MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 6 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 6 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 7 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 7 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 8 1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 10 1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 12 1.3.1. Về lao động 12 1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 14 1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 16 1.4.1. Tình hình doanh thu và lợi nhuận 17 1.4.2. Tình hình sử dụng chi phí 18 1.4.3. Tình hình tài sản 19 1.4.4. Tình hình nguồn vốn của công ty 22 CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 25 2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 25 2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 26 2.2.1. Các chính sách kế toán chung 26 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 27 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 30 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 30 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 33 2.3. Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 33 2.3.1. Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 33 2.3.2. Chứng từ và thủ tục luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 35 2.3.2.1. Thủ tục luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 35 2.3.2.2. Thủ tục luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 41 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 45 3.1. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 45 3.1.1. Ưu điểm 45 3.1.2. Nhược điểm 45 3.2. ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 46 3.2.1. Ưu điểm 46 3.2.2. Nhược điểm 48 KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 52 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 53 MỞ ĐẦU Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định. Ngày nay, kế toán trở thành một công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế của Nhà nước nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Hiện nay, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến khá vững chắc. Cơ chế thị trường cùng với các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng gây không ít khó khăn, thử thách cần vượt qua. Trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, một doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng để tồn tại đã khó, để phát triển, làm ăn có lãi đem lại lợi nhuận cao thì lại càng khó hơn. Để đạt được điều đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, điều đó có nghĩa là thu nhập phải bù đắp được chi phí và có doanh lợi. Muốn thực hiện được điều này, công ty phải có một đội ngũ kế toán năng động, cung cấp kịp thời thông tin về tài chính kịp thời cho các quyết đinh. Do đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công thường kéo dài qua nhiều khâu, nên để giải quyết vấn đề là làm sao quản lý tốt có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát lãng phí trong sản xuất, giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh không phải là việc làm dễ dàng. Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất của Công ty. Nguyên vật liệu của Công ty là nhiều về số lượng, đa dạng, phong phú về mẫu mã. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Đảm bảo được chất lượng nguyên vật liệu là bước đầu đảm bảo chất lượng cho công trình. Cùng với sự đổi mới về chế độ kế toán của Nhà nước, Công ty đã có nhiều cố gắng trong cải tiến hạch toán kế toán cho phù hợp với cơ chế quản lý hiện nay. Song nhìn từ góc độ quản lý và chế độ kế toán hiện hành thì công tác kế toán vẫn có một số mặt cần bổ sung, hoàn thiện. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề kế toán nguyên vật liệu, cũng như qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Tài chính Kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam. Bài báo cáo được chia làm 3 chương chính: Chương 1. Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam Chương 2. Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam Chương 3. Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn đã giúp em hoàn thiện đề tài này CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Tên công ty: Công ty Cổ phần Kiến trúc xây dựng và Thương mại Việt Nam Tên giao dịch: VTACC.,JSC Mã số thuế: 104499432 Người ĐDPL: Lê Anh Tuấn Điện thoại: 0462858083 Ngày hoạt động: 26022010 Giấy phép kinh doanh: 0103038831 Địa chỉ: Số 6 Hoàng Ngân Trung Hòa Cầu Giấy Hà Nội. Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam được thành lập ngày 26022010 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 104499432 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp. Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tiên ở Hà Nội được thành lập với mục đích: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh sắt thép nhập khẩu và thép phế liệu. Sau hơn mười năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty đang hoạt động rất có hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh sắt thép, phôi thép nhập khẩu và thép thứ liệu, phế liệu. Để tiếp tục đầu tư phát triển trong ngành sản xuất thép, đầu năm 2003 công ty Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đã khảo sát, nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng nhà máy gia công và dịch vụ thép ở Hà Nội. Dự án của công ty được các ban ngành chức năng của Tỉnh hết sức ủng hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và đã được UBND Hà Nội có văn bản chấp thuận đầu tư và quyết định cho thuê đất. Định hướng đầu tư của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam tại đây sẽ hình thành cụm công nghiệp chuyên xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, sản xuất và kinh doanh thép, với các nhà máy luyện thép, cán thép, nhà máy gia công chế biến thép, nhà máy kết cấu... Với việc đầu tư chuyên sâu và bài bản các khu liên hợp gang thép như vậy của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam thì ngoài thị trường truyền thống của mình là Hà Nội; Bắc Ninh; Bắc Giang, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ vào các tỉnh khác trên toàn quốc. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam Công ty với chức năng là sản xuất,kinh doanh hàng hóa với ngành hàng chủ yếu là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng để phục vụ đông đảo nhu cầu của người tiêu dùng. Do vậy sản phẩm của công ty là sản phẩm hoàn chỉnh. Để thực hiện tốt chức năng kinh doanh của mình công ty đã phấn đấu tốt các nhiệm vụ cơ bản sau: + Tuân thủ chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện nay. + Mục tiêu lâu dài của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là không chỉ sản xuất ra những sản phẩm công trình kỹ thuật dân dụng thông dụng, thông thường phục vụ cho nhu cầu trong nước, mà còn tiến tới sản xuất ra các sản phẩm công trình kỹ thuật dân dụng chất lượng cao phục vụ cho việc xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, đặc biệt xuất khẩu ra các nước trong khu vực. + Bên cạnh việc đầu tư các dự án sản xuất công trình kỹ thuật dân dụng, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam còn tiến hành triển khai các dự án sản xuất các nguyên liệu phụ trợ khác cho ngành sản xuất thép, như: sản xuất Silico mangan, sản xuất than cốc, ... Các sản phẩm này sẽ cung cấp cho chính các nhà máy luyện thép