giáo án dạy thêm ngữ văn 10 soạn chi tiết đầy đủ, tập trung rèn kĩ năng làm văn Yêu cầu cần đạt : 1.Kiến thức : Giúp HS nắm vững đặc điểm của 6 phương thức biểu đạt đã học ở THCS Có khả năng nhận biết và đánh giá các loại văn bản. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng xây dựng 6 kiểu văn bản Thuần thục kĩ năng phối hợp nhiều PTBĐ trong một văn bản để đạt hiệu quả giao tiếp cao. Tổ chức dạy học : Buổi 1 : A. Lí Thuyết : GV đặt câu hỏi : Kể tên những kiểu văn bản đã học ở THCS ? Chỉ ra sự khác nhau giữa các kiểu văn bản đó ? Chúng có thể thay thế cho nhau được ko ? Tại sao ? Có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể được ko ? Tại sao ? HS trao đổi , thảo luận và trả lời : Các kiểu văn bản đã học ở THCS gồm có : Miêu tả ; tự sự ; biểu cảm ; điều hành ; Thuyết minh ; Nghị luận. Khác nhau : + Thứ nhất : khác nhau về phương thức biểu đạt + Thứ 2 : khác nhau về hình thức thể hiện Chúng ko thể thay thế cho nhau bởi : + Phương thức biểu đạt khác nhau + Hình thức thể hiện khác nhau + Mục đích khác nhau Chúng có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể vì : + Trong văn bản tự sự có thể sử dụng phương thức miêu tả , thuyết minh , lập luận ,….. và ngược lại . + Ngoài chức năng thông tin , các văn bản còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xã hội ; do đó ko thể có một văn bản nào đó lại “thuần chủng ” một cách cực đoan được.
Trang 1Chuyên đề 1 : Phân loại văn bản theo phương thức
biểu đạt
* Yêu cầu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm vững đặc điểm của 6 phương thức biểu đạt đã học ở THCS
- Có khả năng nhận biết và đánh giá các loại văn bản
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng xây dựng 6 kiểu văn bản
- Thuần thục kĩ năng phối hợp nhiều PTBĐ trong một văn bản để đạt hiệu quả giao tiếp cao
* Tổ chức dạy học :
Buổi 1 :
A Lí Thuyết :
GV đặt câu hỏi :
-Kể tên những kiểu văn bản đã học ở THCS ?
Chỉ ra sự khác nhau giữa các kiểu văn bản đó ?
Chúng có thể thay thế cho nhau được ko ? Tại sao ?
Có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể được ko ? Tại sao ?
HS trao đổi , thảo luận và trả lời :
- Chúng ko thể thay thế cho nhau bởi :
+ Phương thức biểu đạt khác nhau
+ Hình thức thể hiện khác nhau
+ Mục đích khác nhau
- Chúng có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể vì :
+ Trong văn bản tự sự có thể sử dụng phương thức miêu tả , thuyết minh , lập luận ,… và ngược lại
+ Ngoài chức năng thông tin , các văn bản còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xã hội ; do đó ko thể có một văn bản nào đó lại “thuần chủng ” một cách cực đoan được
Gv đặt câu hỏi : Lập bảng thống kê đặc điểm của 6 phương thức biểu đạt đã
học ?
