Giải pháp phát triển du lịch bền vữngTây Nguyên Du lịch Tây Nguyên tăng cường liên kết, hợp tác với các nước có ngành du lịch phát triển để học tập kinh nghiệm, cử cán bộ đi đào tạo tại
Trang 1Giải pháp phát triển du lịch bền vững
Tây Nguyên
Du lịch Tây Nguyên tăng cường liên kết, hợp tác với các nước có ngành du lịch phát triển
để học tập kinh nghiệm, cử cán bộ đi đào tạo tại các nước này như: Pháp, Thụy sỹ, Thái lan, Malaysia, Trung Quốc Trước mắt, tăng cường hợp tác liên kết với các nước Đông Nam Á để đưa khách du lịch đến Tây Nguyên qua tuyến hành lang Đông Tây Liên kết giữa Chính phủ các nước nhằm tạo môi trường pháp lý thông thoáng cho các hoạt động khai thác khách du lịch đường bộ, đặc biệt những vấn đề liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh cho người và phương tiện; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho du khách đến với các khu vực
3.4.7 Tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
3.4.7.1 Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
Các địa phương trong khu vực Tây Nguyên cần nhanh chóng triển khai Quyết định số: 2162/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 Các tỉnh cần thiết lập mối quan hệ mật thiết đảm bảo quy hoạch của địa phương phù hợp với quy hoạch chung của vùng và tránh sự trùng lắp sản phẩm Bên cạnh đó rất cần sự phối hợp của các vùng trong việc tổ chức các dự án lớn ở những khu vực giữa hai địa phương, 2 vùng tạo sự liên hoàn và đồng bộ
Ưu tiên tập trung quy hoạch chung xây dựng các trung tâm du lịch trọng điểm, các khu quy hoạch du lịch quốc gia, các điểm quy hoạch du lịch quốc gia Quy hoạch các khu, điểm du lịch có tiềm năng nổi bật về du lịch thiên nhiên và nhân văn Quản lý và thực hiện có hiệu quả việc đầu tư theo quy hoạch Quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công
Trang 2hóa, phát triển rừng, phát triển thủy điện, xóa đói giảm nghèo), quy hoạch tổng thể phát triền kinh tế - xã hội của các tỉnh trong vùng, cần có sự hài hòa với quy hoạch phát triển
du lịch trong một thể thống nhất để đảm tính bền vững
3.4.7.2 Kiện toàn và đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý
Để triển khai tốt nhiệm vụ tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch, các địa phương cần thống nhất cơ cấu tổ chức của cơ quan xúc tiến du lịch địa phương Theo quy định tại Nghị định 43/NĐ-CP về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch, các địa phương cần sớm thành lập hoặc thành lập lại Trung tâm xúc tiến du lịch thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; quan tâm bồi dưỡng, tuyển dụng đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến du lịch năng động, giỏi chuyên môn, ngoại ngữ Mỗi địa phương cần xây dựng kế hoạch marketing cho mình, trong đó chú trọng yếu tố liên kết giữa các địa phương dưới sự điều hành thống nhất chung của Tổng cục Du lịch
Kiện toàn và phát huy vai trò của Hiệp hội du lịch Tây Nguyên nhằm tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn và giữa các doanh nghiệp du lịch trong vùng với các doanh nghiệp ngoài vùng Hiệp hội Du lịch phải định hướng cho doanh nghiệp xây dựng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập hiện nay Là nơi để quy tụ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp để xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo Tây nguyên trong giải quyết những vấn đề có liên quan đến quản lý phát triển du lịch của vùng: đầu tư phát triển sản phẩm; xúc tiến quảng bá du lịch; khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường Xây dựng nội quy, quy chế cụ thể, hợp
