MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4 4. Giả thuyết khoa học 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 6. Phạm vi nghiên cứu 4 7. Phương pháp nghiên cứu 4 8. Cấu trúc của luận văn 9 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến giáo dục thể chất 11 1.2. Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất 16 1.3. Công tác giáo dục thể chất trong các trường học 23 1.4. Công tác giáo dục thể chất ở một số nước trên thế giới 32 1.5. Cơ sở lý luận trong đánh giá chất lượng giáo dục thể chất 34 CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG 41 2.1. Thực trạng về nội dung chương trình môn học giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 42 2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 43 2.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 45 2.4. Mức độ nhận thức của sinh viên về công tác giáo dục thể chất và các hoạt động thể dục thể thao trong Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 46 2.5. Những yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế sự phát triển công tác giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 48 2.6. Thực trạng chất lượng giáo dục thể chất của sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung 50 CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG 55 3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn các biện pháp 55 3.2. Nguyên tắc lựa chọn các biện pháp 56 3.3. Nghiên cứu lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 57 3.4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
**************
NGUYỄN TRỌNG TUẤN
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
MIỀN TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Lưu Quang Hiệp
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa GDTC Trường Đại học Sư phạm HàNội, Khoa Chính trị & GDTC Trường Cao đẳng giao thông vận tải miềnTrung đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thựchiện luận văn
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn:
GS.TS Lưu Quang Hiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ và giảng viên trong vàngoài Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung đã giúp đỡ tôi trongquá trình nghiên cứu và khảo nghiệm để hoàn thành luận văn của mình
Tác giả Nguyễn Trọng Tuấn
MỤC LỤC
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến giáo dục thể chất 11
1.2 Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất 16
1.3 Công tác giáo dục thể chất trong các trường học 23
1.4 Công tác giáo dục thể chất ở một số nước trên thế giới 32
1.5 Cơ sở lý luận trong đánh giá chất lượng giáo dục thể chất 34
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG 41
2.1 Thực trạng về nội dung chương trình môn học giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 42
2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 43
2.3 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 45
Trang 52.4 Mức độ nhận thức của sinh viên về công tác giáo dục thể chất và các hoạt động thể dục thể thao trong Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 46 2.5 Những yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế sự phát triển công tác giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 48 2.6 Thực trạng chất lượng giáo dục thể chất của sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung 50
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG 55
3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn các biện pháp 55 3.2 Nguyên tắc lựa chọn các biện pháp 56 3.3 Nghiên cứu lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 57 3.4 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74TÀI LIỆU THAM KHẢO 76PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 61 Các chữ viết tắt:
BGDĐT Bộ giáo dục đào tạoGDTC Giáo dục thể chấtTDTT Thể dục thể thaoGTVT Giao thông vận tải
GDQP Giáo dục quốc phòngXHCN Xã hội Chủ nghĩa
2 Các đơn vị đo lường:
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Nội dung chương trình môn học GDTC Trường Cao đẳng
GTVT miền Trung 42
Bảng 2.2 Thực trạng về số lượng, trình độ, tuổi đời và thâm niên công tác của
giảng viên Bộ môn GDTC Trường Cao đẳng GTVT miền Trung giai đoạn 2012 - 2015 44Bảng 2.3 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và tập luyện TDTT
của Trường Cao đẳng GTVT miền Trung 45Bảng 2.4 Kết quả phỏng vấn SV về giờ học GDTC nội khóa (n = 300) 46Bảng 2.5 Nhu cầu, sở thích tập luyện ngoại khóa đối với các môn thể thao
của sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung (n=300) 47Bảng 2.6 Kết quả phỏng vấn xác định các yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế sự
phát triển công tác GDTC ở Trường Cao đẳng GTVT miền Trung 49Bảng 2.7 Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên năm học 2013 - 2014 52Bảng 2.8 Kết quả khảo sát trình độ thể lực của sinh viên Trường Cao đẳng
GTVT miền Trung 53Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn các nguyên tắc lựa chọn biện pháp nhằm nâng
cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung (n = 30) 57Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng
GDTC cho SV Trường Cao đẳng GTVT miền Trung (n = 30) 58Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên nam của 2 nhóm đối chứng và
thực nghiệm trước thực nghiệm (na=nb = 100) 64
Trang 8Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên nữ của 2 nhóm đối chứng và thực
nghiệm trước thực nghiệm (na = nb = 50) 65Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên nam của 2 nhóm đối chứng và
thực nghiệm sau thực nghiệm (na = nb = 100) 67Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên nữ của 2 nhóm đối chứng và thực
nghiệm sau thực nghiệm (na = nb = 50) 67Bảng 3.7: So sánh kết quả kiểm tra thể lực trước và sau thực nghiệm của nam
sinh viên nhóm đối chứng (n = 100) 69Bảng 3.8: So sánh kết quả kiểm tra thể lực trước và sau thực nghiệm của nữ
sinh viên nhóm đối chứng (n = 50) 70Bảng 3.9: So sánh kết quả kiểm tra thể lực trước và sau thực nghiệm của nam
sinh viên nhóm thực nghiệm (n = 100) 71Bảng 3.10: So sánh kết quả kiểm tra thể lực trước và sau thực nghiệm của nữ
sinh viên nhóm thực nghiệm (n = 50) 71Bảng 3.11 Kết quả học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng năm học 2013 - 2014 72Bảng 3.12 Kết quả học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng năm học 2014 - 2015 73
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công tác GDTC và hoạt động TDTT trong trường học các cấp là mộtmặt giáo dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thựchiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đấtnước, để đáp ứng nhu cầu đổi mới sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đấtnước
Công tác TDTT cần coi trọng nâng cao chất lượng GDTC trong cáctrường học, tổ chức hướng dẫn và vận động đông đảo nhân dân tham giaRLTT hàng ngày GDTC trong trường học là thực hiện mục tiêu phát triển thểchất cho học sinh, sinh viên Góp phần vào việc đào tạo con người phát triểntoàn diện, họ là những người chủ tương lai của đất nước, sứ mệnh lịch sửtương lai của dân tộc đều trông mong vào thế hệ trẻ
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vị trí của công tác TDTT đối vớithế hệ trẻ Xem đó là động lực quan trọng và khẳng định cần phải có chínhsách chăm sóc giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam phát triển hài hoà về cácmặt thể chất, tinh thần, trí tuệ và đạo đức Sức khỏe được xem như một bộphận cấu thành của nền văn hoá Đó là một mặt quan trọng của chất lượng đờisống, là nguồn tài sản quý báu của mỗi quốc gia, là sản phẩm phản ánh mộtcách khách quan thành tựu của nhiều lĩnh vực khoa học, trong đó có sự đónggóp quan trọng của ngành TDTT nói chung và ngành khoa học TDTT nóiriêng
Sinh viên Việt Nam ngày nay đang được sống và học tập dưới một chế
độ ưu việt - chế độ xã hội chủ nghĩa Được thừa hưởng những thành quả vĩđại của ông cha ta để lại trong sự nghiệp chiến đấu xây dựng và bảo vệ Tổquốc, được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chăm sóc Trong di chúc
Trang 10của Hồ Chủ Tịch người đã căn dặn: "Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau
là một việc làm rất quan trọng và cần thiết" Thấm nhuần lời dạy của Người,thế hệ trẻ Việt Nam trong đó có lực lượng sinh viên đang ra sức thi đua họctập, rèn luyện góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Những năm qua, Bộ giáo dục và Đào tạo đặc biệt quan tâm đến côngtác GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệpthể hiện qua việc thường xuyên ban hành các nội dung chương trình môn họcthể dục trong các trường với các giờ nội khóa, ngoại khóa, cải tiến chươngtrình cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh đất nước, thường xuyên tổ chứccác giải phong trào để động viên và khích lệ sinh viên tham gia tập luyện.Trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, công tácGDTC được các nhà trường quan tâm như cải tạo, nâng cấp, xây dựng sânbãi, trang bị tập luyện phục vụ công tác giảng dạy nội khóa và ngoại khóa chosinh viên Nhưng thực tế công tác GDTC và thể thao học đường ở nhiềutrường Đại học, Cao đẳng còn bộc lộ nhiều hạn chế và chưa đáp ứng đượcyêu cầu mục tiêu giáo dục - đào tạo đã đề ra Về thực trạng của công tácGDTC hiện nay, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã nhận định: "Chất lượng GDTCcòn thấp, giờ dạy thể dục còn đơn điệu, thiếu sinh động" Vụ GDTC đánh giá
"Nhận thức về vị trí, vai trò của GDTC còn nhiều hạn chế trong các cấp giáodục và cơ sở trường Đặc biệt là việc đánh giá chất lượng về sức khoẻ và thểchất sinh viên trong mục tiêu chung còn chưa tương xứng"
Trường Cao đẳng GTVT miền Trung với đặc thù đào tạo các ngành:Xây dựng cầu đường bộ, sửa chữa ô tô và máy xây dựng, kế toán doanh nghiệp
và kinh tế xây dựng hệ Cao đẳng và thấp hơn, phục vụ nhu cầu nhân lực để xâydựng, phát triển ngành GTVT và các ngành kinh tế, xã hội khác của khu vực,thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước Chính vì vậy,không những phải đào tạo những con người vừa đảm bảo chất lượng, vừa có tay
Trang 11nghề lại vừa phải có thể lực tốt Quán triệt tầm quan trọng của công tác GDTCcho sinh viên, Trường Cao đẳng GTVT miền Trung đã thực hiện đầy đủ quyđịnh của Bộ giáo dục và đào tạo về nội dung chương trình GDTC trong cáctrường Cao đẳng Thực tế trong giảng dạy tại trường chúng tôi nhận thấy, côngtác GDTC vẫn chưa được quan tâm đầy đủ, các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuậtcòn thiếu thốn, lực lượng cán bộ còn mỏng…, điều này làm ảnh hưởng đến kếtquả học tập môn GDTC của sinh viên và thành tích trong các hoạt động TDTTcủa nhà trường.
