1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA

135 914 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MụC LụC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4 4. Phạm vi nghiên cứu 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 6. Giả thuyết khoa học 4 7. Phương pháp nghiên cứu. 5 8. Cấu trúc luận văn 6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 7 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. 7 1.2. Một số khái niệm cơ bản. 11 1.2.1. Bồi dưỡng 11 1.2.2. Bồi dưỡng giáo viên 13 1.2.3. Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên 13 1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên 14 1.2.5. Chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động BDTX cho GV. 19 1.2.6. Nội dung quản lý hoạt động BDTX cho GV 20 1.2.7. Biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GV 21 1.3. Vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS. 22 1.4. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người GV trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam 22 1.5. Chương trình BDTX cho GVTHCS của Bộ GDĐT ban hành. 27 1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động BDTX cho GV THCS. 29 1.6.1. Nhận thức của GV THCS về việc BDTX 29 1.6.2. Yêu cầu về đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ mới. 30 1.6.3. Năng lực quản lý hoạt động BDTX cho GV của lãnh đạo Phòng GDĐT. 30 1.6.4. Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng, các điều kiện vật chất, chế độ chính sách là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động BDTX cho GV. 31 1.7. Một số kinh nghiệm của nước ngoài và của Việt Nam trong hoạt động BDTX cho đội ngũ GV. 31 1.7.1. Một số kinh nghiệm của nước ngoài 31 1.7.2. Kinh nghiệm của nước ta 34 Kết luận chương 1 36 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GDĐT HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA 37 2.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội, giáo dục của huyện Quỳnh Nhai 37 2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Nhai 37 2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo. 39 2.2. Thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 45 2.2.1. Nhận thức của GV và các cấp QLGD về hoạt động BDTX 46 2.2.2. Về công tác lập kế hoạch BDTX cho GV 47 2.2.3. Về tổ chức triển khai các hoạt động BDTX 49 2.2.4. Nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp và các điều kiện tổ chức BDTX cho GVTHCS 50 2.3. Đánh giá chung về một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GDĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. 57 2.4. Một số kết luận chung về thực trạng BDTX cho GV và công tác quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của phòng GDĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. 60 2.4.1. Về công tác BDTX cho GVTHCS tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. 60 2.4.2. Công tác quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của phòng GDĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. 64 Kết luận chương 2 67 Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BDTX CHO GVTHCS CỦA PHÒNG GDĐT HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA 68 3.1.Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS 68 3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa 68 3.1.2. Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ và thống nhất 69 3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn 69 3.1.4. Đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả 70 3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo 71 3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GDĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 71 3.2.1. Tiếp tục nâng cao nhận thức cho GV và các CBQL về công tác BDTX trong hoạt động nghề nghiệp 71 3.2.2. Khảo sát nhu cầu BDTX để lập kế hoạch bồi dưỡng cho sát với nhu cầu và trình độ của GV. 73 3.2.3. Đổi mới nội dung, cách thức tổ chức thực hiện và phương pháp BDTX để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho GV 74 3.2.4. Lựa chọn đội ngũ báo cáo viên đủ năng lực để đảm bảo chất lượng bồi dưỡng, đồng thời phát huy chức năng của các trường sư phạm trong tỉnh trong công tác bồi dưỡng GV 77 3.2.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động BDTX cho GVTHCS 78 3.2.6. Đảm bảo cơ sở vật chất cho công tác BDTX đạt hiệu quả 80 3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động BDTX giáo viên. 81 3.2.8. Khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với GV trong việc BDTX 83 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 85 3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86 3.4.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất. 87 3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất. 88 3.3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. 90 Kết luận Chương 3 92 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93 1. Kết luận 93 2. Khuyến nghị 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Kim Anh

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầygiáo, cô giáo khoa QLGD trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảngdạy và giúp đỡ tôi học tập và hoàn thành bản luận văn này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị KimAnh (Viện nghiên cứu sư phạm- trường Đại học sư phạm Hà Nội) đã tận tìnhchỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn chỉnh bản luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, chuyên viênPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, cảm ơn các cán

bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo các trường THCS của huyện đã cộng tác tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình công tác cũng như làm luận văn, cảm ơncác học viên lớp Thạc sĩ QLGD khóa 23 Đại học sư phạm Hà Nội đã độngviên tôi trong quá trình học tập và cung cấp cho tôi nhiều tư liệu quý giá đểtôi tiến hành nghiên cứu đề tài này

Dù đã hết sức cố gắng và tâm huyết nhưng do năng lực còn hạn chế, sựnghiên cứu tài liệu chưa sâu nên bản luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếusót Kính mong được sự chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học,các đồng nghiệp và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

BDTX: Bồi dưỡng thường xuyênCBQL: Cán bộ quản lý

CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục

CT-SGK: Chương trình sách giáo khoaĐHSP: Đại học sư phạm

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

GD-ĐT: Giáo dục đào tạo

GS.TS: Giáo sư Tiến sĩ

GVTHCS: Giáo viên trung học cơ sở

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Bồi dưỡng 11

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên 13

1.2.3 Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên 13

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên 14

1.2.5 Chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động BDTX cho GV 19

1.2.6 Nội dung quản lý hoạt động BDTX cho GV 20

1.2.7 Biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GV 21

1.3 Vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS 22

1.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người GV trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam 22

1.5 Chương trình BDTX cho GVTHCS của Bộ GD&ĐT ban hành 27

Trang 5

1.6 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động BDTX cho GV

THCS 29

1.6.1 Nhận thức của GV THCS về việc BDTX 29

1.6.2 Yêu cầu về đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ mới 30

1.6.3 Năng lực quản lý hoạt động BDTX cho GV của lãnh đạo Phòng GD&ĐT 30

1.6.4 Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng, các điều kiện vật chất, chế độ chính sách là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động BDTX cho GV 31

1.7 Một số kinh nghiệm của nước ngoài và của Việt Nam trong hoạt động BDTX cho đội ngũ GV 31

1.7.1 Một số kinh nghiệm của nước ngoài 31

1.7.2 Kinh nghiệm của nước ta 34

Kết luận chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA 37

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Quỳnh Nhai .37

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Nhai 37

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo 39

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 45

2.2.1 Nhận thức của GV và các cấp QLGD về hoạt động BDTX 46

2.2.2 Về công tác lập kế hoạch BDTX cho GV 47

2.2.3 Về tổ chức triển khai các hoạt động BDTX 49

Trang 6

2.2.4 Nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp và các điều kiện tổ chức

BDTX cho GVTHCS 50

2.3 Đánh giá chung về một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 57

2.4 Một số kết luận chung về thực trạng BDTX cho GV và công tác quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 60

2.4.1 Về công tác BDTX cho GVTHCS tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. .60

2.4.2 Công tác quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 64

Kết luận chương 2 67

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BDTX CHO GVTHCS CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA 68

