Đây là báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng KCN giai đoạn 2 bản chỉnh sửa bổ sung sau khi thẩm định. Báo cáo gồm có 6 chương và làm theo mẫu thông tư 27 của BTNMT. Mình tải lên đây cho các bạn tham khảo nhé.
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Chỉnh sửa, bổ sung)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHAI THÁC
KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẮC CHU LAI
(GIAI ĐOẠN 2)
XÃ TAM HIỆP, HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Quảng Nam, tháng 8 năm 2011
Trang 2CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KCN CHU LAI
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Chỉnh sửa, bổ sung)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHAI THÁC
KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẮC CHU LAI
Quảng Nam, tháng 8 năm 2011
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
MỞ ĐẦU 4
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN: 4
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM): 4
2.1 Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật: 4
2.2 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng: 6
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình ĐTM: 7
2.3.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo: 7
2.3.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập: 7
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM: 8
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM: 8
CHƯƠNG 1 9
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
1.1 TÊN DỰ ÁN: 9
1.2 CHỦ DỰ ÁN: 9
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9
1.3.2 Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên và đối tượng kinh tế xã hội: 10
1.4.1.2 Dự kiến các ngành nghề trong khu công nghiệp: 11
1.4.1.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN: 11
1.4.2 Vật liệu xây dựng: 14
1.4.3 Tổng mức đầu tư: 15
1.4.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án: 15
1.4.4.1 Tổ chức thực hiện dự án: 15
1.4.4.2 Tiến độ thực hiện dự án: 16
Stt 16
Nội dung 16
Thời gian 16
Năm 2011 16
Năm 2012 16
Năm 2013 16
Năm 2014 16
1 16
Trang 4Giải phóng mặt bằng 16
90 16
3 16
Thi công xây dựng: 16
- San nền 16
270 16
- Đường giao thông 16
180 16
- HT thoát nước mưa 16
180 16
- HT thoát nước thải 16
180 16
- HT cấp nước 16
180 16
- HT điện chiếu sáng 16
180 16
- HT thông tin liên lạc 16
150 16
- HT xử lý nước thải 16
300 16
4 16
Công việc hoàn thiện 16
180 16
5 16
Tiếp nhận các dự án đầu tư 16
Trang 5ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 17
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 17
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 22
2.2.1 Chất lượng môi trường không khí: 22
2.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt: 23
2.2.3 Chất lượng môi trường nước ngầm: 24
2.2.4 Chất lượng môi trường đất: 25
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 26
2.3.1 Điều kiện về kinh tế 26
2.3.2 Điều kiện xã hội 27
2.3.2.2 Giáo dục và y tế 27
2.3.2.3 Các công trình văn hóa, xã hội 28
* Nguồn: - Niên giám thống kê huyện Núi Thành năm 2010; 28
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 29
3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 29
3.1.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 29
3.1.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 29
3.1.1.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 29
3.1.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành hoạt động 30
3.1.2.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 30
3.1.2.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 33
3.1.3 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra 34
3.1.3.1 Những sự cố trong giai đoạn thi công xây dựng 34
3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 36
3.2.1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 36
3.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn KCN đi vào hoạt động 37
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 37
3.3.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 37
3.3.1.1 Tác động từ nguồn ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung 37
3.3.1.2 Tác động từ nguồn ô nhiễm môi trường nước 42
3.3.1.3 Tác động từ nguồn ô nhiễm chất thải rắn 44
3.3.1.4 Tác động từ nguồn ô nhiễm môi trường đất 44
3.3.1.5 Tác động đến tài nguyên sinh học 44
3.3.1.6 Tác động về kinh tế - xã hội 45
3.3.1.7 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 45
3.3.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 46
3.3.2.1 Tác động từ nguồn ô nhiễm môi trường không khí; tiếng ồn, độ rung và nhiệt thừa 46
3.3.2.2 Tác động từ nguồn ô nhiễm nước thải 50
3.3.2.4 Tác động về kinh tế - xã hội 56
Trang 6Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) đi vào hoạt động 57
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ TIN CẬY CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 57
CHƯƠNG 4 59
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU 59
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 59
4.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KCN VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG 59
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong quy hoạch phát triển KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) 59
4.1.1.1 Biện pháp nghiên cứu lựa chọn địa điểm KCN 59
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong thi công xây dựng dự án 60
4.1.2.1 Các biện pháp đền bù giải tỏa, tái định cư và bố trí nhà ở cho công nhân 61 4.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình thi công xây dựng 61
4.1.2.3 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động của công nhân xây dựng 62
4.1.2.4 Các biện pháp an toàn lao động 62
4.2.1.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí cho toàn bộ KCN 64 4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 65
4.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại từng cơ sở sản xuất trong KCN 65
4.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước cho toàn bộ KCN 67
4.2.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 73
4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt 73
4.2.5 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 73
4.3 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 74 4.3.1 Phòng ngừa tai nạn lao động 74
4.3.2 Phòng ngừa và ứng phó sự cố do rò rỉ nguyên nhiên liệu 74
4.3.3 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ 74
4.3.4 Phòng chống sét 75
4.3.5 Phòng chống thiên tai 75
4.3.6 Ứng phó sự cố khi trạm xử lý nước thải tập trung ngừng hoạt động 75
4.3.7 Giảm thiểu sự cố nổ bom mìn tồn lưu trong lòng đất 76
Chủ dự án phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành rà soát; tháo dỡ bom mìn tồn lưu trong lòng đất (nếu có) Công việc này được Chủ dự án tiến hành trước khi bắt đầu các công việc triển khai thi công xây dựng dự án để phòng tránh được các thiệt hại về người, của cải và ô nhiễm môi trường do bom mìn phát nổ 76
CHƯƠNG 5 77
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 77
