1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình phục hồi chức năng

65 599 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 297,5 KB
File đính kèm gtphuchoichucnang.rar (59 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về các dạng tàn tật, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp phục hôi chức năng. Các phương pháp phục hồi chức năng, ưu và nhược điểm, quy trình thực hiện phục hồi chức năng.

Trang 1

Bài 1 TỔNG QUAN VỀ TÀN TẬT VÀ PHCN

I KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHỎE

2 Các điều kiện cơ bản để đăm bảo sức khỏe

- Bảo đảm về dinh dương, vệ sinh an toàn thực phẩm

- Cung cấp đủ nước sạch

- Bảo vệ môi trường

- Cải thiện điều kiện phương tiện lao động

- Chăm sóc y tế toàn diện bao gồm giáo dục y tế, phòng ngừa, điều trị và phục hồichức năng

Trang 2

- Câm điếc

c Các biện pháp phòng ngừa cơ bản

Để mỗi người không trở thành khiếm khuyết gọi là phòng ngừa tàn tật cấp I:

b Ví dụ

- Cụt chi  đi lại khó khăn

- Chậm phát triển tâm thần  khó khăn về học

- Câm điếc  giảm mất khả năng nói, nghe

c Phòng ngừa giảm khả năng:

Các biện pháp để ngăn ngừa người bị khiếm khuyết khỏi trở thành giảm chứcnăng gọi là phòng ngừa tàn tật cấp 2, bao gồm:

- Các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết

- Giáo dục đặc biệt (giáo dục hòa nhập hoặc giáo dục chuyên biệt cho trử bịkhiếm khuyết)

- Dạy nghề, tạo điều kiện cho người bị khiếm khuyết

- Phát triển nghành phục hồi chức năng

2.3.Tàn tật

a Định nghĩa

Tàn tật là tình trạng bất lợi của một cá thể do khiếm khuyết, giảm khả năngkhông được phục hồi chức năng tạo nên, cản trở người đó tham gia thực hiện vaitrò xã hội bình thường của mình trong lúc những người khác cùng tuổi, giới, hoàncảnh xã hội, văn hóa thực hiện được

Tàn tật được đề cập đến vai trò của một cá thể tham gia vào các hoạt động cóliên quan trong xã hội

Các biện pháp phòng ngừa một người giảm khả năng không trở nên tàn tật gọi làphòng ngừa tàn tật cấp 3

b Ví dụ

- Người cụt chân không đi học được

Trang 3

- Người chậm phát triển tâm thần không được tham gia đào tạo nghề vì giáo viênkhông biết dạy họ bằng cách nào

- Trẻ câm điếc không đi học được vì giáo viên không biết dạy cho trẻ em câm điếc

c Nguyên nhân của tàn tật

- Tàn tật do tổn thương tâm thần tâm lý

- Đa tàn tật

e.Phòng ngừa tàn tật

Là các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng

Cần chú ý đến cải thiện môi trường và thái độ của xã hội

f Hậu quả của tàn tật

- Với xã hội và gia đình: người tàn tật không có hoặc giảm khả năng sản xuất và làgánh nặng về chăm sóc

- Với người tàn tật:

+ Chết non

+ Mắc bệnh cao

+ Ít có cơ hội vui chơi, đào tạo

+ Thất nghiệp cao, thu nhập thấp, ít có cơ hội xây dựng gia đình

+ Thường bị xã hội lãng quên nhu cầu

3.Kết luận

Tàn tật là một quá trình mà chúng ta có thể phòng ngừa được

Phòng ngừa khiêm khuyết, giảm chức năng tàn tật là nhiệm vụ của mọi người

III PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1.Định nghĩa

Phục hồi chức năng là các biện pháp y học, xã hội, hướng nghiệp, giáo dụclàm giảm tối đa giảm khả năng, tạo cho người khuyết tật có cơ hội tham gia cáchoạt động để hội nhập, tái hội nhập xã hội

2 Mục đích của phục hồi chức năng

Trang 4

- Giúp cho người tàn tật khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành vi ứng

xử, nghề nghiệp

- Phục hồi tối đa giảm khả năng thể chất, tâm lý, nghề nghiệp, xã hội

- Ngăn ngừa các thương tật thứ cấp

- Tăng cường các khả năng còn lại để hạn chế hậu quả của tàn tật

- Thay đổi thái độ, hành vi ứng xử của xã hội, chấp nhận người tàn tật là thành viênbình đẳng của xã hội

- Cải thiện môi trường, rào cản để người tàn tật được hội nhập như đường đi, công

sở, nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, du lịch, thể thao

- Tạo thuận lợi để người tàn tật được hội nhập, tái hội nhập xã hội để họ có chấtlượng sống tốt hơn

3 Các kỹ thuật phục hồi chức năng

a Các kỹ thuật can thiệp phục hồi chức năng cho người tàn tật:

- Y học: phẫu thuật chỉnh hình, y học nội khoa, các kỹ thuật chẩn đoán y khoa

- Sản xuất cung cấp các dụng cụ chỉnh hình, thay thế như mắt kính, tai nghe, xelăn, máy phát âm thanh (thường để khắc phục tình trạng khiếm khuyết)

- Giáo dục đặc biệt: giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt

- Dạy nghề, cải thiện môi trường

4 Các hình thức phục hồi chức năng

a Phục hồi chức năng tại trung tâm:

Là hình thức phục hồi chức năng có trên 150 năm nay Người tàn tật phải đếncác trung tâm có cán bộ chuyên khoa và trang thiết bị phục hồi chức năng đầy đủ

- Ưu điểm: Kỹ thuật phục hồi chức năng tốt, cán bộ được đào tạo chuyên

khoa sâu

- Nhược điểm: Bệnh nhân phải đi xa, giá thành cao, số lượng người tàn tật

được phục hồi chức năng ít, không đạt được mục tiêu xã hội

Vì vậy ở các trung tâm chỉ phục hồi chức năng với người tàn tật nặng, nơi đàotạo nghiên cứu khoa học và chỉ đạo nghành

b Phục hồi chức năng ngoài trung tâm

Trang 5

Là hình thức phục hồi chức năng mà cán bộ chuyên khoa cùng phương tiện đếnphục hồi chức năng ở các địa phương người tàn tật sinh sống

- Ưu điểm: người tàn tật không phải đi xa, số lượng người tàn tật được phục

hồi có tăng lên, giá thành chấp nhận được Người tàn tật được phục hồi chứcnăng tại môi trường mà họ sinh sống

- Nhược điểm: cán bộ chuyên khoa không đáp ứng đầy đủ

c Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:

Là chiến lược phát triển cộng đồng về lĩnh vực phục hồi chức năng, bình đẳngphúc lợi và hội nhập xã hội của mọi người tàn tật Phục hồi chức năng dựa vàocộng đồng được triển khai qua cố gắng hợp tác của người tàn tật, gia đình họ cũngnhư cộng đồng với dịch vụ xã hội, nghề nghiệp, giáo dục và sức khỏe một cáchthích ứng

- Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là một thành tố của chiến lược chămsóc sức khỏe ban đầu

5.Nguyên tắc của phục hồi chức năng

- Đánh giá cao vai trò của người tàn tật, gia đình họ và cộng đồng

- Phục hồi tối đa các khả năng bị giảm để người tàn tật có khả năng tham gia hoạtđộng trong lĩnh vực chăm sóc, tạo ra của cải và vui chơi giải trí, có chất lượng cuộcsống tốt hơn

- Phục hồi chức năng dự phòng là nguyên tắc chiến lược trong phát triển nghànhphục hồi chức năng

6 Kết luận

Chăm sóc mức độ cơ thể bị khiếm khuyết thường là các biện pháp y học ở tất cảcác chuyên khoa Chăm sóc ở mức con người bị giảm khả năng thường là các kỹthuật điều trị phải có tham gia của người khuyết tật

Tạo thận lợi để người khuyết tật hội nhập, tái hội nhập xã hội thường được gọi làphục hồi chức năng phải có sự tham gia của thầy thuốc, người tàn tật, gia đình vàcộng đồng gọi là chăm sóc ở mức xã hội

