tư và ban chỉ đạo đự án xây đựng, ky túc xá sinh viên đại học quốc gia, dé dam bao nguồn kinh phí ngân sách nhà mrớc và thời gian xây dựng nhanh nhật cho 60.000 sinh viên có chỗ ở, ban c
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA QUAN TRỊ KINH DOANH
TpHCM, Tháng 12 năm 2010
DỰ ÁN ĐÀU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUOC GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 3DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
DỰ ÁN ĐẦU TƯ QG- HCM-06A
(DIEU CHINA)
DIA DIEM
KHU QUY HOACH XÂY DUNG DHQG HCM
Quận Thủ Đức - TP.Hồ Chi Minh
Trang 4ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KIÊN TRÚC
SỞ QUY HOẠCH KIÊN TRÚC TP.HCM
ARCH
NgP.««.« e đhịng nấm: 2010
Ó Giám Đốc
CHU DAU TU :
BAN QUAN LY DU AN XAY DUNG
KHU KY TC X SINH VIN
DAI HOC QUOC GIA TP.HCM
Trang 5THNH PHAN THAM GIA _
THUC HIEN THIET KE CO SO
L.Chủ nhiệm dựn: — Kts Nguyén Tuan Dũng
[Quan ly ky thuat: Kts Tran Tan Hiển
1H.Chủ trì cc 66 mon:
1.Chủ trì lập dự n đầu tư: Kts Nguyễn Thị Hồng Giang
2.Chủ trì lập quy hoạch 1/500: Kts Lê Đăng Quang
3.Chủ trì thiết kế cơng trình:
-Kts Nguyễn Thị Hồng Giang — Ký te x mẫu 05- 12, nh ăn sinh viên
-Kts Lý Hồng Sơn - Bệnh viện đa khoa 500 giường
-Kts Nguyễn Lê Quang - Nhà văn hóa sinh vin
-Kts Trần Văn Chỉ - Siêu thị
-Kt Đặng Kiên - Ký te x mẫu 04
-Ths.Ks Trần Hồng Qun - Ký tc x mẫu 01, 02, 03
4.Chủ trì thiết kế cơ điện và hạ tằng kỹ thuật:
a.Cấp thoát nước:
-Ks L Quốc Dũng - Ky te x mẫu 05 — 12, nh ăn sinh viên -Ks Nguyễn Thị T Anh - Ky te x mẫu 01, 02, 03
-Ks Vũ Đình Huấn - Ký tc x mẫu 04
-Kts Nguyễn L Quang - Nhà văn hóa sinh viên
-Kts Ly Hồng Sơn - Bệnh viện đa khoa 500 giường
-Kts Tran Văn Chi - Siêu thị
-Kts Tran Van Chi - Bến xe
b Điện:
-Ks Nguyễn Hồng Vũ - Ký tc x mẫu 05 — 12, nhà ăn sinh viên
-Ks Nguyễn ThịT Anh - Ký tc x mẫu 01, 02, 03
-Ks Trần Văn Hường - Ký te x mẫu 04
-Kts Nguyễn Lê Quang - Nhà văn hóa sinh viên
-K% Lý Hồng Sơn - Bệnh viện đa khoa 500 giường
-Kts, Tran Van Chi - Siêu thị
-Kts Tran Van Chi - Bến xe
Trang 6-Ks Dương Văn Mậu - Ký tc x mẫu 04
-Kts Nguyễn Lê Quang - Nhà văn hóa sinh viên
-Ks Lê Văn Thông - Bệnh viện đa khoa 500 giường
-Kts Tran Van Chi - Siêu thị
- Ks Lê Thị Thu Hường
- Ks Nguyễn Báo Duy
- Ks Phạm T Anh
- Ks Nguyễn Hữu Cầu
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1:
GIẢI TRÌNH NỘI DUNG ĐIÊU CHỈNH DỰ AN THEO VAN BAN Y KIEN SO 110/BXD - HĐXD VÀ BIÊN BẢN HỌP THÁM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
GIẢI PHAP QUY HOACH TONG MAT BANG SU DUNG DAT VA
PHAN KHU CHUC NANG
Trang 8- 7 -
PHAN 1
GIAI TRINH NOI DUNG DIEU CHiNH DU AN THEO VAN
BẢN Y KIEN SO 110/BXD — HDXD VA BIEN BAN HOP THAM
BINH DU AN BAU TU
-_ Căn cứ văn ban số 110/BXD - HĐXD ngày 20/01/2010 của Bộ Xây Dựng gửi Đại học
Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh về ý kiến thiết kế cơ sở công trình Khu ký túc xá sinh
viên Dại học Quôc gia TP HCM
- _ Căn cứ biên bản họp ngày 29/01/2010 về việc thầm định dự án đầu tư
Các văn bản trên để xuất những yêu cầu giải trình và điều chỉnh về thiết kế cơ sở và đự án đầu tư Chỉ tiết yên câu giải trình và điêu chỉnh thiệt kê cơ sở và đựa án đầu tư như sau:
1 Hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà của các khu đất thực hiện dự án:
"Giải pháp; Lập bổ sung thiết kế cơ sỡ cho phan ha tang kỹ thuật ngoài nha va dam
báo đâu nối phù hợp với QH 1/500 đã được phê duyệt Xem hồ sơ thiết kế bổ sung phần bản vẽ hệ thống hạ tang kỹ thuật ngoài nhà
2 Các chứng chỉ hành nghề thiết kế:
" _Ý kiến Bộ Xây Dựng: Các chứng chỉ hành nghề thiết kế hủ trì thiết kế cơ sở
chưa đủ, cần bổ sung theo quy định
"_ Giải pháp: Bồ sung day đủ tất cả các chứng chỉ hành nghề của các cá nhân chủ trì
thiết kể theo quy định, đính kèm theo Hô sơ đự án đầu tư
3 Tầng cao công trình siêu thị:
“—Ý kiến Bộ Xây Dựng;Theo quyết định số 1543/QÐ ĐHQG KHTC của Giám đốc Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết tý
lệ 1/500 Khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, công trình siêu
thị thuộc Khu B có quy mô 5 tầng Tuy nhiên thco hồ sơ thiết kế cơ sở công trình siêu
thị chỉ có quy mô 2 tầng Chủ đầu tư cần kiểm tra điều chỉnh lại cho phù hợp với các nội đụng khác của dự án
" - Giải pháp: Điều chỉnh quy mô khu siêu thị từ 2 tầng thành 5 tầng, đâm bảo phù hợp
với QHCT 1/500 đã được phê duyệt
4 Két qua khoan khảo sát địa chất:
" Ý kiến Bộ Xây Dựng:Thiết kế cơ sở được lập căn cứ theo tài liệu khảo sát địa chất của một số công trình trên Lô B và lê D thuộc khu B, vì vậy chủ đầu tư tô chức thực
hiện khảo sắt địa chất cho từng công trình đê làm căn cứ thiệt kế trong giai đoạn thiệt
kê tiếp theo
" _ Giải pháp: Trong giai doạn thiết kế kỹ thuật tiếp theo, Chủ đầu tư sẽ tiến hành tổ
chức khoan khảo sắt địa chất cho từng công trình cho phù hợp quy định
5, Danh mục bản vẽ hỗ sơ thiết kế cơ sở:
+ Ý kiến Rộ Xây dựng: Hồ sơ thiết kế cần được lập đanh mục bản vẽ từng hạng mục công trình, sắp xếp rõ ràng, theo thứ tự dé dé theo dõi, xử lý, các bản vẽ thiết kế cơ sở
phải có đầy đủ tên và chữ ký của người thiết kế, chủ trì thiết kế
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XẢ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUOC GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 910
-8-
" Giải pháp: Lập bổ sung danh mục bản vẽ các hạng mục công trình bỗ sung đính kèm
hỗ sơ thiết kế cơ sở
Thông số diện tích trên bản vẽ và thuyết minh
* _ Ý kiến bộ xây dựng: Kiểm tra rà soát lại thông số về diệnt ích đất xây dựng, diên tích
sản xây dựng của từng hạng mục công trình cho phù hợp giữa thuyết mình thiết kế, bản vẽ tống thể, bản vẽ thiết kế từng hạng mục công trình va bang tổng hợp chỉ tiêu
kinh tÊ kỹ thuật các hạng mục công trình của chủ đầu tư
*_ Giải pháp: Rà soát và điều chỉnh cho phủ hợp tất cả các thông số
Tiện nghi cho người khuyết tật
"_ Ý kiến bộ xây dựng: Khi triển khai các bước tiếp thco bổ sung thiết kế các tiện nghỉ
cho người khuyết tật sử dụng theo quy định
"_ Giải pháp: Kiểm tra điều chỉnh bản vẽ bỗ sung các ramp dốc kbu vực công cộng cho
người khuyêt tật, tô chức nhà vệ sinh công cộng, thang máy và các thiết bị công cộng đảm bảo cho người khuyết tật sử dụng
Địa điểm xây dung:
»" _ Ý kiến Hội đông thâm định: Kiểm tra lại vị trí địa điểm của dự án không thuộc đất
của phường Linh Trung
Giải pháp: Rả soát điều chỉnh lại toàn bộ địa điểm dự án trong thiết kế cơ sỡ và dự án đầu tư cho phù hợp với thực tế,
Áp dụng mẫu thiết kế điển hình do bộ ban hành
" Ýkiến Hội đồng thấm định: Yêu cầu giải trình việc không áp dụng mẫu thiết kế điển hình do bộ ban hành
= Giải pháp:Việc này được giải trình như sau:
Theo mẫu thiết kế điển hình ký túc xá do bộ ban hành, các mẫu nhà ở sinh viên đều có
bếp nâu ăn, dẫn đên chỉ tiêu trên | sinh vién th 6,5m2 — 8,8m2 (chỉ tính diện tích trong phòng đã bao gôm cả diện tích vệ sinh và bếp)
Theo nghiên cứu tình hình thực tế, các nguồn thông tín đo ban quản lý ký túc xá sinh viên đại học quốc gia cung cấp, thông nhất ý kiến chủ đầu tư và ban chỉ đạo đự án xây đựng,
ky túc xá sinh viên đại học quốc gia, dé dam bao nguồn kinh phí ngân sách nhà mrớc và thời gian xây dựng nhanh nhật cho 60.000 sinh viên có chỗ ở, ban chỉ đạo, chủ đầu tự và
đơn vị tư vân đã thông nhật nghiên cứu nhiệm vụ thiết kế riêng cho dự án xây dựng ký túc xá sinh viên đại học quốc gia, vơi những đặc trưng sơ bộ như sau:
« _ Sinh viên không nấu ăn trong phòng, sẽ tổ chức các cănlin tập trung các khu vực