lý giữa khai thác, kinh doanh du lịch với việc bảo vệ tài nguyên môi trường với tuyên truyền giáo dục, nâng cao dân trí, ý thức cho cộng đồng dân cư và khách du lịch
Cần khẩn trương làm các việc sau đây: Tổng cục Du lịch; Ban chỉ đạo Tây Nguyên, UBND các tỉnh trong vùng gặp gỡ ở cấp cao để thống nhất chủ trương xây dựng quy hoạch phát triển du lịch bền vững cho vùng:
√ Thành lập tổ chức thích hợp để "khởi động" điều phối, tiến hành xây dựng phát triển du lịch vùng theo hướng bền vững
√ Xác định các nội dung liên kết trước mắt và lâu dài
√ Các cơ quan du lịch các tỉnh, và Tổng cục Du lịch xác định những sản phẩm du lịch đặc thù của Tây Nguyên, hướng phát triển các điểm đến, kết nối các điểm đến, các
Trang 33.4.7.3 Tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch
Tiếp thị và quảng bá điểm đến quốc gia, điểm đến cấp địa phương ngày nay đang bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố ra quyết định lựa chọn điểm đến của khách du lịch trong muôn vàn điểm du lịch hấp dẫn tầm cỡ quốc gia với chiến dịch quảng bá chuyên nghiệp, hiện đại Do đó cần tăng cường công tác quảng bá và xúc tiến du lịch trong nước và quốc
tế Nhất quán trong tuyên truyền quảng bá, tạo những thương hiệu nổi trội của du lịch vùng Tây Nguyên Các thương hiệu này là: "Con đường xanh Tây Nguyên", "thành phố
du lịch Đà Lạt" , tour caravan qua các cửa khẩu quốc tế tại các địa phương trong vùng Liên kết bảo tồn và phát huy các giá trị của Di sản Cồng chiêng Tây Nguyên nhằm khai thác du lịch bền vững Liên kết với khu vực miền trung xây dựng, quáng bá và khai thác tour "Con đường di miền Trung - Tây Nguyên"
Quảng bá, xúc tiến du lịch phải theo một chương trình thống nhất, tránh dàn trải, manh mún giữa các địa phương, nhằm quảng bá được đầy đủ tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn của Tây Nguyên Xây dựng chương trình quảng cáo, Website, đĩa CD về du lịch Tây Nguyên như một địa bàn trọng điểm phát triển du lịch có thương hiệu lớn của Việt Nam và các nước trong khu vực Kết hợp với các kênh truyền hình VTV, HTV, truyền hình địa phương để giới thiệu hình ảnh du lịch Tây Nguyên ở khắp mọi miền đất nước Phát hành những ấn phẩm các tập gấp có chất lượng, bản đồ du lịch, sách du lịch
để có thông tin chính thức về du lịch và tiềm năng du lịch của các địa phương Xây dựng
và phát hành rộng rãi các băng hình, phim ảnh, tư liệu về lịch sử, văn hoá, các công trình kiến trúc nghệ thuật, các lễ hội văn hoá và cả những cơ hội, khả năng đầu tư phát triển dulịch để giới thiệu trong và ngoài nước Xây dựng các biển quảng cáo lớn trên các trục đường chính; chia sẻ thông tin qua Website du lịch, các cổng Intemet các tỉnh trong vùng, để thường xuyên cập nhật các thông tin phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước
về du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp kịp thời nắm bắt, chủ động trong hợp tác kinh doanh du lịch
Tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề để quảng bá du lịch Tây Nguyên Tây Nguyên cần xây dựng văn phòng đại diện, thông tin du lịch vùng ở các thị trường nước ngoài như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và Châu âu Chủ động mở các đợt xúc tiến quảng bá hội chợ, triển lãm, hội thảo quốc tế, tuyên truyền trên thông tin đại chúng về du lịch Tây Nguyên ở nước ngoài Xây dựng các kênh thông tin trao đổi, cập nhật thường xuyên giữa trung tâm thông tin du lịch của vùng Tây Nguyên với các công ty lữ hành và với các văn phòng đại diện Du lịch Việt Nam ở những nước làm đầu mối giao lưu quốc tế và thị trường trọng điểm, như Nhật, Pháp, Hàn Quốc, Úc, Trung Quốc, Thái Lan