Vấn đề nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viêntrong các trường đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như: Vũ ĐứcThu, Nguyễn Trọng Hải (2000), Nguyễn Hồng Minh (2002), Nguyễn DuyLinh (2005), Lê Tiến Dũng (2005), Phạm Văn Đát (2006), Nguyễn Văn Thảo(2007), Bùi Văn Hiến (2007)… Các nghiên cứu nói trên mới dừng lại ở việcđánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng công tác Giáodục thể chất trong một đơn vị cụ thể nên không áp dụng có hiệu quả trong cáctrường hợp khác nhau và hiện tại chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứubiện pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVTmiền Trung
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn đóng góp vào sự pháttriển chung của nhà trường, nâng cao chất lượng trong giờ giảng dạyGDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung chúng tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các nguồn tư liệu liên quan đến côngtác GDTC và các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Đề tài
Trang 12tiến hành nghiên cứu, lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng GDTC, đồngthời ứng dụng và xác định hiệu quả các biện pháp để nâng cao GDTC chosinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Là sinh viên nam, nữ năm thứ hai Trường Cao đẳngGTVT miền Trung
- Đối tượng: Là các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinhviên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
4 Giả thuyết khoa học
Đề tài đặt giả thiết, một trong những nguyên nhân cơ bản làm hạn chếhiệu quả công tác GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
là do trường chưa có những giải pháp phù hợp, nếu lựa chọn được những giảipháp khoa học sẽ có tác dụng tích cực nâng cao chất lượng công tác GDTCtrong nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã đặt ra 2 nhiệm vụ cơ bản sau:
5.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC của Trường
Cao đẳng GTVT miền Trung
5.2 Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
6 Phạm vi nghiên cứu
Là một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viênTrường Cao đẳng GTVT miền Trung
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, đề tài đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
Trang 137.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu nhằm tổnghợp và phân tích các tài liệu phục vụ chủ yếu cho việc giải quyết mục tiêu 1
và mục tiêu 2 của đề tài Các tài liệu chuyên môn có liên quan được lấy từ cácnguồn tài liệu: luận văn khoa học, tạp chí khoa học, các loại sách chuyênmôn… Đây là sự tiếp nối bổ sung những luận cứ khoa học và tìm hiểu mộtcách triệt để những vấn đề có liên quan đến biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả GDTC
7.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm.
Được sử dụng trong quá trình tham khảo các giáo viên, các nhà chuyênmôn nhằm thu thập thông tin phục vụ cho điều tra thực trạng việc sử dụng cácbiện pháp nâng cao GDTC Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn theo 2cách là trực tiếp phỏng vấn tọa đàm để tìm ra các biện pháp có hiệu quả vàgián tiếp thông qua phiếu hỏi và nhằm nâng cao hiệu quả GDTC cho sinhviên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
7.3 Phương pháp quan sát sư phạm.
Phương pháp này được sử dụng trong suốt thời gian nghiên cứu nhằmquan sát các hoạt động tập luyện của sinh viên trong giờ học GDTC Từ đórút ra được nhận định về trình độ thể lực của sinh viên Trường Cao đẳngGTVT miền Trung để làm căn cứ cho việc lựa chọn các biện pháp nhằm nângcao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
7.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Trong đề tài sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm dưới dạng các bàitest nhằm đánh giá mức độ phát triển thể lực của sinh viên Trường Cao đẳngGTVT miền Trung Đề tài sử dụng các loại tiêu chí rèn luyện thân thể của BộGiáo dục - Đào tạo ban hành áp dụng cho học sinh, sinh viên Đại học, Caođẳng, Trung cấp chuyên nghiệp như sau:
Trang 14- Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần.Tính số lần đạt được trong 30 giây.
+ Bật xa tại chỗ:
- Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x 3 m (nếukhông có thảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm) Đặt một thước đo dàilàm bằng thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0,3m trên mặt phẳng nằmngang và ghim chặt xuống thảm (nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong quátrình kiểm tra
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mởrộng tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếpđất, hai chân tiến hành cùng lúc Thực hiện hai lần nhảy
- Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuấtphát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm) Lấy kết
Trang 15quả lần cao nhất Đơn vị tính là cm.
+ Chạy 30m xuất phát cao:
- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng cóchiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m Kẻ vạch xuất phát và vạch đích,đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy Sau đích cókhoảng trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuấtphát cao Thực hiện một lần
- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻtừng 1/100giây
+ Chạy con thoi 4 x 10m:
- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1,2m bằngphẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy cókhoảng trống ít nhất là 2m Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài,bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuấtphát cao Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóngquay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phátthì lại quay trở lại Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số bốnlần 10m với ba lần quay Quay theo chiều trái hay phải là do thói quen củatừng người Thực hiện một lần
- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻtừng 1/100 giây
+ Chạy tùy sức 5 phút:
- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52m, rộng ít nhất2m, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảngtrống ít nhất 1m để chạy quay vòng Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt
Trang 16vật chuẩn để quay vòng Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác địnhphần lẻ quãng đường (± 5m) sau khi hết thời gian chạy Thiết bị đo gồm cóđồng hồ bấm dây, số đeo và tích - kê ghi số ứng với mỗi số đeo.
