1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tổ chức quản lý y tế

125 3,1K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 564 KB
File đính kèm noidung.rar (104 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về tổ chức quản lý y tế, kinh doanh các thiết bị y tế. Quản lý dược. Các quy định pháp chế trong y tế và kinh doanh dược. QUy trình khám chữa bệnh, quyền lợi của người bệnh.Hệ thống tổ chức ngành điều dưỡng ở Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KHOA Y, ĐIỀU DƯỠNG, DƯỢC



TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ

Dùng cho đào tạo:

Ngành: Y, ĐIỀU DƯỠNG, DƯỢC

GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN: Bs Võ Đình Thạnh

Đà Nẵng, năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI

SỐ

5 Nguyên lý chăm sóc sưc khỏe ban đầu 54

6 Chiến lược y tế 2016-2020 của VN 62

7 Chiến lược phát triển ngành dược việt nam 69

9 Tổ chức và quản lý y tế cơ sở 85

10 Tổ chức và quản lý bệnh viện 98

11 Vai trò của nhân viên sức khỏe cộng đồng 98

12 Huy động sự tham gia của cộng đồng 103

13 Chức trách và nhiệm vụ của người y Sỹ 106

14 Chức trách, nhiệm vụ và chuẩn mực đạo

đức của điều dưỡng

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC & QUẢN LÝ Y TẾ

MỤC TIÊU

1.Nêu và giải thích được khái niệm: Y học xã hội, Y tế cộng đồng, Tổchức và quản lý y tế

2.Trình bày được vị trí, vai trò của khoa học Tổ chức y tế và Quản lý y

tế trong việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân cũng như trong

1.1 Tổ chức y tế

Là một bộ phận của Y học xã hội, là môn khoa học nghiên cứu nhiệm

vụ, vạch kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế, phân tích các hoạtđộng y tế, nhằm thực hiện mục tiêu của y tế

1.2 Quản lý y tế

Là xác định những vấn đề y tế của cộng đồng, xây dựng chính sách y tế

có thể thực hiện được và phương hướng, đề án để giải quyết các vấn đề đó

- Quản lý là việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, là tổ chức điều hành,phối hợp, theo dõi và giám sát, phân bổ và sử dụng các nguồn lực của một tổchức, hoặc doanh nghiệp;

Như vậy, khái niệm quản lý có thể hiểu:

+ Quản lý đó là làm sao các việc cần làm, phải được thực hiện;

+ Quản lý đó là việc người ta muốn hoàn thành rồi phải làm cho nóhoàn thành ( việc người ta muốn hoàn thành, đó là mục tiêu trong kế hoạch)

Hiện nay, hệ thống y tế, hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ngày càngphát triễn, đòi hỏi người cán bộ y tế phải có kiến thức chuyên sâu để quản lý

tốt mọi nguồn lực của ngành

2 KHOA HỌC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ

Trang 4

Hiện nay, hệ thống tổ chức y tế, hệ thống các dịch vụ y tế ngày càngphát triển đòi hỏi người cán bộ quản lý lãnh đạo y tế phải có kiến thức quản lýchuyên sâu để nắm bắt và khai thác mọi nguồn lực cảu xã hội, nhằm phục vụtốt hơn cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Công tác tổ chức quản lý y tế là khoa học về công cụ quản lý không chỉdựa trên khoa học tổ chức y tế mà còn yêu cầu sự đóng góp của các khoa học

xã hội khác như xã hội y học, đạo đức y học Công tác quản lý y tế không chridựa trên khoa học quản lý y tế mà còn yêu cầu sự đóng góp của khoa học kinh

tế xã hội, hành chính như kinh tế y tế, quản lý hành chính, pháp luật y tế v.v

Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của một tổ chức y tế, ngượclại tổ chức y tế là cơ sở thực tiễn của y học xã hội, là hệ thống những biệnpháp y tế chứng tỏ lý luận của y học xã hội là đúng đắn, là mối quan hệ giữa

lý luận và thực tiễn Vì vậy, sự kết hợp y học xã hội với tổ chức y tế và một

bộ phận của vệ sinh dịch tễ sẽ đồng nghĩa với y học cộng đồng hoặc y tế cộngđồng

Y học xã hội với ý nghĩa trên là một khoa học, có đối tượng, nhiệm vụ

và phương pháp nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh như các ngành khoa họckhác Ngành Y học xã hội có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học tựnhiên và xã hội khác ngoài y tế như các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa, kinh

tế, xã hội trong những điều kiện lịch sử nhất định

Y học xã hội- y học công cộng (YHXH – YHCC) trở thành môn học từnăm 1920 ở Đại học Berlin do Grothan làm chủ nhiệm bộ môn, đến năm 1929phát triển thành viện Y học xã hội

Năm 1922, ở Liên Xô cũ xuất hiện môn Vệ sinh Xã hội và Tổ chức y tếtại Đại học Moscow, sau đó nhanh chóng trở thành khoa học và môn họctrong các Trường Đại học Y của Liên Xô Chủ nhiệm bộ môn Y học xã hội và

Tổ chức y tế đầu tiên của Liên Xô là giáo sư N.A.Semashco – Bộ trưởng Bộ y

tế, tới năm 1941 đổi tên thành bộ môn Tổ chức y tế

Năm 1942, tại Oxford đã giảng dạy môn học Tổ chức y tế

Năm 1973, khi nghiên cứu 121 trường Đại học Y khoa trên thế giới,các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng hầu hết các trường Đại học y khoa đềuhình thành môn học và khoa học y học cộng đồng có nội dung giống nhaunhưng tên gọi không giống nhau

Năm 1989, Hiệp hội y tế cộng đồng châu Á – Thái Bình Dương trongkhi nghiên cứu các tên gọi khác nhau đó đã thừa nhận sự giống nhau của các

Trang 5

nội dung giảng dạy về môn học và khoa học trên và cùng nhất trí có tên chung

đó là Y tế công cộng hoặc Y tế cộng đồng

Năm 1972, Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra khái niệm:

“Y tế cộng đồng đề cập tới sức khỏe của một quần thể, một tập thể,những dịch vụ vệ sinh môi trường, những dịch vụ y tế tổng quát và quản lýcác dịch vụ chăm sóc sức khỏe” Ở Việt Nam, những khái niệm về y tế cộngđồng và vệ sinh xã hội đã có từ thời:

- Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV) và Hải Thượng Lãn Ông (thế kỷ XVIII) thểhiện bằng các quan điểm dự phòng bệnh tật

- Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, với phương hướng dự phòngđúng đắn, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch đã có công lớn trong việc xây dựng hệthống Tổ chức Y tế quốc gia, chú trọng xây dựng y tế tuyến trước và đặt nềnmóng cho sự phát triển của Y học cộng đồng

- Năm 1960, hình thành các lớp trung cấp quản lý Y tế

- Năm 1966, Đại học Y Hà Nội thành lập bộ môn Tổ chức Y tế

- Sau ngày đất nước giải phóng, các Trường Đại học Y bắt đầu xây dựng bộ môn YHXH – TCYT, nâng cao trình độ trường cán bộ quản lý y tế ngang với các trường đại học chuyên đào tạo về y tế cộng đồng và cán bộ quản lý ngành, hình thành khoa Y tế công cộng ở Hà Nội và Viện Y tế công cộng ở Thành phố Hồ Chí Minh

3 CHỨC NĂNG VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

Quản lý có chức năng cụ thể sau: Lập kế hoạch, tổ chức điều hành, phốihợp, giám sát và đánh giá kết quả

3.1 Lập kế hoạch

Là quá trình đề ra các mục tiêu và xác định cách thức để đạt các mụctiêu đó, hệ thống y tế và các dịch vụ CSSK là một môi trường rộng lớn, luônbiến động, nên lập kế hoạch phải được bắt đầu trên cơ sở phân tích thực trạng,

và viễn cảnh tương lai của cả hệ thống – để xây dựng mục tiêu cho thích hợp;

từ đó xây dựng các chính sách, chương trình, tiêu chuẩn cho mục tiêu cần đạt

Trang 6

Là quá trình chỉ đạo cấp dưới và duy trì hoạt động để đạt mục tiêu đãđịnh… Hiệu quả điều hành phụ thuộc vào kinh nghiệm của người quản lý….

3.4 Điều phối

Điều phối là quá trình đồng bộ hóa các hoạt động có liên quan mật thiếtvới điều hành, giúp khắc phục những hoạt động bất hợp lý nhằm đạt đượcmục tiêu

3.5 Giám sát

Là quá trình theo dõi và kiểm soát các hoạt động sau cho khớp với kếhoạch đề ra Đồng thời giám sát là quá trìn h kiểm tra chất lượng cho đạt đượctiêu chuẩn đã đề ra

3.6 Đánh giá

Đánh giá là hệ thống hóa những bài học kinh nghiệm và vận dụngnhững kinh nghiệm đó để cải tiến quá trình lập kế hoạch và những hoạt độngtrong tương lai

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1: Trình bày khái niệm về quản lý?

Câu 2: Trình bày chức năng, nguyên tắc quản lý?

