CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT AO: Quỹ đạo nguyên tử Atomic orbital CF: Crystal Field DFT: Lý thuyết phiếm hàm mật độ Density functional theory E: Tổng năng lượng Exc: Năng lượng tương quan
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Thị Hiên
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHÂN TỬ KIM LOẠI CHUYỂN
TIẾP CÓ CHUYỂN PHA SPIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Thị Hiên
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHÂN TỬ KIM LOẠI CHUYỂN
TIẾP CÓ CHUYỂN PHA SPIN
Chuyên ngành: Vật lý Nhiệt
Mã số: Đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, PGS TS Nguyễn Anh Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành bản luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo trong bộ môn Vật lý Nhiệt độ thấp, Khoa Vật lý và các thầy cô giáo trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã cung cấp cho tôi thật nhiều kiến thức bổ ích Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ths Nguyễn Văn Thành và các bạn, những người luôn luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình vừa qua
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015
Nguyễn Thị Hiên
Trang 4CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
AO: Quỹ đạo nguyên tử (Atomic orbital)
CF: Crystal Field
DFT: Lý thuyết phiếm hàm mật độ (Density functional theory)
E: Tổng năng lượng
Exc: Năng lượng tương quan trao đổi
HOMO: Quỹ đạo phân tử cao nhất bị chiếm (Highest occupied molecular orbital) HS: Spin cao (High spin)
K: Động năng
LS: Spin thấp (Low spin)
LUMO: Quỹ đạo phân tử thấp nhất không bị chiếm (Lowest unoccupied molecular orbital)
m: mômen từ
MO: quỹ đạo phân tử (Molecular orbital)
n: điện tích
P: Năng lượng kết cặp điện tử
S: Tổng spin
SCO: Chuyển pha spin (Spin-crossover)
U: Thế năng tương tác tĩnh điện Coulomb
: Năng lượng tách mức trường bát diện (khe năng lượng egt2g)
: mật độ phân bố điện tử
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 10 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Giới thiệu về lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) Error! Bookmark not defined
2.1.1 Bài toán của hệ nhiều hạt Error! Bookmark not defined 2.1.2 Ý tưởng ban đầu về DFT: Thomas-Fermi và các mô hình liên quan Error!
Bookmark not defined
2.1.3 Định lý Hohenberg-Kohn thứ nhất Error! Bookmark not defined 2.1.4 Giới thiệu về orbital và hàm năng lượng Kohn-Sham Error! Bookmark not
defined
2.2 Phương pháp tính toán Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 CẤU TRÚC HÌNH HỌC, CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ VÀ CÁC ĐẶC
TRƯNG CHUYỂN PHA SPIN CỦA PHÂN TỬ FeL2 Error! Bookmark not
defined
3.1 Trạng thái spin thấp Error! Bookmark not defined
3.1.1 Cấu trúc hình học: Error! Bookmark not defined 3.1.2 Cấu trúc điện tử Error! Bookmark not defined
3.2 Trạng thái spin cao Error! Bookmark not defined
3.2.1 Cấu trúc hình học Error! Bookmark not defined 3.2.2 Cấu trúc điện tử Error! Bookmark not defined
3.3 Một số đặc trưng của chuyển pha spin Error! Bookmark not defined
3.3.1 Sự thay đổi cấu trúc Error! Bookmark not defined 3.3.2 Sự chuyển điện tích Error! Bookmark not defined 3.3.3 Sự biến đổi năng lượng Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined
Trang 6CHƯƠNG 4ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG MÔI VỚI CẤU TRÚC HÌNH HỌCCẤU
TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA PHÂN TỬ FeL2 Error! Bookmark not defined
4.1 Ảnh hưởng của dung môi tới cấu trúc hình học Error! Bookmark not defined
4.2 Ảnh hưởng của dung môi tới điện tích nguyên tử (n) Error! Bookmark not
defined
4.3 Ảnh hưởng của dung môi tới mômen từ nguyên tử (m) Error! Bookmark
not defined
4.4 Ảnh hưởng của dung môi tới khe năng lượng HOMO-LUMO Error! Bookmark not defined
4.5 Ảnh hưởng của dung môi tới chênh lệch năng lượng giữa các trạng thái spin Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng spin trong các trạng thái LS và HS của các cấu hình điện tử
d4-d7 7
Bảng 3.1 : Các độ dài liên kết Fe – L của phân tử FeL2 ở trạng thái LS từ thực
nghiệm và tính toán Error! Bookmark not defined
Bảng 3.2: Các độ dài liên kết Fe – L của phân tử FeL2 ở trạng thái HS từ tính
toán Error! Bookmark not defined
Bảng 3.3: Giá trị mômen từ của Fe và sáu phối tử xung quanh của phân tử FeL2
trong trạng thái HS Error! Bookmark not defined
Bảng 3.4: Các độ dài liên kết Fe – L (Å) ở trạng thái LS và HS của FeL2 thu được từ kết quả tính toán và số liệu thực nghiệm [25] Giá trị thực nghiệm được
in nghiêng Các giá trị trung bình được in đậm Error! Bookmark not defined
Bảng 3.5 Điện tích của Fe và các nguyên tử O1–N6 trong trạng thái LS (nLS)
và trạng thái HS (nHS) của FeL2 Error! Bookmark not defined
Bảng 3.6: Các độ chênh lệch năng lượng (eV) giữa trạng thái HS và LS của
phân tử FeL2, bao gồm độ lệch về động năng (∆K), năng lượng tương tác tĩnh điện (∆U), năng lượng tương quan trao đổi (∆Exc) và tổng năng lượng (∆E)
Error! Bookmark not defined
Bảng 4.1.Các độ dài liên kết Fe – L (Å) trong trạng thái LS và HS của phân tử
FeL2 trong các dung môi khác nhau 39
Bảng 4.2 Điện tích tính toán [e] của ion Fe và các ion L trong trạng thái LS và
HS của phân tử FeL2trong chân không và các dung môi khác Error!