khác nhau với bán kinh phục vụ <= 500m
« - Chỉ tiểu diện tích ở tối đa trong phòng: 4m2/sinh viên (đã bao gồm toilet, không bếp)
© Phong 6 téi da 8 sinh viên, bao gồm giường ngủ, các tủ locker dựng, dé, toilet, giặt
va logia phơi đỏ Phân sinh hoạt công cộng như tiếp khách, học tập, vui chơi giải trí được thiết kế riêng tại các tâng khôi dé công trình
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 10- 9 -
e _ Chỉ tiêu diện tích xây dựng công trình bao gồm cả tầng sinh hoạt công cộng: tối
đa 7m2/sinh viên
Dựa trên nhiệm vụ thiết kế và mẫu thiết kế ban hành của bộ xây đựng, đơn vị tư vẫn đã
nghiên cứu lập 3 mau ky túc xá mới với dây chuyền chức năng, hình thức bé tri trong phòng và hình thức ghép khô tương tự nhự mẫu thiết kế điển hinh do Bộ ban hành,
nhưng lựa chọn giải pháp tiết kiệm nhất là ghép khối dạng hành lang giữa, hệ thống lõi thang máy thang bộ và kỳ thuật trung tâm, giảm tải trọng gió cho nhà cao tầng, đảm bảo được chỉ tiêu theo nhiệm vụ: 4m2/sinh viên (diện tích trong phòng), hệ thống lưới cột đều nhau, sử dụng lặp lại các phòng điển hình để tiết kiệm thời gian thi công và chỉ phí, có
thể áp dụng thi công bán lắp ghép
u thiết kế mới tuy không áp dụng triệt để mẫu thiết kế đo bộ ban hành, tuy nhiên
đã tôi ưu hóa diện tích sử dụng, các chỉ tiêu tiện nghi dam bảo theo tiêu chuẩn, và tiết kiệm chỉ phí hơn so với mẫu bộ ban hành
PHAN 2 NOI DUNG DY AN DAU TU
DU AN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 11Đại học Quốc gia Tp.HCM được thành lập theo Nghị định số 16/CP ngày 27/01/1995
của Thủ tướng Chính phủ, nhằm thực hiện chiến lược phát triên giáo đục, đào tạo đại học và
sau đại học, đáp ứng yêu câu công nghiệp hoá hiện đại hoá đât nước
Với vị trí và vai trò quan trọng hàng đầu trong mạng lưới các trường đại học, cao đẳng phía Nam và cá nước, việc quy hoạch chỉ tiết Đại học Quốc gia Tp.HCM cần được nghiên cứu hoàn chỉnh, thực hiện theo từng giai đoạn dau tu, theo ding định hướng quy hoạch, dam bảo đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo trước mắt cũng như phát triên lâu dài
Dự án đầu tư xây dựng Khu ký túc xả sinh viên, viết tắt là QG-HCM-06A, được tách ra
từ dự án thành phần QG-HCM-06: Dự án dau tư xây dựng Khu ký túc xá sinh viên và Khu
nhà công vụ Dai hoc Quốc gia Tp.HCM nhằm thực hiện theo Nghị quyết số 18/NQ- -CP ngay 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đây mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công
nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, và Quyết định số 65/QĐ-TTg
ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vẻ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển
nhà ở cho sính viên các các trường đại học, cao đắng, trung cấp chuyên nghiệp và day nghề
thuê;
Việc giải quyết chỗ ở cho những đối tượng trên theo mô hình tập trung mang tính thời vụ
sẽ tạo sự ôn định và tiết kiệm được kính phí sinh hoạt cho các đôi tượng sử dụng, hoàn chỉnh một không gian đô thị đại học khép kín
Do đó, việc nghiên cứu, lập dự án đầu tư xây dựng công trình Ký Túc Xá Sinh Viên
(thuộc dự án đầu tư QG-HCM-06A) nhằm tạo tiền đề cho việc thực hiện các công tác đầu tư
xây đựng cơ bản khác, sớm đưa các công trình vào sử dụng đúng như yêu câu hình thành
Khu kỹ túc xá sinh viên, góp phan đây mạnh sự phát triển của toàn Đại học Quốc gia
Tp.HCM
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ hơn các yếu tô phát triển không gian, các hạng mục đầu tư xây dựng trong Dự án
thành phân QG-HCM-06 được xác định trong đồ án QIICT tỷ lệ 1/2000 Dai hoc Quốc gia Tp.HCM và các đô án QHCT tỷ lệ 1/500 Khu A ký túc xá sinh viên, Khu B ký túc xá sinh viên đã được các cập có thâm quyên phê duyệt
Nghiên cứu, phát triển các hạng mục đầu tư xây đựng mang tính khả thi, phù hợp với quy
hoạch được phê duyệt đồng thời phân đợt đầu tư hợp lý, tạo nền táng vững chắc cho việc phát triển Khu ký túc xá sinh viên đồng bộ, nhanh chóng, đạt hiệu qua đầu tư cao
Thông qua luận cứ và cơ sở trình bày, dự án DTXDCT sẽ khẳng đị nh rõ sự cần thiết thực hiện dự án và tập trung đầu tư cho dự án, xác định rõ các công việc cần thực hiện, nhu cầu
vốn, khả nang tap trung và bố trí các nguồn vốn, lộ trình thực hiện dự án
Đề triển khai xây dựng tiếp theo, dy 4n đầu tư xây dựng công trình QG-IICM-06A cần được nghiên cứu hoàn chỉnh, đảm bảo đây đủ cơ sở vật chat đáp ứng nhụ cầu trước mat va phát triển lâu dài Nguồn vỗn ngân sách ở đây được tính như điêu kiện cơ bản để thực hiện
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XẢ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 121.3 Pham vi nghiên cứu
Phạm vi thực hiện dự án được xác định trong quy hoạch chỉ tiết 1/2000 và quy hoạch chỉ
tiết 1/500 được phê duyệt gồm 02 phân khu (khu A và khu B) với tông diện tích 59,00 ha
Phạm vì từng phân khu được xác định trong ranh giới đường đỏ các lô đất theo quy hoạch
với quy mô như sau:
- Khu A: Cé tổng điện tích 20,95ha, trong đó:
+ Diện tích quy hoạch hiện hữu (Khu A hiện hữu): 14,82ha (không điều chỉnh quy hoạch);
+ _ Diện tích quy hoạch khu công viên đự kiến: 1,00ha;
tích quy hoạch mở rộng (Khu A mở rộng): 5,13ha;
— Khu B; Có tổng diện tích 38,05ha, trong đó:
+ Diện tích quy hoạch hiện hữu (Khu B hiện hữu): 28,05ha;
+ Diện tích quy hoạch mở mở rộng (Khu B mở rộng): 10,0ha
II CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ AN DAU TU:
2.1 Các căn cứ pháp lý của dự án:
- Căn cứ Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 1/2/2001 của Chính phủ về Dại học Quốc
gia
- Căn cứ Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001 của Thủ tướng Chính phù về
việc tô chức lại Đại học Quốc gia thành phô Hồ Chí Minh
- Căn cứ Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chè về tô chức và hoạt động của Dại học Quốc gia
- Căn cử Quyết định số I54/2001/QĐ-TTg ngày 10/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điên chỉnh Quy hoạch chung Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
- Căn cứ Công văn số 892/CP-KG ngày 29/07/2002 của Thủ tướng Chính phủ thông qua
Bảo cáo Nghiên cứu tiên kha thi Bai hoc Quéc gia TP H6 Chi Minh
- Căn cứ Quyết định số 660/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt
Quy hoạch chỉ tiết 1/2000 Đại học Quốc gia Thành nhô Hỗ Chí Minh
- Định hướng chiến lược trung hạn phát triển Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
năm 2001 dễn năm 2005 và các năm tiếp theo
- Điều lệ Quản lý xây dựng Đại học Quốc gia TPHCM
_ > Can cit Quy hoach chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu A Ký túc xá- Đại học Quốc gia Thành phố
Hỗ Chí Minh được Đại học Quốc gia TPHCM phê duyệt ngày 14/09/1998
_ + Can ctr Quy hoach chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu B Ký túc xá Đại học Quốc gia Thành phé
Hồ Chí Minh được phê đuyệt theo Quyết định số 394/ QĐ/ĐHQG-KHTC ngày 13/ 07 /2004
của Đại học Quốc gia TPHCM
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý đự án đầu tư xây dựng công trình
liều của Nghị định số 16/2005/NĐ-Cp về quản lý
- Nghị định về sửa đổi, bổ sung một s
dự án đầu tư xây dựng công trình
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 13-12-
2.2 Các tiêu chuẩn, quy phạm được áp dụng:
Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam gồm:
© Quy chuan xy dung Viét Nam -1996
© Quy chudn xây dựng QCXDVN 01 2002
œ _ Tiêu chuẩn ngành 48TCN01-1996
© Quy chuan xây dựng QCXDVN 04 :2008
se Quy hoạch xây dựng đô thị Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 4449-87