Trang 6

Bài 2 VAI TRÒ CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG TRONG PHCN

I.MỞ BÀI

Phục hồi chức năng là một nghành được xây dựng trên cơ sở một nghành yhọc hiện đại Trải qua nhiều năm nghiên cứu, ứng dụng và phát triển đã từng bướcđược củng cố, công tác vật lý trị liệu – phục hồi chức năng đã giải quyết tốt, nhiềungười bị hậu quả của vết thương và bệnh, nhờ có phục hồi chức năng đã đưa conngười từng bước trở lại với cuộc sống trong lao động hằng ngày

Nghành y tế đã xác định rõ việc nâng cao sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh

và phục hồi chức năng là bốn nhiệm vụ của một vấn đề, phải được xây dựng gắnliền với nhau trong nền y học hiện đại Điều dưỡng là nhu cầu cần thiết của nghành

y tế, là tuyến trước sau của bệnh viện, nay cần xem lại mô hình tổ chức, nội dungđiều trị và phục hồi:

-Trong việc chăm sóc sức khỏe, người điều dưỡng luôn luôn quan tâm về thểchất cũng như tinh thần, làm cho họ lạc quan, có niềm tin trong cuộc sống dựa trênkhả năng của cộng đồng

-Vai trò của điều dưỡng là quá trình giải quyết vấn đề, giải quyết những khókhăn cũng cần được gọi là quá trình chăm sóc điều dưỡng Phải đặt ra kế hoạchthực hiện, tổ chức nhiều kiểu khác nhau: gia đình, bệnh viện thực hành, có sự cộngtác của các nhóm khác: bác sỹ phẫu thuật, điều dưỡng, bệnh nhân và gia đình

Có nhiều cách giúp bệnh nhân phục hồi chức năng:

- Làm cho bệnh nhân tự tin vào mình

- Phát huy, chấp nhận cuộc sống hòa nhập cộng đồng

- Xác định yêu cầu tối thiểu đã được đáp ứng như giúp bệnh nhân đi lại, tựchăm sóc bản thân

- Giảm phòng ngừa biến chứng, thương tật thức cấp

- Dùng khả năng có sẵn của bệnh nhân nhằm tăng cường hoạt động sáng tạo,rất cần đến yếu tố tâm lý và tình cảm

- Hướng dẫn gia đình chăm sóc đúng, có những thông tin về bệnh tật, giúp họphục hồi chức năng tốt nhất

- Làm việc như một cố vấn, có những lời khuyên với bệnh nhân

- Là nhà nghiên cứu: nhìn vào thực tế tại địa phương, nhằm phát triển nghành,nâng cao hiệu quả việc chăm sóc

II QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG

Trang 7

1.Định nghĩa: Quy trình điều đưỡng là một loạt các hoạt động theo kế hoạch đã

được định trước trực tiếp hướng tới một kết quả riêng biệt, nhằm hạn chế các khókhăn và thoả mãn các nhu cầu của người bệnh trong mọi hoàn cảnh

2 Bốn bước của quy trình điều dưỡng

Bước 3:

Thực hiện việc chăm sóc điều đưỡng:

- Thực hiện y lệnh của bác sỹ

- Những mệnh lệnh chăm sóc đề ra liên quan đến bệnh nhân

- Theo dõi những diễn biến thay đổi về tình trạng của người bệnh và thôngbáo cho bác sỹ điều trị

Bước 4:

Đánh giá kết quả chăm sóc:

- Kiểm tra lại kế hoạch chăm sóc lập ra, xem nhu cầu của người bệnh đã đạtđược ở mức độ nào? tốt hay không tốt để lập lại kế hoạch tiếp theo

- Lắng nghe thông tin phản hồi của người bệnh và người nhà bệnh nhân

- Y lệnh điều trị có được thực hiện không?

III VAI TRÒ ĐIỀU DƯỠNG TRONG PHCN

1.Định nghĩa điều dưỡng phục hồi

Đây là một chuyên nghành, chuyên biệt, là một sự quan tâm chăm sóc đặcbiệt làm giảm những khó khăn do tàn tật gây nên để giúp cho người tàn tật có cơhội tham gia vào các hoạt động tại cộng đồng

2.Đặc điểm của chăm sóc diều dưỡng:

- Làm việc dưới nhiều hình thức và dạng tổ chức khác nhau: bệnh viện, giađình

Trang 8

- Phối hợp với các thành viên khác trong nhóm phục hồi chức năng

- Luôn đạt được mục tiêu đề ra

- Là một quá trình điều trị chăm sóc lâu dài

3 Nhiệm vụ:

- Giáo dục gia đình trong việc tự chăm sóc bệnh nhân

- Chăm sóc, giúp đỡ bệnh nhân trong việc tự phục hồi:

+ Giúp bệnh nhân tận dụng khả năng còn lại của mình

+ Giúp họ phát huy khả năng còn lại để tận dụng cuộc sống

+ Xác định được nhu cầu của bệnh nhân cần được đáp ứng

+ Giải thích cho gia đình và cộng đồng hiểu và thông cảm với hoàn cảnhngười bệnh

+ Phòng ngừa biến chứng của bệnh

Tóm lại, người điều dưỡng có rất nhiều nhiệm vụ, mục đích cuối cùng củamình là giúp bệnh nhân hòa nhập với cộng đồng

4 Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc phục hồi:

Vai trò của điều dưỡng là rất quan trọng trong việc phục hồi cho bệnh nhân,đặt ra kế hoạch, đánh giá được cả quá trình thực hiện kế hoạch, từ đó xác địnhđược mức độ phục hồi của bệnh nhân

Tàn tật ảnh hưởng rất lớn đến bản thân và gia đình bệnh nhân, vì vậy ngườiđiều dưỡng phải làm sao để giúp họ vượt qua ảnh hưởng đó

- Giáo dục cách chăm sóc bệnh nhân, cung cấp thông tin và kỹ thuật Tráchnhiệm của chúng ta là giúp đỡ gia đình bệnh nhân và bản thân bệnh nhân thựchiện, trong đó có thể bao gồm tập thể dục và giúp cho họ tăng niềm tin và tính tựlập

- Điều dưỡng là người chăm sóc, giữ gìn và duy trì khả năng của họ, phòngngừa những biến chứng, quan sát và giám sát những người trực tiếp chăm sóc bệnhnhân, xem họ có thực hiện đúng kế hoạch không

- Điều dưỡng là người biện hộ cho bệnh nhân, thông báo cho cộng đồng vềnhững bệnh tật và những khó khăn của bệnh nhân Giúp làm thay đổi quan niệm vàthái độ của cộng đồng đối với bệnh nhân Người điều dưỡng phải nhạy cảm hiểuđược dư luận và tránh những điều xúc phạm đến bệnh nhân

- Điều dưỡng làm việc như một cố vấn, đặt kế hoạch giúp đỡ và có nhữnglời khuyên đối với bệnh nhân đăc biệt là khi họ trở về với gia đình

- Bên cạnh việc chăm sóc phục hồi cho bệnh nhân, người điều dưỡng còn cóvai trò nghiên cứu, người điều dưỡng phải hiểu được thực tế của từng địa phương

Trang 9

Từ đó người điều dưỡng đề ra những biện pháp thích hợp để công tác phục hồichức năng đạt hiệu quả tốt

Điều dưỡng chăm bảy nhóm tàn tật thường gặp:

2 Chăm sóc cho bệnh nhân

3 Hướng dẫn tư thế đúng cho người bệnh tại giường

4 Hướng dẫn xoay trở

5 Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm

6 Rửa bàng quang, chăm sóc tiết niệu

7 Phát thuốc và hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc

14 Chăm sóc vệ sinh cho bệnh nhân

15 Hướng dẫn về chế độ ăn uống

16 Chuẩn bị cho bệnh nhân ra viện và hướng dẫn chăm sóc tại nhà

V KẾT LUẬN

VLTL phối hợp điều trị với những phương pháp khác nhằm mục đích cảithiện tình trạng bệnh tốt nhất cho người bệnh Điều dưỡng PHCN đã góp phầnkhông nhỏ giúp nhiều người tàn tật tái hoà nhập với xã hội Mặc dù còn nhiều khókhăn nhưng người điều dưỡng làm việc hết mình với trái tim yêu thương người tàntật Và điều dưỡng chúng tôi tự hào về công việc của chúng tôi

