Để phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La trong giai đoạn tiếp theo, phù hợp với điều kiện thực tiễn và xu thế phát triển của khoa h c, công nghệ, nhằm đáp ứ
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA ––––––––––––––––––––––
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA ––––––––––––––––––––––
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I ĐẶT VẤN ĐỀ 4
II CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 4
III MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH 6
IV PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY HOẠCH 6
V KẾT CẤU QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 7
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 8
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
1 Vị trí địa lý 8
2 Địa hình 8
3 Khí hậu 8
4 Giao thông vận tải 8
II DÂN SỐ - LAO ĐỘNG 9
1 Dân số 9
2 Lao động 9
III TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 9
1 Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La 9
2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La 12
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 13
1 Thuận lợi 13
2 Khó khăn 13
3 Thời cơ 13
4 Thách thức 14
PHẦN II: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH SƠN LA 15
I HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 15
1 Bưu chính 15
2 Viễn thông 17
3 Công nghệ thông tin 20
4 Công tác quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin 27
II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 28
1 Bưu chính 28
2 Viễn thông 29
3 Công nghệ thông tin 30
PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 33
Trang 4I DỰ BÁO 33
1 Căn cứ dự báo 33
2 Dự báo xu hướng phát triển bưu chính 33
3 Dự báo xu hướng phát triển Viễn thông 34
4 Dự báo xu hướng phát triển công nghệ thông tin 37
II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 44
1 Quy hoạch Bưu chính 44
2 Quy hoạch Viễn thông 47
3 Quy hoạch Công nghệ thông tin 56
4 Danh mục dự án ưu tiên đầu tư 75
PHẦN IV: GlẢI PHÁP VÀ TỔ CH C THỰC HIỆN 77
I Giải pháp 77
1 Tổ chức quản lý 77
2 Cơ chế chính sách 77
3 Phát triển ngu n nhân lực 79
4 Huy động vốn đầu tư 79
5 Khoa h c công nghệ 81
6 Cơ s hạ tầng 81
7 An toàn, an ninh thông tin 82
II Tổ chức thực hiện 83
III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
PHỤ LỤC 1: BẢNG HIỆN TRẠNG 88
PHỤ LỤC 2: BẢNG QUY HOẠCH 93
PHỤ LỤC 3: BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ 112
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Hiện trạng phát triển Bưu chính 88
Bảng 2: Hiện trạng phát triển Viễn thông 88
Bảng 3: Hiện trạng phát triển Công nghệ thông tin 89
Bảng 4: Xếp hạng cổng thông tin điện tử của tỉnh theo khu vực và cả nước năm 2011 92
Bảng 5: Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin 92
Bảng 6: Chỉ tiêu phát triển Bưu chính đến năm 2020 93
Bảng 7: Chỉ tiêu phát triển Viễn thông đến năm 2020 93
Bảng 8: Chỉ tiêu phát triển Công nghệ thông tin đến năm 2020 94
Bảng 9: Quy hoạch trạm BTS đến năm 2020 96
Bảng 10: Khái toán và phân kỳ ngu n vốn đầu tư phát triển Bưu chính, Viễn thông đến năm 2020 107
Trang 5Bảng 11: Khái toán và phân kỳ ngu n vốn đầu tư phát triển công nghệ thông tin đến năm
2020 107
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Đ thị phát triển thuê bao điện thoại cố định giai đoạn 2006 –2011 112
Hình 2: Đ thị phát triển thuê bao điện thoại di động giai đoạn 2006 – 2011 112
Hình 3: Đ thị phát triển thuê bao Internet giai đoạn 2006 – 2011 113
Hình 4: Thị phần dịch vụ điện thoại cố định Sơn La năm 2011 113
Hình 5: Thị phần dịch vụ điện thoại di động Sơn La năm 2011 113
Hình 6: Thị phần dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2011 114
Hình 7: Biểu đ dự báo phát triển mật độ thuê bao điện thoại cố định 114
Hình 8: Biểu đ dự báo phát triển thuê bao di động 114
Hình 9: Bản đ hiện trạng mạng bưu chính 115
Hình 10: Bản đ hiện trạng mạng thông tin di động 116
Hình 11: Bản đ hiện trạng mạng truyền dẫn 117
Hình 12: Bản đ quy hoạch mạng thông tin di động 118
Hình 13: Bản đ quy hoạch mạng truyền dẫn 119
Trang 6I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bản “ uy hoạch phát triển B u ch nh Vi n th n C n n h th n tin
tỉnh Sơn La đến năm 2010 định h ớn đến năm 2020” đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3252/QĐ-UBND ngày 31/12/2007, trong quá trình thực hiện đến năm 2011, cơ s hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh có sự phát triển vượt bậc cả về mạng lưới, thiết
bị và công nghệ Một số chỉ tiêu về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đã đạt và vượt cao hơn so với chỉ tiêu Quy hoạch đ t ra Tuy nhiên cũng còn
có một số chỉ tiêu về bưu chính, viễn thông đạt thấp hơn so với Quy hoạch
Để phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La trong giai đoạn tiếp theo, phù hợp với điều kiện thực tiễn và xu thế phát triển của khoa h c, công nghệ, nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
Việc lập mới Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La đến năm 2020, là hết sức cần thiết, là căn cứ để quản lý, tổ chức triển khai, thực hiện các dự án thành phần phát triển trong giai đoạn mới, theo hướng m rộng đối ngoại và hội nhập quốc tế, trong điều kiện tỉnh Sơn La
là Trung tâm của vùng Tây Bắc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1959/QĐ-TTg
Xuất phát t thực tế nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã giao s Thông tin và Truyền thông tham mưu lập quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông
và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La đến năm 2020
II CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
- Luật Viễn thông 41/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009;
- Luật Tần số vô tuyến điện 42/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009;
- Luật Bưu chính 49/2010/QH12 ban hành ngày 17/6/2010;
- Luật Công nghệ thông tin 67/2006/QH11 ban hành ngày 29/6/2006;
- Luật Giao dịch điện tử 51/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 92 của Chính phủ
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính Phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của luật Bưu chính;
