BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN TỔNG HỢP BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Họ và tên sinh viên: Lớp: Khóa: Nơi thực tập: Cán bộ hướng dẫn: Giáo viên hướng dẫn: Hà Nội, tháng 06 năm 2016 MỤC LỤC A. NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP 3 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3 1.1. Những vấn đề chung 3 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 4 1.3. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 6 1.3.1. Tình hình doanh thu và lợi nhuận 6 1.3.2. Tình hình sử dụng chi phí 7 1.3.3. Tình hình tài sản 9 1.3.4. Tình hình nguồn vốn của công ty 12 II. NỘI DUNG THỰC TẬP 16 2.1. Thời gian thực tập 16 2.2. Những công việc được cơ quan đơn vị phân công 16 2.3. Những công việc tự thực hiện ngoài sự phân công chính thức của cơ quan 17 2.4. Những kĩ năng kiến thức thu được trong quá trình thực tập 17 III. NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ ĐỢT THỰC TẬP 18 3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập 18 3.1.1. Thuận lợi 18 3.1.2. Khó khăn 19 3.2. Liên quan giữa công việc thực tập và kiến thức được đào tạo ở trường 19 3.3 Những kỹ năng kiến thức cần được bổ xung đào tạo tự đào tạo 19 B. NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 20 C. NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY 21 A. NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1.1. Những vấn đề chung Tên công ty: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam Tên giao dịch: VIET NAM INVESTMENT TRADING, CONSTRUCTION, ARCHITECTURAL JOINT STOCK COMPANY Mã số thuế: 0104508221 Người ĐDPL: Đinh Văn Thành Ngày hoạt động: 08 – 03 – 2010 Giấy phép kinh doanh: 0104508221 Địa chỉ: 484 khu Xuân Hà, Thị trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Ngàng nghề kinh doanh: Sản xuất thép và xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng. Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam được thành lập ngày 04032010 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104508221 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp. Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập với mục đích: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh sắt thép nhập khẩu và thép phế liệu. Sau hơn năm năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty đang hoạt động rất có hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh sắt thép, phôi thép nhập khẩu và thép thứ liệu, phế liệu. Để tiếp tục đầu tư phát triển trong ngành sản xuất thép, đầu năm 2013 công ty Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đã khảo sát, nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng nhà máy gia công và dịch vụ thép ở Hà Nội. Dự án của công ty được các ban ngành chức năng của Tỉnh hết sức ủng hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và đã được UBND Hà Nội có văn bản chấp thuận đầu tư và quyết định cho thuê đất. Định hướng đầu tư của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam tại đây sẽ hình thành cụm công nghiệp chuyên xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, sản xuất và kinh doanh thép, với các nhà máy luyện thép, cán thép, nhà máy gia công chế biến thép, nhà máy kết cấu... Với việc đầu tư chuyên sâu và bài bản các khu liên hợp gang thép như vậy của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam thì ngoài thị trường truyền thống của mình là Hà Nội; Bắc Ninh; Bắc Giang, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ vào các tỉnh khác trên toàn quốc. 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Gồm 6 phòng ban như sau: • Phòng tổ chức hành chính • Phòng tài chính kế toán • Phòng kinh doanh dịch vụ • Phòng thị trường • Ban quản lý chất lượng • Ban bảo vệ quân sự Sơ đồ tổ chức: 1.3. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc họat động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới dạng hình hái tiền tệ. Khi phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đã phân tích các vấn đề sau : + Tình hình doanh thu và lợi nhuận + Tình hình chi phí + Tình hình nguồn vốn + Tình hình tài sản 1.3.1. Tình hình doanh thu và lợi nhuận Nhiệm vụ của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là tiến hành sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Cùng với sự lỗ lực cố gắng của toàn bộ công nhân viên và đội ngũ quản lý của công ty đã thục hiện được một khối lượng công việc khá lớn và đạt hiệu quả đáng khích lệ. Công ty đã ngà càng sản ra nhiều sản phẩm và đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của người tiêu dùng. Để đạt dược hiệu quả sản xuất kinh doanh như vậy công ty đã khai thác và tận dụng tiềm lực của chính mình, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm. Có thể thấy rõ hơn kết quả kinh doanh của công ty qua bảng sau: Bảng 1.