Bài 3 LƯỢNG GIÁ CỦA ĐIỀU DƯỠNG

Trang 10

ĐỐI VỚI NGƯỜI TÀN TẬT

1.ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa: Lượng giá điều dưỡng là đánh giá tình trạng người bệnh,người tàn tật thông qua một loạt thao tác, thủ thuật để tìm ra các vấn đề cần canthiệp điều dưỡng

- Lượng giá điều dưỡng là công việc đầu tiên của người điều dưỡng là côngviệc đầu tiên của người điều dưỡng viên khi tiếp xúc lần đầu với người tàn tật Quytrình lượng giá vẫn tiếp tục trong quá trình chăm sóc điều dưỡng cho đến khi xuấtviện, thậm chí tiếp diễn tại gia đình

- Mục đích của lượng giá điều dưỡng:

+ Tìm ra các dấu hiệu và phát hiện ra các vấn đề, đưa ra chẩn đoán điều dưỡng+ Đánh giá diễn tiến

+ Phân loại bệnh lý

+ Tìm các nhu cầu chăm sóc điều dưỡng

+ Lập kế hoạch can thiệp điều dưỡng

+ Đánh giá kết quả can thiệp dựa vào các chẩn đoán điều dưỡng, can thiệp điềudưỡng và kết quả mong đợi

2 NỘI DUNG LƯỢNG GIÁ

2.1 Phần chung

- Tên của điều dưỡng:

- Chẩn đoán khi vào viện

- Diễn biến của bệnh

Trang 11

- Môi trường gia đình: sống độc thân, có gia đình nhưng hằng ngày ở nhàmột mình, nghề nghiệp, có cầu thang trong gia đình, có giúp đỡ

2.2 Phần đánh giá chi tiết

- Hệ tuần hoàn: mạch, huyết áp, tình trạng tim, tình trạng mạch

Tình trạng da: loét da, không loét

2.2.2.Các cơ quan, hệ thống cần phục hồi chức năng

- Hệ tiêu hóa: ruột, tiêu chảy, táo bón, khác

- Hệ tiết niệu: rối loạn cơ tròn, tình trạng nhiễm trùng, khác

- Hệ thần kinh: hôn mê, mức độ bất tỉnh; chỉ số hôn mê Glasgow; trí nhớ;định hướng không gian, thời gian; trí tuệ; vận động

- Chức năng hành não: nuốt, kiểm soát vùng mặt, kiểm soát khoang miệng,ho

- Cảm giác: đau sâu, đau rát, cảm thụ bản thể, nhận biết đồ vật, khả năngphân biệt

- Thính giác

- Thị giác, nhận thức, hình ảnh cơ thể

- Các hành vi có liên quan với những rối loạn nhận thức: dễ cáu gắt, dễ kíchđộng; khó tiếp thu; mất định hướng; không kiềm chế; lặp đi lặp lại; bốc đồng;hay ba hoa; giảm sự làm quen với cái mới; giảm sự thích nghi, giảm sự sáng tạo;trầm cảm

- Hệ vận động: vận động thụ động các khớp, vận động chủ động các khớp,đọc lập các động tác, phối hợp vận động bình thường, chức năng ngồi, chắc năngđứng, chức năng thăng bằng, chức năng bàn tay

- Phối hợp: chi trên, chi dưới

Sau khi lượng giá xong điều dưỡng viên liệt kê các vấn đề mà người tàn tật cần canthiệp điều dưỡng:

+ Các dấu hiệu sinh tồn

+ Các vấn đề của hệ tuần hoàn

+ Các vấn đề của hệ hô hấp

+ Các vấn đề của hệ tiêu hóa

Trang 12

+ Các vấn đề của hệ tiết niệu

+ Các vấn đề của hệ thần kinh

+ Các vấn đề của hệ da, bì

+ Các vấn đề về tâm lý

+ Các vấn đề của hệ vận động cơ, xương, khớp

Điều dưỡng viên đưa ra chẩn đoán điều dưỡng, viện pháp can thiệp va kết quảmong đợi sau can thiệp

3 HƯỚNG DẪN GIA ĐÌNH, KẾ HOẠCH CHĂM SÓC VÀ PHÒNG NGỪA

Điều dưỡng viên hướng dẫn gia đình hoặc người bệnh tiếp tục chăm sóc tại nhà vàcác biện pháp đề phòng các biến chứng Các vấn đề bao gồm:

- Cá dấu hiệu sinh tồn

- Các vấn đề của hệ tuần hoàn

- Các vấn đề của hệ hô hấp

- Các vấn đề của hệ tiêu hóa

- Các vấn đề của tiết niệu

Bài 4 VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

Trang 13

I KHÁI NIỆM VỀ VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

- Vận động trị liệu là phương pháp dùng sự vận động để điều trị nhằm phụchồi chức năng cho người bệnh khi họ không thể thực hiện các chức năngmột cách độc lập do bệnh lý hay do thương tật gây ra

- Để chương trình tập vận động có hiệu quả, người điều trị cần thực hiệnnhững bước cơ bản sau đây:

+ Thu thập các thông tin chủ quan và khách quan để lượng giá bệnh nhân,đánh giá tình trạng khiếm khuyết, giảm khả năng, đánh giá khả năng phụchồi và tiên lượng của bệnh nhân sau quá trình tập luyện

+ Thiết lập mục tiêu và chương trình vận động trị liệu

II LƯỢNG GIÁ BỆNH NHÂN, XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐIỀU TRỊ:

Lượng giá bệnh nhân là quá trình xác định nhu cầu điều trị và phục hồi chứcnăng qua việc thu thập các thông tin sau:

1 Các thông tin chủ quan (khai thác bệnh sử)

Người điều trị khai thác bệnh sử bệnh nhân qua các thông tin sau:

- Mô tả triệu chứng: vị trí, kiểu đau, bản chất đau

- Mô tả diễn biến triệu chứng qua thời gian, những cử động hoặc tư thế gâyđau, triệu chứng nặng lên hay giảm đi, kéo dài bao lâu

- Mô tả ngắn gọn tình hình sức khỏe chung, các thuốc đã dùng, kết quả điềutrị trước đây, đã kiểm tra các xét nghiệm cận lâm sàng hay XQ chưa

- Mô tả tiền sử bệnh liên quan, các can thiệp nội, ngoại khoa (nếu có)

- Mô tả xem quá trình bệnh tật đó ảnh hưởng đến nghề nghiệp, gia đình, cuộcsống xã hội của bệnh nhân như thế nào?

- Kể lại những can thiệp về mặt phục hồi chức năng trước đó (nếu có)

2 Các thông tin khách quan (khám lượng giá chức năng)

Quá trình khám lượng giá chức năng được thực hiện bằng cách: quan sátbệnh nhân, đánh giá vận động khớp, đánh giá hoạt động co cơ, đánh giá chứcnăng sinh hoạt thường nhật, đánh giá tình trạng thần kinh, tim mạch, hô hấp

2.1 Quan sát

- Quan sát bệnh nhân về tư thế, dáng đi, khả năng ngồi xuống, đứng lên, tựmặc quần áo, sự dễ dàng của cử động

- Quan sát bệnh nhân sử dụng các dụng thích nghi (nếu có)

- Quan sát hình dạng các bộ phận cơ thể như trục bộ phận bộ phận hay cơ thể,kích thước, màu sắc, sự đối xứng, có thể thay đổi hình dạng khi thay đổi tưthế không?