Trang 7- Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về việc quản
lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngu n vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Viễn thông;
- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trư ng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;
- Quyết định số 32/2009/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;
- Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển ngu n nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;
- Quyết định số 1073/2010/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 1605/2010/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
- Quyết định số 1755/2010/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đưa Việt Nam sớm tr thành nước mạnh về công nghệ thông tin;
- Quyết định số 1064/2013/QĐ-TTg ngày 8/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020;
- Quyết định số 1959/QĐ-TTg, ngày 29/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020
- Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 14/3/2013 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020;
- Nghị quyết số 72/2013/NQ-CP ngày 10/6/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Châu để thành lập huyện Vân H thuộc tỉnh Sơn La;
- Nghị Quyết số 178/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 của HĐND tỉnh Phê chuẩn Quy hoạch Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
Trang 851/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnhThông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính xã Chiềng Khoong để thành lập xã Mường Khoong thuộc huyện Sông Mã, xã Mường Lạn để thành lập xã Nậm S i thuộc huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 2085/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của UBND tỉnh Sơn La về việc cho phép lập dự án rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 – 2020;
- Quyết định số 2464/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt Đề cương, dự toán, bổ sung Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2020;
- Quyết định số 3252/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- (Quyết định phê duyệt 3308/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Quy hoạch ph t t n B u ch nh, V n th ng à
C ng nghệ th ng t n tỉnh Sơn La đến năm 2020)
- Quy hoạch phát triển các ngành và địa phương của tỉnh Sơn La có liên quan
III MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH
Quy hoạch mới mục tiêu, chỉ tiêu phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, sát thực tế, góp phần phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin bảo đảm thống nhất, đ ng
bộ phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các ngành
Làm cơ s để xây dựng kế hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin, thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển phù hợp với quy hoạch chung Nhằm thực hiện phổ cập dịch vụ bưu chính, viễn thông và đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
IV PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Phương pháp nghiên cứu, điều tra, thu thập thông tin về Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin Phân tích đánh giá hiện trạng để đưa ra định hướng cho quy hoạch
Phương pháp chuyên gia tham khảo các nghiên cứu của nước ngoài, trong nước
Phương pháp khảo sát thực địa điều tra thực tế các đối tượng quy hoạch Phương pháp phối hợp giữa nghiên cứu, hội thảo, hội nghị lấy ý kiến đóng góp hoàn thiện quy hoạch
Trang 9V KẾT CẤU QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020
Kết cấu các nội dung của Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La đến năm 2020, g m 4 thành phần chính:
Phần I Đ c điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
Phần II Hiện trạng phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La
Phần III Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Sơn La đến năm 2020
Phần IV Giải pháp và Tổ chức thực hiện
Trang 10PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị t địa lý 1
Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 14.174,44 km², chiếm 4,27% tổng diện tích cả nước, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh, thành phố trong cả nước
250 km (có 17 xã 308 bản biên iới) Có chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác
là 628 km
Sơn La có 11 huyện, 01 thành phố, 204 xã, phường, thị trấn; có 3.233 bản, tiểu khu, tổ dân phố Trong đó có 05 huyện nghèo, 90 xã và 1.105 bản đ c biệt khó khăn
2 Địa hình
Sơn La có độ cao trung bình 600 – 700m so với m t nước biển Địa hình cắt
cứ, phức tạp, 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực Sông Đà, Sông Mã Có 2 cao nguyên Mộc Châu và Sơn La - Nà Sản, địa hình tương đối bằng phẳng và tạo thành ba vùng sinh thái: vùng trục quốc lộ 6, vùng lòng h sông Đà và vùng cao biên giới
Sơn La nằm trên trục quốc lộ 6 Hà Nội – Sơn La – Điện Biên, cách Hà Nội
320 km, là một tỉnh nằm sâu trong nội địa, có 2 cửa khẩu quốc gia với nước bạn
Lào (Chiền Kh ơn Lón Sập)
3 Kh hậu
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông khô lạnh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Địa hình bị chia cắt sâu, mạnh và hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu Những năm gần đây nhiệt độ không khí trung bình/năm có xu hướng tăng hơn 20 năm trước đây, độ ẩm không khí trung bình năm cũng giảm
4 G ao th ng ận tả
Hệ thống đường bộ: tổng chiều dài khoảng 9.535km, g m 6 tuyến đường quốc lộ với tổng chiều dài 620km (quốc lộ 6 dài 212km, quốc lộ 37 dài 107km, quốc lộ 43 dài 113km, quốc lộ 279 dài 55km, quốc lộ 32B dài 11km), 17 tuyến đường tỉnh lộ với tổng chiều dài 853km, 1.754km đường huyện, 5.758km đường
xã, 262km đường đô thị và 282km đường chuyên dùng
Trang 11
Hiện toàn tỉnh còn 78/204 xã chưa có đường ôtô đi được 4 mùa; 160/3.007 bản chưa có đường giao thông đến bản
Hệ thống giao thông đường thủy: g m các tuyến sông Đà (230km), sông Mã (80km) và tuyến nội bộ thủy điện Hòa Bình (150km), h thủy điện Sơn La (80km), tổng chiều dài khoảng 540km
Vận tải: Toàn tỉnh có 2 bến xe cấp tỉnh, 9 bến xe tại các huyện; với 52 tuyến
cố định liên tỉnh, 14 tuyến nội tỉnh và 3 tuyến xe buýt
II DÂN SỐ - LAO ĐỘNG
1 Dân số 2