Trang 4dân cư Nâng cao nhận thức về du lịch trong các cấp, các ngành và nhân dân Tạo lập và nâng cao hình ảnh của du lịch Tây Nguyên trong khu vực và trên thế giới để qua đó thu hút khách du lịch và nguồn vốn đầu tư vào du lịch
Quảng bá phải nhằm vào sở thích, thị hiếu của từng thị trường, từng đối tượng cụ thể, để
từ đó có cách tiếp cận riêng, sản phẩm riêng; xác định rõ chiến lược thị trường, nhóm thị trường Phải ưu tiên thị trường gần, khai thác mạnh khách du lịch cả bằng đường hàng không và đường bộ, đẩy mạnh quảng bá ở những thị trường xa, thị trường có lợi thế tiềm năng
3.5 Đề xuất cơ chế, chính sách cho phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên
3.5.1 Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương
Để du lịch Tây Nguyên thực sự phát triển nhanh và bền vững, thì cơ chế, chính sách là yếu tố quyết định Do đó, đòi hỏi phải có một cơ chế, chính sách đột phá, đặc thù riêng cócho khu vực Tây Nguyên, cụ thể:
xử lý môi trường Tăng cường hợp tác đối tác Công-Tư: Cơ chế liên kết giữa đại diện Nhà nước với khu vực tư nhân theo mô hình tham gia, đại diện, góp vốn, chuyển giao, BOT, BT; huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân cho hoạt động du lịch; xã hội hoá đầu
tư phát triển hạ tầng du lịch
Trước mắt, Nhà nước có kế hoạch và chính sách để bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể, các tài nguyên du lịch thiên nhiên bằng nguồn vốn ngân sách Về lâu dài, sẽ tiến đến
xã hội hóa, trên nguyên tắc gắn với công tác "bảo tồn và phát huy" giá trị văn hóa
(2) Nhóm giải pháp ưu đãi đầu tư
√ Chính sách thuế: Ưu đãi đặc biệt về thuế; tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư vào
du lịch ở các vùng đất còn hoang sơ, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, các điều kiện KT -
Trang 5tạo sản phẩm du lịch độc đáo và tăng thời gian lưu trú, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân trong vùng.
Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các hoạt động du lịch phục vụ khách quốc tế ởcác khu, điểm du lịch Cho phép khấu hao nhanh tài sản cố định để doanh nghiệp sớm có nguồn vốn sửa chữa nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất Được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư (như tại khoản 5 Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005 đã quy định) Đối với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng giả cổ, hàng lưu niệm được sản xuất trong nước mà khách du lịch quốc tế có nhu cầu mang theo, cần tạo mọi điều kiện về mặt thủ tục hải quan và miễn thuế xuất khẩu để khuyến khích xuất khẩu tại chỗ
√ Chính sách đất đai: miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê rừng đối với các dự án thuê đất,thuê rừng để phát triển du lịch dưới táng rừng gắn với làm giàu rừng như du lich săn bắn thú nuôi (Safari), du lịch mạo hiểm, du lịch nghiên cứu sinh học kéo dài thời gian cho thuê đất, thuê rừng; được sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng và các tài sản gắn liền với đất, rừng để thế chấp vay vốn đầu tư, liên doanh, liên kết.Nhà nước sớm ban hành khung đơn giá diện tích đất có rừng đúng với giá trị thực của nói, để làm cơ sở cho thuê, thế chấp và liên doanh, liên kết
√ Chính sách vay vốn: Đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển du lịch bền vững trên địa bàn Tây Nguyên đều được hưởng ưu đãi về lãi suất, thời gian vay vốn Mức ưu đãi tùy theo từng địa bàn, loại hình DN và sản phẩm du lịch tạo ra Nhà nước, quy định mứcvay vốn và có cơ chế tín chấp để các doanh nghiệp (đặc biệt là DN vừa và nhỏ ở địa phương) có cơ hội vay vốn để đầu tư