Bookmark not defined
Bảng 4.3 Năng lượng liên kết (Eb) của các trạng thái LS và HS của phân tử FeL2 trong các dung môi 45
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Một số cấu trúc và sự tách mức 3d 1 Hình 1.2:Hình dạng của các hàm sóng eg: (a) dx2-y2, (b) dz2 3
Hình 1.3: Hình dạng của các hàm sóng t2g: (a) dxy, (b) dyz và (c) dzx 3
Hình 1.4: Sự phủ lấp và lai hóa mạnh của các quỹ đạo eg với các quỹ đạo p tương ứng:(a) dx2-y2 với px và py, (b) dz2 với pz 3
Hình 1.5: Sự phủ lấp và lai hóa của các quỹ đạo t2g (dyz) với quỹ đạo py 4
Hình 1.6: Sự lai hóa p – d dẫn đến sự đẩy và tách của các mức t2g và eg 4
Hình 1.7: Sự phụ thuộc của năng lượng toàn phần Et, P và vào trạng thái spin của các điện tử [45] 5
Hình 1.8: Sự sắp xếp các điện tử trên các mức năng lượng và trạng thái spin 6 Hình 1.9: Sự chuyển trạng thái spin của các phân tử SCO: (a) Dưới tác dụng của nhiệt độ,
(b) Dưới tác dụng của áp suất, (c) Dưới tác dụng của ánh sáng. 9
Hình 1.10: Ứng dụng làm thiết bị hiển thị của phân tử chuyển pha spin 9
Hình 1.11: Đồ thị biểu diễn sự trễ nhiệt của phân tử FeL2[24] 10
Hình 3.1: Cấu trúc hình học của phân tửFeL2 trong đó các nguyên tử hydro được bỏ đi cho
dễ nhìn (Fe: màu tím, N: màu xanh, O: màu đỏ, C: màu xám) 25
Hình 3.2: Cấu trúc hình học của các phối tử xích đạo dpbo (bên trái) và phối tử trục
HIm (bên phải) của phân tử FeL2 (N: màu xanh, O: màu đỏ; C: màu xám; H: màu trắng) 26
Hình 3.3: Phần nhân của phân tử FeL2 ở trạng thái LS Độ dài liên kết tính theo đơn vị Å (Fe: màu tím, N: màu xanh, O: màu đỏ) 26
Hình 3.4: Mô tả sự phân bố của các điện tử trên các quỹ đạo 3d trong phân tử FeL2
ở trạng thái LS 27
Hình 3.5: Phần nhân của phân tử FeL2 ở trạng thái HS Độ dài liên kết tính theo
đơn vị Å (Fe: màu tím, N: màu xanh, O: màu đỏ) Error! Bookmark not defined
Hình 3.6: Mô tả sự phân bố của các điện tử trên các quỹ đạo 3d trong phân tử FeL2
ở trạng thái HS Error! Bookmark not defined
Trang 9Hình 3.7: Minh họa sự tăng độ dài liên kết giữa sắt và sáu phối tử xung quanh khi
phân tử chuyển từ trạng thái spin thấp sang trạng thái spin cao (các độ dài liên kết được liệt kê trong Bảng 3.3) 31
Hình 3.8: Bức tranh mật độ biến dạng điện tử (Deformation electron density) của
phân tử ở các trạng thái spin thấp (LS) và spin cao (HS) cho thấy có sự tái phân bố điện tử trong phân tử FeL2 khi chuyển pha giữa trạng thái LS sang HS Vùng nhận thêm điện tử so với trạng thái nguyên tử được biểu diễn bằng các đám mây màu xanh, vùng mất đi điện tử so với trạng thái nguyên tử được biểu diễn bằng các đám mây màu vàng với mật độ tại bề mặt là 0,1 e/Ǻ3 32
Hình 4.1: Cấu trúc hình học của phân tử FeL2 trong đó các nguyên tử hydro được
bỏ đi cho dễ nhìn (Fe: màu tím, N: màu xanh, O: màu đỏ, C: màu xám) 38
Hình 4.2 Sự thay đổi tỉ đối của các độ dài liên kết Fe-L vào của phân tử FeL2 trong các dung môi 39
Hình 4.3 Ảnh hưởng của các dung môi tới điện tích của các nguyên tử Fe và L
trong trạng thái LS và HS của nguyên tử FeL2 41
Hình 4.4 Ảnh hưởng của các dung môi tới điện tích khi chuyển pha spin từ trạng
thái LS sang HS của nguyên tử FeL2 Error! Bookmark not defined
Hình 4.5 Sự phụ thuộc của moment từ của nguyên tử Fe trong phân tử [FeL2] vào
trong trạng thái HS Error! Bookmark not defined
Hình 4.6 Sự phụ thuộc của khe HOMO-LUMO (ELUMO–HOMO) trong trạng thái LS