3.1.Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS 68

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 68

3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ và thống nhất 69

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả 70

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo 71

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 71

3.2.1 Tiếp tục nâng cao nhận thức cho GV và các CBQL về công tác BDTX trong hoạt động nghề nghiệp 71

3.2.2 Khảo sát nhu cầu BDTX để lập kế hoạch bồi dưỡng cho sát với nhu cầu và trình độ của GV 73

Trang 7

3.2.3 Đổi mới nội dung, cách thức tổ chức thực hiện và phương pháp BDTX

để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho GV 74

3.2.4 Lựa chọn đội ngũ báo cáo viên đủ năng lực để đảm bảo chất lượng bồi dưỡng, đồng thời phát huy chức năng của các trường sư phạm trong tỉnh trong công tác bồi dưỡng GV 77

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động BDTX cho GVTHCS 78

3.2.6 Đảm bảo cơ sở vật chất cho công tác BDTX đạt hiệu quả 80

3.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động BDTX giáo viên 81

3.2.8 Khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với GV trong việc BDTX 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .86

3.4.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 87

3.4.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 88

3.3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

Kết luận Chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Số lượng trường học của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La năm

2011-2015 40

Bảng 2.2: Số lượng trường, lớp THCS từ 2011-2015 41

Bảng 2.3: Số lượng HS của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 2011-2015 41 Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS từ 2011- 2015 42

Bảng 2.5: Xếp loại học lực học sinh THCS từ 2011 - 2015 42

Bảng 2.6: Số lượng cán bộ, GV của huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2011-2015 .44

Bảng 2.7: Cơ cấu đội ngũ GV theo giới và theo trình độ đào tạo 44

Bảng 2.8: Cơ cấu trình độ và hình thức đào tạo GVTHCS 45

huyện Quỳnh Nhai 45

Bảng 2.9: Đánh giá nhận thức của GV và CBQLGD về mức độ quan trọng và cần thiết của hoạt động BDTX 46

Bảng 2.10: Đánh giá của GV và CBQLGD về nội dung BDTX cho GVTHCS .52

Bảng 2.11: Đánh giá của GV và CBQLGD về hình thức BDTX cho GVTHCS .54

Bảng 2.12: Đánh giá của GV và CBQLGD về phương pháp BDTX cho GVTHCS 55

Bảng 2.13: Đánh giá của GV và CBQLGD về chất lượng, hiệu quả BDTX cho GVTHCS 56

Bảng 2.14: Đánh giá mức độ và hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT Quỳnh Nhai 58

Bảng 2.15: Thống kê kết quả BDTX đối với GVTHCS 62

Bảng 3.1: Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất .87

Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 89

Trang 9

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹthuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân Có thể khẳng địnhrằng: không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với conngười, đối với kinh tế, văn hoá Ý thức được điều đó, Đảng ta đã thực sự coi

"Giáo dục là quốc sách hàng đầu", Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định

"Giáo dục - Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai ", Nghị quyết

TW 2 khoá VIII đã tiếp tục khẳng định "Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững".

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cũng nêu rõ:

"Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt" Giáo dục và đào

tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhântài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và conngười Việt Nam Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định

hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược".

Để đạt được những mục tiêu trên thì đội ngũ GV có vai trò quyết định

toàn bộ sự nghiệp phát triển nền giáo dục Hồ Chủ tịch đã từng nói "Không có thầy thì không có giáo dục" Rõ ràng phát triển đội ngũ GV là yêu cầu cấp

thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục.Trong mọi thời đại, GV luôn là yếu tố quyết định giáo dục Không thể có một

Trang 11

nền giáo dục tốt nếu ở đó chỉ có những người thầy trung bình hoặc yếu kém.

Do đó việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV là một trong những yêu cầuquan trọng để thúc đẩy giáo dục phát triển

Ngày 08/8/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành theo Thông tư số31/2011/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của GV THCS

áp dụng trong cả nước với mục đích: “Nâng cao mức độ đáp ứng của GVTHCS với yêu cầu phát triển giáo dục THCS và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTHCS” Theo chương trình này, mỗi GVTHCS sẽ được bồi dưỡng

kiến thức 120 tiết/năm học với 02 khối kiến thức: Khối kiến thức bắt buộc vàkhối kiến hức tự chọn với nhiều chuyên đề rất phong phú, đa dạng để GV cóthể lựa chọn những vấn đề cần thiết trong chuyên môn của mình…

Tiếp đó, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính

phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: “Triển khai quy chế BDTX cho GV mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên…” Như vậy,

công tác bồi dưỡng GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạnhiện nay đang được quan tâm và thực sự là một yêu cầu cấp thiết

Đặc biệt, trong bối cảnh toàn ngành GD đang tập trung, dốc sức cho việcđổi mới CT-SGK sau 2015 thì vấn đề bồi dưỡng, đào tạo lại GV để đáp ứngvới CT-SGK mới là một nhiệm vụ cấp bách Bởi vì cho dù chúng ta có một nềngiáo dục mà ở đó mọi thứ đều rất hiện đại với một chương trình tiên tiến, các

bộ SGK rất phong phú, có chất lượng, nhưng năng lực, trình độ của người thầykhông đáp ứng được thì có thể nói một cách quả quyết rằng công cuộc đổi mớigiáo dục sẽ thất bại Chính vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho độingũ giáo viên là khâu then chốt trong mọi sự thay đổi, cải cách

Trong những năm qua ngành giáo dục của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn

La đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về mọimặt Tuy nhiên, thực tế chất lượng đội ngũ GV trong huyện nói chung và đội

Trang 12

ngũ GVTHCS nói riêng vẫn còn tồn tại những non yếu về chuyên môn nghiệp

vụ, đa số GVTHCS của huyện được đào tạo theo chế độ cử tuyển, địa bàncông tác xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện trao đổi giao lưuhọc hỏi về chuyên môn, nghiệp vụ chưa nhiều, một số thầy cô giáo chưa tựgiác trong việc tự học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, hoặc nếu có thì chất lượngbồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng chưa phong phú, chưa

đa dạng, chưa đáp ứng được với yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông

Vấn đề triển khai BDTX cho GVTHCS và quản lý hoạt động bồidưỡng GVTHCS của phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La đãđược quan tâm xong vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, điều này do nhiềunguyên nhân, xong nguyên nhân cơ bản vẫn là do khâu quản lý hoạt động nàychưa tốt Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai lần thứ XIX nhiệm kỳ

2010-2015 xác định "Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD&ĐT một cách toàn diện ( ) Xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ" Bồi dưỡng thường xuyên

để nâng cao chất lượng đội ngũ GV luôn là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở của Phòng Giáo dục

và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La” nhằm đánh giá thực trạng quản lý

hoạt động BDTX đội ngũ GVTHCS tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, đồngthời đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng GV,góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong toàn huyện

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạtđộng BDTX đội ngũ GVTHCS, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lýcủa Phòng GD&ĐT đối với hoạt động BDTX cho GVTHCS huyện QuỳnhNhai, tỉnh Sơn La nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTHCS trênđịa bàn huyện

