MỞ ĐẦU Chương 1: Cơ sở lý luận về việc PTNN nói cho TKT từ 18 – 36 tháng tuổi Chương 2: Thực trạng PTNN nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi Chương 3: Biện pháp PTNN nói cho TKT 18 – 36 tháng tuổi Kết luận và khuyến nghị VN có khoảng 12,43% TKT trong số 1,2 triệu trẻ khuyết tật. TKT có khó khăn về nghe nên có nhiều hạn chế về NN nói. 2. Các nhà NC đã chứng minh TKT có thể PTNN nói nếu được trang bị PTTT và CTS: Greentein, MC. Convill và Stelline (1975) CTS trẻ trước 16 tháng; Apuzzo và YoshinagaItano (1995) CTS cho trẻ 13 – 24 tháng 3. VN đã có NC về phát triển NN, GT cho TKT trong môi trường GDHN. Kế thừa những NC đó, tác giả chọn “Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính từ 18 – 36 tháng tuổi”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT
BÁO CÁO TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
ĐỀ TÀI:
Biện pháp phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ khiếm thính từ 18 – 36 tháng tuổi
Học viên: Phạm Thị Trang Người hướng dẫn khoa học: TS Vương Hồng Tâm
Trang 2∗ MỞ ĐẦU
∗ Chương 1: Cơ sở lý luận về việc PTNN nói cho TKT từ 18 –
36 tháng tuổi
∗ Chương 2: Thực trạng PTNN nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi
∗ Chương 3: Biện pháp PTNN nói cho TKT 18 – 36 tháng tuổi
∗ Kết luận và khuyến nghị
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Trang 31 VN có khoảng 12,43% TKT trong số 1,2 triệu trẻ khuyết tật TKT có khó
khăn về nghe nên có nhiều hạn chế về NN nói.
2 Các nhà NC đã chứng minh TKT có thể PTNN nói nếu được trang bị PTTT
và CTS: Greentein, MC Convill và Stelline (1975) CTS trẻ trước 16 tháng; Apuzzo và Yoshinaga-Itano (1995) CTS cho trẻ 13 – 24 tháng
3 VN đã có NC về phát triển NN, GT cho TKT trong môi trường GDHN Kế thừa những NC đó, tác giả chọn “Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính từ 18 – 36 tháng tuổi”
MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 4Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng PTNN nói của TKT 18 – 36 tháng, từ đó đề xuất một số biện pháp PTNN nói cho TKTtừ 18 – 36 tháng tuổi nhằm nâng cao chất lượng CTS và giúp trẻ hòa nhập tốt hơn.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 53.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển ngôn ngữ nói của trẻ khiếm thính từ 18 – 36 tháng tuổi.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường và hoạt động phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ khiếm thính 18 – 36 tháng tuổi
Khách thể, đối tượng nghiên cứu
Trang 6TKT 18 – 36 tháng tuổi được trang bị phương tiện trợ
thính đã cải thiện đáng kể sức nghe, do đó nếu có biện pháp phát triển ngôn ngữ nói tốt trong chăm sóc và giáo dục thì ngôn ngữ nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi sẽ được phát triển và khả năng hòa nhập tốt hơn.