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 77
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 81
5.2.1 Giám sát môi trường 81
Trang 7THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 83
6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TAM HIỆP 83
6.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ TAM HIỆP 83 6.3 Ý KIẾN CỦA CHỦ DỰ ÁN 83
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
3 Cam kết 84
PHẦN PHỤ LỤC 85
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
GĐ xây dựng
hoạt động tại KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2
kiến hoạt động tại KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2
GĐ xây dựng
vận chuyển đất cát san lấp
Bảng 3.10 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí
Bảng 3.11 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trườngBảng 3.12 Lượng chất bẩn do sinh hoạt hàng ngày của 01 người thải ra
Bảng 3.13 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt
Bảng 3.14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.15 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trinh XD dự ánBảng 3.16 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN
Bảng 3.17 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí tại KCN Bắc Chu Lai
GĐ2Bảng 3.18 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra trong vận chuyển hàng
hoá, chất thải, CBCNV trong KCNBảng 3.19 Kết quả tính toán nồng độ chất ô nhiễm theo trục x, z
Bảng 3.20 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải xe mô tô 2 bánhBảng 3.21 Kết quả tính toán nồng độ chất ô nhiễm theo trục x, z
Bảng 3.22 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN
Bảng 3.23 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong NTSX tại KCN Bắc Chu Lai
giai đoạn 2Bảng 3.24 Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng trong mẫu NTSX tại KCN
Bắc Chu Lai giai đoạn 1
Trang 10Bảng 3.25 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Bảng 3.26 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.27 Tổng hợp lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước
thải KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2Bảng 3.28 Đánh giá tổng hợp các tác động đến môi trường trong giai đoạn dự án
đi vào hoạt độngBảng 3.29 Độ tin cậy các phương pháp ĐTM
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 11MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN:
Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 43/2004/QĐ-TTg
về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu KTM Chu Lai Trong đó, KCN Bắc Chu Lai đóng vai trò rất quan trọng của Khu KTM Chu Lai
Trong tiến trình hội nhập, Chính phủ cũng như lãnh đạo địa phương đã có những
cơ chế mở cửa hết sức phù hợp và thuận tiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Khu KTM Chu Lai với nguồn lực và nhân lực hiện có luôn biết tận dụng những bước
đi để đón đầu cơ hội đầu tư, nhằm mang lại những hiệu quả về kinh tế cho các nhà đầu
tư cũng như giải quyết đáng kể về nhân công cho địa phương Khu KTM Chu Lai (trong đó có khu phi thuế quan) là một trong những trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch, viễn thông, dịch vụ khác của tỉnh Quảng Nam, vùng duyên hải Trung Bộ, là đầu mối giao thông liên tỉnh, liên vùng và là khu vực có vị trí quan trọng
về an ninh quốc phòng
Hiện nay, KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 1 với diện tích 176,9 ha đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng… và thu hút nhiều nhà đầu tư vào đầu tư trong KCN Dự án KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 được đầu tư xây dựng mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong các năm tới, tạo mặt bằng sạch thu hút kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước, phù hợp với quy hoạch phát triển chung của Khu KTM Chu Lai Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai trong chiến lược phát triển Khu KTM Chu Lai đến năm 2015
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường do Nhà nước ban hành Nay, Công ty phát triển hạ tầng KCN Chu Lai là cơ quan chủ đầu
tư tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án với sự tư vấn của Trung tâm Phân tích - Kiểm định và Tư vấn KH&CN Quảng Nam Qua đó, Công ty phát triển hạ tầng KCN Chu Lai xác định được các tác động gây ô nhiễm môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản và trong giai đoạn hoạt động của KCN Từ đó, nghiên cứu, đưa ra các biện pháp cần thiết để giảm thiểu các tác động bất lợi, ngăn ngừa và ứng phó các sự cố môi trường có thể xảy ra nhằm bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên và sức khỏe con người
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM):
2.1 Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật:
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998;
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Trang 12- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ TN& MT về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 về của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định Quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Trang 13- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2002 của Bộ Xây dựng về việc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc uỷ quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai;
- Quyết định số 4342/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2);
- Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2);
- Quyết định số 109/QĐ-KTM ngày 17/5/2007 của Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2);
- Quyết định số 08/2011/QĐ-KTM ngày 10/01/2011 của ban Quản lý Khu KTM Chu Lai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 1 và 2), tỷ lệ 1/2000;
- Một số văn bản pháp lý liên quan đến dự án được trình bày tại phần Phụ lục I
2.2 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng:
- QCVN 03: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
- QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- TCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Trang 14- TCVN 7957: 2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 33: 2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình ĐTM:
2.3.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
01 Ô nhiễm không khí và xử lý nước thải - Tập 1, 2, 3 - GS.TS Trần Ngọc Chấn
07 Âm học và kiểm tra tiếng ồn - Nguyễn Hải - NXB Giáo dục – 1997
08 Xử lý nước thải - PGS.TS Hòang Huệ - NXB Xây dựng - Hà Nội 2005
09 Báo cáo môi trường Quốc gia 2009 - Môi trường Khu Công nghiệp Việt Nam
- Bộ Tài Nguyên và Môi trường - Hà Nội 2009
10 Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, niên giám thống kê của huyện Núi Thành
11 Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp, Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường TP.HCM, TP Hồ Chí Minh, 1999
12 Assessment of sources of Air, Water and Land pollution - Part I: Rapid Inventory Techniques in Environmental Pollution - Alexander P Economopoulos - World Health Organization 1993
13 Handbook of wastes and wastewater treatment technologies - Nicholas P Cheremisinoff