Trang 13

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động BDTX cho GV THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của PhòngGD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

3.3 Khách thể khảo sát:

- Khảo sát 100 GV của 13 trường THCS

- 26 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của 13 trường THCS

4 Phạm vi nghiên cứu

Việc quản lý hoạt động BDTX đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai,tỉnh Sơn La trong 3 năm học gần đây (2011-2012, 2012-2013, 2013-2014)

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTX choGVTHCS

5.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTXcho GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCScủa Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

5.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp

6 Giả thuyết khoa học

Hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn

La những năm gần đây được các cấp quan tâm và đã đạt được một số kết quảnhất định trong việc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, nhưng côngtác quản lý bồi dưỡng vẫn còn những tồn tại, hạn chế, chưa thực sự đáp ứngyêu cầu nâng cao chất lượng GD&ĐT trong giai đoạn mới

Trang 14

Nếu đề tài đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động BDTX choGVTHCS một cách có hiệu quả phù hợp với thực tiễn, thì hoạt động bồidưỡng GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La sẽ có chất lượng và hiệuquả cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của địa phương.

7 Phương pháp nghiên cứu.

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngànhGD&ĐT có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Sưu tầm, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước(sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn Các đề tài nghiên cứu) liên quan đếnvấn đề nghiên cứu, trên cơ đó hệ thống, khái quát hóa những vấn đề lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

7.2.1 Phương pháp quan sát:

Bằng việc quan sát trực tiếp (xem xét các hoạt động quản lý của phòngGD&ĐT trong công tác quản lý BDTX cho GVTHCS) người nghiên cứu thuthập các thông tin trực tiếp

7.2.2 Phương pháp điều tra:

- Điều tra thu thập số liệu, thông tin bằng các phiếu hỏi, phiếu phỏngvấn về thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS ở huyệnQuỳnh Nhai, tỉnh Sơn La qua một số đối tượng: CBQLGD cấp phòng, Hiệutrưởng, Phó hiệu trưởng các trường THCS, một số GVTHCS

- Phỏng vấn, tọa đàm, trao đổi với các đối tượng cần điều tra để khaithác thông tin

- Lấy ý kiến chuyên gia và các nhà QLGD về các biện pháp quản lýhoạt động BDTX cho GVTHCS mà đề tài đề xuất

7.3 Phương pháp toán thống kê:

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từcác phiếu điều tra

Trang 15

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyêncho giáo viên trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên chogiáo viên trung học cơ sở của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai,tỉnh Sơn La

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngthường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở của Phòng Giáo dục và Đào tạohuyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Kết luận và khuyến nghị

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Vấn đề BDTX cho đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng

để phát triển đội ngũ nhà giáo ngày càng có chất lượng đáp ứng được nhiệm vụGD&ĐT trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Việc nghiên cứu về bồi dưỡng GV đã đượcquan tâm nghiên cứu từ lâu và ở mọi cấp độ từ cấp Bộ đến cấp trường

Trong các nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng GV nói chung, BDTX chođội ngũ GV nói riêng của các nhà khoa học có một số các đề tài nghiên cứu

như: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” (NXBGD Hà Nội 1992) của Lê Trần

Lâm , tiêu biểu là cuốn: “Vấn đề giáo viên- Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn” của Trần Bá Hoành (2006) [27], đã dành một phần lớn nói về công tác

đào tạo BDGV ở Việt Nam cũng như những kinh nghiệm nước ngoài về đàotạo, bồi dưỡng GV ở một số nước châu Á, Đông Nam Á và ở Anh; Gần đây

có đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi

dưỡng giáo viên phổ thông”, Mã số: 01-2010 của Nguyễn Thị Bình (2012)

[5]; Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới đào tạo giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông trong thời kì CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, (Đề tài NCKHGD cấp Bộ B2011-17-CT01 của Phan Trọng Ngọ) [34]; Nghiên cứu giải pháp đổi mới quản lý đào tạo giáo viên ở các trường ĐHSP, (Đề tài NCKHGD cấp Bộ B20011-17-CT05 của Phạm Quang Huân) [28] Đặc biệt, các nghiên cứu của tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến trong cuốn

sách "Đổi mới đào tạo giáo viên trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục Việt Nam" do NXBGD ấn hành năm 2013 đã phân tích xu thế và

Trang 17

một số mô hình đổi mới, cải cách đào tạo GV trên thế giới đồng thời đưa ranhững đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam theo định hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ về QLGD tại trường ĐHSP Hà Nội

đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề này Có thể dẫn ra một số luận

văn tiêu biểu: Luận văn của Nguyễn Thế Bình “Các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu phân ban THPT của sở GD&ĐT Phú Thọ” (2007); Nguyễn Văn Chính “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông huyện Thanh Oai - Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” (2011); Dương Văn Đức “Những biện pháp quản lí công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” (2006); Nguyễn Lương Hằng “Biện pháp quản lí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” (2008); Phùng Thanh Kỷ “Một số giải pháp tăng cường quản lí công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” (1998) Luận văn của tác giả Ngô Anh Hải: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên các trường THPT tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” (2012) [24]; Luận văn của Nguyễn Thị Nguyệt Quế: “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh” (2010) [39]; Luận văn của Lưu Thị Thơm “Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Sơn La tỉnh Sơn La” (2010); Trương Thị Thảo “Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo CNN trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục trường Đại học sư

phạm Hà Nội (2012); Năm 2014, luận văn của Vũ Hồng Quân đã nghiên cứu

một cách sâu hơn về “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của Phòng GD&ĐT huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”.

Trang 18

Các luận văn này đã phân tích được thực trạng và đề xuất biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợpvới đặc trưng điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền trên địa bàn từng tỉnh,thành phố và giai đoạn triển khai Như vậy, nghiên cứu về đổi mới đào tạo, bồidưỡng GV đã có khá nhiều công trình đi sâu nghiên cứu Nhưng riêng về lĩnhvực quản lý bồi dưỡng GVTHCS thì chưa có nhiều công trình đề cập tới.