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuấtphát cao (tay cầm một tích - kê tương ứng với số đeo ở ngực) Khi chạy hếtđoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian
5 phút Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích - kê của mình xuốngngay nơi chân tiếp đất Thực hiện một lần
- Cách tính thành tích: đơn vị đo quãng đường chạy được là mét
7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để đánh giá tác động của các biệnpháp đã lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường Caođẳng GTVT miền Trung Thực nghiệm sư phạm được tổ chức dưới hình thức
so sánh giữa 2 nhóm sinh viên Tất cả các nhóm này đều học tập và sinh hoạttrong điều kiện tương đối giống nhau Nhóm đối chứng được thực hiện theochương trình, kế hoạch bình thường của nhà trường, nhóm thực nghiệm đượcvận dụng các biện pháp mà đề tài đã lựa chọn Sau mỗi lần kiểm tra lại tiếnhành so sánh song song kết quả đạt được giữa hai nhóm đối chứng và thựcnghiệm
7.6 Phương pháp toán học thống kê
Dùng để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của
đề tài, các số liệu được chúng tôi sử dụng thông qua các phần mềm vi tính đãđược bộ môn toán tin xây dựng Đề tài sử dụng các công thức tính số trungbình cộng (x), phương sai ( ), độ lệch chuẩn ( 2
), chỉ số (t), tính nhịp điệutăng trưởng theo S Brody (W%)
Trang 171 Giá trị trung bình cộng:
n
x x
n
i i
5 , 0
) (
100
2 1
1 2
V V
V V
- V1: Kết quả kiểm tra lần trước của các chỉ tiêu
- V2: Kết quả kiểm tra lần sau của các chỉ tiêu
- 100 và 0,5: hằng số
8 Cấu trúc của luận văn
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu
Trang 18quả công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng giao thông vận tải miềnTrung
- Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng caochất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vậntải miền Trung
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến giáo dục thể chất
1.1.1 Giáo dục thể chất
Phát triển GDTC và nâng cao thể lực cho học sinh, sinh viên chính làmột trong những mục tiêu quan trọng đã đề ra của Đảng, Nhà nước và BộGiáo dục - Đào tạo Nó là một tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình đào tạo
ra những con người phát triển đầy đủ về trí lực và thể lực đáp ứng đượcnhững đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa.Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì GDTC thông qua hoạt động TDTT đãgóp phần quan trọng trong việc rèn luyện, hình thành và phát triển cho họcsinh, sinh viên những phẩm chất ý chí, lòng dũng cảm, kiên trì, nhẫn nại,linh hoạt mưu trí… đồng thời tạo cho học sinh, sinh viên nếp sống lànhmạnh, tinh thần đoàn kết, tính trung thực, lòng cao thượng, kiên quyết bàitrừ các tệ nạn xã hội
GDTC là một loại hình giáo dục chuyên biệt với nội dung chủ yếu làdạy động tác và phát triển các năng lực con người Đặc trưng của GDTC làdạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục các tố chất thể lực
Dạy học động tác là quá trình truyền thụ, tiếp thu có hệ thống nhữngcách thức điều khiển hợp lý động tác, qua đó hình thành những kỹ năng - kỹxảo vận động cơ bản và hiểu biết có liên quan Còn giáo dục các tố chất thểlực là quá trình tác động có chủ định nhằm nâng cao thể lực, năng lực vậnđộng của con người
Dạy học động tác và giáo dục các tố chất thể lực có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, làm tiền đề cho nhau và có thể “chuyển” lẫn cho nhau Tuynhiên, chúng không bao giờ đồng nhất và quan hệ giữa chúng có sự khác biệt
Trang 20trong các giai đoạn phát triển thể chất và GDTC khác nhau
Nhận biết được tất cả các ý nghĩa trên là do GDTC trong nhà trườngđem lại mà các nhà khoa học TDTT, các nhà nghiên cứu về GDTC luôn luôntìm tòi, nghiên cứu các phương pháp, giải pháp và biện pháp hữu hiệu nhấtsao cho khi áp dụng các chương trình GDTC vào trong hệ thống giáo dụcquốc dân đạt được hiệu quả cao nhất
Phương pháp là cách thức nghiên cứu dưới góc độ lý thuyết hoặc thựcnghiệm các hiện tượng hay quá trình đào tạo nào đấy Phương pháp là công
cụ để giải quyết nhiệm vụ chủ yếu của khoa học (chỉ ra các quy luật hoạtđộng khách quan) Phương pháp xác định sự cần thiết và vai trò của việc vậndụng các quy nạp hoặc phép suy biến, phân tích và tổng hợp, so sánh các kếtquả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm Hay nói một cách khác nữa thìphương pháp là toàn thể các bước đi mà tư duy tiến hành theo một trình tựhợp lý luận, nhằm tìm ra chân lý khoa học (phát hiện những điều chưa biết,chứng minh những điều đã biết)
Biện pháp là cách làm, hành động lựa chọn có cơ sở pháp lý hay dựatrên một quyền lực để đi tới một mục đích nhất định Nó là cách thức làmtheo những bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một việc có mục đích
Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có hệ thống cùng với những quyếtđịnh và hành động theo sau, dẫn tới việc sẽ khắc phục một khó khăn nào đó
Yếu tố là một trong những bộ phận có quan hệ phối hợp với nhau thànhmột tập thể
GDTC là một bộ phận quan trọng của hoạt động TDTT, về quan điểm
sư phạm là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng sưphạm của TDTT trong xã hội, một quá trình tổ chức truyền thụ và tiếp thunhững giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung (chủ yếutrong trường học) Như vậy GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung
Trang 21chuyên biệt là giảng dạy động tác và giáo dục các tố chất thể lực.
1.1.2 Phát triển thể chất
Theo A.G.Novikov,G.P.Matveep “Phát triển thể chất của con người làquá trình biến đổi các tính chất hình thái và chức năng tự nhiên của cơ thể conngười trong suốt cả cuộc sống cá nhân của nó” [1]
Theo Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ: Phát triển thể chất là một quá trìnhhình thành, biến đổi tuần tự theo quy luật sống từng người (tương đối lâu dài)
về hình thái, chức năng và cả những tố chất thể lực và năng lực thể chất.Chúng được hình thành “trên” và “trong” cái nền thân thể ấy.[42]
Phát triển thể chất biểu hiện qua các chỉ số hình thái như: chiều cao,cân nặng, kích thước trong không gian và trọng luợng cơ thể, còn sự pháttriển về chức năng thể hiện ở sự biến đổi các khả năng chức phận của cơ thể
theo các thời kỳ và các giai đoạn phát triển theo lứa tuổi của nó, sự biến đổi
này thể hiện qua các tố chất thể lực như: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéoléo, mềm dẻo Sự biến đổi năng lực hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệbài tiết, hệ thần kinh, tâm lý và ý chí… phát triển thể chất tuân theo các quyluật tự nhiên, trong các quy luật đó có quy luật tác động lẫn nhau của các xuhuớng phát triển di truyền và các xu hướng bị điều kiện sống tác động; quyluật xác định lẫn nhau của các biến đổi cấu trúc và chức năng; các thời kỳtheo lứa tuổi phát triển từ từ và thay thế nhau (các thời kỳ phát triển nhanhđược thay thế bằng các thời kỳ ổn định tương đối về cấu trúc và chức năng,sau đó đến các thời kỳ biến đổi sút kém)
Tuy nhiên theo A.G.Novikov,G.P.Matveep phát triển thể chất của conngười còn phụ thuộc vào các điều kiện sống và hoạt động của con người (điềukiện phân phối và sử dụng sản phẩm vật chất, giáo dục, lao động, sinh hoạt )
và do đó sự “phát triển thể chất của con người là do xã hội tác động và tácđộng ở mức độ quyết định” [1]
Trang 22Tổng hợp quan điểm của nhiều tác giả cho thấy, phát triển thể chất củacon người là quá trình biến đổi các yếu tố về thể chất và tinh thần, quá trìnhnày diễn ra trong suốt cuộc đời của một cá thể theo hai giai đoạn cơ bản làgiai đoạn phát triển thuận chiều (dương tính) và phát triển ngược chiều (âmtính hay giai đoạn suy thoái) Phát triển thể chất phụ thuộc vào tổng hòa cácyếu tố tự nhiên và xã hội.
