Phương án phóng cháy chữa cháy là một tài liệu bắt buộc để doanh nghiệp có thể đăng ký nội quy phòng cháy chữa cháy của đơn vị mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hoàn thiện nó ngay trong lần đầu tiên. Bài viết trên đây là phương án phòng cháy chữa cháy của 1 doanh nghiệp trên địa bàn hà nội. Hy vọng bài viết này sẽ đem lại cái nhìn mới cho mọi người
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3Sơ đồ mặt bằng của cơ sở
A ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I Vị trí địa lý:
Công ty có địa chỉ tại Cơ sở có các hướng tiếp giáp như sau:Phía Đông giáp:
Phía Tây giáp:
Phía Nam giáp:
Phía Bắc giáp:
II Giao thông bên trong và bên ngoài
1 Giao thông bên trong cơ sở:
Lối vào công ty rộng, không có vật cản, chiều cao không giới hạn,đường giao thông rộng thuận tiện cho các hoạt động triển khai phương tiệnlực lượng tiếp cận khi có cháy xảy ra của lực lượng chữa cháy chuyênnghiệp
2 Giao thông bên ngoài cơ sở:
Cơ sở có đường giao thông nội bộ chạy xung quanh; chiều rộng cácđường nội bộ xung quanh cơ sở tạo điều kiện cho xe chữa cháy, xe thang cứu
hộ, xe chuyên dụng khác tiếp cận sát cơ sở từ nhiều phía dễ dàng cho việctriển khai cứu chữa khi có sự cố cháy, nổ xảy ra
- Tuyến đường từ đội cảnh sát PCCC Từ Liêm đến cơ sở đi theotuyến:
+ Tuyến đường chính: Dài khoảng 4 km: Đội PCCC Từ Liêm – ĐườngNguyễn Phong Sắc – Đường Xuân Thủy- Đường Lê Đức Thọ- Đường LêQuang Đạo- Qua sân vận động quốc gia Mỹ Đình I rẽ phải vào điểm đỗ xe
Mỹ Đình I – Cơ sở
+ Tuyến đường dự phòng: dài khoảng 4,5 km Đội cảnh sát PCCC Từ Liêm,Đường Trần Quốc Hoàn, Đường Phạm Văn Đồng, Đường Phạm Hùng, Rẽphải đường Mễ Trì, Rẽ phải đường Lê Quang Đạo hướng ra sân Vận độngquốc gia Mỹ Đình, qua cây xăng số… rẽ trái vào điểm đỗ xe Mỹ đình I- Cơsở
Trang 4Các tuyến đường này là đường bê tông trải nhựa, rộng rãi, xe chữa cháy vàcác xe chuyên dụng có thể hoạt động bình thường trong mọi điều kiện thờitiết
II Nguồn nước:
TT Nguồn nước Trữ lượng
(m 3 ) hoặc lưu lượng (l/
s)
Vị trí khoảng cách của nguồn nước
Bên ngoài
1
Trụ nước chữa
cháy trên đường
Lê Quang Đạo
IV Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:
1 Tính chất hoạt động của cơ sở:
Cơ sở có tính chất hoạt động : Showroom trưng bày và buôn bán cácdòng xe ô tô nhập khẩu
2 Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các hạng mục công trình:
(Tên đơn vị) có tổng diện tích mặt bằng là 576 m2
gồm : 01 Showroom trưng bày, 01 khu văn phòng làm việc nối liền nhau, 01kho đựng đồ tổng hợp và 01 khu vực vệ sinh Công trình có kết cấu mái tôn
vì kèo thép, cột chịu lực, tường gạch và tôn ngăn cách, sàn lát đá hoa, thônggió ánh sáng tự nhiên( cửa kính cường lực)
Chất cháy chủ yếu có trong Showroom là vật liệu làm nên ô tô gồm nhựatổng hợp, đệm mút, cao su và một số lượng xăng dự trữ để khởi động xe( Mỗi xe khoảng 05 lít)
Chất cháy
Chất cháy là vải, đệm: được dệt từ bông thành phẩm hoặc từ sợi tổng hợp
Do đó về đặc điểm cháy nó là nguyên nhân dễ cháy, có vận tốc cháy lan lớn
Trang 5Vk = 20 kg/m2h, v1= 1.5 m/ph
Do vải là sản phẩm từ bông, sợi tự nhiên và nhân tạo nên trong điều kiệncháy sẽ có những đặc điểm như sau:
- Vải bông có đặc điểm là khi nung nóng tới nhiệt độ lớn hơn 100C vải
sẽ bị các bon hóa và thoát ra các loại khí như: Cacbonoxit, HydroCacbon, Cacbonic, Hơi nước, Nhựa axeton……… Nhiệt độ bắt cháy,tốc độ lan truyền ngọn lửa và nhiệt độc cháy của vải bông phụ thuộcvào độ ẩm của vải: Nhiệt độ cháy của vải có thể đạt tới 650- 1000 Ctrong điều kiện thuận lợi Nhiệt độ bốc cháy của vải là 210C, nhiệt độ
