Phát hành thẻ khách hàng thân thiết, trong đó có các chính sách khuyến mãi khác nhau - Chiến lược quan hệ công chúng: VQG cần tham gia tuyên truyền trong cộng đồng về những thế mạnh của
Trang 1Nội dung của tờ rơi nên thể hiện dưới
hình thức sơ đồ hướng dẫn các điểm tham quan cũng như giới thiệu những nét đặc sắc của DLST tại VQG Như vậy khách hàng vừa được hướng dẫn vừa tiếp nhận được thông tin quảng bá
Thứ hai, thực hiện quảng cáo bên ngoài thông qua các biển quảng cáo ngoài
trời tại các địa điểm hợp lý như gần sân bay, ga tầu, đường gần VQG; các mẫu quảng cáo trong các tạp chí chuyên ngành du lịch
Thứ ba, quảng cáo thông qua Website trên Internet với các thông tin đầy đủ,
cuốn hút, sinh động Nội dung quảng cáo có thể trình chiếu bằng hình ảnh hoặc các đoạn videoclip về nội dung các tour du lịch sinh thái
132
- Chiến lược marketing trực tiếp: Thực hiện marketing trực tiếp bằng cách
gửi thư và catalogue kèm theo giới thiệu các sản phẩm DLST và các dịch vụ gia tăng đi kèm tới các đơn vị, trường học, các công ty lữ hành, nhằm khai thác tối đa thị trường tiềm năng Ngoài ra, trong xu thế du lịch hiện nay, phần lớn các khách sạn lớn đều tổ chức các tour cho khách của khách sạn Các điểm du lịch đặc sắc sẽ
là sự lựa chọn lâu dài của họ Do vậy cần thực hiện marketing trực tiếp đối tượng khách hàng này
- Chiến lược khuyến mãi: Chính sách này có thể sử dụng cho các khách
hàng sử dụng trọn gói, có thể sử dụng các chương trình giảm giá vào dịp hè, cho các đoàn với số lượng lớn Phát hành thẻ khách hàng thân thiết, trong đó có các chính sách khuyến mãi khác nhau
- Chiến lược quan hệ công chúng: VQG cần tham gia tuyên truyền trong
cộng đồng về những thế mạnh của DLST như là bảo vệ môi trường, gần gũi thiên nhiên, góp phần phát triển cộng đồng Bên cạnh đó thông qua các hội nghị, hội thảo trong và ngoài ngành VQG có thể thông tin về sản phẩm
Giải pháp nguồn nhân lực: Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực đảm
Trang 2bảo sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có và khai thác tốt nhất nguồn nhân lực trên thị trường lao động đảm bảo điều kiện nhân lực cần thiết cho việc hoàn thành các mục tiêu chiến lược tổng quát mà VQG đã đề ra
Hiện tại đối với nguồn nhân lực của VQG có thể:
- Đối với đội ngũ hiện tại do hầu hết là không có kiến thức, chuyên môn về
du lịch cho nên cần phải cử đi đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng ở các cơ
sở đào tạo chuyên về du lịch
- Tuyển thêm những nhân viên mới có đủ kiến thức chuyên môn về du lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên du lịch,
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên môn về du lịch để mở các lớp đào
tạo về du lịch cho lao động địa phương và đây là nguồn hướng dẫn viên rất tốt vì người địa phương đã có sẵn các kiến thức về văn hóa, truyền thống bản địa
133
4.3.3 Nhóm giải pháp tới cộng đồng địa phương
4 .1 ục tiêu của giải pháp:
Nâng cao nhận thức về môi trường tự nhiên và năng lực tham gia vào hoạt động
du lịch cho người dân nhằm để người dân đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
Về môi trường:
- Nâng cao nhận thức về giá trị tài nguyên tại VQG và môi trường tự nhiên
- Nâng cao năng lực bảo tồn và bảo vệ môi trường tự nhiên cũng như sử
dụng tài nguyên tự nhiên một cách bền vững
- Nâng cao mức độ tham gia của người dân địa phương vào công tác bảo
tồn và bảo vệ môi trường tự nhiên
Trang 3vào tài nguyên thiên nhiên cũng như giảm bớt mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên cho cuộc sống hàng ngày Nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư địa phương