Phát triển thể chất của sinh viên là quá trình phát triển ở giai đoạn dậythì đã tương đối ổn định, chịu ảnh hưởng của quy luật tự nhiên về sinh học,của công tác giáo dục thể chất nhà trường và sự tác động của các yếu tố tựnhiên - xã hội, theo lứa tuổi, giới tính Như vậy khẳng định rằng: Phát triểnthể chất là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời một cá thể.Những biến đổi về hình thái, chức năng và tố chất vận động là những yếu tố
cơ bản để đánh giá sự phát triển thể chất Phát triển thể chất là một quá trìnhchịu sự tác động của tổng hợp các yếu tố tự nhiên - xã hội Các yếu tố xã hộiđóng vai trò tác động trực tiếp và quyết định sự phát triển thể chất của cơ thểcon người
Từ những luận điểm trên cho thấy phát triển thể chất chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố, và có thể ghép chúng vào các nhóm Nói cách khác, pháttriển thể chất có thể nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như: Tự nhiên(bẩm sinh và di truyền, điều kiện địa lý, khí hậu, thời tiết), xã hội (điều kiệnkinh tế, giáo dục, giáo dục thể chất, lao động, vệ sinh, sinh hoạt ) Các chỉtiêu nghiên cứu để đánh giá phát triển thể chất cũng rất đa dạng như: Các chỉtiêu về hình thái (chiều cao, cân nặng, Quetelet, BMI), các chỉ tiêu về chứcnăng (công năng tim, dung tích sống, Test tepping), các chỉ tiêu về tố chất vậnđộng (bật xa, chạy 30m XPC, dẻo gập thân, chạy 5 phút )
Hiện nay có nhiều quan niệm, góc độ nhìn nhận về GDTC, thể lựcchung Song mục tiêu cuối cùng là đưa ra được các bài tập có khả năng ứng
Trang 23dụng đem lại hiệu quả cao nhằm phát triển thể chất và trình độ thể lực chung.
Theo Dietrich Harre cho rằng: các bài tập thể chất là phương tiện quantrọng nhằm tăng cường sức khỏe và nâng cao thành tích thể thao Những bàitập đó phải phù hợp với mục đích và nhiệm vụ của quá trình GDTC
Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì: trình độ thể lực là mức độphát triển về sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo và các tố chấtkhác của VĐV dưới tác động của GDTC và Huấn luyện thể thao
1.1.3 Thể chất
Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn: Thể chất chỉ chất lượng thân thểcon người đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năngcủa cơ thể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiệnsống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện) [41]
Theo A.G.Novikov, G.P.Matveep “Thể chất là chất lượng cơ thể conngười Đó là những đặc trưng về hình thái và chức năng của cơ thể được thayđổi và phát triển theo từng giai đoạn và các thời kỳ kế tiếp nhau theo quy luậtsinh học Thể chất được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền vànhững điều kiện sống tác động” [1]
1.1.4 Hoàn thiện thể chất
Theo A.G.Novikov, G.P.Matveep “Hoàn thiện thể chất là tổng hợp các
ý niệm về phát triển thể chất cân đối ở mức độ hợp lý và về trình độ huấnluyện thể lực toàn diện của con người” [1], [41], [42]
Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn “Hoàn thiện thể chất là mức tối
ưu (tương đối với một giai đoạn lịch sử nhất định) của trình độ chuẩn bị thểlực toàn diện và phát triển thể chất cân đối; đáp ứng đầy đủ những yêu cầucủa lao động và những hoạt động cần thiết khác ”
Trang 241.2 Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất
GDTC trong nhà trường là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục
Xã hội Chủ nghĩa, nhằm đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, có tri thức,đạo đức và hoàn thiện về thể chất Trong các trường Đại học, Cao đẳng,Trung cấp chuyên nghiệp GDTC cho học sinh sinh viên là một mặt giáo dụcgóp phần bồi dưỡng thế hệ trẻ thành những người phát triển toàn diện, có sứckhỏe dồi dào, có thể chất cường tráng, có dũng khí kiên cường để kế tục sựnghiệp của Đảng, Nhà nước và nhân dân một cách đắc lực Cùng với nhữngmặt giáo dục khác, GDTC giúp cho học sinh sinh viên hoàn thiện về nhâncách và những phẩm chất cần thiết khác, nhằm đáp ứng được những đòi hỏicủa cuộc sống và chuyên môn nghiệp vụ
Đường lối Thể dục Thể thao trong suốt thời kỳ cách mạng cho đến nay,khởi đầu từ lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Hồ Chí Minh ngày 27 tháng
03 năm 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam
- nhà tư tưởng lớn, danh nhân văn hóa thế giới, Người đã sớm nhận thấy lợiích của TDTT đối với cá nhân con người và xã hội TDTT là một biện pháptích cực trong việc giữ gìn và tăng cường sức khỏe cho con người Chính vìvậy, ngay từ khi mới giành được độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêugọi toàn dân tập thể dục Trong lời kêu gọi, Người chỉ cho nhân dân ta thấyrằng “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần
có sức khỏe mới thành công” Như vậy để làm một cuộc cách mạng về chínhtrị, về kinh tế, văn hóa, con người là nhân tố quyết định và sức khỏe luônđược coi là tài sản quý nhất của con người, của nhân dân, của đất nước Mộttrong những điều kiện cơ bản để con người hoạt động có hiệu quả là sức khỏe.Bác nhắc nhở mọi người “Tập luyện thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận củamỗi người dân yêu nước”
Trang 25Thực hiện tâm nguyện của Người, trong những năm qua, Đảng ta vớichủ trương “Để đảm bảo cho sự nghiệp TDTT của nước ta phát triển vữngchắc đem lại hiệu quả thiết thực, từng bước xây dựng nền TDTT XHCN pháttriển cân đối, có tính dân tộc và khoa học, công tác TDTT cần coi trọng, nângcao chất lượng GDTC trong trường học, tổ chức hướng dẫn và vận động đôngđảo nhân dân rèn luyện TDTT hàng ngày”.
Ngày 31 tháng 01 năm 1960 Ban Bí thư đưa ra Chỉ thị 181/CT - TW vềtăng cường công tác thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang và nhấn mạnhcần chú ý phát triển công tác thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang vàtrong trường học [8] Tháng 9 năm 1961 Đại hội đại biểu Đảng cộng sản ViệtNam lần III họp tại Hà Nội đã định hướng cho công tác TDTT học đường.Tháng 4 năm 1963, Hội nghị TW lần thứ VIII của Ban chấp hành TW khóaIII đã khẳng định bắt đầu đưa một số môn thể thao cần thiết vào chương trìnhhọc tập của các trường phổ thông, trường chuyên nghiệp và Đại học
Ngày 26 tháng 3 năm 1970 sau cuộc tổng tấn công Tết Mậu thân, Đảng
ta ra Chỉ thị 180/CT - TW về tăng cường công tác TDTT trong tình hình mới,coi TDTT quần chúng là một công tác quan trọng của sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Chủ trương trên được cụ thể hóa về phát triển phong tràoTDTT trong các trường học đối với học sinh, sinh viên [9]
Năm 1975, khi đất nước đã hoàn toàn độc lập, Đại hội đại biểu Đảngcộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Về công tác thể dục thể thao cần coitrọng nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trường học”
Nghị quyết hội nghị TW Đảng lần thứ IV khóa VII về giáo dục đàotạo đã khẳng định mục tiêu “Nhằm xây dựng con người phát triển cao về trítuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạođức…” [16]
Hiến pháp Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
Trang 26điều 41 quy đinh: Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dụcthể thao, quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường học, khuyếnkhích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức thể dục thể thao tự nguyệncủa nhân dân, tạo điều kiện để không ngừng mở rộng các hoạt động thể dụcthể thao quần chúng, chú trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡngcác tài năng thể thao [28]
Chỉ thị 36/CTTW ngày 24 tháng 3 năm 1994 Ban Bí thư TW Đảngkhóa VII giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục - Đào tạo và Tổng cục thể thaothường xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác giáo dục thể chất, cải tiếnchương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thểdục thể thao cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sởvật chất để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trườnghọc, làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hàng ngày củahầu hết học sinh, sinh viên, qua đó phát hiện và tuyển chọn tài năng thể thaocho quốc gia [12]
Luật giáo dục được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 02/12/1998 [31] và Pháp lệnh TDTT [34] được Ủy banThường vụ Quốc hội thông qua tháng 9/2000 quy định: Nhà nước coi trọngthể dục thể thao trường học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầnglớp thanh thiếu niên, nhi đồng Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc đối vớihọc sinh sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầmnon đến đại học Thể dục thể thao trong trường học bao gồm việc tiến hànhchương trình giáo dục thể chất bắt buộc và tổ chức hoạt động thể dục thể thaongoại khóa cho người học Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho họcsinh được tập luyện thể dục thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điềukiện từng nơi Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng để thực hiện mụctiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
Trang 27dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xãhội Chủ nghĩa.