- Quan sát vẻ ngoài của da phù nề, sẹo, màu sắc

2.2 Đánh giá vận động khớp

Trang 14

Tầm vận động khớp đầy đủ là tổng lượng cử động khi 1 khớp di chuyển đếntầm độ duỗi đày đủ của nó

Đánh giá vận động khớp được thực hiện trên các lĩnh vực sau: tầm vận độngkhớp, tính vững chắc và tính linh động của khớp, các điểm đâu và cung đau của

cử động khớp, độ trượt khớp, độ mềm dẻo của dây chằng hay bao khớp

2.2.1 Đo tầm vận động khớp (ROM – Range of Motion): có 2 cách

- Đo chủ động (bệnh nhân chủ động thực hiện cử động khớp) để xác định mức

độ giới hạn hay khôn giới hạn của cử động khớp

- Đo thụ động (người điều trị thực hiện cử động khớp) để xác định thêmnhững bất thường của cử động khớp

Khi đo tầm vận động thụ động khớp, người điều trị sử dụng kỹ thuật ấn cuốitầm để kiểm tra xem có cảm giác bất thường ở cuối tầm vận động khớp haykhông Các cảm giác cuối tầm bất thường hay gặp là:

- Cảm giác lỏng lẻo (do dãn tổ chức mô mềm quanh khớp)

- Cảm giác chắc (do cảng tổ chức mô mềm quanh khớp)

- Cảm giác cứng (do tắc nghẽn hai mặt khớp trượt lên nhau)

- Cảm giác nhún nhảy (tắc nghẽn trong khớp so vỡ sụn chêm, sụn khớp)

- Phản ứng ngay sau khi ấn (do đau cấp gây phản xạ co cơ không tự chủ đểchống đau)

- Co thắt cơ (co cơ kéo dài do thay đổi về chuyển hóa, tuần hoàn trong cơ)

- Co cứng cơ (tăng trương lực do tổn thương thần kinh trung ương)

2.2.2 Xác định tính vững chắc và tính linh động của khớp theo thang điểm

sau

Yêu cầu bệnh nhân cử động chủ động khớp, sử dụng kỹ thuật cưỡng ép nhẹcuối tầm vận động, người điều trị có thể xác định được tính vững chắc và tínhlinh động của khớp theo thang điểm:

Trang 15

2.2.3.Tìm điểm đau và cung đau của cử động khớp

Yêu cầu bệnh nhân thực hiện cử động chủ động hoặc thụ động, người điềutrị có thể tìm thấy điểm đau xuất hiện nơi nào trong tầm vận động, hoặc cungvận động nào của khớp gây đau khi bệnh nhân thực hiện cử động

2.2.3 Đánh giá độ trượt khớp, độ mềm dẻo của dây chằng và bao khớp

Người điều trị thực hiện những kỹ thuật như kéo dãn khớp (để đánh giá độmềm dẻo của dây chằng, bao khớp và tìm xem có co thắt dây chằng, bao khớphay không) và kỹ thuật ép khớp, trượt khớp (để đánh giá độ trượt của hai mặtkhớp và tìm xem có bị nghẽn khớp hay không)

2.3 Đánh giá hoạt động cơ

2.3.1 Các loại co cơ

Cơ hoạt độn tự nhiên theo 2 cách chính: co và không tạo ra cử động (co cơđảng trường), co và tạo ra cử động (co cơ đảng trương)

a Co cơ đẳng trương: chia làm 2 loại:

- Co ngắn đẳng trương: (hay còn gọi là co ngắn chủ động, co cơ đồng tâm):khi cơ co và kéo 2 đầu của nó lại gần nhau

- Duỗi dài đẳng trương (hay còn gọi là duỗi dài củ động, co cơ ly tâm): khi 2đầu cơ di chuyển từ từ xa nhau cho phép cử động 1 cách có kiểm soát Cửđộng này chỉ cso thể được khi cung cấp một ngoại lực cho phân đoạn sẽđược cử động và co hoạt động kháng lại ngoại lực đó

2.3.2 Các vai trò hoạt động của cơ

Để cử động xảy ra đều đặn, nhịp ngàng và điều hợ, cơ phải hoạt động theomột trong những vai trò sau:

a Vai trò là cơ chủ vận: là cơ khởi phát và thực hiện cử động

b Vai trò là cơ đối vận: là cơ khi hoạt động có thể tạo ra những của động

ngược lại với cử động do cơ chủ vận gây ra

Khi cơ chủ vận hoạt động, cơ đối vận phải thư giãn 1 cách hỗ tương với lựcnghỉ chính xác bằng với lực co của cơ chủ vận, khi đó thì cử động sẽ diễn ra 1cách mềm mại

Trang 16

c Vai trò là cơ đồng vận: là cơ khi co sẽ đưa khớp vào vị thế làm cho hoạt

động của nhóm chủ vận mạnh hơn

Nhóm cơ đồng vận cũng là nhóm cơ ngăn cản các cừ động quá mức do cơchủ vận gây ra Chúng hoạt động ở mức tiềm thức

d Vai trò là cơ cố định: là cơ hoạt động ở mức tiềm thức để cố định sự bám

của cơ chủ vận, cơ đối vận và cơ đồng vận Chúng co đẳng trương trongmẫu luân phiên để giữ cho cử động đều đặn và dịu dàng

2.3.3.Nguyên tắc đánh giá hoạt động cơ

Để đánh giá hoạt động cơ, người điều trị cần thử cơ vùng bệnh lý liên quan,lức đầu có thể thử theo nhóm, sau đó cần thử từng cơ riêng biệt

Phương pháp thử cơ thông thường được sử dụng là phương pháp thử cơbằng tay (MMT – Manual Muscle Testing) Các mức độ hoạt động cơ được ghilại từ o đến 5 (từ hoàn toàn không có sự co cơ đến mức cơ hoạt động kháng lạisức đề kháng tối đa)

2.4 Đánh giá chức năng sinh hoạt thường nhật

- Đánh gá khả năng di chuyển: bệnh nhân di chuyển độc lập hay di chuyểnnhờ dụng cụ trợ giúp, nếu sử dụng dụng cụ thì đánh giá loại dụng cụ đangdùng, kỹ năng sử dụng, tính an toàn, bệnh nhân biết cách chăm sóc các dụng

cụ đó hay không

- Đánh giá khả năng tự chăm sóc: Bệnh nhân có thể tự mặc quần áo, vệ sinhrăng miệng, ăn uống, tắm rửa hay cần sự trợ giúp, nếu cần sự trợ giúp thìmức độ trợ giúp như thế nào ( trợ giúp hoàn toàn, trợ giúp nhiều, trợ giúp ít)

2.5 Đánh giá khác về thần kinh

- Đánh giá về trương lực cơ, phản xạ gân cơ

- Đánh giá cảm giác nông, cảm giác sâu, cảm giác cảm thụ bản thể, cảm giác

tư thế vi thế, trục thẳng đứng, cảm giác sơ đồ cơ thể

- Đánh giá về tri giác nhận thức bao gồm khả năng định hướng không gian,thời gian, trí nhớ, sự chú ý, tri giác thị giác, thực dụng động tác

- Khám các phản xạ tư thế, chỉnh thế, bảo vệ, thăng bằng

- Đánh giá các vận động thô, vận động tinh tế, sự khéo léo, sự điều hợp vậnđộng

- Các khám xét đặc biệt khác nếu cần để xác định tổn thương, bệnh lý đượctiến hành bởi bác sỹ Phục hồi chức năng và bác sỹ chuyên khoa Thần kinh

2.6 Đánh giá tình trạng tim mạch, hô hấp:

- Bắt mạch trước, trong và sau tập, tính chỉ số mạch an toàn

- Đo huyết áp trước và sau khi gắng sức

Trang 17

- Mô tả kiểu thở, đếm tần số thở, mô tả sự di động của lồng ngực

- Đánh giá khả năng ho hiệu quả của bệnh nhân

3 Xác định vấn đề (các khiếm khuyết, giảm khả năng) hay xác định nhu cầu điều trị cho bệnh nhân

- Liệt kê những vùng cơ thể có khiếm khuyết, giảm khả năng

- Xác định vấn đề chính và vấn đề phụ hay nhu cầu điều trị của bệnh nhântheo thứ tự ưu tiên