Về Văn hoá - Xã hội:
- Nâng cao sự gắn kết các giá trị văn hóa, truyền thống của cộng đồng với
môi trường
- Khôi phục các giá trị và hoạt động văn hoá truyền thống vừa để bảo tồn
vừa biến chúng thành các sản phẩm du lịch để thu hút du khách
4 .2 Cơ sở của giải pháp
Cộng đồng địa phương là những người sống trên và xung quanh VQG Họ có
thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào các hoạt động quản lý và khai thác du lịch tại địa phương, nhưng họ hoàn toàn có trách nhiệm và quyền lợi đối với du lịch và hưởng lợi từ du lịch tại địa phương Trong mỗi khu vực, nơi có các cộng đồng dân
cư sinh sống, thì mọi hoạt động liên quan đến sự phát triển về kinh tế - xã hội của khu vực đều cần có sự tham gia của người dân ục tiêu của sự phát triển cộng
134
đồng nói chung và của một hoạt động nào đó nói riêng là nâng cao nhận thức cho người dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân
Cộng đồng địa phương là cốt lõi của việc phát triển mô hình du lịch sinh thái
theo hướng bền vững Hiện tại các cộng đồng dân cư sinh sống trong khu vực VQG vẫn đang phải sống dựa vào môi trường tự nhiên trong cuộc sống hàng ngày của mình Hoạt động du lịch bước đầu tạo ra thu nhập cho một bộ phận người dân nhưng chưa nhiều, Người dân đã ý thức được giá trị của rừng và tài nguyên tự nhiên, nhưng chưa ý thức được và chưa có nhiều hiểu biết về việc bảo tồn và bảo vệ rừng cũng như là hoạt động DLST
4 Nội dung chính của các giải pháp
Các giải pháp tập trung vào việc giáo dục nhận thức về môi trường và đào
Trang 4tạo bồi dưỡng năng lực để người dân tham gia vào hoạt động du lịch để có thêm thu nhập phụ, từng bước có thể thành thu nhập chính cho một bộ phận các cư dân địa phương
Giáo dục về môi trường: Để tiến hành giáo dục về môi trường cho cộng
đồng địa phương cần có một chương trình cụ thể được sự tham gia xây dựng và tư vấn từ chính phía cộng đồng Ban quản lý VQG phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng khác tổ chức tuyên truyền, giáo dục, tập huấn người dân:
- Nâng cao nhận thức về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và phát triển du
lịch
- Các biện pháp cụ thể để khai thác tài nguyên hợp lý, gìn giữ và bảo vệ
môi trường tự nhiên của VQG theo hướng bền vững
- Nâng cao năng lực giao tiếp và truyền đạt về môi trường và bảo vệ môi
trường
- Thiết lập các quy tắc và luật lệ trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường
Việc nâng cao nhận thức về môi trường phải làm rõ cho cộng đồng địa
phương về giá trị và tầm quan trọng của môi trường, tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh việc làm rõ tầm quan trọng thì việc phổ biến và giúp người dân trong cộng
135
đồng biết và hiểu được các quy định pháp luật của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ rừng cũng là một nội dung bắt buộc phải có trong chương trình
Để tạo sự bền vững trong công tác giáo dục về môi trường thì công tác này
phải do người dân địa phương thực hiện, đặc biệt là những người có uy tín, có kinh nghiệm và tiếng nói trong cộng đồng Hơn nữa trong các cộng đồng dân cư cư trú lâu đời trong phạm vi VQG các giá trị văn hóa và truyền thống đều gắn bó mật thiết với tự nhiên của hồ, hệ thống sông, suối, hang động và rừng Việc tuyên truyền
Trang 5các giá trị này từ những người cao tuổi tới thế hệ trẻ cũng có vai trò to lớn đối với việc nâng cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho chính cuộc sống
Vì lý do đó, việc bồi dưỡng năng lực trong vấn đề giao tiếp và tuyên truyền về môi trường và bảo vệ môi trường là hết sức quan trọng