HS làm việc cá nhân , trình bày
Trang 2Kiểu văn
bản
Khả năng kết hợp
Đặc điểm của phương thức biểu đạt
Miêu tả BC, TS,
TM
Dùng các chi tiết , hình ảnh giúp người đọc hình dung ra đặc điểm nổi bật của một sự vật ,sự việc , con người , phong cảnh … làm cho những đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc
VD : văn tả cảnh , tả người , tả sự vật ….các đoạn
VD : bản tin báo chí , bản tường thuật , tường trình ; tác phẩm lịch sử ; tác phẩm văn học nghệ thuật : truyện , kí , tiểu thuyết …
Biểu Cảm Mt , Ts ,
Nl
Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng , tình cảm , cảm xúc , thái độ và sự đánh giá của người viết đối với đối tượng được nói tới
VD : điện mừng , lời thăm hỏi ; lời chia buồn , văn
tế , điếu văn , thư từ giữa các cá nhân ; tác phẩm văn học : thơ trữ tình , tuỳ bút , bút kí …
Thuyết
Minh
Mt , Nl Trình bày , giới thiệu , giải thích … nhằm làm rõ
đặc điểm cơ bản của một đối tượng , cung cấp tri thức khách quan , chính xác về các hiện tượng và
sự vật trongg tự nhiên và xã hội Nghị Luận Mt ,
Bc ,Tm ,
Ts
Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm nhằm thuyết phục người đọc , người nghe về một tư tưởng , quan điểm
VD : Bản thuyết minh sản phẩm hàng hoá , lời giới thiệu về các di tích , thắng cảnh , danh nhân ; ….Điều hành Ko Trình bày văn bản theo một số mục nhất định nhằm
truyền đạt những nội dung và yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ những ý kiến , nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có thẩm quyền để giải quyết
VD : Đơn từ , báo cáo ,, biên bản , tường trình …
Trang 3Hãy phân tích đoạn văn sau để xác định kiểu văn bản :
“Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng , một tâm tình riêng , một cảm giác riêng Có chiếc tựa mũi tên nhọn , từ cành cây cắm phập xuống đất như cho xong chuyện , cho xong một đời lạnh lùng , thản nhiên , ko thương tiếc , ko
do dự vẩn vơ Có chiếc như con chim lảo đảo mấy vòng trên ko , rồi cố gượng ngoi đầu lên , hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn , múa may với làn gió thoảng , như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại : cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây ko bằng một vài giây bay lượn , nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ Có chiếc lá như sợ hãi , ngần ngại rụt rè , rồi như gần tới mặt đất , còn cất mình muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm , hay đến mơ trớn một ngon cỏ xanh mềm mại ”
HS : đọc kĩ văn bản , trả lời
Đáp án :
Đây là đoạn văn miêu tả những chiếc lá rụng vào cuối mùa đông và là một đoạn văn miêu tả tuyệt hay vì mỗi chiếc lá có một tư thế lìa đời thật sinh động và thú vị :
- Có chiếc tựa mũi tên nhọn …
- Có chiếc như con chim …
- Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái …
- Có chiếc lá như sợ hãi …
- Có chiếc lá đầy âu yếm …
Đây là đoạn văn thể hiện sự quan sát tỉ mỉ , cảm nhận tinh tế và trí tưởng tượng , liên tưởng phong phú của tác giả trước hiện tượng lá rụng tưởng như đã quá nhàm chán , quen thuộc với mọi người
* Bài học : - Khả năng quan sát tinh tế
Trang 4- Khả năng liên tưởng , tưởng tượng phong phú.