Năm 2011, dân số toàn tỉnh khoảng 1.119,4 nghìn người, trong đó dân số đô thị chiếm 14,15%, dân số nông thôn 85,85% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,73% Mật độ dân số bình quân 79 người/km² Dân cư thưa thớt, nơi có mật độ dân
cư cao nhất chủ yếu tập trung trung tâm thành phố Sơn La 295 người/km² Huyện Sốp Cộp có mật độ dân cư thấp nhất là 28 người/km²
2 Lao động
Số người trong độ tuổi lao động khoảng 772,45 nghìn người (chiếm 58% dân
số của tỉnh), Ngoài ra, hàng năm còn một phần lớn h c sinh, sinh viên tốt nghiệp trung h c chuyên nghiệp, đào tạo nghề, cao đẳng, đại h c bổ sung vào ngu n lao động trong tỉnh
III TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 3
1 Thành tựu ph t t n k nh tế - xã hộ tỉnh Sơn La
Thành tựu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2010:
Kinh tế của tỉnh Sơn La 5 năm qua đã đạt được những thành tựu quan tr ng Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2010 (giá so sánh 1994) đạt 4.410 tỷ đ ng Kinh
tế phát triển khá, tổng sản phẩm trong tỉnh tăng bình quân 14,2%/năm GDP theo giá thực tế tính theo bình quân đầu người năm 2010 đạt 12,4 triệu đ ng, tương đương với 650 USD
Ngành nông nghiệp:
Tăng trư ng nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2006-2010 đạt 3,04%/năm, thấp hơn mức dự báo (5,3%) Tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) khối ngành này năm 2010 là 8.359,9 tỷ đ ng, năm 2011 là 12.681 tỷ đ ng Năm 2010, sản lượng lương thực có hạt đạt 564.409 tấn, đưa bình quân lương thực/người lên 513,6 kg, năm 2011 kết quả tương ứng là 662.490 tấn và 592kg, cụ thể:
Nông nghiệp: có nhiều tiến bộ về giá trị sản xuất, sản lượng hàng hóa, diện tích canh tác và hàng hóa nông sản xuất khẩu làm cơ s để phát triển nhanh, bền vững kinh tế – xã hội thời kỳ v a qua
2 Ngu n: http://www.gso.gov.vn
3 Ngu n Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015); Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an
Trang 12Lâm Nghiệp: trong 5 năm v a qua, tính thực thi quản lý, xây dựng khá tốt ba loại r ng, trong đó chủ yếu là r ng phòng hộ, r ng kinh tế, tr ng tâm là r ng nguyên liệu (cả cây dược liệu) và 4 khu r ng đ c dụng, góp phần nâng cao độ che phủ r ng Cụ thể, năm 2010 tr ng r ng mới tập trung được 5.432 ha, quản
lý bảo vệ đạt 587.000ha Giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2006-2010 tăng 2,97%/năm
Thủy sản: giá trị sản xuất thủy sản giai đoạn 2006-2010 tăng 5,5%/năm; Sản lượng thủy sản năm 2010 đạt được là 5.253 tấn (thấp hơn dự bảo 539 tấn), g m khai thác 691 tấn và nuôi tr ng là 4.562 tấn (nuôi tr ng, sản lượng thấp hơn dự báo 1.492 tấn) Năm 2011 sản lượng khai thác thủy sản là 5.565 tấn
Ngành Công nghiệp – Xây dựng:
Công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng trư ng bình quân GĐ 2006-2010 đạt 29,13% và thấp hơn mức dự báo quy hoạch là 28,3%, đưa tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) năm 2010 lên 10.607,4 tỷ đ ng
Công nghiệp: giá trị công nghiệp chế biến tăng lên 3,9 lần, giá trị công nghiệp khai thác tăng gấp 6,3 lần trong khi giá trị công nghiệp sản xuất phân phối điện, nước tăng 5,6 lần trong cùng thời kỳ 2006-2010 Cơ cấu kinh tế ngành cũng t ng bước có tiến bộ hơn
Đã hình thành được một số vùng tập trung sản xuất công nghiệp như Mường
La (thủy điện), khu vực Mai Sơn (xi măng, vật liệu xây dựng, đường ), khu vực Mộc Châu (sữa tươi, chè, rau quả ) và đang hình thành khu công nghiệp Mai Sơn, cụm công nghiệp Mộc Châu
Ngành xây dựng: giá trị sản suất theo giá thực tế năm 2010 đạt 7.984,3,5 tỷ
đ ng, tốc độ tăng trung bình mỗi năm khoảng 28,25%
Trong 5 năm, ngành xây dựng đóng góp lớn hơn vào chuyển dịch cơ cấu khối công nghiệp – xây dựng, ngành xây dựng tăng 7% điểm, ngành công nghiệp tăng 1,7% điểm trong cùng giai đoạn
Giáo dục - Đào tạo:
- Ngành giáo dục và đào tạo đạt được các tiến bộ trong giai đoạn 2006 –
2010 về cơ s hạ tầng như số trường, phòng h c xây dựng và số lượng h c sinh, giáo viên tăng lên; tiếp tục giữ vững, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục với
tỷ lệ đạt chuẩn ngày càng cao
- Năm 2010, có 98,5% xã, phường đạt chuẩn phổ cập tiểu h c đúng độ tuổi; 98,5% xã, phường đạt chuẩn phổ cập trung h c cơ s ; 100% xã có trường (lớp) mầm non, tiểu h c và trung h c cơ s ; hệ thống các trường nội trú, trường phổ
Trang 13thông có h c sinh bán trú dân nuôi được củng cố và phát triển, góp phần tăng tỷ
Y tế, chăm sóc sức khỏe: công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đ ng, phòng chống dịch bệnh và kế hoạch hóa gia đình đạt được bước tiến bộ cả về số lượng
và chất lượng do cơ s vật chất, trình độ cán bộ y, bác sỹ và công tác quản lý ngành được cải thiện Tỷ lệ giảm sinh đạt 0,06%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,25%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn 23%
Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm t 46% năm 2005 xuống còn 29% năm 2009, năm
2010 giảm xuống còn 25%
Phát triển đô thị: hệ thống đô thị đã có nhiều tiến bộ đáng kể, hình thành bộ
m t đô thị mới g m 1 thành phố Sơn La và 9 đô thị loại V, tạo ra sức sống mới, góp phần đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng nông thôn: các công trình trụ s xã, trạm xá xã, nhà văn hóa xã, nhà khuyến nông và hệ thống điện lưới, nhà vệ sinh, cấp nước sạch được xây dựng, là những thành tựu thiết thực phục vụ đời sống, sinh hoạt của đ ng bào các dân tộc Công tác xây dựng nông thôn mới đang được triển khai mạnh tại các vùng, trong đó có kế hoạch xây dựng 55 xã theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Cấp thoát nước, thủy lợi: trong 5 năm qua tỷ lệ cấp nước sạch sinh hoạt hợp
vệ sinh và thủy lợi có tiến bộ Với tổng chiều dài kênh mương lên đến hàng trăm
km, đảm bảo tưới tiêu tới 80% diện tích trong đó có 9.000ha lúa chiêm xuân và 16.000ha lúa mùa
Văn hóa: phát triển nền văn hoá v a tiên tiến, v a đậm đà bản sắc dân tộc Sơn La Năm 2010, có 92% số hộ được xem truyền hình; 95% số hộ nghe được đài tiếng nói Việt Nam; 70% số hộ gia đình, 40% bản, tổ, tiểu khu đạt tiêu chuẩn văn hoá
Phong trào thể dục thể thao trong những năm qua phát triển sâu rộng tới m i địa bàn, đối tượng, hình thành nhiều đội, nhóm thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao cơ s góp phần nâng cao thể chất của các tầng lớp nhân dân