tự bốc cháy Ttbc =470C Khi bị cháy , 01kg vải sẽ tạo ra nhiệt lượngQ= 4150kcal, cháy hoàn toàn 1kg vải sẽ tạo ra 4,46 m sản phẩm cháytrong đó có: 0,83m3CO2, 0,69m3 hơi nước và 3,12 m3 Nito Các sảnphẩm từ bông vải khi cháy sẽ thoát ra 1 lượng khói lớn và đặc biệt làtốc độ lan truyền của ngọn lửa cao Khả năng lan truyền này cũng phụthuộc vào độ ẩm, tính chất cũng như trạng thái của vải
- Vận tốc trung bình của vải là 0,84kg/m2 phút, vận tốc cháy theo bề mặt
là 0,48m/ phút Nhiệt độ của ngọn lửa khi cháy vải có thể đạt được tới659-1000C Đối với vải tổng hợp , khi cháy tạo ra nhiều khói khí độcnhư: CO2-144g/m3, HCL-1,5g/m3, CO-2g/ m3
Chất cháy chủ yếu tồn tại trong cơ sở là giấy,bàn ghế, thiết bị điện,nhựa (vỏ và các thiết bị của xe ô tô), xăng dầu… có trong cơ sở
Khi xảy ra cháy đám cháy sẽ phát triển rất nhanh và tạo ra nhiều khói, khíđộc ảnh hưởng đến sực khỏe, khó khăn trong việc chữa cháy, cứu người, cứu tàisản
*Chất cháy là các sản phẩm từ giấy:
Khi xảy ra cháy thì giấy có các đặc điểm nguy hiểm như sau:
+ Giấy có một số tính chất nguy hiểm cháy: To
tbc là 184oC, vận tốc cháy
là 27,8 kg/m2h, vận tốc cháy lan từ 0,3 – 0,4 m/ph Khi cháy giấy tạo ra0,833 m3 CO2, 0,73m3 SO2, 0,69m3 H2O, 3,12 m3 N2 Nhiệt lượng cháy thấpcủa giấy phụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động
+ Với nhiệt lượng 53.400W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 3s, nhiệt lượng41.900W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 5 giây
Trang 6+ Giấy có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả năng dướitác động nhiệt của đám cháy, giấy nhanh chóng tích đủ nhiệt tới nhiệt độ bốccháy.
+ Khi cháy giấy tạo ra sản phẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy.Nhưng lớp tro, cặn này không có tính chất bám dính trên bề mặt giấy, nó dễdàng bị quá trình đối lưu không khí cuốn đi và tạo ra bề mặt trống của giấydẫn tới quá trình giấy cháy sẽ càng thuận lợi hơn
Quá trình cháy giấy thường có hiện tượng cháy âm ỉ bên trong cácđống giấy, cháy giấy sinh ra nhiều khói độc, đây là yếu tố nguy hiểm đối vớicon người tham gia trong quá trình chữa cháy cũng như người bị nạn trongđám cháy
* Chất cháy là xăng dầu
Xăng có 1 số đặc điểm nguy hiểm cháy như:
Xăng là chất lỏng có nguy hiểm nổ cao Xăng có t0bct = - 50 đến - 28 0C.Hỗn hợp hơi xăng với không khí có tính nguy hiểm nổ cao Trong điều kiệnbình thường (200C, 1at) Giới hạn nồng độ nổ của hỗn hợp hơi xăng vớikhông khí là: Ct = 0,7%, Cc = 0,8%
Xăng có tốc độ lan lớn:
Xăng: Vlbm = 3,33 - 5 mm/ph; Vkl = 3,25 kg/m3ph
Xăng có đặc điểm luôn bay hơi ở điều kiện bình thường, hơi xăng dầunặng hơn không khí 5 lần nên nó thường bay là là trên mặt đất và đọng lại ởcác hố trũng tạo ra môi trường nguy hiểm cháy nổ nên có khả năng bắt cháy
từ các nguồn nhiệt ở xa hàng chục mét
Hơi xăng kết hợp với oxy không khí thành hỗn hợp nổ, tỷ lệ 0,7% - 8%lượng hơi xăng có trong không khí
Xăng nhẹ hơn nước, nổi và cháy trên nước, tỷ trọng 0,7 - 0,9 Kg/l (nếu
để xăng dầu chảy ra trong thời tiết mưa rất dễ xẩy ra cháy lan)
Nhiệt lượng riêng của xăng lớn, 1kg xăng cháy hết toả ra nhiệt lượng11.250 klcalo Do đó khi có cháy sẽ hạn chế khả năng tiếp cận Nếu bị bỏngkhó điều trị Trường hợp hệ thống dẫn nhiên liệu bị hở, xăng dầu dò rỉ ra gặpnguồn nhiệt gây cháy Đám cháy nhanh chóng làm đứt các tuy ô dẫn xănglàm xăng trong bình chứa chảy tự do ra ngoài gây cháy lớn
Trang 7Xăng dầu khi cháy còn toả ra một nhiệt lượng lớn và nhiệt độ vùngcháy rất cao đồng thời còn toả ra một lượng khí độc đậm đặc và thường kèmtheo hiện tượng sôi trào, phụt bắn gây cháy lớn.