3 Vận dụng : Viết đoạn văn ngắn tả cảnh bình minh
HS viết đoạn văn và trình bày , cả lớp nhận xét , GV đánh giá , bổ sung
Đoạn văn mẫu :
Tảng sáng trời còn se lạnh , gió thoảng nhẹ khẽ lay động cành lá làm rung rinh những giọt sương mai.Trên ko , những đám mây với nhiều hình thù kì
lạ , mờ ảo đang nhè nhẹ trôi.Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp ko gian như thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố khiến chúng trở nên nguy nga , tráng lệ Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rơi chìm vào lòng đất , thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương TRời sáng có thể nhận rõ từng phút một Rồi khi khoảng trời phía Đông trở nên hồng rực , vừng đông thực sự hiện ra rực
rỡ , chiếu ánh sáng kì diệu xuống vạn vật thì cả khối xóm , phố phường như bừng tỉnh Ánh đèn từ muôn vàn ô cửa sổ loãng đi rất nhanhvaf thưa thớt hẳn Vòm trời trở nên cao xanh Những hàng cây hai ven đường bỗng oà tươi trong nắng sớm ……
4 Bài tập về nhà : Miêu tả cánh đồng lúa
- Nắm vững đặc trưng kiểu văn bản biểu cảm
- Nhận diện được văn bản biểu cảm
2 Kĩ năng :
- Xây dựng được văn bản biểu cảm hoàn chỉnh
- Khả năng bộc lộ được những cung bậc cảm xúc của bản thân
* Tổ chức dạy học :
1 Khái niệm :
HS nhắc lại khái niệm
2.Bài tập :
Phân tích đoạn văn để xác định kiểu văn bản :
“ Trên đài , một người con gái nào đó vừa hát một bài dân ca của đất nước ta trong đêm khuya Bây giờ tất cả im lặng rồi , giọt sao ngoài khung cửa đọng lại , đứng im , ko nháy nữa , đêm đã đi vào chiều sâu mà vẫn nghe âm vang mãi giọng hát của người con gái lúc nãy Một giọng hát dân ca , ngân nga , bát ngát như cánh cò trên đồng lúa miền nam chạy tới chân trời , có lúc rụt
rè e thẹn như khoé mắt người yêu mới gặp , có lúc tinh nghịch duyên dáng
Trang 5như những đôi chân nhoe thoăn thoắt gánh lúa chạy trên những con đường làng trộn lẫn bóng tre và bóng nắng Có lẽ ko phải là một người con gái hát trên đài Đó chính là quê hương ta đang lên tiếng hát Tiếng ngân nga dội lên
từ lòng đất , ở trong đó một góc vườn có đôi cây sầu đông và một giàn bầu đong đưa ủa nặng , một ngày đã xa ,mẹ ta đã chôn nhúm rau của ta thuở mới lọt lòng Đó là tiếng ngân của đất , của dòng sông , của những xóm làng
và những cánh đồng sau một ngày lao động và chiến đấu ”
HS làm bài , sau đó trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung GV nhận xét ,
đánh giá
Đáp án : Đây là đoạn văn biểu cảm vì :
- Thông qua việc miêu tả tiếng hát trong đêm khuya của một cô gái trên đài , tác giả đã bày tỏ những suy nghĩ và tình cảm của mình về quê hương , đất nước
- Đây cũng là đoạn văn trữ tình thể hiện những tình cảm trong sáng , đẹp đẽ của tác giả đối với quê hương , đất nước Những tình cảm chân thành ấy có khả năng gợi lên ở người đọc sự đồng cảm và khát vọng sống có ích hơn cho quê hương đất nước
3 Vận dụng : Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ về một ngày hè rực rỡ
hoa phượng và rộn rã tiếng ve
Hs viết bài , đọc trước lớp
Đoạn văn mẫu :
Hoa phượng và tiếng ve là dấu hiệu của mùa hè , vừa là những người bạn thân thiết của tuổi học trò Những người bạn ấy từng chia sẻ buồn vuiv[í chúng em trong những tháng năm dài ngồi trên ghế nhà trường , vì vậy mỗi khi thấy hoa phượng đỏ trời và nghe tiếng ve râm ran , chúng em lại chợt cảm thấy lòng mình nao nao…
4 Bài tập về nhà : Viết một bài văn phát biểu cảm nghĩ về mái trường mà
- Nắm vững kiểu văn bản tự sự và đặc trưng cơ bản
- Nhận diện được kiểu văn bản tự sự
2.Kĩ năng :
- Xây dựng được văn bản tự sự hoàn chỉnh
- Có khả năng viết được truyện ngắn
* Tổ chức dạy học :
1.Khái niệm :
Trang 6HS : nhắc lại khái niệm
2.Bài tập :
a Phân tích đoạn văn để xác kiểu văn bản
“ Bấy giờ giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh , nhà vua lo
sợ bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao bỗng dưng cất tiếng gọi : “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” Sứ giả vào, đứa bé bảo : “ ông về tâu với nhà vua sắm cho ta một con ngựa sắt ,một cái roi sắt và một áo giáp sắt , ta sẽ phá tan lũ giặc này ”.Sứ giả vừa kinh ngạc vừa mừng rỡ , vôin vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn …”
HS làm bài , trình bày GV nhận xét , bổ sung rút kịnh nghiệm viết văn bản
tự sự
Đáp án : Đây là đoạn văn tự sự vì :
- Kể về nhân vật Thánh Gióng Ngoài cậu bé là NV chính còn có các nv phụ khác như : sứ giả , bà mẹ , và các nhân vật được nhắc tới như : nhà vua , giặc Ân
- Đoạn văn có những sự việc nối tiếp nhau : Giặc Ân xâm lược , nhà vua sai sứ giả đi tìm người tài giỏi , chú bé gặp sứ giả và yêu cầu , nhà vua mừng rỡ ,sai người làm ngay những thứ mà cậu bé yêu cầu
b.Đoạn văn sau đây sử dụng những phương thức biểu đạt nào ? PTBD nào là chính ? Tại sao ?
Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi lão báo ngay :
- Cậu Vàng đi đời rồi ông Giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi , họ vừa bắt xong
Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng
ậc nước …
- Thế nó cho bắt à ?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những nếp nhăn xô lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão nghoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít lão hu hu khóc …
- Khốn nạn …Ông Giáo ơi !…Nó có biết gì đâu ! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về , vẫy đuôi mừng Tôi cho nó ăn cơm Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà , ngay đằng sau nó , tóm lấy hai cẳng sau của nó , dốc ngược nó lên Cứ thế là thằng Mục với thằng Xiên , hai thằng chúng nó chỉ loay hoay có một lúc đã trói chặt cả bốn chân nó lại Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết ! …Này ! Ông Giáo ạ ! Cái giống chó nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử , nhìn tôi , như muốn bảo tôi rằng : “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão thế mà lão xử toi như
Trang 7thế này à ?”.Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu còn đánh lừa một con chó ,
nó ko ngờ tôi nỡ tâm lừa nó !
HS : đọc kĩ văn bản , trả lời câu hỏi
Đáp án :
- Phương thức biểu đạt chính là tự sự :
+ Có sự việc : Lão Hạc bán chó
+ Có chi tiết : bắt chó , hình ảnh con chó trong tình cảm của lão Hạc
+ Có nhân vật : Lão Hạc và ông Giáo
- Có kết hợp với phương thức miêu tả :
+ trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước
+ Mặt lão đột nhiên ……….con nít
- Tác dụng : Nếu ko có các yếu tố miêu tả xen kẽ thì đoạn văn tự sự sẽ vô cùng khô khan , đơn điệu , ko có khả năng gây xúc động cho người đọc , bởi người đọc ko thể cảm nhận được nỗi đau đánh lừa một con chó của lão Hạc
3 Vận dụng : Hãy viết đoạn văn tự sự kể về một câu chuyện xảy ra trong
cuộc sống mà em được trực tiếp trải nghiệm với nhiều bài học sâu sắc
HS viết bài , đọc trước lớp cùng góp ý , rút kinh nghiệm
4 Bài tập về nhà : Hãy kể lại trích đoạn : Chiến thắng MtaoMxây dưới góc
nhìn của một cư dân của bộ tộc
- Nắm vững kiểu văn bản thuyết minh
- Nhận diện văn bản thuyết minh trên những đặc trưng cơ bản
2.Kĩ năng :
- Xây dựng được văn bản thuyết minh hoàn chỉnh
- Có khả năng thuyết minh được : nhân vật lịch sử , danh nhân , din tích lịc
a Phân tích đoạn văn để xác định kiểu văn bản :
“ Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp Một mi li mét lá chứa 40 vạn lục lạp Trong các lục lạp này có chứa một châts gọi là diệp lục , tức là chất xanh của lá Ánh sáng trắng của mặt trời gồm 7 màu : lục, đỏ , tím , vàng , lam , chàm , cam Dở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục
Trang 8vì nó hút các tia sáng có màu khác , nhất là màu đỏ và màu lam , nhưng ko thu nhận màu xanh lục , và lại phản chiếu màu này , do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục.Nếu ta chiếu chất diệp lục bằng một nguồn sáng màu đỏ , chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ , nhưng vì ko có tia màu xanh lục
để phản chiếu lại kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây ”
HS phân tích , trình bày GV nhậ xét , bổ sung