Thấm nhuần lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước taluôn quan tâm, lãnh đạo sự nghiệp xây dựng và phát triển nền TDTT mộtcách toàn diện, được thể hiện rõ trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnVIII: “Phát triển phong trào TDTT sâu rộng trong cả nước, trước hết là trongthanh niên thiếu niên, tạo bước chuyển biến tích cực về chất lượng và hiệuquả GDTC trong trường học, trong các lực lượng dự bị quốc tế về TDTT,từng bước hình thành thể thao chuyên nghiệp” [17]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn lần thứ X năm 2008 đã đề ra “chiến lượcphát triển nâng cao tầm vóc và thể lực người Việt Nam” [20] Tiếp tục đặt ravấn đề GDTC và hoạt động thể thao trong các trường học nhằm tăng cườngsức khỏe, phát triển thể chất, giáo dục nhân cách, đạo đức cho học sinh, sinhviên trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập thế giới
Hiện nay với vai trò của mình, GDTC trong các trường Đại học, Caođẳng, Trung cấp chuyên nghiệp đã trở thành một yếu tố quan trọng, góp phầnthực hiện mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế
và văn hóa xã hội Vì vậy, vấn đề giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là việc làmquan trọng và cần thiết
Để đưa công tác giáo dục thể chất trong trường học trở thành một khâuquan trọng, cũng như xác định nhận thức đúng đắn về vị trí GDTC trong nhàtrường các cấp, phải được triển khai đồng bộ với các mặt giáo dục tri thức vànhân cách từ tuổi thơ cho đến đại học Bộ Giáo dục - Đào tạo đã có văn bảnquyết định ban hành quy chế về công tác giáo dục thể chất trong nhà trườngcác cấp, trong đó khẳng định: “GDTC được thực hiện trong hệ thống nhàtrường từ mầm non đến đại học, góp phần đào tạo những công dân phát triểntoàn diện GDTC là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục - đào tạo,
Trang 28nhằm giúp con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phongphú về tinh thần, trong sáng về đạo đức Thể chất - sức khỏe tốt là nhân tốquan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Cũng như đã khẳngđinh: “GDTC trong nhà trường các cấp nhằm từng bước nâng cao trình độvăn hóa thể chất và thể thao cho học sinh, sinh viên góp phần phát triển sựnghiệp TDTT của đất nước, đáp ứng được nhiệm vụ giao tiếp của học sinh,sinh viên Việt Nam và Quốc tế”.
Trong những năm gần đây, khoa học kỹ thuật hiện đại được xem là mộtkhâu đột phá, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, cũng như hệthống các dây truyền sản xuất ra đời đã phần nào giải phóng được sức laođộng của con người Nhưng trong thực tế, do nền công nghiệp hóa - hiện đạihóa để lại những hậu quả đáng kể (bệnh nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường…)
Vì thế, trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở nước ta, Đảng và Nhànước mà đặc biệt Bộ Giáo dục và Đào tạo đã sớm có những quan điểm chỉđạo trong việc phát triển giáo dục thể chất trong trường học, coi đó là nhiệm
vụ trọng tâm, là một mặt của sự nghiệp giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ Vậynên, giải pháp xã hội hóa thể dục thể thao theo phương thức: nhà nhà tập thểdục, người người tập thể dục, ngành ngành tập thể dục Thể dục thể thao có vịtrí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn lực con người
Trong các trường học, hoạt động thể dục thể thao diễn ra dưới nhiềuhình thức: các hoạt động giáo dục thể chất nội khóa (giờ lên lớp) và các hìnhthức ngoại khóa (thể dục giữa giờ học, thể dục trước giờ học, thể thao ngoàigiờ học…) Trong đó hình thức giờ thể dục nội khóa (giờ lên lớp) là giờ họcbắt buộc, được thực hiện theo đúng nội dung, chương trình Bộ Giáo dục - Đàotạo quy định, là một phần không thể thiếu trong khung chương trình đào tạocác trường học trên cả nước Điều đó càng được thể hiện rõ nét hơn trong Vănkiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV [47] khi nói về giáo dục toàn diện
Trang 29cho học sinh sinh viên đó là: “…cần nâng cao chất lượng toàn diện của nộidung giáo dục, hoàn thiện chứng chỉ…thể chất trước khi tốt nghiệp” TrongChỉ thị 112/CT ngày 9 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc yêucầu các cấp ngành thực hiện tốt nhiệm vụ với các biện pháp sau: “Đối với họcsinh sinh viên trước hết Nhà trường phải thực hiện việc dạy học và học mônthể dục theo chương trình quy định, có biện pháp tổ chức, hướng dẫn các hìnhthức tập luyện và hoạt động thể chất trong và ngoài giờ học” [10]
Thực hiện chủ trương chung của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục - Đàotạo đã ban hành Thông tư số 11/TT - GDĐT ngày 01 tháng 8 năm 1994 vềviệc “…hướng dẫn thực hiện Chỉ thi 36CT/TW về công tác thể dục thể thaotrong giai đoạn mới của ngành giáo dục đào tạo, nhận thức về cơ chế quản lý,chế độ chính sách và những điều kiện đảm bảo về cán bộ, cơ sở vật chất, kinhphí cho công tác giáo dục thể chất”; trong quá trình triển khai Chỉ thị36CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT giữa Bộ Giáodục -Đào tạo và Tổng cục TDTT đã ký kết Thông tư liên tịch số 04/93 GDĐT
- TDTT ngày 17 tháng 6 năm 1993 về việc xây dựng kế hoạch phối hợp thựchiện chương trình GDTC giữa Tổng cục TDTT và Bộ Giáo dục -Đào tạo [45]xác định mục tiêu nội dung giải pháp nhằm cải tiến công tác tổ chức, quản lýthể dục thể thao và giáo dục thể chất trong trường học các cấp đến năm 2000của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Tổng cục TDTT đã xác định nhiệm vụ đào tạocán bộ giáo viên, huấn luyện viên cho trường học
Trong Thông tư số 2869/GDTC ngày 4 tháng 5 năm 1995 về việchướng dẫn thực hiện Chỉ thị 113/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xâydựng kế hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Thông tư cũng chỉ rõ nhữngnội dung cơ bản: Cải tiến nội dung chương trình môn học giáo dục thể chấtnội khóa và ngoại khóa; tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh sinh viêncác cấp; điều tra cơ bản và quy hoạch đảm bảo cán bộ và cơ sở vật chất cho
Trang 30giáo dục thể chất; cải tiến, tăng cường tổ chức và quản lý giáo dục thể chấtcho học sinh sinh viên; tăng cường tuyên truyền sâu rộng tới cán bộ giáo viên,cán bộ quản lý giáo dục đào tạo, học sinh sinh viên và toàn thể xã hội nhậnthức đúng đắn về vị trí, tầm quan trọng của công tác giáo dục thể chất trongchiến lược phát triển con người toàn diện.
