Vì vậy tất cả bệnh do nhiễm sắc thể và gen trong nhân tế bào biến dạng gây cản trở cho sự thay thế, gây ra sự thiếu hụt dung môi có liên quan dẫn đến cơ thể di truyền sang đời sau, tạo n
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH……… 3
CHỮ VIẾT TẮT………6
LỜI MỞ ÐẦU………7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 8
1.1.Giới thiệu về khoa xét nghiệm di truyền y học bệnh viện Từ Dũ……….8
1.2.Tổng quan về các phương pháp……… 11
1.2.1.Karyotype……….11
1.2.2.Sinh học phân tử……… 14
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP……… 22
2.1 Karyotype.……… 22
2.1.1.Vật liệu ……….22
2.1.2 Dụng cụ và thiết bị……… 22
2.1.3.Hóa chất………22
2.1.4.Quy trình……… 22
2.2.Sinh học phân tử………27
2.2.1.QF-PCR……… 28
2.2.2.FISH………31
2.2.3.Real time PCR………33
Trang 2CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN………37
3.1 Karyotype……… 37
3.2.Sinh học phân tử……… 38
3.2.1 QF PCR……… 38
3.2.2 FISH………41
3.2.3.Realtime PCR chẩn đoán HPV……….42
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN……… 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 45
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Các giai đoạn của 1 phản ứng PCR………17
Hình 2 Đường cong khuếch đại Tín hiệu huỳnh quang được trình bày đã trừ đường nền……… 20
Hình 3 FISH chẩn đoán nhanh hội chứng Down, Patau, Edward, Turner, Kleinerfelter trong chẩn đoán trước sinh Thai nhi mắc hội chúng Patau (trisomy 13)……… 23
Hình 4 Lấy máu ngoại vi ở người lớn……….24
Hình 5 Lấy máu ngoại vi ở trẻ………24
Hình 6 Cấy máu……… 25
Hình 7 Dung dịch Demecolcine……… 26
Hình 8 Ly tâm 1800 rpm trong 8 phút……….26
Hình 9 Nhỏ KCl vào mẫu trong ống ly tâm……… 26
Hình 10 Nhỏ axit acetic vào mẫu đã được ly tâm………27
Hình 11 Sau khi cho dung dịch carnoy vào lần 2………27
Hình 12 Dung dịch có màu trắng khi nhỏ dung dịch Carnoy lần 3……….27
Hình 13 Nhỏ lame (kiểu nhỏ ngang)……… 28
Hình 14 Nhỏ lame cao (kiểu nhỏ cao)……….28
Hình 15 Nhuộm lame bằng Giemsa: buffer……….28
Hình 16 Quan sát NST dưới kính hiển vi………29
Hình 17 Ống type được đánh số theo mã số của ống chứa dịch ối……….31
Trang 4Hình 18 Mẫu được lắc ủ 990C 800rpm trong 10 phút……….31
Hình 19 Màng lọc cuả ống type có màng lọc……….31
Hình 20 Nhỏ dung dịch wash buffer type 6……… 31
Hình 21 Máy PCR……… …….32
Hình 22 Điện di mao quản sản phẩm……… 33
Hình 23 Cho vào máy lai PCR………35
Hình 24 Gỡ keo sau lai………35
Hình 25 Đánh mã số cho mẫu……… 36
Hình 26 Bật tia UV trong tủ cấy an toàn sinh học cấp 2……….37
Hình 27 Máy trích ly DNA tự động……….38
Hình 28 Nhỏ mẫu vào Plate……… 38
Hình 29 Plate đựng mẫu và dung dịch AW1……… 38
Hình 30 Kết quả NST trên màn hình vi tính chưa sắp xếp……….39
Hình 31 Kết quả NST trên màn hình vi tính sau khi sắp xếp……….39
Hình 32 Kết quả NST in trên giấy……… 40
Hình 33 Kết quả Trisomy XXX……… 41
Hình 34 Kết quả bị hội chứng Turner……… 41
Hình 35 Kết quả bị hội chứng Klinefelte……… 41
Hình 36 Kết quả Trisomy 21( hội chứng down)……… ……….42
Hình 37 Kết quả Trisomy 13 (hội chứng Patau)……… 42
Hình 38 Kết quả Trisomy 18 (hội chứng Edward)……… 42
Trang 5Hình 39 Kết quả FISH NST 21 và NST 13 bình thường……….………43 Hình 40 Kết quả FISH 3 NST 21 hội chứng down….……….43 Hình 41 Kết quả FISH NST XX và NST 18 bình thường…….……… 43 Hình 42 Kết quả FISH NST XY và NST 18 bình thường………….………… 43 Hình 43 Kết quả âm tính……….…….45 Hình 44 Kết quả dương tính……… 45
Trang 6CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ÐẦU
Trong sự phát triển của mỗi quốc gia hiện nay, ngành Y nắm một vai trò vô cùng quan trọng Không những đóng góp to lớn cho nền kinh tế mà ngành Y còn góp phần củng cố mặt đời sống nhân sinh cho quốc gia đó Với một quốc gia khỏe mạnh về thể chất người lao động, quốc gia đó mới có chỗ dựa vững chắc để phát triển mạnh mẽ nền kinh tế của mình
Cùng với sự tiến triển của khoa học, bệnh di truyền ngày càng được mọi người chú ý Theo thống kê của nhi khoa, gần 20 năm nay, tỉ lệ trẻ em chết vì bệnh di truyền
đã giảm mạnh, cò tỉ lệ trẻ phát bệnh và tỷ lệ tử vong do dị tật bẩm sinh và bệnh di truyền dần dần tăng cao