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính : Đồng Chỉ tiêu 2013 2014 2015 1. Doanh thu thuần 6,124,341,597 8,617,197,738 13,294,843,526 Giá vốn hàng bán 5,664,789,324 7,781,744,574 11,896,314,526 3.Lợi nhuận gộp 459,552,273 835,453,164 1,398,529,000 4. Doanh thu họa động tài chính 1,780,390 2,897,780 6,572,402 5. Ci phí tài chính 111,364,500 124,309,347 260,950,800 6. Chi phí bán hàng 56,750,092 89,074,031 112,867,901 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 72,789,261 111,292,193 198,241,651 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 220,428,810 513,675,373 833,041,050 9. Thu nhập khác 1,284,322 757,576 0 10. Chi phí khác 0 0 12,169,873 11. Lợi nhuận khác 1,284,322 757,576 (12,169,873) 12. Tổng lợi nhuận 221,713,132 514,432,949 820,871,177 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp 55,428,283 128,608,237 205,217,794 14. Lợi nhuận sau thuế 166,284,849 385,824,712 615,653,383 Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty năm 2014 so với năm 2013 tăng nên 2.492.856.141 đồng hay tăng 40,7%; năm 2015 so với năm 2014 tăng 4.677.645.788 đồng hay tăng 54,28%. Mặt khác tổng các khoản chi phí qua các năm cũng tăng nhưng không nhiều so với doanh thu nên công ty được lãi với lợi nhuận sau thuế năm 2014 so với năm 2013 tăng 219.539.863 đồng hay tăng 133,03%; năm 2015 so với năm 2014 tăng 319.365.677 đồng hay tăng 62,17%. Điều này chứng tỏ công ty sản xuất kinh doanh là rất hiệu quả. 1.3.2. Tình hình sử dụng chi phí
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2MỤC LỤC
A NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP 3
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3
1.1 Những vấn đề chung 3
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 4
1.3 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 6
1.3.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận 6
1.3.2 Tình hình sử dụng chi phí 7
1.3.3 Tình hình tài sản 9
1.3.4 Tình hình nguồn vốn của công ty 12
II NỘI DUNG THỰC TẬP 16
2.1 Thời gian thực tập 16
2.2 Những công việc được cơ quan/ đơn vị phân công 16
2.3 Những công việc tự thực hiện ngoài sự phân công chính thức của cơ quan .17
2.4 Những kĩ năng kiến thức thu được trong quá trình thực tập 17
III NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ ĐỢT THỰC TẬP 18
3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập 18
3.1.1 Thuận lợi 18
3.1.2 Khó khăn 19
3.2 Liên quan giữa công việc thực tập và kiến thức được đào tạo ở trường19 3.3 Những kỹ năng/ kiến thức cần được bổ xung/ đào tạo/ tự đào tạo 19
B NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 20
Trang 4A NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Những vấn đề chung
- Tên công ty: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam
- Tên giao dịch: VIET NAM INVESTMENT TRADING,
CONSTRUCTION, ARCHITECTURAL JOINT STOCK COMPANY
- Mã số thuế: 0104508221
- Người ĐDPL: Đinh Văn Thành
- Ngày hoạt động: 08 – 03 – 2010
- Giấy phép kinh doanh: 0104508221
- Địa chỉ: 48/4 khu Xuân Hà, Thị trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Hà
kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam là doanhnghiệp được thành lập với mục đích: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng,kinh doanh sắt thép nhập khẩu và thép phế liệu Sau hơn năm năm xây dựng vàphát triển, đến nay Công ty đang hoạt động rất có hiệu quả trong lĩnh vực xâydựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh sắt thép, phôi thép nhập khẩu vàthép thứ liệu, phế liệu
Trang 5Để tiếp tục đầu tư phát triển trong ngành sản xuất thép, đầu năm 2013công ty Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam đã khảo sát,nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng nhà máy gia công và dịch vụ thép ở Hà Nội.