Trên các tạp chí chuyên ngành có khá nhiều bài viết về vấn đề bồidưỡng GV:

+ Một số giải pháp bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu đổi mới nền giáodục của Nguyễn Đức Vũ Kỉ yếu Hội thảo kỉ niệm 60 năm ngành sư phạmViệt Nam Bộ GD&ĐT –Hà Nội 10/2006

+ Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTHPT miền núi của Nguyễn Tiến Phúc (Tạp chí Giáo dục số 240, năm 2010)

+ Chất lượng bồi dưỡng GVTHPT- thực trạng và giải pháp của TSPhạm Thị Kim Anh (Kỉ yếu Hội thảo về nâng cao chất lượng bồi dưỡngGVTHPT Đại học sư phạm Huế 9/2009) [1]

+ Phát triển nghiệp vụ cho GV Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩnnăng lực của TS Nguyễn Thị Ngọc Bích (Kỉ yếu Hội thảo quốc tế, trườngĐHGD-ĐHQG Hà Nội 12/2009)

PGS.TS Nghiêm Đình Vỳ trong bài viết trên tạp chí Tuyên giáo số 11

ngày 23/3/2014 nêu rõ: "Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phải đi theo hướng

mở, cần phải được nhìn nhận như một hệ thống mở và một quá trình phát triển liên tục Hiện nay việc đào tạo giáo viên mới chỉ quan tâm chủ yếu ở trường sư phạm, nghĩa là đào tạo ban đầu, các giai đoạn sau như tập sự, đến đào tạo tại chức để nâng cao bằng cấp và bồi dưỡng thường xuyên, giáo viên tham gia vào các hoạt động xã hội ít được quan tâm"; "Xác định yêu cầu bồi dưỡng nhà giáo là nhiệm vụ chiến lược của ngành trong việc nâng cao chất

Trang 19

lượng đội ngũ Nhà giáo có quyền lợi và trách nhiệm được bồi dưỡng nâng cao trình độ Hoàn thiện chế độ tập huấn bồi dưỡng giáo viên, dự trù kinh phí thường xuyên, đưa kinh phí bồi dưỡng giáo viên vào dự toán của chính quyền; thực hiện 1 năm hay 3 năm một lần tập huấn cho toàn thể giáo viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp và năng lực dạy học cho giáo viên" [48].

Trong bài viết: "Vấn đề bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay -Thực trạng

và giải pháp" của TS Phạm Thị Kim Anh (Tạp chí giáo dục & xã hội tháng

10/2013) nói về thực trạng bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay từ nội dung đếncách thức tổ chức, hình thức, phương pháp bồi dưỡng; nêu ra những kết quả

đã đạt được cũng như chỉ rõ những bất cập, hạn chế, yếu kém của công tácbồi dưỡng GV, từ đó đưa ra những biện pháp để đổi mới, nâng cao chất lượngbồi dưỡng GV

Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy, Bộ Giáo dục và Đào tạo với bài viết

“Một số vấn đề về phương thức bồi dưỡng giáo viên phổ thông” (www.vvob.be/ / m_08 _nguyen_thi_thu_thuy_bai_day_du_vn?) Nguyễn Thị Thu Hiền, Trường CBQLGD TP Hồ Chí Minh với bài viết “Đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên phổ thông” (www.dnulib.edu.vn:1025/collect/caulacbo/ index/assoc/ dir/doc) Tác giả Thanh Bình - Quảng Ngãi(http://tuonglaicentre.org/tin-tuc-su-kien/tin-tuc-bon-phuong/can-doi-moi-cach-

tap-huan-boi-duong-giao-vien) với bài viết “Cần đối mới cách tập huấn, bồi

dưỡng GV”, các bài viết cũng đã đề cập sâu đến vấn đề bồi dưỡng GV ở các góc độ khác nhau nhưng chưa bàn sâu vào vấn đề bồi dưỡng GVTHCS và quản lý công tác này.

Nhìn chung những bài viết đã tập trung nêu lên thực trạng cũng nhưbiện pháp để đổi mới công tác bồi dưỡng GV sao cho có hiệu quả

Trang 20

Vấn đề quản lý BDTX cho GV ở tỉnh Sơn La được đặt ra nhưng chưathực hiện có hiệu quả, chưa có đề án thực hiện đối với công tác này Một sốCBQL đã nghiên cứu về QLGD, về bồi dưỡng GV, song chưa có đề tài nàonghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS Như vậy có thểkhẳng định tại Sơn La chưa có một công trình nào nghiên cứu về: Quản líBDTX cho GVTHCS và đây là một vấn đề hoàn toàn mới.

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

Tác giả Nguyễn Minh Đường xác định: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” (Bồi dưỡng và đào

tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệcấp Nhà nước KX 07-14, Hà Nội 1996), [15] Các hoạt động này nhằm tạođiều kiện cho người GV và CBQLGD cơ hội củng cố và mở mang một cách

có hệ thống những tri thức, kĩ năng, chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặcquản lí giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn

Trang 21

Đối tượng được bồi dưỡng là CBQL, GV, nhằm nâng cao năng lực,phẩm chất chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động sư phạm, ở đây lànhững người đã trưởng thành đang hoạt động trong các cơ quan giáo dục, cónhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thânnhằm thoả mãn đòi hỏi của nghề nghiệp hoặc lĩnh vực chuyên môn đang làmhoặc sẽ làm.

Mục đích của việc bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực và phẩm chấtchuyên môn cho người GV Nội dung được truyền đạt trong quá trình bồidưỡng chủ yếu là những vấn đề có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, cũng

có thể là những vấn đề thuộc về chủ trương chính sách phát triển kinh tế, vănhoá xã hội Hình thức bồi dưỡng đối với người lao động sư phạm thườngkhông phải là những hình thức GD&ĐT chính quy như lâu nay vẫn được tiếnhành trong hệ thống GD&ĐT truyền thống

Quá trình bồi dưỡng để sử dụng, thông qua các hoạt động để đánh giáhiệu quả bồi dưỡng và lựa chọn để sử dụng cán bộ cho nhu cầu thực tiễn Bồidưỡng GV là một việc làm thường xuyên của ngành GD&ĐT để nâng cao, hoànthiện trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong các trường học

Như vậy bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đốitượng giáo dục, làm cho đối tượng vận động, phát triển theo hướng tốt hơn.Bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng cái đã được đào tạo, cái đã được hìnhthành cơ bản trước đây Hoạt động bồi dưỡng chính là tiến hành những việclàm có mục đích nhằm củng cố, giữ gìn và tăng thêm những cái đã có trong

GV như hoạt động bồi dưỡng hè, BDTX

Với phương châm giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời thì bồidưỡng, đào tạo và đào tạo lại là quá trình thống nhất Bồi dưỡng và đào tạo lại

là sự nối tiếp của quá trình bồi dưỡng Chúng có thể tạo ra tiền đề về tiêuchuẩn cho quá trình đào tạo chính quy ở bậc học cao hơn về trình độ chuyênmôn nghiệp vụ

Trang 22

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên

Bồi dưỡng GV là bồi đắp và làm tăng thêm phẩm chất và năng lực củangười GV để cho họ có trình độ chuyên môn cao về mọi mặt

Chủ thể bồi dưỡng là GV, những người đã được đào tạo để có một trình

độ chuyên môn nhất định, có thể hiểu: Bồi dưỡng GV là quá trình đào tạo vàhoàn thiện năng lực sư phạm của GV Đây là hoạt động đào tạo lại giúp GVcập nhật được kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo

dục tiên tiến, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.

