BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tạ Thị Thu Hồng DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI Mã số : 601405 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tạ Thị Thu Hồng
DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI
Mã số : 601405
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ THỊ THANH CHUNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2010
Trang 2L ỜI CÁM ƠN
Trong hơn hai năm học tập, nghiên cứu chương trình sau đại học tại trường Đại học
Sư phạm TP Hồ Chí Minh, chúng tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới, những kinh nghiệm quí báu, là hành trang cho chúng tôi tiếp tục thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình
Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình định hướng, gợi
mở, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn chỉnh đề tài này
Cám ơn Ban giám hiệu, quí thầy cô, qúi Phụ huynh học sinh và các em học sinh tại năm trường TCN đã cho ý kiến trong phiếu khảo sát về thực trạng quản lý và GDĐĐ học sinh
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ và Sau Đại học, qúi thầy cô giáo, Cán bộ, Nhân viên của trường ĐH Sư phạm TP HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Trân trọng cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2010
HỌC VIÊN
Tạ Thị Thu Hồng
Trang 3M ỤC LỤC
1
LỜI CÁM ƠN1 2
1
MỤC LỤC1 3
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI1 7
1
MỞ ĐẦU1 8
1
1.Lí do chọn đề tài 1 8
1
2.Mục đích nghiên cứu 1 9
1
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 1 9
1
4 Giả thuyết khoa học 1 9
1
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 1 10
1
6.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 1 10
1
7.Phạm vi nghiên cứu 1 11
1
8.Dự kiến đóng góp của luận văn 1 11
1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI1 12
1
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ 1 12
1
1.1.1.Các tác giả nước ngoài 1 12
1
1.1.2 Các tác giả trong nước 1 13
1
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ GDĐĐ HS 1 18
1
1.2.1 Khái niệm đạo đức 1 18
1
1.2.2 Khái niệm hành vi đạo đức 1 19
1
1.2.3.Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và XH 1 19
1
1.2.4 Các yếu tố chi phối sự hình thành nhân cách 1 20
1
1.2.5 Giáo dục đạo đức học sinh 1 21
1
1.2.5.1 Logic của quá trình GD (hiểu theo nghĩa hẹp) 1 21
1
1.2.5.2 Các con đường GDĐĐ HS 1 21
1
1.2.6 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS TCN 1 22
1
1.2.6.1.Đặc điểm hoạt động nhận thức 1 22
1
1.2.6.1.Đặc điểm tình cảm và ý chí của thanh thiếu niên 1 22 1.2.7 Giáo dục lại đối với HS 23
Trang 41.2.8.GDĐĐ HS trong nhà trường Trung cấp nghề 1 24
1
1.2.8.1 Mục tiêu 1 24
1
1.2.8.2 Nội dung 1 25
1
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GDĐĐ HỌC SINH 1 25
1
1.3.1 Khái niệm QL 1 25
1
1.3.2 Các chức năng QL 1 26
1
1.3.3 Khái niệm QLGD 1 27
1
1.3.4.Phương pháp QLGD 1 28
1
1.3.5 QL GDĐĐ HS trong trường TCN 1 28
1
1.3.5.1 So sánh giữa QLGD trong trường THPT và trường TCN 1 28
1
1.3.5.2 QL GDĐĐ HS trong trường Trung cấp nghề 1 29
1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TCN TẠI TP.HCM1 34
1
2.1 VÀI NÉT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1 34
1
2.1.1 Dân số - sự phân bố dân cư 1 34
1
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế 1 34
1
2.1.3 Đặc điểm về văn hóa, xã hội, giáo dục 1 35
1
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GDĐĐ HỌC SINH 1 36
1
2.2.1 Mẫu khảo sát 1 36
1
2.2.2 Khảo sát thực trạng việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ HS ở các trường TCN trên đối tượng CBQL
và GV, chúng tôi có kết quả như sau: (câu hỏi 1, PL số 4) 1 37
1
2.2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ 1 39
1
2.2.4 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS 1 42
1
2.2.4.1 Chỉ đạo tiến độ thực hiện công việc 1 43
1
2.2.4.2 Chỉ đạo GV bộ môn 1 44
1
2.2.4.3 Chỉ đạo GV chủ nhiệm 1 44
1