Bài 2 NHỮNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG

VỀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN

Trang 7

NỘI DUNG

1 KHÁI NIỆM

Quan điểm

Quan điểm là điểm xuất phát của vấn đề, từ đó con người nhìn nhận

và giải quyết nó theo cách riêng của mình (quan điểm cá nhân) hoặc theocách chung của một tập thể

Vì vậy, quan điểm được coi là cách nhìn nhận khác nhau của cá nhân, tậpthể để giải quyết mọi vấn đề trong đời sống theo cách riêng hoặc cách chung

Sự nhìn nhận và giải quyết vấn đề phụ thuộc vào trình độ nhận thức, điềukiện lịch sử kinh tế - xã hội nhất định Chính vì vậy, từ cách nhìn và giảiquyết khác nhau một vấn đề trong đời sống; chúng ta có thể biết được bảnchất giai cấp của người đó nhận biết mình là ai, làm việc cho ai, vì ai phụcvụ

Quan điểm mang ý nghĩa nhân sinh quan, yêu cầu của quan điểm thường

có hai cách quan hệ chặt chẽ với nhau:

+ Phù hợp với xu thế, tiến bộ và khách quan;

+ Phù hợp với mục tiêu xã hội, có ý nghĩa nhân sinh quan vể cuộcsống

Các quan điểm xưa và nay

Qua nhiều giai đoạn lịch sử có nhiều quan điểm khác nhau, lệ thuộcvào tình hình thực tế của từng giai đoạn lịch sử mà hình thành các quan điểm

để làm kim chỉ nam trong công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Bước vào thập kỷ 90, công cuộc đổi mới đất nước đã đạt được nhữngthành tựu bước đầu rất quan trọng Trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe, dưới sựlãnh đạo của Đảng, đã có những cố gắng và tiến bộ trong phòng và chữabệnh, thực hiện có kết quả các chương trình chăm sóc và bảo vệ trẻ em,chương trình phòng chống sốt rét, chống bướu cổ, phòng chống suy dinhdưỡng, tăng tỷ lệ số dân được dùng nước sạch, được cung cấp dịch vụ y tế tại

Trang 8

xã – phường Một số trung tâm y tế được đầu tư nâng cấp và trang bị lại Chế

độ bảo hiểm y tế được mở rộng, thể dục thể thao được phát triển Công tácbảo vệ môi trường, môi sinh được triển khai

Tuy vậy, vẫn còn những thiếu sót trong công tác bảo vệ – chăm sócsức khỏe cộng đồng như: Hệ thống khám, chữa bệnh phần lớn bị xuống cấp

cả về cơ sở vật chất và chất lượng, tinh thần phục vụ Một số bệnh dịch, bệnh

xã hội vẫn còn và trong đó một số có nguy cơ phát triển Cần nhấn mạnhrằng: cùng với tiến trình đổi mới, sự nghiệp phát triển y tế cũng có chuyểnbiến tích cực Tuy nhiên, chặng đường tiếp theo có phạm vi sâu rộng hơn, cónhiều khó khăn hơn, công tác bảo vệ và chăm lo sức khỏe nhân dân phải tiếpcận và giải quyết nhiều vấn đề phức tạp của kinh tế thị trường và sự hội nhậpquốc tế

Nền y tế Việt Nam là nền y tế xã hội chủ nghĩa, mọi thành tựu của côngtác y tế đều được định hướng bằng những quan điểm của Đảng Những quanđiểm mang tính ưu việt của chế độ được thực hiện trong một xã hội do Đảngcủa giai cấp công nhân lãnh đạo, chính quyền quản lý và nhân dân làm chủ

2 NĂM QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC Y TẾ

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII của Đảng đã nêu lên 5quan điểm cơ bản về chăm sóc sức khỏe nhân dân:

2.1 Sức khỏe là vốn quí nhất của con người và của toàn xã hội, là nhân

tố quan trọng sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Vì vậy, chúng ta phấn đấu để mọi người đều được quan tâm chăm sóc sức khỏe.

Con người là nguồn tài nguyên qúi báu nhất, quyết định sự phát triểncủa xã hội; trong đó, sức khỏe là vốn qúi nhất của mỗi con người và của cảcộng đồng Ngay từ những ngày đầu tiên của chính quyền dân chủ nhân dân,Đảng và Bác Hồ rất quan tâm đến y tế vì “Sức khoẻ cho mọi người”

Trang 9

30/06/1989) Theo đó, việc bảo vệ sức khỏe có ý nghĩa là “Bảo vệ và nângcao sức khỏe do dân vì dân” Vì vậy, sự cần thiết phải đầu tư cho sức khỏe đềmọi người đều được chăm sóc sức khỏe, chính là đầu tư cho sự phát triển kinh

tế – xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân vàmỗi gia đình

2.2 Việc chăm sóc sức khỏe và giải quyết các vấn đề về bệnh tật phải theo quan điểm dự phòng tích cực và chủ động đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện thân thể, đi đôi với nâng cao hiệu quả điều trị

Từ lâu, Đảng đã nêu phương châm “Phòng bệnh là chính, chữa bệnh làquan trọng”, dự phòng tích cực và chủ động là quan điểm xuyên suốt quátrình xây dựng và phát triển của y tế Việt Nam Để dự phòng bệnh tật và nângcao sức khỏe, nhân dân phải được sống trong một môi trường lành mạnh, trẻ

em phải được tiêm chủng đầy đủ, người lớn ở mọi lứa tuổi phải thường xuyêntập luyện và hiểu biết một số các kiến thức cơ bản phát hiện và xử lý sớm cácvấn đề sức khỏe Cần phải nhận thức sâu sắc quan điểm dự phòng là chính vànhư vậy khắc phục tư tưởng coi trọng chữa bệnh hơn phòng bệnh

2.3 Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền

Trong quá trình phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, mộtmặt phải nhanh chóng tiếp thu những thành tựu của y học hiện đại, làm chủ

kỹ thuật y học tiên tiến, đáp ứng nhu cầu sức khỏe của nhân dân Đồng thờitriển khai mạnh mẽ việc nghiên cứu ứng dụng và hiện đại hóa y học cổ truyềndân tộc kết hợp với y học hiện đại, nhưng không làm mất đi bản chất của yhọc cổ truyền Việt Nam Tăng cường việc quản lý trong lĩnh vực y học cổtruyền, ngăn chặn và loại trừ những người lợi dụng chính sách về y học cổtruyền để gây tổn hại đến sức khỏe của nhân dân

Phương châm “Kết hợp Đông – Tây y” phải được hiểu là không chỉ kếthừa mà còn phát huy các phương pháp chữa bệnh có dùng hoặc không dùngthuốc, tập trung phát huy những phương thuốc hay, kinh nghiệm tốt của nền yhọc cổ truyền dân tộc Tuy nhiên cũng cần phải tiếp thu và áp dụng sáng tạonhững thành tựu của y học cổ truyền phương đông

2.4 “Sự nghiệp chăm sóc sức khỏe là trách nhiệm của cộng đồng và của mỗi người dân, và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt”.

Trang 10

Quan điểm này thực chất đã xác định rõ những người thực hiện: Cáccấp uỷ Đảng lãnh đạo, chính quyền phụ trách quản lý, tất cả các ngành, cácđoàn thể của nhân dân và các tổ chức xã hội chịu trách nhiệm vận động, tổchức cho cộng đồng, các gia đình các cá nhân tự giác tham gia vào công tácquản lý sức khỏe Ngày nay cần đa dạng hóa các loại hình tổ chức chăm sócsức khỏe (Nhà nước, dân lập, tư nhân) trong đó y tế nhà nước giữ vai trò chủđạo, phát triển các loại hình chăm sóc sức khỏe nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao và đa dạng của nhân dân, trong điều kiện nguồn nhân lực, vật lựcđầu tư y tế của nhà nước còn có hạn Khuyến khích có hướng dẫn và quản lýtốt hoạt động của c ác cơ sở y tế dân lập, tư nhân nhằm thiết thực phục vụ nhucầu khám chữa bệnh của nhân dân, chống mọi biểu hiện tiêu cực trong dịch

vụ chăm sóc sức khỏe

2.5 Thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm, chúng ta phải thu hút tất cả các tổ chức chăm sóc sức khỏe (Nhà nước, tập thể, tư nhân hay nhân dân), trong đó y tế nhà nước là chủ đạo, tận dụng mọi tiềm năng sẵn có trong nước và mở rộng hợp tác quốc tế.

Những năm trước đây, khi sự nghiệp đổi mới nền kinh tế đất nước chưađược khởi xướng, trong cơ chế cũ nhà nước bao cấp gần như toàn bộ việcchăm sóc sức khỏe, phần còn lại là do các tập thể (Chủ yếu là các hợp tác xãnông nghiệp) Theo đó đã hạn chế việc huy động các nguồn lực từ cộng đồng

để hỗ trợ và phát triển mạnh mẽ sự nghiệp y tế nước nhà (Chăm sóc sức khỏe

do dân vì dân)

Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, theo cơ chế mới nhà nước và cộngđồng mỗi gia đình, mỗi công dân cùng chia sẽ trách nhiệm phát triển dịch vụchăm sóc sức khỏe (Nhà nước – tập thể – tư nhân) Đó là con đường phù hợpnhất để khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đảm bảo phát triểnmạnh mẽ công tác chăm sóc sức khỏe do dân và vì dân

Các quan điểm trên đây hợp thành một thể thống nhất nhằm đảm bảocho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trở thành sự nghiệp của mỗi ngườidân của toàn xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng, tổ chức của Nhà nước đápứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân

Để đảm bảo thực hiện đồng bộ những quan điểm này, trước hết cần tiếptục nâng cao nhận thực của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cán bộ, Đảngviên đang công tác ở các ngành, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức quần

Trang 11

chúng khắc phục tư tưởng ỷ lại và dựa vào Nhà nước để hình thành một cơchế phù hợp cho việc đẩy mạnh quá trình xã hội hóa công tác chăm sóc sứckhỏe nhân dân.