Mục đích bồi dưỡng GV nhằm nâng cao phẩm chất và năng lựcchuyên môn cho GV giúp GV có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệthống tri thức, kỹ năng sư phạm có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả công tác giáo dục và dạy học

Như vậy, bồi dưỡng GV thực chất là bổ sung “bồi đắp” những thiếu hụt

về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phùhợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàuvốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục

1.2.3 Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên

BDTX là hoạt động GV được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng một cáchthường xuyên, liên tục nhằm bổ sung, cập nhật những kiến thức và kỹ năngcòn thiếu hụt để người GV có thể dạy được chương trình giảng dạy mà họđảm nhiệm ở trường phổ thông và nâng cao trình độ chuyên môn giảng dạy.Chương trình được xây dựng theo các nội dung và hình thức chủ yếu cho GV

tự học, tự bồi dưỡng trong suốt dịp hè và cả trong năm học

Công tác BDTX cho GV là yêu cầu vừa có tính cấp bách, vừa có tínhchiến lược lâu dài để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Trang 23

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên

1.2.4.1 Khái niệm quản lý

- Quan điểm về quản lý của các tác giả nước ngoài:

- Quan điểm về quản lý của các tác giả nước ngoài:

Bàn về khái niệm quản lý, các nhà khoa học trên thế giới có rất nhiềuquan niệm khác nhau Trong luận văn này tác giả chỉ nêu ra một số khái niệmcủa các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra cái chung, sự thống nhất của cácnhà khoa học về quản lý

Tác giả Aunapu quan niệm: Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học,nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con đường trong hệthống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế

- xã hội là cơ bản

Với A.G Afanaxex, ông đưa ra quan điểm: Quản lý con người có nghĩa

là tác động đến anh ta sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đápứng những yêu cầu của xã hội, tập thể để những cái đó có lợi cho tập thể và cánhân, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân Nhà kinh tế học người Mỹ,F.W Taylor cho rằng: Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm vàsau đó thấy được rằng họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) người Mỹ cho là: “Quản lý lànghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằngphương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”; còn theo Paul Hersey và Ken BlancHard: “Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân, các nhómcũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [54; 12]

- Quan điểm về quản lý của các tác giả trong nước:

Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [46; 800] Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có

Trang 24

mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [37; 25] Theo Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [21; 14].

Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt lại có quan điểm: Quản lý là một quátrình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tácđộng đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định

- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: "Quản

lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđích của tổ chức" [13; 11]

- Theo PGS.TS Trần Quốc Thành: "Quản lí là những hành động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu Quản lí là hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố, định hướng các hoạt động theo một mục tiêu nhất định, kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiến tới mục tiêu" (Khoa học quản lí giáo dục đại cương, Bài giảng

các lớp cao học QLGD Hà Nội 2003)

- Theo quan điểm của Đặng Thành Hưng như sau: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ,

để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” (Quản lí giáo dục và quản lí trường học, Tạp chí Quản

lí giáo dục Số 17 tháng 10 năm 2010)

Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau song khái niệm quản lý

có thể phát biểu khái quát: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người

Trang 25

khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia”.

Chúng ta có thể mô tả hoạt động quản lý theo mô hình sau:

1.2.4.2 Các chức năng quản lý

Theo PGS TS Hoàng Tâm Sơn cho rằng: “Chức năng quản lý là một

hệ thống hoạt động được quy định một cách khách quan sự phân công và hợp tác lao động của đối tượng quản lý và phân công lao động quản lý”.

Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủthể quản lý, làm nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá và là kết quả của quátrình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, đượctách riêng, có tính chất chuyên môn hoá cao Về số lượng các chức năng quản lý

có nhiều ý kiến khác nhau song hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năngquản lý chủ yếu, đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong số

các chức năng quản lí trong đó xác định những mục tiêu, các hoạt động, các quyđịnh, cách thức và bước đi cụ thể trong một thời hạn nhất định, trách nhiệm của

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ

Mục tiêu quản lý

Trang 26

các đơn vị và cá nhân trong tổ chức và các điều kiện để triển khai các hoạt độngnhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Sản phẩm quan trọng của kế hoạch hóa

là kế hoạch Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn, kếhoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực vànguồn lực thông tin)

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan

hệ giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công kế hoạch và đạtđược mục tiêu tổng thể của tổ chức Nội dung chủ yếu của tổ chức: Xây dựng cơcấu tổ chức, xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên từng bộ phận;quản lí nhân sự bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sắp xếp, đề bạt, sa thải, tổchức các hoạt động

Chức năng chỉ đạo: Sau khi kế hoạch hóa đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy

đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng, bố trí sắp xếp thì phải có ngườilãnh đạo, điều hành, chỉ dẫn, đôn đốc, giám sát, điều khiển, điều chỉnh đối tượngquản lí hoạt động theo đúng kế hoạch Đó là quá trình tập hợp, liên kết các thànhviên trong tổ chức, theo sát hoạt động của bộ máy, điều khiển, hướng dẫn, điềuchỉnh công việc nhịp nhàng, hợp lý, động viên khuyến khích người lao độngnhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của

công tác quản lí; là hoạt động của người quản lí kiểm tra và đánh giá các các hoạtđộng của đơn vị về việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Theo lý thuyết thông tin,kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lí Có thể nói: Nếukhông có kiểm tra là không có quản lí Nhờ có kiểm tra mà người quản lí đánh giáđược kết quả hoạt động của hệ thống, thấy được các sai lệch nảy sinh trong quátrình hoạt động để từ đó uấn nắn, điều chỉnh kịp thời một cách đúng hướng

Tóm lại, trong chu trình quản lí, cả bốn chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra đánh giá phải được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, bổ

Trang 27

sung cho nhau theo hướng phát triển Trong đó yếu tố thông tin luôn giữ vai tròxuyên suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lí và là cơ sởcho việc ra quyết định quản lí Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơvới nhau và tạo thành một thể trọn vẹn, được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ: Mô hình chu trình quản lý

1.2.4.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên

Quản lí hoạt động bồi dưỡng GV là cách thức tiến hành để tác động đếnnhững lĩnh vực trong hoạt động bồi dưỡng GV nhằm nâng cao hiệu quả và đạtđược mục tiêu của hoạt động này

Quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho

GV là một mặt của công tác quản lí GV, là quản lí quá trình lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng của các cấp, các tổchức cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu bồi dưỡng

Quản lý hoạt động BDTX là hệ thống tác động có chủ định, phù hợpquy luật khách quan của chủ thể cơ quan quản lý GD đến đối tượng quản lýnhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượngquản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.Quản lý hoạt động BDTX cho GV chủ yếu là quản lý việc bồi dưỡng cậpnhật, bổ sung những kiến thức và kỹ năng còn thiếu hụt cho GV để họ có thể

Kế hoạch hóa

Thông tin

Chỉ đạo

Trang 28

dạy được chương trình giảng dạy mà họ đảm nhiệm ở trường phổ thông.Chương trình bồi dưỡng được xây dựng theo các nội dung và hình thức chủyếu cho GV tự học, tự bồi dưỡng trong suốt dịp hè và cả trong năm học.