*Chất cháy là nhựa tổng hợp và các phế phẩm từ pôlime
Nhựa tổng hợp là các hợp chất pôlime được điều chế bằng cách trùng hợp dướitác dụng của ngọn lửa có nhiệt độ cao pôlime bị nhiệt phân thành hơi và cháy khácnhau Dưới đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sối ây l b ng nhi t à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số phân h y v s n ph m h y c a m t sủy và sản phẩm hủy của một số à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ẩm hủy của một số ủy và sản phẩm hủy của một số ủy và sản phẩm hủy của một số ộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ố
lo i polyme:ại polyme:
Polyme Nhiệt độ phân hủy ( 0 K) Sản phẩm phân hủy
Polyvinyl clorua 373 Hợp chất clo hữu cơ, CO 2
Poly Etylen 323 Hợp chất cácbua hydro, CO 2
Poly Ankryonit 423 Hợp chất cácbua hydro, CO 2
Poly Anhylonhit 432 Hợp chất CO,hydro, CO 2
Khi bị tác động bởi nhiệt độ cao, nhựa tổng hợp bị nóng chảy và cótính động ở dạng lỏng
Đặc tính cháy của các chất nhựa tổng hợp này là khả năng nóng chảy
và khả năng linh động của nó dạng lỏng do đó rất dễ gây cháy lan vì vậy đámcháy có thể phát triển lớn khi các giọt nhựa mang theo nhiệt rơi chảy xuốngtầng dưới hay sang các khu vực xung quanh gặp chất cháy gây cháy lan Sảnphẩm cháy của nhựa tổng hợp có nhiều khói, muội và khí độc như CO, Cl2,HCL
T ó chúng ta s th y ừ đó chúng ta sẽ thấy được đặc tính cháy lý học và chỉ số nguy đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ẽ thấy được đặc tính cháy lý học và chỉ số nguy ấy được đặc tính cháy lý học và chỉ số nguy đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốược đặc tính cháy lý học và chỉ số nguy đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốặc tính cháy lý học và chỉ số nguyc c tính cháy lý h c v ch s nguyọc và chỉ số nguy à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ỉ số nguy ố
hi m cháy c a m t s nh a trùng h p nh sau:ểm cháy của một số nhựa trùng hợp như sau: ủy và sản phẩm hủy của một số ộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ố ựa trùng hợp như sau: ợc đặc tính cháy lý học và chỉ số nguy ư
Polime Tỉ trọng
(kg/m 3 )
Nhiệt độ( o K) Nhiệt độ
cháy (Kcal/ kg)
Nóng chảy
Bắt cháy
Tự bắt cháy
Trang 8khí độc lượng lớn khói toả ra xung quanh bốc lên làm ảnh hưởng đến việcthoát nạn, cứu chữa đám cháy.