và HS của nguyên tử FeL2vào 44
Hình 4.7 Ảnh hưởng của dung môi tới năng lượng liên kết (Eb) trong trạng thái LS
và HS của phân tử FeL2 44
Hình 4.8 (a) Sự phụ thuộc của chênh lệch năng lượng giữa các trạng thái spin (E
= EHS – ELS) của phân tử FeL2 vào ; (b) Sự phụ thuộc của chênh lệch năng lượng tĩnh điện (U = UHS – ULS) của phân tử FeL2vào Error! Bookmark not defined
Trang 10CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Các nguyên tử kim loại chuyển tiếp 3d có lớp vỏ điện tử 3d4s, ví dụ: Cr (3d4
4s2), Mn (3d54s2), Fe (3d64s2) và Co (3d74s2) Ở trạng thái tự do 5 quỹ đạo 3d của nguyên tử kim loại chuyển tiếp có năng lượng bằng nhau Tuy nhiên, khi các nguyên tử kim loại chuyển tiếp liên kết với các nguyên tử phi kim như O và N để tạo thành các phức chất kim loại chuyển tiếp thì các trạng thái 3d bị tách mức do lực đẩy tĩnh điện của các ion phi kim đối với các điện tử trong các quỹ đạo 3d là khác nhau Sự tách mức của các trạng thái 3d phụ thuộc vào cấu hình các ion phi kim xung quanh nguyên tử kim loại chuyển tiếp, như được minh họa trên Hình 1.1
Hình 1.1: Một số cấu trúc và sự tách mức 3d
Sự tách mức của các trạng thái 3d tạo lên màu sắc đa dạng của các phức chất kim loại
chuyển tiếp Bên cạnh đó sự tách mức cũng là nguồn gốc của nhiều tính chất và hiện tượng vật lý thú vị, điển hình là trường hợp đối với các phức chất của kim loại chuyển tiếp có cấu trúc bát diện, trong đó cấu trúc cơ bản nhất là một nguyên tử kim
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Anh
1 Born M., Blinder S M (1927), “Annalen der physic”, Physik, 84, pp.457
2 Brack M (1985), “Semiclassical description of nuclear bulk properties In Density- Functional Methods in Physics”, New York: Plenum, pp 331-379
3 Cambi L., Szegö L (1931), Über die magnetische Susceptibilität der komplexen
Verbindungen, 64, pp.2591–2598
4 Decurtins S., Gutlich P., Kohler C P., Spiering H., Hauser A (1984), “Light-induced excited spin state trapping in a transiton-metal complex: The
hexa-1-propyltetrazole-iron (II) tetrafluoroborate spin-crossover system”, Chem Phys
Lett, 105, pp 1-4
5 Delley B (1990) “An all‐electron numerical method for solving the local density functional for polyatomic molecules”, J Chem Phys, 92, pp 508
6 Dirac P A M (1930) “Note on Exchange Phenomena in the Thomas Atom”, Proc Cambridge Phil Soc, 26, pp.376-385
7 Dolg M., Wedig U., Stoll H., Preuss H (1987), “Energy‐adjusted a b i n i t i o
pseudopotentials for the first row transition elements” J Chem Phys, 86, pp 866
8 Fermi E (1928a), “A statistical method for the determination of some atomic properties and the application of this method to the theory of the periodic system of
elements”, Rend Z Phys, 48, pp.73-79
9 Fermi E (1928b), “Sulla deduzione statistica di alcune proprieta dell'atomo,
Applicazione alia teoria del systema periodico degli elementi”, Rend Accad
Lincei, 7, pp 342-346
10 Fermi E (1927), “Un metodo statistice per la determinazione di alcune proprieta
dell'atomo”, Rend Accad Lincei, 6, pp 602-607
11 Fiolhais C., Nogueira F., Marques (Eds) M (2003), A Primer in Density Functional
Theory, Springer-Verlag Berlin Heidelberg
12 Fock Z V A (1930) “Hatree-Fock theory” , Phys, 61, pp 126