2.3.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập:
01 Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình KCN Bắc Chu Lai (Giai đoạn 2)
02 Hồ sơ thiết kế cơ sở - Công trình KCN KCN Bắc Chu Lai (Giai đoạn 2)
03 Thuyết minh và khái toán tổng mức đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình KCN Bắc Chu Lai (Giai đoạn 2)
04 Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải KCN Bắc Chu Lai
05 Các tài liệu khác
Trang 153 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu và thông tin về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế, xã hội tại khu vực dự án
- Phương pháp liệt kê mô tả và đánh giá mức tác động: Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động của dự án gây ra, bao gồm các tác động từ nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường, bệnh nghề nghiệp trong khu vực nhà xưởng Đây là một phương pháp tương đối nhanh và đơn giản, cho phép phân tích các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
- Phương pháp thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm: Phương pháp này xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước và môi trường đất tại khu vực dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh: Trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập để tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án
- Phương pháp so sánh: Đánh giá tình trạng ô nhiễm, mức độ tác động trên cơ sở
so sánh các số liệu đã tính toán với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường đã được ban hành
- Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Sử dụng phương pháp để tham vấn ý kiến cộng đồng tại khu vực dự án về đánh giá tác động môi trường của dự án
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu
hạ tầng Khu công nghiệp Bắc Chu Lai giai đoạn 2” do Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Chu Lai là chủ dự án kết hợp với đơn vị tư vấn là Trung tâm Phân tích - Kiểm định và Tư vấn KH&CN tỉnh Quảng Nam thực hiện
- Chủ dự án: Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Chu Lai
Địa chỉ liên hệ: Lô 5, đường 1, KCN Bắc Chu Lai, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- Đơn vị tư vấn: Trung tâm Phân tích - Kiểm định và Tư vấn KH&CN Quảng Nam
Địa chỉ liên hệ: 558 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
I Chủ dự án: Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp Chu Lai
II Đơn vị tư vấn: Trung tâm Phân tích - Kiểm định và Tư vấn KH&CN Quảng Nam
Trang 16CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG
KHU CÔNG NGHIỆP BẮC CHU LAI GIAI ĐOẠN 2 1.2 CHỦ DỰ ÁN:
Công ty Phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp Chu Lai
Địa chỉ liên hệ: Lô 5, đường số 1, KCN Bắc Chu Lai, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Chúng
Vị trí địa lý của dự án:
Dự án KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) cách xa khu dân cư và các công trình văn hoá, tôn giáo
Bảng 1.1: Tọa độ các điểm giới hạn của khu đất triển khai dự án
Trang 171.3.2 Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên và đối tượng kinh tế xã hội:
1.3.2.1 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên:
- Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành được Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai lựa chọn là vùng phát triển công nghiệp trọng điểm nhờ hội tụ khá nhiều điều kiện thuận lợi như quỹ đất rộng, gần các đầu mối giao thông quan trọng Hiện nay, tại xã Tam Hiệp có ba KCN nằm liền kề nhau, đó là: KCN Bắc Chu Lai, KCN cơ khí ô tô Chu Lai
- Trường Hải, KCN và hậu cần cảng Tam Hiệp
KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 1 với diện tích 176,9 ha đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng… và thu hút nhiều nhà đầu tư vào đầu tư trong KCN Dự án KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 được đầu tư xây dựng mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong các năm tới, tạo mặt bằng sạch thu hút kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước, phù hợp với quy hoạch phát triển chung của Khu KTM Chu Lai
Danh mục các nhà máy sản xuất công nghiệp đang hoạt động tại KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 1 được tổng hợp và trình bày tại Phụ lục 2
- Khu vực dự án được quy hoạch gần các đầu mối giao thông quan trọng như: giáp với quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam, gần cảng Kỳ Hà và sân bay Chu Lai; đây chính là điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, vận chuyển hàng hoá
và nguyên vật liệu khi các KCN này đi vào hoạt động
- Hệ thống sông, hồ và đồi núi:
+ Gần KCN Bắc Chu Lai có hệ thống sông Trầu và sông An Tân chảy qua Sông Trầu cách khu vực dự án khoảng 1 km về hướng Tây Sông An Tân cách khu vực dự án khoảng 5 km về hướng Đông, đây là nguồn tiếp nước mưa chảy tràn và nước thải sau khi qua xử lý khi KCN Bắc Chu Lai đi vào hoạt động
+ Hồ Thái Xuân cách KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 khoảng 1,5 km về hướng Tây Bắc Nước tại hồ chứa Thái Xuân chủ yếu phục vụ tưới tiêu nông nghiệp thông qua hệ thống mương thuỷ lợi
+ Đồi A35 nằm trong phạm vi khu vực dự án, đất đồi được khai thác phục
vụ cho công tác san nền trong quá trình thi công xây dựng dự án
1.3.2.2 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội:
- Khu dân cư: Xung quanh KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 có các hộ dân thuộc thôn Thọ Khương, thôn Phái Nhơn, thôn Thái Xuân đang sinh sống Các hộ dân sống gần khu vực dự án chủ yếu làm việc tại các nhà máy trong KCN, sản xuất nông nghiệp
và buôn bán nhỏ lẻ Dự án cách khu dân cư gần nhất thuộc thôn Thái Xuân khoảng
100 m về phía Tây
Trung tâm hành chính của huyện Núi Thành nằm tại thị trấn Núi Thành cách KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 khoảng 4,5 km về hướng Đông
- Các công trình văn hóa - tôn giáo:
Trong vòng bán kính 500 m tính từ ranh giới khu vực dự án không có các công trình văn hoá, tôn giáo hay khu di tích lịch sử cần phải được bảo tồn
Trang 181.4 Nội dung chủ yếu của dự án:
1.4.1 Quy hoạch và định hướng phát triển KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2):
1.4.1.1 Quy mô:
Dự án đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) bao gồm các hạng mục: Nền mặt đường, bó vỉa, vỉa hè, cây xanh, san nền, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống điện chiếu sáng
Theo Quyết định số 109/QĐ-KTM ngày 17/5/2007 và Theo Quyết định số 08/QĐ-KTM ngày 10/01/2011 của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thì phạm vi ranh giới KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) có cơ cấu sử dụng đất như sau:
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng đất KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2)
1.4.1.2 Dự kiến các ngành nghề trong khu công nghiệp:
- Công nghiệp chế biến nông lâm hải sản
- Công nghiệp lắp ráp phương tiện cơ giới
- Công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử - vi điện tử
- Công nghiệp lắp ráp hàng dân dụng, hàng cao cấp