An ninh – Quốc phòng: tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ động đấu tranh làm thất bại âm mưu “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật
đổ của các thế lực thù địch Tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật quốc gia, bảo vệ nhân dân, bảo vệ Đảng, bảo vệ Chính quyền và hệ thống chính trị; bảo đảm an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tư ng, an ninh biên giới, an ninh nông thôn Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội còn bức xúc như: đói nghèo, ma tuý, di dịch cư tự do, tai nạn giao thông Thực hiện
Trang 14mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, an ninh biên giới và trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội
Phát triển kinh tế vùng:
- Vùn kinh tế dọc quốc lộ 6: tiếp tục phát huy những lợi thế của vùng; t ng
bước hình thành rõ cơ cấu kinh tế: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa T ng bước hình thành tam giác phát triển kinh tế thành phố Sơn La - Mai Sơn - Mường La; nâng cấp thành phố Sơn La
lên thành phố, xây dựng trung tâm hành chính huyện Mộc Châu, Mai Sơn Tập
trung đầu tư kết cấu hạ tầng Khu Công nghiệp Mai Sơn, Khu Nông nghiệp công nghệ cao Mộc Châu, Khu Trung tâm du lịch Mộc Châu Củng cố, phát triển các vùng nguyên liệu tập trung như chè, cà phê, sắn, mía, cao su, sữa gắn với củng
cố, phát triển các cơ s công nghiệp chế biến; hình thành và phát triển mạnh mạng lưới dịch vụ d c trục quốc lộ 6
- Vùn kinh tế dọc S n Đ : tập trung khai thác có hiệu quả tiềm năng lợi thế
của vùng, đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, ứng dụng khoa h c công nghệ vào phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Thu hút đầu tư phát triển r ng kinh tế, xây dựng hệ thống r ng phòng hộ đầu ngu n Tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ xây dựng thủy điện Sơn La, các công trình thuỷ điện nhỏ và v a như thuỷ điện Huổi Quảng, Nậm Chiến, Suối Sập Tận dụng cơ hội, ngu n vốn tái định cư tỉnh đã chỉ đạo bố trí sắp xếp lại dân cư, xây dựng kết cấu hạ tầng, tổ chức lại hệ thống sản xuất và dịch vụ tại các vùng đón dân tái định cư, đẩy mạnh
đô thị hoá tại trung tâm các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Phù Yên, đ c biệt
là đã đầu tư xây dựng và chuyển trung tâm hành chính huyện Quỳnh Nhai tới địa điểm mới tại Phiêng Lanh, xã Mường Giàng Hoàn thành xây dựng cầu Pá Uôn, các chợ, cửa hàng tại các xã ven sông để trao đổi, buôn bán hàng hoá
- Vùn cao biên iới: thực hiện có hiệu quả các Chương trình tr ng điểm
của Chính phủ về phát triển các xã, tuyến biên giới, đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện biên giới Sốp Cộp, đầu tư nâng cấp các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ biên giới, chợ phiên biên giới gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh; đẩy mạnh giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế - xã hội với các tỉnh Bắc Lào Nhìn chung, đời sống sản xuất của đ ng bào ổn định, chất lượng cuộc sống t ng bước được nâng lên, tình hình trật tự an toàn xã hội và an ninh biên giới ổn định
2 Tình hình ph t t n k nh tế xã hộ tỉnh Sơn La
Phát triển kinh tế - xã hội năm 2011:
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2011 đạt 4.917 tỷ đ ng (giá so sánh 1994), tăng 12,4% so với năm 2010 Trong đó: khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 9,8%; công nghiệp - xây dựng tăng 9,7%; khu vực dịch vụ tăng 16,2% Cơ cấu GDP: khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 44,54%; khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 20,52%; khu vực dịch vụ chiếm 34,94%
Kim ngạch xuất khẩu đạt 6 triệu USD, tăng 172,7% so với năm 2010 Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 55,259 triệu USD, tăng 59,1% so với năm 2010
Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2011 đạt 6.249 tỷ đ ng; trong đó thu ngân
Trang 15Số doanh nghiệp đăng ký và hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh là 1.283 doanh nghiệp Tổng số hợp tác xã trên địa bàn toàn tỉnh là 171 hợp tác xã
Thu nhập bình quân đầu người đạt 820 USD, tăng 28% so với năm 2010 Công tác quốc phòng - quân sự địa phương được củng cố; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững và ổn định; hoạt động đối ngoại, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng được m rộng
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Thuận lợ
Kinh tế tỉnh Sơn La trong những năm qua, tiếp tục giữ được tốc độ khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân ngày càng được nâng cao tạo động lực tích cực đến nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin
Hạ tầng giao thông, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu đô thị mới của tỉnh vẫn đang tiếp tục được xây dựng, hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hạ tầng viễn thông, dịch vụ bưu chính, viễn thông phát triển
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc tạo thành một thói quen, tác phong làm việc mới hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Quốc phòng an ninh được củng cố và giữ vững, quan hệ hợp tác đối ngoại tiếp tục phát triển, tình hình an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, ổn định
2 Khó khăn
Sơn La vẫn là một tỉnh miền núi có diện tích rộng, địa hình chia cắt có ảnh
hư ng lớn đến việc phát triển hạ tầng mạng viễn thông và mạng vận chuyển bưu chính trong tỉnh
Việc ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh g p nhiều khó khăn do địa hình chủ yếu đ i, núi đá
Hạ tầng giao thông tuy đã được cải thiện nhưng còn nhiều tuyến đường đất hầu hết chỉ khai thác được vào mùa khô, 72 xã chưa có đường ôtô đi được 4 mùa; 10 bản/3.007 bản chưa có đường giao thông đến gây khó khăn đến việc phát triển hạ tầng Bưu chính, Viễn Thông và Công nghệ thông tin và đ c biệt đối với mạng vận chuyển bưu chính vào mùa mưa
Trình độ dân trí thấp, không đ ng đều; kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ số hộ nghèo còn cao, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, đã tác động, ảnh
