1.4 Nghiên cứu sự hình thành tinh thể Zn2SnO4 trong quá trình thủy nhiệt Error!. Phản ứng chức năng hóa bề mặt các hạt nano ô xít kim loại với các phân tử APTES.. Sau đó, các gốc Si-OH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Ngô Như Việt
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÓA VẬT LIỆU
NANO Zn2SnO4
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Ngô Như Việt
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÓA VẬT LIỆU
NANO Zn2SnO4
Chuyên ngành: Vật lý chất rắn
Mã số: 60440104
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Lê Văn Vũ
Hà Nội - 2015
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined
1.1 Vật liệu nền Zn2SnO4 Error! Bookmark not defined
1.1.1 Cấu trúc tinh thể Error! Bookmark not defined
1.1.2 Các tính chất vật lý Error! Bookmark not defined
1.1.3 Ứng dụng của vật liệu nano ZTO Error! Bookmark not defined
1.1.4 Các phương pháp chế tạo vật liệu nano ZTO Error! Bookmark not defined
1.2 Vật liệu Zn2SnO4 pha tạp Eu 3+ Error! Bookmark not defined
1.3 Chức năng hóa vật liệu ô xít kim loại bằng APTES Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM Error! Bookmark not defined
1.4 Nghiên cứu sự hình thành tinh thể Zn2SnO4 trong quá trình thủy nhiệt Error! Bookmark not
defined
1.5 Nghiên cứu tính chất vật liệu Zn2SnO4 pha tạp Eu 3+ Error! Bookmark not defined
1.6 Nghiên cứu quá trình chức năng hóa bề mặt nền tinh thể Zn2SnO4 bằng APTES Error!
Bookmark not defined
1.7 Chức năng hóa bề mặt các hạt tinh thể Zn2SnO4 pha tạp Eu 3+ Error! Bookmark not
defined
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined
1.8 Sự hình thành tinh thể Zn2SnO4 Error! Bookmark not defined
1.9 Nghiên cứu pha tạp Eu 3+ vào tinh thể Zn2SnO4 – ZTO/Eu 3+ Error! Bookmark not defined
1.9.1 Cấu trúc Error! Bookmark not defined
1.9.2 Phổ PL của vật liệu ZTO/Eu 3+ với các tỉ lệ pha tạp Eu 3+ khác nhau Error! Bookmark
not defined
1.10 Nghiên cứu quá trình chức năng hóa bề mặt các hạt Zn2SnO4 Error! Bookmark not
defined
Phổ FTIR của các hạt Zn2SnO4 trong quá trình chức năng hóa Error! Bookmark not defined 1.11 Chức năng hóa bề mặt các hạt nano ZTO/Eu 3+ Error! Bookmark not defined
1.11.1 Phổ PL của vật liệu ZTO/Eu 3+ trước và sau khi chức năng hóa Error! Bookmark not
defined
1.11.2 Phổ hấp thụ hồng ngoại của vật liệu ZTO/Eu 3+ trước và sau khi chức năng hóa Error!
Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2 Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) của mẫu ZTO được chế tạo
bằng phương pháp thủy nhiệt.