Để chỉ đạo công tác giáo dục thể chất trong trường học, hàng năm BộGiáo dục - Đào tạo có văn bản hướng dẫn công tác thể dục thể thao và y tếhọc đường, có kế hoạch hoạt động trong năm học, ban hành hàng loạt các quychế quy định cụ thể trong các trường học trên toàn quốc cụ thể:
- Đối với hệ Đại học, Cao đẳng chính quy đào tạo theo niên chế, BộGiáo dục - Đào tạo ban hành Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26tháng 6 năm 2006; Quyết định số 43/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2007,ban hành Quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ,quy định chứng chỉ môn học giáo dục thể chất là điều kiện để xét và côngnhận tốt nghiệp; Quy chế số 42/2007 ngày 13 tháng 8 năm 2007 về ban hànhQuy chế học sinh sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấpchuyên nghiệp [37]
- Đối với học sinh Trung cấp chuyên nghiệp Bộ Giáo dục - Đào tạo banhành Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2008 [36].Đối với hệ đào tạo dự bị Đại học Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành Quyết định
số 09/2005/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2005 [38]
Để đánh giá và xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của học sinh sinhviên Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành Quyết định số 53/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 [39]
Bằng các văn bản pháp quy lần nữa đã khẳng định Đảng, Nhà nước màtrực tiếp là Bộ Giáo dục - Đào tạo đã có sự quan tâm đặc biệt tới công tácgiáo dục thể chất cho học sinh sinh viên, có các chiến lược cụ thể cho công
Trang 31tác thể dục thể thao.
1.3 Công tác giáo dục thể chất trong các trường học
1.3.1 Thực trạng công tác giáo dục thể chất Đại học, Cao đẳng ở nước
ta hiện nay
Công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường họcnhững năm gần đây đã có những bước chuyển biến rõ rệt Việc thực hiệngiảng dạy đã có những bước tiến bộ Giảng dạy chương trình thể dục nội khóa
đã di vào nề nếp, chất lượng đã dần được nâng cao Các hoạt động ngoại khóa
đã thu hút được nhiều sinh viên tham gia, các hình thức tổ chức hoạt động thểthao cho sinh viên ngày được mở rộng với quy mô và chất lượng cao
Chính vì vậy, để từng bước đẩy mạnh và nâng cao chất lượng GDTCtheo tinh thần các Chỉ thị 36/CT-TW, Nghị quyết TW II khóa VIII, Chỉ thị133/TTg của Thủ tướng Chính phủ Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổngkết rút kinh nghiệm, đánh giá đúng mức những cố gắng và thành tích đạtđược; đồng thời chỉ rõ những tồn tại, thiếu xót trong công tác GDTC và thểthao học đường những năm qua: “Có sự chỉ đạo thống nhất từ Bộ xuống cáctrường và có sự chăm lo bước đầu về các điều kiện đảm bảo như cán bộ, cơ sởvật chất và kinh phí, có tổ chức Hội thể thao Đại học và Chuyên nghiệp ViệtNam từ cơ sở lên toàn ngành và hoạt động có nhiều cố gắng đạt kết quả, cómối quan hệ quốc tế rộng rãi và có vị trí tương xứng”.[12]
Đối với học sinh, sinh viên khi hoàn thành chương trình môn họcGDTC phải thi lấy chứng chỉ môn học thể dục, đây là điều kiện để xét tốtnghiệp Cũng như Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đánh giá: “Các trường thực hiệncấp chứng chỉ đã nhận thấy việc học tập thể dục và rèn luyện thể lực của họcsinh, sinh viên có chuyển biến tốt và dần dần đi vào nề nếp tự giác”
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đánh giá việc thực hiện chương trìnhgiảng dạy thể dục nội khóa: “Việc dạy và học ở nhiều trường mới chỉ dừng
Trang 32lại ở hình thức, chủ yếu cho có được điểm số đánh giá mà chưa chú trọngthực chất”
Theo điều tra của Bộ Giáo dục và đào tạo về công tác giảng dạy nộikhoá cho thấy nhìn chung khối các trường Đại học và Cao đẳng đảm bảo vềchương trình và thời gian giảng dạy (95%) có giáo viên chuyên trách về thểdục, có sân tập, dụng cụ tối thiểu Tuy nhiên chất lượng giờ dạy thể dục vẫncòn thấp, nhiều nơi chỉ là hình thức
Hoạt động ngoại khóa là nội dung quan trọng của công tác GDTC trongnhà trường Hàng năm, bằng văn bản hướng dẫn thực hiện công tác ngoạikhóa và y tế học đường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định nhiệm vụ côngtác TDTT là: “Chú trọng đến công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chogiáo viên, cán bộ quản lý về công tác giáo dục thể chất và thể thao trườnghọc; các trường cần thành lập, phát triển các hình thức câu lạc bộ thể thao, cóphương án thu hút học sinh sinh viên, cán bộ giáo viên tham gia tập luyện,tham gia các hoạt động TDTT do địa phương và Trung ương tổ chức; tiếp tụcđầu tư kinh phí, xây dựng, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất để đảm bảo tốtcho việc tập luyện TDTT (nhà tập, sân tập, trang thiết bị tập luyện)” “Hướngdẫn khuyến khích học sinh sinh viên tập luyện vào thời gian rỗi, duy trì nềnếp tập luyện thể dục buổi sáng, tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá thểlực hàng năm” [13]
Tuy nhiên, trong thực tế việc rèn luyện thể chất và tập luyện TDTT củahọc sinh, sinh viên còn gặp nhiều khó khăn, kể cả trong nhận thức về vị trí,công tác chỉ đạo và đầu tư các điều kiện đảm bảo, các hình thức và nội dunghoạt động ngoại khóa của học sinh sinh viên còn quá ít ỏi, số học sinh sinhviên trực tiếp tham gia tập luyện còn hạn chế, điều kiện đảm bảo về cán bộ và
cơ sở vật chất còn khó khăn “Do đó, cả quy mô và chất lượng người tập nângcao thành tích thể thao trong học sinh sinh viên còn chưa đáp ứng yêu cầu
Trang 33phát triển thể thao học đường”
Về cơ sở vật chất TDTT trường học theo thống kê số liệu của ngànhTDTT cho thấy, đất dành cho TDTT còn rất hạn chế, trong đó các trường Đạihọc, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp cũng nằm trong tình trạng không
có đất dành cho xây dựng các công trình TDTT, nhất là các trường đóng ởthành phố lớn như: Hà Nội, Đà nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…Ở một sốtrường có điều kiện về đất đai thì không có kinh phí cho việc xây dựng cáccông trình TDTT Thực tế hiện nay tại Hà Nội có rất nhiều trường phải đi thuêđịa điểm để giảng dạy và tập luyện Các công trình TDTT dành cho việc luyệntập của sinh viên còn ở tình trạng thiếu thốn, đầu tư thiếu kế hoạch, manh mún
và quá nhỏ so với yêu cầu, chất lượng các công trình kém, đa số không đúngquy cách Rất ít công trình có thể phục vụ các hoạt động thể thao của học sinh,sinh viên và tổ chức các giải toàn ngành về một số môn thể thao
Về đội ngũ giáo viên thể dục thể thao: Trình độ chuyên môn của cácgiảng viên đã có sự tiến bộ, tỷ lệ giáo viên được đào tạo có trình độ cử nhân,thạc và tiến sĩ tăng Tuy nhiên do quan điểm về xây dựng quy mô và chấtlượng giáo viên thể dục thể thao trong trường học còn chưa được nhất quán từtrung ương đến địa phương, chưa có định biên và định chuẩn giáo viên TDTTthống nhất trong trường học, ở một số trường giáo viên giảng dạy chưa có giáoviên trong biên chế (chỉ thuê theo thời vụ), nên chất lượng giảng dạy thấp.Chính sách, chế độ đãi ngộ với giáo viên TDTT còn ít, chưa được giải quyếtkịp thời, việc bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của giáo viên chưa đượcquan tâm đúng mức
Thực trạng về tổ chức, quản lý GDTC và thể thao trường học: Hệ thống
tổ chức quản lý nhà nước còn chưa đồng bộ, nhận thức về vị trí môn học giáodục thể chất trong nhà trường của các cấp quản lý giáo dục còn có nhiều hạnchế, chưa tạo được điều kiện đồng bộ về cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và
Trang 34học Ở nhiều trường còn bỏ giờ dạy học, cắt xén chương trình thể dục.