Giả thuyết khoa học
Trang 71 Nghiên cứu lý luận
2 Nghiên cứu thực trạng
3 Đề xuất biện pháp
4 Thực nghiệm 3 trong 5 biện pháp đã đề xuất
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 81 Nội dung nghiên cứu
tháng tuổi
2 Địa bàn nghiên cứu
Trường MN thực hành LĐ, MN Búp Sen Hồng, MN Lâm
Nhi, Cơ sở TNGDĐB, TT CTS Hướng Dương
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 91 Phương pháp nghiên cứu lý luận
2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng bảng
hỏi, phỏng vấn, quan sát, nghiên cứu HS, thực nghiệm
3 Các phương pháp nghiên cứu khác
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 101.1 Vài nét về LS vấn đề NC
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
- Clark (1979) ,TKT can thiệp trước 20 tháng
− Betty Vohr (2011) , TKT can thiệp trước 3 tháng
− Các PPTC: AVT, Thính giác – hình miệng, song ngữ, GTTH
1.1.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
− Vương Hồng Tâm (2003): PPTC nghe – nói, kết hợp PT phù hợp là BP
cơ bản PTGT cho TKT trong MTGDHN
− Bùi Thị Lâm (2012): TC có thể tác động toàn diện đến sự PTNN của TKT
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc phát triển ngôn
ngữ nói cho TKT 18 – 36 tháng tuổi
Trang 111.2 Một số vấn đề về trẻ khiếm thính
1.2.1 Khái niệm TKT
1.2.2 Một số đặc điểm tâm lý TKT
1.3 Phát triển ngôn ngữ nói choTKT18– 36 tháng tuổi
Một số vấn đề lý luận về PTNN nói cho TKT 18
– 36 tháng tuổi
Trang 12− Nhu cầu giao tiếp tăng
− Từ chủ động thay thế dần cho âm bập bẹ
Trang 13− Sự PTNN của trẻ tuỳ thuộc mức độ suy giảm thính lực, tuổi nghe, hiệu quả của PTTT, chất lượng can thiệp
− Trẻ cần được hình thành, phát triển KN nghe thông qua đôi tai mới để PTNN
1.3.2 Đặc điểm PTNN nói của TKT 18 – 36 tháng
Trang 14− Phát triển kĩ năng nghe: nhận thức AT; vận động theo nhạc, theo dõi truyện; nhận biết TTTC
phụ âm TV, các âm TV trong từ, câu
1.3 Nội dung PTNN nói cho TKT 18 – 36 tháng tuổi
Trang 15− Biện pháp mang tính đặc thù
− Biện pháp phát triển khả năng nghe
− Biện pháp PTNN qua các tình huống giao tiếp
− BP PTNN qua các bài thơ
− BP PTNN qua kể chuyện
− BP PTNN qua trò chơi
− BP làm giàu môi nghe
1.3.4 PP PTNN nói cho TKT 18 – 36 tháng tuổi
Trang 16− Thời điểm suy giảm thính lực, mức độ suy giảm
− Hiệu quả của phương tiện trợ thính
− Chất lượng CTS
− Điều kiện nghe
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 171 TKT được phát hiện, CTS có cơ hội PTNN không thua kém trẻ nghe bình thường
nghe BT
Kết luận chương 1
Trang 192.2.1 Khả năng ngôn ngữ nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi 2.2.2 Biện pháp phát triển ngôn ngữ nói cho TKT
2.2.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ nói của TKT
2 Kết quả khảo sát
Trang 202.2.1 Khả năng ngôn ngữ nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi
Biểu đồ 2.1: Tuổi nghe của TKT
Trang 212.2.1 Khả năng ngôn ngữ nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi
2.2.1.1 Khả năng nghe của TKT
Biểu đồ 2.2: Năng lực nhận thức âm thanh của TKT 18 – 36 tháng
Trang 222.2.1 Khả năng NN nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi
2.2.1.1 Khả năng nghe của TKT
Biểu đồ 2.3: Năng lực nghe các thành tố then chốt (Nghe hiểu) của TKT
Trang 232.2.1 Khả năng NN nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi
2.2.1.2 Khả năng phát âm của TKT
Biểu đồ 2.4: Năng lực phát âm của TKT
Trang 24 Nghe hiểu yêu cầu
− Đa số trẻ nghe và hiểu y/c đơn
− Một nhóm (5/17) đạt được KN hiểu 2 yêu cầu và 1/17 trẻ hiểu 3 y/c đồng thời
Hội thoại: câu hỏi liên quan đến chủ đề bản thân, GĐ, TH
− 4/17 trẻ TL được CH đơn giản về tên, tuổi Các CH khác chưa TL được
KN hiểu CH về các chủ đề chưa cao
Đọc thơ, truyện:
− 8/18 trẻ có khả năng TL các CH đơn giản như: Ai? Cái gì? con gì? Đâu?