của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam và các nhà máy khác trong nước hoặc xuất khẩu rất hiệu quả. + Hiện nay Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là Công ty xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng có tín nhiệm. Các phong trào phát huy sáng kiến trong lao động, sản xuất, vừa tạo môi trường làm việc tốt hơn, vừa tăng được năng xuất và chất lượng sản phẩm đang được phát huy ở Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam. + Văn hoá doanh nghiệp tuy là vấn đề mới nhưng Công ty cũng quan tâm xây dựng bắt đầu từ các quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, đến các quan hệ với khách hàng. Không chỉ chú trọng phát triển kinh doanh, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Namcòn là đơn vị dẫn đầu tỉnh trong công tác nhân đạo. Là đơn vị liên kết với Hội chữ thập đỏ nên ngay từ đầu thành lập, Công ty đã coi việc tham gia các hoạt động xã hội là một trong hai nhiệm vụ chính gắn liền với sản xuất kinh doanh. Công ty đã thực sự là mái ấm tình thương cho hàng trăm công nhân viên thuộc diện gia đình chính sách, tạo việc làm cho hàng trăm lao động giúp đỡ họ có thêm thu nhập, là nhà tài trợ cho trung tâm nuôi dạy trẻ tàn tật, các trường mầm non, thực hiện tốt phong trào chống suy dinh dưỡng. + Việc thi hành các chính sách về pháp luật, về quản lý kinh tế như về thuế và hải quan. Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam hoàn toàn không có sai phạm riêng về thuế còn được UBND tỉnh cấp bằng khen. Cũng như bao doanh nghiệp khác, bên cạnh mục đích sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận hợp pháp, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam còn góp phần đóng góp cho nhà nước hàng trăm triệu đồng. Với chức năng, nhiệm vụ như vậy công ty đã tự, lực tự cường trong sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao văn minh thương nghiệp. 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam Đối với Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam thì sản phẩm chính của công ty là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng nhưng hoạt động thương mại đối với công ty vẫn được coi là hoạt động quan trọng nhất. Doanh thu bán hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 96% tổng doanh thu bán hàng hàng năm, 4% còn lại là doanh thu xuất khẩu, công ty vẫn phải duy trì xuất hàng ra nước ngoài để mở rộng thị trường. Công ty đã thiết lập và duy trì mối quan hệ làm ăn với các khách hàng trong nước từ khi bắt đầu đi vào sản xuất và kinh doanh. Công ty không chỉ làm ăn với khách hàng trong nước mà công ty còn xuất khẩu sang Đài Loan những sản phẩm thép, giá trị kim nghạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Đài Loan luôn chiếm một tỷ trọng cao nhất khoảng 64% trong tổng kim nghạch xuất khẩu của công ty hàng năm. Tuy nhiên mức tăng kim nghạch xuất khẩu trên thị trường Trung Quốc luôn không ổn định. Bên cạnh Đài Loan, công ty còn xuất khẩu sang một số thị trường khác, như sang Mỹ nhưng chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng kim nghạch xuất khẩu của công ty. Nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài việc quan hệ với khách hàng thì việc quan hệ với ngân hàng là không thể thiếu được. Vì ngân hàng chính là nơi mà công ty để giao dịch vay vốn và mở tài khoản, công ty giao dich với 3 ngân hàng chủ yếu sau: Ngân hàng Việt com Bank Chi nhánh Đan Phượng, ngân hàng Việt tin Bank Đan Phượng, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đan Phượng – Hà Nội. Bên cạnh đó thì không thể thiếu được Cục thuế Hà Nội vì cục thuế Hà Nội là nơi để công ty mua hóa đơn, nộp bảng kê khai thuế và là nơi kiểm tra chứng từ của công. Những chiến lược phát triển của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam : Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mọi doanh nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh,tự quyệt định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mặt khác, mỗi doanh nghiệp là một phân hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến thực trạng và xu thế biến động của môi trường kinh doanh. Trong nước mà còn tính đến cả tác động tích cực cũng như tiêu cực của môi trường kinh doanh khu vực và quốc tế. Môi trường kinh doanh này càng mở rộng, tính chất cạnh tranh và biến động của môi trường ngày càng mạnh mẽ, việc vạch hướng đi trong tương lai càng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó để kinh doanh có hiệu quả thì Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đã không ngừng vạch ra những chiến lược phát triển riêng cho mình, cụ thể như sau: + Kết hợp thế mạnh về vốn với sự tăng trưởng kinh tế đất nước, bám sát thị trường, mạnh dạn đầu tư theo chương trình tăng tốc của công ty. + Mở rộng thị trường bằng sản phẩm có chất lượng ngày càng cao, chú trọng đặc biệt tới công tác xuất khẩu. + Tìm nguồn nguyên vật liệu tốt, rẻ để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm. + Tiếp tục duy trì và phát triển các hợp đồng xuất khẩu thép vào thị trường các nước lân cận và Mỹ. + Tận dụng tối đa công suất thiết bị, đa dạng hóa nghành hàng, nâng ao năng suất chất lượng sản phẩm tạo tiền đề cho sự hội nhập.Thường xuyên tu bổ thiết bị cũ, không ngừng cải tiến phát huy sáng kiến, tận dụng tối đa năng lực hiện có. + Xây dựng bộ máy gọn nhẹ, tạo lập tác phong công nghiệp cho người lao động, đào đạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho người lao động, giúp họ lắm bắt được kịp thời sự phát triển của máy móc thiết bị, đổi mới phương pháp quản lý. + Giữ vững thị phần hiện có, tăng cường chiến lược marketing, tích cực quảng bá sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm hiện tại. 1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty : là một quy trình liên tục, được tổ chức trên dây truyền tự động hóa, khép kín. Mỗi cán bộ công nhân viên được giao làm những công việc khác nhau phù hợp với chuyên môn của mình. Từ vấn đề nguyên vật đến khi sản phẩm hoàn thành nhập kho rồi đến khi bán cho công ty khách hàng. Mỗi công đoạn của quy trình đều có một mức độ quan trọng song khâu quan trọng nhất là đúc chi tiết vì khâu này đòi hỏi độ chính xác cao của từng loại phi thép. Vì vậy công đoạn này đặc biệt lưu ý.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 6
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 6
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 7
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 7
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản suất- kinh doanh của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 8
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 10
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 11
Sơ đồ 2.2 Lưu trình cán thép 12
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 12
1.3.1 Về lao động 12
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 14
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 14
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 16
1.4.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận 16
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17
1.4.2 Tình hình sử dụng chi phí 18
Bảng 1.2 Bảng tính hiệu quả sử dụng chi phí 18
1.4.3 Tình hình tài sản 19
Bảng 1.3 Bảng CĐKT rút gọn về tình hình tài sản của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 20
1.4.4 Tình hình nguồn vốn của công ty 22
Trang 2Bảng 1.4 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty năm 2014-2015 23
CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 25
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 25
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 26
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 26
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 27
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 30
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 30
Ghi chú: 32
Ghi hàng ngày: 32
Ghi cuối tháng : 32
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 33
2.3 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 33
2.3.1 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 33 2.3.2 Chứng từ và thủ tục luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam 35
2.3.2.1 Thủ tục luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 35
2.3.2.2 Thủ tục luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 40
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 44
3.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 44
3.1.1 Ưu điểm 44
3.1.2 Nhược điểm 44
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 45
3.2.1 Ưu điểm 45
3.2.2 Nhược điểm 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 51 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 52
Trang 4MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nềnsản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, vai trò của kế toán ngàycàng được khẳng định Ngày nay, kế toán trở thành một công cụ không thể thiếu trongquản lý kinh tế của Nhà nước nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến khá vững chắc
Cơ chế thị trường cùng với các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đã tạo điềukiện cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng gây không ít khó khăn, thửthách cần vượt qua Trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, các thànhphần kinh tế, một doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng đểtồn tại đã khó, để phát triển, làm ăn có lãi đem lại lợi nhuận cao thì lại càng khó hơn
Để đạt được điều đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, điều đó cónghĩa là thu nhập phải bù đắp được chi phí và có doanh lợi Muốn thực hiện được điềunày, công ty phải có một đội ngũ kế toán năng động, cung cấp kịp thời thông tin về tàichính kịp thời cho các quyết đinh
Do đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thicông thường kéo dài qua nhiều khâu, nên để giải quyết vấn đề là làm sao quản lý tốt cóhiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát lãng phí trong sản xuất, giảmđược chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh không phải là việc làm
dễ dàng
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuấtcủa Công ty Nguyên vật liệu của Công ty là nhiều về số lượng, đa dạng, phong phú vềmẫu mã Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm.Đảm bảo được chất lượng nguyên vật liệu là bước đầu đảm bảo chất lượng cho côngtrình
Cùng với sự đổi mới về chế độ kế toán của Nhà nước, Công ty đã có nhiều cốgắng trong cải tiến hạch toán kế toán cho phù hợp với cơ chế quản lý hiện nay Songnhìn từ góc độ quản lý và chế độ kế toán hiện hành thì công tác kế toán vẫn có một số
Trang 5mặt cần bổ sung, hoàn thiện Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề kế toánnguyên vật liệu, cũng như qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế công tác kế toántại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam, được sự giúp đỡ nhiệttình của các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn của
giáo viên hướng dẫn, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam" Bài báo cáo được chia
làm 3 chương chính:
Chương 1 Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mạiViệt Nam
Chương 2 Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại
Việt Nam
Chương 3 Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần
kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn đã giúp
em hoàn thiện đề tài này!
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Kiến trúc xây dựng và Thương mại Việt Nam
- Tên giao dịch: VTACC.,JSC
- Mã số thuế: 104499432
- Người ĐDPL: Lê Anh Tuấn
- Điện thoại: 0462858083
- Ngày hoạt động: 26/02/2010
- Giấy phép kinh doanh: 0103038831
- Địa chỉ: Số 6 - Hoàng Ngân - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội.
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam được thành lập ngày26/02/2010 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 104499432 do sở kế hoạch đầu
tư Hà Nội cấp
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là doanh nghiệp ngoàiquốc doanh đầu tiên ở Hà Nội được thành lập với mục đích: xây dựng công trình kỹthuật dân dụng, kinh doanh sắt thép nhập khẩu và thép phế liệu Sau hơn mười nămxây dựng và phát triển, đến nay Công ty đang hoạt động rất có hiệu quả trong lĩnh vựcxây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh sắt thép, phôi thép nhập khẩu vàthép thứ liệu, phế liệu
Để tiếp tục đầu tư phát triển trong ngành sản xuất thép, đầu năm 2003 công tyCông ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đã khảo sát, nghiên cứu
dự án đầu tư xây dựng nhà máy gia công và dịch vụ thép ở Hà Nội Dự án của công tyđược các ban ngành chức năng của Tỉnh hết sức ủng hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và
đã được UBND Hà Nội có văn bản chấp thuận đầu tư và quyết định cho thuê đất
Trang 7Định hướng đầu tư của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại ViệtNam tại đây sẽ hình thành cụm công nghiệp chuyên xây dựng công trình kỹ thuật dândụng, sản xuất và kinh doanh thép, với các nhà máy luyện thép, cán thép, nhà máy giacông chế biến thép, nhà máy kết cấu
Với việc đầu tư chuyên sâu và bài bản các khu liên hợp gang thép như vậy củaCông ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam thì ngoài thị trường truyềnthống của mình là Hà Nội; Bắc Ninh; Bắc Giang, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựngthương mại Việt Nam sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ vào các tỉnh khác trên toàn quốc
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại
Việt Nam
Công ty với chức năng là sản xuất,kinh doanh hàng hóa với ngành hàng chủyếu là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng để phục vụ đông đảo nhu cầu của ngườitiêu dùng Do vậy sản phẩm của công ty là sản phẩm hoàn chỉnh
Để thực hiện tốt chức năng kinh doanh của mình công ty đã phấn đấu tốt cácnhiệm vụ cơ bản sau:
+ Tuân thủ chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện nay
+ Mục tiêu lâu dài của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại ViệtNam là không chỉ sản xuất ra những sản phẩm công trình kỹ thuật dân dụng thôngdụng, thông thường phục vụ cho nhu cầu trong nước, mà còn tiến tới sản xuất ra các sảnphẩm công trình kỹ thuật dân dụng chất lượng cao phục vụ cho việc xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài, đặc biệt xuất khẩu ra các nước trong khu vực
+ Bên cạnh việc đầu tư các dự án sản xuất công trình kỹ thuật dân dụng, Công
ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam còn tiến hành triển khai các dự ánsản xuất các nguyên liệu phụ trợ khác cho ngành sản xuất thép, như: sản xuất Silicomangan, sản xuất than cốc, Các sản phẩm này sẽ cung cấp cho chính các nhà máy
Trang 8luyện thép của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam và các nhàmáy khác trong nước hoặc xuất khẩu rất hiệu quả.