3 NĂM MỤC TIÊU CỦA NGÀNH Y TẾ

Thực hiện 5 quan điểm của Đảng về công tác y tế đó là nhiệm vụ lâu dàicủa ngành, là cả một quá trình phấn đấu kiên trì, gian khổ

Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn của lịch sử cần vạch ra những mục tiêu cụ thể

để phấn đấu Như vậy 5 mục tiêu đã thể hiện tinh thần 5 quan điểm của đảng

về ông tác y tế bằng 5 nội dung trọng tâm cần phải đạt được trong kế hoạchthời gian nhất định Những mục tiêu đó là:

3.1 Không để cho dịch lớn xãy ra, khi có dịch thì có đủ khả năng dập tắt nhanh chóng (Cải tạo môi trường: Phân, nước, rác.v.v ).

3.2 Bảo đảm công tác khám, chữa bệnh, điều dưỡng có chất lượng, thanh toán các bệnh xã hội: Sốt rét, phong, bệnh nghề nghiệp có hiệu quả, công tác quản lý sức khỏe, chữa bệnh ngoại trú là khâu quan trọng 3.3 Giảm tỷ lệ dân số, bảo vệ SKBMTE, lấy SĐKH làm biện pháp chủ yếu.

3.4 Tự giải quyết vấn đề thuốc bằng mọi cách, chủ động lấy việc quản lý chặt chẽ khâu phân phối, sử dụng thuốc và phát triển thuốc nam làm những công tác chủ yếu, nhằm không để thiếu thuốc phòng chống dịch, thuốc cấp cứu, thuốc thông thường, nhất là thuốc cho trẻ em.

3.5 Trên cơ sở kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc xây dựng tổ chức hoàn hoàn chỉnh, chính qui và hiện đại Trước mắt, lấy việc kiện toàn y tế cơ sở là một khâu quan trọng nhất để giải quyết những yêu cầu cơ bản của y học phổ cập.

Năm mục tiêu trên cần phấn đấu trong một thời gian dài hay ngắn cònphụ thuộc nhiều yếu tố: Sự nỗ lực của các tổ chức và mọi cán bộ y tế, vào sựphát triển của nền kinh tế quốc dân

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Trang 12

Câu 1: Trình bày được Quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng về công

tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Câu 2: Trình bày được nhiệm vụ và mục tiêu của ngành y tế để thực hiện tốt

quan điểm của Đảng

Câu 3: Phân biệt cho được giữa quan điểm của Đảng và mục tiêu của ngành y

2 Trình bày được nguyên tắc cơ bản về xây dựng mạng lưới y tế cơ sở

3 Trình bày được cách tổ chức nhân sự và lãnh đạo điều hành

4 Hệ thống Điều dưỡng có những cấp nào

5 Mô tả tổ chức năng phòng Điều dưỡng bệnh viện

NỘI DUNG

1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI Y TẾ

1.1 Xây dựng rộng khắp mọi nơi

Bảo đảm phục vụ nhân dân kịp thời, có hiệu quả cao, đáp ứng được nhucầu của người dân khi cần là có sẵn thầy, sẵn thuốc;

Trang 13

- Mạng lưới y tế gần dân, rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, hải đảo,miền núi để thực hiện sự bình đẳng cho mọi người dân đều được chăm sócsức khỏe chu đáo;

- Tổ chức y tế theo các tuyến và theo các điểm dân cư để thuận tiện chodân;

- Bảo đảm thực hiện tốt các chương trình y tế và công tác chăm sóc sứckhỏe ban đầu

1.2 Xây dựng theo hướng dự phòng và chủ động

- Mạng lưới phải làm tốt công tác quản lý sức khỏe mà chủ yếu là giảiquyết vấn đề môi trường, phát hiện bệnh sớm, xử lý kịp thời, theo dõi lâu dài,kiểm tra sức khỏe định kỳ;

- Chữa bệnh ngoại trú tại nhà với các bệnh nhân thông thường, chuyểnviện kịp thời những bệnh nhân nặng đã phát hiện sớm, không gây khó khăncho bệnh nhân;

- Ngoài hệ thống các cơ sở chữa bệnh cần phải phát triển các cơ sở làmcông tác phòng chống dịch, phòng chống các bệnh xã hội, làm tốt công tácbảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, cần quan tâm tới cơ cấulồng ghép, tích cực phát huy vai trò của một bệnh viện hiện đại vừa làm tốtcông tác dự phòng và chữa bệnh

1.3 Phù hợp theo khu, tuyến ở mỗi địa phương

* Xây dựng cơ sở vật chất:

- Việc tổ chức mạng lưới phải hết sức tiết kiệm trong việc xây dựng cơ

sở vật chất, trang thiết bị, phải sử dụng hết công suất của trang thiết bị không

Trang 14

- Cần có kế hoạch đào tạo và phân bổ cán bộ cho phù hợp theo từng khuvực, tuyến ở mỗi địa phương;

- Không nên quá nhiều gây nên nạn quan liêu giấy tờ, khó khăn cho cácđối tượng phục vụ, xuất phát từ nhu cầu của từng tuyến, từng khu vực để bốtrí số cán bộ, giường bệnh cho phù hợp;

- Bảo đảm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ;

- Thực hiện được phương thức hoạt động lồng ghếp với công thức: Phục

vụ + đào tạo + nghiên cứu khoa học + giáo dục sức khỏe, phát huy được mọitiềm lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực do đó nâng cao được chấtlượng phục vụ

* Áp dụng khoa học kỷ thuật, tùy theo tình hình ở khu tuyến của mỗi địaphương mà áp dụng khoa học kỹ thuật cho hợp lý để nâng cao được công tácchăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Ví dụ: Ở một số tuyến không đủ điều kiện mà vẫn tiến hành các thủ thuậthay phẫu thuật lớn hoặc không thuộc chuyên sâu

*Trang bị trang thiết bị y tế

Căn cứ vào cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, địa tình hình ở mỗi khu vựcmỗi địa phương, để trang bị trang thiết bị y tế cho phù hợp nhằm phục vụ tốtcho nhân, mà lại tránh được lảng phí:

- Thực hiện việc hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong quá trình quản lý, tậndụng được những tiến bộ mới của khoa học kỹ thuật;

- Cần kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại với y học cổ truyền trong tổchức y tế nhằm tăng thêm khả năng và phương tiện phục vụ dân tốt hơn

2 MÔ HÌNH CHUNG CỦA TỔ CHỨC Y TẾ VIỆT NAM

2.1 Dựa theo tổ chức hành chính

- Mạng lưới được chia thành 4 tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã.Tuyến sau đó có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ tuyến trước, tuyến trước có tráchnhiệm báo cáo đầy đủ các thông tin cho tuyến sau để làm tốt việc quản lý;

- Tổ chức theo khu vực dân cư: Những cơ sở làm công tác khám chữabệnh như bệnh viện, các phòng khám, nhà hộ sinh có thể tổ chức theokhu vực dân cư để thuận tiện cho dân

2.2 Mạng lưới còn được chia làm 2 khu vực

2.2.1 Khu vực phổ cập với nhiệm vụ

Trang 15

- Bảo đảm nhu cầu bảo vệ sức khỏe cho nhân dân hàng ngày;

- Sử dụng các kỹ thuật thông thường phổ biến;

- Khu vực này từ tuyến tỉnh trở xuống đến y tế cơ sở;

2.2.2 Khu vực chuyên sâu với nhiệm vụ

- Từng bước đi vào khoa học kỹ thuật cao;

- Sử dụng các kỹ thuật cao, thích hợp với Việt Nam đi sâu vào nghiêncứu khoa học và chỉ đạo khoa học kỹ thuật cho địa phương, hỗ trợ giải quyếtkhó khăn vượt khả năng của y tế phổ cập;

- Đào tạo cán bộ y tế cho phổ cập;

Khu vực này chủ yếu là Trung ương và một số tỉnh, thành trọng điểmnhư Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột, TháiNguyên…

2.3 Mạng lưới còn hình thành theo nhiều thành phần kinh tế

2.3.1 Nhà nước

Mạng lưới y tế nông thôn bao gồm tuyến huyện, xã thuộc khu vực y tếphổ cập (tuyến xã đã được nhà nước xác định, y tế cơ sở là đơn vị kỹ thuậtđầu tiên tiếp xúc với nhân dân nằm trong hệ thống y tế nhà nước)