Việc giáo dục môi trường cũng phải dựa trên sự tương tác và chủ động tham
gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động giáo dục như xây dựng các quy tắc, luật lệ cho việc bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện thực tế tại cộng đồng cũng như các quy định và luật pháp của Nhà nước
Đào tạo bồi dưỡng năng lực: Hoạt động bồi dưỡng năng lực nhằm cung
cấp cho người dân trong cộng đồng những kiến thức để họ có thể chủ động tham gia
có hiệu quả vào hoạt động du lịch, từ đó có thêm các khoản thu nhập nâng cao đời sống cả về vật chất và tinh thần Các khoản thu nhập này có thể giúp họ giảm bớt sự phụ thuộc vào rừng trong cuộc sống hàng ngày của mình Căn cứ trên tình hình thực
tế tại cộng đồng cần phải có các chương trình đào tạo về:
- Kiến thức và k năng sơ đẳng về chế biến thực phẩm sạch, hợp vệ sinh, an
toàn
- Tiếng Anh giao tiếp cơ bản phục vụ cho hoạt động du lịch
- Phát triển sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch
- Tổ chức hoạt động lưu trú tại gia cho khách du lịch
- K năng cơ bản về hướng dẫn khách du lịch v.v
136
Để đảm bảo tính khả thi và bền vững chương trình giáo dục môi trường và
bồi dưỡng năng lực cần bắt đầu từ khâu xác định nhu cầu, tiến hành xây dựng
chương trình và học liệu, bồi dưỡng đội ngũ đào tạo viên nguồn, tiến hành đào tạo
về giáo dục môi trường tại cộng đồng
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung của giải pháp thì đòi hỏi cộng đồng
dân cư và Ban quản lý VQG phải có cơ chế thực hiện thống nhất Đối với cộng
Trang 6đồng địa phương tìm kiếm sự tham gia, họ có thể chọn từ một loạt các mức
độ tham gia, bao gồm:
- Tham gia vào bảo vệ tài nguyên và cho thuê để phát triển trong khi
chỉ đơn giản là giám sát tác động;
- Làm việc thường xuyên, bán thời gian hoặc toàn thời gian cho các nhà
khai thác tour du lịch;
- Cung cấp dịch vụ cho VQG như chế biến thực phẩm, hướng dẫn, vận
chuyển, nơi ăn nghỉ, hoặc một sự kết hợp của các bên trên;
- Thành lập liên doanh với VQG và các công ty du lịch, nơi cộng đồng
cung cấp hầu hết các dịch vụ trong khi các đối tác quản lý tiếp thị, hậu cần và
có thể hướng dẫn song ngữ, và
- Hoạt động như chương trình dựa vào cộng đồng độc lập
4.3.4 Nhóm giải pháp tới các công ty du lịch
4 .4.1 ục tiêu của giải pháp
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các công ty du lịch hoạt động trên
địa bàn hoặc gửi khách tới phạm vi VQG về DLST
- Tăng thêm mức chi tiêu của khách du lịch, nâng cao chất lượng phục vụ
chuyến đi và giảm tác động của khách khi tới VQG
- Xác định những đặc trưng cơ bản của khách du lịch sinh thái, tăng cường
khai thác thị trường khách du lịch sinh thái ( đây đang là xu hướng phát triển của du lịch.)
137
4 .4.2 Cơ sở của giải pháp
Các công ty du lịch là những người tập hợp, quảng bá và thu hút khách cho
các VQG Trong các chương trình du lịch của các công ty du lịch thì VQG và tài nguyên DLST của VQG là một trong những điểm đến quan trọng, đặc biệt trong xu thế du lịch hiện nay là hướng tới thiên nhiên Do vậy khi xây dựng quy hoạch, xác
Trang 7định các tuyến điểm, xây dựng các quy định về khai thác du lịch cần phải có sự tham vấn của các công ty du lịch
Các công ty du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn nguồn khách
và khống chế số khách tới thăm VQG Đồng thời các công ty du lịch luôn muốn có thêm sản phẩm và dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của đối tượng khách đi du lịch
có trách nhiệm và khả năng chi trả cao
4 .4 Nội dung chủ yếu của giải pháp