4
Hình 1 3 Phổ tán xạ Raman của vật liệu Zn 2 SnO 4 dạng khối (hình
trái) và ở kích thước nano (hình phải) Có thể thấy so với vật liệu
dạng khối thì phổ tán xạ Raman của các hạt nano Zn 2 SnO 4 có thêm
một đỉnh tại 626 cm -1 ứng với dao động sai hỏng A 1g (2) Bên cạnh đó
đỉnh phổ tại 527 cm -1 bị tách thành hai đỉnh tại 522cm -1 và 532 cm -1
5
Hình 1.5 Ảnh TEM (a, b) và ảnh SEM (c) của tinh thể nano ZTO
Hình 1.8 Phổ huỳnh quang của ZTO được kích thích tại bước sóng
Hình 1.10 Phổ hấp thụ của chất màu MO pha thêm ZTO với các
Hình 1.12 Phổ XRD của mẫu tiền chất trước khi ủ nhiệt (a) và sau
khi ủ nhiệt: (b) tại 350 o C trong 24 giờ; (c) tại 600 o C trong 24 giờ; (d)
tại 600 o C trong 48 giờ; (e) tại 650 o C trong 24 giờ và (f) tại 750 o C
14
Trang 5trong 24 giờ
Hình 1.13 Phổ XRD của mẫu Zn 2 SnO 4 được chế tạo bằng phương
Hình 1.14 Phổ XRD của mẫu Zn 2 SnO 4 chế tạo bằng phương pháp
Hình 1.15 Phổ XRD của mẫu Zn 2 SnO 4 :xEu được nung ở nhiệt độ
1200 o C trong 3 giờ với các giá trị: (a) x=0%; (b) x=1%; (c) x=3% và
(d) x=5%
20
Hình 1.16 Phổ huỳnh quang của mẫu Zn 2 SnO 4 :xEu với ánh sáng kích
thích là tia UV 374nm: (a)Phổ huỳnh quang của mẫu pha tạp 3% Eu;
(b) Sự phụ thuộc của cường độ huỳnh quang vào nồng độ Eu
21
Hình 1.17 Phản ứng chức năng hóa bề mặt các hạt nano ô xít kim
loại với các phân tử APTES Đầu tiên các phân tử APTES bị thủy
phân trong môi trường pH cao Sau đó, các gốc Si-OH bị phá vỡ để
tạo thành liên kết Si-O-M (M là kim loại) trên bề mặt tinh thể các hạt
nano ô xít kim loại Sản phẩm cuối cùng là các hạt nano bị silane hóa
bởi một lớp Si-O có đính các nhóm chức amin (NH 2 ) với sản phẩm phụ
là ethanol (C 2 H 5 OH)
23
Hình 3.1 Kết quả nhiễu xạ tia X (XRD) của các mẫu dung dịch trước
khi thủy nhiệt (M 0 ), và thủy nhiệt với tổng thời gian khác nhau, lần
lượt là 40 phút (M 1 ), 60 phút (M 2 ), 120 phút (M 3 ), 180 phút (M 4 ), 240
phút (M 5 ), 360 phút (M 6 ) và 720 phút (M 7 )
28
Hình 3.2 Nhiễu xạ tia X của các mẫu M 1 , M 2 , M 3 và M 4 trong khoảng
[30 o -35 o ] Ở thời gian thủy nhiệt là 40 phút (mẫu M 1 ) hầu như chỉ thấy
sự có mặt của tinh thể ZHS Bên cạnh đó có xuất hiện một đỉnh rất
thấp ứng với đỉnh (311) của tinh thể Zn 2 SnO 4 Khi thời gian thủy nhiệt
tăng lên, tỉ lệ giữa đỉnh (220) của tinh thể ZHS và (311) của Zn 2 SnO 4
giảm dần Đến thời gian thủy nhiệt là 120 phút thì không còn sự xuất
hiện của tinh thể ZHS và chỉ còn lại đỉnh (311) của ZTO
30
Hình 3.3 Ảnh SEM của các mẫu với thời gian chế tạo khác nhau, lần
lượt là mẫu M1 (40 phút), M2 (60 phút), M3(120 phút), M4 (180
phút), M5 (240 phút), M6 (360 phút), M7 (720 phút)
33
Trang 6Hình 3.4 Phổ EDX của mẫu M 0 34
Hình 3.5 SEM và vị trí quan sát EDX của mẫu M3- thời gian thủy
nhiệt là 120 phút Các hạt cubic có tỉ lệ thành phần hóa học là
Zn:Sn:O = 1:0,8:5,5, cho thấy sự mất nước của các tinh thể ZHS Có
sự xuất hiện của các tinh thể Zn 2 SnO 4 dạng bát diện với tỉ lệ Zn:Sn:O
= 2:1:7,8 Kích thước các hạt này vào khoảng 1µm Song song với đó,
pha trung gian được hình thành là các hạt dạng ô van có kích thước