Đáp án : Đây là đoạn văn thuyết minh vì :
- Cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm , tính chất , nguyên nhân của hiện tượng lá màu xanh
- Những tri thức cung cấp của đoạn văn là hữu ích cho con người vì nó góp phần mở rộng hiểu biết về một hiện tượng phổ biến đến mức ai cũng biết nhưng ko thể giải thích một cách thật rõ ràng , gãy gọn , chính xác được
b Vận dụng : Viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về một tác giả văn học
mà em yêu thích
Mô hình thuyết minh về một tác giả : Có 2 phần : Cuộc đời và sự ngiệp
Có thể chọn một trong 2 phần để hoàn thiện đoạn văn
Trang 9- Có khả năng nghị luận về mọi vấn đề trong đời sống
* Tổ chức dạy học :
1 Khái niệm:
HS nhắc lại khái niệm
2.Bài tập :
a Phân tích đoạn văn để xác định kiểu văn bản
“ Ngọc ko mài ko thành đồ vật ; người ko học ko biết rõ đạo ” Đạo là lẽ đối
xử hàng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta , từ khi lập quốc tới giờ , nền chính học đã bị thát truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi , ko còn biết đến tam cương ngũ thường Chú tầm thường , thần nịnh hót Nước mất nhà tan đều do những điều tệ hại ấy ”
HS phân tích , xác định , trình bày GV nhận xét , hoàn thiện
Đáp án : Đây là đoạn văn nghị luận vì : có lập luận chặt chẽ :
- Luận điểm : Ngọc ko mài ko thành đồ vật ; người ko học ko biết rõ đao
- Luận cứ : + Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người
+ Người ta đua nhau …
+ Chúa tầm thường ………
- Kết luận : Nước mất nhà tan đều do những điều tệ hại ấy
b.Vận dụng : Hình ảnh người anh hùng Đăm Săn trong sử thi Đăm Săn – Tây Nguyên
Hs : làm bài , trình bày trước lớp GV nhận xét RKN
Bài học kinh nghiệm khi viết văn nghị luận :
- Nội dung : + Nêu khái quát luận đề
+ Định hướng giải quyết
+ Phạm vi giải quyết
- Cách thức : Viết thành một đoạn văn : ngắn , gọn , gây được ấn tượng
và hứng thú đối với người tiếp nhận :
+ Đi từ đề tài dẫn đến luận đề
+ Đi từ một nhận định mọt đannhs giá
+ Đi từ ấn tượng của bản thân
+ Đi từ một vấn đề ngược lại ……
Trang 10b.TB : - Nhiệm vụ : giải quyết triệt để những yêu cầu của đề bài Tuỳ theo yêu cầu của đề bài sè diễn ra quy trình các thao tác : giải thích , phân tích , chứng minh , bình luận …
- Nội dung : Làm rõ luận đề bằng hệ thống các luận điểm ( ý chính ) , làm rõ luận điểm bằng các lí lẽ và dẫn chứng :
Luận đề -> giải quyết -> Luận điểm 1 : lí lẽ + dẫn chứng
Luận điểm 2 : lí lẽ + dẫn chứng …
- Cách thức : mỗi luận điểm sẽ được triển khai thành một đoanj văn , các đoạn văn trình bày độc lập nhưng nối tiếp , liên kết lo gic chặt chẽ xoay quanh luận đề
c.KB : - Nhiệm vụ : kết thúc vấn đề
- Nội dung : + Khẳng định lại vấn đề
+ Bày tỏ những suy nghĩ và vận dụng vào cuộc sống -0o0 -
CHUYÊN ĐỀ 7 :
THỰC HÀNH LẬP Ý VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN THEO CÁC
YÊU CẦU KHÁC NHAU
* Yêu cầu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Biết vận dụng và phân tích đề theo những phương thức biểu đạt khác nhau2.Kĩ năng :
- Nhận diện đề với những yêu cầu khác nhau
- Viết những đoạn văn mang tính cá thể cao
* Tổ chức dạy học :
Đề 1 : Con chim vàng anh bị nhốt trong lồng tự kể chuyện mình.