- Nghiên cứu các sản phẩm du lịch và dịch vụ, các kênh phân phối và mức
độ khai thác hệ sinh thái trong hoạt động du lịch của các công ty du lịch trên địa bàn hoặc gửi khách tới địa bàn VQG
- Tổ chức các hội thảo nâng cao nhận thức và lấy ý kiến đóng góp của các
công ty về phát triển DLST theo hướng bền vững
- Tổ chức các lớp đào tạo về k năng, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, kiến
thức về hệ sinh thái tại VQG cho nhân viên các công ty du lịch hợp tác trong việc phát triển DLST theo hướng bền vững tại VQG
- Phối hợp với các công ty du lịch trong xây dựng và quảng bá các sản phẩm
DLST đích thực
- Các công ty du lịch có trách hiệm phối hợp với Ban quản lý VQG và cộng
đồng địa phương trong việc xây dựng điểm đến du lịch sinh thái tại VQG Các công
ty du lịch cung cấp định hướng và đặc trưng của khách du lịch sinh thái giúp cho việc xây dựng các tuyến điểm du lịch trong VQG phù hợp
- Các công ty du lịch cần thường xuyên nghiên cứu hoặc kết hợp với các tổ
chức du lịch xây dựng bảng thông tin chung về khách du lịch sinh thái theo từng khu vực và từng thời kỳ để có thể xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp Ví
138
dụ hộp 4.2 mô tả đặc điểm của khách du lịch sinh thái do tổ chức cộng đồng du lịch sinh thái quốc tế xây dựng dựa trên điều tra khách du lịch ở bắc vào năm 199
Trang 8Hộp 4.2 Đặc điểm khách du lịch sinh thái
Tổ chức Cộng đồng du lịch sinh thái quốc tế đã xây dựng bảng thông tin
chung về khách du lịch sinh thái dựa trên cuộc điều tra khách du lịch sinh thái ở Bắc Mỹ vào năm 1998:
- Tuổi: Từ 35-54 tuổi, tuy nhiên tuổi của khách du lịch thay đổi theo loại hoạt động du lịch và các yếu tố khác như chi phí
- Giới: 50% phụ nữ và 50% nam giới, tuy nhiên có sự khác biệt về giới rõ rệt ở một số hoạt động cụ thể
- Giáo dục: 82% là người tốt nghiệp cao đẳng, đại học Dù vậy, có một sự thay đổi trong quan tâm đến du lịch sinh thái giữa người có trình độ cao và người có trình độ thấp hơn, thể hiện sự mở rộng của du lịch sinh thái sang các thị trường chính
- Thông tin chung về hộ: Không có sự khác biệt giữa khách du lịch thông
thường và khách du lịch sinh thái.**
- Quy mô đoàn khách du lịch: Phần lớn (60%) khách du lịch sinh thái được phỏng vấn trả lời họ thích đi du lịch theo cặp đôi, chỉ 15% thích đi du lịch với gia đình và 13% thích đi một mình
- Độ dài của tour du lịch: Một bộ phận lớn khách du lịch sinh thái (50%) cho rằng tour du lịch nên kéo dài từ 8 đến 14 ngày
- Chi tiêu: Khách du lịch sinh thái thường chi tiêu nhiều hơn khách du lịch thông thường, một tỷ lệ lớn khách du lịch sinh thái (26%) cho rằng họ sẵn sàng chi
$1,001- $1,500 cho mỗi chuyến đi
- Những vấn đề quan trọng của một tour du lịch: 3 vấn đề quan trọng nhất đối với khách du lịch sinh thái là: (1) thiết lập khu vực hoang dã, (2) quan sát động vật hoang dã, và (3) đi bộ đường dài/ đi bộ Trong khi đó, 2 động lực lớn nhất tham gia hoạt động du lịch sinh thái tiếp theo của khách du lịch là: (1) hưởng
139
Trang 9thụ quang cảnh thiên nhiên và (2) trải nghiệm mới/ địa điểm mới
** Khách du lịch sinh thái = Khách du lịch đã từng trải nghiệm ít nhất một tour du lịch sinh thái Du lịch sinh thái được định nghĩa trong nghiên cứu này là du lịch định hướng thiên nhiên/mạo hiểm/văn hóa
( Ecotourist Market Profile completed by HLA and ARA consulting firms;
The International Ecotourism Society, 1998)[59]
4.3.5 Nhóm giải pháp tới khách du lịch
4 .1 ục tiêu của giải pháp
- Nâng cao nhận thức của du khách về mô hình DLST theo hướng bền vững
tại VQG
- Có các tiêu chí giúp khách lựa chọn các chương trình DLST đích thực khi