« Nha va CTCC- Nguyén tic cơ bản để thiết kế ˆ -TCVN 43l19:1986
©— Nhà ở cao tẳng - Tiêu chuẩn thiết kế -TCXDVN 323:2004
e_ Khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 5065: 1990
e _ Tiêu chuẩn phân cấp công trình xây dựng -TCVN 2748: 1991
s _ Tiêu chuẩn thiết kế điện nước -TCVN 3907: 1994
« _ Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động -TCVN 2737: 1995
5 _ Tiêu chuẩn PCCC nhà và công trình -TCVN 2622: J995
se _ Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình xây dựng -TCVN 46: 2007
và một số tiêu chuẩn khác
$& Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 05 : 2008/BXD “nhà ở và công trình gông cộng — An toàn sinh mạng và sức khoẻ”
« TCXDVN 264, 265, 266 : 2002 va TCXD 228: 1998 Xây đựng công trình để
đảm bảo người tàn tật tiếp can su dung
* Cn cw ban vẽ quy hoạch tổng thê 1/500 khu A mở rộng và khu B ký túc xá sinh
viên,
Hệ thông văn bản pháp quy hiện hành về Quản lý đầu tư và xây dựng
Gi) Điều lệ quản ly xây dung Dai hoc Quéc gia Tp Hồ Chỉ Minh
Gi) Tham khảo thiết kế một số Trường Đại học trên thế giới
« Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng - QCVN 02 : 2009/BXD
-_ Bản đồ địa hình các khu quy hoạch, tỷ lệ 1/500
- Ban đề phạm vi ranh giới quy hoạch Đại học Quốc gia Tp.HCM
- Bản để hiện trạng tổng hợp đất xây dựng
- Hỗ sơ Quy hoạch chí tiết Đại Học Quốc Gia Thành phố Hé Chi Minh
- Hé so quy họach và thiết kế các công trình khu A Ký túc xả
é ch ty lệ 1/300 khu A mở rộng và Khu B Ký túc xá
- Hỗ sơ thiết kế một số tuyến đường trong khu quy hoạch
- Điều lệ Quản lý xây dựng Dại Học Quốc Gia TPHCM
- Số liệu hiện trạng cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của Dại học Quốc gia Tp.HCM
-_ Một số tải liệu liên quan khác
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỸ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 14Khu ký túc xá sinh viên nằm trên địa phận thuộc phường Linh Trung, quận Thủ
Đức, TP.Hồ Chí Minh và xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Quy mô diện tích: Tổng diện tích quy hoạch Khu ký túc xá 59,00ha, bao gồm:
— Khu A: Co tong diện tích 20,95ha, trong đó:
+ Diện tích quy hoạch hiện hữu (Khu A hiện hữu): 14,82ha (không điều
chỉnh quy hoạch);
+ Diện tích quy hoạch khu công viên đự kiến: 1,00ha;
+ Diện tích quy hoạch mở rộng (Khu A mở rộng): 5,13ha;
— Khu B: Có tông diện tích 38,05ha, trong đó:
+ Diện tích quy hoạch hiện hữu (Khu B hiện hữu): 28,05ha;
+ Diện tích quy hoạch mơ rộng (Khu B mé rong): 10,0ha
Ranh giới: Khu vực lập quy hoạch chỉ tiết 1/500 khu Ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia TP.HCM gôm 2 khu, có vị trí và ranh giới như sau:
Khu A:
— Phía Đông giáp : Đường vành đại DIIQG-HCM;
— Phía Tây giáp: Khu quy hoạch Trưởng ĐH Bách khoa ĐHQG-HCM;
— Phía Nam giáp: Trường Đại học An nính;
—_ Phía Bắc giáp: Trung tâm Thể duc thé thao [ - DHQG-HCM;
Khu B hiệ
— Phía Đông giáp : Đường vành đai ĐHQG-HCM;
— Phía Tây giáp: Đường vành đai ĐIIQG-IICM;
— Phía Nam giáp: Trung tâm thể thao II - ĐHQG-HCM;
— Phía Bắc giáp: Đường vành đai ĐHQG-HCM;
khu B mở rộng:
— Phía Đông giáp : Đường trục số 8 ĐHQG-HCM;
— Phía Tây giáp: Dường vành đại DHQG-TICM;
—_ Phía Nam giáp: Khoa Giáo dục ĐHQG-HCM;
—_ Phía Bắc giáp: Trung tâm dịch vụ công cộng II ĐHQG-HCM;
Địa hình, địa chất
Địa hình
Khu đất quy hoạch có tổng diện tích là 59,00 ha Đây là vùng gò đổi cao, dốc thoải,
cao độ nên theo tiêu chuân Hòn Dau từ l2m — 18m, đệ dôc tự nhiên từ 0,7% - 4,0%
Trong khu quy hoạch địa hình độc đân theo hướng Bắc -Nam
Trang 15- 14 -
Theo kết quả khảo sát địa chất của Eiên hiệp khoa học- địa chất nền móng vật liệu
xây dựng (ngày 10/6/20) ta có như sau:
o Độ ẩm thấp nhất : vào mùa khô 71,7 %
o_ Độ âm cao nhất ; vào mùa mưa 86,8 %
o Số giờ nắng trung bình : 6 - 8 giờ/ngày
o_ Tổng lượng bốc hơWnăm : 1.114 m
o_ Hướng gió chủ dạo theo mùa:
o_ Mùa mưa ; gió Tây Nam,
©_ Muà khô : gió Đông và Dông Nam
o_ Tốc độ gió trung bình : 2 m/s không có bão
o_ Lượng mưa trung bình : 1957 mm
Thủy văn :
Theo kLk quL] khL lo ất L ]a chL ]t c[ ]à £in #iOp khoa ADe-Ooe chOr nOn ming
y[Y HLMw £y dLIng (nệy 19/6/2009) thì mL Ìe nL]L | (LÌnn LÌ ấe hL Ì khoan kh nang, 0.65m ếch mL h L ÌthiL ]n bÙ Ìù (õ Šø th]: ïL lm cnL ] tăng 5 nL Ìm 2009)
II HIẾN TRẠNG KIÊN TRÚC VÀ SỬ DỤNG DAT
A, Khu A phần mở rồng:
- _ Chức năng theo pháp lý quy hoạch:
©_ Hiện tại khu A ký túc xá hiện hữu có diện tích 14.82ha (được duyệt QH chỉ tiết 1/500
theo quyết định số 394/QĐ/ĐHQG-KHTC ngày! 3/07/2004 của Đại bọc Quốc gia) được đầu
tư khai thác và hoạt động với chức năng khu ký túc xá sinh viên bao gồm các khối nhà cao từ 4-5 tầng phục vu cho khoảng 10.000 sinh viên trong đó các chức năng theo QICT được phân
bổ như sau:
! Khu chức năng tiện ích sinh họat công cộng, y tế, văn hoá (DT 0,23ha)
+ _ Khu công viên cây xanh — thể đục thé thao (DT 2ha)
+ Khu xây dựng công trình Ký túc xá sinh viên (DT 9,6ha)
I_ Đất giao thông nội bộ (DT 2,9ha)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 16-15-
© Phần mở rộng giaiđđoạn sau diện tích khoảng Tha: Hi này đang được
sử dụng xây dựng các khu nhà ở tạm, thấp ting giải quyết các nhu cầu về ở trước mắt cho
sinh viên theo hình thức giao thuê đất ngắn hạn Theo dự kiến khu vực này sẽ được đầu tư
xây đựng khu công viên cây xanh phục vụ cho sinh viên trong toàn khu A ký túc xá
o_ Khu A phần mở rộng diện tích khoảng 5.13ha: theo đồ án QHCT 1/2000 khu Đại học
Quốc gia đã được duyệt, khu vực này thuộc phản đất dự trữ của Đại học Quốc gia, sẽ được
bồ sung vào khu A ký túc xá hiện hữu và đâu tư xây đựng ký túc xá cho sinh viên,
Như vậy sau khi hoàn chỉnh, toàn bộ khu A ký túc xá của Đại học Quốc gia có tổng diện
tích làkhoảng 20,95 ha, trong đó khu A hiện hữu là khoảng 14,82ha, công viên Tha và khu A
phân mỡ rộng có diện tích khoảng 5, 3ha
- Quy mé dan sé hign hữu: hiện không có đân cư sinh sống tại đây
-_ Tình hình sử dụng đất hiện hữu: Hiện nay trên khu vực đa phần đất trắng, tuyến
giao thông s6 1 dẫn vào khu đất được xây dựng và hoàn thành, do đó việc quy hoạch và xây dựng là khá thuận lợi,
BANG HIEN TRANG SU DUNG DAT KHU A KTX PHÀN MỞ RỘNG
Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng: Phạm vi nghiên cứu thuộc vùng gò đôi cao, dốc thoải, cao độ
nên theo cao độ quốc gia 8m-35m, binh quân I1-12m, một vài nơi có cao độ 35m, độ dốc tự nhiên từ 0.2% đên 2.0%
Toàn bộ khu quy hoạch có địa hình tự nhiên khá thuận lợi, độ đốc tương đối phủ hợn để
tổ chức xây dựng, cũng như giảm chỉ phí san lấp, đảm bảo thoát nước mặt tôt
Hiện khu vực chưa có hệ thống thóat nước công trình, nước mưa thoát thco địa hình tập trung về đoạn suôi trong khu vực
$4 Giao thông: hiện tại khu vực có tuyến giao thông chính là đường trục số l
4 Cáp điện: Nguồn điện cấp từ trạm 110/22KV Thủ Đức Bắc
% Cập nưới ‘uyén ống nước chính ~600mm di doc theo xa lộ Hà Nội từ Thu Đức
hướng đến Biên Hoà và ống rẽ nhánh 350mm đi dọc theo lề trái của xa lộ Xuyên
A, hướng về phía nghĩa trang thành phố cấp nguôn nước phục vụ cho học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên ĐHQG TP Hồ Chí Minh
s* Thoát nước mưa, nước thái bắn và vệ sinh môi trường: khu vực chưa có hệ thống ông thoát hoàn chình, nước mưa và nước thải bản hiện nay hầu hết đều xả tự nhiên vào kênh rạch, nhưng do không có dan cu sinh sống, vì vậy nước thải ban trước mắt chưa là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường kênh rạch
B Khu B:
- Quy mô dân số hiện hữu: tập trung tại khu B ký túc xá phần mở rộng có số dân hiện hữu khoảng 650 người
- Tình hình sử dung đất hiện hữu:
BANG HIEN TRANG SU DUNG DAT KAU BKTX
DY AN BAU TU XAY DUNG KHU KY TUC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A),
Trang 17- 18 -
STT LOẠI ĐẤT _ Tạ ee orm)
Chuẩn bị kỹ thuật đất xây đựng: Phạm vi nghiên cứu thuộc vùng gò đổi cao, đốc
thoải, cao độ nên Hòn Dâu từ 8m-35m, bình quân 11-12m, một vài nơi cao độ 35m,
độ dốc tự nhiền từ 3,2% đến 7,5%
Giao thông: hiện chưa có đường giao thông trong khu vực
Cấp điện: Khu vực dự kiến xây dựng hiện là đất trong, có mạng lưới phân phối đđiện
trung thế hiện hữu của Đại học quộc gia theo thiết kế quy hoạch 1/2000 được đuyệt
và trạm biển áp trung gian Thủ Đức Bắc 2x63MVA 110/15-22KV
Cấp nước: Tuyến ống nước chỉnh J600mm đổi dọc theo xa lộ Hà Nội từ Thủ Đức
hướng đến Biên Hòa và ống rẽ nhánh 1350mm đi dọc theo lễ trái của đại lộ Xuyên Á,
hướng về phía nghĩa trang thành phố cấp nguồn nước phục vụ cho học tập, nghiên
cứu và sinh hoạt của ĐHQG TP.Hỗ Chí Minh
Thoát nước mưa, nước thải bẫn và vệ sinh môi trường: khu vực chưa có hệ thống ống thoát nước hoàn chỉnh, nước mưa và nước thải bẩn hiện nay hầu hết đều xả tự nhiên
vio kénh rach, nhưng do it dan ev sinh sống, vì vậy nước thải bẵn trước mắt chưa là
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 18-17-
CHUONG IIL
HÌNH THỨC DẦU TU
I HÌNH THỨC ĐẦU TU:
Đầu tư xây dựng mới và hoàn chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Khu ký túc xá sinh
viên ( thuộc dự án đầu tư QG-HCM-06A) bao gồm:
© Pau tu xây dựng hoàn chỉnh Khu A Ký túc xá
©_ Đầu tư xây dựng mới Khu B Ký túc xá
Il NOLDUNG DAU TU
Néi dung dau tư được xác định trên cơ sở các Quy hoạch chí tiết đã được cấp thấm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuân xây dựng hiện hành
Quy mô phục vụ cho các khu :
c Khu A Ky tic xá: gồm khu A hiện hữu vả khu A mo rong với quy mô phục vụ 20.000 sinh viên, quy mô diện tích 20,95ha gồm hệ thông hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục
công trình xây dựng đã được xác định trong QHCT t lệ 1/500
c Khu B Ky tic xá: quy mô phục vụ 40.000 sinh viên, quy mô diện tích 38.05ha gồm
hệ thông hạ tâng kỹ thuật và các hạng mục công trình xây đựng đã được xác định
trong QHCT tỷ lệ 1/500
Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu Ký Túc Xá Sinh Viên Đại học quốc gia Tp.HCM
(thuộc dự án QG-HCM-06A) nhằm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để có đủ điều kiện phục
vụ nhu cầu ăn ở, sinh hoạt cho các chuyên gia, giảng viên, sinh viên trong thời gian giảng, dạy, học tập tại ĐHQG TPHCM, phần đầu ngang tầm với các trường đại học trong khu vực
và từng bước bắt kịp với thế giới
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỸ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 19- 18 -
CHƯƠNG IV
PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Công tác giải phóng mặt bằng và kế hoạch tái định cư của toàn khu Đại Học Quốc Gia
TPHCM được thực hiện bởi đự án QG-HCM- 01 Trong dy án đầu tư xây dựng công trình
Khu Ky The Xa Sinh Viên (thuộc dự án QG-HCM-06A) không xem xét và tính toán đến phương án giải phóng mặt bằng cũng như kế hoạch tải định cư
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 20-18-
CHƯƠNG V
GIẢI PHÁP QUY HOACH TONG MAT BANG 8U' DUNG DAT
VA PHAN KHU CHUC NANG
IL MOTA THIET KE QUY HOACH TONG MAT BANG:
1.1 Cơ cấu tổ chức không gian
»
1.1.1 Khu À mở rộng
Đây là phần đất mở rộng kế cận Khu A hiện hữu, do là một phần cơ cấu của Khu A nên các chức năng cong cộng như thương mại, dịch vụ, y tế, TDTT, văn hóa, thông
tin liên lạc, phục vụ học tập và đời sống sinh họat thường nhật, thư giãn giải trí sẽ
sử đụng chung với Khu A hiện hữu Để đáp ứng nhu cầu tăng thêm nảy, cần tăng công suất và quy mô phục vụ của các hạng mục này trong Khu A hiện hữu
Ngoài ra, để giâm áp lực cho Khu A hiện hữu mặc dù bỗ trí hoàn toản là khu ở sinh viên, nhưng tại cc tang hằm sẽ bó trí thêm chức năng để xe, công trình kỹ thuật, tầng
1 (trét) v tang 2 bố trí ec dịch vụ phục vụ học tập, nghìn cứu v sinh hoạt thường nhật
của sinh vín như cửa hàng văn hóa phẩm, thư viện sch v tin học, phịng tự học, cửa hng bch hĩa v thực phẩm, canteen, tram y tế, cửa hng thuốc ty, phing tap thé thao két hgp cc mon giải trí thư gin, cc chức năng này sẽ gin kết vào công trình ký tc x
trong tổng thể hoạt động chung,
Khu A mở rộng đáp ứng cho 10.000 sinh viên, vì vậy phải ch ý chỗ đậu xe của sinh vin trước mắt (xe đạp, xe máy) va vé lau dai (xe ôtô cá nhân) kết hợp với mang lưới
xe bus nội bộ khu Đại học và mạng lưới xe bus và xc điện trong mạng lưới giao thong chính của thành phố
1.1.2 KhuB
L một khu Ký tc x độc lập xây dựng hoàn toàn mới, gắn liền với 2 khu dự n cơng trình cong cộng thnh phần 1 khu Thẻ dục thể thao v khu thương mại dịch vụ, y tế, văn hóa kế cận Hai khu chức năng này sẽ bổ sung hịan thiện cc chức năng đô thị cơ bản
cho Khu B Để đáp ứng cho nhu cầu dịch vụ công cộng tăng thêm do tăng quy mô sinh viên trong khu vực, khu B sẽ được bể sung thêm phan đất dự trữ của ĐHQG với quy mô khoảng I0ha, bố trí các công trình dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí phục
vụ cho sinh viên và gắn kết vào mạng lưới chung hoàn chỉnh các cơng trình phục vụ
cho chức năng Ký túc xá trong toàn khu Đại học
Cũng giống như Khu A, để giảm áp lực cho các công trinh cong cộng kế cận v tăng
thêm tiện ích cho đời sống sinh viên, Khu B cũng được bố trí thèm tại các tang hầm chức năng để xe, công trình kỹ thuật; tang 1 (trét), tang 2 bố trí các dịch vụ phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh họat thường nhật của sinh viên như cửa hàng văn hỏa
phẩm, thư viện sách và tin học, phịng tự học, cửa hng bch hĩa v thực pham, canteen,
tram y té, cửa hng thuốc ty, phịng tập thể thao kết hợp cc mơn giải trí thư gin, cơ
chức năng này sẽ gắn kết vào công trình ký tc x trong tổng thế họat động chung
Khu B đáp ứng cho 40.000 sinh viên, cũng phải chú ý cÌ
mắt (xc đạp, xc máy) và về lu đi (xe ơtơ e nhn) kết hợp với mạng lưới xe bus m khu Dại học và mạng lưới xe bus và xe điện trong mạng lưới giao thơng chính của
thnh phổ
1.143 Bố trí cơng vin cy xanh y cảnh quan
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÃ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A),
Trang 21- 20 -
> Duce bé tri ap trung ở trung tâm các khu Ky te x v xen cỉ giữa cc cơng trình nh ở trong cc khu Ky te x, cc khu TDTT v CTCC, trên phần đất không xây dựng công
trình, Việc tăng cường các mang trồng trồng cây xanh sẽ góp phần cải thiện vi khí
hậu, tạo cảnh quan đẹp, và giảm bớt áp lực nén về cư trú trên khu dat dah cho xy
dựng cơng trình ký tơ x,
CO CAU PHAN KHU CHUC NANG
2.1 Khu A phần mớ rộng
Như các nội dung néu trén d phn tich, Khu A phan mở rộng chỉ bố trí chức năng chính là
ở cho sinh viên hức năng công cộng và phục vụ khác sẽ được bố trí xen cỉ tại tằng
Bảng cân bằng sử dụng dất toàn Khu A sau mở rộng (20.000 SV)
Stt Loại đất Digntich — Tý lệ Chi tiu
(m’) (%)_|_ (m’/ngudiy
1 Dat & Ky tic x4 143.011 6823 | 7,15
2 Đất công trình cơng cộng 2.272 1,59 0,114
3 Đất cây xanh 30,829 1471 | 1,54
LCỳ xanh tại khu A hiện hữu 20.461
+Khu cy xanh dụ kiến 19368
4 — ĐẤt giao thong 33.488 1547 | 1,67
Cong 209.600 100 10,48
2.2 Khu B và các khu chức năng công công kế cân:
Khác với Khu A, Khu B gần như được xem là khu quy hoạch mới vì từ trước đến tháng
5/2009 tại khu vực nay chưa có sự đầu tư nào, Cuối thang 5 vừa qua, Đại học Quốc gia