Sự hiểu biết và nhận thức về môn học giáo dục thể chất của học sinh,sinh viên chưa đúng đắn Sinh viên chưa hiểu được vai trò của giáo dục thểchất đối với con người trong quá trình giáo dục con người phát triển toàndiện Do đó việc tham gia học môn giáo dục thể chất đối với nhiều sinh viênchỉ mang tính đối phó, hoặc chỉ để hoàn thành môn học Chính vì lý do đó màhiệu quả môn giáo dục thể chất trong các trường hiện nay chưa cao, chưa pháthuy hết vai trò, tác dụng trong công tác giáo dục con người toàn diện Vì thếchưa lôi cuốn số đông học sinh - sinh viên tham gia tập luyện ngoại khoá, Thểdục ngoại khoá chưa trở thành thói quen trong học sinh, sinh viên và chiếm tỷ
lệ rất nhỏ, mới chỉ đạt từ 20 -25 % số học sinh, sinh viên
Tất cả những vấn đề nêu trên dẫn đến sự phát triển thể lực của học sinh
- sinh viên bị ảnh hưởng nghiêm trọng Một số năng lực thể chất so với trướcđây hầu như không thay đổi hoặc phát triển chậm So với một số nước trongkhu vực như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan ở nhiều chỉ tiêu học sinh - sinhviên nước ta còn thua kém đáng kể
1.3.2 Mục đích, nhiệm vụ, nội dung chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên
1.3.2.1 Mục đích, nhiệm vụ của giáo dục thể chất cho sinh viên
Đảng và Nhà nước ta luôn xác định và đặt đúng vị trí của GDTC đốivới thế hệ trẻ, trong đó có sinh viên Theo đó, giáo dục thể chất là một trongnăm mặt giáo dục con người toàn diện, là phương tiện để đào tạo nhân cách,phát triển toàn diện con người
Mục đích của GDTC cho sinh viên là góp phần đào tạo đội ngũ cán bộkhoa học cho đất nước có thể chất cường tráng, có tri thức và tay nghề cao, cónhân cách của con người Việt Nam, đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thịtrường [42]
Trang 35Vai trò to lớn của giáo dục thể chất trong sự nghiệp đào tạo Đại học ởnước ta được thể hiện rõ nét ở những đặc điểm sau:
- Giáo dục thể chất là một mặt giáo dục toàn diện cho sinh viên, tạo chođất nước lớp người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phongphú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, đáp ứng mọi yêu cầu của sự nghiệpđổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Giáo dục thể chất có vai trò chủ động nâng cao sức khỏe, thể chất, nănglực vận động cho sinh viên, nâng cao hiệu quả học tập chuyên môn nghiệp vụ
- Giáo dục thể chất góp phần xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lànhmạnh, ngăn chặn tệ nạn xã hội, tăng cường giao lưu hiểu biết lẫn nhau giữacác trường, các ngành nghề và các vùng, mở rộng khả năng hòa nhập với sinhviên các trường trong khu vực và thế giới
- Giáo dục thể chất là môi trường giáo dục, rèn luyện đạo đức và ý chícho thanh niên, phát hiện và bồi dưỡng các tài năng thể thao cho đất nước
Để đạt được mục đích giáo dục, công tác giáo dục thể chất cho sinhviên các trường Đại học, Cao đẳng nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau: [42]
- Giáo dục cho sinh viên về đạo đức Xã hội Chủ nghĩa, rèn luyện tinhthần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, năng động và sáng tạo trong học tập, xâydựng niềm tin, lối sống tích cực và lành mạnh, tinh thần tự giác tích cực tronghọc tập, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xãhội Chủ Nghĩa
- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung
và phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một
số môn thể thao thích hợp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng cácphương tiện để rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và
tổ chức các hoạt động TDTT của Nhà trường và Xã hội
- Góp phần duy trì và củng cố sức khỏe cho sinh viên, phát triển cơ thể
Trang 36một cách hài hòa, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thóiquen xấu như: hút thuốc lá, uống rượu bia…Rèn luyện thân thể để đạt đượcnhững chỉ tiêu thể lực quy định cho từng đối tượng và năm học, trên cơ sởtiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi.
- Giáo dục óc thẩm mỹ cho sinh viên và tạo điều kiện để nâng cao trình
độ thể thao của sinh viên
Giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Trungcấp chuyên nghiệp là một mặt giáo dục toàn diện cho sinh viên, giải quyết cácnhiệm vụ của hệ thống Thể dục thể thao Việt Nam đó là:
- Nhiệm vụ tăng cường sức khỏe: Sức khỏe là trạng thái ổn định, hàihòa về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội Sức khỏe là tài sảnthiêng liêng, vô giá của mỗi con người và cộng đồng Xã hội Việc tập luyệnTDTT theo khuynh hướng sức khỏe nhằm phát triển hài hòa về mặt hình thái,chức năng của cơ thể, đồng thời phát triển các năng lực thể chất cho conngười, tăng khả năng thích ứng của cơ thể đối với những tác động bất lợi củangoại cảnh bên ngoài và sức đề kháng đối với bệnh tật
- Nhiệm vụ giáo dưỡng là nhằm hình thành một hệ thống các kỹ năng,
kỹ xảo vận động, các phẩm chất thể lực cơ bản cần thiết cho cuộc sống hàngngày Trong đó có cả các kỹ năng, kỹ xảo vận động thực dụng và các kỹ năng,
kỹ xảo vận động thể thao Đồng thời trang bị cho người học những tri thức lýluận cơ bản cần thiết về lĩnh vực hoạt động TDTT với mục đích sử dụng mộtcách có hiệu quả các phương tiện tập luyện trong đời sống
- Nhiệm vụ giáo dục nhằm hình thành cho người tập những phẩm chấtđạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết giao lưuhọc hỏi… góp phần tích cực vào giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động và giáodục thẩm mỹ
Để công tác giáo dục thể chất đạt hiệu quả thì công tác giảng dạy cần
Trang 37tuân thủ theo những nguyên tắc chung về Thể dục thể thao đó là: nguyên tắcphát triển con người cân đối và toàn diện, nguyên tắc kết hợp TDTT với thựctiễn lao động sản xuất và an ninh quốc phòng, nguyên tắc tăng cường sứckhỏe Bên cạnh đó cũng phải tuân thủ các nguyên tắc giảng dạy động tác là:nguyên tắc tự giác tích cực, nguyên tắc trực quan, nguyên tắc hệ thống,nguyên tắc vừa sức (thích hợp) và các biệt hóa, nguyên tắc tăng dần yêu cầu(tăng tiến).[25]
1.3.2.2 Nội dung chương trình giáo dục thể chất
Để đạt được mục đích, thực hiện tốt các nhiệm vụ của GDTC cho sinhviên, vấn đề xây dựng nội dung - chương trình, hình thức và phương pháp tậpluyện có vị trí quan trọng nhất Song, nội dung chương trình phải thườngxuyên được cải tiến, đổi mới cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của xãhội và yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng mới
Theo Nghị định số 904/ĐH ngày 17/02/1994 của Bộ Giáo dục và Đàotạo, nội dung giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trungcấp chuyên nghiệp bao gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành Tổng thời gian là
150 tiết, gồm 5 đơn vị học trình và được chia thành 2 giai đoạn cụ thể như sau:
a Giai đoạn 1: Gồm 3 đơn vị học trình (90 tiết)
* Học kỳ I: 30 tiết gồm
+ Lý thuyết có 6 tiết gồm các nội dung sau:
- Công tác giáo dục thể chất trong các trường Đại học: mục đích, nhiệm
vụ, hình thức GDTC, tổ chức giáo dục thể chất trong nhà trường Vị trí củathể thao sinh viên trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ Hệ thống thi đấu thể thaosinh viên Hệ thống tổ chức, quản lý TDTT ở Việt Nam và tổ chức quản lýTDTT trong các trường Đại học Hội thể thao Đại học và Chuyên nghiệp ViệtNam, chức năng nhiệm vụ, quá trình hình thành và phát triển Hội, sơ lược lịch
sử TDTT, quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về TDTT…
Trang 38- Cơ sở khoa học của GDTC, đặc điểm tâm - sinh lý sinh viên và tậpluyện TDTT, các giai đoạn hình thành kỹ xảo vận động, khái niệm về sứckhỏe và khả năng hoạt động TDTT của sinh viên, vệ sinh tập luyện, thi đấu vàgiữ gìn sức khỏe của sinh viên, kết cấu buổi tập TDTT và các nhiệm vụ, yêucầu tiến hành buổi tập.