1.2.5 Chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động BDTX cho GV.

Chức năng QLGD là các dạng hoạt động xác định được chuyên mônhóa, nhờ đó mà chủ thể quản lý tác động lên đối tượng để thực hiện mục tiêu.Theo quan điểm phổ biến hiện nay, quản lý hoạt động BDTX cho GV là một

bộ phận của QLGD Do đó quản lý hoạt động BDTX GV có bốn chức năng:

- Lập kế hoạch BDTX cho GV: Kế hoạch hóa là khâu đầu tiên của chutrình quản lý Nội dung chủ yếu là: xác định và hình thành mục tiêu đối vớihoạt động BDTX, xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực phục vụhoạt động BDTX cho GV, lựa chọn các phương án, biện pháp tốt nhất phù hợpvới điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả tốt

- Tổ chức triển khai hoạt động BDTX cho GV: Tổ chức là chức năngđược tiến hành sau khi lập xong kế hoạch nhằm chuyển hóa những mục đích,mục tiêu BDTX cho GV được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực Nhờ đó

mà tạo ra mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quantrong hoạt động BDTX cho GV được liên kết bộ máy thống nhất, chặt chẽ vànhà quản lý có thể điều phối các nguồn lực phục vụ ngày một tốt hơn chocông tác bồi dưỡng Phương pháp làm việc của cán bộ quản lý có ý nghĩaquyết định cho việc chuyển hóa kế hoạch quản lý hoạt động BDTX cho GVthành hiện thực

- Quản lý việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động BDTX cho GV:Chỉ đạo là chức năng được thể hiện rõ trong nội hàm của khái niệm quản lý.Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệ thống làcốt lõi của chức năng chỉ đạo Nội dung của chức năng này là liên kết cácthành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành

Trang 29

nhiệm vụ được giao, để đạt được mục tiêu của hoạt động BDTX cho GV Nókết nối, thẩm thấu và đan xen vào hai chức năng lập kế hoạch và tổ chức thựchiện nhiệm vụ của quản lý hoạt động BDTX cho GV.

- Kiểm tra: là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung

và trong quản lý hoạt động BDTX cho GV Theo lý thuyết thông tin, kiểmtra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược và là khâu không thể thiếu trongquản lý, kiểm tra là để quản lý, muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra Thôngqua kiểm tra CBQL đánh giá được thành tựu hoạt động của công tác bồidưỡng, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nội dung phương pháp, hình thức bồidưỡng cho phù hợp, đúng hướng

Từ những cơ sở lý luận nêu trên ta có thể khái quát: Quản lý hoạt độngBDTX cho GV là một trong những hoạt động của QLGD, là quá trình tácđộng có ý thức của chủ thể QLGD tới khách thể quản lý (tập thể GV, mỗiGV) tạo cơ hội cho GV tham gia vào các hoạt động dạy học, giáo dục, học tậptrong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyênmôn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng caophẩm chất và năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục đào tạo

1.2.6 Nội dung quản lý hoạt động BDTX cho GV

Quản lý hoạt động BDTX cho GV thường bao gồm những nội dung cơbản sau:

- Quản lý mục tiêu BDTX: Là việc xem xét hoạt động BDTX của GV

có đạt được mục tiêu hay mục đích, yêu cầu của việc bồi dưỡng không Từ

đó, người quản lý điều chỉnh cho sát với mục tiêu

- Quản lý nội dung BDTX: Là việc theo dõi, giám sát, kiểm tra việcthực hiện các nội dung bồi dưỡng theo chương trình BDTX hoặc các vấn đềcần bồi dưỡng GV theo qui định của Bộ, của địa phương Nội dung đó đã

Trang 30

được qui định trong chương trình BDTX GVTHCS; (theoThông tư số31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).Tuy nhiên

có thể điều chỉnh một cách linh hoạt cho phù hợp với đối tượng GV và điềukiện thực tế

- Quản lý hoạt động học trong quá trình BDTX: Việc BDTX có thể do

GV tự học, tự nghiên cứu, có thể qua các lớp tập huấn có sự hướng dẫn củagiảng viên/báo cáo viên Người quản lý phải nắm bắt được hoạt động học của

GV diễn ra như thế nào, tích cực hay không tích cực, có hiệu quả hay khônghiệu quả để từ đó có biện pháp khắc phục những hạn chế, nâng cao chất lượnghọc tập, bồi dưỡng

- Quản lý phương pháp, hình thức BDTX: là việc lựa chọn và đưa ra cácyêu cầu về phương pháp, cách thức và hình thức BDTX cho phù hợp với GV

- Quản lý các điều kiện phục vụ BDTX: là xem xét và chuẩn bị các yếutố: tài liệu bồi dưỡng; báo cáo viên/giảng viên; phòng ốc, bàn ghế; cácphương tiện, thiết bị cần thiết…để phục vụ công tác bồi dưỡng

- Quản lý chất lượng BDTX: Thông qua việc kiểm tra, theo dõi, giám sát

và phản hồi từ phía GV người quản lý thu được những thông tin về chất lượng,hiệu quả của việc BDTX Từ đó có biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng

1.2.7 Biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GV

“Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụthể”, [49; 64]; hoặc “biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thựchiện một chủ trương" [33; 61] Tựu trung lại có thể hiểu: Biện pháp là cáchlàm, cách thức thực hiện tiến hành, giải quyết một công việc, hoặc là phươngpháp làm việc để thực hiện một chủ trương nào đó

Vận dụng vào quản lý hoạt động BDTX GV, thì biện pháp quản lý làcách làm, cách thức thực hiện tiến hành hoạt động BDTX GV để cập nhật, bổsung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảmnghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực sư phạm cho GV đáp ứngyêu cầu sự nghiệp GD-ĐT trong giai đoạn mới

Trang 31

1.3 Vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS.

Chất lượng, hiệu quả của việc BDTX cho GV phụ thuộc vào nhiều yếutố: Người học, người dạy, chương trình bồi dưỡng, phương pháp, hình thức tổchức, điều kiện thời gian và cơ sở vật chất, các chính sách…Trong đó côngtác quản lý đóng vai trò then chốt Thực tế đã chứng minh rằng trình độ độingũ GV như nhau, nội dung chương trình bồi dưỡng giống nhau, thời gian vàcác điều kiện, chính sách không khác gì nhau, nhưng quản lý không tốt thìchất lượng bồi dưỡng rất khác xa nhau Như vậy, công tác quản lý có vai tròđặc biệt quan trọng Điều này được thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Kế hoạch hóa các hoạt động BDTX cho đội ngũ GV một cách khoahọc, phù hợp với thực tiễn địa phương Từ đó chủ động trong việc tổ chứctriển khai thực hiện hoạt động BDTX có hiệu quả;

- Đánh giá, phân loại được đội ngũ GV;

- Kiểm soát được chất lượng, hiệu quả của các đợt bồi dưỡng;

- Tạo động lực thức đẩy GV tích cực học tập, bồi dưỡng…;

- Tránh được các tình trạng triển khai bồi dưỡng một cách hình thức, lãngphí, tốn nhiều thời gian công sức của GV mà không được kết quả mong muốn