mới ‘lam lễ động thể công trình đầu tí tiên cao 12 tang theo quy hoạch chi viết 1/500 được
phải nga cứu lại quy hoạch chỉ tiết đ được phê aye Để đảm bảo các nhụ cầu về ở,
sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí cho sinh viên, Dại học Quốc gia đ bổ sung thm một khu vực
thuộc phần đất dy trữ vào chỉ tiêu chung tính toán quỳ đất cho khu ký te x Nội dung quy
hoạch sử dụng, đất của Khu B như sau:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỸ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 22đây chủ yếu là các công trình cao khoảng 10-12 tầng, với mật độ xây dựng khoảng 20-30%, được bổ trí song song và vuông góc trên cơ sở tận dụng tốt các hướng gió mát, hạn chế tối đa hướng nóng của mặt trời Cảnh quan kiến trúc của quy hoạch và
thiết kế đô thị trên các tuyến giao thông đem lại một hình ảnh đẹp và hoàn chỉnh cho toàn khu vực Khoảng, trong giữa các công trình sẽ bố trí cy xanh, sn chơi, mặt nước
và các tiểu cảnh để xóa bó cảm giác đang ở giữa những khối nh cao tầng v tạo ra
những khoảng nghĩ tĩnh về mặt cảnh quan
Bn cạnh khu Ký te x vẻ quy hoạch lu di sẽ bố trí một khu cơng vin cy xanh rộng khoảng | ha, day là khoảng mở sinh thái lý tưởng không chỉ riêng cho khu đại học mà
ảnh hưởng tích cực trực tiếp đến Khu A Ky tie xá
rồng các dai céy xanh bui nhiéu mau dan xen
Doc theo cac tuyến giao thông xe và di bộ, trạm chờ xe b
có bóng mát xịc rộng, cï hoa quanh nam và các thảm có,
tao cảnh quan thẩm mỹ cho đổi tượng cư trú
Bé cục quy hoạch tống mặt bằng:
Nh ở ký te x:
Bồ trí cc khối nh ký tc x cao từ 10-12 tẳng với quy mơ khoảng từ 1.500 đến 4.000 sinh vín
/eơng trình Mật độ xây dựng trong các khu ở từ 13-16%, phần diện tích cịn lại xung quanh cơng trình được bề trí các sân chơi thể thao, cây xanh và sân vườn tiêu cảnh
Bé tri ce bi dau xe tai ting him cia các khối nhà, trước mắt phục vụ cho khong 30-50%
nhụ câu của sinh viên
Tổng diện tích đất nha & ky te x : 46.897m”
Khoang li cong trinh: = 10m
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỸ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 23IV Khu B Ky te x
Với điện tich 38,05ha, quy mo sinh vin tập trung 40 nghìn người, vi vay tai đây công trình
kiến trc chủ yêu l cc cao ốc từ 10 - 16 tầng cc đy nh cao 10-12 tang được bố trí dọc theo tuyến giao thông chỉnh, trục giữa cï một dai cong vin cảnh quan chạy sudt Im li khong gian
cảnh quan cho ton khu Ky te x, cuối trục cảnh quan ny sẽ bố trí một cơng trình cao 16 tầng
]m điểm nhắn chính cho toàn khu Cc cơng trình cao khoảng 10-12 ting duge bé tri dan xen tạo nên một hình ảnh sống động cho không gian kiến trúc đọc theo các tuyến đường nội bộ
Khoảng trồng giữa các công trình kiến trc bố trí cơng vin cy xanh, thảm cô, tiểu cảnh v đường đi bộ tạo cảm gic gần gũi thn thiện thảm mỹ cho khu ở
Cc nguyn tắc về bỏ cục khơng gian cảnh quan kiến tre, cy xanh, sinh thí, v cc yếu tố cấu thnh
hình ảnh đô thị khác cũng được bố trí thco cùng một nguyên tắc giống với Khu A Ky te x
Bồ cực quy hoạch tông mặt bằng:
Nh ở ký tcx
» Bổ trí cc khối nh ký tc x cao từ 7-16 tang với quy mơ khoảng từ 1.000 đến 4000 sinh
vin/cong trinh (ring cc khối ky te x dự kiên giữ lại mẫu thiết kế đạt từ 600-
900sinhviên/công trình), Mật độ xây dựng trong các khu ở từ 10-25%, phần diện tích
cịn lại xung quanh cơng trình được bố trí các sân chơi thể thao, cây xanh và sân vườn
Các tiện ích công cộng cấp đô thị như sân thí đấu TDTT, Khách sạn, nhà khách phục vụ phụ
tuynh, người thân của sinh viên, Trung tâm giải trí sề được bồ trí tại khu vực Trung tâm Dịch
vụ công cộng II của Đại học Quốc gia Tại khu B Ký te x bố trí cơ cơng trình công cộng như
Sau:
Nhà ăn sinh vin
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÃ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 24©_ Khoảng li cơng trình :> lôm
Bệnh viện Đa khoa
Với quy mô phục vụ khoáng 500 giường trong đó không bao gồm các hạng mục phụ trợ
(dự kiên đầu tư giai đoạn sau tại khu DVCC II), Bệnh viện chủ yêu phục vụ chăm sóc sức
khỏe và khám chữa bệnh cho sinh viên và một phân dân cư sông trong các khu vực lân cận Kỷ túc xá, đông thời cũng là nơi thực tập cho các sinh viên khoa Y tế
Mang tính chất đặc thù sinh viên, trong đó chủ yếu phục vụ các nhu yếu phẩm cho sinh
viên, đồng thời tạo các công việc làm ngoài giờ cho một số sinh viên cư trú trong khu
trí, học tập v nghin cứu của sinh vin
ø_ Diện tích đất Nhà văn hóa : 16.591m2
©_ Diện tích xy dựng :4.977m2
o Mat dé xây dựng : 30%
o_ Hệ số sử dung đất :0,9
o Khoảng licơngtrình — :>lÔm
Cơng vin cy xanh :
Diện tích cy xanh chính bộ trí tại li trung tm của khu B Ky te x v mét phan dat tại khu
công trình cơng cộng của khu B ký tc x, tạo cảnh quan thơng thông cho khu ở Trong cc
lơ phố cũng ci cc diện tích cây xanh nhỏ tạo sự thoáng đng & trong Ïnh Diện tích cy
DỰ ÁN ĐẦU TỰ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÃ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 25- 24 - xanh ny bố trí sn tập TDTT, cơng vin vườn hoa, đường đi dạo Diện tích đất CVCX
khoảng 3,7ha bình qun 0,93m /người
Bảng thông kê các lô đất Khu B phụ lục V.1 (trang san)
Khi tốn khối lượng:
~ Tổng diện tích sn xy dựng cơng trình Ký te x : 378.534m?
~ Tổng diện tích sn xy dựng cong trình cơng cộng : 116.310m?
- Téng diện tích sân vườn xung quanh công trình :269.84lm”
- Tổng tich cong vin cy xanh :35.230mỶ
ˆ Tông điện tích sn xy dựng cc hạng mục khc trong cơng vin: 1.854m°
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÃ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 26Cao độ nền xây dựng biến đổi từ: 10,50m đến 16,00m (hệ cao độ VN 2000) Cao độ kết nổi với khu vực biện hữu (Khu ký túc xá hiện bữu phía Tây Nam khu vực quy hoạch): được lay theo cao độ biện trạng của trục đường DI (đ xy dựng)
Khu B Ky tex:
Voi dac điểm tự nhiên và hiện trạng của khu vực, đồng thời căn cứ theo định hướng quy
hoạch chỉ tiết 1/2000 v quy hoạch chi tiét 1/500 đ được duyệt, lựa chọn giải pháp quy
hoạch chiều cao là: san ủi cục bộ nền xây dựng theo nguyên tic bam sát cao độ nền hiện
trạng, tạo độ dốc nền phù hợp để xây dựng công trình v tổ chức mạng lưới giao thông đồ thi,
Cao độ nên xây dựng biến đổi từ: 11,95m dén 18,00m ( hệ cao độ VN 2000) Đái với Khu vực ký túc xá 28 ha
> Giao thông đôi ngoại:
©_ Khu đất có vị trí không thuận lợi về ranh giới quản lý hnh chính do nằm tiếp gip
giữa huyện Dĩ An - tỉnh Binh Duong và quận Thủ Đức - thành phố Hồ Chí Minh
nhưng lại có điều kiện rất thuận lợi về mặt giao thông do nằm tiếp giáp các tuyến
đường quốc lộ lớn đí qua thành phố (phía Tây giáp Quốc lộ IK có lộ giới 60m, phía Nam giáp Xa lộ Trường, Sơn có lộ giới I20m, phía Đông Nam giáp Xa lộ Hà Nội có lộ giới 113,5m) và có thế tiếp cận dé dàng với khu vực trung tâm và nội thành TPHCM nhờ tuyển đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên chạy dọc theo
xa lộ Hà Nội Ngoài ra, VIỆC sử dụng phương tiện giao thông công cộng cin thudn lợi bời khu đất quy hoạch nằm tiếp giáp với bến xe buýt hiện hữu nằm cạnh đường vào cổng chính khu Đại học quôc gia (về phía Đông Bắc)
o_ Tuy nhiên, đo đặc điểm sinh viên đi học và về theo giờ nên với khoảng 60.000
sinh viên cư trú trong các khu ký túc xá Đại học Quốc gia v khoảng 20.000 sinh
viên cư trủ ở các nơi khác đi học trong khu Đai học Quốc gia sẽ tạo ra một áp lực rất lớn cho mang lưới giao thông đối ngoại của khu Đại học Quốc gia cũng như