√ Chính sách khác: Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng đến hàng rào của doanh nghiệp; hỗ trợ đầu tư đối với các dự án du lịch cộng đồng, du lịch có trách nhiệm Đối với các khu
du lịch được quy hoạch là khu du lịch Quốc gia có tiềm năng như: ĐanKia - Suối Vàng (Đà Lạt), Măng Đen (KonTum), ngoài cơ chế ưu đãi chung thì cần thiết phải có cơ chế " Đặc biệt" như được đầu tư casino, đua xe, các khu thi đấu thể thao Quốc tế, trường phim, sân bay taxi, các dịch vụ khác mà các nước đã làm nhưng ở Việt Nam chưa cho phép Đối với khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y, Chính phủ 3 nước Việt Nam, Lào,
Campuchia cần thống nhất cơ chế đặc biệt để hình thành khu du lịch tổng hợp tại khu vựccột mốc 3 biên
(3) Nhóm chính sách phát triển du lịch bền vững: Có cơ chế hỗ trợ đối với các mô hình tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu địa phương, ứng dụng công nghệ sạch; khuyến khích, ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch có sử dụng nhiều lao động địa
Trang 6sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm.
Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch: áp dụng tiêuchuẩn, quy chuẩn về môi trường; kiểm tra xử lý vi phạm về môi trường du lịch; kiểm định, đánh giá, tôn vinh những thương hiệu, nhãn hiệu du lịch “xanh"; xây dựng nếp sốngvăn minh du lịch
(4) Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch: Nhà nước cần ưu tiên hỗ trợ cho các cơ
sở đào tạo du lịch ở Tây Nguyên trong việc tăng cường năng lực đào tạo (cả về cơ sở vật chất và con người) Nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch) cần dành những xuất học bổng đi đào tạo ở trong và ngoài nước cho những cán bộ có năng lực đang công tác tại các cơ sở đào tạo du lịch, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Tây Nguyên để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
(5) Nhóm chính sách khác: Có chính sách rút ngắn thủ tục cho khách du lịch đường bộ qua các cửa khẩu, đặc biệt là khách đi bằng xe tay lái nghịch Tiếp tục cải tiến việc xin giấy phép, làm thủ tục xuất, nhập cảnh sao cho nhanh chóng, đơn giản, gọn nhẹ, đúng luật; tạo cho khách cảm giác an toàn, thoải mái khi đi du lịch
3.5.2 Đối với vùng Tây Nguyên
Các tỉnh Tây Nguyên sớm thiết lập mối quan hệ hợp tác liên kết; thành lập Hiệp hội du lịch vùng Tây nguyên để điều phối các hoạt động du lịch
3.5.3 Đối với các tỉnh Tây Nguyên
(1) Cải cách thủ tục hành chính: Ban hành quy định cụ thể để rút ngắn thủ tục hành chính, để tạo điều kiện tối đa cho nhà đầu tư
(2) Kiện toàn, nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước về hoạt động du lịch tại các Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch; thành lập Trung tâm Xúc tiến du lịch tại các tỉnh để làm chứcnăng quảng bá, kết nối, định hướng sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.(3) Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để hỗ trợ cho ngành du lịch phát triển như: đầu tư
cơ sở hạ tầng ở các khu du lịch cộng đồng; bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, tài nguyên du lịch; tổ chức dạy nghề du lịch
3.5.4 Đối với doanh nghiệp
Cần có sự liên kết chặt chẽ hơn nhằm triển khai thực hiện chương trình du lịch "Con đường xanh Tây Nguyên" "Con đường di sản Miền Trung" để phát triển du lịch Tây
Trang 7định kỳ tổ chức giao lưu, gặp gỡ, trao đổi và bàn biện pháp thúc đẩy phát triển du lịch trong vùng.