- Công nghiệp sản phẩm phục vụ ngành y tế, giáo dục đào tạo
- Trang trí nội thất
- Công nghiệp sắt thép, cơ khí chế tạo
- Sản xuất biến thế động cơ, máy nông nghiệp, phụ tùng ô tô, xe máy
1.4.1.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN:
* Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Trang 19- Khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng
+ Chiều cao xây dựng : 3 tầng
tiếp giáp mặt đường, cách ranh giới lô đất còn lại tối thiểu 7 m
- Khu xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
+ Chiều cao xây dựng : 2 tầng
mép trong tường rào
* Quy hoạch giao thông:
Hệ thống giao thông nội bộ trong KCN được quy hoạch hợp lý phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện Quy mô mặt cắt ngang phần mặt đường được tính toán với mặt cắt ngang tiêu chuẩn cho chiều rộng 1 làn xe của đường trong KCN là 3,75 m Hệ thống giao thông đối nội trong KCN được phân chia thành các trục đường chính, đường khu vực và đường gom nội bộ
Theo dự án đầu tư xây dựng, tổng chiều dài của các tuyến đường nội bộ trong KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 là 5.062 m
* Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Nhu cầu dùng nước trong KCN bao gồm lượng nước tiêu thụ dùng cho sản xuất
và lượng nước dùng cho sinh hoạt của công nhân Ngoài ra còn tính đến nước rửa đường, nước tưới cây và lượng nước hao hụt Nhu cầu dùng nước tổng hợp được trình bày trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước
Stt Nhu cầu dùng nước Quy mô Chỉ tiêu cấp nước Tổng số (m 3 )
từ nhà máy nước Tam Hiệp Nhà máy được bố trí ở phía Đông Nam của KCN có tổng
thành phần theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt
Mạng lưới đường ống cấp nước gồm các tuyến ống chính có đường kính D150
mm đến D400 mm, bố trí dọc theo các trục đường giao thông để cấp nước cho từng
Trang 20nhà máy, xí nghiệp và các điểm tiêu thụ khác trên các lô đất của KCN Độ sâu chôn ống trung bình từ 0,7 m đến 1,2 m Trên các ống phân phối có bố trí các van khoá để
đề phòng sự cố và điều tiết nước cho phù hợp với nhu cầu sử dụng Tại các điểm cấp nước vào các lô đất được bố trí van D80 - D100 mm
mạng lưới đường ống cấp nước sử dụng ống gang dẻo, đồng thời bố trí các van xả khí D25 mm tại những vị trí cao nhất, van xả cặn D100 mm tại những vị trí thấp nhất và
bố trí các van khoá tại các vị trí nút để sửa chữa khi cần thiết
Trụ chữa cháy được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống Các trụ chữa cháy được bố trí so le nhau hai bên đường để thuận tiện cho công tác chữa cháy, khoảng cách giữa 2 trụ chữa cháy kề nhau từ 100 - 150 m
* Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các giếng hàm ếch đặt dọc theo hai bên mép đường với khoảng cách giữa các giếng từ 40 - 50 m Mạng lưới mương thoát nước mưa chính có chiều rộng B = 600 - 1200 mm, sử dụng mương gạch và mương bê tông cốt thép, đặt dọc theo các tuyến đường giao thông trong KCN Cửa thu nước bố trí tại vị trí hố ga thu nước trực tiếp, lắp 6 ống nhựa D = 10 cm dài 50 cm chắn rác
- Tổng chiều dài mương dọc khẩu độ B = 1,0 m : L = 3013,14 m
- Tổng chiều dài mương dọc khẩu độ B = 1,2 m : L = 4503,48 m
- Tổng chiều dài mương dọc khẩu độ B = 1,4 m : L = 2310,88 m
- Hố ga được bố trí với khoảng cách từ 20 - 25 m/hố Theo tính toán số lượng hố
ga cần phải bố trí khoảng 400 cái
Những đoạn qua đường dùng cống hộp bằng bê tông cốt thép, rồi cuối cùng xả vào mương hở chạy ở giữa KCN Mương thoát nước mưa có độ sâu trung bình từ 1,0 -
* Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
Mạng lưới đường ống thoát nước thải sử dụng ống nhựa uPVC đường kính D200 – D400 mm chôn dưới vỉa hè dọc theo hai bên các tuyến đường giao thông trong khu công nghiệp để thu nước thải từ các nhà máy, khu điều hành dịch vụ và công cộng sau
đó dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung Theo hồ sơ thiết kế dự án “ Đầu tư xây dựng
hệ thống thu gom và xử lý nước thải KCN Bắc Chu Lai” thì tổng chiều dài lắp đặt ống
là 10.756 m
Trên các tuyến ống lắp đặt các hố ga bằng bê tông cốt thép, khoảng cách các hố
từ 30 - 50 m, theo tính toán tổng số lượng phải lắp đặt là 462 cái Độ sâu chôn ống
- 1,5 m/s
Trong KCN Bắc Chu Lai dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 3.800
hành dịch vụ và công cộng phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn loại B của QCVN 24: 2009/BTNMT, mới được phép thoát vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý của KCN phải đạt giới hạn loại A của QCVN 24: 2009/BTNMT mới được phép xả ra nguồn tiếp nhận của khu vực
Trang 21* Quy hoạch hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng và thông tin liên lạc:
- Hệ thống cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện như sau:
+ Đất sản xuất, gia công hàng hóa : 0,25 MW/ha
Do vậy, dự tính tổng công suất điện cần cung cấp là 51,57 MW Theo quyết định của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, lưới trung áp 22 kV trong khu công nghiệp được thiết kế đi ngầm Vì vậy, để phù hợp với quy hoạch chung, lưới điện 22 kV trong KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) được thiết kế đi ngầm Tuy nhiên tuỳ điều kiện cụ thể trong quá trình lập dự án, tuyến điện 22 kV có thể sử dụng phương án đường dây đi trên không
KCN Bắc Chu Lai có diện tích 361 ha với nhu cầu phụ tải khoảng 50.000 kW Hiện tại, trong KCN có hai tuyến điện 110 kV và 220 kV chạy qua và đã xây dựng một trạm biến áp Để có nguồn điện cung cấp cho các nhà máy, xí nghiệp trong KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2, cần phải xây dựng một trạm biến áp 110/22 kV (hoặc 220/22 kV) với công suất 2×40 MVA
- Chiếu sáng đường giao thông trong KCN:
Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo TCXDVN 259 – 2001 Trong đó, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường từ 8 - 12 lux Trên mặt đường, độ
Cột điện chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm cao 10 m Khoảng cách giữa các cột trung bình 30 m
Đèn chiếu sáng dùng bóng cao áp soldium ánh sáng vàng 220V/150W Điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng tự động theo ánh sáng và thời gian, cáp điện cho chiếu sáng dùng loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC đặt trong đất Tuy nhiên tuỳ điều kiện cụ thể trong quá trình lập dự án điện chiếu sáng có thể chuyển phương án đường dây đi trên không
- Hệ thống thông tin liên lạc trong KCN:
Hệ thống thông tin liên lạc gồm 01 tổng đài và mạng đường cáp quang và hộp nối Hệ thống đường ống chờ luồn cáp thông tin đặt theo vỉa hè các trục đường và các giếng cáp, khoảng cách trung bình giữa các giếng cáp là 40 m Dịch vụ thông tin liên lạc do bưu điện tỉnh Quảng Nam cung cấp
* Quy hoạch bố trí cây xanh trong KCN
Cây xanh được trồng trên các vỉa hè theo kiểu đối xứng thành dãy, khoảng cách giữa các cây từ 8 - 10 m Để đảm bảo thông thoáng, khu vực dự án sẽ trồng các cây thẳng như cây viết, sao đen Hố trồng cây được xây bao bằng bê tông đá 1 × 2 M.150
1.4.2 Vật liệu xây dựng:
- Nhựa đường lấy tại Đà Nẵng với cự ly vận chuyển là 105 km
Trang 22- Sắt thép lấy tại thị trấn Núi Thành.