Khi đám cháy phát triển thì sẽ tăng nhanh các thông số nguy hiểm củađám cháy như: Khói, bức xạ nhiệt và nhiệt độ tỏa ra từ đám cháy Nhữngthông số trên không chỉ gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của conngười mà còn làm ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức của các hoạt dộng chiếnđấu của lực lượng chữa cháy:
- Cacbonoxit (CO) là sản phẩm sinh ra do quá trình đốt cháy khônghoàn toàn các chất rắn cháy như vải, nhựa, cao su…Khi hít khí CO vào cơthể nó sẽ làm ngăn cản quá trình chuyển khí O2 đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốến các tế bào dẫn đến bịn các t b o d n ến các tế bào dẫn đến bị à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ẫn đến bị đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốến các tế bào dẫn đến bịn bị
ng t th v t vong S nguy hi m ó ại polyme: ở và tử vong Sự nguy hiểm đó đối với con người phụ thuộc vào à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ử vong Sự nguy hiểm đó đối với con người phụ thuộc vào ựa trùng hợp như sau: ểm cháy của một số nhựa trùng hợp như sau: đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốối v i con ngới đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ười phụ thuộc vàoi ph thu c v oụ thuộc vào ộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số
n ng ồng độ khí CO được thể hiện như sau: đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số khí CO đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốược đặc tính cháy lý học và chỉ số nguyc th hi n nh sau:ểm cháy của một số nhựa trùng hợp như sau: ệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ư
Nồng độ
CO mg/l Thời gian tiếp xúc và triệu chứng
0,05 Tiếp xúc được 1 giờ không tác hại
0,1 Tiếp xúc được 0,5 giờ không tác hại
0,125 Tiếp xúc trong 10 giờ sẽ bị choáng sốc loạn hô hấp
0,25 Tiếp xúc trong 2 giờ nhức đầu buồn nôn
0,625 Tiếp xúc trong 1 giờ nhức đầu, co giật
2 Tiếp xúc trong 2-3 giờ gây chết người
10 Chết sau 0,5 giờ tiếp xúc
- Cacbondioxit (CO2) c ng l n ph m t o ra trong quá trình cháy.ũng lẩn phẩm tạo ra trong quá trình cháy ẩm hủy của một số ẩm hủy của một số ại polyme:
N ng ồng độ khí CO được thể hiện như sau: đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số nguy hi m c a khí CO2 ểm cháy của một số nhựa trùng hợp như sau: ủy và sản phẩm hủy của một số đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốối v i con ngới đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ười phụ thuộc vào đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốược đặc tính cháy lý học và chỉ số nguyi c th hi n ểm cháy của một số nhựa trùng hợp như sau: ệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ở và tử vong Sự nguy hiểm đó đối với con người phụ thuộc vào
b ng sau:ảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số
Nồng độ CO 2 (%thể tích) Hiện tượng
30-60 Có nguy hiểm cho tính mạng
80-100 Có hiện tượng ngạt thở
100-300 Gây ngạt thở tức thì
- Nhi t lệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ược đặc tính cháy lý học và chỉ số nguyng v tà bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ương ứng với nó là nhiệt độ của đám cháy cũngng ng v i nó l nhi t ứng với nó là nhiệt độ của đám cháy cũng ới đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ủy và sản phẩm hủy của một số đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số c a ám cháy c ngũng lẩn phẩm tạo ra trong quá trình cháy
có nh ng tác ững tác động không tốt đối với con người và làm ảnh hưởng đến đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốộ phân hủy và sản phẩm hủy của một sống không t t ố đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốối v i con ngới đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ười phụ thuộc vàoi v l m nh hà bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ưở và tử vong Sự nguy hiểm đó đối với con người phụ thuộc vàong đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốến các tế bào dẫn đến bịn
hi u qu ch a cháy, cệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ững tác động không tốt đối với con người và làm ảnh hưởng đến ười phụ thuộc vàong đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ứng với nó là nhiệt độ của đám cháy cũng b c x nhi t ph thu c v o kích thại polyme: ệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ụ thuộc vào ộ phân hủy và sản phẩm hủy của một số à bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một số ưới đây là bảng nhiệt độ phân hủy và sản phẩm hủy của một sốc
c a ng n l a:ủy và sản phẩm hủy của một số ọc và chỉ số nguy ử vong Sự nguy hiểm đó đối với con người phụ thuộc vào
Trang 9Chiều cao tối
đa của ngọn
lửa (m)
Nhiệt độ tối
đa của đám cháy ( 0 C)
*Chất cháy là cao su:
Cao su là hợp chất cao phân tử của các Hidrôcacbon chưa no, chủ yếu làisôpren ; ở 120oC nó bị mềm ra, đến 250oC nó bị phân huỷ tạo thành các sản phẩmkhí cháy Trong quá trình phân huỷ và cháy cao su tạo ra sản phẩm nhiều khói, khíđộc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và khả năng thoát nạn của con người
3 Chất ôxi hoá.
Chất ôxi hoá tham gia vào các phản ứng cháy trong các trường hợpxảy ra cháy tại cơ sở là ôxi không khí
4 Nguồn nhiệt có thể xuất hiện trong cơ sở.
- Nguồn nhiệt do các thiết bị điện không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng gây chạm, chập, quá tải, phát sinh tia lửa điện.