Dự án của công ty được các ban ngành chức năng của Tỉnh hết sức ủng hộ, tạomọi điều kiện thuận lợi và đã được UBND Hà Nội có văn bản chấp thuận đầu tư vàquyết định cho thuê đất
Định hướng đầu tư của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mạiViệt Nam tại đây sẽ hình thành cụm công nghiệp chuyên xây dựng công trình kỹthuật dân dụng, sản xuất và kinh doanh thép, với các nhà máy luyện thép, cánthép, nhà máy gia công chế biến thép, nhà máy kết cấu
Với việc đầu tư chuyên sâu và bài bản các khu liên hợp gang thép như vậycủa Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam thì ngoài thịtrường truyền thống của mình là Hà Nội; Bắc Ninh; Bắc Giang, Công ty cổ phầnkiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ vào cáctỉnh khác trên toàn quốc
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Gồm 6 phòng ban như sau:
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh dịch vụ
Phòng thị trường
Ban quản lý chất lượng
Ban bảo vệ quân sự
5
Trang 6 Sơ đồ tổ chức:
Hội đồng quản trị
Giám đốc XNBB nhựa
Giám đốc xưởng
cơ điện
Giám đốc xưởng chai PET
Tổ trưởng tổ VPPGiám đốc công ty
Trang 71.3 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc họat độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinhtrong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới dạng hình hái tiền tệ Khi phântích hoạt động tài chính của doanh nghiệp Công ty cổ phần kiến trúc xây dựngthương mại Việt Nam đã phân tích các vấn đề sau :
+ Tình hình doanh thu và lợi nhuận
+ Tình hình chi phí
+ Tình hình nguồn vốn
+ Tình hình tài sản
1.3.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận
Nhiệm vụ của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Namtrong giai đoạn hiện nay là tiến hành sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty Cùng với sự lỗ lực cố gắng của toàn bộ côngnhân viên và đội ngũ quản lý của công ty đã thục hiện được một khối lượngcông việc khá lớn và đạt hiệu quả đáng khích lệ
Công ty đã ngà càng sản ra nhiều sản phẩm và đáp ứng ngày càng tốt nhucầu của người tiêu dùng Để đạt dược hiệu quả sản xuất kinh doanh như vậycông ty đã khai thác và tận dụng tiềm lực của chính mình, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm Có thể thấy rõhơn kết quả kinh doanh của công ty qua bảng sau:
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7
Trang 88 Chi phí quản lý doanh nghiệp 72,789,261 111,292,193 198,241,651
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp 55,428,283 128,608,237 205,217,794
14 Lợi nhuận sau thuế 166,284,849 385,824,712 615,653,383
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty năm 2014 so với năm 2013tăng nên 2.492.856.141 đồng hay tăng 40,7%; năm 2015 so với năm 2014 tăng4.677.645.788 đồng hay tăng 54,28% Mặt khác tổng các khoản chi phí qua cácnăm cũng tăng nhưng không nhiều so với doanh thu nên công ty được lãi với lợinhuận sau thuế năm 2014 so với năm 2013 tăng 219.539.863 đồng hay tăng133,03%; năm 2015 so với năm 2014 tăng 319.365.677 đồng hay tăng 62,17%.Điều này chứng tỏ công ty sản xuất kinh doanh là rất hiệu quả
1.3.2 Tình hình sử dụng chi phí
Căn cứ và báo cáo kết quả kinh doanh trên ta thấy Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam sử dụng chi phí là có hiệu quả, cụ thể được biểu hiện qua bảng sau:
Trang 9Bảng 1.2 Bảng tính hiệu quả sử dụng chi phí