- Cát xây dựng lấy tại cầu Tam Kỳ với cự ly vận chuyển 25 km
- Đá các loại lấy tại Mỏ đá Chu Lai với cự ly vận chuyển là 15 km
- Đất đắp phục vụ công tác san nền: Theo hồ sơ thiết kế, tổng thể tích đất phục vụ
lượng đất này sẽ vận chuyển từ khu vực lân cận với cự ly vận chuyển trung bình là 5 km
- Ống ly tâm lấy tại Tam Kỳ
- Các loại vật liệu khác lấy tại thị trấn Núi Thành và một số khu vực lân cận
1.4.3 Tổng mức đầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 có
tổng mức đầu tư là: 226.468.931.000 đồng (Hai trăm hai mươi sáu tỷ, bốn trăm sáu
mươi tám triệu, chín trăm ba mươi mốt ngàn đồng) Dự kiến sử dụng các nguồn vốn
tư khai thác hạ tầng KCN Bắc Chu Lai
Dự án đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) được thực hiện theo hình thức Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để quản lý dự
án theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty phát triển hạ tầng KCN Chu Lai được thể hiện tại hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Để thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án do Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Chu Lai thành lập triển khai các công việc sau đây:
Giám đốc Phó Giám đốc
Phòng Kỹ thuật -
Nghiệp vụ Phòng Kế hoạch – Tổng hợp Đội công trình dịch vụ
Trang 23- Quản lý và giải quyết tất cả các vấn đề ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án như tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn lao động và bảo vệ môi trường Công ty sẽ giám sát hoạt động của các Nhà thầu tư vấn, giám sát và thi công cho dự án, đồng thời giúp
đỡ họ trong tất cả các giai đoạn của dự án;
- Tổ chức đấu thầu lựa chọn các Nhà thầu tư vấn thiết kế, giám sát thi công, cung cấp thiết bị và xây dựng, bao gồm: mời thầu, định giá thầu và dự thảo hợp đồng;
- Quản lý tài chính, thanh toán các khoản chi phí hợp lệ cho các Nhà thầu;
- Giải quyết các vấn đề căn cứ theo hợp đồng đã ký kết liên quan đến việc lập kế hoạch và thực hiện dự án;
- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án cho các cơ quan tài chính và cơ quan cấp trên;
- Phối hợp với các ban, ngành để đấu nối các dịch vụ đường ống cấp thoát nước, cấp điện, đường giao thông ;
- Tiếp nhận công trình để vận hành, bảo trì và khai thác có hiệu quả;
- Lập đơn giá cho thuê đất và tiền dịch vụ quản lý và bảo dưỡng hạ tầng KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức thu và lập kế hoạch phân bổ chi phí cho công tác vận hành, bảo dưỡng
- Đường giao thông 180
- HT thoát nước mưa 180
- HT thoát nước thải 180
- HT cấp nước 180
- HT điện chiếu sáng 180
- HT thông tin liên lạc 150
- HT xử lý nước thải 300
4 Công việc hoàn thiện 180
5 Tiếp nhận các dự án đầu tư
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Hiện trạng KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) là đồng ruộng trồng lúa, hoa màu và phía Tây là vùng đồi núi với vị trí cao nhất là 43,6 m so với cao độ tự nhiên Ngoài ra còn có 2 quả đồi ở phía Tây và phía Bắc trồng keo và bạch đàn và nhiều loại cây khác Cao độ tự nhiên trung bình của khu vực từ 3,5 – 6,0 m, các vị trí cục bộ như ao, hồ có cao độ 1,2 m Độ dốc tự nhiên trung bình 1% thoải dần từ Tây sang Đông
* Địa chất khu vực dự án:
Theo bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/200.000, loạt tờ D-49-I, xuất bản năm 1996 và bản đồ địa chất và khoáng sản Quảng Nam tỷ lệ 1:100.000, về cấu trúc địa chất khu vực xã Tam Hiệp gồm các hệ tầng sau:
- Trầm tích biển ven bờ tuổi Holocen hạ - trung mQ21-2 Thành phần trầm tích chủ yếu là cát hạt mịn đến thô lẫn bột sét hoặc cát-bột chứa sạn sỏi thạch anh, silic, vảy mica, vảy xerixit, cát bở rời có độ chọn lọc tốt; màu xám trắng, xám tro
- Trầm tích Đệ tứ không phân chia có nguồn gốc edQ, adQ, apdQ phân bố ở chân các sườn núi và các đồng bằng cao trước núi và ở các lòng sông suối
- Thành tạo đá thuộc Giới Proterozoi giữa, Hệ tầng Khâm Đức bao gồm các phụ
hệ tầng sau:
+ Phụ hệ tầng trên: đá phiến thạch anh - biotit, đá phiến amphibol - plagioclas,
đá phiến plagiocla - epidot
+ Phụ hệ tầng giữa: gneis amphibol, plagiogneis amphibol, đá phiến thạch anh
có silimanit - disten, đá phiến thạch anh - biotit, phiến thạch anh - biotit có graphit, đá hoa canxiphia và các thấu kính amphibolit
+ Phụ hệ tầng dưới: đá phiến thạch anh-biotit, đá phiến biotit, đá phiến biotit có silimanit, gneis amphibol, gneis biotit amphibol granat
- Đá magma xâm nhập thuộc Giới Proterozoi giữa, phức hệ Chu Lai với thành phần bao gồm: plagiogranit migmatit, granit migmatit biotit có amphibol, granit dạng gneis, granit biotit dạng vân dải
* Địa tầng:
Trên cơ sở nhận biết, phân loại và mô tả đất tại hiện trường, trong quá trình khoan địa chất kết hợp với kết quả thí nghiệm trong phòng cho phép ta phân chia địa tầng khu vực tuyến đi qua, thứ tự từ trên xuống dưới theo thành các lớp như sau:
Lớp 1: Cát hạt mịn.
Lớp 1 phân bố rải rác trong khu vực nghiên cứu và chỉ gặp trong các lỗ khoan LK4 và hố đào HĐ3, HĐ4, HĐ5 Diện phân bố của lớp trên bề mặt Bề dày của lớp tại các lỗ khoan và hố đào thay đổi từ 0,5 - 2,0 m Thành phần của lớp chủ yếu là cát hạt mịn, phần trên mặt có lẫn cỏ và rễ cây, trạng thái ẩm đến bão hòa nước, kết cấu rời rạc
Kết quả thí nghiệm của lớp này như sau:
Trang 25Lớp có mặt ở hầu hết các lỗ khoan và hố đào Diện phân bố của lớp trên bề mặt
Bề dày lớp thay đổi từ 0,2 - 0,5 m Thành phần của lớp chủ yếu là sét pha dăm sạn màu nâu đen lẫn cỏ và rễ cây Do lớp có bề dày quá mỏng và không có ảnh hưởng trong việc tính toán nền móng cho công trình nên không tiến hành lấy mẫu thí nghiệm
Lớp 3: Sét cao lanh.
Lớp chỉ có mặt ở lỗ khoan LK4 Diện phân bố của lớp liền kề dưới lớp 1 Bề dày lớp tại LK4 là 6,0 m Thành phần của lớp chủ yếu là sét màu trắng sữa lẫn ít thạch anh Trạng thái dẻo chảy, kết cấu kém chặt Trong lỗ khoan, càng xuống sâu, lớp đất này không chứa thạch anh
Kết quả thí nghiệm của lớp này như sau:
Lớp có mặt ở các lỗ khoan LK8, LK9 và hố đào HĐ5 Diện phân bố của lớp liền
kề dưới lớp 1 và lớp 2 Bề dày lớp thay đổi từ 1,5 - 2,8 m Thành phần của lớp chủ yếu
là sét pha màu xám vàng Trạng thái dẻo mềm, kết cấu chặt vừa
Kết quả thí nghiệm của lớp này như sau:
- Độ ẩm tự nhiên : W = 25,21 %
- Dung trọng tự nhiên : γW = 1,874 g/cm3
- Dung trọng khô : γc = 1,497 g/cm3
- Tỷ trọng : ∆ = 2,70 g/cm3
Trang 26- Hệ số rỗng tự nhiên : ε0 = 0,806
- Hệ số nén lún : a1-2 = 0,051 cm2/kg
- Góc ma sát trong : ϕ = 17034'
Lớp 5: Cát hạt thô lẫn nhiều dăm sạn, thạch anh.