Các tổ chức y tế các ngành cần có để phục vụ sức khỏe cho cán bộ côngnhân viên, đặc biệt các ngành có nhiều độc hại nặng nhọc và cường độ laođộng phức tạp

2.3.2 Tư nhân

Các bệnh viện, các trung tâm y tế, phòng khám, phòng mạch…gọichung là thành phần kinh tế tư nhân, cần khác phát huy tiềm năng của các cánhân và tập thể trong công tác xã hội hóa công tác y tế, nhà nước và nhân dâncùng thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân

Tất cả mạng lưới y tế trên đều chịu sự chỉ đạo của Bộ y tế (trừ tổ chứcquân y) thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cung cấp vật tư, thuốc men

và kiểm tra, giám sát đánh giá hoạt động chuyên môn kỹ thuật của các cơ sở

để đảm bảo hoạt động của ngành đạt hiệu quả cao

Trang 16

2.4 Mô hình tổ chức ngành y tế Việt Nam

Bộ y tế Khu vực chuyên sâu Tỉnh, Thanh

Trọng điểm

Khu vực phổ cập Các Sở Y Tế

Trung tâm y tế huyện

Tổ chức y tế cơ sở - CQ - CNLT - XN

3 TỔ CHỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC TUYẾN Y TẾ

3.1 Tuyến y tế trung ương

3.1.1 Cơ cấu bộ máy

Bộ trưởng bộ y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ về mọi mặc củangành y tế, các thứ trưởng và các vụ, ban chuyên môn làm chức năng thammưu cho Bộ trưởng về các hoạt động quản lý nhà nước Tổ chức bao gồm:

* Văn phòng, các vụ chuyên môn:

- Văn phòng: Văn thư, hành chính quản trị, tổng hợp giao dịch

Vụ tổ chức cán bộ, Vụ kế hoạch, vụ tài chính – kế toán, Vụ khoa học đào tạo, Vụ Dược chính, Vụ y học cổ truyền, Vụ điều trị, Vụ Hợp tác quốc

-tế, Vụ trang thiết bị – công trình y -tế, Vụ bảo vệ bà mẹ trẻ em – Kế hoạch hóagia đình, Vụ pháp chế

Ngoài ra còn có các tổ chức quần chúng: Công đoàn y tế Việt Nam, Tổnghội y dược học, Hội đồng khoa học kỹ thuật, Hội chữ thập đỏ Việt Nam, Hội

y học dân tộc Việt Nam trực thuộc Trung ương

Trang 17

* Các cơ sở trực thuộc bộ:

- Các viện và phân viện nghiên cứu: Viện sốt rét ký sinh trùng – côntrùng Trung ương và các phân viện thành phố Hồ Chí Minh, Quy nhơn, NhaTrang, Viện Vệ sinh dịch tễ Hà Nội, Nha Trang, Tây Nguyên, Thành phố HồChí Minh, Viện Lao và bệnh phổi, Viện Mắt, Viện Y học cổ truyền dân tộc

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, viện Nhi, Viện Lão khoa, Viện Tai MũiHọng, Viện Dược liệu, Viện Kiểm Nghiệm, Viện Nội Tiết, Viện Giám định ykhoa, Viện Châm Cứu, Viện y tế lao động, Trung tâm quốc gia kiểm dịchvacxin, Viện Răng hàm mặt Hà Nội, Viện Da liễu, Viện Dinh dưỡng, Viện yhọc Nhiệt đới, Viện huyết học

- Bệnh viện: Bạch Mai, Việt Đức, Hữu Nghị, K.Tâm Thần, E, 74, 71,

Đa khoa Thái Nguyên, C Đà Nẵng, Tâm Thần Biên Hòa, bệnh việnTrung ương Huế, Chợ Rẫy, Thống Nhất, Đa khoa Đồng Hới, Uông Bí

- Điều dưỡng: Khu Sầm Sơn Thanh Hóa;

- Các khu điều trị phong: Quỳnh Lập, Quy Hòa

- Các cơ sở thông tin và xuất bản: Nhà xuất bản y học, Trung tâm tuyêntruyền giáo dục sức khỏe Viện thông tin y học Trung ương, thư viện y học

- Các trường đại học, cao đẳng và trung học dược;

- Trường đại học y Hà Nội, Trường Đại học y Thái Bình, Phân hiệuHải Phòng, Trường Đại học Dược Hà Nội và Trường Đại học Y Dượcthành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Thái Nguyên, Trường Đại học

Y Huế, Khoa Y thuộc các trường Đại học Cần Thơ, Tây Nguyên, Trường Cán

bộ quản lý y tế

- Trường Cao đẳng Tuệ Tĩnh, Nam Định, Thanh Hóa;

- Trường Trung học kỹ thuật Dược Hải Dương, kỹ thuật y tế TW 1, 2,

3, Trường công nhân kỹ thuật y tế Hà Nội;

- Liên hiệp các xí nghiệp dược Việt Nam;

- Các xí nghiệp dược phẩm TW 1, 2, 3, 21, 23, 24, 25, 26;

- Xí nghiệp hóa dược, bao bì, Viện công nghệ dược;

- Các công ty dược phẩm TW 1, 2;

- Các công ty dược liệu TW 1, 2, 3 công ty giao nhận hàng y tế;

- Tổng công ty trang thiết bị và các công trình y tế;

Trang 18

Nhà máy y cụ số 2, xí nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, Viện trang thiết

bị và công trình y tế, công ty xây dựng công trình y tế, các công ty thiết bị y tế

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng tổng công ty

- Bảo hiểm y tế Việt Nam

* Các đặc điểm của cơ quan trực thuộc Bộ

- Mỗi cơ sở được giao một hay nhiều nhiệm vụ chính thuộc ngànhchuyên khoa và có trách nhiệm chỉ đạo về nghiệp vụ kỹ thuật cho các cơ sởthuộc tuyến khác;

- Không tập trung ở thủ đô mà phân tán về các trung tâm khoa học kỹthuật;

- Muốn hoạt động tốt phải quan hệ chặt chẽ với các vụ, ban của bộquan hệ tốt với các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, các địa phương đểphục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương;

- Nắm vững phương thức hoạt động lồng ghép: đó là kết hợp việc phục

vụ với đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến trước và tuyên truyền bảo

vệ sức khỏe, nắm vững sự hợp tác chặt chẽ với các tuyến y tế khác

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

- Tham mưu cho Chính phủ về công tác y tế;

- Chỉ đạo toàn Ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnhvực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân;

- Bộ Y tế có nhiệm vụ lập kế hoạch, xây dựng các chính sách y tế, thựchiện việc quản lý toàn bộ ngành Y tế cả nước;

- Các đơn vị ở tuyến y tế trung ương thường có bảy chức năng được sắpxếp thứ tự ưu tiên khác nhau cho từng đơn vị y tế cụ thể:

+ Khám bệnh, chữa bệnh+ Phòng bệnh

+ Đào tạo cán bộ+ Nghiên cứu khoa học+ Chỉ đạo tuyến trước+ Hợp tác quốc tế+ Quản lý kinh tế

3.2 Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 19

Có 63 Sở y tế tỉnh, thành phố

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Sở y tế là cơ quan quản lý nhà nước về y tế chịu sự quản lý chỉ đạo của

Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố về mọi mặt, đồng thời chịu sự chỉ đạo của

Bộ y tế về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ

- Lãnh đạo Sở y tế: Có 1 Giám đốc và 2 – 3 Phó giám đốc giúp việc;

- Các bộ phận giúp việc Giám đốc sở;

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng địa phương để tổ chức thành cácphòng và thanh tra y tế Định biên văn phòng sở được bố trí từ 25 – 40 người(riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được bố trí nhiều hơn,nhưng không quá 60 người)

- Các phòng ban sở:

Văn phòng, thanh tra, phòng nghiệp vụ y, phòng tài vụ kế hoạch, phòng

tổ chức cán bộ, phòng quản lý dược, phòng quản lý hành nghề y tế tư nhân…

- Các đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc Sở y tế:

- Các bộ phận giúp việc có thể bố trí thành các phòng hoặc các bannghiệp vụ y, nghiệp vụ dược, y học dân tộc, y tá điều dưỡng, kế hoạch, tàichính kế toán, tổ chức cán bộ – đào tạo – lao động tiền lương, hành chínhquản trị và thanh tra y tế;

- Trung tâm tuyến tỉnh là bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế dựphòng và trường trung học y tế các cơ sở khác nên bố trí gần đó để phối hợp

sự hoạt động tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

Trang 20

- Sở y tế có nhiệm vụ quản lý thống nhất các mặt kế hoạch và tổ chứctriển khai, kiểm tra, giám sát toàn bộ các mặt hoạt động về y tế trên địaphương mình theo đúng qui định của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố và Bộ y tế hướng dẫn

- Bộ giao cho Giám đốc Sở y tế chức năng quản lý từ tỉnh đến cơ sở về

kế hoạch lao động tiền lương, ngân sách sự nghiệp y tế, vật tư trang thiết bị vàchuyên môn nghiệp vụ;

- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn nghiệm vụ theo dõi kiểm tra đônđốc các đơn vị y tế trên địa bàn thuộc sở quản lý, nhằm nâng cao công tácphòng bệnh và khám điều trị thật tốt đến với nhân dân

3.3 Y tế huyện, quận, thị, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là huyện)

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện:

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về y tế trên địa bànhuyện, thỏa thuận với Giám đốc Sở y tế chọn, cử cán bộ (Giám đốc trung tâm

y tế) chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân quận huyện và Giám đốc Sở y

tế quản lý nhà nước về mặt pháp luật và thanh tra y tế trên địa bàn huyện,quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

Trung tâm y tế huyện chịu sự quản lý trực tiếp các mặt hoạt động về kếhoạch chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, ngân sách, lao động, tiềnlương của Sở y tế và dưới sự chỉ đạo, quản lý, kiểm tra và giám sát của Ủyban Nhân dân quận, huyện, thị, xã Cơ cáu tổ chức:

- 1 Giám đốc trung tâm, 1-2 Phó giám đốc;

- Các khoa phòng: Phòng tổ chức cán, phòng nghiệp vụ kế hoạch,phòng tài vụ kế toán kế toán;

- Bộ máy giúp việc Giám đốc gồm có: Tổ nghiệp vụ, thống kê, y tátrưởng;

- Các khoa phòng gồm có: khoa ngoại, nội, sản, nhi, lây…Phòngkhám… ,

khoa hồi sức cấp cứu;

Phải đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất để phát huy sức mạnhtổng

Trang 21

hợp, tinh giảm bộ máy gọn nhẹ, có hiệu lực, thống nhất phòng và chữa bệnhlấy các khoa điều trị làm trung tâm công tác y tế ở quận, huyện.

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ

- Lập kế hoạch chương trình thực hiện y tế trong năm trình UBND và

Sở y tế thành phố tỉnh thành để phê duyệt và chỉ đạo thực hiện;

- Chỉ đạo các phòng ban theo dõi kiểm tra các cơ sở y tế xã phường

về việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, cũng như côngtác chăm sóc sức khỏe nhân dân tại cộng đồng;

- Chỉ đạo các khoa phòng tại bệnh viện thực hiện tốt công tác khámthu dung và điều trị thật tốt

- Quản lý và đầu tư trang thiết bị một cách thiết thực để phục vụ nhândân kịp thời;

- Quản lý nhân lực, kinh phí và hoạch toán kinh phí một cách tiếtkiệm

3.4 Tổ chức y tế tuyến xã

3.4.1 Cơ cấu tổ chức

Ở xã thường thành lập rất nhiều ban để tổ chức thực hiện các chươngtrình y tế nay thống nhất thành lập 1 ban lấy tên là "Ban chăm sóc sức khỏeban đầu" thành phần gồm có:

- Chủ tịch hoặc phó chủ tịch phụ trách văn xã: là Trưởng ban, trạmtrưởng trạm y tế là phó ban thường trực, các uỷ viên gồm có đại diện của giớiphụ nữ, thanh niên, mặt trận, thông tin văn hóa, trường phổ thông, hội nôngdân, hội cựu chiến binh

- Hoạt động của Ban: Do Trưởng ban điều hành, trưởng trạm y tế thammưu về chuyên môn, còn các ngành, giới chịu trách nhiệm vận động nhân dânthuộc ngành giới của mình thực hiện tốt sự lồng ghép các chương trình y tế;

- Có các chuyên trách phục vụ các chương trình: SĐKH, TCMR, cácbệnh xã hội, các chương trình y tế quốc gia…

Theo quyết định 58/TTg ngày 03/02/1994 và QĐ 131/TTg ngày4/3/1995 của Thủ tướng chính phủ và thông tư liên bộ số 08/TT -LB ngày20/6/1995 hướng dẫn thực hiện các quyết định trên, tổ chức y tế xã, phường,thị trấn, CQ -CNLT-XN, trường học có tên thống nhất là trạm y tế cơ sở

Trang 22

3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ

Trạm y tế xã là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân trong

hệ thống y tế nhà nước, dưới sự chỉ đạo quản lý của Ủy ban nhân dân xã chịu

sự chỉ đạo quản lý, giám sát về chuyên môn kỹ thuật của trung tâm y tế huyệnthị

- Lập kế hoạch, chương trình hành động về y tế trong năm trình UBND

và sở y tế phê duyệt và chỉ đạo thực hiện;

- Chỉ đạo theo dõi kiểm tra đôn đốc các chuyên trách thực hiện hoànthành tốt chức năng nhiệm vụ, nhằm phục vụ tốt trong công tác chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho nhân dân;

Trang 23

BỘ Y TẾ

SỞ Y TẾ

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

SỞ Y TẾ

CÁC BỘ PHẬN THUỘC TRUNG TÂM

Y TẾ HUYỆN

NHÂN VIÊN

Y TẾ THÔN BẢN

Đơn vị sự nghiệp y tế Quản lý và chỉ đạo trực tiếp

Cơ quan sự nghiêp y tế Chỉ đạo chuyên môn

Trang 24

4. HỆ THỐNG TỔ CHỨC NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG VIỆT NAM

4.1 Hệ thống tổ chức ngành điều dưỡng Việt Nam

4.1.1 Quá trình hình thành

Mặc dù các bệnh viện của Việt Nam đã được hình thành từ đầu thế kỷ thứ

20 và lúc đó, đã có các y tá làm việc trong các bệnh viện nhưng công việc củangười y tá hoàn toàn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các bác sĩ và vì thế, không

Năm 1987, với sự hỗ trợ của các chuyên gia điều dưỡng Thụy Điển, phòng

y tá thí điểm đầu tiên được thành lập tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Ban Y

tá được thành lập tại bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí

Cũng vào những năm này, Bộ Y tế thành lập tổ nghiên cứu công tác y táquốc gia và nhiều hội thảo cấp vùng đã được tổ chức với sự hỗ trợ của SIDAThụy Điển, để nghiên cứu kinh nghiệm công tác y tá của hai bệnh viện doThụy Điển giúp đỡ và kinh nghiệm công tác điều dưỡng tại các tỉnh phía Nam

và bệnh viện Việt Nam – Cu ba tại Đồng Hới, Quảng Bình

Năm 1990, Bộ Y tế ban hành quyết định thành lập Phòng Y tá – Điềudưỡng trong các bệnh viện toàn quốc và giao nhiệm vụ cho Phòng y tá tổchức điều hành các hoạt động chăm sóc và toàn bộ y tá, hộ lý trong bệnh viện.Đây là một điểm rất quan trọng mở đường cho công tác y tá của nước ta pháttriển

Năm 1992, sau khi hàng loạt cá bệnh viện thành lập phòng y tá, làm xuấthiện nhu cầu cần có một tổ chức cao hơn để chỉ đạo hoạt động của các phòng

y tá bệnh viện Vì vậy Phòng Y tá thuộc Vụ Quản lý Sức khỏe nay là Vụ Điềutrị được thành lập Việc ra đời Phòng Y tá thuộc Vụ Điều trị là một mốc lịch

sử thứ hai, mở ra hướng xây dựng hệ thống điều dưỡng thành một chuyênngành riêng biệt bên cạnh các hệ thống y – dược trong Ngành Y tế

Trang 25

Năm 1999, sau nhiều cố gắng của Hội Điều dưỡng và trên cơ sở đề nghịcủa các vụ của Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Y tế có quyết định ban hành chức vụĐiều dưỡng trưởng Sở Y tế và là phó phòng Nghiệp vụ Y.

Như vậy, sau gần một trăm năm, đặc biệt từ 1990 trở lại đây, sau nhiều nỗlực của Bộ Y tế và Hội Điều dưỡng Việt Nam Hệ thống tổ chức Điều dưỡngViệt Nam đã được hình thành Cùng với việc ra đời của Hội Nghề nghiệp vàđưa chương trình điều dưỡng vào đào tạo trong các trường đại học, đã làmcho điều dưỡng trở thành một nghề chuyên nghiệp và thay đổi cơ bản hìnhảnh cũng như vị thế của người điều dưỡng trong xã hội

4.1.2 Hệ thống tổ chức

- Tại Vụ Điều trị Bộ Y tế: Phòng y tá được thành lập năm 1992, hiện tại làmột bộ phận thuộc Vụ được giao nhiệm vụ chỉ đạo hệ thống y tá điều dưỡng,

nữ hộ sinh, kỹ thuật viên (gọi chung là y tá điều dưỡng) trong toàn quốc;

- Tại các Sở Y tế: Bộ Y tế đã có quyết định bổ nhiệm chức vụ Điều dưỡngtrưởng Sở Y tế từ năm 1999 Điều dưỡng trưởng Sở Y tế được cơ cấu là phóphòng nghiệp vụ y chuyên trách công tác y tá điều dưỡng trong toàn tỉnh;

- Tại các Trung tâm Y tế quận/ huyện: Tùy theo số giường bệnh mà có, Tổđiều dưỡng trưởng hoặc một Điều dưỡng trưởng Trung tâm Y tế huyện Vaitrò của Điều dưỡng trưởng các trung tâm y tế đối với điều dưỡng làm việc tạicác trạm y tế đang được nghiên cứu xác định cụ thể;