- Xác định các vấn đề cần xử lý bằng phương pháp phục hồi chức năng để lập

Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phải được tham gia vào lập mục tiêu và

kế hoạch điều trị như là một thành viên của nhóm điều trị

Nhóm điều trị bao gồm Bác sỹ Phục hồi chức năng, kỹ thuật viên Vật lý trịliệu, kỹ thuật viên Hoạt động trị liệu, kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu, chuyênviên Tâm lý xã hội, kỹ thuật viên chỉnh hình và sản xuất dụng cụ thích nghi, cábác sỹ chuyên khoa khác, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân

Có các bước sau:

- Xác định mục tiêu điều trị

- Lập kế hoạch điều trị phục hồi chức năng

- Thiết lập chương trình tại nhà

- Đánh giá kết quả điều trị

IV MỤC ĐÍCH CỦA VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

- Tăng cường sức mạnh cơ

- Tăng cường sự bền bỉ

- Tăng cường sự điều hợp

- Tăng hay duy trì tầm vận động khớp, mô mềm và sự linh hoạt của chúng

Trang 18

- Chủ động trợ giúp: khi người điều trị giúp bệnh nhân thực hiện một phần cửđộng hay hoàn thành cử động

- Chủ động tự do: khi bệnh nhân thực hiện và hoàn thành động tác mà khôngcần bất kỳ sự trợ giúp nào

- Chủ động có đề kháng: khi bệnh nhân thực hiện và hoàn thành động táckháng lại một sức cản bằng tay của người điều trị hay bằng các yếu tố cơhọc như tạ, máy, lò xo

3 Bài tập cưỡng bách

Là những bài tập kéo dãn chủ động hoặc thụ động

Bài 5 ĐIỀU DƯỠNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG

A.ĐẠI CƯƠNG

1 Định nghĩa

- Tổn thương tủy sống là tình trạng bệnh lý gây nên liệt hoặc giảm vận động

tứ chi hoặc hai chi dưới kèm theo các rối loạn khác như: cảm giác, hô hấp, bàngquang, đường ruột, dinh dưỡng do nguyên nhân chấn thương hoặc các bệnh lýkhác của cột sống

- Liệt 2 chi dưới: là tình trạng mất hoặc giảm vận động và cảm giác ở 2 chidưới do tổn thương tủy sống từ lưng (từ D1 trở xuống)

Trang 19

Liệt tứ chi: là tình trạng mất hoặc giảm vận động và cảm giác ở tứ chi do tổnthương cột sống cổ (từ C1-C7)

- Phục hồi chức năng cho bệnh nhân tổn thương tủy sống là phòng ngừa cácbiến chứng sớm, giảm tâm lý bi quan về bệnh tật, tăng cường khả năng vận động

và độc lập trong sinh hoạt hằng ngày, tham gia vào đời sống của gia đình, cộngđồng

2.Giải phẫu và sinh lý cột sống

- Cột sống được hình thành bởi 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống lưng, 5 đốt sốngthắt lưng, 5 đốt cùng liền nhau và xương cụt tạo nên một giá đỡ vững chắc cho cơthể

- Giữa các thân đốt sống là đĩa sống cấu tạo bởi vành xơ và nhân nhầy

- Ngoài ra còn có các cuống cung, mấu khớp và phúc hợp các dây chằng

- Các đốt sống từ C1 đến L2 có lỗ sống tạo nên ống sống, bảo vệ tủy sống.Tủy sống là đường thần kinh đi từ não và chạy thần kinh đi khắp xuống theo ốngsống Từ tủy sống các dây thần kinh đi khắp cơ thể Các cảm giác thu được và cácvận động được thực hiện là nhờ thông tin đi qua tủy sống, ngoài ra còn chi phốidinh dưỡng

3.Nguyên nhân tổn thương tủy sống:

- Do chấn thương: chiếm hàng đầu khoảng 65% bao gồm: tai nạn giaothông, tai nạ lao động, tai nạn thể thao, chiến tranh, do hành hung và tự tử

- Các bệnh lý của cột sống: Viêm tủy cắt ngang, xơ tủy rải rác, u tủy sống,cốt tủy viêm cột sống, lao cột sống

- Các biến dạng của tư thế cột sống: gù, vẹo, thoát vị đĩa đệm, gia đôi cộtsống

- Bệnh mạch máu hay huyết khối mạch tủy

- Bệnh do thấy thuốc như: các phẫu thuật tim mạch, chụp Xquang có cảnquang, do sơ cứu ban đầu thiếu kinh nghiệm

II CHẨN ĐOÁN

1.Triệu chứng lâm sàng

- Đau vùng tổn thương, đau tăng khi cử động hoặc khi ấn lan từ cổ ra tay

- Có khi thấy gù trong trường hợp gãy nhiều mảnh hay gãy trật đốt sống

- Bầm máu, sưng

- Xây xát vùng tổn thương

- Cử động hạn chế

- Co thắt các cơ cạnh sống

Trang 20

- Mất cảm giác dưới mức tổn thương (cảm giác nông: sờ, đau, nóng, lạnh.Cảm giác sâu: tư thế, vị trí, rung âm thoa )

- Phản xạ: da niêm mạc, phản xạ gân xương

2 Cận lâm sàng: Xquang, CT, MRI: xác định loại tổn thương

3.Xác định ra vị trí tổn thương và phân loại tổn thương

- Tổn thương tủy cổ gây liệt tứ chi, tổn thương tủy sống vùng thấp ( từ lưngtrở xuống) gây liệt hai chi dưới

Tổn thương hoàn toàn và không hoàn toàn

+ Tổn thương hoàn toàn: khi dưới vị trí tổn thương không còn cảm giác và vậnđộng, không có khả năng hồi phục

+ Tổn thương không hoàn toàn: khi một vài cảm giác và vận động vẫn còn hoặcvận động và cảm giác có thể hồi phục dần dần

Một số hội chứng đặc biệt của tổn thương tủy sống không hoàn toàn

*Hội chứng liệt tủy trước: tổn thương vùng sừng trước gây liệt vận động

*Hội chứng liệt tủy sau: tổn thương sừng sau, gây mất cảm giác sâu, vận động còn,

*Hội chứng dập tủy: tổn thương cát đút dẫn truyền thần kinh vĩnh viễn, hai chânliệt hoàn toàn, hai tay liệt một phần Nếu gãy dưới C5 và hoàn toàn nếu gãy trênC5

- Liệt cứng và liệt mềm:

+ Tổn thương tủy sống từ L2 trở lên: liệt cứng

+ Tổn thương tủy sống từ L2 trở xuống: liệt mềm

4.Ý nghĩa chức năng của các mức tổn thương tủy sống

Lượng giá chức năng là quan trọng qua đó đánh giá mối tương quan giữamức tổn thương tủy sống và khả năng hồi phục của bệnh nhân Cần lượng giá xem

cơ nào liệt, cơ nào còn mạnh, phần nào liệt, phần nào còn Từ đó đề ra mục tiêucho chương trình phục hồi người bệnh

- Nếu tổn thương ở mức C4 trở lên: rất khó khăn cho vận động, sinh hoạt

- Nếu tổn thương ở C5: có thể độc lập khi vệ sinh và ăn uống bằng việc sửdụng các dụng cụ trợ giúp

Trang 21

- Nếu tổn thương ở C6: bệnh nhân có thể độc lập hoạt động phần trên cơ thể,trợ giúp phần thân thể dưới, có thể điều khiển xe lăn bằng tay, làm các công việchành chính

- Nếu tổn thương ở C7: độc lập hoàn toàn trong hoàn cảnh thích hợp, có thểchơi các trò chơi thể thao bằng xe lăn

- Tổn thương từ D10 trở xuống: có thể đi lại bằng nạng, nẹp

5 Các thương cập thứ cấp

- Loét do đè ép

- Nhiễm trùng tiết niệu, sỏi tiết niệu, nhiễm trùng hô hấp

- Sự co cứng, hai chân duỗi chéo, co rút

- Mất cảm giác, bỏng các vùng mất cảm giác

- Rối loạn phản xạ giao cảm: Đột nhiên tăng huyết áp, đau đầu dữ dội, toát

mồ hôi

- Kém chịu nóng và mất khả năng điều chỉnh nhiệt độ

- Cong hoặc vẹo cột sống

- Loét do sử dụng nẹp lâu ngày

- Có lỗ dò và loét vùng giữa hai đùi, có đái ỉa không tự chủ

III CÁC GIAI ĐOẠN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Mục tiêu của phục hồi chức năng:

- Phòng loét

- Phục hồi chức năng bàng quang

- Phục hồi chức năng đường ruột

- Đề phòng các biến chứng: co rút, co cứng, hô hấp, nhiễm trùng

Kể từ khi bị bệnh, chủ yếu là chăm sóc:

- Tìm nguyên nhân và giải quyết nguyên nhân

- Chăm sóc da:

+ Thay đổi tư thế bệnh nhân cứ 2 giờ/lần

+ Thăm khám kỹ vùng da có đè ép, nếu có sưng và đỏ da sau 15 phút khôngmất thì có nguy cơ vùng da đó bị loét

Trang 22

+ Để phòng ngừa loét có thể đặt các gối mềm, bông, xốp dùng các đệmchống loét, luôn luôn gìn giữ da sạch sẽ kho ráo

+ Nếu có loét da: điều trị và chăm sóc sớm

- Chăm sóc đường tiêu hóa: sau khi bị tai nạn cùng với các dấu hiệu choángtủy, ruột và dạ dày có thể bị liệt nên cho bệnh nhân nhịn ăn, nên truyền quađường tĩnh mạch hoặc đặt sond qua mũi

+ Sau vài ngày có nhu động ruột: cho ăn uống đủ calo, uống đủ nước (1,5 –

2 lít/ngày)

+ Nếu ruột co cứng: dùng găng tay móc phân ra, xoa bóp theo khung đạitràng, tập rặn

+ Chỉ dùng thuốc nhuận tràng và thụt tháo khi cần thiết

- Chăm sóc đường hô hấp:

+ Tập thở

+ Trợ giúp ho

+ Dẫn lưu tư thế

+ Chỉ đạt nội khí quản khi có suy hô hấp cấp

- Chăm sóc đường tiết niệu:

+ Nếu bàng quang căng: đặt sond bàng quang, có thể đạt sond ngắt quãng 4giờ/lần (chú ý loét niệu đạo do sonde đè ép)

- Phát hiện nhiễm trùng:

+ Đề phòng nhiễm trùng: đảm bảo vô trùng khi đặt sond, uống nhiều nước >

2 lít/ngày, acid hóa nước tiểu bằng các nước hoa quả vitamin C

- Hướng dẫn bệnh nhân tự chăm sóc da

- Phục hồi chức năng đường tiểu

+ Dạy cho bệnh nhân tự đặt sond bàng quang

+ Luyện tập bàng quang: test nước lạnh, ấn tay hoặc vỗ nhẹ trên vùng bàngquang

+ Đề phòng nhiễm trùng: uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả có nhiềuvitamin C, uống vitamin C, cấy nước tiểu

- Phục hồi chức năng đường ruột:

+ Luyện tập thói quen đại tiện

Trang 23

+ Dạy cho bệnh nhân tự móc phân ra

+ Chế độ ăn hợp lý

- Vấn đề rối loạn thần kinh thức vật

+ Đối với bệnh nhân tổn thương tủy sống cổ, lưng cao hay có hạ huyết áp ở

tư thế ngồi: cho bệnh nhân ngồi dậy từ từ

+ Nếu ra nhiều mồ hôi cho thuốc kháng cholin

+ Tập sức mạnh chi trên, tập đi xe lăn

+ Tập đi trong thanh song song

+ Sử dụng nạng và dụng cụ trợ giúp

c Giai đoạn 3: PHCN tại cộng đồng

- Tạo cho bệnh nhân môi trường thích nghi

- Tạo điều kiện cho bệnh nhân đi lại: làm đường, cầu, giá đỡ lên xuống cầuthang, thanh song song qua nhà

- Chiều cao giường thích hợp

- Nhà bếp, nhà vệ sinh có chiều cao thích hợp

- Có công ăn việc làm, có thu nhập

Trang 24

Bài 6 VẬT LÝ TRỊ LIỆU - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH

NHÂN LIỆT NỬA NGƯỜI1.Định nghĩa

Liệt nửa người, liệt bán thân hay đột quỵ là thuật ngữ dùng để mô tả trườnghợp giảm chức năng đột ngột của não do tổn thương của động mạch não

Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới, TBMMN là những thiếu sót chứcnăng thần kinh thường là khu trú xảy ra đột ngột, có thể hồi phục hoàn toàn hoặcdẫn đến tử vong trong 24 giờ, loại trừ các nguyên nhân sang chấn khác Nguyênnhân của nó là do các bệnh lý khác nhau của mạch máu não

2 Yếu tố nguy có và mẫu co cứng

a Các yếu tố nguy cơ TBMMN:

Tổ chức Y tế thế giới năm 1989 – 1990 đã tổng kết các yếu tố nguy cơ củaTBMMN, chúng làm tăng tỉ lệ tai biến lên 7-10 lần Có thể xếp loại như sau:

- Các bệnh tim – mạch: tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, các bệnh tim ( loạnnhịp tim, nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn), bệnh van tim

- Các nguyên nhân dinh dưỡng, chuyển hóa: bệnh béo phì, uống rượu, hútthuốc lá, ăn mặn, đái tháo đường, tăng lipid huyết thanh, tăng a.uric máu

Trang 25

- Các yếu tố khác: dùng thuốc như thuốc tránh thai có oestrogen, các yếu tốgia đình, bệnh tăng tiểu cầu, tăng hematocrit, bệnh thận và một số trườnghợp khác

b Mẫu co cứng:

Trương lực cơ được chi phối bởi phản xạ trương lực cơ nguyên phát và thứphát ở tủy sống Khi kích thích các đầu mút cảm giác thứ phát trong các cơ gập sẽgây động vận gập thông qua neuron vận động gamma và alpha Cũng tương tự sẽgây đồng vận duỗi ở các cơ duỗi Khi có tổn thương não, hoạt động của các neuron

ở tủy sống hoạt động ở trạng thái thoát ức chế, dần dần xuất hiện mẫu co cứng vàcác phản xạ đồng vận ở các chi Mẫu co cứng thường xuất hiện ở giai đoạn hồiphục, thể hiện bằng hiện tượng tăng trương lực các cơ gập ở tay và các cơ duỗi ởchân Các khớp chi trên ở tư thế gấp, khép và xoay trong còn các khớp ở chân ở tưthế duỗi và xoay ngoài Cơ ở cổ và thân bên liệt co ngắn hơn bên lành

Liệt nửa người có thể diễn biến qua các giai đoạn cấp tính, giai đoạn hồiphục và giai đoạn di chứng

3.Phục hồi chức năng ở giai đoạn cấp

Khi nào có thể phục chức năng sau khi xảy ra tai biến? Ngày nay nhiều nhàlâm sàng cho rằng nên bắt đàu càng sớm càng tốt, thậm chí ngay những ngày thứnhất, thứ 2, khi tai biến đã ổn định Vậy cần xác định những dấu hiệu ổn định củaTBMMN: một số thầy thuốc cho rằng 48 giờ sau tai biến, nếu các thiếu sót thầnkinh không tiến triển tiếp, được coi là ổn định

a.Biểu hiện lâm sàng của giai đoạn cấp:

- Sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ:

Một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến TBMMN đã kể trên thường gặp nhất

là tăng huyết áp: 170 – 180 tới 220 -230 mmHg Ngoài ra, còn có thể gặp đái tháođường với đường huyết cao và các biểu hiện bệnh lý khác của hệ tim mạch nhưhẹp van hai lá, xơ vữa động mạch, suy tim

- Thay đổi về tri giác – nhận thức:

Bệnh nhân có thể bị hôn mê trong các trường hợp tổn thương phạm vi mạchnão rộng do xuất huyết não, hoặc khi tai biến xảy ra ở thân não Ngoài ra có thểgặp rôi loạn tri giác - nhận thức ở các mức độ khác nhau: lú lẫn, mất định hướng,giảm tập trung chú ý, rối loạn trí nhớ, ngôn ngữ, tư duy, cảm xúc

- Khiếm khuyết vận động:

Tùy vào tổn thương nguyên phát, vị trí và phạm vi tổn thương mạch máu,

mà các rối loạn vận động biểu hiện khác nhau: yếu nhẹ hay liệt hoàn toàn nửa

Trang 26

người hay liệt nặng hơn ở một chi Hội chứng khuyết não ở bao trong gây liệt nữangười thuần túy vận động Tổn thương bán cầu não do động mạch não giữa gây liệtnửa người, tay và mặt nặng hơn chân, kèm theo rối loạn cảm giác và ngônngữ Tai biến của hệ thân nền gây liệt nửa người kèm theo liệt giao cảm bên củacác dây thần kinh sọ não, có thể kèm theo hội chứng tiểu não và rối loạn thịtrường

- Các rối loạn cảm giác:

Cảm giác: những rối loạn cảm giác có thể gặp ở bệnh nhân TBMMN gồmmất hoặc giảm cảm giác nông, sâu gồm cảm giác đau, nóng lạnh, rung, cảm giác sờ

và cảm giác về vị trí Thông thường những khiếm khuyết cảm giác hay bị bỏ qua

do bệnh nhân ít kêu ca về nó Rối loạn cảm giác thường được hồi phục hoàn toàntrong vòng tháng thứ nhất, thứ 2

- Các hậu quả của bất động:

Có thể xảy ra các thương tật thứ cấp như loét đè ép, teo cơ, cứng khớp, cốthóa lạc chỗ, huyết khối tĩnh mạch, bội nhiễm phổi hoặc nhiễm trùng tiết niệu

b Phục hồi chức năng:

- Mục tiêu:

+ Chăm sóc nuôi dưỡng

+ Theo dõi và kiểm soát chức năng sống

+ Đề phòng thương tật thứ cấp

+ Kiểm soát các yếu tố nguy cơ

+ Nhanh chóng đưa người bênh ra khỏi trạng thái bất động tại giường

-Các phương pháp điều trị và phục hồi chức năng

+ Điều trị: bao gồm các thuốc hạ áp, thuốc chống đông, kiểm soát đường máu,chống phù não và thuốc tăng cường oxy tới não

+ Chăm sóc nuôi dưỡng: giai đoạn cấp, bệnh nhân thường được theo dõi ở phònghồi sức hoặc cấp cứu, duy trì đường hô hấp, miệng họng sạch Đặt nội khí quản vàthở máy nếu có tăng tiết dịch hoặc hôn mê Sond bàng quang để theo dõi nước tiểu.Chăm sóc da (lăn trở 2 giờ/lần) Sonde dạ dày nếu bệnh nhân hôn mê Trong nhữngngày đầu, cần hướng dẫn gia đình chế độ ăn, cách cho ăn để tránh nghẹn, sặc, nuốtkém, nhai kém do liệt hầu họng và mặt

+ Tư thế: cho người bệnh nằm hướng bên liệt ra ngoài để tăng khả năng nhận kíchthích từ phía liệt Dùng gối kê vai, hông bên liệt và hướng dẫn gia đình cách đặtcác tư thế tại giường Giai đoạn này có thể cấn băng treo khuỷu tay để giảm bántrật khớp vai

Trang 27

+ Tập luyện – vận động: chủ yếu là các bài tập theo tầm vận động khớp để ngănngừa co rút, huyết khối và các biến chứng khác Tuy nhiên có thể hướng dẫn bệnhnhân một số bài tập phối hợp bên lành – bên liệt như: cài hai tay gấp vai lên 180

độ, tập làm cầu để tăng cường khả năng lăn trở tại giường Cho bệnh nhân ngồidậy sớm ngay khi có thể

+ Phẫu thuật: có thể cần can thiệp khi có máu tụ nội sọ, gây rối loạn tri giác hoặckèm túi phồng động mạch, tĩnh mạch hay làm cầu nối trong - ngoài sọ, cắt bỏlớp áo trong động mạch cảnh

4.Phục hồi chức năng ở giai đoạn hồi phục

a Đặc điểm lâm sàng:

- Tri giác nhận thức:

Được cải thiện và ổn định, bệnh nhân phối hợp được với việc thăm khám vàđiều trị Cũng nhờ đó, các hoạt động ăn uống, hô hấp, bài tiết được kiểm soát, giảmbớt các nguy có thương tật thứ cấp Việc lượng giá chức năng nhận thức ở giaiđoạn này cần được tiến hành nhằm tìm hiểu một số vấn đề như: hội chứng bán cầunão không ưu thế, mất thực dụng, rối loạn tri giác và nhận thức giúp cho hồi phụcchức năng được toàn diện

- Khiếm khuyết vận động:

Đặc trưng bởi liệt mềm, rồi chuyển sang liệt cứng với mẫu cơ cứng điểnhình và “cử động khối”

Hội chứng vai tay và hiện tượng đau khớp vai bên liệt

Hiện tượng đau khớp vai và tay bên liệt còn được gọi là phản xạ loạn dưỡnggiao cảm Khớp vai sưng, đỏ, đau, co rút, hạn chế vận động, đau lan xuống cáckhớp còn lại của chi Chụp xquang có thể thấy hiện tượng loãng xương hình đốm,mất canci của xương Nguyên nhân của hiện tượng này là do mất cân bằng của hệthần kinh giao cảm và thần kinh tự động Nó có thể gặp trong một số bệnh lý khácnhư cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật lồng ngực

- Các hoạt động chức năng:

Di chuyển: thường bằng xe lăn Người bệnh có thể tự lăn trở, ngồi dậy tạigiường Thăng bàng và điều hợp chưa tốt cản trở việc di chuyển cho dù lực cơ cóthể đã phục hồi

Các hoạt động từ cuộc sống: tay liệt hồi phục chậm hơn, khiến các hoạt độnghằng ngày chủ yếu nhờ tay lành Mẫu co cứng thường tạo thuận cho di chuyểnnhưng đối với tay nó thường cản trở các hoạt động sinh hoạt như mặc quần áo,cầm đồ vật do đồng vận các khớp ở tay, co cứng và quay sấp cẳng tay

Trang 28

- Rối loạn ngôn ngữ và lời nói:

Phổ biến nhất là thất ngôn và mất thực dụng lời nói Xác định thất ngôn dựavào việc khiếm khuyết của một trong bốn hình thái ngôn ngữ: nghe, hiểu, nói, đọc

+ Tạo thuận lợi và khuyến khích tối đa các hoạt động chức năng

+ Kiểm soát các rối loạn tri giác, nhận thức, giác quan, ngôn ngữ

+ Hạn chế và kiểm soát các thương tật thức cấp

+ Giáo dục và hướng dẫn gia đình cùng tham gia phục hồi chức năng

-Các biện pháp điều trị điều trị phục hồi chức năng

+ Điều trị: Chủ yếu là kiểm soát huyết áp, đau khớp vai, co cứng cơ và tăng cườngtuần hoàn não

- Ngôn ngữ trị liệu:

Được chỉ định trong trường hợp bị thất ngôn Nguyên tắc huấn luyện ngônngữ là thiết lập một hệ thống tín hiệu bổ sung và thay thế những hình thái ngônngữ bị mất hoặc tổn thương Việc xây dựng hệ thống tín hiệu này dựa trên quátrình phát triển ngôn ngữ bình thường, đi từ thấp đến cao: kỹ năng không lời, các

âm vị, âm tiết rồi tới câu với các cấu trúc ngữ pháp

- Dụng cụ phục hồi chức năng:

Được sử dụng rộng rãi và rất hiệu quả với nhiều mục đích khác nhau như:trợ giúp các hoạt động chức năng, chỉnh hình và các dụng cụ vật lý trị liệu như nẹp

Trang 29

cổ chân, khung đi, nạng, gậy, đai nâng vai, máng đỡ cổ tay, ròng rọc tập tay, xedạp, bao cát, tạ, bàn tập khớp gối