tham quan các khu vực trong VQG
- Tăng thêm mức đóng góp của khách trong các nỗ lực bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên và giá trị văn hóa
- Nâng cao giáo dục môi trường và trải nghiệm cho khách du lịch sau mỗi
chuyến đi
4 .2 Cơ sở của giải pháp
Khách du lịch khi tới VQG không chỉ tham quan thắng cảnh thiên nhiên mà
còn đến để thưởng thức không khí mát mẻ, sảng khoái sau các đợt làm việc căng thẳng hoặc trong các dịp nghỉ lễ ột phần, họ muốn tìm hiểu về vai trò, ý nghĩa của rừng, cây và các loài động vật, tầm quan trọng của công tác bảo tồn, từ đó có ý thức và trách nhiệm hơn với các nguồn tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh đó, khi có các hoạt động du lịch thì cơ sở hạ tầng, vật chất được cải thiện, nâng cấp và khách
du lịch sẽ được hưởng phần nào những dịch vụ từ hoạt động du lịch đem lại
Các VQG có nhiều tiềm năng cung cấp các các trải nghiệm nói trên nhưng
chưa có các phương pháp đầy đủ để định hướng du khách có được hành vi đúng đắn đối với hoạt động du lịch sinh thái
Trang 10140
Những khách muốn có trải nghiệm du lịch sinh thái thực thụ chưa có nhiều
cơ hội để lựa chọn các công ty cung cấp các sản phẩm du lịch sinh thái đạt chuẩn
4 Nội dung chính của giải pháp
Tổ chức các hoạt động cộng đồng như hội thảo, tọa đàm, giới thiệu trong
website về DLST và phát triển bền vững nói chung và mô hình DLST theo hướng bền vững nói riêng tại VQG với những đặc thù rất khác biệt của các VQG để thu hút sự chú ý của các khách du lịch hiện có và tiềm năng
Xây dựng website, các ấn phẩm quảng cáo, sử dụng các công ty du lịch để
tuyên truyền tới du khách Lập danh mục các công ty và các sản phẩm DLST đạt chuẩn để du khách có thể tìm hiểu và lựa chọn được các công ty cung cấp các sản phẩm DLST theo hướng bền vững thực thụ và có chất lượng phù hợp
Hộp 4.3 Đặc trưng của một điểm đến du lịch sinh thái
- Phát triển mật độ thấp: khu vực tự nhiên chiếm đa số, cảnh quan được xây dựng không chiếm ưu thế
- Chứng tỏ rằng du lịch không gây hại đến hệ thống tự nhiên như kênh rạch, khu vực ven biển, đầm lầy và khu vực có động vật hoang dã
- Phát triển các doanh nghiệp cộng đồng nhỏ, bao gồm quầy hàng ăn uống và
các loại hình doanh nghiệp thủ công khác được sở hữu bởi cộng đồng địa
phương
- Nhiều khu vui chơi ngoài trời được thiết kế nhằm bảo vệ tài nguyên dễ bị xâm phạm, bao gồm cả đường xe đạp hoặc đường mòn được chia sẻ giữa người
dân địa phương và khách du lịch
- Phát triển nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng và các doanh nghiệp do cộng đồng địa phương sở hữu cung cấp dịch vụ thân thiện với nhân viên mến khách và
năng động
- Tổ chức hàng loạt những lễ hội và sự kiện địa phương thể hiện lòng tự hào về
Trang 11cộng đồng địa phương, môi trường tự nhiên và di sản văn hóa
- Dọn dẹp những công trình công cộng được sử dụng giữa khách du lịch và cộng
141
đồng địa phương như phòng tắm công cộng hay nhà vệ sinh công cộng
- Tổ chức hoạt động tương tác một cách thân thiện giữa cộng đồng địa phương
và khách du lịch ở những địa điểm gặp gỡ tự nhiên như cửa hàng địa phương
hay ghế nghỉ chân trên bờ biển
(Megan Epler Wood,2002)[59]
4.4 Một số kiến nghị
4.4.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
- Cấp quản lý VQG là Bộ NN&PTNT cho phép khai thác và mở rộng chức
năng kinh doanh các tiềm năng DLST ở các VQG
- Khi quy hoạch DLST cần có sự phối hợp của các chuyên gia về sinh thái,
bảo tồn và các nhà hoạch định du lịch cũng như các quan chức địa phương để tránh việc phát triển DLST một cách bừa bãi và đảm bảo cho hoạt động DLST không vi phạm các nguyên tắc, không đi quá giới hạn cho phép