2014/2013 2015/2014
Hệ số lợi nuận sau thuế trên chi phí 0.028 0.047
0.049 0.019 0.002
Hệ số lợi nuận sau thuế trêngiá vốn
hàng bán 0.029 0.050
0.052 0.020 0.002
Hệ số lợi nuận sau thuế trê chi phí bán
hàng bán 2.930 4.332
5.455 1.401 1.123
Hệ số lợi nuận sau thuế trê chi phí
quản lý DN 2.284 3.467
3.106 1.182
(0.361)
Căn cứ vào bảng tính trên ta thấy hệ số lợi nhuận sau thuế của Công ty cổphần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam năm 2014 so với năm 2013tăng+ 0,019; năm 2015 so với năm 2014 tăng +0,002 lần điều này chứng tỏ hiệuquả sử dụng chi phí của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại ViệtNam nói chung là tốt, cụ thể :
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên giá vốn năm 2014 tăng so với năm 2013+0,02; năm 2015 tăng so với năm 2014 là +0,002
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên chi phí bán hàng năm 2014 tăng so với năm
2013 là +1,401; năm 2015 tăng so với năm 2014 là +1,123
Hệ số lợi nhuận sau thuế trên chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 tăng
so với năm 2013 là +1,182; năm 2015 giảm so với năm 2014 là -0,361
Nhìn chung các chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với chi phí qua cácnăm so với nhau đều tăng phản ánh thành tích tring công tác tiết kiệm chi phí đểnâng cao lợi nhuận nhưng ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên chi phí quản lýdoanh nghiệp của năm 2015 so với năm 2014 lại giảm chứng tỏ rằng năm 2015
9
Trang 10Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam sử dụng chi phí quản
lý doanh nghiệp chưa được tốt nên giảm bớt chi phí đi
1.3.3 Tình hình tài sản
Tình hình tài sản của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Trang 12Bảng 1.3 Bảng CĐKT rút gọn về tình hình tài sản của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mại Việt Nam
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch năm 2014/2013 Chênh lệch năm 2015/2014
2- Trả trước cho người bán 2,643,117,010 3,745,876,256 3,976,572,092 1,102,759,246 41.72192307 230,695,836 6.158661425
5- Các khoản phải thu khác 2,483,259,070 3,519,322,508 836,783,327 1,036,063,438 41.72192307 -2,682,539,181 -76.22317008
IV/ Hàng Tồn Kho 7,153,991,322 10,138,774,078 40,716,557,946 2,984,782,756 41.72192307 30,577,783,868 301.5925163
Trang 13- Giá trị hao mòn lũy kế (ghi số âm) (262,470,845) (254,469,819) (895,316,462) 8,001,026 -3.048348475 -640,846,643 251.8360116
4- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3,805,687,343 4,414,650,086 42,167,899,132 608,962,743 16.00138657 37,753,249,046 855.1810067
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 23,519,423,179 31,806,074,673 120,245,271,317 8,286,651,494 35.23322588 88,439,196,644 278.0575646
13
Trang 15Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựngthương mại Việt Nam năm 2014 tăng 8.286.651.494 đồng so với năm 2013 haytăng 35,23%; năm 2015 tăng 88.439.16.644 đồng hay tăng 278,06% Nguyênnhân tăng là do:
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty năn 2014 tăng7.337.224.080 đồng so với năm 2013 hay tăng 41,72%; năm 2015 tăng49.039.626.273 đồng hay tăng 196,76% Điều này chứng tỏ quy mô nhà máy đãđược mở rộng
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng: năm 2014 tăng 949.427.414 đồnghay tăng 16,001%; năm 2015 tăng 399.399.570.371 đồng hay tăng 572,43%.Chứng tỏ tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty tăng Điều này