Gợi ý : Ngôi kể là ngôi thứ nhất , xưng tôi ( chim vàng anh được nhân
hoá ) Ỏ đây nhân vật tôi tự kể chuyện của chính mình ,đó là chuyện bị nhốt trong lồng Từ trong hoàn cảnh đó , kể theo trình tự câu chuyện : Vì sao bị bắt ? Bị bắt như thế nào ? Sau khi bị bắt nhốt vào lồng đã hành động ra sao , suy nghĩ như thế nào , nhớ những ai , nhớ cái gì và dự định sẽ làm gì trong những ngày tiếp theo , kết thúc như thế nào …?
Đề 2 : Miêu tả con chim vàng anh bị nhốt trong lồng
Gợi ý : Con chim vàng anh bị nhốt trong lồng là đối tượng miêu tả Bài viết tập trung miêu tả con chim từ hình dáng bên ngoài ( lồng , mắt mỏ , chân …) đến những biểu hiện cụ thể của nó trong lồng như thế nào ( hung dữ , tung phá hay nằm im buồn bã rũ rượi hoặc nhảy nhót , hát ca …)
Đề 3 : Cảm nghĩ của anh chị khi nhìn con chim vàng anh bị nhốt trong lồng
Gợi ý : Nội dung chính ở đây là thể hiện những suy nghĩ , tình cảm của người viết khi nhìn thấy con chim bị nhốt trong lồng Người viết đặt mình ở
Trang 11ngôi thứ nhất để phát biểu cảm xúc suy nghĩ Bài viết có thể tả về tình trạng của chim vàng anh trong lồng ( hình dáng và những biểu hiện ) nhưng chủ yếu qua đó mà phát biểu suy nghĩ của người viết Như thế , nếu chim vàng anh vui vẻ nhảy nhót thì suy nghĩ sẽ khác ; nếu nó buồn bã phá phách dữ dội tìm lối thoát thì suy nghĩ sẽ khác …Tóm lại tuỳ vào tình cảnh của con chim vàng anh bị nhốt trong lồng mà phát biểu những suy nghĩ cảm xúc của mình.
Câu hỏi :
1 Lập ý cho 3 đề trên :
- Ba đề có điểm gì giống nhau ?
- Yêu cầu về kiểu văn bản ở mỗi đề có gì giống nhau ?
- Hệ thống ý cho mỗi bài giống và khác nhau ở chỗ nào ?