2.2.4.4 Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ HS của phòng công tác HSSV 1 46
1
2.2.4.5 Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ HS của Đòan TNCS HCM 1 48
1
2.2.4.6 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động GDĐĐ HS 1 51
1
2.2.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS 1 54 2.2.6 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ HS 56
Trang 52.2.7 Kết luận về thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ HS ở các trường TCN 1 58
1
2.2.8 Nguyên nhân của thực trạng 1 59
1
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GDĐĐ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TCN TẠI TP.HCM 1 60
1
2.3.1.Nhận thức của HS về các chuẩn mực đạo đức 1 60
1
2.3.2 Khảo sát về ý thức đạo đức ở HS 1 61
1
2.3.3 Động cơ học tập ở HS 1 62
1
2.3 4 Biểu hiện hành vi đạo đức của HS 1 63
1
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ HS 1 65
1
2.3.6 Kết luận chung về thực trạng GDĐĐ HS 1 69
1
2.3.7 Nguyên nhân của thực trạng GDĐĐ HS 1 70
1
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GDĐĐ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TCN TẠI TP.HCM1 72
1
3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 1 72
1
3.1.1.Cơ sở lí luận 1 72
1
3.1.2 Cơ sở pháp lý 1 72
1
3.1.3 Cơ sở thực tiễn 1 73
1
3.2 Những giải pháp đề xuất 1 73
1
3.2.1 Nâng cao chất lượng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh 1 73
1
3.2.2 Tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự hiện kế hoạch GDĐĐ học sinh chặt chẽ, khoa học 1 75
1
3.2.3 Tăng cường việc chỉ đạo sâu sát của CBQL đến các lực lượng giáo dục GDĐĐ học sinh 1 76
1
3.2.4 Kiểm tra đánh giá, tổng kết và khen thưởng kịp thời bộ phận cá nhân thực hiện tốt hoạt động GDĐĐ học sinh 1 77
1
3.2.5 Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các thành viên, tổ chức nhà trường trong hoạt động GDĐĐ học sinh 1 78
1
3.2.6 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động GDĐĐ học sinh 1 78
1
3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp đề xuất 1 79
1
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 1 79
1
3.3 2 Nội dung khảo nghiệm 1 79
1
3.3.3 Đối tượng khảo nghiệm 1 79 3.3.4 Phương pháp khảo nghiệm 79
Trang 63.3.5 Kết quả khảo nghiệm 1 79
1
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ1 84
1
1 Kết luận 1 84
1
2 Kiến nghị 1 84
1
PHẦN PHỤ LỤC1 87
1
PHỤ LỤC 1 1 87
1
PHỤ LỤC 2 1 91
1
PHỤ LỤC 3 1 95
1
PHỤ LỤC 4 1 98
1
PHỤ LỤC 5 1 103
1
PHỤ LỤC 6 1 108
1
PHỤ LỤC 7 1 110
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
STT NỘI DUNG CHỮ VIẾT TẮT
2 Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ĐTNCSHCM
9 Lao động Thương binh và Xã hội LĐTB & XH
Trang 8M Ở ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định đạo đức của con người như gốc của cây, như nguồn của sông Người luôn nhấn mạnh vai trò quan trọng của đạo đức trong đời sống xã hội Ngày 21 tháng 10 năm 1964 khi về thăm trường ĐHSP Hà Nội, Bác Hồ đã nói: "Công tác GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường XHCN Dạy cũng như học phải biết chú ý cả đức lẫn tài Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng"
Những ý kiến người nêu ra đúng với lý thuyết của các nhà tâm lý học Mác xít về vai trò của đạo đức đối với sự phát triển nhân cách
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần II khóa VIII, khi đánh giá về công tác giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hòai bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước” Trong thời gian gần đây các kênh thông tin đã đưa những báo động đỏ về sự lệch lạc trong nhận thức và hành vi đạo đức của thanh thiếu niên Đó là:
Trong gia đình, con cái không nghe lời cha mẹ, sống theo ý thích của bản thân, không quan tâm đến những người xung quanh
Trong nhà trường, nhiều vụ việc đau lòng xảy ra như học sinh vô lễ với giáo viên, đánh chém bạn cùng học, học sinh sử dụng ma túy, vi phạm pháp luật