hư ng trực tiếp đến việc phát triển bưu chính, viễn thông; triển khai ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin
3 Thờ cơ
Sơn La có vị trí địa lý khá thuận lợi, có tiềm năng phát triển thủy điện, chăn nuôi, nông nghiệp, công nghiệp; có nhiều danh lam thắng cảnh, hang động kỳ
Trang 16mạng như Nhà tù Sơn La, cây đa bản Hẹo, Văn bia Quế lâm ngự chế Có thể kết hợp với các tỉnh bạn để phát triển du lịch sinh thái, du lịch lịch sử, du lịch văn hóa Đ c biệt có triển v ng phát triển các tour du lịch Mộc châu và thủy điện Sơn La, du lịch lòng h Sông Đà
Hạ tầng giao thông, đô thị đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển cơ hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
Kinh tế của tỉnh đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa; các ngành thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin ngày càng tăng; Thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước sẽ tạo ra cơ hội mới cho Sơn La phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
4 Th ch thức
Trước thách thức lớn nhất do hội nhập kinh tế ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới và khu vực, tạo ra môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, quyết liệt, yêu cầu tốc độ phát triển kinh tế xã hội tăng nhanh, đòi hỏi phải có sự đầu tư với ngu n lực lớn để phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
Trình độ phát triển, mức thu nhập bình quân đầu người trong tỉnh hiện nay còn thấp hơn nhiều so với trung bình cả nước là hạn chế, thách thức rất lớn để phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
Trang 17PHẦN II: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH SƠN LA
I HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
30 thùng thư công cộng độc lập và 11 điểm giao dịch khác Tổng số điểm phục
vụ bưu chính là 227 điểm Các điểm phục vụ Bưu chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
đã phát triển rộng khắp đến 100% các xã, phường, thị trấn; cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ Bưu chính phục vụ các cơ quan, tổ chức và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh
Bán kính phục vụ bình quân đạt 4,46 km/điểm phục vụ , số dân được phục vụ
bình quân 4.814 người/điểm phục vụ So với cả nước (bán k nh ph c b nh
quân 2 43 km/điểm ph c ố dân ph c b nh quân 4 817 n i/điểm ph c ) chỉ tiêu số dân phục vụ (người/điểm phục) thấp hơn mức trung bình của cả
nước và chỉ tiêu bán kính phục vụ (km/điểm phục vụ) cao hơn mức trung bình
cả nước
1.2 Mạng vận chuyển Bưu chính
Mạng vận chuyển bưu chính tỉnh Sơn La hiện có: 1 tuyến vận chuyển móc nối với đường thư cấp I (Hà Nội - Mộc Châu- Yên Châu - Mai Sơn - Sơn La – Thuận Châu) tần suất 01 chuyến/ngày; 04 tuyến đường thư cấp II (Sơn La - Sốp Cộp; Sơn La - Mường La; Bình Thuận - Quỳnh Nhai; Cò Nòi - Phù Yên) tần
suất 26 chuyến/tháng 110 tuyến đường thư cấp III ( ận chuyển nội th nh nội
huy n): do bưu điện các huyện, thành phố thực hiện, trong đó có 1 tuyến thực
hiện 2 chuyến/ngày, 15 tuyến vận chuyển tần suất 22 chuyến/tháng, 8 tuyến vận chuyển tần suất 16 chuyến/tháng, 71 tuyến vận chuyển tần suất 12 chuyến/tháng,
15 tuyến vận chuyển tần suất 08 chuyến/tháng với tổng chiều dài khoảng 2.112km Phương tiện vận chuyển các tuyến đường thư cấp I, II bằng ô tô chuyên ngành, các tuyến đường thư cấp III bằng xe máy
Do địa hình của tỉnh còn nhiều khó khăn trong việc đi lại, số lượng bưu gửi cần chuyển chưa đủ để thực hiện 2 chuyến/ngày đối với đường thư cấp II Nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của người dân ngày càng giảm gây ảnh hư ng đến việc phát triển mạng vận chuyển M c khác, Sơn La có 68 xã có điều kiện
đ c biệt khó khăn thuộc diện áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 1 lần/tuần (Quyết định số 07/2008/QĐ-BTTTT ngày 19/3/2008) càng ảnh hư ng lớn đến mạng vận chuyển đường thư cấp III
Trang 18Toàn tỉnh hiện có 2 doanh nghiệp (Công ty cổ phần Bưu chính Viettel và Bưu điện tỉnh Sơn La) thực hiện cung cấp dịch vụ bưu chính 4 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển phát (Công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp Nhất, doanh nghiệp tư nhân Tân Sơn Nhất, Công ty trách nhiệm hữu hạn Tín Thành, Công ty cổ phần Hai bốn bảy)
Bưu điện tỉnh Sơn La cung cấp các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính cộng thêm, dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích khác, ngoài ra còn cung cấp các dịch vụ khác như: dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ bưu chính ủy thác, dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ và dịch vụ tài chính
Bưu chính Viettel đã cung cấp dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh và phát hành báo chí Tuy nhiên, mức độ cung cấp dịch vụ còn hạn chế Các dịch vụ cơ bản được cung cấp tại 100% các điểm phục vụ bưu chính trong tỉnh Các dịch cộng thêm như: EMS được cung cấp tại 21/29 bưu cục (khoảng 72% số bưu cục), dịch vụ tiết kiệm bưu điện được cung cấp tại 13/29 bưu cục (khoảng 45% số bưu cục), dịch vụ chuyển tiền nhanh được cung cấp cung cấp tại 29/29 bưu cục (100% số bưu cục) Ngoài ra dịch vụ chuyển tiền được cung cấp tại 100% các điểm Bưu điện văn hóa xã trên địa bàn tỉnh
Doanh thu dịch vụ bưu chính cơ bản (bưu phẩm, bưu kiện ) tăng trung bình khoảng 4% mỗi năm
Doanh thu dịch vụ gia tăng (chuyển tiền, tiết kiệm bưu điện, chuyển phát nhanh ) tăng trung bình 15 - 20% mỗi năm
Doanh thu t dịch vụ phát hành báo chí và các dịch vụ khác đã giảm mạnh vào năm 2011 nên ảnh hư ng đến tổng doanh thu cả ngành bưu chính Tổng doanh thu ngành bưu chính của tỉnh năm 2011 đạt trên 29 tỷ đ ng
Các dịch vụ bưu chính đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân Tuy nhiên, các dịch vụ tiết kiệm bưu điện mới chỉ cung cấp tại điểm bưu cục cấp 2 và một số các điểm bưu cục cấp 3 đ t tại gần trung tâm huyện với mật
độ dân cư cao và có nhu cầu sử dụng dịch vụ nhiều
1.4 Nguồn nhân lực
Tổng số lao động làm việc trong lĩnh vực Bưu chính chỉ có 305 lao động, trong đó: trình độ trên đại h c chiếm 0,3% (1 lao động), trình độ đại h c, cao đẳng chiếm 5,2% (16 lao động), lao động trình độ trung cấp chiếm 15,7% (48 lao động), công nhân chiếm tỷ lệ 31,8% (97 lao động), lao động phổ thông chiếm 46,9% (143 lao động) Do số lượng điểm phục vụ bưu chính không phát triển thêm; m t khác, số lượng lao động bưu chính trên đã đủ cơ cấu về m t nhân sự và hoàn thành tốt các nhiệm vụ của ngành