2.2.1 Khả năng NN nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi
2.2.1.3 Khả năng vê ngôn ngữ hiểu của TKT
1.1
Trang 25 Độ rõ ràng, mạch lạc
− 1/17 trẻ có PA rõ ràng với các âm, từ được đưa ra
− Trẻ còn lại PA còn nhầm lẫn, chưa rõ ràng 1 số trẻ tuổi nghe dưới 6th mới có sự hình thành 1 số NA
2.2.1 Khả năng NN nói của TKT 18 – 36 tháng tuổi
2.2.1.4 Khả năng về ngôn ngữ diễn đạt của TKT
Trang 262.2.2.1 Nhận thức của GV, PH về việc PTNN nói cho TKT
Trang 27Nội dung Mức độ thực hiện
Rất TX TX Thỉnh thoảng Không bao giờ
Trang 282.2.2.2 Nhận thức của giáo viên, phụ huynh về
nội dung PTNN nói cho TKT
Trang 29Ngôn ngữ
- Cung cấp từ mới 14 7 2 2 1 0 0 0
- Hướng dẫn trả lời
các câu hỏi đơn
giản: ai? Cái gì?
2.2.2.2 Nhận thức của giáo viên, phụ huynh về
nội dung PTNN nói cho TKT
Trang 30huống sinh hoạt hàng ngày 0 5 3 2 8 2 6
PTNN nói qua các trò chơi 0 1 2 3 5 5 10
PTNN nói qua các bài thơ 0 1 4 3 5 13
PTNN nói qua kể chuyện 0 2 4 3 5 14
PTNN nói bằng việc tạo môi
trường nghe giàu NN 0 2 3
Trang 31− Thời điểm phát hiện và trang bị phương tiện trợ thính
− Đa số trẻ được PH có biểu hiện SGTL khi được 12 – 18 tháng tuổi
∗ 6/17 trẻ được PH dưới 1 tuổi khoảng 2 tuổi mới có PTTT
2.2.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự PTNN nói của TKT
Trang 321. Năng lực nghe hiện tại TKT có cơ hội PTNN nói Tuy nhiên, tuổi nghe và tuổi thực chênh lệch nhau khá lớn (1 – 2,5 năm)
2 ND PTNN cho TKT đầy đủ nhưng thực hiện không đồng đều Đặc biệt có sự chênh lệch lớn giữa GV và PH
3 BP PTNN cho TKT thực hiện nhưng chưa hiệu quả
4 Nhiều yếu tố ảnh hưởng chưa tốt đến PTNN của TKT
Kết luận chương 2
Trang 353.2.1 BP hình thành và phát triển kĩ năng nghe cho TKT
3.2.2 BP PTNN nói thông qua các tình huống giao tiếp hàng ngày
3.2.3 BP PTNN nói thông qua kể chuyện
3.2.4 BP PTNN nói thông qua các trò chơi dân gian
3.2.5 BP xây dựng môi trường nghe giàu ngôn ngữ
3.2 BP PTNN nói cho TKT 18 – 36 tháng tuổi
Trang 361 Mục đích – ý nghĩa và yêu cầu
3 Điều kiện thực hiện
4 Cách tiến hành
5 Ví dụ minh họa
Cấu trúc các biện pháp
Trang 371 Mục đích: hình thành và phát triển kĩ năng lắng nghe
3 ĐK thực hiện: PTTT, đảm bảo AT nền, BTLN phù hợp năng lực trẻ,
4 Cách thực hiện: kiểm tra PTTT, ngồi bên tai nghe tốt, thực hiện từ dễ đến khó, kiểm tra độ tin cậy phản ứng của trẻ, củng cố thường xuyên
5 VD minh họa: Luyện nghe 6 âm Ling ở khoảng cách khác nhau
3.2.1 BP hình thành và PT kĩ năng nghe cho TKT
Trang 381 Mục đích: PT vốn từ, tích lũy kinh nghiệm SD từ, áp dụng linh hoạt vào trong các tình huống thật
2 Nội dung:
∗ Phát triển vốn từ
∗ SD từ đúng ngữ cảnh