- Có cơ chế chính sách quy định riêng cho hoạt động du lịch ở các VQG vì
đặc thù của loại hình du lịch này
- Có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển DLST, đặc biệt là hệ
thống cơ sở hạ tầng giao thông cho các VQG và Khu BTTN vì hầu hết các khu này đều có vị trí xa với các trung tâm nên giao thông không thuận lợi
- Kết hợp các chương trình DLST với các chương trình phát triển khác
4.4.2 Đối với các vườn quốc gia
- Để khai thác tiềm năng DLST một cách có hiệu quả thì các VQG nên
thành lập một bộ phận chuyên trách quản lý công việc kinh doanh, cụ thể là công ty chuyên về kinh doanh lĩnh vực du lịch trực thuộc VQG,
- Phải có qui hoạch du lịch chi tiết, toàn diện trong phạm vi vườn quản lý để
Trang 12có cơ sở tiến hành tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái hợp lý
- Vườn quốc gia cần gửi người đi đào tạo tại các cơ sở có trình độ phát triển
cao về du lịch sinh thái (trong và ngoài nước) Nguồn nhân sự này sẽ đóng vai trò làm lực lượng chủ chốt trong sự phát triển du lịch sinh thái trong thời gian tới Cần
142
có một cơ chế chính sách ưu đãi cho nhân viên đang làm việc tại đây, đồng thời phải có chính sách tuyển dụng nhân tài hợp lý
- Việc quảng bá, giới thiệu về tiềm năng của các VQG cho tất cả các đối
tượng khách là rất quan trọng và cần phải được quan tâm Lĩnh vực này cần có một
bộ phận chuyên trách về marketing thực hiện
- Vườn quốc gia nên đầu tư và mở rộng bộ phận đón tiếp khách ngay từ cổng VQG để du khách có thể có được những cảm thấy thoải mái ngay từ khi mới đặt chân đến
- Có cơ chế giám sát và có mức khóan phù hợp cho các doanh nghiệp thuê
môi trường của VQG để kinh doanh DLST nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên
và thực hiện cạnh tranh bình đẳng
- Việc phân cấp quản lý và sự phối hợp giữa các VQG chính quyền địa
phương phải có quy định rõ ràng để đảm bảo quản lý thống nhất và chặt chẽ Kết luận chương 4
Từ những phân tích thực trạng quản lý và khai thác DLST tại các VQG Việt Nam nói chung và VQG Cúc Phương nói riêng trong chương , kết hợp với cơ sở lý luận được trình bày ở chương 1 chương này đã tập trung giải quyết một số vấn đề liên quan đến các giải pháp quản lý và khai thác DLST tại các VQG theo hướng phát triển bền vững, cụ thể là:
- Xác định sứ mệnh và tầm nhìn mới cho các VQG, đó là: VQG cần nhấn
mạnh ngoài chức năng bảo tồn hệ sinh thái, sự đa dạng sinh học thì nguồn tài nguyên tại các VQG là một tài nguyên du lịch đặc trưng, phù hợp với xu hướng
Trang 13phát triển du lịch hiện nay, đó là du lịch sinh thái
- Đưa ra được mô hình tổ chức quản lý Nhà nước đối với VQG Ở cấp quốc
gia nên thành lập Cục các VQG và KBTTN với chức năng quản lý nhà nước đối với các VQG
- Cơ chế quản lý tài nguyên bền vững ở các VQG đó là cơ chế đồng quản
lý Các VQG phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng
143
thành lập Hội đồng đồng quản lý tài nguyên cấp xã và cấp thôn Hội đồng quản
lý tài nguyên chịu trách nhiệm về quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên
thiên nhiên trên địa bàn; Xây dựng cơ chế, chính sách cho các hoạt động đồng quản lý; Tổ chức triển khai các hoạt động bảo tồn; Tổ chức các hoạt động hỗ
trợ bảo tồn như hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội trong xã; Phối hợp tích cực với chính quyền các cấp, các cơ quan chức năng, các đoàn thể, phối hợp với các
hội đồng các xã khác trong trong các hoạt động quản lý tài nguyên
- Đề xuất mô hình phát triển DLST theo hướng phát triển bền vững cho các