Trong quá trình phát triển tự nhiên của nhân loại, do ảnh hưởng của các nhân tố, làm cho chất di truyền trong cơ thể biến đổi Trong những biến đổi này có một loại biến đổi về con số và kết cấu của nhiễm sắc thể nhân tế bào được gọi là dị dạng nhiễm sắc thể, một loại khác là đột biến gen Vì vậy tất cả bệnh do nhiễm sắc thể và gen trong nhân tế bào biến dạng gây cản trở cho sự thay thế, gây ra sự thiếu hụt dung môi có liên quan dẫn đến cơ thể di truyền sang đời sau, tạo nên sự hỗn hợp về sinh lý nhân thể, cơ năng sinh hóa, gây cản trở quá trình thay thế, loại bệnh này uy hiếp sức khỏe của con người Vì thế việc xét nghiệm sớm trước sinh là việc rất quan trọng nhằm ngăn chặn việc sinh con bị tật gây nên gánh nặng cho gia đình và xã hội
Với nội dụng thực tập tốt nghiệp: “một số kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán các bệnh” tại khoa xét nghiệm di truyền y học bệnh viện Từ Dũ TpHCM Chúng em đã hiểu rõ hơn các kỹ thuật xét nghiệm một số bệnh và quan trọng hơn là đã trải nghiệm thực tế nâng cao tay nghề hơn biết được sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Giới thiệu về khoa xét nghiệm di truyền y học bệnh viện Từ Dũ Bệnh viện Từ Dũ là bệnh viện đầu ngành về sản phụ khoa của cả nước, đồng thời
là trung tâm sản phụ khoa lớn nhất khu vực phía Nam tọa lạc tại 284 Cống Quỳnh,
phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Tp.HCM
Trong đó khoa xét nghiệm di truyền y học tự hào là đơn vị đi đầu cả nước về di truyền người và chẩn đoán trước sinh Di truyền và sinh học phân tử là chuyên khoa mũi nhọn của bệnh viện Từ Dũ, là lĩnh vực tiên phong trong xu hướng phát triển y học của thế giới Khoa có đội ngũ cán bộ y tế trẻ giỏi, có đầy đủ các thiết bị xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán gen hiện đại Khoa xét nghiệm di truyền y học được thành lập ngày 8/10/2010 từ tiền thân là buồng di truyền thuộc khoa giải phẫu bệnh - tế bào - di truyền, gồm 2 bộ phận chính:
-Xét nghiệm sàng lọc: sàng lọc trước sinh (double test và combined test, triple test) và sàng lọc sơ sinh (thiếu G6PD, suy giáp bẩm sinh, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh)
-Xét nghiệm gen và nhiễm sắc thể: karryotube, QF-PCR, FISH, đột biến gen Thalassemia, loạn dưỡng cơ Duchenne, Digeorge, AZF, SRY, Hemophilia, nhận dạng gen người, đột biến gen sẩy thai, HPV, Rubella PCR, CMV PCR, Toxoplasma PCR và nhiều bệnh khác (nguồn: http://tudu.com.vn/vn/gioi-thieu/cac-chuyen-khoa/khoa-can-lam-sang/khoa-xet-nghiem-di-truyen-y-hoc/)
Sơ đồ quy trình xét nghiệm của khoa
- Sơ đồ quy trình xét nghiệm karyotube
+Lấy mẫu: Tiếp nhận bệnh nhân, ghi thông tin, lấy mẫu hoặc nhận mẫu lừ các nơi gửi đến, và ký nhận
+Kiểm tra: Kiểm tra mẫu máu lấy có đạt yêu cầu thực hiện xét nghiệm không
Trang 9+Nhập liệu: Nhập thông tin bệnh nhân và bệnh phẩm, ghi nhận chất lượng mẫu
+Thực hiện xét nghiệm: Thực hiện xét nghiệm theo quy trình kỹ thuật xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ máu gồm các bước nuôi cấy 72 giờ, thu hoạch và chuẩn
bị lam 2 ngày, đọc và phân tích
+Ra kết quả xét nghiệm
+Kiểm tra kết quả, nếu không đạt thì lấy mẫu lại
Lấy mẫu
Kiểm tra
Nhập liệu
Thực hiện xét nghiệm
Trả về nơi giới thiệu hoặc điều
trị chuyên khoa
Tư vấn
Kiểm tra kết quả
Ra kết quả
Lưu hồ sơ
Kết thúc Nhập kết quả
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Trang 10+Nhập kết quả xét nghiệm và in phiếu trả kết quả qua phần mềm nhiễm sắc thể đồ máu cho bệnh nhân
+Tư vấn về mặt di truyền cho bệnh nhân: Tranh ảnh, tài liệu tư vấn
+Chuyển bệnh nhân về lại nơi chỉ định xét nghiệm hoặc nơi có điều trị chuyên khoa phù hợp
+Lưu hồ sơ
-Sơ đồ quy trình xét nghiệm sinh học phân tử
+Nhận mẫu: Nhận mẫu dịch ối, mẫu máu, gai nhau từ các khoa khác tại bệnh viện
+Kiểm tra thông tin: Thông tin trên ống chứa mẫu với thông tin trên giấy,
Trả kết quả bệnh nhân
Nhận mẫu
Kiểm tra thông tin
Nhập liệu
Ly trích DNA
PCR
Chạy điện di
Ra kết quả và phân tích