Trang 8Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vẫn tiếp tục là xu thế chủ đạo trong giai đoạn tới Toàn cầu hóa nói chung và liên kết thương mại - đầu tư nói riêng đã và đang tạo ra những mạng sản xuất quốc tế với các chuỗi giá trị gia tăng khác nhau, trong đó, mỗi quốc gia có thể tham gia, tận dụng tạo ra giá trị gia tăng dựa trên những lợi thế so sánh và lợi thế địa -kinh tế của mình.
Hoạt động du lịch có xu hướng chuyển dịch nhanh sang khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong thế kỷ 21 Du lịch các nước Đông Nam Á (ASEAN) giữ vị trí quan trọng trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Hiệp hội Du lịch các nước ASEAN
(ASEANTA) không ngừng nâng cao vị thế trên trường quốc tế Song song với sự ra đời của ASEANTA là sự ra đời của các chính sách về hợp tác trong phát triển du lịch giữa các nước thành viên Đây là một lợi thế quan trọng trong việc thu hút khách du lịch đến khu vực
Tây Nguyên nằm ở vị trí trung tâm của các vùng kinh tế trọng điểm (địa bàn trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Bắc Trung Bộ), và
là nơi tiếp giáp với các nước trong khu vực (Lào và Campuchia) nên Tây Nguyên là nơi trung chuyển rất thuận lợi trong giao lưu kinh tế, thương mại và du lịch giữa hai miền Nam - Bắc và các nước trong khu vực Tây Nguyên rất đa dạng và phong phú về tài nguyên du lịch Với các bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc Tây Nguyên, đặc biệt làVăn hóa Cồng chiêng - di sản văn hóa phi vật thể Thế giới; với các hệ sinh thái tự nhiên phong phú ở các Vườn quốc gia ; Tây Nguyên đang phấn đấu để trở thành một trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất của cả nước ta, muốn làm được điều đó, thì phải du lịch Tây Nguyên phải đi theo một hướng khác đó là hướng "Phát triển bền vững"
Luận án, đã thể hiện hết sức cơ bản về "Phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên", trên cơ
sở khung lý thuyết phát triển du lịch bền vững, để phân tích và kết luận mức độ bền vữngcủa du lịch Tây Nguyên và đề ra các giải pháp trong thời gian đến Các nội dung cụ thể:
- Luận án làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản như: du lịch; phát triển du lịch bền vững, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững; xây dựng các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững, kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trong nước và Thế giới Mặt khác, Luận án cũng đã làm rõ khái niệm vùng và xây dựng khung lý thuyết hợptác, liên kết phát triển du lịch bền vững vùng
- Về thực trạng phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên: Luận án đánh giá có hệ thống vềcác yếu tố tác động đến phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên (cả yếu tố cốt lõi và yếu
tố tác động) Thu thập tư liêu, phỏng vấn khách du lịch để phân tích đánh giá và kết luận
Trang 9- Về giải pháp phát triển: Trên cơ sở nhận định bối cảnh Quốc tế, trong nước và vùng TâyNguyên tác động đến phát triển du lịch bền vững Luận án đưa ra 5 mục tiêu phát triển dulịch bền vững Tây Nguyên đến năm 2020; Bốn (4) nhóm định hướng và đề xuất bảy (7) nhóm giải pháp lớn, trong đó bốn (4) yếu tố cốt lõi: kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường
và ba (3) yếu tố tác động là: liên kết phát triển du lịch; tăng cường hội nhập, hợp tác quốc
tế về du lịch; quản lý Nhà nước về du lịch bền vững Luận án, đề xuất năm (5) nhóm cơ chế chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Trung ương, và đề xuất một số nội dung cần thiết để vùng Tây Nguyên, các tỉnh và doanh nghiệp du lịch xúc tiến trong thời gian đến
Bên cạnh những kết quả đạt được, luận án không thể tránh khỏi những hạn chế cần phải tiếp tục nghiên cứu trong thời gian đến Tác giả mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp nhằm làm cho luận án được hoàn thiện
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬNÁN
1 Phát triển Du lịch Tây Nguyên theo hướng bền vững, Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên, số 03 tháng 11 năm 2013, tr 21
2 Phát huy lợi thế so sánh để phát triển bền vững khu du lịch sinh thái Măng Đen, huyện KonPLông, tỉnh Kon Tum, Tạp chí Nghiên Cứu Địa lý Nhân văn, số 02 tháng 09 năm
6 Xây dựng lực lượng doanh nghiệp trong tỉnh với Thương hiệu mạnh, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, Kỷ yếu Hội thảo Phát triển kinh tế thị trường ở tỉnh Kon Tum (Tổ chức tại Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ngày 26/11/2010)
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
Trang 10nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2011 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa đã được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009.