VQG ô hình phát triển DLST theo hướng phát triển bền vững đó là sự phối hợp chặt chẽ giữa: Ban quản lý VQG, cộng đồng dân cư địa phương, các doanh nghiệp
du lịch và khách du lịch
- Đề xuất mô hình tổ chức quản lý đối với các VQG nhằm đảm bảo vừa bảo
tồn được hệ sinh thái, đa dạng sinh học nhưng cũng tạo thêm được nguồn thu cho hoạt động của các VQG Các VQG nên thành lập một bộ phân kinh doanh DLST có
đủ tư cách pháp nhân và hoạt động theo luật doanh nghiệp
- Đề xuất phương án quản lý bền vững VQG đó là ước lượng đường cầu mức sẵn lòng chi trả của du khách để xác định giá vé vào cửa phù hợp và quản lý sức chứa cho các điểm du lịch tại VQG
144
KẾT LUẬN
Trang 14Trong quá trình nghiên cứu giải pháp quản lý và khai thác DLST ở c á c
VQG Việt Nam và đặc biệt là VQG Cúc Phương cho thấy các VQG Việt Nam có nguồn tài nguyên tự nhiên rất phong phú và đa dạng đây là một nguồn tài nguyên rất có ý nghĩa để phát triển du lịch sinh thái Các VQG ở Việt Nam và VQG
Cúc Phương có nhiều loài thực vật quý hiếm, có giá trị, đại diện cho nhiều kiểu khí hậu.và nhiều di tích văn hóa lịch sử có giá trị Với các lợi thế được thiên
nhiên ưu đãi, lại có cảnh quan thiên nhiên đẹp,các VQG và đặc biệt là VQG Cúc Phương đã hội tụ đủ các điều kiện để phát triển du lịch
Luận án đã nghiên cứu giải pháp quản lý các VQG ở Việt Nam và các đề
xuất các giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên DLST cho các VQG Trong khuôn khổ giới hạn nội dung nghiên cứu của luận án, tôi rút ra một số kết luận sau:
- Ngày nay du lịch và du lịch sinh thái đang là một xu thế du lịch điển hình
DLST là loại hình du lịch gắn liên với thiên nhiên và có mối quan hệ rất mật thiết với bảo vệ môi trường và hệ sinh thái đa dạng ối quan hệ giữa phát triển DLST
và bảo tồn có cả mặt tích cực và tiêu cực, nhưng nếu có cơ chế, chính sách quản lý chặt chẽ kết hợp với các phương án khai thác hợp lý thì đây là một lợi thế rất lớn
để thu hút các nguồn lực phục vụ lại cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học
- Các VQG Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú cho phát triển
DLST, tuy nhiên trong quá trình khai thác còn chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến sự đóng góp của nguồn tài nguyên này cho sự phát triển chưa nhiều, chưa tương xứng với giá trị tài nguyên
- Khách du lịch những năm gần đây có xu hướng đi du lịch đến các khu vực
thiên nhiên ngày càng tăng và nhận thức của họ về bảo vệ môi trường và bảo vệ hệ sinh thái rừng được nâng cao Đa số du khách hiểu được trách nhiệm của mình đối với thiên nhiên và đã sẵn sàng chi trả thêm chi phí cho mỗi lần đi đến các VQG
- Các VQG đã có hoạt động DLST tuy nhiên trong quá trình hoạt động chưa
Trang 15145
đồng bộ, chưa có được phương án rõ ràng, quy hoạch chưa cụ thể điều này dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa cao
- Luận án tập trung đưa ra quan điểm quản lý các VQG, các mô hình tổ
chức quản lý từ trung ương đến các VQG ô hình quản lý các VQG cấp trung
ương đó là Bộ NN&PTNT cần tổ chức Cục các VQG và KBTTN để thống nhất trên toàn quốc Đối với các VQG thì nên thành lập bộ phân kinh doanh DLST chuyên nghiệp, có tư cách pháp nhân và hoạt động theo luật doanh nghiệp để có điều kiện thu hút vốn đầu tư cho phát triển DLST cũng như hỗ trợ cho bảo tồn
- Luận án cũng xác định rõ sứ mệnh và tầm nhìn mới cho các VQG đó là:
Sứ mệnh và tầm nhìn của VQG cần nhấn mạnh ngoài chức năng bảo tồn hệ sinh thái, sự đa dạng sinh học thì nguồn tài nguyên tại các VQG là một tài nguyên du lịch đặc trưng, phù hợp với xu hướng phát triển du lịch hiện nay, đó là du lịch sinh thái