1.5 Thị trường Bưu chính
Trên địa bàn tỉnh có 2 doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính
(C n ty cổ phần B u ch nh Viettel B u đi n tỉnh Sơn La) Có 4 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã m điểm phát trên địa bàn tỉnh (C n ty
cổ phần Hợp Nhất Vi t Nam C n ty cổ phần dịch th ơn mại chuyển
Trang 19phát nhanh Tân Sơn Nhất C n ty cổ phần chuyển phát nhanh T n Th nh
C n ty cổ phần hai bốn bảy)
Bưu điện tỉnh Sơn La cung cấp dịch vụ đến tất cả các thôn, bản trên địa bàn tỉnh Các doanh nghiệp khác chủ yếu khai thác tại trung tâm huyện và thành phố Do đó thị phần doanh thu bưu chính phần lớn vẫn thuộc Bưu điện tỉnh
(Doanh thu của B u đi n tỉnh chiếm khoản 92% các doanh n hi p khác chiếm khoản 8%)
Thị trường Bưu chính đã có sự cạnh tranh, chất lượng các loại hình dịch vụ Bưu chính được nâng cao, với nhiều loại hình dịch vụ phong phú, đa dạng đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng
2 V n th ng
2.1 Mạng điện viễn thông cố định:
Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 70 điểm chuyển mạch (TDM) với tổng số 107.127 máy điện thoại cố định vô tuyến, hữu tuyến của 02 doanh nghiệp Viễn thông (VNPT Sơn La, Vietel Sơn La) Mạng điện thoại cố định phát triển đến 100% xã, phường, thị trấn Bán kính phục vụ bình quân một điểm chuyển mạch 8,03km/điểm Tuy nhiên, vẫn còn một số huyện có bán kính trên mức bình quân như: Mộc Châu có bán kính phục vụ trên 11km/điểm, huyện Sốp Cộp, Quỳnh Nhai có bán kính phục vụ trên 10km/điểm
Mạng chuyển mạch tại Sơn La hầu hết sử dụng hệ thống tổng đài chuyển mạch kênh (TDM) làm nhiệm vụ chuyển mạch cho lưu lượng thoại nội hạt Công nghệ cơ bản đáp ứng cho phát triển các dịch vụ thoại, tuy nhiên vẫn còn hạn chế cho việc cung cấp dịch vụ mới
2.2 Mạng truyền dẫn
Mạng truyền dẫn liên tỉnh
Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 4 tuyến truyền dẫn cáp quang liên tỉnh, kết nối với mạng truyền dẫn nội tỉnh:
- Tuyến cáp quang Sơn La - Mộc Châu - Hòa Bình - Hà Nội
- Tuyến cáp quang Sơn La - Phù Yên - Phú Th - Hà Nội
- Tuyến cáp quang Sơn La - Điện Biên - Lai Châu - Lào Cai - Hà Nội
- Tuyến cáp quang Sơn La - Sông Mã - Điện Biên Đông
Mỗi tuyến truyền dẫn có dung lượng truyền dẫn 10G tr lên và có cấu hình bảo vệ an toàn, đảm bảo cung cấp cho các tuyến truyền dẫn nội tỉnh chất lượng cao
Mạng truyền dẫn nội tỉnh
Mạng truyền dẫn nội tỉnh hiện tại đã được các doanh nghiệp đầu tư xây dựng tới với tổng số 516 tuyến cáp quang, có tổng chiều dài là 4.437km kết nối đến điểm phục vụ viễn thông và tới 190/204 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, đạt khoảng 93% số xã có cáp quang đến xã Ngoài hệ thống mạng cáp quang kết
Trang 20nối đến các huyện, các xã, phường, thị trấn còn có các tuyến sử dụng viba số kết nối đến các xã vùng sâu vùng xa, khu vực có địa hình khó khăn, phức tạp
Mạng truyền dẫn nội tỉnh đã được kết nối đến 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, nhưng vẫn còn 14 xã chưa có mạng cáp quang
2.3 Mạng ngoại vi
Mạng cáp đ ng trên địa bàn toàn tỉnh hiện có tổng chiều dài các tuyến là 1.315.200km Trong đó có 238.200km cáp đã được ngầm hóa, tập trung chủ yếu khu vực thành phố và trung tâm huyện Tỷ lệ ngầm hóa chiếm khoảng 18%, tỷ
lệ cáp treo trên các tuyến cột của các doanh nghiệp Viễn thông và đi chung cột điện hạ thế của EVN còn chiếm tỷ lệ cao khoảng 82% Tổng dung lượng cáp gốc 70.330 đôi, số cáp đã sử dụng 41.785 đôi, hiệu suất sử dụng đạt 59%
2.4 Mạng di động
Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 doanh nghiệp thiết lập hạ tầng và cung cấp dịch
vụ điện thoại di động; tổng số trạm thu phát sóng di động trên toàn tỉnh đạt 1.060 vị trí trạm, bán kính phục vụ đạt 2,95km Trong đó: mạng Vinaphone hiện
có 234 vị trí trạm thu phát sóng di động với 45 trạm 3G và 234 trạm 2G (bán kính phục vụ đạt 6,27km) Mobifone có 79 vị trí trạm thu phát sóng di động với
24 trạm 3G và 66 trạm 2G (bán kính phục vụ đạt 10,79 km) Viettel có 680 vị trí trạm thu phát sóng di động với 332 trạm 3G và 436 trạm 2G (bán kính phục vụ đạt 3,68 km), Sfone có 4 vị trí trạm thu phát sóng di động trên địa bàn tỉnh (bán kính phục vụ đạt 47,95 km), Vietnamobile có 63 trạm thu phát sóng di động trên địa bàn tỉnh (bán kính phục vụ đạt 12,08 km), các trạm cơ bản được đầu tư xây dựng ho c lắp đ t trên các công trình có sẵn tại các cơ quan, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh
Với tốc độ phát triển vượt bậc như trên, là do trong những năm qua đã có thêm nhiều doanh nghiệp mới tham cung cấp dịch vụ di động, cùng với công nghệ mới (3G) ra đời Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và m rộng vùng phủ sóng, các doanh nghiệp đã đầu tư phát triển cơ s hạ tầng mạng
di động tới khắp các vùng đô thị, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh
2.5 Dịch vụ viễn thông
Hiện đang được cung cấp trên địa bàn tỉnh g m có:
- Các dịch vụ trên mạng điện thoại cố định như: VoIP, Truyền dữ liệu VPN, thuê kênh, VSAT
- Dịch vụ điện thoại di động: giải trí, Internet, cung cấp thông tin
- Dịch vụ Internet: Internet kênh thuê riêng, Internet băng rộng, truy nhập vô tuyến
- Các dịch vụ giá trị gia tăng
a) Dịch vụ viễn thông công ích
Thực hiện, Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ (g i tắt là Chương trình 74), sau 5 năm đã phát triển mới 16 điểm truy nhập điện thoại
Trang 21số xã thuộc vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có điểm truy nhập điện thoại công cộng; hỗ trợ 91.323 thuê bao, thiết bị đầu cuối cho cá nhân hộ gia
đình sử dụng dịch vụ điện thoại cố định (hữu tuyến + tuyến), trên 50% số hộ
gia đình trong vùng công ích có điện thoại cố định đạt mật độ 27,5 máy điện thoại/100 dân, tăng gấp 11,8 lần so với trước khi triển khai Chương trình 74, vượt xa mục tiêu đề ra của chương trình là 5 máy/100 dân; hỗ trợ 4.282 Modem truy nhập Internet (ADSL) băng thông rộng cho cá nhân hộ gia đình đạt mật độ bình quân 1,4 máy/100 dân, tăng gấp 70 lần; cung cấp miễn phí các dịch vụ viễn thông bắt buộc tại vùng sâu, vùng xa, vùng đ c biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thu hẹp khoảng cách thông tin giữa nông thôn với đô thị