nhỏ 20 -30 nm Các hạt này có tỉ lệ thành phần Zn:Sn:O = 1:0,3:2 –
rất phù hợp với tỉ phần của ZnO 2
36
Hình 3.6 SEM và vị trí quan sát EDX của mẫu M5 và M6 – thời gian
Hình 3.7 Phổ tán xạ Raman của các mẫu với thời gian thủy nhiệt
khác nhau M 1 , M 2 , M 3 , M 4 , M 5 , M 6 và M 7 tương ứng với khoảng thời
gian thủy nhiệt là 40 phút, 60 phút, 120 phút, 180 phút, 240 phút, 360
phút và 720 phút Mẫu M 0 là mẫu trước khi thủy nhiệt
38
Hình 3.8 Phổ tán xạ Raman của mẫu M 4 và M 6 Hình dạng phổ
Raman của mẫu M5 và M6 giống nhau và đều có nhiều hơn phổ của
mẫu M 4 1 đỉnh, đỉnh đó ở vị trí 625 cm -1 tương ứng với dao động
Raman A1g(2)
40
Hình 3.9 Sơ đồ mô tả quá trình hình thành và phát triển các tinh thể
Hình 3.10 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu ZTO pha tạp Eu 3+ với
các tỉ lệ nồng độ ion Eu 3+ /Zn 2+ ban đầu lần lượt là 1%, 2%, 3%, 4% và
5% mol (a) Phân tích đỉnh nhiễu xạ ứng với mặt tinh thể (400), nhận
thấy đỉnh phổ dịch chuyển không đáng kể khi nồng độ pha tạp tăng lên
(b)
42
Hình 3.11 Phổ tán xạ Raman của các mẫu ZTO pha tạp Eu 3+ với các
tỉ lệ nồng độ ion Eu 3+ /Zn 2+ khác nhau Nhận thấy các đỉnh Raman đặc
trưng của vật liệu dịch rất ít về phía số sóng thấp hơn khi nồng độ pha
tạp ban đầu tăng lên
43
Hình 3.12 Phổ huỳnh quang và kích thích huỳnh quang của vật liệu
ZTO pha tạp Eu 3+ với tỉ lệ pha tạp khi chế tạo của Eu 3+ /Zn 2+ lần lượt
là 1%, 2%, 3%, 4% và 5% mol Các phép đo huỳnh quang được thực
hiện với bước sóng của ánh sáng kích thích là 393 nm Phổ kích thích
44
Trang 7huỳnh quang đo tại bước sóng phát xạ là 615 nm trên mẫu pha tạp 4%
Eu 3+
Hình 3.14 Phổ FTIR của mẫu Zn 2 SnO 4 trước và sau khi chức năng
Hình 3.15 Sự phụ thuộc của cường độ hấp thụ (trong hình – Hệ số
hấp thụ) tại các vị trí 2324 cm -1 (a) và 2360 cm -1 (b) theo thời gian
phản ứng Các đỉnh hấp thụ này nằm độc lập trên đồ thị và đặc trưng
cho các dao động của nhóm –CH 2 trong phân tử APTES (trên nhánh
ethyl và propyl) Thời gian phản ứng tăng, số lượng các phân tử
APTES phản ứng với bề mặt của ô xít Zn 2 SnO 4 tăng, cũng làm gia
tăng số lượng các liên kết –CH 2 Hệ quả nhận được là hệ số hấp thụ
tại các đỉnh hấp thụ đặc trưng tăng theo
47
Hình 3.16 Phổ huỳnh quang của dung dịch chứa các hạt nano
Zn 2 SnO 4 pha tạp Eu 3+ trước và sau khi chức năng hóa bởi các phân tử
APTES
49
Hình 3.17 Phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourier của bột các hạt
nano Zn 2 SnO 4 pha tạp Eu 3+ trước khi (hình trên) và sau khi (hình
dưới) chức năng hóa bởi các phân tử APTES
51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng mô tả các điều kiện chế tạo mẫu Zn 2 SnO 4 bằng
phương pháp nhiệt plasma Trong đó a là kí hiệu loạt mẫu sử dụng
dây hợp kim giàu Sn và b chỉ loạt mẫu sử dụng dây hợp kim giàu Zn
16
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 8Quá trình phân hủy và tái cấu trúc Quá trình D-R
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS Lê Văn Vũ Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thầy luôn tận tình chỉ bảo và giúp em định hướng để hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Duy Thiện và thầy Lưu Mạnh Quỳnh