Trong các xưởng sản xuất có thể xuất hiện tại các vị trí như sau: phòng
kỹ thuật điện, hệ thống điện sử dụng trong khu văn phòng, xưởng sửa chữa
Sự cố không được phát hiện và xử lý kịp thời dẫn đến cháy thiết bị đó
và cháy lan sang xung quanh
- Nguồn nhiệt xuất hiện do sơ xuất, bất cẩn, do vi phạm các quy định
an toàn phòng cháy chữa cháy: hút thuốc, thắp nhang thờ cúng, nguồn nhiệt
có thể xuất hiện do các hành vi phá hoại:
Ngoài ra, có thể xuất hiện dạng nguồn nhiệt do sét đánh thẳng Khi sétđánh thẳng thường kèm theo dòng điện có cường độ lớn chạy qua gâythiệt hại lớn, đặc biệt nguy hiểm đến tính mạng con người Bên cạnh đó,chỗ tiếp xúc giữa hai dòng điện tích trái dấu của sét (tia sét) có nhiệt độlên tới 20.000oC - 30.000oC nếu gặp phải chất cháy sẽ gây cháy
Đặc điểm cháy và khả năng lan truyền của đám cháy trong nhà xưởng:
*Đặc điểm cháy trong nhà khung thép mái tôn:
Khi xảy ra cháy tại bất kỳ một khu vực nào, đầu tiên ngọn lửa sẽ lan
Trang 10truyền theo các loại chất cháy phân bố trong đó Vận tốc lan truyền củađám cháy phụ thuộc và từng loại chất cháy, cách sắp xếp bố trí chúng,thời gian cháy, điều kiện trao đổi khí, trao đổi nhiệt giữa khu vực bị cháy
và môi trường xung quanh Trong gian phòng bị cháy ngọn lửa thường có
xu hướng lan nhanh theo phương thẳng đứng và về hướng mở cửa Saukhi ra khỏi cửa phòng, ngọn lửa sẽ dễ dàng cháy theo vật liệu, đồ dùngsản xuất và tiếp tục lan dần lên các khu vực phía trên Nguy cơ cháy lansang các khu vực khác là rất lớn do bên trong cơ sở tập trung nhiều vậtliệu dễ cháy như sản phẩm nhựa, dầu máy, hệ thống điện… Kết quả làcác chất và vật liệu bị nung nóng sẽ dễ dàng bén cháy do đã hấp thụ nhiệtsẵn và đám cháy tiếp tục phát triển mạnh hơn Càng ở vị trí cao đám cháycàng có điều kiện phát triển mạnh do ảnh hưởng của việc trao đổi khí(gió)
Khi thời gian cháy kéo dài, dưới tác động của nhiệt độ cao, một số cấukiện xây dựng có giới hạn chịu lửa thấp sẽ giảm dần tính chịu lực dẫn đếnbiến dạng hoặc sụp đổ Điều này sẽ gây khó khăn cho công tác chữa cháy vàcứu nạn cứu hộ của các lực lượng
V Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ:
1 Lực lượng PCCC cơ sở
Lực lượng PCCC cơ sở gồm 13 người
Đội phòng cháy chữa cháy của cơ sở gồm 13 người đã được huấn luyệnnghiệp vụ PCCC, nắm bắt được cách sử dụng các phương tiện PCCC tại chỗ,
hệ thống chữa cháy bằng nước, quy trình xử lý khi có sự cố cháy, nổ xảy ra
2 Phương tiện chữa cháy:
- Cơ sở trang bị: 01 bình MFTZL35, 3 bình MFZL4, 4 bình MT/3
- Các phương tiện phòng cháy và chữa cháy được bố trí tại khu vực dễthấy dễ lấy, đảm bảo được huy động nhanh nhất khi có sự cố cháy, nổ xảy ra
B PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY
I PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT
1 Giả định tình huống cháy phức tạp nhất:
- Thời gian xảy ra cháy: Vào 15 giờ 00 phút
- Điểm xuất phát cháy: xảy ra cháy tại xe ô tô trên Showroom
- Nguyên nhân xảy ra cháy: Do chập điện hệ thống điện của xe gây cháy
- Chất cháy: vải, gỗ, nhựa, cao xu, xăng dầu