2.Từ dàn ý xác định , chọn 1 ý ở phần thân bài để viết thành một đoạn văn ngắn
3 Viết mở bài hoặc kết bài cho 3 đề trên
HS suy nghĩ , trình bày
Trả lời :
Câu 1 :
• Giống nhau : cùng một đề tài : Con chim vàng anh bị nhốt trong lồng
• Khác nhau : Mỗi đề bài yêu cầu sử dụng một phương thức biểu đạt khác nhau :
- Đề 1 : Tự sự : kể có sáng tạo , người viết phải nhập vai chim vàng anh
bị nhốt , tức là điểm nhìn bên trong ( chủ quan )
- Đề 2 : Miêu tả con chim vàng anh bị nhốt , tức là điểm nhìn bên ngoài ( khách quan )
- Đề 3 : Biểu cảm , yêu cầu người viết phải bộc lộ cảm xúc , suy nghĩ , tình cảm ( Chủ quan + khách quan )
Đồng thời : mỗi đề bài yêu cầu một cách lập ý và triển khai khác nhau.Lập ý :
+ Bị bắt và cố gắng giãy giụa tự cứu nhưng ko thể thoát
+ Bị nhốt vào lồng và được cho ăn tử tế , nhưng ko thiết ăn uống gì cả + Kêu thét , nhảy nhót liên tục để đòi tự do
- Diễn biên tâm trạng :
Trang 12+ Thoạt đầu thì bàng hoàng sợ hãi nhưng sau đó thì buồn bã tức giận+ Sau khi kêu thét và nhảy nhót ko giải quyết được thì đành nằm im , tuyệt vọng
+ Oán hận kẻ đã tước đoạt tự do của mình và quyết nhịn ăn nhị uống cho đến chết
KB : Lời nhắn nhủ của con chim trước khi trút hơi thở cuối cùng
Đề 2 : Phương thức miêu tả
Xác định : - Đối tượng miêu tả
- Hoàn cảnh miêu tả
- Đặc điểm về ngoại hình của đối tượng
- Hành động và thái đọ của đối tượng
Đề 3 : Phương thức biểu cảm :
Xác định : - Đối tượng và hoàn cảnh làm nảy sinh cảm xúc
- Những suy nghĩ tình cảm , liên hệ trước tình cảnh của đối tượng
- Rút ra bài học nào đó về mối quan hệ giữa đối tượng với hoàn cảnh , giữa đối tượng và hoàn cảnh với bản thân người viết
bé ấy ? Tôi bỗng căm giận đến run người …Và tôi nung nấu ý định sẽ nhịn
ăn nhịn uống cho đến chết Nhất định là như vậy ! Bởi tôi hi vọng rằng cái chết của tôi có thể sẽ thức tỉnh cậu bé để từ nay về sau ko còn đồng loại nào của tôi rơi vào tình cảnh bi thảm như tôi ……
3.Viết mở bài :
Đề 1 : Thế là đã 3 ngày đêm tôi bị nhốt vào đây , trong chiếc lồng lạnh lẽo ghê sợ Ba ngày đêm tôi ko ăn ko uống , người mệt rũ ra vì sợ hãi và tức giận Sau nhiều lần lồng lộnvaf phá phách để tự giải thoát bất thành , tôi đành nằm soã cánh bất lự Nỗi nhớ đồng loại và bầu trời cao xanh lộng gió cào xé lòng tôi Chuyện gì đã xảy ra với tôi ? Giờ nghĩ lại tôi vẫn chưa hết bàng hoàng , đau đớn …
Đề 2 : Nam vốn nổi tiếng là một kẻ sát chim Một hôm nó khoe với tôi là vừa bẫy được con chim vàng anh tuyệt đẹp Tôi bàn đến nhà Nam để xem chú chim ra sao Nhưng khi vừa nhìn thấy nó trong tình trạng gào thét , tuyệt vọng trong lồng , tôi đã phải quay mặt đi để cố giấu một tiếng thở dài
Trang 13Đề 3 : Nhìn con chim vàng anh bị nhốt trong cái lồng chật chội , tôi bỗng chạnh lòng nghĩ ngợi Con chim cũng như con người ,cũng có người thân , gia đình và bè bạn … vậy thì tại sao con người lại đang tâm tước đoạt tự do của con chim ? Sẽ có một gia đình chim tan nát Một con chim non chết rũ xương vì thiếu mẹ Và biết đâu con chim bị nhốt trong lồng kia cũng chẳng thể sống nổi ……
*
Tổ chức dạy học :
GV giới thiệu chung :
Muốn làm văn hay , ko những phải có mới , ý hay mà còn phải có tài liệu
phong phú : có chuyện để kể , có người để tả , có chất liệu để sử dụng Bài văn phải cụ thể mới sinh động , hấp dẫn Muốn thế phải thường xuyên để ý quan sát cuộc sống xung quanh và thể nghiệm cả chính sự sống của bản thân nhằm tích luỹ vốn kinh no , vốn hiểu biết và suy nghĩ về đời sống
1.Quan sát :
GV : đặt câu hỏi :
- Quan sát là gì ?