+ Thực hành kỹ thuật gồm 24 tiết với các nội dung sau:
- Điền kinh: 10 tiết (chạy 100m, chạy 500m, chạy 1000m, nhảy xa)
- Thể dục: 14 tiết (đội hình đội ngũ, thể dục tay không và dụng cụ đơngiản, thể dục thực dụng, thể dục dụng cụ, thể dục vệ sinh và các bài tập pháttriển các phẩm chất thể lực)
* Học kỳ II: 30 tiết
+ Lý thuyết 6 tiết bao gồm các nội dung sau:
- Trang bị cho sinh viên những vấn đề cơ bản về sinh lý trong tậpluyện; phương pháp kiểm tra và tự kiểm tra y học thể dục thể thao; chấnthương cách phòng tránh; nội dung, nhiệm vụ và tổ chức kiểm tra y học thểdục thể thao; tự kiểm tra, đánh giá và sơ cứu trong tập luyện thể dục thể thao
- TDTT với chế độ lao động và nghỉ ngơi của sinh viên: đặc điểm quátrình học tập, sinh hoạt, nghỉ ngơi của sinh viên; chế độ vận động hợp lý củasinh viên các ngành nghề khác nhau; sử dụng phương tiện của thể dục thểthao nâng cao sức khỏe và khả năng học tập của sinh viên; các bài tập và hìnhthức tập luyện trong ngày; xác định lượng vận động hợp lý…
+ Thực hành kỹ thuật 24 tiết bao gồm
- Môn điền kinh 10 tiết: nhảy cao nằm nghiêng (các giai đoạn cơ bảncủa kỹ thuật, các bài tập bổ trợ); nhảy cao úp bụng; đẩy tạ (kỹ thuật đẩy tạ vaihướng ném, các giai đoạn cơ bản, động tác bổ trợ); luật thi đấu và trọng tàiđiền kinh
- Môn thể dục 14 tiết: các bài tập đơn giản trên xà đơn, xà lệch, xà kép,
Trang 39cầu thăng bằng, các bài tập thực dụng với dụng cụ.
* Học kỳ III: 30 tiết
+ Lý thuyết 4 tiết bao gồm:
- Thể dục nghề nghiệp, TDTT trong hệ thống tổ chức lao động khoahọc, thể dục nghề nghiệp đối với sinh viên, các yếu tố xác định nội dung vàphương pháp thể dục nghề nghiệp cho sinh viên, khuynh hướng thể dục nghềnghiệp đối với người lao động; đặc điểm, phương pháp giáo dục các phẩmchất thể lực chung và chuyên môn (nghề nghiệp)
- Phòng bệnh và phục hồi chức năng bệnh nghề nghiệp bằng TDTT,những yếu tố nhằm loại trừ khả năng mắc bệnh nghề nghiệp, các bài tập phụchồi chức năng bệnh nghề nghiệp
+ Thực hành 22 tiết và 4 tiết kiểm tra:
- Môn điền kinh 12 tiết: kỹ thuật nhảy xa ưỡn thân, kỹ thuật nhảy cao
úp bụng (các giai đoạn, các bài tập bổ trợ, phương pháp tập luyện, tổ chức thi
và kiểm tra điền kinh)
- Môn thể dục: thể dục tự do, các bài tập với xà kép (nam) và xàlệch (nữ)
b Giai đoạn 2: 60 tiết (2 đơn vị học trình)
Đây là phần tự chọn của mỗi sinh viên và mỗi trường Mỗi sinh viên,mỗi trường chọn 1 trong 6 môn thể thao để học là: bóng đá, bóng chuyền,bóng rổ, bóng bàn, bóng ném và cầu lông Mỗi trường căn cứ vào nguyệnvọng của sinh viên để tổ chức giảng dạy theo 6 chương trình tương ứng với 6môn thể thao tự chọn
Đây là hướng đổi mới trong công tác giáo dục học sinh, sinh viên phùhợp với nhu cầu của thanh niên và xu hướng phát triển thể thao thế giới
Nội dung chương trình của mỗi môn thể thao tự chọn nói trên đều gồm
2 phần (lý thuyết và thực hành) và được tiến hành trong 2 học phần mỗi học
Trang 40phần 30 tiết.
- Phần lý thuyết: mỗi môn tập trung vào các nội dung bao gồm lịch sử,nguồn gốc môn thể thao, nguyên lý kỹ thuật động tác; phương pháp tập luyện
kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, luật thi đấu, phương pháp thi đấu và trọng tài
- Phần thực hành: mỗi môn đều tập trung vào các nội dung bao gồm các
kỹ thuật cơ bản, các bài tập bổ trợ kỹ - chiến thuật, các bài tập rèn luyện thểlực…
1.4 Công tác giáo dục thể chất ở một số nước trên thế giới
Giáo dục thể chất trong nhà trường ở các nước phát triển trên thế giớiđều được xem là một bộ phận quan trọng không thể thay thế trong sự nghiệpgiáo dục nói chung, vì hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, giải trí có ý nghĩađặc biệt to lớn trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, trí tuệ củahọc sinh, sinh viên
Giáo dục thể chất ở nhà trường là biện pháp quan trọng để bồi dưỡngcho học sinh, sinh viên khả năng tự tập luyện lâu dài, hình thành thói quenluyện tập thường ngày, làm khơi dậy sự ham thích đối với các môn thể thao,truyền thụ những hiểu biết về thể dục thể thao, xem chúng như là một phươngtiện để khám phá và phát triển nhân cách, nâng cao thể lực và trí lực, làm chođời sống văn hoá tinh thần ngày càng tốt đẹp hơn Giáo dục thể chất nhằmhình thành, phát triển và củng cố ở các em những kỹ năng cơ bản gắn liền vớiđời sống thường nhật như đi, chạy, nhảy…, đồng thời qua giáo dục thể chấtlàm tăng khả năng thích ứng của cơ thể với cuộc sống của thời kỳ hiện đạihoá, công nghiệp hoá Một mặt giáo dục thể chất trong trường học giúp các
em giảm bớt sự căng thẳng mệt mỏi trong học tập đưa lại, hình thành nhữngphẩm chất đáng quý như lòng kiên trì, sự bình tĩnh, lòng tự tin, dũng cảm…
tự xây dựng cho mình thói quen và lối sống lành mạnh Tuy vậy công tác giáodục thể chất ở các nước được thực hiện tương đối khác nhau Ở Bỉ, Hy Lạp,