+ Hiện nay Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là Công
ty xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng có tín nhiệm Các phong trào phát huy sángkiến trong lao động, sản xuất, vừa tạo môi trường làm việc tốt hơn, vừa tăng đượcnăng xuất và chất lượng sản phẩm đang được phát huy ở Công ty cổ phần kiến trúcxây dựng thương mại Việt Nam
+ Văn hoá doanh nghiệp tuy là vấn đề mới nhưng Công ty cũng quan tâm xâydựng bắt đầu từ các quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, đến các quan hệ với kháchhàng Không chỉ chú trọng phát triển kinh doanh, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựngthương mại Việt Namcòn là đơn vị dẫn đầu tỉnh trong công tác nhân đạo Là đơn vịliên kết với Hội chữ thập đỏ nên ngay từ đầu thành lập, Công ty đã coi việc tham giacác hoạt động xã hội là một trong hai nhiệm vụ chính gắn liền với sản xuất kinhdoanh Công ty đã thực sự là mái ấm tình thương cho hàng trăm công nhân viên thuộcdiện gia đình chính sách, tạo việc làm cho hàng trăm lao động giúp đỡ họ có thêm thunhập, là nhà tài trợ cho trung tâm nuôi dạy trẻ tàn tật, các trường mầm non, thực hiệntốt phong trào chống suy dinh dưỡng
+ Việc thi hành các chính sách về pháp luật, về quản lý kinh tế như về thuế vàhải quan Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam hoàn toàn không
có sai phạm riêng về thuế còn được UBND tỉnh cấp bằng khen Cũng như bao doanhnghiệp khác, bên cạnh mục đích sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận hợp pháp, Công ty
cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam còn góp phần đóng góp cho nhà nướchàng trăm triệu đồng
Với chức năng, nhiệm vụ như vậy công ty đã tự, lực tự cường trong sản xuất kinhdoanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao văn minh thương nghiệp
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản suất- kinh doanh của Công ty cổ phần kiến trúc xây
dựng thương mại Việt Nam
Đối với Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam thì sảnphẩm chính của công ty là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng nhưng hoạt động
Trang 9thương mại đối với công ty vẫn được coi là hoạt động quan trọng nhất Doanh thu bánhàng luôn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 96% tổng doanh thu bán hàng hàng năm, 4% cònlại là doanh thu xuất khẩu, công ty vẫn phải duy trì xuất hàng ra nước ngoài để mởrộng thị trường.
Công ty đã thiết lập và duy trì mối quan hệ làm ăn với các khách hàng trongnước từ khi bắt đầu đi vào sản xuất và kinh doanh Công ty không chỉ làm ăn vớikhách hàng trong nước mà công ty còn xuất khẩu sang Đài Loan những sản phẩmthép, giá trị kim nghạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Đài Loan luôn chiếmmột tỷ trọng cao nhất khoảng 64% trong tổng kim nghạch xuất khẩu của công ty hàngnăm Tuy nhiên mức tăng kim nghạch xuất khẩu trên thị trường Trung Quốc luônkhông ổn định
Bên cạnh Đài Loan, công ty còn xuất khẩu sang một số thị trường khác, nhưsang Mỹ nhưng chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng kim nghạch xuất khẩu của côngty
Nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài việc quan hệ với khách hàngthì việc quan hệ với ngân hàng là không thể thiếu được Vì ngân hàng chính là nơi màcông ty để giao dịch vay vốn và mở tài khoản, công ty giao dich với 3 ngân hàng chủyếu sau: Ngân hàng Việt com Bank- Chi nhánh Đan Phượng, ngân hàng Việt tin Bank-Đan Phượng, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Đan Phượng – Hà Nội.Bên cạnh đó thì không thể thiếu được Cục thuế Hà Nội vì cục thuế Hà Nội là nơi đểcông ty mua hóa đơn, nộp bảng kê khai thuế và là nơi kiểm tra chứng từ của công
Những chiến lược phát triển của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam : Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mọi doanh nghiệp
phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh,tự quyệt định và tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Mặt khác, mỗi doanh nghiệp làmột phân hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và từng bước hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ chú trọng đếnthực trạng và xu thế biến động của môi trường kinh doanh Trong nước mà còn tínhđến cả tác động tích cực cũng như tiêu cực của môi trường kinh doanh khu vực và
Trang 10quốc tế Môi trường kinh doanh này càng mở rộng, tính chất cạnh tranh và biến độngcủa môi trường ngày càng mạnh mẽ, việc vạch hướng đi trong tương lai càng có ýnghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Do đó để kinh doanh
có hiệu quả thì Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đã khôngngừng vạch ra những chiến lược phát triển riêng cho mình, cụ thể như sau:
+ Kết hợp thế mạnh về vốn với sự tăng trưởng kinh tế đất nước, bám sát thịtrường, mạnh dạn đầu tư theo chương trình tăng tốc của công ty
+ Mở rộng thị trường bằng sản phẩm có chất lượng ngày càng cao, chú trọngđặc biệt tới công tác xuất khẩu
+ Tìm nguồn nguyên vật liệu tốt, rẻ để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sảnphẩm