Có thể nói, việc quản lý bồi dưỡng GV của các cấp từ TW đến các cơ

sở GD không chỉ có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát, kiểm soát chấtlượng bồi dưỡng mà còn là động lực thúc đẩy mỗi GV tự bồi dưỡng để hoànthiện và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Nếu việc quản lý không tốt, sẽ làmcho việc bồi dưỡng GV chỉ là hình thức và kém hiệu quả

1.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người GV trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam

Nhiệm vụ "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vai độingũ nhà giáo Việt Nam những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy

Trang 32

học và giáo dục Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những làngười giỏi về chuyên môn mà còn phải là người có năng lực sư phạm, nănglực giáo dục và truyền động lực học tập Bên cạnh đó, để thực hiện tốt nhiệm

vụ của mình, mỗi thầy giáo, cô giáo cũng cần có năng lực huy động và hợptác rộng rãi hơn với đồng nghiệp, với cha mẹ HS, cộng đồng và các tổ chức

xã hội cùng tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục

Để đạt được những yêu cầu về chuẩn nhà giáo, Bộ GD&ĐT đã Ban hànhThông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 quy định cụ thể chuẩn nghềnghiệp GVTHCS, GVTHPT, trong đó quy định những yêu cầu sau:

* Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -

xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, Điều

lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với HS, giúp HS khắc phụckhó khăn để học tập và rèn luyện tốt

- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

* Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

- Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu

và đặc điểm của HS, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Trang 33

- Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dụctrong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địaphương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

* Năng lực dạy học

- Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy họcvới giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợpvới đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợphoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thứccủa học sinh

- Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn

- Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu

về thái độ được quy định trong chương trình môn học

- Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và tư duy của HS

- Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

- Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh

- Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tựđánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy và học

* Năng lực giáo dục

- Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm họcsinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác,cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Trang 34

- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông quaviệc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.

- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kếhoạch đã xây dựng

- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dụchọc sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trườnggiáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác,khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của HS

* Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

- Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc họctập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường

- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

* Năng lực phát triển nghề nghiệp

- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

- Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạtđộng nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục Ngoàicác tiêu chí của các yêu cầu được quy định trong Chuẩn, người GVTHCS cầnphải có một số phẩm chất và năng lực sau:

Yêu cầu về phẩm chất:

Trang 35

- Phải có thế giới quan khoa học: Người GV là người giác ngộ CNXH gắnliền với lý tưởng nghề nghiệp trong sáng, luôn say sưa học tập không ngừng nângcao kiến thức trình độ, có năng lực trình độ tổ chức thực hiện thành công quá trìnhdạy học và GD.

- Lòng yêu thương HS: đây là một phẩm chất đạo đức cao quý của conngười và là một phẩm chất đặc trưng trong nhân cách của người GV

- Luôn là tấm gương sáng cho mọi người: GV vừa là người thầy, vừa làngười bạn lớn thân thiết của HS GV phải là tấm gương sáng soi chiếu vào tâmhồn trong trắng, hồn nhiên của các em, GD và rèn luyện thói quen tốt cho các em

- Lòng yêu nghề: luôn tìm tòi nội dung, phương pháp GD sát đối tượng,đảm bảo hiệu quả các hoạt động GD Luôn biết vượt qua mọi khó khăn thử tháchhoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao nhất

- Ngoài ra người GV còn phải có những phẩm chất: phải là người công dângương mẫu có ý thức trách nhiệm cao, hăng hái tham gia vào sự phát triển củacộng đồng, là người có phong cách mô phạm, sống khiêm tốn, giản dị, chan hòa,gần gũi, sẵn sàng giúp đỡ mọi người, là tấm gương sáng cho HS noi theo

Yêu cầu về năng lực:

- Được đào tạo ở trình độ cao về học vấn, toàn diện ở cả khoa học tự nhiên

và khoa học xã hội, khoa học ứng dụng, kỹ thuật và công nghệ

- Phải không ngừng hoàn thiện và phát huy tính tự học, tự chủ, sáng tạotrong hoạt động sư phạm, biết phối hợp với tập thể sư phạm trong việc thực hiệnmục tiêu GD

- Nắm vững tri thức khoa học, thường xuyên cập nhật kiến thức, thực hiệntốt việc đổi mới PPDH; kỹ năng giao tiếp ứng xử sư phạm; kỹ năng tổ chức thựchiện quá trình dạy học; kỹ năng nghiên cứu nắm vững đối tượng; kỹ năng đúc kếtkinh nghiệm GD của bản thân và đồng nghiệp

Trang 36

Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cũng như đổi mớiCT-SGK sau 2015, GV không chỉ đạt các chuẩn nêu trên mà còn phải có đầy

đủ năng lực để dạy theo chương trình tích hợp và phân hóa, đặc biệt là đổimới dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS Đây là một trong nhữngthách thức lớn đặt ra đối với ngành GD làm sao để có được đội ngũ GV có đủnăng lực để thực hiện CT-SGK mới

1.5 Chương trình BDTX cho GVTHCS của Bộ GD&ĐT ban hành.

Chương trình BDTX cho GV THCS được quy định tại Thông tư số31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Banhành Chương trình BDTX cho GVTHCS, trong đó bao gồm các lĩnh vực:

* Khối kiến thức bắt buộc

- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấptrung học cơ sở áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1):

Bộ GD&ĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng vềđường lối, chính sách phát triển giáo dục THCS, chương trình, sách giáo khoa,kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục THCS

- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triểngiáo dục THCS theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nộidung bồi dưỡng 2): Sở GD&ĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nộidung bồi dưỡng về phát triển giáo dục THCS của địa phương, thực hiệnchương trình, SGK, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án(nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án

* Khối kiến thức tự chọn

Khối kiến thức tự chọn (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 3): bao gồmcác mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của GV THCS:

(Chi tiết trong phần phụ lục 1)

Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai BDTX cho GV mầm non, phổ thôngtừ năm học 2012-2013 theo tinh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và