Lớp có mặt ở các lỗ khoan LK8, LK9 Diện phân bố của lớp liền kề dưới lớp 3
Bề dày lớp thay đổi từ 1,6 - 2,4 m Thành phần của lớp chủ yếu là cát hạt thô lẫn nhiều dăm sạn, thạch anh màu xám vàng, nâu đỏ, xám trắng Trạng thái bảo hòa nước, kết cấu rời rạc
Kết quả thí nghiệm của lớp này như sau:
Kết quả thí nghiệm của lớp này như sau:
Kết quả thí nghiệm của lớp này như sau:
- Độ ẩm tự nhiên : W = 25,19 %
- Dung trọng tự nhiên : γW = 1,873 g/cm3
- Dung trọng khô : γc = 1,496 g/cm3
- Tỷ trọng : ∆ = 2,71 g/cm3
Trang 27và lẫn nhiều dăm sạn, đây là sản phẩm phong hoá chưa triệt để của đá phiến phức hệ Khâm Đức.
Kết quả thí nghiệm của lớp này như sau:
- Các tuyến đường đi qua các vùng có lớp đất hữu cơ bên trên, sẽ bóc lớp hữu cơ bên trên với chiều dày 0,5 m Đắp bù lại 0,3 m bên dưới bằng cát hạt thô và 0,2 m bên trên bằng đất đồi sỏi sạn và đầm chặt K95
- Một số tuyến đi qua vùng có địa chất yếu, sẽ tiến hành đào thay lớp đất tự nhiên bên dưới nền K98 bằng lớp cát hạt thô có chiều dày 1,0 m, bề rộng xử lý bằng bề rộng nền đường
2.1.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn:
(1) Điều kiện khí tượng:
Khu vực Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô (bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8) và mùa mưa (bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau)
- Nhiệt độ không khí:
Trang 28Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 8 và kết thúc vào tháng 12 Thời gian mưa nhiều nhất tập trung vào ba tháng là 9, 10 và 11 Trong ba tháng này, tổng lượng mưa đạt 1.000 - 1.200 mm, chiếm khoảng 43 - 52% lượng mưa cả năm.
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 Thời gian ít mưa nhất tập trung vào ba tháng
là 2, 3, 4 với lượng mưa trung bình tháng đạt 20 - 40 mm
- Chế độ gió: Đặc điểm chế độ gió khu vực dự án như sau:
+ Gió Đông Bắc kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
+ Gió Nam, Đông Nam và Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 8
Vận tốc gió trung bình năm 1,5 m/s, lớn nhất trung bình từ 14 – 28 m/s vận tốc gió cực đại 40 m/s (xảy ra khi có bão)
- Bão và áp thấp nhiệt đới:
+ Khu vực Quảng Nam chịu ảnh hưởng từ 2 - 3 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới + Bão và áp thấp nhiệt đới thường ảnh hưởng đến vùng biển Quảng Nam vào khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 hằng năm
+ Khi bão đổ bộ vào đất liền, do ảnh hưởng kết hợp với gió mùa Đông Bắc nên thường có gió mạnh kèm theo mưa vừa đến rất to
+ Bão và áp thấp nhiệt đới là hiện tượng thời tiết rất nguy hiểm, gây thiệt hại nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng, cây cối và đặc biệt là thiệt hại về con người
(2) Điều kiện thủy văn và đặc điểm các con sông gần KCN
* Thủy văn:
Ở huyện Núi Thành nước sông vùng hạ lưu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, bồi lắng ở cửa sông và xói lở bờ, phân dòng khá mạnh, độ dốc sông >2%, đáng chú ý có một số con sông chảy qua như: sông Trường Giang, sông Tam Kỳ, sông Ba Túc, sông An Tân, sông Trầu đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc có độ dốc lớn chảy về hướng Đông
và đổ ra biển qua cửa An Hòa và cửa Lỡ
Các con sông đều có lưu vực nhỏ, độ dốc lớn, chiều dài từ 20 - 40 km Lưu lượng nước thay đổi theo mùa Một số con sông được ngăn lại ở thượng nguồn làm hồ chứa nước như: hồ Phú Ninh trên con sông Tam Kỳ, hồ Thái Xuân trên sông Trầu Các dòng sông này đều hội tụ về phía Đông tạo nên những vùng xoáy bồi đắp nên những cồn cát và tạo các đầm phá ở các xã Tam Quang, Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc, Tam Hòa, Tam Giang, Tam Hải, Tam Tiến
Trang 29* Đặc điểm con sông trong khu vực :
Cách KCN Bắc Chu Lai khoảng 5 km về phía Đông Nam, sông An Tân chảy ngang qua thị trấn Núi Thành và đổ ra biển Đông Sông có chiều dài khoảng 16 km, độ dốc tương đối lớn và có lưu lượng nước dao động theo mùa, các thông số thủy văn như sau:
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực Dự án được xác định thông qua việc khảo sát, đo đạc, phân tích các thành phần môi trường tại khu vực xây dựng dự
án Các thành phần môi trường được đánh giá trong khuôn khổ của dự án này bao gồm: môi trường không khí, môi trường nước ngầm, môi trường nước mặt, môi trường đất Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích các mẫu được thực hiện bởi Trung tâm Phân tích – Kiểm định và tư vấn KH&CN Quảng Nam Sơ đồ lấy mẫu môi trường nền được thể hiện ở Phụ lục 2
2.2.1 Chất lượng môi trường không khí:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí
Stt Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả thử nghiệm
Trang 30độ các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép
Như vậy hiện trạng môi trường không khí tại khu vực chưa có dấu hiệu ô nhiễm
2.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực dự án được trình bày tại bảng 2.2
Bảng 2.2: Kết quả phân tích mẫu nước mặt
Stt Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả thử nghiệm
Trang 31về phía hạ lưu Toạ độ (X: 592481.08; Y: 1706947.95);
592100.20; Y: 1707507.74);
590954.75; Y: 1707889.41);
về phía thượng lưu Toạ độ (X: 590181.19; Y: 1708071.76);
- QCVN 08: 2008/BTNMT (loại B1): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (Dùng cho tưới tiêu thủy lợi);
- Dấu gạch ngang (-): Không quy định;
- KPH: Không phát hiện
Nhận xét:
So sánh kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thời điểm lấy mẫu so với QCVN 08: 2008/BTNMT (loại B1) cho thấy:
