích: Giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng,

làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng

b) Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của giấy đề nghị tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, tên bộphận Giấy đề nghị tạm ứng do người xin tạm ứng viết 1 liên và ghi rõ gửigiám đốc doanh nghiệp (Người xét duyệt tạm ứng)

- Người xin tạm ứng phải ghi rõ họ tên, đơn vị, bộ phận và số tiền xintạm ứng (Viết bằng số và bằng chữ)

- Lý do tạm ứng ghi rõ mục đích sử dụng tiền tạm ứng như: Tiền côngtác phí, mua văn phòng phẩm, tiếp khách,…

- Thời hạn thanh toán: Ghi rõ ngày, tháng hoàn lại số tiền đã tạm ứng Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ýkiến đề nghị giám đốc duyệt chi Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lậpphiếu chi kèm theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục

Trang 36

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)

a) Mục đích: Giấy thanh toán tiền tạm ứng là bảng liệt kê các khoản tiền

đã nhận tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứthanh toán số tiền tạm ứng và ghi sổ kế toán

b) Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của giấy đề nghị tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, tên bộ

phận Phần đầu ghi rõ ngày, tháng, năm, số hiệu của giấy thanh toán tiền tạmứng; Họ tên, đơn vị người thanh toán

Căn cứ vào chỉ tiêu của cột A, kế toán ghi vào cột 1 như sau:

Mục I – Số tiền tạm ứng: Gồm số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết

và số tạm ứng kỳ này, gồm:

Mục 1: Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết: Căn cứ vào dòng số dư tạm

ứng tính đến ngày lập phiếu thanh toán trên sổ kế toán để ghi.

Mục 2: Số tạm ứng kỳ này: Căn cứ vào các phiếu chi tạm ứng để ghi, mỗi

phiếu chi ghi 1 dòng.

Mục II – Số tiền đã chi: Căn cứ vào các chứng từ chi tiêu của người

nhận tạm ứng để ghi vào mục này Mỗi chứng từ chi tiêu ghi 1 dòng

Mục III – Chênh lệch: Là số chênh lệch giữa Mục I và Mục II.

- Nếu số tạm ứng chi không hết ghi vào dòng 1 của Mục III.

- Nếu chi quá số tạm ứng ghi vào dòng 2 của Mục III.

Sau khi lập xong giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán thanh toánchuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc doanh nghiệp duyệt Giấythanh toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc được dùng làm căn cứ ghi sổ

kế toán

Phần chênh lệch tiền tạm ứng chi không hết phải làm thủ tục thu hồinộp quỹ hoặc trừ vào lương Phần chi quá số tạm ứng phải làm thủ tục xuấtquỹ trả lại cho người tạm ứng Chứng từ gốc, giấy thanh toán tạm ứng phảiđính kèm phiếu thu hoặc phiếu chi có liên quan

 Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)

Trang 37

a) Mục đích: Giấy đề nghị thanh toán dùng trong trường hợp đã chi

nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng để tổng hợp các khoản

đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) để làm thủ tục thanh toán, làm căn cứthanh toán và ghi sổ kế toán

b) Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của giấy đề nghị thanh toán ghi rõ tên đơn vị, bộ phận.Giấy đề nghị thanh toán do người đề nghị thanh toán viết 1 liên và ghi rõgửi giám đốc doanh nghiệp (Hoặc người xét duyệt chi)

- Người đề nghị thanh toán phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ (đơn vị, bộ phận)

và số tiền đề nghị thanh toán (Viết bằng số và bằng chữ)

- Nội dung thanh toán: Ghi rõ nội dung đề nghị thanh toán

- Giấy đề nghị thanh toán phải ghi rõ số lượng chứng từ gốc đính kèm.Sau khi mua hàng hoặc sau khi chi tiêu cho những nhiệm vụ được giao,người mua hàng hoặc chi tiêu lập giấy đề nghị thanh toán Giấy đề nghị thanhtoán được chuyển cho kế toán trưởng soát xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốcdoanh nghiệp (hoặc người được ủy quyền) duyệt chi Căn cứ quyết định củagiám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị thanh toán và chuyểncho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ

 Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)

a) Mục đích: Biên lai thu tiền là giấy biên nhận của đơn vị hoặc cá

nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp tiền làm căn cứ để lập phiếu thu,nộp tiền vào quỹ, đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưuquỹ

b) Phương pháp, nội dung và cách ghi:

Biên lai thu tiền phải đóng thành quyển, phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉcủa đơn vị thu tiền và đóng dấu đơn vị, phải đánh số từng quyển Trong mỗiquyển phải ghi rõ số hiệu của từng tờ biên lai thu tiền liên tục trong 1 quyển