3 GS.TS Lê Huy Bá (2005), Du lịch sinh thái, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Vũ Đình Bách, Ngô Đình Giao (1996), Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế bền vững, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
5 Ban chỉ đạo Tây Nguyên (2006), Tây Nguyên trên đường phát triển bền vững, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
6 Nguyễn Duy Mậu (2011), Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng hội nhập kinh tế quốc tế, luận án tiến sỹ kinh tế
7 Trần Sơn Hải, Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực duyên hải Nam Trung
Bộ - Tây Nguyên, luận án tiến sỹ kinh tế
8 Nguyễn Tấn Vinh (2008), Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” Luận án tiến sỹ
9 DukVanna (2004), Điều kiện và giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn, Luận án Tiến sĩ kinh tế
10 Trần Tiến Dũng (2007), Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha-Kẻ bàng, Luận án Tiến sĩ kinh tế
11 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2006), giáo trình kinh tế du lịch, Nhà xuấtbản Lao động - Xã hội
12 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hóa
13 Quyết định số 194/2005/QĐ-TTg ngày 04/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực miền Trung - Tây Nguyên”
14 Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020
15 Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 1116 Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
17 Quyết định số 2162/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Kèm theo đề án Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
18 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng) đến năm 2020
19 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch các tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
20 Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030
21 Tổng cục Thống kê (2012), niên giám thống kê năm 2012, Nhà xuất bản Thống kê
22 Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam (chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)
23 TS Hà Văn Siêu - Đổi mới trong quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam - 7/02/2013 Website Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch
24 Công bố hiện trạng rừng của Bộ NN&PTNT tại Quyết định 1739/QĐ-BNN-TCLN ngày 31/7/2013
25 Viện Tư vấn Phát triển - CODE (2014), Hướng tới phát triển bền vững Tây Nguyên, Nhà xuất bản Tri Thức
26 Viện CODE (2010), Khai thác bauxite và phát triển bền vững Tây Nguyên
27 Phát triển du lịch cộng đồng - Viện NCPT ngành nghề nông thôn Việt Nam, 12/2012
28 Hùng Lê - Tăng cường hợp tác giữa ngành du lịch và hàng không Việt Nam,
10/04/2013 - Trung tâm phát triển du lịch
29 Định hướng phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn tới ITDR, Viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam
30 TS Huỳnh Quốc Thắng, Quản lý di sản văn hoá và phát triển du lịch bền vững vùng
Trang 1232 Tăng cường liên kết thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Tây Nghuyên 17/04/2013, theo VOV
33 Con đường xanh Tây Nguyên - Wikipedia
34 Hướng tới mục tiêu phát triển du lịch Tuyên Quang bền vững 10/02/2013, báo Tuyên Quang
35 Liên kết phát triển du lịch các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ - Kỷ yếu hội thảo 24/03/2010
36 WWF đặc trưng cơ bản của Du lịch sinh thái
37 WWF đặc trưng cơ bản của Du lịch cộng đồng
38 Du lịch Việt Nam - Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