+ Tiếp tục duy trì và phát triển các hợp đồng xuất khẩu thép vào thị trường cácnước lân cận và Mỹ
+ Tận dụng tối đa công suất thiết bị, đa dạng hóa nghành hàng, nâng ao năngsuất chất lượng sản phẩm tạo tiền đề cho sự hội nhập.Thường xuyên tu bổ thiết bị cũ,không ngừng cải tiến phát huy sáng kiến, tận dụng tối đa năng lực hiện có
+ Xây dựng bộ máy gọn nhẹ, tạo lập tác phong công nghiệp cho người laođộng, đào đạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho người lao động, giúp họ lắm bắtđược kịp thời sự phát triển của máy móc thiết bị, đổi mới phương pháp quản lý
+ Giữ vững thị phần hiện có, tăng cường chiến lược marketing, tích cực quảng
bá sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm hiện tại
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần kiến
trúc xây dựng thương mại Việt Nam
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty : là một quy trình liên tục,
được tổ chức trên dây truyền tự động hóa, khép kín Mỗi cán bộ công nhân viên đượcgiao làm những công việc khác nhau phù hợp với chuyên môn của mình Từ vấn đềnguyên vật đến khi sản phẩm hoàn thành nhập kho rồi đến khi bán cho công ty kháchhàng Mỗi công đoạn của quy trình đều có một mức độ quan trọng song khâu quan
Trang 11trọng nhất là đúc chi tiết vì khâu này đòi hỏi độ chính xác cao của từng loại phi thép.
Vì vậy công đoạn này đặc biệt lưu ý
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần kiến trúc
xây dựng thương mại Việt Nam
Tập kết NVL(gang, thép phế, và một số VL khác)
kh¸c )Chế biến, chuẩn bị NVL
Trang 12Quy trình sản xuất của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2 Lưu trình cán thép
Cụ thể từng khâu sản xuất sản phẩm:
1) Chuẩn bị nguyên vật liệu: Gang, sắt, thép phế, … và các chất trợ dung đượctập kết vào khu vực chuẩn bị nguyên vật liệu, tại đây chúng được phân loại, gia công,chế biến theo đúng yêu cầu để đưa sang nấu luyện
2) Nấu luyện: Nguyên liệu và các chất trợ dung đã được chế biến phù hợptheo yêu cầu được nạp vào các lò điện hồ quang để tiến hành nấu luyện Khi thép lỏngđạt yêu cầu về nhiệt độ, thành phần hóa học và các yêu cầu khác thì được tháo ra khỏi
lò và chuyển sang khâu đúc rót
3) Đúc rót thép: Thép lỏng được đúc rót vào khuôn, kiểm tra đủ yêu cầu chấtlượng chuyển sang khâu cán
4) Cán: Sau khi được phôi thép đúc, được dưa vào cán tùy theo yêu cầu sửdụng có thể cán dát thành những sản phẩm cụ thể
5) Nghiệm thu và nhập kho: Sản phẩm quá trình cán được nghiệm thu và phânloại theo tiêu chuẩn quy định, thép hợp cách được nhập kho thành phẩm của công tysau đó xuất bán cho khách hàng
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.3.1 Về lao động
Tính đến thời điểm hiện nay thì tổng số lao động trong Công ty cổ phần kiếntrúc xây dựng thương mại Việt Nam là 158 người trong đó văn phòng là 33 người,công nhân là 125 người Để giúp cho nhà quản lý trong công ty lắm bắt được một
NÊu luyÖn
Tiªu thô
NhËp kho
C¸n
NVL ChÕ biÕn §óc, rãt thÐp
Thu håi trong c¸n (ThÐp ®Çu mÈu)
Trang 13cách chính xác, kịp thời về tình hình lao động trong công ty thì có rất nhiều cách phânloại, cụ thể như sau:
-Phân loại lao động theo giới tính: Do đặc điểm và tính chất của công việc sản
xuất là chủ yếu, những công việc nặng nhọc đòi hỏi phải có bàn tay cứng cáp Để đápứng được yêu cầu đó một cách tốt nhất , công ty đã sử dụng lao động nam khá nhiều,
cụ thể như sau:
+ Lao động nam 133 người chiếm 84,18%
+ Lao động nữ 25 người chiếm 15,82%
Với cách phân loại như trên đã đáp ứng được tiến độ sản xuất sản phẩm cũngnhư đảm bảo được chất lượng sản phẩm sản xuất ra phù hợp với thị hiếu của ngườitiêu dùng, có thể đây là cách phân loại hợp lý góp phần phất triển sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Phân loại theo trình độ đào tạo: Do Công ty cổ phần kiến trúc xây dựngthương mại Việt Nam sản xuất với các loại mặt hàng với chất lượng cao, đòi hỏi trình
độ tay nghề của người lao động cũng phải được cải tiến, cụ thể như sau:
+ Đại học 20 người chiếm 12,7%
+ Cao đẳng 15 người chiếm 9,5%
+ Trung cấp 10 người chiếm 6,3%
Số còn lại là công nhân, bảo vệ, và một số lao động ở các bộ phận có liên quanchiếm 71,5%
Qua cách phân loại này ta thấy , việc phân loại lao động theo trình độ đào tạocủa công ty như vậy là tương đối hợp lý cho từng phần việc, từng chuyên nghành, từnglao động
- Phân loại theo tính chất nghiệp vụ:
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là một doanh nghiệpsản xuất Do đó số người lao động trự tiếp chiếm phần lớn, cụ thể như sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất 135 người chiếm 85,44%
+ Lao động gián tiếp 23 người chiếm 14,56%
Với cách phân loại trên công ty đã giảm bớt được phần nào đó lao động giántiếp, nhằm tiết kiệm chi phí trong lao động Cách phân loại này khá phù hợp với lĩnhvực sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 141.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng
thương mại Việt Nam
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam tiêu biểu cho loạihình doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Với bộ máy quản lý của công ty theo hìnhthức tập trung, chuyên sâu, đảm bảo yêu cầu và nhiệm vụ của công ty đề ra Mô hình
tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được xác định theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Theo mô hình này, các chức năng trong công ty được chuyên môn hóa cao Mỗiphòng ban có nhiệm vụ riêng nhưng không rời rạc, mà liên kết thành một hệ thốngkhông thể tách rời Những quyết định ở các phòng ban chỉ có hiệu lực khi đã thôngqua giám đốc hoặc được giám đốc ủy quyền Trong những năm gần đây, để phù hợpvới nền kinh tế thị trường công ty đã liên tục thực hiện công tác giảm, sàn lọc laođộng, giảm thiểu lao động gián tiếp, xây dựng bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt Công tácnày cần được phát huy trong những năm tới
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương
mại Việt Nam
Qua sơ đồ trên thì thấy trong công ty tùy theo trách nhiệm và lĩnh vực cụ thẻ
mà các thành viên trong ban giám đốc, các phòng ban chức năng có chức năng vànhiệm vụ khác nhau nhưng lại phối hợp chặt chẽ với nhau, để đảm bảo cho sự hoạt độngcủa công ty được nhịp nhàng, ăn khớp, cụ thể như sau :
- Ban giám đốc công ty : là cơ quan đầu não của công, là nơi điều hành trực tiếp
hoạt động kinh tế và kỹ thuật của công ty, chịu trách nhiệm đối nội, đối ngoại, phê
- Ban giám đốc :
+ Giám đốc+ Phó giám đốc
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kỹ thuật- Đầu tư
Phân xưởng sản xuất
Trang 15duyệt các văn bản, cac quy chế quan trọng của công ty … chịu trách nhiệm trước chủ
sở hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Ban giám đốc gồm có haingười :
- Giám đốc công ty: Là người trực tiếp quản lý, điều hành và chỉ đạo mọi hoạt
động, tổ chức quản lý , lãnh đạo cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, thực hiệncũng như định hướng ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức và chỉđạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tạo điều kiện thuận lợi cho cán
bộ, công nhân viên phát huy năng lực công tác, tính sáng tạo tham gia quản lý côngty.Thường xuyên chỉ đạo kiểm tra, đoon đốc các phòng ban chức năng nghiêm chỉnhchấp hành thực hiện đúng tiến độ, kế hoạch đã lập ra Thường xuyên đúc kết phát triểncủa công ty để tăng cường công tác quản lý Chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Phó giám đốc : Là người giúp giám đốc điều hành các mảng hoạt động mà
ban giám đốc giao phó, đồng thời thay mặt giám đốc để quản lý, điều hành công việckhi được ủy quyền và là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ việc thựchiện kế hoạch sản xuất và công tác kỹ thuật từ thiêt kế, chuẩn bị sản xuất, tổ chức vàcân đối dây chuyền sản xuất, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nhằm nâng caotrình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân viên kỹ thuật, đồng thời còn thực hiện hợp tácnghiên cứu khoa học, công nghệ hợp tác sản xuất kinh doanh với các đơn vị bên ngoài
Dưới ban giám đốc gồm có 4 phòng ban và phân xưởng sản xuất:
- Phòng tài chính kế toán : Có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho
giám đốc về mặt tài chính, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ghichép, tính toán, phân tích, tổng hợp các số liệu kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong kỳ, lập báo cáo tài chính Đây là công cụ quản lý kinh tế, đồng thời là đầu mốiquan trọng tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty Phòng tài chính kế toán tiến hànhcác họt động quản lý, tính toán hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cân đối giữa vốn vànguồn vốn, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn, thực hiện chức năng kiểmtra đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty và cónhiệm vụ tập hợp các chi phí, tình hình tiêu thụ sản phẩm… để lập các báo cáo tàichính một cách kịp thời và chính xác Đồng thời phòng tài chính kế toán cũng áp dụngđầy đủ cac chế độ kế toán do Bộ tài chính và nhà nước banh hành
Trang 16- Phòng kinh doanh : Chức năng , nhiệm vụ là nhận toàn bộ sản phẩm do công
ty sản xuất ra đem đi tiêu thụ theo giá mà do giám đốc quyết định Đồng thời tiếp nhậncác đơn đặt hàng của khách hàng, luôn tìm kiếm thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm
và đồng thời chịu trách nhiệm việc mua vật tư cho phân xưởng sản xuất của công ty
- Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ về mặt tổ chức nhân sự, thu nạp
các văn bản pháp quy, chỉ thị công văn của công ty để chuyển đi, lưu trữ, soạn thảocác văn bản, các hợp đồng kinh tế của công ty, lưu trữ toàn bộ hồ sơ, giấy tờ về công
ty, quản lý việc đóng dấu ký tên
- Phòng kỹ thuật – Đầu tư : Hướng dẫn tổ chức và giám sát thực hiện các quy
trình công nghệ Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị toàn công ty.Lập các dự án về đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư đổi mới công nghệ
- Phân xưởng sản xuất : Có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch sản
xuất của giám đốc đã đề ra theo đúng số lượng và chất lượng