đã trực tiếp hướng dẫn và đưa ra những ý kiến đóng góp quý báu giúp em hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của sinh viên Hoàng Mạnh Hưng trong quá trình làm thực nghiệm
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, anh, chị tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên nói chung và Trung tâm Khoa học vật liệu nói riêng, đã giúp đỡ trong suốt quá trình tôi học tập là thực hiện đề tài tại đây
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám đốc trung tâm Khoa học Vật liệu đã tạo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để em hoàn thành luận văn này
Luận văn này có sử dụng các kết quả đo trên các hệ thiết bị thuộc dự án “Tăng cường lĩnh vực nghiên cứu đào tạo lĩnh vực khoa học, công nghệ nano và ứng dụng trong y, dược, thực phẩm, sinh học, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu theo hướng phát triển bền vững” do Đại học Quốc Gia Hà Nội đầu tư như: hiển vi điện
tử quét Nano-SEM NOVA NPE 119, hệ đo tán xạ Raman LABRAM 800- HORIBA
Trang 9Kết quả của luận văn được thực hiện theo hướng nghiên cứu trong đề tài
"NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU HUỲNH QUANG PHA ĐẤT HIẾM TRÊN CƠ SỞ LaPO4, Zn2SnO4”, Mã số QGTĐ 13.04
Sau cùng, sự cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi từ gia đình, người thân là động lực to lớn giúp tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 1 năm 2016
Học viên
Ngô Như Việt
Trang 10MỞ ĐẦU
Hiện nay vật liệu bán dẫn oxit vùng cấm rộng ngày càng được tập trung nghiên cứu mở rộng để có thể phát triển các ứng dụng trong một số lĩnh vực mà các vật liệu bán dẫn truyền thống (Si, GaAs, Ge) bị hạn chế Các vật liệu có độ rộng vùng cấm lớn như TiO2, ZnO, Zn2SnO4 (ZTO) rất được quan tâm, trong đó vật liệu ZTO có nhiều ưu thế vượt trội vì có nhiều tính chất vật lý thích hợp, là chất xúc tác quang làm mất màu thuốc nhuộm, chế tạo các điện cực trong suốt cho pin mặt trời, điện cực của pin Li-ion, làm cảm biến nhạy khí, chíp nhớ điện trở, cảm biến đo khí, độ ẩm Do có tính trong suốt, ZTO có thể có nhiều ứng dụng rộng rãi khác như chế tạo các tấm panel cho màn hình, các tấm phim transistor siêu mỏng, màn hình xuyên thấu So với các loại oxit hai thành phần, các loại oxit ba thành phần như ZTO có trạng thái bền vững hơn nên chúng được xem là rất lý tưởng cho việc ứng dụng trong các điều kiện khắc nghiệt như làm chất chống cháy và chất ức chế khói
Vật liệu kẽm stannate (Zn2SnO4) thuộc nhóm vật liệu AII
BIVO4 Đây là vật liệu bán dẫn vùng cấm rộng, độ rộng vùng cấm phổ biến của chúng là 3,6 – 3,7 eV nhưng cũng có khi lên tới 4,1 – 4,2 eV ZTO có độ linh động điện tử cao và nhiều đặc tính quang học hấp dẫn
Các nghiên cứu về pha tạp đất hiếm vào vật liệu nano đang được các nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm Nguyên tố đất hiếm được đặc trưng bởi lớp điện tử chưa được lấp đầy 4f Quỹ đạo 4f của các ion RE được che chắn bởi các quỹ đạo đã được lấp đầy nằm bên ngoài là 5s2