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các vị trí đều cho thấy các thông số
đo đạc đều nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN quy định chất lượng nước mặt
Từ đó, cho thấy chất lượng nước mặt trong khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm
2.2.3 Chất lượng môi trường nước ngầm:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước tại khu vực thực hiện dự án được trình bày tại bảng 2.3
Trang 32Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
Stt Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả thử nghiệm
2.2.4 Chất lượng môi trường đất:
Kết quả phân tích mẫu môi trường đất tại khu vực dự án KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 được trình bày tại bảng 2.4
Trang 33Bảng 2.4: Kết quả phân tích mẫu môi trường đất
2.2.5 Nhận xét chung:
Qua kết quả phân tích các mẫu từ bảng 2.1 đến bảng 2.4 cho thấy chất lượng môi trường không khí, nước ngầm, nước mặt và môi trường đất tại khu vực dự án khá tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Hiệp đa phần là cát trắng bị nhiễm chua, mặn bởi thủy triều của sông Trường Giang Vùng đất đỏ phía Tây gồm nhiều gò đồi thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp Nhân dân Tam Hiệp sống bằng nghề nông là chủ yếu, một bộ phận khác sống bằng nghề đánh bắt thủy sản và các hoạt động dịch vụ…Hiện nay, xã Tam Hiệp được chọn
là trọng điểm phát triển công nghiệp của Khu KTM Chu Lai
2.3.1 Điều kiện về kinh tế
Xã Tam Hiệp được Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai lựa chọn là vùng phát triển công nghiệp trọng điểm nhờ hội tụ khá nhiều điều kiện thuận lợi như quỹ đất rộng, gần các đầu mối giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà, tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần lưới điện quốc gia 220 kV Nhờ đó, trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế của xã có những bước chuyển biến đáng kể, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch dần theo chiều hướng công nghiệp hóa, cơ sở hạ tầng, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện
Trang 34* Cơ cấu sử dụng đất của xã Tam Hiệp:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp: 470,28 ha Trong đó:
+ Đất cây hằng năm là 385,63 ha
+ Đất cây lâu năm là 84,65 ha
- Đất lâm nghiệp: 1.702,1 ha
- Đất thủy sản: 150,13 ha
- Đất làm muối: 0 ha
* Giá trị sản xuất về kinh tế:
- Nông nghiệp: Năm 2010, xã Tam Hiệp đạt năng suất lúa 47,63 tạ/ha; sản lượng lúa 1.574 tấn/năm Sản lượng cây lương thực khác đạt 1.683 tấn/năm
- Lâm nghiệp: đất rừng sản xuất chiếm 961,1 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 741
ha Giá trị sản xuất lâm nghiệp của toàn huyện Núi Thành năm 2010 đạt 39.295 triệu đồng, trong đó: trồng và nuôi rừng đạt 3.814 triệu đồng, khai thác lâm sản đạt 35.053 triệu đồng, dịch vụ lâm nghiệp đạt 427 triệu đồng
- Hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản: Hoạt động nuôi trồng thủy sản tại
xã Tam Hiệp chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nuôi tôm nước lợ với sản lượng đạt được trong năm 2010 là 145 tấn, năng suất 72,28 tạ/ha Hoạt động đánh bắt thủy sản chủ yếu là đánh bắt gần bờ, sản lượng cá nước ngọt đạt 83,7 tấn/năm, các thủy sản khác 21,75 tấn/năm
- Chăn nuôi: Theo thống kê năm 2010, đàn trâu có 350 con, đàn bò có 430 con, đàn lợn có 1.215 con; đàn gia cầm có 39.035 con
- Hoạt động công nghiệp: Hoạt động sản xuất công nghiệp tại xã trong những năm gần đây có sự phát triển khá mạnh mẽ nhờ việc hình thành KCN Bắc Chu Lai, KCN Cơ khí ô tô Chu Lai Trường Hải và KCN Tam Hiệp Tính đến cuối năm 2010, đã
có 84 cơ sở sản xuất công nghiệp đã đi vào hoạt động trên địa bàn xã, góp phần giải quyết lượng lớn lao động trong vùng Giá trị sản xuất CN - TTCN ngoài quốc doanh năm 2010 đạt 767 tỷ đồng, trong đó kinh tế tư nhân, công ty đạt 759 tỷ, cá thể đạt 8 tỷ
- Hoạt động thương mại dịch vụ: Nhờ vào sự hình thành của các KCN tại xã Tam Hiệp nên hoạt động thương mại, dịch vụ tăng lên đáng kể so với năm 2009 với tổng doanh thu đạt 37,572 tỷ đồng, tăng trưởng năm 2010 so với năm 2009 là 20,98%
2.3.2 Điều kiện xã hội
2.3.2.1 Dân số và lao động
- Về dân số: Tổng dân số xã Tam Hiệp (tính đến cuối năm 2010): 10.956 người, trong đó nữ chiếm 5.654 người, tổng số hộ: 3.340 hộ, tổng số hộ nghèo 311 hộ (chiếm 9,42%), tỷ lệ gia tăng tự nhiên: 13,96%, cao hơn so với tốc độ gia tăng dân số của các
xã đồng bằng trong huyện Núi Thành
- Về lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 5.193 người, trong đó nữ là 2.835 người (chiếm 54,6%)
2.3.2.2 Giáo dục và y tế
- Toàn xã Tam Hiệp có 04 trường học, trong đó có: 01 trường mẫu giáo, 02 trường cấp I và 01 trường cấp 2 Tổng số giáo viên 90 người Hiện nay, xã đã hoàn
Trang 35thành việc xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Xã có một trạm y tế bảo đảm việc sơ cấp cứu, khám chữa bệnh thông thường cho nhân dân Tình hình chăm sóc sức khỏe trên địa bàn được thực hiện tương đối tốt
2.3.2.3 Các công trình văn hóa, xã hội
Xung quanh KCN Bắc Chu Lai trong vòng bán kính khoảng 500 m không có các công trình văn hóa, tôn giáo hay di tích lịch sử nên hoạt động của Dự án không ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của người dân trong vùng
* Nguồn: - Niên giám thống kê huyện Núi Thành năm 2010;
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của xã Tam Hiệp năm 2010;
- Các báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư trên địa bàn xã Tam Hiệp đã được phê duyệt.