mạng lưới giao thông của khu vực vào giờ cao điêm, đồng thời việc phát sinh một
số lượng lớn xe máy và phương tiện giao thông cá nhân vào giờ cao điểm sẽ dé
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 27- 26 -
gây mắt trật tự và khó đám bảo an toản giao thông Điều này rất bất lợi cho mạng
lưới giao thông của khu vực, đặc biệt là đối với trục đường xa lộ Hà Nội và xa lộ
Trường Sơn, và việc hướng đến ¡ pháp tầng cường giao thông công cộng được
xem như là tắt yếu để hoàn thiện dẫn mạng lưới giao thông khu vực
o©_ Một đặc điểm khác cần lưu ý đối với khu B-ký túc xá ĐHQG là một phần khu đất
nay nim hoàn toàn về cực phía Tây Bắc của khu Đại học Quốc gia và chỉ kết nối với các khu trong Đại học Quốc gia cũng như các khu vực phía bên ngoài nhờ
ía Dong! Nam khu dat Điều
mạng | lưới đường cửa ¡Đại học Quốc gia hướng về]
B Giáp Đường vành đai) sẽ xây dựng tuyến giao thông kết nói giữa đường Vành
đai với Quốc lộ IK
> Giao thông đối nội:
Khu A phan mở rộng: là khu đất có hình dạng kh vuong van nn mạng lưới đường
trong khu ký túc xá được tô chức theo hình thức mạng lưới đường bàn cờ để đảm
bảo phân chia cac 16 dat thành các khu vực hình vuơng hoặc chữ nhật de đảm bảo thuận lợi cho việc xây dựng công trình
o Khu B: la khu đất có dạng hình thang và góc cạnh nên mạng lưới đường trong khu
kỷ te x ny được tô chức theo hình thức mạng lưới đường bàn cờ để đảm bảo phân
chia các lô đất thành các khu vực hình vuơng hoặc chữ nhật, dảm bảo thuận lợi
cho việc xây dựng công trình v kết hợp với phương thức tô chức mạng lưới đường theo dang nan quạt ở phía Tây Bắc khu đất để đảm bảo kết nối mạng lưới giao
thông nội bộ thuận lợi và phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu đất
©_ Ngồi ra, việc quy hoạch tô chức hệ thống giao thơng của hai khu ký te x bị ảnh
hưởng và chỉ phối bởi mạng lưới giao thông của đổ án QHCT xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu Dai hoc Quốc gia TPHCM và ngược lại việc gia tăng sô lượng sinh viên của hai khu ký tc x sề lm ảnh hưởng và thay đổi quy mô một số trục đường
của đồ án QHCT 1/2000 v quy hoạch chỉ tiết 1/500 đ được phê duyệt
© Mặt khác, để đáp ứng nhụ cầu chỗ để xe cho sinh viên trong giai đoạn đầu khi mạng lưới giao thông công cộng trong khu đại học và mạng lưới giao thông công cộng đối ngoại chưa phát triển thì cần phải quy hoạch hệ thống sn bí hợp lý đảm bão đáp ứng đủ nhu cầu để xe cho toàn bộ sinh viên cư trú trong ký te x
> Quy hoach xy dung sn bi dé xe:
Gid thiét trong téng sé sinh vién cu tri tai ky te x ci 80% sinh vin đi bằng xe máy, 15% sinh viên đi bằng xe đạp và 5% sinh viên không có phương tiện đi lại Căn
cứ theo quy định tại tiêu chuẩn TCXIDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng — Tiê chuẩn thiết kế”, ta tính được diện tích cần thiết để đảm bảo nhu cầu đỗ xe ch
sinh viên như sau:
- Tiên chuẩn điện tích 1 chỗ dé xe máy: 3m’/xe
- Tiên chuẩn dién tich | ché đề xe đạp: 0.9m2/xe
—› Tổng diện tích để xe cần thiết cho khu A phần mở rộng là:
(0,8x10.000x3 ~ 0,15x10.000x0,9) = 25.350 m”
—› Tổng diện tích dé xe cần thiết cho khu B là:
(0,8x40.000x3 ~ 0,15x40.000x0,9) = 101.400 m?
> Luéng xe và mặt cắt ngang đường:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XẢ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 28
mục đích thăm viếng, vui chơi, giải trí là 2 lằn/Huần/sv và nếu xét một số trường
hợp sinh viên đi học cả ngày, đi làm bán thời gian thì ước tính có khoảng 60% sinh viên đi trên đường vào giờ cao điểm Trong đồ có 15% sinh viên đi bằng xe đạp (đến trường hoặc đến điểm đón phượng tiện GTCC), 80% sinh viên đi bằng
xe may va 5% sinh viên đi bộ đón phương tiện giao thông công cộng
o_Quyước số lượng sinh viên học lệch ca được rài đều trong các đơn vị công trình v
phần lớn sinh vin sẽ theo những hướng đi gần nhất để đi từ khu vực này đến khu
Zx Pu Trong đó:
- Đối với phân xe chạy chuyên dụng như làn dành riêng cho xe buổi thì lưu lượng xe và
khả năng thông hành được xác định theo loại xe chạy chuyên dụng đó
Áp dụng công thức tính toán trên để tính toán và kết hợp với nhu cầu thực tế, ta có kết quả như sau:
Bảng thông k giao thong Khu A Ky te x Phần mở rộng:
Bang théng k giao thong Khu B Ky te x:
STT
TÊN ĐƯỜNG | DI | Giér] MAT CAT QUY HoacH) DIEN CHIEU | LO mm ; TÍcH +
(M) | (M) | ni
LÈ |LNG LẺ [LE LING TRI_ | DUONG PHAI | DUONG | DUGNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỸ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 29
- 28 -
11 |11 886 |22 |4 15 3 556.9 13923
ĐƯỜNG SỞ
12 J12 2800 |14 |3 8 3 1960.0 | 1960.0 DUONG SỐ
Phần quy hoạch cấp điện được thiết kế trên các cơ sở sau:
= Ban dé quy hoạch 1/2000 được duyệt
"_ Tiêu chuẩn thiết kế điện nước - TCVN 3907; TCVN 5945-2005
= Tiu chuẩn PCCC nh ở cơng trình — TCVN 2622-1995
“Quy chuẩn xy dựng Việt Nam — Quy hoạch xy dựng - QCXDVN 01:2008/BXD,
= Tiu chuL lan ây dLÌhg ViLÌ Nam - thi k kLÌ chiL lu ấng nha tLlo LÌLh, LILhạ phL] quLlng eng ở hÙ]_ TCXDVN 259 : 2001
© Tiv chun vil Nam_ Chilo ấng nha tL Ìo- phL lLlng pấp o LÏrL]¡_ TCVN
5176: 1990
Phụ tải điện
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỸ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 30Khu A
- 29 -
> Khu A (mở rộng) ký te x dự kiến xy dựng cï diện tích 5, Lha, số sinh viên 10.000
người, dự kiên xây dựng 05 chung cư cao tâng
>_ Phụ tải điện chủ yếu là điện sinh hoạt dân dụng phục vụ các sinh viên, công trình
cơng cộng v chiêu sng lỗi di sân bi
3> Phụ tải điện dự kiến: 5.000 KVA với hệ số đồng thời 6,8, cos 0 — 0,8
Khu B
> Khu B ki te x dy kién xy dung ci dign tich 38,0797ha, số sinh vin 40.000 người,
dự kiến xây dựng 20 chung cư cao tầng 03 nhà ăn, bến xe buýt, trung tm địch vụ
cơng cộng, trung tm thê dục thể thao, bệnh viện, siêu thị, nhà văn hóa
> Phụ tải điện chủ yếu là điện sinh hoạt đân đụng phục vụ các sinh viên, công trình
cơng cộng v chiéu sng loi di san bi
> Phu tai dién dir kién: 24.800 KVA voi hé sé ding thời 0,8, cos ø = 0,8
Mang dién
" Khu A, v Kbu B dL] kiln Oe cLp in Ld trLm 2x63 Mva 110/22KV Th[ Oe 8c hin of, nnn in qua tsi In trung thL | 22KV chL ly alle
theo ếc tuyLÌn LLng aLh bL] trong khu Oo ¡ nL l¿ quỈ Ìc gia Tp.HCM
OO cung cLp iLÌn cho khu nÄ O cLln Ry dL Ìng m[ Ìng pần phL ]i iLÌn trung nL] nO, bao eLlm :
©_ Trạm biến thế I5 - 22/0,4 KV:
Khu Á
Với phụ tải khu A, cần xây dựng 06 trạm dùng máy biến thế 3 pha (min 560
KVA) đặt kín trong nhà, với tông dung lượng 5.000KVA
Khu B
Với phụ tải khu A, cần xy dựng 3Š trạm dng my biến thé 3 pha (min 560
KVA) đặt kín trong nhà, với tông dung lượng 24.800KVA
© Mang tung thé 22 KV:
Khu A
Xy dựng mới tuyến nhnh rẽ trung thế 22KV, nỗi từ tuyến 22KV của tuyến số
04 theo qui hoạch 1/2000 được đuyệt tại trạm biên áp BA 20 có chiêu dai khoang 1,812km, dùng cáp đồng 3 li bọc cch điện XLPE-24KV chôn ngâm
KhuB
Xây dựng mới tuyến nhánh rẽ trung thé 22KV, nối từ tuyến 22KV của tuyến
sô 09 theo qui hoạch 1/2000 được duyệt tại trạm biên áp BA 07-1 có chiêu dài khoảng 1,832km, dùng cáp đồng 3 lí bọc cch điện XLPE-24KV chơn ngâm Xây dựng mới tuyến nhánh rẽ trung thé 22KV, nổi từ tuyến 22KV của tuyến
số 10 theo qui hoạch 1/2000 được duyệt tại trạm biên áp BA 16-1 có chiêu đài
khoảng 1.448km, dùng cáp đồng 3 li bọc cch điện XLPE-24KV chôn ngầm
Xy dung mới tuyén trung thé 22KV mang tén BI, nối từ trạm biến áp trung gian Thủ Đức Đắc 2x63MVA có chiêu dài khoảng 2,248km, dùng cáp dong 3
li bọc ch điện XLPE-24KV chôn ngâm