và 5p6 Do vậy, ảnh hưởng của trường tinh thể mạng chủ lên các dịch chuyển quang trong cấu hình 4f n là nhỏ Khi pha tạp đất hiếm vào ZTO, ta có
thể nhận được vật liệu phát huỳnh quang rất đặc trưng dùng để đánh dấu sinh học có độ bền cao
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Anh
1 Alagappan Annamalai, Daniel Carvalho, K.C Wilson, Man-Jong
Lee (2010), “Properties of hydrothermally synthesized Zn2SnO4
nanoparticles using Na2CO3 as a novel mineralizer”, Materials
Characterization, 61, 873 – 881
2 Caihong Liu a, Haiyan Chen b, Zheng Ren a, Sameh Dardona c,
Martin Piech c, Haiyong Gao a, Pu-Xian Gao (2014), “Controlled synthesis and structure tunability of photocatalytically active
mesoporous metal-based stannate nanostructures”, Applied Surface
Science, 296, 53–60
3 Dongmin An, Qiong Wang, Xiaoqiang Tong, Qingjun Zhou, Zepeng
Li, Yunling Zou, Xiaoxue Lian, Yan Li (2015),“Synthesis of Zn2SnO4 via a co-precipitation method and its gas-sensing property
toward ethanol”, Sensors and Actuators B, 213, 155–163
4 Elmira FarrokhTakin, Gianni Ciofani, Mauro Gemmi, Vincenzo
Piazza, Barbara Mazzolai, Virgilio Mattoli (2012), “Synthesis and characterization of new barium titanate core–gold shell
nanoparticles”, Colloids and Surfaces A: Physicochem Eng Aspects,
415, 247–254
5 Hsiu-Fen Lin, Shih-Chieh Liao, Sung-Wei Hung, Chen-Ti Hu
(2009), “Thermal plasma synthesis and optical properties of
Zn2SnO4 nanopowders”, Materials Chemistry and Physics, 117, 9–
13
6 I Stambolova, A Toneva, V Blaskov, D Radev, Ya Tsvetanova, S
Vassilev, P Peshev (2005), “Preparation of nanosized spinel
Trang 12stannate, Zn2SnO4, from a hydroxide precursor”, Journal of Alloys
and Compounds, 391, L1–L4
7 L C Nehrua and C Sanjeeviraja (2013), “Controllable growth of
Zn2SnO4 nanostructures by urea assisted microwave-assisted
solution combustion process”, Journal of Ceramic Processing
Research, Vol 14, No 5, pp 606~609
8 Laura Lazzarini, Giancarlo Salviati, Filippo Fabbri, Mingzheng Zha,
Davide Calestani, Andrea Zappettini, Takashi Sekiguchi, and Benjamin Dierre (2009), “Unpredicted Nucleation of Extended Zinc
Blende Phases in Wurtzite ZnO Nanotetrapod Arms” Acsnano, VOL
3, NO 10, 3158–3164
9 Q.R Hu, P Jiang, H Xu, Y Zhang, S.L Wang, X Jia, W.H Tang
(2009),“Synthesis and photoluminescence of Zn2SnO4 nanowires”,
Journal of Alloys and Compounds, 484, 25–27
10 Salah Eddine Boulfelfel and Stefano Leoni (2008), “Competing
intermediates in the pressure-induced wurtzite to rocksalt phase
transition in ZnO”, Physical Review B, 78, 125204
11 Sunandan Baruah and Joydeep Dutta (2011), Zinc stannate
nanostructures:hydrothermal synthesis, Sci Technol Adv Mater,12,
013004 (18pp)
12 T.B Ivetic, N.L Fincur, Lj R Ðacanin, B.F Abramovic, S.R
Lukic-Petrovi (2015), “Ternary and coupled binary zinc tin oxide nanopowders: Synthesis, characterization, and potential application
in photocatalytic processes”, Materials Research Bulletin, 62, 114–
121