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc họat động kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình kinh doanh được biểu hiện dưới dạng hình hái tiền tệ Khi phân tích hoạt động tàichính của doanh nghiệp Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đãphân tích các vấn đề sau :
+ Tình hình doanh thu và lợi nhuận
+ Tình hình chi phí
+ Tình hình nguồn vốn
+ Tình hình tài sản
1.4.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận
Nhiệm vụ của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay là tiến hành sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty Cùng với sự lỗ lực cố gắng của toàn bộ công nhân viên và đội ngũquản lý của công ty đã thục hiện được một khối lượng công việc khá lớn và đạt hiệuquả đáng khích lệ
Trang 17Công ty đã ngà càng sản ra nhiều sản phẩm và đáp ứng ngày càng tốt nhu cầucủa người tiêu dùng Để đạt dược hiệu quả sản xuất kinh doanh như vậy công ty đãkhai thác và tận dụng tiềm lực của chính mình, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm Có thể thấy rõ hơn kết quả kinh doanhcủa công ty qua bảng sau:
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 1814 Lợi nhuận sau thuế 166,284,849 385,824,712 615,653,383
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty năm 2014 so với năm 2013 tăngnên 2.492.856.141 đồng hay tăng 40,7%; năm 2015 so với năm 2014 tăng4.677.645.788 đồng hay tăng 54,28% Mặt khác tổng các khoản chi phí qua các nămcũng tăng nhưng không nhiều so với doanh thu nên công ty được lãi với lợi nhuận sauthuế năm 2014 so với năm 2013 tăng 219.539.863 đồng hay tăng 133,03%; năm 2015
so với năm 2014 tăng 319.365.677 đồng hay tăng 62,17% Điều này chứng tỏ công tysản xuất kinh doanh là rất hiệu quả
1.4.2 Tình hình sử dụng chi phí
Căn cứ và báo cáo kết quả kinh doanh trên ta thấy Công ty cổ phần kiến trúcxây dựng thương mại Việt Nam sử dụng chi phí là có hiệu quả, cụ thể được biểu hiệnqua bảng sau:
Bảng 1.2 Bảng tính hiệu quả sử dụng chi phí
2014/2013 2015/2014
Hệ số lợi nuận sau thuế trên chi phí 0.028 0.047
0.049 0.019 0.002
Hệ số lợi nuận sau thuế trêngiá vốn
0.052 0.020 0.002
Hệ số lợi nuận sau thuế trê chi phí bán
5.455 1.401 1.123
Hệ số lợi nuận sau thuế trê chi phí
3.106 1.182
(0.361)
Căn cứ vào bảng tính trên ta thấy hệ số lợi nhuận sau thuế củaCông ty cổ phầnkiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam năm 2014 so với năm 2013 tăng+ 0,019;năm 2015 so với năm 2014 tăng +0,002 lần điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng chiphí của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam nói chung là tốt, cụthể :
Trang 19Hệ số lợi nhuận sau thuế trên giá vốn năm 2014 tăng so với năm 2013 +0,02;năm 2015 tăng so với năm 2014 là +0,002.
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên chi phí bán hàng năm 2014 tăng so với năm 2013
là +1,401; năm 2015 tăng so với năm 2014 là +1,123
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 tăng sovới năm 2013 là +1,182; năm 2015 giảm so với năm 2014 là -0,361
Nhìn chung các chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với chi phí qua các năm sovới nhau đều tăng phản ánh thành tích tring công tác tiết kiệm chi phí để nâng cao lợinhuận nhưng ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên chi phí quản lý doanh nghiệp của năm
2015 so với năm 2014 lại giảm chứng tỏ rằng năm 2015 Công ty cổ phần kiến trúc xâydựng thương mại Việt Nam sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được tốt nêngiảm bớt chi phí đi
1.4.3 Tình hình tài sản
Tình hình tài sản của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Trang 20Bảng 1.3 Bảng CĐKT rút gọn về tình hình tài sản của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch năm 2014/2013 Chênh lệch năm 2015/2014
2- Trả trước cho người bán 2,643,117,010 3,745,876,256 3,976,572,092 1,102,759,246 41.72192307 230,695,836 6.158661425
5- Các khoản phải thu khác 2,483,259,070 3,519,322,508 836,783,327 1,036,063,438 41.72192307 -2,682,539,181 -76.22317008
IV/ Hàng Tồn Kho 7,153,991,322 10,138,774,078 40,716,557,946 2,984,782,756 41.72192307 30,577,783,868 301.5925163
1- Hàng tồn kho
7,153,991,322 10,138,774,078 40,716,557,946 2,984,782,756 41.72192307 30,577,783,868 301.5925163
V/ Tài sản ngắn hạn khác 448,443,409 635,542,623 6,131,521,623 187,099,214 41.72192307 5,495,979,000 864.7695373
Trang 21- Giá trị hao mòn lũy kế (ghi số âm) (262,470,845) (254,469,819) (895,316,462) 8,001,026 -3.048348475 -640,846,643 251.8360116
4- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Trang 22Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựngthương mại Việt Nam năm 2014 tăng 8.286.651.494 đồng so với năm 2013 hay tăng35,23%; năm 2015 tăng 88.439.16.644 đồng hay tăng 278,06% Nguyên nhân tăng làdo:
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty năn 2014 tăng7.337.224.080 đồng so với năm 2013 hay tăng 41,72%; năm 2015 tăng49.039.626.273 đồng hay tăng 196,76% Điều này chứng tỏ quy mô nhà máy đã được
mở rộng