∗ Tăng cường kĩ năng giao tiếp
3 Điều kiện thực hiện: PTTT, THGT có thật, trực quan hóa
4 Cách thực hiện: kiểm tra PTTT, lựa chọn THGT theo ND KHGDCN đang thực hiện, lặp lại THGT theo chủ đích để tăng cường cơ hội củng cố cho TKT
5 Ví dụ minh họa: cung cấp từ “bẩn”
3.2.2 Biện pháp PTNN nói thông qua các THGT
Trang 393.3.1 Tổ chức thực nghiệm
3.3.2 Kết quả thực nghiệm
3.3 TN và đánh giá KQ TN
Trang 41- Định hướng được nguồn AT
- 2 TTTC: 2DT, 2ĐT, DT + ĐT, DT +
TT (10 – 15)
- Bắt đầu có sự chú ý đến truyện/thơ có tranh minh họa
Phát âm
- Bắt chước PA được các NATV:
a, u, i, o, ô, e; một số âm PTS như b, m, t và kết hợp các NA trong từ
- Bắt chước PA tiếng kêu của các con vật
- Bắt chước và PBAT có cường độ
và trường độ khác nhau
- Bắt chước một số âm PTS như
b, m, t, h và kết hợp với các NA, đưa vào trong các từ đơn.
- Bắt chước phát âm tiếng kêu của các phương tiện giao thông
Trang 42Ngôn ngữ
- Vốn từ: TVGĐ, ĐD trong GĐ, con vật, bản thân, các
HĐSHHN, các loại quả, số đếm trong PV 10, các hình cơ bản.
- Thực hiện được các YCĐG trong các HĐSH, GD và VC
- TL được CHĐG: Ai? Cái gì?
Con gì? Làm gì?
- Chủ động diễn đạt được câu
2 – 3 tiếng
- Vốn từ: các HĐSH, MRVT các loại quả, nghề cơ bản
- MRKN tương phản cơ bản:
cao/thấp, dài/ngắn, to/bé, nhiều/ít, lên/xuống,
mềm/cứng, khô/ướt, nhiều/ít, mới/cũ
- Trả lời được câu hỏi đơn giản:
Ở đâu? (gắn liền vị trí)
- Chủ động hỏi Ai? Cái gì?
- Sử dụng được một số từ trong cấu trúc câu như: nói không + lắc đầu để từ chối; không có, hết rồi,
- Thể hiện ý kiến cá nhân
Trang 431 BP xây dựng có tính phù hợp, hiệu quả để PTNN nói cho TKT 18 – 36 tháng tuổi.
2 TKT có sự tiến bộ rõ rệt khi được áp dụng các BP này
trong quá trình CT, HT tại nhà và gia đình
3 BP cần được SD linh hoạt trong quá trình CTS, PTNN nói cho TKT
4 BP có thể SD để PTNN nói cho TKT ở các độ tuổi khác nhau
Kết luận chương 3
Trang 441 TKT có sức nghe khá lý tưởng, có cơ hội PTNN nói tốt nếu trẻ được huấn luyện thính giác tích cực sau khi được trang bị PTTT.
2 Trẻ được hỗ trợ PTTT phù hợp và được CTS một cách tích cực thì cơ hội
PTNN nói sẽ cao.
3 Việc PTNN nói cho TKT sử dụng PTTT không chỉ có tận dụng sức nghe mà cần phải có sự kết hợp nhiều BP khác nhau để trẻ có thể phát huy tối đa khả năng nghe của mình và PTNN nói.
4 Các BPPTNN nói được xây dựng là phù hợp và hiệu quả cho TKT sử dụng
PTTT phù hợp.
5 Trẻ cần được áp dụng tích cực, thường xuyên và linh hoạt các biện pháp để có thể phát triển toàn diện khả năng nghe hiểu lời nói và vận dụng linh hoạt vào các tình huống sinh hoạt, chăm sóc và giáo dục hàng ngày.
KẾT LUẬN
Trang 451 Đối với các nhà nghiên cứu