- Kết quả của qua sát bao gồm những yếu tố nào ?
HS : trao đổi , thảo luận và trả lời
a Quan sát : là xem xét có mục đích , chăm chú khám phá , phát hiện
những đổi thay , điều ẩn kín mà mắt thường dễ bỏ qua
Quan sát là sử dụng tất cả các giác quan để nhận biết đối tượng một cách đầy
đủ và sâu sắc
VD : Quan sát cây hoa hồng :
- Khi đứng xa ( gần ) : ta thấy cây hoa hồng như thế nào ?
- Khi đến sát cây hoa hồng , ta thấy hình dáng , màu sắc của lá , của hoa như thế nào ?
- Khi đứng bên cạnh cây hoa hồng , ta có cảm nhận gì hương thơm của bông hoa hồng ?
- Khi sờ tay vào cành hoa , ta có cảm giác gì về những cái gai , thân
….?
Ngoài việc sử dụng các giác quan còn vận dụng các phương pháp quan sát như xem xét từ gần đến xa , từ ngoài vào trong , hoặc theo dong thời gian ,
Trang 14từ bắt đầu đến kết thúc , từ ngày trước đến ngày sau , nhằm nhận một điều mới lạ , có ý nghĩa của hiện tượng
Khi quan sát cần chú ý các biểu hiện lặp đi lặp lại nổi bật ,đồng thời quan sát trạng thái động – tĩnh , quan sát bộ phận và toàn thể , so sánh , đối chiếu , phân tích nguyên nhân và kết quả …để hiểu sự vật trong các mối quan hệ Ngoài ra , người ta còn vận dụng liên tưởng , tưởng tượng để cảm nhận hiện tượng một cách đầy đủ …
b Kết quả của quan sát bao gồm 2 yếu tố :
- Thứ nhất : đó là những nhận biết tổng hợp về hình khối , vóc dáng , màu sắc , hương vị , cảm giác …của đối tượng
- Thứ hai : đó là những suy nghĩ , liên tưởng , kết luận có được sau khi quan sát đối tượng
*Nhà văn Tô Hoài : “ Quan sát giỏi phải thấy ra nét chính , thấy được tính
riêng , móc được những ngóc nghách của sự việc, của vấn đề Nhiều khi chỉ chép lại những đặc điểm mà mình cảm nhất , như một câu nói lột tả tính nết , những dáng người và hình bóng , tiếng động ánh đèn , nét mặt , một trạng thái tư tưởng do mình đã khổ công ngắm , nghe , nghĩ mới bật lên , và khi thấy bật lên thì thích thú , hào hứng ”
2 Thể nghiệm :
GV hỏi : - Thể nghiệm là gì ?
- Vai trò của thể nghiệm đối với việc viết văn ?
HS : trao đổi , thảo luận và trả lời
a Thể nghiệm là kết quả của quá trình tích luỹ những vốn hiểu biết về đối tượng dưới dạng là một bộ phận trong vốn tri thức cần thiết
b Quan sát khác thể no : quan sát đứng bên ngoài đối tượng được quan sát còn thể no đòi hỏi người thể no chủ động sử dụng giác quan của mình để tìm hiểu sự vật , thâm nhập vào đối tượng :
VD : chạm vào lửa để thấy nóng , sờ vào đá để biết lạnh…
Đó là qua trình hoạt động để tự mình cảm nhận thế giới bên ngoài Ngoài ra người thể no còn tự đặt mình vào hoàn cảnh nào đó , tưởng tượng mình là người trong cuộc để cảm nhận rõ những niềm vui , nỗi đau của người khác
Khi ta kể hoặc miêu tả về đối tượng trên tức là ta huy động những mảng “vốn tri thức ” đã tích luỹ về các đối tướng ấy để viết thành bài văn
c Vai trò : Thể no đem lại những tri thức và ấn tượng trực tiếp , cảm tính chủ quan cho con người Đón là điều ko thể thiếu để viết văn được sâu sắc
và cảm động