Trang 36CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
3.1.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
3.1.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây
dựng.
thảm thực vật tại khu vực dự án; tháo dỡ nhà cửa
- Bụi, khí thải từ các xe vận chuyển thực vật bị chặt, đất, đá, cát
- Bụi, khí thải từ các xe ủi san lấp mặt bằng
- Chất thải rắn phát sinh do chặt phá thảm thực vật, tháo dỡ nhà cửa
- Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự
án cuốn theo chất thải xuống nguồn nước
(Đường giao thông nội bộ, cấp
nước, thoát nước, cấp điện,
thông tin liên lạc )
- Bụi, khí thải từ các xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, cát, đá, sắt thép, ống cống, trụ điện, đường dây, thiết bị máy móc
- Bụi, khí thải do sử dụng máy móc trong quá trình thi công xây dựng: búa máy, cần cẩu, máy cắt, hàn
công trường
- Nước thải, chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tại công trường
3.1.1.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải
trong giai đoạn xây dựng
đến đời sống của người dân địa phương và tình hình an ninh xã hội
Trang 37tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông.
3.1.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành hoạt động
3.1.2.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
(1) Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Khi KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 đi vào hoạt động chính thức sẽ làm phát sinh khí thải có nguồn gốc từ:
- Các dây chuyền công nghệ sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp trong KCN;
- Các thiết bị máy móc đốt cháy nhiên liệu để hoạt động;
- Các hoạt động giao thông vận tải;
Khi KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2 đi vào hoạt động sẽ tập trung nhiều loại hình sản xuất nên dây chuyền công nghệ sản xuất sẽ khác nhau và khí thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất cũng khác nhau Theo các loại hình sản xuất dự kiến sẽ đầu tư vào KCN thì tính chất, thành phần khí thải có thể như sau:
Bảng 3.3: Dự báo các nguồn phát sinh khí thải từ các nhà máy, xí nghiệp
dự kiến hoạt động tại KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2).
TT Loại hình sản xuất Nguồn phát sinh khí thải Tác nhân gây ô nhiễm
1 Ngành sản xuất sản
phẩm gỗ - Dây chuyền sản xuất; máy cắt, máy ép, máy tiện gỗ, máy
chà đánh bóng ;
- Sơn, keo dán gỗ;
- Các phương tiện vận tải
- Bụi gỗ; bụi sơn;
- Hơi dung môi hữu cơ;
giới, cơ khí chế tạo
- Máy cắt, máy hàn, máy mài, máy tiện ;
- Sơn, hoá chất đánh bóng;
- Các phương tiện vận tải
- Bụi kim loại, hơi chì, hơi dung môi hữu cơ,
- Dung môi, keo ;
- Các phương tiện vận tải
- Bụi, hơi chì, hơi dung môi hữu cơ;
VOC
Trang 39(2) Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Trong quá trình hoạt động của KCN, các nguồn phát sinh nước thải là:
- Nước thải sản xuất phát sinh từ quy trình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp;
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên (CBCNV) làm việc trong KCN;
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo đất, đá, cát, rác, cặn dầu mỡ xuống các nguồn nước tiếp nhận
Trong đó, nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt có nồng độ các chất ô nhiễm cao sẽ gây ô nhiễm môi trường nước tại khu vực dự án nếu không được xử lý Do đó các nhà máy xí nghiệp sẽ áp dụng các biện pháp xử lý đạt Quy chuẩn môi trường trước khi thải vào cống thoát nước chung của KCN Theo các loại hình sản xuất dự kiến đầu
tư vào KCN thì sẽ làm phát sinh các nguồn nước thải sau:
Bảng 3.4 Dự báo các nguồn nước thải phát sinh từ các nhà máy dự kiến
hoạt động tại KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2).
1 Ngành sản xuất sản phẩm gỗ
- Nước thải sản xuất;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa chảy tràn
2 Ngành chế biến nông sản
- Nước thải sản xuất;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa chảy tràn
3 Ngành chế biến hải sản
- Nước thải sản xuất;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa chảy tràn
4 Ngành sản xuất hàng nội thất, hàng dân dụng
- Nước thải sản xuất;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa chảy tràn
5 Ngành lắp ráp cơ giới, cơ khí chế tạo - Nước thải sản xuất; - Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa chảy tràn
6 Ngành sản xuất linh kiện điện tử
- Nước thải sản xuất;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa chảy tràn
a Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy, xí nghiệp có tính chất đa dạng, phụ thuộc vào đặc điểm và tính chất của từng loại hình sản xuất cụ thể, trong đó bao gồm cả nước giải nhiệt, nước thải vệ sinh thiết bị và nhà xưởng Tuỳ theo từng loại hình công nghệ sản xuất mà nước thải có tải lượng, tính chất, thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau
b Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của toàn bộ CBCNV làm việc trong KCN có tính chất và thành phần tương đối ổn định, bao gồm: chất rắn lơ lửng, cặn bã, các chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, vi sinh Nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường
Trang 40c Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng KCN cuốn theo cả những thành phần gây ô nhiễm rơi vãi trên mặt đất Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn là đất cát, cặn, rác thải, dầu mỡ, gây ảnh hưởng tới môi trường nước mặt, nước ngầm tầng nông và môi trường đất
(3) Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong KCN bao gồm các nguồn:
a Chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất khác nhau của các nhà máy, xí nghiệp trên cơ sở sử dụng các nguồn nguyên, nhiên, vật liệu sản xuất Chất thải rắn công nghiệp được phân thành 2 loại:
- Chất thải rắn nguy hại như: thùng, bao bì, giẻ lau chứa dầu mỡ, sơn, hóa chất, axit, vụn kim loại, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải,…
- Chất thải rắn không nguy hại như: nguyên liệu rơi vãi, gỗ vụn, mùn cưa, thùng carton, giấy vụn, các loại phế phẩm
Tính chất và thành phần chất thải rắn phụ thuộc vào từng loại công nghệ sản xuất của từng nhà máy Bao gồm:
+ Chất thải rắn vô cơ:
Như bùn chứa kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg, Ni, Zn, Cu ) từ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngành cơ khí luyện kim; các loại xỉ, vụn kim loại trong quá trình gia công kim loại
+ Chất thải rắn chứa dầu mỡ, các hoá chất vô cơ:
Là chất thải cặn bã dầu mỡ từ các thùng chứa dầu mỡ, giẻ lau chứa dầu mỡ; chất thải chứa sơn, keo phát sinh từ nhà máy chế biến gỗ; nhà máy sản xuất hàng nội ngoại thất, hàng thủ công mỹ nghệ
+ Chất thải rắn hữu cơ:
Chủ yếu là những phế phẩm phát sinh từ các nhà máy chế biến nông sản, chế biến hải sản, chế biến lâm sản
b Chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt hằng ngày của các CBCNV trong từng nhà máy Thành phần của chất sinh hoạt chủ yếu là: kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, giấy vụn, thực phẩm thừa, vỏ rau quả,
3.1.2.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn KCN Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) được trình bày trong bảng 3.5