- Tại các bệnh viện hạng I, II và III: Các bệnh viện có Phòng y tá điềudưỡng hoạt động theo Quy chế bệnh viện ban hành năm 1997 Vị trí, tổ chức,nhiệm vụ của phòng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tưởng phòng Y tá điềudưỡng trưởng bệnh viện và Y tá điều dưỡng trưởng khoa đã được xác định rõ

và hoạt động ngày càng có hiệu quả (xem sơ đồ 3)

4.2 Nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng các cấp

4.2.1 Nhiệm vụ của Phòng Điều dưỡng, Vụ Điều trị, Bộ Y tế

(Ban hành theo Quyết định 356 / BYT- QĐ, 14/3/1992)

- Xây dựng kế hoạch công tác điều dưỡng, nữ hộ sinh và kỹ thuật viêntrong toàn ngành;

- Nghiên cứu bổ sung, sửa đổi quy chế chuyên môn, điều lệ kỹ thuật tronglĩnh vực y tá điều dưỡng, kỹ thuật viên và hộ sinh;

Trang 26

- Kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc và theo dõi hoạt động của hệ thống

y tá điều dưỡng, kỹ thuật viên và y tá trong cả nước;

- Tham mưu cho lãnh đạo Vụ Điều trị về các vấn đề liên quan tới y tá điềudưỡng, kỹ thuật viên và hộ sinh;

- Tham gia quản lý và biên soạn các chương trình đào tạo, bổ túc, tập huấncho y tá điều dưỡng, kỹ thuật viên và hộ sinh

4.2.2 Nhiệm vụ của Phòng Điều dưỡng Sở Y tế

(Theo Quyết định 1936/1999/ QĐ- BYT, ngày 02/7/1999)

- Xây dựng kế hoạch, phương án công tác y tá điều dưỡng của tỉnh và tổchức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi đã được phê duyệt;

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng chăm sóc bệnh nhân ở các cơ sở

Trang 27

Sơ đồ 3 Hệ thống tổ chức Ngành Điều dưỡng Việt Nam

- Phối hợp với các phòng chức năng của cơ sở y tế trong việc lập kế hoạch,quy hoạch và đề xuất việc đào tạo, tuyển dụng, điều động và sử dụng đội ngũ

y tá điều dưỡng trên địa bàn;

- Nghiên cứu về tổ chức, quản lý, đào tạo và thực hành trong lĩnh vực y táđiều dưỡng Đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượngchăm sóc, phục vụ sức khỏe nhân dân;

- Phối hợp Ban chấp hành Hội Điều dưỡng tỉnh, tổ chức và triển khai cáchoạt động của Hội Điều dưỡng;

BỘ Y TẾ

Điều dưỡng trưởng Sở Y

tế Phòng diều dưỡng Bệnh viện trung ương

Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng

các khoa các khoa trạm y tế

Điều dưỡng trưởng các khoa

Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp

Trang 28

- Tổng hợp công tác y tá điều dưỡng của địa phương, để trình Giám đốc

Sở và báo cáo Bộ Y tế theo định kỳ

4.2.3 Vị trí, tổ chức, nhiệm vụ của Phòng điều dưỡng bệnh viện

(Theo Quyết định 1895/1997/ BYT- QĐ, ngày 19/9/1997)

Phòng điều dưỡng bệnh viện là phòng chỉ đạo nghiệp vụ chăm sóc, quản lý

hệ thống y tá điều dưỡng, kỹ thuật viên và hộ lý toàn bệnh viện

Trang 29

Với các bệnh viện hạng I, II và III đều có phòng điều dưỡng bệnh viện.Phòng điều dưỡng có các bộ phận: chăm sóc, đào tạo và nghiên cứu khoa học

Phòng Điều dưỡng bệnh viện có các nhiệm vụ sau

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

CHI HỘI ĐIỀU

DƯỠNG

TRƯỞNG / PHÓ PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG

ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG KHỐI KHÁM

ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG KHỐI NGOẠI

Các điều dưỡng trưởng khoa Các điều dưỡng trưởng khoa Các điều dưỡng trưởng khoa

Sơ đồ 4 Tổ chức Phòng Điều dưỡng bệnh viện

ĐIỀU DƯỠNG

TRƯỞNG KHỐI

NỘI

Trang 30

- Tổ chức, chỉ đạo chăm sóc bệnh nhân toàn diện: Với chức năng chỉ

đạo nghiệp vụ chăm sóc, phòng Điều dưỡng bệnh viện chịu trách nhiệm trướcgiám đốc bệnh viện trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ chăm sóc và phục

vụ cho bệnh nhân toàn diện Nội dung chăm sóc toàn diện bao gồm các chămsóc về y tế, chăm sóc về thể chất, tinh thần và xã hội cho bệnh nhân khi nằmviện

- Kiểm tra thực hiện kỹ thuật và quy chế bệnh viện: Việc kiểm tra được

thực hiện hàng ngày bởi các Điều dưỡng trưởng khối và kiểm tra định kỳ Nộidung kiểm tra theo tiêu chuẩn kiểm tra của Bộ Y tế và tập trung vào việc thựchiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, vệ sinh chống nhiễm khuẩn bệnh viện, thựchiện các quy định về giao tiếp và quy chế bệnh viện

- Đào tạo, hướng dẫn học sinh, kiểm tra tay nghề: Phòng điều dưỡng và

các Điều dưỡng trưởng chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, để cập nhật kiếnthức và kỹ năng cho điều dưỡng viên Nội dung đào tạo trong giai đoạn hiệnnay là tập trung về đào tạo chăm sóc toàn diện, chống nhiễm khuẩn và kỹnăng giao tiếp Ngoài ra, tạo điều kiện và giúp đỡ cho học sinh- sinh viên đếnthực tập

- Dự trù, kiểm tra sử dụng và bảo quản vật tư: Phòng điều dưỡng chịu

trách nhiệm xây dựng định mức tiêu hao vật tư và dụng cụ y tế phục vụ chocông tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân, để lập kế hoạch mua sắm và đềnghị việc cấp phát cho các khoa, đồng thời kiểm tra việc sử dụng bảo đảm tiếtkiệm

- Chỉ đạo công tác vệ sinh, chống nhiễm khuẩn tại các buồng bệnh và

các kho: Phối hợp chặt chẽ với khoa chống nhiễm khuẩn để chỉ đạo công tác

và kỹ thuật vệ sinh bệnh viện của hộ lý, công tác khử khuẩn, tiệt khuẩn, xử lýchất thải y tế và các kỹ thuật phòng chống lây chéo trong bệnh viện

- Phối hợp với phòng tổ chức cán bộ để bố trí và điều hành điều dưỡng

viên, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và hộ lý trong toàn bệnh viện: Theo quy

chế của Bộ Y tế, mọi điều dưỡng viên làm việc trong bệnh viện đều thuộcquyền điều hành của Phòng điều dưỡng và Điều dưỡng trưởng bệnh viện.Phòng điều dưỡng tham gia với phòng tổ chức cán bộ bệnh viện trong việclập kế hoạch nhân lực chăm sóc, trong quá trình tuyển chọn và bố trí, cũngnhư luân chuyển điều dưỡng viên tại các khoa trong bệnh viện

Trang 31

-Tham gia nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến: Hàng năm, phòng

xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến để trình giám đốcbệnh viện phê duyệt Những lĩnh vực nghiên cứu và cải tiến trọng tâm hiệnnay là thực hành chăm sóc, vệ sinh chống nhiễm khuẩn, quản lý kinh tế vàviện phí trong bệnh viện

- Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo: Trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện

chịu trách nhiệm tổ chức sơ kết các hoạt động chăm sóc bệnh nhân hàngtháng, hàng quý và hàng năm, đồng thời báo cáo cho Giám đốc bệnh viện vàĐiều dưỡng trưởng cấp trên

Tóm lại: Ngành Điều dưỡng thế giới trong vòng 50 năm trở lại đây đã có

những bước chuyển biến rất quan trọng trên cả 4 lĩnh vực: Quản lý, giáo dục,

nghiên cứu và thực hành.