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng: năm 2014 tăng 949.427.414 đồng haytăng 16,001%; năm 2015 tăng 399.399.570.371 đồng hay tăng 572,43% Chứng tỏ tìnhhình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty tăng Điều này đã tạo được năng lựcsản xuất cho công ty và xu hướng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường Như vậy tình hình tài sản của công ty là khả quan
1.4.4 Tình hình nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn của công ty cũng tăng lên: Cụ thể nợ phải trả tăng lên với tỷ lệ là:246.51% và Vốn chủ sở hữu cũng tăng lên Năm 2015 công ty có hệ số VCSH là0.3230, đây là hệ số chưa đượctốt, hệ số này này chưa thể đảm bảo cho công ty về khảnăng tự chủ và an toàn về mặt tài chính Sang đến năm 2015, hệ số này vẫn tiếp tụctăng lên và đạt được 0.3795, thể hiện sự lớn mạnh hơn và độ an toàn tài chính củacông ty cao hơn
Trong tổng số nợ phải trả của công ty thì nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng caotrong cả hai năm Cuối năm 2014 là 21.532.712.554 đồng, cuối năm 2015 là52.123.879.887 đồng, đã có sự tăng lên với tỷ lệ tăng là 142.07%, điều này chứng tỏcông ty đang đi chiếm dụng vốn cao Với tỷ trọng cơ cấu nợ như hiện nay của công
ty là khá tốt theo tỷ trọng nợ 62.05%, vốn chủ sở hữu là 37.95%, công ty vẫn cần phảitìm các biện pháp để quản lý các khoản nợ sử dụng sao cho hợp lý, tránh gây tăng chiphí sử dụng các khoản nợ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của côngty
Trang 23Bảng 1.4 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty năm 2014-2015
Đơn vị tính: đồng
Tỷ lệ (%)
T.Tr (%)
A Nợ phải trả 21,532,712,554 67.70 74,612,190,852 62.05 53,079,478,298 246.51 (5.65)
I - Nợ ngắn hạn 21,532,712,554 100.00 52,123,879,887 69.86 30,591,167,333 142.07 (30.14)
1 Vay và nợ ngắn hạn 9,474,393,524 44.00 28,631,647,222 54.93 19,157,253,698 202.20 10.93
2 Phải trả cho ngời bán 7,179,006,366 33.34 12,692,164,752 24.35 5,513,158,386 76.80 (8.99)
3 Ngời mua trả tiền trớc 1,625,719,798 7.55 8,173,024,366 15.68 6,547,304,568 402.73 8.13
4 Thuế và các khoản phải nộp
Trang 241 Vốn đầu t chủ sở hữu 8,857,692,819 86.22 39,016,283,798 85.50 30,158,590,979 340.48 (0.72)
10 Lợi nhuận sau thuế cha phân
phối 1,415,669,300 13.78 6,616,796,667 14.50 5,201,127,367 367.40 0.72
Tổng cộng nguồn vốn 31,806,074,673 100.00 120,245,271,317 100.00 88,439,196,644 278.06 0.00
Trang 25CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC
XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty được bố trớ cơ cấu kế toỏn “nửa tập trung, nửa phõntỏn” Phũng kế toỏn cụng ty là đơn vị chớnh vừa làm nhiệm vụ hạch toỏn tổng hợp vừahạch toỏn chi tiết, lập bỏo cỏo, phõn tớch hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm tracụng tỏc kế toỏn ở cỏc đội
Chức năng nhiệm vụ của phũng kế toỏn là phải ghi chộp đỳng, đầy đủ, kịp thờicỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh Kiểm tra tỡnh hỡnh sử dụng tài sản cũng nhưkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tỡnh hỡnh sử dụng kinh phớ của cụng ty.Kiểm tra tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, phõn cụng nhiệm vụ cho từngcỏn bộ trong việc theo dừi thụng tin kinh tế, kiểm tra việc xử lý và ghi chộp chứng từ ởcỏc đội gửi lờn Cụng ty đó triển khai ứng dụng chương trỡnh kế toỏn mỏy phục vụ chocụng tỏc kế toỏn tài chớnh của mỡnh
Biểu đồ 2.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
định
Kế toán ngân hàng
Kế toán vật t
Kế toán
l-ơng và Bảo hiểm xã hội
Kế toán Thuế
Thủ quỹ Kế toán
đội
Kế toỏn trưởng
Trang 26-Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi
hoạt động của phòng cũng như các hoạt độngkhác của Công ty có liên quan tới côngtác tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty
- Kế toán Tổng hợp (Phó phòng kế toán): Chịu trách nhiệm giải quyết mọi
công việc khi Kế toán trưởng uỷ quyền Tổng hợp các số liệu thanh toán, đảm nhậncông tác tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Báo cáo quyết toántháng, quý, năm
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi phần khấu hao TSCĐ, trực tiếp phụ trách
theo dõi kiểm tra công tác kế toán ở các Đội
- Kế toán Ngân hàng: Thực hiện liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng, cùng thủ
quỹ đi ngân hàng rút tiền, lập kế hoạch vay vốn, thanh toán tạm ứng, theo dõi thu chi,công tác phí
- Kế toán Vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ – dụng
cụ phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh toàn Công ty
- Kế toán Lương và Bảo hiểm xã hội: Lập quỹ tiền lương, tính lương phải trả
cho từng người hàng tháng, trích chi trả các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệphần trăm quy định
- Kế toán Thuế: Có trách nhiệm theo dõi và lập các báo cáo, tờ khai thuế gửi
cục thuế và các cơ quan chức năng
- Thủ quỹ: Tiến hành công tác thu chi hàng ngày trong Công ty, cân đối các
khoản thu chi vào cuối ngày
- Kế toán đội: Tập hợp chứng từ phát sinh của đội, hạch toán và định kỳ gửi
chứng từ về phòng kế toán Công ty
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán:
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, việc lập báo cáo tài