+ Ghi rõ họ và tên, địa chỉ của người nộp tiền

+ Dòng “Nội dung thu” ghi rõ nội dung thu tiền

Trang 38

+ Dòng “Số tiền thu” ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp, ghi rõ đơn

vị tính là “đồng” hoặc USD…

Nếu thu bằng séc phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầulưu hành và họ tên người sử dụng séc

Biên lai thu tiền được lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần)

Sau khi thu tiền, người thu tiền và người nộp tiền cùng ký và ghi rõ họtên để xác nhận số tiền đã thu, đã nộp Ký xong người thu tiền lưu 1 liên, cònliên 2 giao cho người nộp tiền giữ

Cuối ngày, người được đơn vị giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vàobản biên lai lưu để lập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày (Nếu thu séc phảilập Bảng kê thu séc riêng) và nộp cho kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhậpquỹ hoặc làm thủ tục nộp ngân hàng Tiền mặt thu được ngày nào, người thutiền phải nộp quỹ ngày đó

Biên lai thu tiền áp dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, lệ phí, ngoàipháp luật phí, lệ phí…và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán vớicác khoản nợ

 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (Mẫu số 07 - TT)

a) Mục đích: Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý dùng để liệt kê số

vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị, nhằm quản lý chặt chẽ, chính xáccác loại vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có tại đơn vị và làm căn cứ cùng vớichứng từ gốc để lập phiếu thu, chi quỹ

b) Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Cột A,B: Ghi số thứ tự và tên, loại, quy cách, phẩm chất của vàng, bạc, đáquý…

Cột C: Ghi đơn vị tính: gam, chỉ, Kg

Cột 1: Ghi số lượng của từng loại

Cột 2: Ghi đơn giá của từng loại

Cột 3: Bằng cột 1 nhân ( ) cột 2

Trang 39

Ghi chú: Khi cần thiết, tại cột B có thể ghi rõ ký hiệu của loại vàng,

bạc, đá quý…

Bảng kê do người đứng ra kiểm nghiệm lập thành 2 liên, 1 liên đínhkèm với phiếu thu (chi) chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập hoặc xuấtquỹ và 1 liên giao cho người nộp (hoặc nhận)

Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên như quy định

 Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho VNĐ) (Mẫu số 08a - TT)

a) Mục đích: Bảng kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền bằng VNĐ tồn quỹ

thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ

và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch

b) Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt phải ghi rõ tênđơn vị (hoặc đóng dấu), bộ phận

Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuốinăm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ Khitiến hành kiểm kê phải lập ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán tiền mặthoặc kế toán thanh toán là các thành viên Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ

số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (…giờ…ngày…tháng…năm…).Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi

và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê

- Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền cótrong quỹ

- Dòng “Số dư theo sổ quỹ”: Căn cứ vào số tồn quỹ trên sổ quỹ tạingày, giờ cộng sổ kiểm kê quỹ để ghi vào cột 2

- Dòng “Số kiểm kê thực tế”: Căn cứ vào số kiểm kê thực tế để ghitheo từng loại tiền vào cột 1 và tính ra tổng số tiền để ghi vào cột 2

- Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo

sổ quỹ với số kiểm kê thực tế

Trên bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây rathừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của ban kiểm kê Bảngkiểm kê quỹ phải có chữ ký của quỹ, Trường ban kiểm kê và kế toán trưởng

Trang 40

Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xétgiải quyết.

Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:

- 1 bản lưu ở thủ quỹ

- 1 bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán

 Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý) (Mẫu số 08b – TT)

a) Mục đích: Biên bản nhằm xác nhận tiền ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí

quý, đá quý,…tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở quytrách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch

b) Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái ghi tên đơn vị, bộ phận Việc kiểm kê quỹ được tiếnhành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc khi cần thiết có thểkiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ Khi tiến hành kiểm kê phải lập bankiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán quỹ là các thành viên

Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm

kê (…giờ…ngày…tháng…năm…) Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi

số quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểmkiểm kê

- Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền cótrong quỹ như: Ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý,…

Dòng “Số dư theo sổ quỹ”: Căn cứ vào sổ quỹ tại ngày,giờ kiểm kê quỹ

Trên bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây

ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê.Bảng kiểm kê quỹ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của thủ quỹ, trưởng bankiểm kê và kế toán trưởng Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giámđốc doanh nghiệp xem xét giải quyết

Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:

- 1 bản lưu ở thủ quỹ

Ngày đăng: 31/08/2016, 19:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2013 đến 2015: - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2013 đến 2015: (Trang 14)
Bảng cân đối số phát sinh - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 27)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái (Trang 57)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 61)
Bảng tổng hợp chi  tiết TK 111, TK 112 - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 111, TK 112 (Trang 63)
Bảng tổng hợp  chi tiết TK 111, - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 111, (Trang 67)
BẢNG TỔNG - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
BẢNG TỔNG (Trang 69)
BẢNG TỔNG HỢP - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công thương đông phương
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w