Trang 1213 Gaelle D., Marchivie M., Triki S., Pala J S., Sslaün J.-Y., García C J G., Guionneau P (2008),“The Key Role of the Intermolecular π−π Interactions in the Presence of Spin Crossover in Neutral [Fe(abpt)2A2] Complexes (A = Terminal Monoanion N Ligand)” Inorg Chem, 47, pp 8921
14 Gombas P (1949), “Die statistischen Theorie des Atomes und Ihre Anwendungen
Wein”, Springer-Verlag
15 Goodwin H A., Gütlich P (2004), “Spin CrossoverAn Overall Perspective”, Top
Curr Chem, 233, pp 1-47
16 Gross E K U., Dreizler R M (1979), “Thomas-Fermi approach to diatomic systems I Solution of the Thomas-Fermi and Thomas-Fermi-Dirac-Weizsäcker
equations” Phys Rev A, 20, pp 1798-1807
17 Hartree D R (1928), “The Wave Mechanics of an Atom with a non-Coulomb
Central Field” Proc Camb Phil Soc, 24, pp.328
18 Hohenberg P., Kohn W (1964), “Inhomogeneous Electron Gas” Phys Rev, 136, pp
864-871
19 Kepenekian M., Guenic B L., Robert V (2009), “Primary Role of the Electrostatic Contributions in a Rational Growth of Hysteresis Loop in Spin-Crossover Fe(II)
Complexes” J Am Chem Soc, 131, pp 11498
20 Klamt A., Schüürmann G (1993), "COSMO: A new approach to dielectric screening
in solvents with explicit expressions for the screening energy and its gradient", J
Chem Soc., Perkin Trans, 2, pp.79
21 Kohn W., Sham L J (1965),“Self-Consistent Equations Including Exchange and
Correlation Effects” Phys Rev, 140, pp 1133-1138
22 Konigsbruggen P J van., Maeda Y, Oshio H (2004), “Spin Crossover in Transition
Metal Compounds I”, Top Curr Chem, 233, pp 259
23 Levy M., Perdew J P., Sahni V (1984), “Exact differential equation for the density
and ionization energy of a many-particle system” Phys Rev A, 30, pp 2745-2748
Trang 1324 Lieb E H (1981), “Thomas-fermi and related theories of atoms and molecules”
Rev Mod Phys, 53, pp 603-641
25 Li Z., Guan-Cheng X., Hong-Bin X., Teng Z., Zhe-Ming W., Mei Y and Song G (2010), “Microwave-assisted synthesis of silver indium tungsten oxide
mesocrystals and their selective photocatalytic properties”Chem Commun., 46, pp
2554–2556
26 McGarvey J J., Lawthers I (1982), “Photochemically-induced perturbation of the
1A↔5
T equilibrium in Fe11 complexes by pulsed laser irradiation in the
metal-to-ligand charge-transfer absorption band”, J Chem Soc., Chem Commun, 16, pp
906-907
27 Moliner N., Muñoz M C., Létard S., Létard J.-F., Solans X., Burriel R., Castro M., Kahn
O., Real J A (1999), Inorganica Chimica Acta, 291, pp 279
28 Mulliken R S (1955), “Electronic Population Analysis on LCAO–MO Molecular
Wave Functions I” J Chem Phys, 23, pp 1833
29 Parr R G., Yang W (1989), “Density-Functional Theory of Atoms and Molecules”,
Oxford University Press, Oxford
30 Paulsen H.; J Wolny A., Trautwein A X (2005), “DFT calculations as a tool to
analyse quadrupole splittings of spin crossover Fe(II) complexes” Monatshefte für
Chemie, 136, pp 1107–1118
31 Paulsen H., Trautwein A X (2004), “Calculation of the electronic energy differences
of spin crossover complexes”J Phys Chem Sol, 65, pp 793–798
32 Perdew J P., Burke K., Ernzerhof M (1996), “Generalized Gradient Approximation
Made Simple” , Phys Rev Lett, 77, pp 3865
33 Pople J A (1999), “Quantum chemical models” ,Rev Mod Phys, 71, pp 1267
34 Roos B O., Taylor P R.(1980), “Density-Functional Methods for Excited States” ,
Chem Phys, 48, pp.157
35 Roothaan C C J (1951), “New Developments in Molecular Orbital Theory” , Rev
Mod Phys, 23, pp 69-89