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 31Xây dựng mới tuyến trung thế 22KV mang tên B2, nói từ trạm bi
- 30 -
p trung,
gian Thủ Đức Bắc 2x63MVA có chiều dài khoảng 4,434km, đùng cáp đồng 3
li bọc cch điện XLPE-24KV chôn ngầm
© Mang ha thé va đèn chiều sáng
Mang ha thế cấp diện cho các tia nh v cc dịch vụ cơng cộng khc, chiéu sng 16i
di san bi dug cp đồng 4 lï bọc cch điện chôn ngắm dưới đây
Chiếu sáng lối đi dùng đèn cao áp hai công suất sodium 100/250W - 220V có
chóa và cần đèn đặt trên trụ đèn thép tráng kẽm cao 8 + 12m,
KHOI LUQNG XAY DUNG
1 Trạm bién thé phn phdi 15-22/04KV_ | KVA 29,800
2 Cp ngầm trung thé 22KV Km 12,474
Cáp ngầm hạ thế kèm đèn chiếu sang | Km 18,52 IV.CÁP NƯỚC
Nguần nước
Tuyế ống nước chính v600mm đi dọc theo xa lộ Hà Nội từ Thủ Đức hướng đến Biên Hia v ống rẽ nhnh 350mm đi dọc theo lễ trái của đại lộ Xuyên Á, hướng về phía nghĩa trang thành phố cấp nguồn nước phục vụ cho học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của DHQG TP.Hồ Chí Minh
Mạng cấp nước
Mạng ống cấp nước được thiết kế dạng mạch vịng khp kín, dấu nối với các tuyến ống
nước chính như sau:
= Tuyén ống }600mm ci hai hỗ van: một tại khu vực gần ng tư rẽ hỗ van với ông nhánh
4400mm theo dường trục và một tại khu vực Suôi Tiên có hỗ van với ông nhánh
4300m
Tuyén éng cap nước 1350mm đi dọc theo lễ trái của đại lộ Xuyên Á có mét hé van
đấu nói tại phía đường trục vào khu Đại bọc Kinh tế-Luật, Ngoại ngữ và Giáo dục
"Do áp lực nước trên đườn
tầng không cần dùng bom dé
ig áp cục bộ
Tinh tổng nhu cầu dùng nước
Cấp nước phục vụ cho sinh hoạt trong các khu Ký túc xá là:
Qi =qi xn (m’/ ngay.dém)
Với: qị = 120 língười/ngày.đêm (tiêu chuẩn định mức)
n— sé lượng sinh viên
Cấp nước phục vụ công cộng (công trình phụ trợ) là:
Qo = 10% Q¡ (m”/ngày.đêm)
= Cp nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường) là:
Qs = 10% Q¡ (m`/ngày.đêm)
Cấp nước phục vụ cứu hỏa là (1 đám cháy, I5: 25 l⁄s, 3 h):
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
ống chính khá cao (30+40)m nn cc cơng trình đưới 10
Trang 32Qu = Nx15x3x60x60 (mm /ngay.dém)
“Trong đó N là số đám cháy đồng thời theo TCVN:2622-1995
Cấp nước phục vụ khách văng lai cho sinh hoạt trong các khu Ký túc xá là:
TT | Mục đích dùng nước Tìu chuẩn
(m ng đêm)
1 Cap nude sinh hoạt 120 (I/ngudi.ngd) 10.000 SV
1.200
2 Cấp nước phục vụ công cộng 10 % nước cấp cho
3 Câp nước phục vụ công cộng 10 % nước cập cho
2 Câp nước phục vụ công cộng 10 % nước câp cho
Câp nước phục vụ công cộng 10 % nước câp cho
Phuc vu PCCC 2 đám cháy 3 giờ,
25 Vs
Khách vãng lai 20 (Wngườingd) |40.000 Khách | gọo
4 Nhu câu dùng nước ích 6.560
Trang 33Khi án khi lượng :
q: là lượng dịng chảy tính theo m “7s, voi mét ngy ci 8 giờ cho sinh hoạt
Chọn mạng ông cấp nước chính cho 2 khu Ký túc xá ĐHQG có đường kính là: 4100, 9150,
200, 6250, $300 (xem ban vé) với bảng thông kê khối lượng và khái toán kình phi được lập
Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh sẽ được dầu tư hiện đại ngang tầm với các nước tiên
tiến trong khu vực, vệ sinh môi trường là vấn đề quan trọng cân được quan tâm, việc xây
dựng hệ thông thoát nước bẩn có xử lí đạt tiêu chuẩn nước thải (TCVN 5945-2005, mức
Ð) trước khi đồ ra sông rạch là yêu cầu cần thiết
" L khu ký te x sinh vin, nước thải bản cần xử lý Í nước thải sinh hoạt
= Tmco sé dia hình để đảm bảo thoát nước bản tự nhiên, chúng tôi thiết lập hai mạng
thoát nước bân như sau:
« Khu B ky te x, nước thai sinh hoạt (Qma
ly nước thải khu vực II thông qua 02 tuyến cống b400 đ quy hoạch
x = 7296 m°/ngày) được dẫn đô về trạm xử
« _ Khu bệnh viện, siu thị, nh văn hóa, nước thải sinh hoạt được dẫn để về trạm xử ly nước thải khu vực II thông qua 01 tuyến cổng P1000 đ quy hoạch
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 34- 33 -
"Khu A ky te x, nurdc thai sinh hoat (Qmax = 1824 m/ngay) duge din dé vé khu xir ly
nước hải đặt tại không gian mở thuộc Trung Im thé dục thể thao T thong qua 02 tuyến cống b800 đ quy hoạch
" Dung lượng các bể xử lý được xây dựng theo từng giai đoạn phát triển của ĐHQG
Hệ thắng đường ống thoát nước
1Iệ thống đường ống thoát nước bản được tính toán và chọn theo cc chỉ tỉu sau:
" Lưu lượng tính toán được chọn bằng lưu lượng lớn nhất Q„„x, trong đó:
© Qnax ~ Orn xk
VỚI:
Qm: lưu lượng sử đụng trung bình tính trong lgiy
k: hệ số điều hoà chung, tuỳ theo Qrg m k = (3,0+1,5)
“ _ Vận tốc dịng chảy trong ống, được xác định v = (0,6:2,5)m/s
" _ Đường kính ống chọn D = (1,5+2) Đứ
= D6 déc dat éng nhỏ nhất i„ạ = 1/D + 0.0005
" Loại ống: Ong btơng cốt thp
« _ Độ sâu chôn ống chọn: h„¡; = 0,7 ! D(m)
Khi tốn khôi lượng
Chọn mạng đường ống thoát nước bân cho các khu ký te xá ĐHQG có đường kính, khối
lượng và khái toán kinh phí được lập như sau:
+ _ Theo tiêu chuẩn rác thải áp dụng dành cho sinh viên: 0,5 kg/người.ng
0.000 SV >> số re thải Ta: 5 tan/ngy
dự kiến 10 000 SV > số re thái ra: 5 tắn/ngy
-Khu B: dự kiến 40.000 SV —> số rc thải ra: 20 tan/ngy
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 35Cc kho bi chứa rc vệ sinh, đầy đủ và được bố trí hợp lý tại tang trét cc t6 nh Do khối
Tượng rác thải tương đối lớn và chung loại cũng đa dạng, nên thnh lập một trạm trung
chuyên v phân loại rác phục vụ toàn khu đặt tại khu cây xanh cách ly
Xe thu gom va van chuyén chuyên dùng theo một thời điểm nhất định trong ngày (buổi tối) sẽ thu gom và vận chuyển rác đến trạm trung chuyên-phân loại trước khi đem xử ly
> Trong phương án thoát nước sử dụng lại tuyến cổng thoát nước hiện trạng trên
trục đường DI (theo như thiết kế đ được đuyệt của Khu ký tc x cũ)
> Tổ chức các tuyến cống chính khu vực theo đúng định hướng của a an quy
hoach chi tiét 1/2000 đ được duyệt gồm các tuyến cống Ø1000 mm đến Ø1500
mm trên đường NI và đường D2
*>_ Tổ chức công Ø1200 mm đọc đường N3 để thay thế cho đoạn suối cắt ngang khu
vực, tuyễn công này sẽ tiếp nhận nước thoát từ khu ký tc x hiện hữu
> Nguồn thoát nước: Dẫn tập trung toàn hệ thống thoát nước về phía góc ranh Đông Bắc (điểm giao DI) đề xả trực tiếp ra suối hiện trạng
> Độ sâu chôn cổng tối thiểu Hc=0,70m Dộ đốc cống tối thiểu được lấy để đảm
bao khá năng làm sạch cống i_UDĐ
> Tỉnh toán thủy văn mạng ống thoát nước mựa được thực hiện theo phương pháp
cường độ giới hạn với chu kỳ tràn cổng T3 năm Toàn bộ diện tích khu quy hoạch bao gôm các khu chức năng được chia thành nhiều lưu vực thoát để giảm tiết điện và độ sâu chôn cống
> Công thức tính toán lưu lượng của một lưu vực:
Q=exqxF(1⁄5)
Trong đó: |
œ ; hệ số mặt phủ ,
q : cường độ mưa tỉnh tôn (1/s/ha)
F : diện tích lưu vực tính toán (ha)
Khái toán khối lượng Khu A ký túc xá phần mở rộng:
Khối lượng (m, m3)
Trang 36- 858 -
> Tổ chúc thốt rỉng hệ thông thoát nước bản và mưa, cống thoát nước mưa sử dụng,
công BTCT đặt ngằm, kích thước công tính toán theo chu kỳ tràn công T=3 năm
> Bồ trí cống thoát nước đặt dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực và
theo định hướng của đồ án quy hoạch chỉ tiết 1/2000 Các tuyến công được bố trí
đầy đặc đảm bảo khả năng thu nước cho toàn bộ các khu ở Các tuyến cống chính
có kích thước biên đôi từ Ø600 mm đến Ø2000 mm
Nguằn thoát nước
vil
+ Tuyén cap quang chinh s8 phat trién dén DHQG TP.H6 Chí Minh, sau khi Bưu điện
> Voi khu A: Cac tuyến cống chính tổ chức tập trung về đoạn suối trung tâm cắt
ngang qua khu vực
> Voi khu B: Dẫn tập trung toàn hệ thống thoát nước về phía Tây để xả ra đoạn suối
tự nhiên, đây là trục thoát nước chính của toàn khu vực