đã tạo được năng lực sản xuất cho công ty và xu hướng phát triển kinh doanh lâudài, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Như vậy tình hình tài sản của công
ty là khả quan Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh tăng nhưng sản phẩmhàng hóa Sản xuất ra cần tiêu thụ kịp thời, tránh tồn kho gây ứ đọng vốn Đặcbiệt công ty cần giải phóng lượng tiền mặt quá lớn đề phòng bất trắc và đưalượng tiền này vào việc mở rộng sản xuất, nâng cao số lượng và chất lượng sảnphẩm nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn trong các năm tiếp theo
1.3.4 Tình hình nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn của công ty cũng tăng lên: Cụ thể nợ phải trả tăng lên với tỷ lệlà: 246.51% và Vốn chủ sở hữu cũng tăng lên Năm 2015 công ty có hệ sốVCSH là 0.3230, đây là hệ số chưa được tốt, hệ số này này chưa thể đảm bảocho công ty về khả năng tự chủ và an toàn về mặt tài chính Sang đến năm 2015,
hệ số này vẫn tiếp tục tăng lên và đạt được 0.3795, thể hiện sự lớn mạnh hơn và
độ an toàn tài chính của công ty cao hơn
15
Trang 16Trong tổng số nợ phải trả của công ty thì nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọngcao trong cả hai năm Cuối năm 2014 là 21.532.712.554 đồng, cuối năm 2015 là52.123.879.887 đồng, đã có sự tăng lên với tỷ lệ tăng là 142.07%, điều nàychứng tỏ công ty đang đi chiếm dụng vốn cao Với tỷ trọng cơ cấu nợ như hiệnnay của công ty là khá tốt theo tỷ trọng nợ 62.05%, vốn chủ sở hữu là 37.95%,công ty vẫn cần phải tìm các biện pháp để quản lý các khoản nợ sử dụng sao chohợp lý, tránh gây tăng chi phí sử dụng các khoản nợ làm ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty.
Trang 18Bảng 1.4 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của Công ty năm 2014-2015
Đơn vị tính: đồng
Tỷ lệ (%)
T.Tr (%)
I - Nợ ngắn hạn 21,532,712,554 100.00 52,123,879,887 69.86 30,591,167,333 142.07 (30.14)
4 Thuế và các khoản phải nộp
Trang 21II NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1 Thời gian thực tập
Thời gian thực tập từ ngày … tháng … năm 2016 đến ngày … tháng … năm 2016.
2.2 Những công việc được cơ quan/ đơn vị phân công
Nghiên cứu tài liệu của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng thương mạiViệt Nam
Viết báo cáo tổng quan về nơi thực tập : Nói về những hiểu biết của bạn
về công ty, như lĩnh vực hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh, sản phẩm củacông ty và tổng hợp những ý kiến phản hồi của khách hàng về chất lượng sảnphẩm
Nghiên cứu hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên
Tổng hợp tình hình công tác của cán bộ nhân viên, về kinh nghiệm côngtác, bằng cấp, quá trình làm việc, khen thưởng … để có thể lập báo cáo xem xét cácchế độ đãi ngộ đối với cán bộ nhân viên, có cơ chế nâng lương, khen thưởng chophù hợp với năng lực và đóng góp của từng người đối với cơ quan ( Làm cùng vớinhân viên trong phòng )
Cùng đi kiểm tra công tác vệ sinh, an toàn lao động trong công ty
Thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình lao động, chất lượng laođộng (từ các báo cáo đánh giá được các tổ gửi lên hàng tháng, hàng quý ) để cóphương án đào tạo cán bộ cho phù hợp, đảm bảo chất lượng lao động của công ty