Trong xã hội, tình trạng sống gấp, sống vội, sống theo trào lưu và không có mục đích, không thiết tha đến việc học tập và tu dưỡng đạo đức ngày càng nhiều ở lứa tuổi thanh thiếu niên nhất là học sinh trung học
Lứa tuổi thanh thiếu niên là lứa tuổi đang có sự thay đổi lớn về tâm sinh lý đặc biệt sự phát triển về “con người sinh lý” lại nhanh hơn con người xã hội Nếu các em không được giáo dục hoặc giáo dục không đúng phương pháp sẽ dẫn đến có những hành vi tự phát, thiếu văn hóa Những chuẩn mực đạo đức về tình bạn, tình yêu, tình dục…không được hiểu một cách đúng đắn dễ dẫn đến ngộ nhận
Trường Trung cấp nghề là một mô hình về đào tạo nghề mới được hình thành từ năm
2006 trên cơ sở nâng cấp từ các Trung tâm Dạy nghề; với mục đích đào tạo nguồn nhân lực
kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác
Trang 9phong công nghiệp… Việc GDĐĐ học sinh trong nhà trường mới bước đầu được thực hiện
và còn nhiều lúng túng về phương pháp cũng như nội dung giáo dục Thêm vào đó, học sinh tham gia học tập tại trường hầu hết là những đối tượng không đủ sức học tập tại các trường Trung học phổ thông, ý thức rèn luyện và học tập không cao
Trước những yêu cầu và thực tế đã nêu, rất cần có những biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh trong các trường Trung cấp nghề nhằm để khắc phục những tồn tại và đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh một số trường Trung cấp nghề tại thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở một số trường Trung cấp nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình GDĐĐ học sinh ở trường Trung cấp nghề
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở một số trường Trung cấp nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở các trường Trung cấp nghề đã thực hiện tốt ở một
số mặt :
- Ban lãnh đạo nhà trường đã đánh giá đúng vai trò GDĐĐ trong sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh;
- Việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh trong nhà trường bước đầu được thực hiện;
- Việc sinh hoạt truyền thống dưới cờ và sinh hoạt ngoại khóa được duy trì đều đặn, có tác dụng tích cực trong nâng cao ý thức đạo đức của học sinh
Tuy nhiên, cũng còn những mặt hạn chế sau:
- Việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ chưa tích cực, việc kiểm tra đánh giá chưa sâu sát
- Công tác giáo viên chủ nhiệm còn nhiều hạn chế;
- Công tác đánh giá rèn luyện học sinh hàng tháng, học kỳ và năm học còn mang tính hình thức và chưa có tác dụng tích cực trong việc rèn luyện hành vi đạo đức của học sinh
Trang 10- Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDĐĐ học sinh gặp nhiều khó khăn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Về lí luận: Xây dựng hệ thống lý luận về hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh trung
cấp nghề
Về thực tiễn: khảo sát thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở một số trường
TCN tại TP.HCM; tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng
Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở trường
Trung cấp nghề
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu
a Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Qủan lý giáo dục là quản lý bộ phận trong tổng thể của quản lý xã hội cũng như quản lý kinh tế, quản lý văn hoá, quản lý trật tự an ninh…
Giáo dục đạo đức học sinh cũng là giáo dục bộ phận trong quá trình giáo dục toàn diện nhân cách của học sinh: đức, trí, thể, mỹ
Chúng tôi nhận thấy, nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh Trung cấp nghề cần chú ý đến các yếu tố: Các chức năng của quản lý; mục tiêu, nội dung, chương trình kế hoạch giáo dục, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ học sinh
Tất cả các yếu tố trên nằm trong mối quan hệ tác động qua lại theo những qui luật nhất định, chỉ có tác động tổng hợp đến tất cả các yếu tố mới tạo nên chất lượng và hiệu quả cần thiết
b Quan điểm thực tiễn
Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ ở các trường Trung cấp nghề tại TP Hồ