39 Lao động số 138 19/06/2013 Du lịch mất điểm vì nhà vệ sinh và hái ra tiền nhờ bám nhà vệ sinh công cộng
40 Tags: Cokhimoitruong.com.vn Thực trạng sử lý nước thải khu vực ven biển
41 NXB Thống kê “Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009” – Kết quả toàn bộ
42 JICA (2012), Đề án nghiên cứu phát triển Tây Nguyên, Việt Nam
43 Lê Thị Hoàng Mai - Ô nhiễm môi trường ở các điểm du lịch ven biển - VN.Express, 27/02/2013
44 PGS, TS Nguyễn Kim Lợi, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh (2013), Liên kết phát triển giữa Khu du lịch Sinh thái Quốc Gia Măng Đen với các khu
du lịch khác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
45 TS Hoàng Ngọc Phong - Viện Phó Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu
tư (2013), Vai trò của Khu du lịch sinh thái Quốc gia Măng Đen trên tuyến hành lang Đông Tây và Khu vực Tam giác phát triển (Việt Nam - Lào - Campuchia)
46 TS Vũ Tuấn Anh - Viện Kinh tế Việt nam (2013), Khai thác tiềm năng thiên nhiên
và giá trị văn hóa truyền thống để phát triển du lịch cộng đồng ở Măng Đen
47 Michael M Coltman (1991), Tiếp thị du lịch, Nhà xuất bản Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1348 Butler, R W (1993) Tourism An evolutionary perspective In J G Nelson, R Butler, & G Wall, Tourism and sustainable development: monitoring, planning,
managing, 26-43 Waterloo: Heritage Resources Centre, University of Waterloo
49 Murphy, P (1994) Tourism and sustainable development In W Theobald, Global tourism: The next decade, 274-290 Oxford: Butterworth
50 Mowforth, M., & Munt, I (1998) Tourism and sustainability: New tourism in the Third World London: Routledge
51 Machado A (2003) Tourism and Sustainable Development, Capacity Building for Tourism Development in VietNam, VNAT and FUDESO, VietNam
52 Tosun, C (1998a) Roots of unsustainable tourism development at the ocal level: The case of Urgup in Turkey, Tourism Management, 19 (6), 595-610
53 Hens L (1998) Tourism and Environment, M.Sc Course, Free University of Brussel,Belgium
54 WTO (2002) Sustainable Development of Tourism: A Compilation of Good
Practices, Madrid
55 Machado A (2003) Tourism and Sustainable Development, Capacity Building for Tourism Development in VietNam, VNAT and FUDESO, VietNam
56 UNDP (1990) The human development report, nguôn:
57 David P Norton (2004), Staategy Maps
58 Robert W McIntosh, Charles R Goelder, JB Brent Ritchie (1995), Tourism,
Principles, Practices, Philosophies, Seventh Edition, Jonh Wiley, New York
59 Philip Kotler (1997), the Marketting of National
60 Lisa K Crone, Richard W, Haynes, anh Nicholas E Reyna, Different perspectives onEconomic Base, Pacific Northwest Research Station, USDA, 1999
61 James Paul Quintero, Regional Economic Development: An Economic Base Study anh Shift-Share, Texas State University - San Marcos, Dep
62 Terry Rambo (1995), Defining Highland Development Challenges in Vietnam: Some Themes anh Issues Emerging
63 Hunziker with Krapf (1942), "the General Plan of Tourism Teaching"
Trang 14TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐẾN ĐĂK LĂK
Trang 18Ẩm thực có đặc sắc, và vệ sinh an toàn thực phẩm như thế nào?5
Trang 22Bạn đánh giá về môi trường sinh thái tại đây như thế nào?5
Trang 28Sự liên kết của các bên trong việc phục vụ du khách có tốt không?5
Trang 32TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐẾN ĐĂKNÔNG
Trang 35Hàng hóa đặc sản địa phương và các dịch vụ có đa dạng không?
Trang 4062,66