Ở nước ta, trong vòng 10 năm trở lại đây, kể từ khi Bộ Y tế cho phépthành lập Hội Điều dưỡng Việt Nam đã tạo cho ngành Điều dưỡng có nhữngthay đổi mang tính chất nền móng rất cơ bản, đó là đã nâng lên được hai bậc ởtrình độ cao đẳng và đại học; thực hành điều dưỡng đang có chuyển biếnthông qua thực hiện chăm sóc bệnh nhân toàn diện; vị trí xã hội của ngườiđiều dưỡng đã được lãnh đạo các cấp của Ngành Y tế và xã hội nhìn nhậnngày càng đúng mức

Ngành Điều dưỡng đang đứng trước nhiều triển vọng, song cũng có nhiềuthử thách Bên cạnh sự quan tâm, động viên của ngành và xã hội, bản thânngười điều dưỡng cũng cần nỗ lực vươn lên hơn nữa, để khẳng định vị trí củachính mình

5 HỆ THỐNG TỔ CHỨC NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM

Tổ chức của Cục

a) Văn phòng Cục;

Trang 32

b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

c) Phòng Quản lý kinh doanh Dược;

d) Phòng Quản lý chất lượng thuốc và mỹ phẩm;

đ) Phòng Ðăng ký thuốc;

e) Phòng Quản lý thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm;

g) Phòng Pháp chế và Hội nhập;

h) Phòng Quản lý giá thuốc;

5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Của Cục Quản

lý dược (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QÐ-BYT ngày 30

tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

5.1.3 Chức năng

a Cục Quản lý dược là cục chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, giúp Bộtrưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiệnpháp luật, chỉ đạo, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnhvực dược và mỹ phẩm trong phạm vi cả nước

Cục Quản lý dược có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: DrugAdministration of Vietnam, viết tắt là DAV

b Cục Quản lý dược có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấuriêng, có trụ sở làm việc chính tại thành phố Hà Nội Kinh phí hoạt động củaCục do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác

5.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn

a Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch,

kế hoạch phát triển ngành Dược Việt Nam để trình Bộ trưởng Bộ Y tế phêduyệt hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổchức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt

b Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quychế chuyên môn về dược, mỹ phẩm để trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặccấp có thẩm quyền ban hành; ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướngdẫn chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ về dược và mỹ phẩm; chỉ đạo, hướngdẫn tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, quy chế, chế độ quản lý về dược, mỹ phẩm trong phạm vi cảnước

c Cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốtsản xuất thuốc (GMP), thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP), thựchành tốt bảo quản thuốc (GSP), thực hành tốt nuôi trồng, thu hoạch dược liệu

Trang 33

(GACP), giấy phép lưu hành thuốc; giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc vàcác lĩnh vực quản lý khác có liên quan.

d Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởngquyết định việc thử lâm sàng đối với các thuốc đăng ký lưu hành, nhập khẩuvào Việt Nam; phối hợp với Vụ Khoa học - Đào tạo xây dựng, sửa đổi, bổsung các quy định về việc thử thuốc trên lâm sàng trình Bộ trưởng ban hành

và tæ chức hướng dẫn triển khai thực hiện

e Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lýthông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm

f Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện việcquản lý nhà nước về giá thuốc và các biện pháp bình ổn thị trường thuốc theothẩm quyền

g Tổ chức thẩm định, kiểm tra để trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, đìnhchỉ, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược

có vốn đầu tư nước ngoài; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đốivới cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc, dịch vụ kiểmnghiệm thuốc, giấy phép đăng ký hoạt động về thuốc tại Việt Nam của cácdoanh nghiệp nước ngoài cung cấp thuốc vào Việt Nam

h Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng thuốc và mỹphẩm Phối hợp với cơ quan kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và cơ quan liên

quan để quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm.Quyết định theo thẩm quyền việc

đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc, mỹ phẩm theo quy định của pháp luật

i Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan Thanh tra và các cơ quan liên quankiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý thuốc,

mỹ phẩm; phòng, chống sản xuất, lưu hành thuốc, mỹ phẩm giả, thuốc, mỹphẩm kèm chất lượng, thuốc, mỹ phẩm nhập lậu; phòng chống lạm dụng, thấtthoát thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc trongngành y tế trong phạm vi cả nước; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm phápluật về dược, mỹ phẩm

j Tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến lĩnh vực cảnh giácdược, theo dõi tác dụng có hại và các thông tin khác liên quan đến thuốc và

mỹ phẩm; chỉ đạo việc thực hiện công tác thông tin, quảng cáo thuốc và mỹphẩm trong phạm vi cả nước

Trang 34

k Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh thực hiện côngtác dược bệnh viện; phối hợp với Vụ Y Dược cổ truyền hướng dẫn sử dụngthuốc đụng y, thuốc từ dược liệu trong cơ sở khỏm bệnh, chữa bệnh.

l Chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, chất lượng và chủng loại thuốc,nguyên liệu làm thuốc trong danh mục thuốc dự trữ Quốc gia và phối hợp vớicỏc cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện; phối hợp với Vụ Kếhoạch - Tài chính xem xét, góp ý hồ sơ kế hoạch đấu thầu thuốc của các bệnhviện Trung ương và đấu thầu thuốc của các dự án thuộc Bộ

m Làm thường trực Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ

a) Cục Quản lý dược hoạt động theo chế độ thủ trưởng;

b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cục và các phòngthuộc Cục do Cục trưởng quy định trên cơ sở nhiệm vụ của Cục được Bộtrưởng Bộ Y tế giao Mối quan hệ giữa các phòng trong Cục và các đơn vịtrực thuộc Cục do Cục trưởng quy định;

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng Cục,lãnh đạo các phòng thuộc Cục thực hiện theo quy định hiện hành;

d) Các chức danh lãnh đạo Cục, lãnh đạo Văn phòng Cục, lãnh đạo cácphòng thuộc Cục được hưởng phụ cấp theo quy định hiện hành

5.2.Tổ chức ngành dược cấp tỉnh, thành phố

Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có phòng nghiệp vụ dược.Phòng nghiếp vụ dược là cơ quan tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế về toàn bộcông tác dược trong địa phương

Hệ thống dược trong tỉnh bao gồm: Công ty dược và thiết bị y tế, trungtâm kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm…

5.2.1.Phòng nghiệp vụ dược

5.2.1.1 Cơ cấu tổ chức

- Trưởng phòng

- Phó phòng

Trang 35

- Các chuyên viên phụ trách các chương trình

5.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

- Phòng nghiệp vụ dược lập kế hoạch về công tác dược để thực hiệntrong năm, cũng như kế hoạch năm năm, mười năm, gọi chung là chiến lượcphát triển ngành dược tại tỉnh thành;

- Tham mưu cho sở y tế về công tác dược, để lãnh đạo Sở y tế kịp thờichỉ đạo thực hiện;

- Chịu trách nhiệm chính về công tác cung cấp thuốc an toàn và chấtlượng;

- Kiểm tra đánh hoạt động của các quầy thuốc, nhà thuốc trong vàngoài bệnh viện;

- Phối hợp với Phòng hành nghề y dược tư nhân kiểm tra việc thực hiệnLuật, quy chế dược của các nhà thuốc, quầy thuốc hay các cơ sở hành nghề ydược tư nhân

5.2.2.Khoa dược bệnh viện tỉnh thành, quận huyện

Tất cả các bệnh viện từ tỉnh thành , quận huyện đều phải có quầy thuốc

để phục vụ bệnh nhân( quầy cấp thuốc và quầy bán thuốc)

5.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Tùy theo bệnh viện hạng I, II, III, số giường bệnh mà quy định số biênchế của khoa nhiều hay ít; thành phố từ 20-30 cán bộ, quận huyện từ 8-15 cán

bộ, trong đó: Dược đại, dược trung và dược sơ cấp;

- 1 Trưởng khoa, 1-2 phó khoa

- Các nhân viên phụ trách các chương trịnh

Trang 36

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1: Trình bày nguyên tắc tổ chức ngành Y tế Việt Nam

Câu 2: Trình bày mô hình tổ chức ngành dược Việt Nam?

Câu 3: Nêu vai trò tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các tuyến trong

hệ thống ngành y tế Việt Nam?

Câu 4: Hệ thống Điều dưỡng có những cấp nào?

Câu 5: Mô tả tổ chức Phòng Điều dưỡng bệnh viện

Câu 6: Trình bày 8 nhiệm vụ cơ bản của Phòng Điều dưỡng bệnh viện

Trang 37

Bài 4 LỊCH SỬ Y HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGƯỜI CÁN BỘ Y TẾ

1.1 Y học xã hội nguyên thủy và cổ đại

Thời đại Nguyên Thủy kéo dài 3 - 4 vạn năm trước Công nguyên, đếnnăm 2879 (TCN) tiếp theo là thời đại các vua Hùng 2879 -207 (TCN) và thời

kỳ Bắc thuộc (179 trước Công nguyên - 938 SCN)

Những di tích tìm thấy ở Yên Bái, Ninh Bình, Thanh Hóa, Cà Mau vàBiên Hòa chứng tỏ cách đây 3 - 4 vạn năm đã xuất hiện các thị tộc, bộ lạcNguyên Thủy trên dãy đất Việt Nam

Đến năm 2879 (TCN) con trưởng Lạc Long Quân lên làm vua dựngnước Văn Lang lấy tên Hồng Bàng trị vì trên 2000 năm cho đến tận năm 178trước Công nguyên khi nước Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà, bắt đầu từ thời

kỳ Bắc thuộc cho đến chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng vàonăm 938

1.1.1 Đặc điểm y học

Trang 38

- Y học gắn liền với thần thoại tà thuật:

Con người cổ xưa bị bất lực trước sự đe dọa của thiên nhiên, nạn cuồngphong lụt lội, hạn hán, thú dữ, bệnh truyền nhiễm, do đó họ tin mỗi một sứcmạnh đó là thần linh, rối họ tôn thờ cúng bái để cầu phúc và tránh họa Thờthần núi, thần nông, thần mưa, thần gió, ông hổ, ông rắn, cây đa, cây đề từ

đó đã xuất hiện các thầy pháp, thầy phù thủy dòng tà thuật, hoặc ma thuật đểxua đuổi yêu quỷ ẩn náu trong người bệnh