Chí Minh để phát hiện những mâu thuẫn, những khó khăn trong thực tiễn giáo dục; Trên cơ
sở thực tiễn so sánh với lý luận và đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động này Như vậy, xuất phát từ quan điểm thực tiễn, luận văn chú ý đến các mặt sau đây:
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp xuất phát từ sự phân tích tình hình thực tế hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh trường Trung cấp nghề
Trang 11- Đề xuất các biện pháp không dừng lại ở mô hình lý thuyết mà còn phải tính đến các điều kiện đảm bảo khả thi trong hoạt động thực tiễn của các nhà quản lý
- Thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh trường trung cấp nghề được khảo sát trên cơ sở các tiêu chí khoa học có thể đo lường được
Phương pháp nghiên cứu
a Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết, các văn bản của Đảng và Nhà Nước nhằm tìm ra cơ sở lí luận để khảo sát và
đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động này
b Nhóm phương pháp thực tiễn: quan sát, phỏng vấn, chọn mẫu; điều tra bằng bảng câu hỏi, phương pháp phân tích sản phẩm
c Nhóm phương pháp tóan học: sử dụng phần mềm SPSS for window 16.0 để xử lí số liệu khảo sát thực trạng
d Nhóm phương pháp khảo nghiệm: khảo nghiệm tính khả thi của một số biện pháp thực hiện các giải pháp đã đề xuất
7 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh một số trường Trung cấp nghề
Về địa bàn: Một số trường Trung cấp nghề tại TP Hồ Chí Minh
Về thời gian:
- Từ tháng 07/09 đến 09/09: đọc tài liệu tham khảo, chọn đề tài, hoàn thành đề cương
- Từ tháng 10/09 đến tháng 06/2010: Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
- Từ tháng 06/2010 đến tháng 10/2010: hoàn thành đề tài và bảo vệ công trình nghiên cứu
8.Dự kiến đóng góp của luận văn
- Thực trạng
- Đề xuất biện pháp
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội lòai người Việc GDĐĐ luôn là vấn đề được đặt ra từ xưa đến nay và thay đổi theo sự phát triển của xã hội
GDĐĐ cho thanh thiếu niên nhất là đối tượng HS đang ngồi trên ghế nhà trường luôn
là vấn đề quan trọng nhằm hình thành và phát triển nhân cách tòan diện của người công dân,
vì thế đây cũng là vấn đề được nhiều nhà giáo dục nước ngoài và trong nước quan tâm
1.1.1.Các tác giả nước ngoài
Từ thời phong kiến Trung Hoa, Khổng Tử (551-479 Trước công nguyên) đã rất coi trọng việc GDĐĐ trong nhân cách con người Đó là việc giáo dục lòng nhân ái và biết sống
có trên dưới, trung thực, thủy chung, có kỷ cương từ gia đình đến xã hội, nhằm giữ trọn bổn
phận của tôi đối với vua, vợ đối với chồng, con cái đối với cha mẹ, em đối với anh, trò đối với thầy, bạn bè đối với nhau, có được như vậy thì gia đình sẽ được yên ấm, xã hội sẽ được bình an [42; tr 62]
J.A.Cômenxki (1592 – 1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại, đã nói “Một con người
có hình thức đẹp đẽ mà không có văn hóa thì chỉ là con vẹt có bộ lông hào nhóang, hoặc như người ta nói: một lưỡi kiếm bằng chì trong vỏ kiếm bằng vàng” Ông đã đưa ra phương pháp GDĐĐ trong đó chú trọng đến hành vi là động cơ đạo đức [42; tr 88]
Petxtalôdi (1746 – 1827), một trong ba nhà giáo dục tiêu biểu của thế kỷ thứ XIX, đã đánh giá rất cao vai trò của giáo dục Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm của giáo dục là GDĐĐ (đức dục) cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con người Tình yêu ấy bắt nguồn từ gia đình, trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồi đến bạn bè và mọi người trong
xã hội Tình thương yêu con người của trẻ em sớm hình thành trong gia đình sẽ tiếp tục được củng cố và phát triển ở trường học [42; tr 117]
C.Mác (1818-1883), người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, Triết học và kinh
tế học Mác xít của giai cấp vô sản, đã cho rằng: “Con người phát triển tòan diện sẽ là mục đích của nền giáo dục cộng sản chủ nghĩa, và con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm mỹ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra chung quanh…”