- Trong quản lý tài nguyên tại các VQG, luận án đề xuất quản lý theo cơ chế
Hội đồng Tại các VQG cần có sự phối hợp giữa ban quản lý VQG, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư địa phương để thành lập Hội đồng đồng quản lý rừng Hội đồng này có chức năng chính là tổ chức quản lý bảo vệ rừng, tuyên truyền về công tác bảo vệ rừng và nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân đối với môi trường tự nhiên
- Luận án cũng đã đề xuất mô hình phát triển DLST tại các VQG theo hướng
phát triển bền vững nhằm quản lý và khai thác hiệu quả tiềm năng DLST ở các VQG Mô hình phát triển DLST bền vững này các bên tham gia bao gồm: Ban quản
lý VQG, các doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch Giải pháp đưa ra cho mỗi bên bao gồm mục tiêu và các nội dung cần thực hiện Bên cạnh những kết quả đạt được, luận án còn một số tồn tại mà trong giới
hạn nghiên cứu chưa được khắc phục
Trang 16- Những tác động của phát triển du lịch đến môi trường chưa được định
lượng và phân tích đầy đủ,
- Việc quy hoạch các vùng du lịch và các tuyến điểm chưa được đề cập,
146
việc xác định sức chứa cho các điểm du lịch mới chỉ dừng lại ở việc tính toán đơn
lẻ chứ chưa gắn kết được trong một chương trình du lịch
- Chưa đánh giá được hiệu quả của các mô hình quản lý và khai thác du lịch
tại các VQG
Để khắc phục được những hạn chế này cần phải có các công trình nghiên
cứu cụ thể để đánh giá tác động từng mặt Trong quy hoạch các vùng và tuyến điểm du lịch cần phải có sự kết hợp giữa các cơ quan quản lý rừng, các cơ quan và chuyên gia về du lịchđể có được các quy hoạch hoàn chỉnh đảm bảo được cả 2 mục đích là bảo tồn sự đa dạng sinh học và khai thác tối đa nguồn tài nguyên du lịch
147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 “ Ước lượng đường cầu mức sẵn lòng chi trả của du khách trong việc
xác định giá vé vào cửa vườn quốc gia Cúc Phương” - Tạp chí Kinh tế
phát triển, số 1 7(II) năm 201 (Tr 17 - 24)
2 “ Đề xuất mô hình quản lý các vườn quốc gia Việt nam nhằm kết hợp
giữa bảo tồn và khai thác tiềm năng du lịch sinh thái” - Tạp chí
NN&PTNT, số 2 năm 201 (Tr 99 - 105)
3 “ Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên – Nguồn tài nguyên kép
cho phát triển kinh tế và môi trường” - Kỷ yếu Hội thảo khoa học các
trường Đại học kỹ thuật với phát triển bền vững KTXH của tỉnh Quảng
Ninh, Tuyển tập báo cáo lần thứ 41 năm 2012 (Tr 144 - 150)
Trang 174 “ Xây dựng chiến lược kinh doanh du lịch sinh thái ở các Vườn quốc
gia tại Việt Nam” - Tạp chí Kinh tế sinh thái, số 2 năm 2009 (Tr.14 -
22)
5 “ Sử dụng phương pháp định giá môi trường trong phân tích giá trị
cảnh quan ở Vườn quốc gia nhằm khai thác tiềm năng du lịch sinh thái”
- Tạp chí Kinh tế sinh thái, số 29 năm 2009 (Tr - 39)
148
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt
1 Lê Huy Bá (2009), Du lịch sinh thái, NXB KH&KT, Hà Nội
2 Bộ KH-CN&MT (2004), Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp nhà nước, Hà Nội
3 Bộ NN&PTNT (2004), Cẩm nang ngành lâm nghiệp
4 Bộ NN&PTNT (2007), Quyết định 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 về quản
lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các VQG, khu BTTN
5 BộNN&PTNT (2011), Thông tư số 78/TT-BNN&PTNT, ngày 11/11/2011 Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm
18/HĐQB ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục động
thực vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ
9 Chính phủ (2004), Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 về xử phạt vi