Hiện nay những tà thuật đó vẫn còn gặp ở những vùng rừng núi xa xôi,

ở những nơi ánh sáng y học còn chưa chiếu rọi tới Như vậy thuở bình minhcủa y học gắn liền với thần thoại và tà thuật

- Y học còn sơ khai chủ yếu là nam dược:

Quan niệm trời tròn, đất vuông và thuyết âm dương là cốt lõi của triếthọc và y học

Khi có bệnh con người đã biết dùng cây cỏ để chữa trị, đến thế kỷ 11trước Công nguyên hàng trăm vị thuốc đã được phát hiện như đậu khấu, ý dĩ Thời kỳ này đã có sự giao lưu giữa y học trong nước và trung y, nhất làthời kỳ bắc thuộc, nhiều cây thuốc của ta được xuất sang Trung Quốc, ngượclại nhiều thầy thuốc Trung Quốc như Đổng Phụng, Văn Thắng sang chữabệnh ở Việt Nam

1.1.2 Danh y tiêu biểu

Thôi Vỹ sống vào thời Thục Phán An Dương Vương 257-207 (TCN) làcon cụ Thôi Lạng biết dùng ngãi cứu đế trị bệnh bướu cổ tục truyền rằng:Thôi Lạng đã trùng tu miếu vũ của An Vương, công đức này An Vương sai

ma cô tiên đi tìm Thôi Lạng để đền ơn, nhưng lúc đó Thôi Lạng đã chết chỉcòn con trai Thôi Vỹ

Sự gặp gỡ giữa Thôi Vỹ và ma tiên cô thật bất ngờ Ma tiên cô đi lễ nhântiết thường nguyên tháng giêng vô ý đánh vỡ pha lê của người ta nên bị đánhđập Thôi Vỹ đi ngang qua thấy cởi áo ra đền xin hộ cho nàng Sau đó ma tiên

cô tìm gặp Thôi Vỹ và biết Thôi Vỹ là con Thôi Lạng nàng đã tặng Thôi Vỹ

lá ngãi cứu và dặn dùng để chữa bệnh bướu ung Y lời Thôi Vỹ đã dùng lángãi cứu để trị bệnh cho đạo sỹ Ưng Huyền, Nhăm Ngao đều khỏi bệnh cuốicùng vợ chồng Thôi Vỹ được ma cô tiên rước đi và sống cuộc đời sungsướng

Trang 39

1.2 Y học thời phong kiến dân tộc

Giai đoạn này kéo dài từ sau chiến thắng Ngô Quyền trên sông BạchĐằng năm 938 - 1858 khi thực dân Pháp xâm lược nước ta

1.2.1 Đặc điểm y học

- Y dược học dân tộc phát triển mạnh mẽ cả lý luận lẫn thực hành, Yhọc dân tộc đã phát triển thêm 1 bước mới, phương pháp biện chứng luận trị

và châm cứu theo huyệt vị, kinh lạc đã được kết hợp trong chữa bệnh

Nền y dược học dân tộc căn bản đã được xây dựng qua các tác phẩmnổi tiếng của Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông như bộ: “Nam dược thầnhiệu” bao gồm 580 vị thuốc nam, bộ “Hồng nghĩa giác tư y thủ” gồm lý luận

về đông y dược học dân tộc và biện chứng luận tri bộ “Hải Thượng y tôngtâm lĩnh” bao gồm: y đức, vệ sinh phòng bệnh, chẩn đoán, mạch học, dượchọc, nội, ngoại, sản, nhi

Về thực hành: Đã tổ chức trồng hái, pha chế thuốc nam như năm 1362vua Trần Dụ Tông tổ chức trồng thuốc nam dọc bờ sông Tô Lịch

Dùng các phương pháp chữa bệnh đơn giản cho nhân dân như: Xông hơi,xoa bóp, nắn bóp của Tuệ Tĩnh

Mở rộng chữa bệnh cho nhân dân bằng châm cứu

Từ sau khi có các tác phẩm của Tuệ Tĩnh và Lãn Ông được xuất bản, ydược học dân tộc đã có điều kiện tiến lên vững chắc cả đạo đức lẫn chuyênmôn, kinh nghiệm và lý luận phòng bệnh và chữa bệnh

Tổ chức y tế dân tộc được hình thành và phát triển qua các triều đại phongkiến dân tộc, tổ chức y tế nước ta thời đó không ngừng phát triển:

- Đời Lý tổ chức Ty Thái y và các ngự y để chăm sóc sức khỏe nhà vua;

- Đời Trần đã nâng Ty Thái y thành viện thái y và từ năm 1261 nhà Trần

đã tồ chức khoa thi để tuyển dụng lương y cho viện thái y;

- Đến đời Hồ tổ chức thêm quang tế thư - y tế phục vụ sức khỏe nhândân Đời Lê triều đình có thái y viện, ở các địa phương và vệ quân có Sởlương y;

- Triều Tây Sơn còn tổ chức ra nam dược cục để mở rộng công tácnghiên cứu thuốc nam;

Trang 40

- Triều nguyễn tổ chức y tế giống như triều Hậu Lê bao gồm: thượng y ty

ở triều đình và lương ty y ở các tỉnh …

1.2.2 Các danh y tiêu biểu

Giai đoạn này có rất nhiều danh y nổi tiếng như: Chu Văn An với bộ "yhọc yếu giải tập chú di biên" gồm lý luận cơ bản về Đông y hoặc hoàng hóađược triều Lê phong tước hầu, hoặc Nguyễn Quang Tuấn được triều tây sơnphong tước Bá… nhưng tiêu biểu nhất phải kể đến hai ông là Tuệ Tĩnh và HảiThượng Lãn Ông

1.2.2.1.Tuệ Tĩnh

Tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh sinh khoảng 1338 người làng nghĩa phú,Phủ Thượng Hồng, nay là xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Dương, mồcôi cha mẹ từ năm 6 tuổi, được sư chùa Yên Trang và chùa giao Thủy nuôi ănhọc với pháp hiệu là Tuệ Tĩnh Ông đậu Hoàng Giáp năm 35 tuổi nhưngkhông ra làm quan mà ở lại chùa làm việc cứu tế

Năm 45 tuổi ông bị bắt đi cống cho nhà Minh Trung Quốc và mất tại

đó Vì có công chữa bệnh cho Hoàng Hậu Trung Quốc thời đó nên đượcphong Nam Việt y sư

* Sự nghiệp y học: Khi còn ở trong nước đã tu bổ 24 ngôi chùa và tổchức các cơ sở chữa bệnh làm phúc ở những ngôi chùa này, ông nêu tầmnghiên cứu và viết sách truyền bá y học dân tộc

- Bộ "Nam dược thuần hiệu" được coi là bộ sách y dược sớm nhất ởnước ta gồm 11 quyển bản thảo của 580 vị thuốc nam 3873 phương thuốc dântộc trị 184 loại bệnh;

- Bộ Hồng Nghĩa Giác Tự Y Thư gồm 2 quyển về lý luận cơ bản đông

y dược học dân tộc Ông đã đề ra phương chăm "Thuốc nam chữa người nam"nhằm mở rộng việc chữa bệnh đông đảo nhân dân và nêu cao tinh thần dântộc tự lực tự cường

Ông đề ra biện pháp giữ gìn sức khỏe "Bổ tinh dưỡng khí, tôn thầnthanh tẩm, quả dục, thư châu hiện hình”

1.2.2.2 Hải Thượng Lãn Ông Ông được coi là ông tổ ngành y VN tên thật

của ông là Lê Hữu Trác

Ngày đăng: 31/08/2016, 13:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Bộ Y tế - Tổ chức Y tế Thế giới. Quản lý y tế Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
2/ Bộ Y tế - Quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyến y tế cơ sở. Nhà xuất bản y học; Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản y
Nhà XB: Nhà xuất bản y "học; Hà Nội 1996
3/ Bộ Y tế - Quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyến y tế cơ sở. Nhà xuất bản y học; Hà Nội 2000 Khác
4/ Bộ Y tế - Vụ Khoa học và Đào tạo. Quản lý các chương trình y tế ở tuyến y tế cơ sở. Nhà xuất bản y học; Hà Nội 1990 Khác
7/ Bộ y tế -vụ khoa học và đào tạo: Quản lý và tổ chức y tế . Nhà xuất bản y học năm 2011 Khác
8/ Đại học y tế cộng đồng hà nội- Làm việc theo nhóm, các phẩm chất của người quản lý giỏi, xuất bản năm 2003 Khác
9/ Bộ y tế - Quản lý và tổ chức y tế, tài liệu hướng giáo viên trường trung cấp y tế- Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3. Hệ thống tổ chức Ngành Điều dưỡng Việt Nam - Bài giảng Tổ chức quản lý y tế
Sơ đồ 3. Hệ thống tổ chức Ngành Điều dưỡng Việt Nam (Trang 27)
Sơ đồ 4. Tổ chức Phòng Điều dưỡng bệnh viện - Bài giảng Tổ chức quản lý y tế
Sơ đồ 4. Tổ chức Phòng Điều dưỡng bệnh viện (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w