Kết quả thực hiện và tự đánh giá
Qua đợt thực tập lần thứ nhất này, em đã làm được một số công việc, tuynhỏ, nhưng nó thật sự có ích đối với một sinh viên năm cuối như em Những kiếnthức cơ bản trong nhà trường được ứng dụng vào thực tế Em có dịp thực hành vềcác môn học: kĩ thuật soạn thảo văn bản, thống kê kinh tế, tin học và các môn khác
21
Trang 22Trong thời gian thực tập, ngoài việc nghiên cứu tài liệu em còn được thamgia vào các công việc của phòng, nơi em thực tập Em cảm ơn các cô bác anh chịtrong công ty đã tạo điều kiện giúp em có cơ hội tiếp xúc và làm quen với côngviệc
Mặc dù mới đầu làm quen với công việc, còn đôi chút bỡ ngỡ nhưng nhờ sựgiúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cán bộ nhân viên trong phòng, đặc biệt là côPhạm Thị Hoàn – trưởng phòng tổ chức hành chính, em đã hoàn thành các côngviệc được giao Em dần làm quen được với nhịp độ làm việc trong công ty, dầnhiểu được chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính
2.3 Những công việc tự thực hiện ngoài sự phân công chính thức của cơ quan
Ngoài sự phân công chính thức của cơ quan, em dành thời gian rỗi để tìmhiểu về những hoạt động thực tế ngoài chuyên ngành, vì em muốn hiểu rõ hơn vềquá trình hoạt động và làm việc của một doanh nghiệp Nó thực sự rất có ích cho
em sau này
Em được cùng các anh chị trong công ty đi xuống xưởng thăm tình hình sảnxuất quan sát quá trình làm việc của công nhân, tìm hiểu về cuộc sống và môitrường làm việc của cán bộ, công nhân viên trong công ty
Ngoài ra, em tham gia vệ sinh dọn dẹp nơi làm việc đảm bảo an toàn sạch sẽ
ở công ty
Với mong muốn có một đợt thực tập hữu ích, quá trình tự thực hiện, tự tìmhiểu công việc, giúp em có cơ hội học hỏi nhiều hơn, va vấp nhiều hơn Đây là cơhội tốt để áp dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế, cũng là đóng góp công sứcvào công việc của công ty
2.4 Những kĩ năng kiến thức thu được trong quá trình thực tập
Thực tập là cơ hội để mỗi sinh viên rèn luyện kĩ năng làm việc của bản than.Qua đợt thực tập này đã luyện cho em kĩ năng làm việc theo nhóm Hoạt động
Trang 23trong một nhóm cần có khả năng phân tích ý kiến của mỗi cá nhân và tổng hợpnhững ý kiến đó để đưa ra được quyết định tốt nhất.
Tiếp theo là kĩ năng chấp hành kỉ luật và nội quy trong cơ quan Yêu cầu củamỗi cơ quan là sự đúng giờ và nghiêm chỉnh tuân theo quy định mà cơ quan đã đặt
ra Làm việc phải hết sức nghiêm túc để đạt hiệu quả công việc một cách tối ưu
Kĩ năng biết lắng nghe sự góp ý của cấp trên, học hỏi kinh nghiệp của người
đi trước Kĩ năng lắng nghe và rút kinh nghiệm hoàn thiện cho bản thân là kĩ năngmềm rất bổ ích trong môi trường làm việc hiện nay
Kĩ năng nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc Mỗi nhân viên trongcông ty nơi em thực tập đều rất có trách nhiệm đối với công việc được giao Vì vậythực tập trong môi trường năng động như vậy là một điều may mắn đối với mỗisinh viên
Về vấn đề tài liệu: Công ty luôn cung cấp đủ những tài liệu cần thiết cho quátrình thực tập của em Mọi tài liệu đó đểu cần thiết và hết sức quý giá Công ty luôntạo những điều kiện tốt nhất và không có bất cứ rào cản nào đối với sinh viên trongquá trình thực tập
Cán bộ nhân viên trong công ty đều thân thiện, hòa nhã và nhiệt tình trongcông việc Khi em hỏi, các anh chị đều trả lời và hướng dẫn cặn kẽ Tham gia làm
23