Trang 37

hiệu quả của công tác này Với quan điểm: Công tác BDTX cho GV là yêucầu khách quan, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài để đạtmục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đàotạo; BDTX cho GV được xác định là nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước

về giáo dục, của cơ sở giáo dục và của mỗi GV Chương trình BDTX cho GV

do Bộ GD&ĐT đã ban hành đổi mới cả về hình thức, nội dung và phươngpháp bồi dưỡng Các nội dung bồi dưỡng được chia theo các yêu cầu/năng lựccần đáp ứng của GV so với Chuẩn nghề nghiệp Chương trình được thiết kếthành các mô đun để GV tự chọn theo nhu cầu phát triển chuyên môn liên tụccủa GV nhằm đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp và những đòi hỏi của thực tiễngiáo dục Để tạo hành lang pháp lý cho BDTX cho GV mầm non, phổ thông

và giáo dục thường xuyên, Quy chế BDTX GV mầm non, phổ thông và giáodục thường xuyên đã được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký ban hành ngày10/72012 (Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT) Theo tinh thần quy chế, triểnkhai công tác BDTX được thực hiện kết hợp theo cả hai hướng là từ trênxuống và từ dưới lên Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT chỉ đạo cácnội dung bắt buộc nhằm phát triển giáo dục của ngành, địa phương nhưngtrong đó GV vẫn được đề xuất và lựa chọn nội dung BDTX theo nhu cầu pháttriển chuyên môn liên tục của cá nhân mỗi GV, hỗ trợ họ nâng cao mức độđáp ứng so với Chuẩn nghề nghiệp và phát triển chuyên môn liên tục nội dung

bồi dưỡng gồm: Khối kiến thức bắt buộc (Nội dung 1 và Nội dung 2) nhằm

bồi dưỡng cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp THCS

áp dụng trong cả nước và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáodục THCS theo từng thời kỳ của mỗi địa phương, nội dung cụ thể căn cứ vàotình hình nhiệm vụ năm học của cấp học Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT quy định

cụ thể; Khối kiến thức tự chọn (Nội dung 3) Bộ GD&ĐT quy định gồm 41 mô

đun với các yêu cầu cụ thể về nội dung, mục tiêu, thời lượng bồi dưỡng nhằmbồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của GVTHCS

Trang 38

Song song với việc quy định về nội dung, hình thức, tài liệu, báo cáoviên, điều kiện và yêu cầu đối với các đơn vị tham gia BDTX GV, công tácđánh giá kết quả BDTX GV cũng được đổi mới so với các chu kỳ BDTXtrước đây Đánh giá kết quả BDTX GV đã được quy định theo hướng sử dụngkết hợp các hình thức đánh giá đang được sử dụng phổ biến hiện nay nhưhình thức đánh giá quá trình (formativeassessment) và đánh giá kết thúc(summative assessment) Việc sử dụng hình thức đánh giá phù hợp với GVtừng cấp học cũng như nội dung, phương pháp BDTX khác nhau sẽ cho phépđánh giá kết quả BDTX GV được chính xác, công bằng GV được cấp giấychứng nhận công nhận kết quả BDTX mỗi năm học khi họ có kết quả các nộidung BDTX đã được phê duyệt trong kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạchBDTX hằng năm Kết quả đánh giá BDTX GV được lưu vào hồ sơ của GV, làcăn cứ để đánh giá, xếp loại GV, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế

Trang 39

còn nhiều công việc khác quan trọng hơn công việc này thì chắc chắn chấtlượng hoạt động BDTX cho GV sẽ thấp.

1.6.2 Yêu cầu về đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ mới.

Công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền GD Việt Nam, đặc biệt làđổi

mới chương trình SGK phổ thông cần một đội ngũ GV chuyên nghiệp,

một nhà giáo dục hơn là một “thợ dạy” có đầy đủ năng lực và phẩm chất đápứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Bởi thế việc đào tạo lại và bồi dưỡng độingũ GV là hết sức cấp bách và cần thiết Điều này cũng đặt ra những yêu cầumới trong công tác bồi dưỡng GV sao cho thiết thực, có hiệu quả và đáp ứngmong đợi của đổi mới GD Chính điều này đã tác động, ảnh hưởng tới công tácquản lý hoạt động bồi dưỡng GV từ xác định mục tiêu, nội dung, cách thức bồidưỡng đến các chế độ chính sách và triển khai điều hành hoạt động bồi dưỡngcho đội ngũ GV

1.6.3 Năng lực quản lý hoạt động BDTX cho GV của lãnh đạo Phòng GD&ĐT.

Công tác quản lý luôn đóng vai trò hết sức quan trọng trọng việc đưa tổchức đạt mục tiêu đề ra, chất lượng, hiệu quả công việc phụ thuộc vào nănglực của người lãnh đạo Lãnh đạo Phòng GD&ĐT với nhiệm vụ được phâncông tổ chức và quản lý hoạt động BDTX cho GV đòi hỏi phải có tầm nhìn,

sự chỉ đạo khoa học để định ra các kế hoạch khả thi bám sát mục tiêu, đề rađược các biện pháp, huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các hoạtđộng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động BDTX cho GV từ đónâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng Ngược lại nếu lãnh đạophòng có tầm nhìn năng lực chỉ đạo điều hành hạn chế sẽ làm ảnh hưởng rấtlớn đến chất lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng Nói tóm lại năng lực của

Trang 40

lãnh đạo phòng GD&ĐT ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả côngtác BDTX cho GV.

1.6.4 Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng, các điều kiện vật chất, chế độ chính sách là những yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động BDTX cho GV.

Đây là những yếu tố rất cần thiết và quan trọng trong hoạt động BDTX

GV Chúng ta không thể tiến hành hoạt động BDTX GV khi không có chươngtrình, thiếu tài liệu và các điều kiện khác về CSVC và chế độ chính sách đikèm với nó

Thường những chương trình bồi dưỡng có chất lượng, phù hợp với nhucầu của GV, hệ thống tài liệu sẵn có bao giờ cũng là yếu tố then chốt tronghoạt động bồi dưỡng

Phương pháp, cách thức triển khai hoạt động bồi dưỡng cũng tác độngkhông nhỏ tới hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Nếuphương pháp, cách thức bồi dưỡng không phù hợp thì không thể đem lại hiệuquả bồi dưỡng cho GV

Vì thế, trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động BDTX GV người tarất coi trọng và chú ý đến việc xây dựng chương trình, xác định nội dung,biên soạn tài liệu (các chuyên đề/mô đun) và đổi mới phương pháp, cách thứcbồi dưỡng sao cho phù hợp Mặt khác xây dựng và ban hành những quy chế,qui định, chế độ chính sách đối với việc bồi dưỡng GV Coi đây là những vấn

đề cốt lõi để hoạt động bồi dưỡng GV đạt hiệu quả

1.7 Một số kinh nghiệm của nước ngoài và của Việt Nam trong hoạt động BDTX cho đội ngũ GV.

1.7.1 Một số kinh nghiệm của nước ngoài

Giáo viên có vai trò quyết định tới sự thành bại của một nền giáo dục.Bởi vậy các nước đều trú trọng đến đào tạo, bồi dưỡng GV có đủ năng lực

Ngày đăng: 31/08/2016, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7: Cơ cấu đội ngũ GV theo giới và theo trình độ đào tạo - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA
Bảng 2.7 Cơ cấu đội ngũ GV theo giới và theo trình độ đào tạo (Trang 49)
Bảng 2.9: Đánh giá nhận thức của GV và CBQLGD về mức độ quan trọng và - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA
Bảng 2.9 Đánh giá nhận thức của GV và CBQLGD về mức độ quan trọng và (Trang 51)
Bảng 2.13: Đánh giá của GV và CBQLGD về chất lượng, hiệu quả BDTX - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA
Bảng 2.13 Đánh giá của GV và CBQLGD về chất lượng, hiệu quả BDTX (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w