>_ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m Độ dốc cống tối thiểu được lấy để đám
bao khá năng làm sạch công i= L/D
> Tính toán thủy văn mạng ống thoát nước mưa được thực hiện theo phương pháp cường độ giới hạn với chụ ky tran công T=3năm Toản bộ diện tích khu quy
hoạch bao gom cac khu chức năng được chia thành nhiều lưu vực thoát dé giảm tiết điện và độ sâu chôn cống
> Công thức tính toán lưu lượng của một lưu vực:
"Trong đó:
ọ : hệ số mặt phủ
q: cường độ mưa tính toán (1/s/ha)
F tích lưu vực tính toán (ha)
Khai toán khối lượng khu B:
HE THONG THONG TIN LIEN LAC
tai Trung tâm Dịch vụ Công cộng L được xây dựng Tất cả mạng cắp trong toàn khu vực được
đi ngầm và đầu tư phù hợp với nhu cầu của từng khu
+ Bưu điện trung tâm DIIQG TP.Hồ Chí Minh sẽ cung cấp các địch vụ viễn thông hiện đại đảm bảo phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong toàn tổ hợp ĐIIQG với khu vực, cá rước và quôc tê
+ Khu A dy kién 20.000 SV: sir dung tuyển cap quang 1x24 FO -phục vụ cho dịch vụ: ADSL, diện thoại, truyền hình cp
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 37- 36 -
+ Khu B dy kiến 40.000 SV, siu thi, bệnh viện, nh sch phing chiếu phim: sử dụng cc tuyến cp quang 1x24 FO, 2x24 FO_ phục vụ cho địch vụ: ADSL, dién thoại, truyền hình cp +_ Toàn bộ hệ thống ha ting théng tin lién lac khi tiễn hành triển khai, Chủ đầu tư có thể làm việc với các nhà cung cập địch vụ để được đầu tư trọn gói riêng
VII CC CHi TIU KINH TE KY THUAT
Quy mô sinh viên
Quy mô sinh viên của Đại học Quấc gia: đến năm 2020 dự kiến sẽ có khoảng 50.000 sinh viên, trong đó:
+ Sinh vin ở nội tr trong khu Ký tc x tại ĐHQG _ : 30.000 sinh vỉn;
+ Sinh vin ở ngoại tr ngoài khu ĐHQG : 20.000 sinh vin;
Hiện tại, Đại học Quốc gia đ giải quyết được chỗ ở cho 10.000 sinh viên (tại Khu A hiện hữu}
Quy mơ sinh vin của cc khối trường ĐH, CĐ, THCN: đến năm 2020 khoảng
100.000 sinh viên, trong đó
+_ Sinh vin cï nhu cầu ở nội tr trong khu KTX : 80.000 sinh vin;
+ Sinh vin ở ngọai tr : 20.000 sinh vin;
Tủ nội dung trên, xác định tổng nhụ cầu chỗ ở cho sinh viên của các trưởng ĐH, CĐ, TCCN DN khu vực Đông Bắc thành phổ HCM dén nim 2020 sé la 100.000 SV (không kể 10.000 SV đ cï chỗ ở tại Khu A hiện nay của ĐHQG)
Dir bo qHy mơ số tượng sinh vín cho tần khu Ky tc x Đại học Quắc gia : khoảng
60.000 sinh viên, trong đó:
! Khu A KTX hiện hữu : phục vụ khoảng 10.000 sinh vin
+ Khu Á KTX phân mở rộng : phục vụ cho khoảng 10.000 sinh vin
+ Khu BKTX : phục vụ cho khoảng 40.000 sinh vin
Các chỉ tiêu quy hoạch
Mật độ cíc trú :
Nếu xem khu trường Đại học Quốc gia TP.Hỗ Chí Minh với điện tích 643,7ha ci tinh
chất như là một đô thị phục vụ cho khoảng 65.000 sinh vin, giảng vin, nhn vin phục
vụ nghỉ ngơi v nghiền cứu, ta có bảng so sánh về mật độ cư tr như sau :
2 Khu ĐHQG TP.HCM trước điều chỉnh (**) 6.300
(**): Theo Quyết định số 660/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Quy hoạch chỉ tiết 1/2000 Đại học Quốc gia TP 116 Chi Minh
Chỉ tu về Cơng trình cong cOng v cy xanh ngéi khu vic:
DY AN BAU TU XAY DUNG KHU KY TUC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A),
Trang 38-37- Theo đề án QHCT tý lệ 1/2000 Khu Đại học Quốc giá được phê duyệt theo quyết
định số 660/QĐ-TTg ngày 17-6-2003 của Thủ tướng chính phủ, trong đó bao gồm
các khu Dịch vụ công cộng và các công viên cây xanh tập trung phục vụ cho sinh viên, các cán bộ làm việc và cư tr trong khu vực Ce số liệu quy mơ nhự sau;
“ Quy mo dién tich cc khu Dịch vụ cơng cộng v Cy xanh tập trung:
-_ Khu Trung tm Dịch vụ cơng cộng : 203.754m2 bao gềm 2 khu:
+ Khu trung tm DVCCI: 147.745m2
! Khu trung tm DVCC II: 56.009m2
- Khu cơng vin cy xanh tập trung: Khu công viên khoa học trong Đại học Quốc
gia thco đồ án QHCT 1/2000 được duyệt có diện tích khoảng 125ha
- Khu Trung tm Thể dục thể thao : 376.378m2
+ Khu trung tm TDTT I :314.423m2
+ Khu trung tm TDTT II :61.955m2
% Hiện nay tổng số sinh vin v cn bé Im việc trong khu vực đự kiến khoảng 85.000
người bao gồm :
-_ Sốsinhvin học tập v cư tr trong khu vực : 60.000 sinh vin
- _ Số sinh viên học tập nhưng không cư tr trong khu vực : 20.000 sinh vin
- Số giảng vỉn, cn bộ phục vụ : 5.000 người
Như vậy chí tiêu sử dụng đất công trình cơng cộng v cy xanh tập trung ngồi khu vực được bồ sung cho sinh vin trong cc khu ký tc x được tính tôn như sau;
-_ Chỉ tiêu đất CTCC ngoài khu vực KTX : 2,4m2/sinh viên
- Chitin dat cây xanh ngoài khu vực KTX : 12,35m2/sinh viên
- Chí tin đất thể dục thể thao ngoài khu vực KTX : 4,43m2/sinh viên
Chỉ tu quy hoạch Khu A Ký ícx phân mở rộng:
Tại khu A KTX phan m¢ rong, cc chỉ tìu về Cơng trình cơng cộng, cơng vín cy xanh
v TDTTđược sử dung tại khu A KTX hiện hữu và các khu vực trong Đại học Quôc
gia Khu A KTX phân mở rộng chỉ sẽ gồm đất ở Ky te x v giao thong nội bộ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KỶ TÚC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 39- 88 -
Hạng mục Đơn vị Chỉ tiu Cn bing chi tiu
Khu A phần mở rộng | Khu A sau mở rộng
Điện tích đất ha 51 20.8
dung trong khu vực người
Chỉ tin quy hoạch Khu B Ky tex:
KhuB
2 | Quy mo sinh vin & thu Nguoi 40,000
4 | Binh qun sir dung dat dan | m/ 9,52
Ce chi tia thiét ké vé hg tang kỹ thuật:
- Chitiéu cấp điện : 1000 Kw/ người /năm
-_ Chitiêu cấp nước : 120 lít/ người /ngày đêm
-_ Chỉ tiêu thoát nước ban : 120 lít/ người /ngày đêm -_ Chỉ tiu re thải :0,5 kg/ người /ngày đêm
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÃ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QƯÓC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)
Trang 40- 39 -
CHIUONG VII
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
L CAC TIEU CHUAN VA QUY CHUAN ÁP DỤNG
Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam gồm :
© Quy chuan xây dựng Việt Nam -1996
© Quy chuan x4y dung QCXDVN 01 :2002
« Tiêu chudn nganh 48TCNO1-1996
e - Quy chuẩn xay dung QCXDVN 04 :2008
© Quy hoach xây dụng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 4449-87
« Nha va CTCC - Nguyén tac co bản để thiết kế, — -TCVN 4319:1986
© Nha & cao tang - Tiêu chuẩn thiết kế -TCXDVN 323:2004
se _ Căn hộ ỡ- Tiêu chuẩn thiết kế ~TDVN 4450:1987
s_ Khách sạn — Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 5065: 1990
se _ Tiêu chuẩn phân cấp công trình xây dựng -TCVN 2748: 1991
se _ Iiêu chuẩn thiết kế điện nước -TCVN 3907: 1994
s _ Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động -TCVN 2737: 1995
« _ Tiêu chuẩn PCCC nhà và công trình -TCVN 2622: 1995
« _ Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình xây dựng -TCVN 46: 2007
và một số tiêu chuẩn khác
«_ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 05 : 2008/BXD “Nhà ở và công trình
công cộng — An toàn sinh mạng và sức khoẻ”
se TCXDVN 264, 265, 266 : 2002 và TCXD 228: 1998 - Xây dựng công trình để
đâm bảo người tàn tật tiệp cận sử dụng
© _ Căn cứ bản vẽ quy hoạch tổng thể 1/500 khu A mờ rộng và khu B ký túc xá sinh viên
e _ Hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về Quản lý đầu tư và xây dựng
ø - Điều lệ quản lý xây dựng Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh
e _ Tham khảo thiết kế một số Trường Đại học trên thế giới
© - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng -
QCVN 02 : 2009/BXD
© Van ban phip quy khic
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KY TUC XA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TPHCM ( QG- HCM- 06A)