5.Phục hồi chức năng tại cộng đồng và hướng nghiệp sau xuất viện

a Các di chứng sau tai biến:

- Co cứng và co rút các khớp bên liệt:

Xảy ra đặc biệt rõ ở cổ chân bên liệt, khiến khi di chuyển, bàn chân tiếp đấtbằng mũi hoặc cạnh ngoài, các ngón chân quắp Khớp hông bên liệt gập và thân congắn Khớp vai khép, xoay trong, cử cổ động rất hạn chế do đau Khuỷu và cổ taygấp, cẳng tay quay sấp

- Rối loạn thăng bằng điều hợp:

Ngoài yếu cơ các rối loạn thăng bằng điều hợp cũng tham gia gây hạn chếcác hoạt động chức năng Bệnh nhân di chuyển hoặc thực hiện một hoạt động theomẫu cử động khối

- Hạn chế về giao tiếp

Đối với ngay cả những bệnh nhân không bị thất ngôn Bi hạn chế do môitrường gia đình, các mối liên hệ xã hội giảm Còn bệnh nhân bị thất ngôn, khảnăng hiểu và diễn đạt xã hội kém lại là trở ngại trong quan hệ với người thân và xãhội, là nguyên nhân quan trọng dẫn đến trầm cảm sau tai biến

+ Giáo dục và lôi kéo gia đình tham gia vào quá trình tập luyện và tái hộinhập

- Các biện pháp phục hồi chức năng:

Trang 30

+ Theo dõi sức khỏe định ký: sau xuất viện, cho bệnh nhân biết cần đềphòng tai biến tái phát Việc theo dõi có thể chuyển về tuyến y tế cơ sở nơi bệnhnhân sinh sống Ngoài ra, mối liên hệ thường kỳ với cơ quan y tế còn nhằn mựcđích giáo dục truyền thông về phòng ngừa, chăm sóc người tàn tật Từ phía ngườibệnh việc này tạo cho họ tâm lý an tâm, được chăm sóc

+ Các bài tập tại nhà: bệnh nhân được hướng dẫn những bài tập này trướckhi xuất viện như: tập khớp vai bằng ròng rọc, gập khớp vai bàng tay lành, dồntrọng lượng lên tay liệt khi ngồi, tập với theo các mốc đánh trên tường bằng tayliệt

+ Hoạt động tự chăm sóc: môi trường gia đình là nơi bệnh nhân có thể tậpcác hoạt động tự chăm sóc tốt nhất Khuyến khích người bệnh tự thực hiện cáchoạt động ăn uống, tắm rửa, thay quần áo, đi vệ sinh theo nề nếp giống như trướckhi bị bệnh Một số hoạt động có thể trợ giúp một phần như di chuyển trong nhà vệsinh, buộc dây giày Tuy nhiên cần thay đổi các vật dụng của người bệnh một cáchthích ứng để họ có thể độc lập tối đa như làm tay cầm để bệnh nhân tự cầm lượcchải đầu, xúc ăn, dùng băng dán thay cho cúc áo

+ Nội trợ và các hoạt động khác trong gia đình: động viên bệnh nhân thamgia nấu nướng, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và chăm sóc con cái Bệnh nhân có thểthực hiện một phần những hoạt động này, cố gắng thay đổi vị trí, chiều cao bệ bếp,dây phơi để bệnh nhân có thể làm việc đó khi ngồi xe lăn hay trên ghế dụa

+ Các hoạt động khác và hướng nghiệp: giao tiếp xã hội và tham gia cáchoạt động khác của cộng đồng là nhu cầu thiết yếu của mỗi người Nên dần đưangười bệnh đi ra ngoài, thăm hàng xóm, đi mua bán, họp hành ở phường xóm.Việc đó tạo cho họ tâm lý vui vẻ, tự tin và động lực luyện tập, ham muốn tái hộinhập Đồng thời, những cuộc thăm viếng đó cũng làm thắt chặt mối quan hệ vớimọi người xung quanh là tiền đề cho việc tìm kiếm cơ hội làm việc

+ Thay đổi kiến trúc nơi người bệnh sinh sống: kiến trúc kiểu căn hộ, nghĩa

là toàn bộ diện tích gia đình đếu trên một mặt sàn

+ Vai trò của gia đình trong quá trình hội nhập xã hội: thời gian hồi phụcsauta biến có thể kéo dài hàng năm, trong khi người bệnh chỉ có thể ở lại trongbệnh viện 1-2 tháng Do vậy việc hướng dẫn giáo dục gia đình họ tham gia vàochăm sóc, tập luyện rất cần thiết Nên để gia đình họ quan sát các bài tập, cách đặt

tư thế, cách đỡ bệnh nhân khi lăn trở, di chuyển, hạn chế giúp bệnh nhân khi bệnhnhân tự làm được trong sinh hoạt hằng ngày Khi xuất viện, gia đình cũng cầnđược biết về mục tiêu và chương trình tập tại nhà để động viên, tham gia cùng tập

Trang 31

với bệnh nhân, cân được hướng dẫn về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi thích hợp chobệnh nhân

Bài 7 CHĂM SÓC ĐD VÀ PHCN CHO TRẺ BẠI NÃO

II.NGUYÊN NHÂN

1.Trước khi sinh: trong thời gian mang thai

- Mẹ bị nhiễm virus (cảm cúm), tiểu đường, nhiễm độc thai nghén, bị chấnthương (té ngã, bị mổ ) hoặc dùng một số thuốc như an thần, kháng sinh

Trang 32

- Di truyền (yếu tố gia đình)

- Các tình trạng của thai dẫn đến thiếu oxy não: dây rốn quấn cổ

2 Trong khi sinh

- Ngạt khi sinh

- Sang chấn sản khoa: sinh khó, can thiệp (forcep, ventoux)

- Sinh non đặc việt là trẻ cân nặng dưới 2000g

3 Sau khi sinh

- Chấn thương đầu, não

- Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con gây vàng da nhân

- Xuất huyết não

- Nhiễm trùng (viêm não, viêm màng não)

- Thiếu oxy do ngạt nước, ngộ độc hơi

- U não không tiến triển

- Không rõ nguyên nhân

III NHỮNG DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SỚM TRẺ BẠI NÃO

1.Trẻ sinh ra không khóc ngay hoặc khóc yếu, tím tái

2 Ngay từ lúc mới sinh thường mềm nhão, rũ người xuống, không vận động

3 Trẻ gặp khó khăn khi ăn uống: bú sặc, khó bú, mút, nuốt, nhai hoặc không mútđẩy lưỡi ra

4 Phát triển chậm so với trẻ khác cùng tuổi: chậm biết ngẩng đầu, lẫy, ngồi, bò,quỳ, đứng đi không biết cầm nắm bằng 2 tay hoặc chỉ cầm bằng 1 tay

5 Cha mẹ thường khó bế ẳm, khó khăn trong việc chăm sóc trẻ vì trẻ cứng đờ, đầu

rủ xướng hay ưỡn mạnh ra phía sau

6 Trẻ bị cứng hơn khi khóc hay bị kích thích Bàn tay hay nắm chặt, hai chân haybắt chéo hoặc cứng đờ

7 Trẻ có thể cử động chân tay vô ý thức (như múa ngoằn ngoèo), đầu ngậtngưỡng, mồm há liên tục và chảy nhiều nước dãi Trẻ có lúc co cứng, có lúc mềmnhão, có lúc bình thường Đó là trẻ bại não thể múa vờn

8 Trẻ có thể bị mềm nhão, không đứng, không ngồi được, mất thăng bằng, dáng đinhư người say rượu Đó là trẻ bại não thể thất điều

9 Trẻ có thể bị động kinh (co giật), thay đổi tính tình bất thường, khó khăn về học,nhìn, nghe, nói và các sinh hoạt khác như vệ sinh, tắm rửa, mặc quần áo cũng bịkhó khăn

IV PHÂN LOẠI

1.Theo thể lâm sàng

Ngày đăng: 31/08/2016, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w