b) Dịch vụ điện thoại cố định:
100% xã, phường, thị trấn đã được cung cấp dịch vụ điện thoại cố định Tính đến hết năm 2011, tổng số thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn toàn tỉnh có 156.586 thuê bao, đạt mật độ 14,05 thuê bao/100 dân (bao g m điện thoại cố định hữu tuyến và cố định vô tuyến) Cao hơn so với mức trung bình cả nước (11,52 thuê bao/100 dân)
Tốc độ tăng trư ng thuê bao điện thoại cố định giai đoạn 2006 - 2011 đạt bình quân 28%/năm
c) Dịch vụ điện thoại di động:
Năm 2011, 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được phủ sóng điện thoại di động Tổng số thuê bao điện thoại di động 1.357.717 thuê bao, đạt mật độ 121,81 thuê bao/100 dân Tốc độ tăng trư ng thuê bao điện thoại
di động giai đoạn 2006 – 2011 đạt bình quân 99%/năm Tuy nhiên mật độ điện thoại di động trên địa bàn tỉnh vẫn thấp hơn so với trung bình cả nước (144,19 thuê bao/100 dân)
Số thuê bao điện thoại di động tăng nhanh trong giai đoạn 2006 – 2011 nguyên nhân: trong giai đoạn này có nhiều mạng di động cùng phát triển đã có
sự cạnh tranh trên thị trường, giá cước điện thoại giảm nhanh và nhiều gói dịch
vụ mới phù hợp với t ng lứa tuổi, thành phần lao động như: sinh viên, người già, khuyên mại cho các thuê bao mới M t khác, giá thiết bị (điện thoại di động) ngày càng đa dạng, nhiều loại có giá thành phù hợp với thu nhập của người dân
d) Dịch vụ Internet:
Dịch vụ Internet băng thông rộng do Viễn thông Sơn La và Chi nhánh Viettel Sơn La cung cấp Năm 2011, tổng số thuê bao Internet là 24.069 thuê bao, đạt mật độ 2,2 thuê bao/100 dân Do nhu cầu sử dụng Internet khu vực nông thôn còn thấp, đ c biệt là khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa số người sử dụng máy tính rất thấp, giá cước và thuê bao Internet vẫn còn khá cao (giá thuê bao
ch n gói khoảng 250 ngàn đ ng/tháng) chưa phù hợp với thu nhập của người dân khu vực nông thôn Số thuê bao Internet băng rộng/100 dân thấp hơn rất nhiều so với trung bình cả nước (cả nước đạt 22,48 thuê bao/100 dân)
Trang 22Tốc độ tăng trư ng thuê bao Internet băng thông rộng giai đoạn 2006 – 2011 đạt bình quân 102%/năm
2.6 Nguồn nhân lực
Tổng số lao động viễn thông trên địa bàn tỉnh là 592 người, trong đó: trình độ trên đại h c 03 người (chiếm 0,51%), đại h c 150 người (chiếm 25,34%), cao đẳng 187 người (chiếm 31,59%), trung cấp 58 người (chiếm 9,80%), công nhân
kỹ thuật 148 người (chiếm 25%), lao động phổ thông 46 người (chiếm 7,77%) Ngu n nhân lực tham gia trong lĩnh vực viễn thông trong những năm qua, không ng ng tăng lên cả về số lượng và chất lượng, cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý về khoa h c, công nghệ, vận hành và tổ chức kinh doanh, khai thác hiệu quả các dịch vụ viễn thông
2.7 Thị trường Viễn thông
Điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2011, có 2 doanh nghiệp: Viễn thông Sơn La chiếm 60,51% thị phần; Viễn thông Quân đội 39,49%, thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ, giá cước bảo đảm hợp lý, sát với giá thành, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, các dịch vụ giá trị gia tăng phát triển
Điện thoại di động trên địa bàn tỉnh mạng Vinaphone chiếm khoảng 25% thị phần, mạng Mobifone chiếm khoảng 23%, mạng Viễn thông Quân đội Viettel chiếm khoảng 50% và 02 mạng Viễn thông Sài Gòn SPhone và Vietnamobile chiểm khoảng 2% Thị trường thông tin điện thoại di động phát triển khá sôi động và có sự cạnh tranh quyết liệt giữa doanh nghiệp; chất lượng dịch vụ được cải thiện, vùng phủ sóng được phát triển m rộng, giá cước dịch vụ hợp lý, số lượng thuê bao phát triển với tốc độ khá cao
Internet trên địa bàn tỉnh có 2 doanh nghiệp cung cấp: Viễn thông Sơn La đạt khoảng 69% thị phần, Viễn thông Quân đội đạt 31% thị phần
3 C ng nghệ th ng t n
3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin
a) T ong c c cơ quan Đảng à Nhà n ớc
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh, các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La, được quan tâm triển khai thực hiện và đã cơ bản đạt được một số kết quả Tuy nhiên, vẫn còn t n tại, hạn chế, các phần mềm ứng dụng, hệ thống hạ tầng trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ không đ ng bộ và liên thông giữa các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước; cổng thông tin điện tử mới chỉ cung cấp các dịch vụ công mức độ 2 và mức độ 3; các hệ thống cơ s dữ liệu tuy đã được xây dựng nhưng vẫn còn chưa đầy đủ tất cả các lĩnh vực Tại cấp xã, phường, thị trấn ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tác nghiệp còn rất hạn chế Cụ thể:
Tại các cơ quan Đảng cấp tỉnh, các huyện, thành phố đã đẩy mạnh ứng dụng, khai thác có hiệu quả hạ tầng, cơ s dữ liệu dùng chung và các phần mềm văn phòng ngu n m Open Office, phần mềm đ c thù chuyên ngành Kiểm tra, phần
Trang 23mềm quản lý tài sản Đảng, quản lý Đảng phí, phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp IMAS
Tại các cơ quan, đơn vị Nhà nước cấp tỉnh, S , ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, đẩy mạnh ứng dụng các phần mền văn phòng (Office và các ứng dụng tiện ích) Đạt 100% các đơn vị đã triển khai phần mềm quản lý văn bản điện tử, tác nghiệp nội bộ; phần mềm quản lý cán bộ, quản lý tài chính; 21% S , ngành đã tổ chức các cuộc h p trực tuyến trên môi trường mạng
Hệ thống thư điện tử với tên miền riêng của tỉnh đã được xây dựng và tích hợp trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Tuy nhiên, việc cung cấp tài khoản cho các cán bộ công chức cấp S , ngành, huyện, thành phố vẫn còn hạn chế, hiện mới chỉ có khoảng 50% cán bộ công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử phục vụ cho công việc4
Một số cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng, Kho bạc, Thuế,
Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên môi trường, Khoa h c Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Thương mại du lịch, Y tế, Giáo dục, Nông nghiệp nông thôn đã xây dựng được các phần mềm chuyên ngành tương ứng phục vụ quản lý và điều hành Cơ s dữ liệu thông tin đất đai, cán bộ công chức, đơn thư khiếu nại và giải quyết tố cáo đã được quan tâm xây dựng Tuy nhiên, các chương trình phần mềm ứng dụng còn độc lập riêng lẻ chưa tạo được môi trường làm việc qua mạng trong nội bộ cơ quan, cũng như giữa các cơ quan với nhau
Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của 100% các S , ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã được đầu tư xây dựng và hoạt động có hiệu quả, cung cấp kịp thời thông tin về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; cung cấp hầu hết các dịch vụ hành chính công mức 2 và 3 dịch vụ công mức
3 (của 3 đơn vị S Kế hoạch và Đầu tư, S Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố Sơn La) đáp ứng cho hàng chục triệu lượt truy người truy cập Tuy nhiên, theo Báo cáo Đánh giá trang/cổng thông tin điện tử và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin năm 2011 của Bộ thông tin và Truyền thông, cổng thông tin điện
tử của tỉnh mới chỉ xếp thứ 43/63 tỉnh/thành phố của cả nước (xếp thứ 42/63 tỉnh/thành phố về mức độ cung cấp thông tin, thứ 31/63 tỉnh/thành phố về cung cấp dịch vụ hành chính công, thứ 14/63 tỉnh/thành phố về số lần truy cập), xếp thứ 4/6 trong vùng Tây Bắc Nguyên nhân, là do mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công trên cổng thông tin điện tử của tỉnh vẫn còn thiếu và chưa đều đ n
(Chi tiết xếp hạn cổn th n tin đi n tử tham khảo tại Bản 4 - Ph l c 1)
b) Trong hoạt động sản xuất k nh doanh
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La bước đầu đạt được một số kết quả, do các doanh nghiệp đã nhận thức tốt
4 Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị về Đẩy mạnh ứng dụng và phát
Trang 24về ứng dụng công nghệ thông tin và có đầu tư về cơ s hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá sản phẩm, giới thiệu tiềm năng, giao dịch với khách hàng, đối tác trên môi trường mạng tại các doanh nghiệp v a và nhỏ vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra
100% ngân hàng đã trang bị phần mềm chuyên dùng quản lý ngân hàng (phần mềm TCBS, T24 CoreBank, SIBS, Silver kech) và xây dựng cơ s dữ liệu tương ứng đảm bảo hỗ trợ tối đa cho các hoạt động thanh toán quốc tế, quản lý khách hàng, chuyển tiền điện tử liên ngân hàng, chuyển tiền điện tử nội bộ 41% doanh nghiệp đã sử dụng Internet vào khai thác thông tin, khai thác lợi thế của Internet trong tiếp cận khách hàng và thương mại điện tử để phát triển sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu, thấp hơn so với trung bình cả nước (58,5% - Báo cáo ICT Index 2011)
Mới chỉ có 2% doanh nghiệp xây dựng website để quảng bá thương hiện sản phẩm (như công ty Giống và bò sữa Mộc Châu, công ty Điện lực Sơn La, công
ty Đại Nam ), thấp hơn rất nhiều so với trung bình cả nước (20,2% - Báo cáo ICT Index 2011)
c) Trong đờ sống ăn hóa xã hộ
T ong g o dục đào tạo
Tỉnh đã tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục và giảng dạy S Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích các giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy Tuy nhiên, hiệu quả đạt được chưa cao,
số tiết được ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn thấp; đa số các ứng dụng công nghệ thông tin chỉ mới triển khai các phòng giáo dục, các trường trung h c phổ thông và trung h c cơ s ; các trường tiểu h c hầu như chưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy; ngoài ra, hầu hết các trường vẫn chưa trang bị các phần mềm mã ngu n m bổ trợ phục vụ cho việc dạy và h c các môn h c, chưa xây dựng website cung cấp các thủ tục hành chính và thông tin hoạt động của trường; số trường trung h c cơ s và tiểu h c
có phòng máy tính phục vụ cho việc dạy và h c môn tin h c vẫn còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra
S Giáo dục và Đào tạo của tỉnh đã xây dựng trang thông tin điện tử (www.giaoduc.sonla.gov.vn) cung cấp thông tin hoạt động của các trường, tích hợp các thủ tục hành chính có liên quan thuộc phạm vi chuyên ngành Giáo dục
và Đào tạo
Tại các trường trung h c phổ thông: toàn tỉnh có 31/31 trường đã bố trí phòng máy tính, kết nối Internet phục vụ việc quản lý dạy và h c5
, bằng mức trung bình so với cả nước; 50% số trường triển khai sử dụng các phần mềm quản
lý giáo viên, h c sinh, quản lý tài chính, lịch dạy h c và các cơ s dữ liệu tương
Trang 25
ứng Đội ngũ giáo viên các trường cũng đã tích cực xây dựng giáo án điện tử, bài giảng điện tử phục vụ cho việc dạy và h c
Tại các trường trung h c cơ s : có 90/238 trường (chiếm 37,8%) đã đưa môn tin h c vào giảng dạy, thấp hơn so với mức trung bình của cả nước (64,4% - Báo cáo ICT Index 2011); 30% số trường đã xây dựng hệ thống cơ s dữ liệu, triển khai phần mềm ứng dụng quản lý giáo viên, h c sinh, tài chính, lịch dạy và h c Tại các trường tiểu h c: có 12/275 trường (chiếm 4,4%) đã đưa môn tin h c vào giảng dạy và triển khai phần mềm quản lý nhà trường, đạt thấp hơn so với trung bình cả nước (34,4% - Báo cáo ICT Index 2011)
Toàn tỉnh có 13 bệnh viện và 16 trung tâm y tế, trong đó 100% các đơn vị đã được đầu tư trang bị máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác chuyên môn Một số bệnh viện đã trang bị các phần mềm quản lý phòng khám, viện phí, bệnh nhân nội trú, dược, nhân sự, tài chính, quản lý y tế liên thông trong ngành và liên thông trong nội bộ các Khoa, bộ phận tiếp nhận và bộ phận điều trị
T ong đờ sống xã hộ
Sơn La là một tỉnh nghèo, dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao, số các hộ gia đình sử dụng máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay còn rất thấp, khả năng đầu tư trang bị máy tính của các hộ gia đình rất hạn chế Việc trang bị máy tính của các hộ gia đình chủ yếu phục vụ cho nhu cầu h c tập, giải trí
Năm 2011, có 111.978 hộ gia đình có điện thoại cố định (chiếm 46,5%), cao hơn so với trung bình cả nước (40,7% - Báo cáo ICT Index 2011); 174.252 hộ
có ti vi (chiếm 72,4%), thấp hơn so với trung bình cả nước (82,6% - Báo cáo ICT Index 2011); 13.970 hộ có máy tính (chiếm 5,8%), thấp hơn so với trung bình cả nước (16,8% - Báo cáo ICT Index 2011); và 7.378 hộ gia đình có kết nối Internet (chiếm 3%)6, thấp hơn so với trung bình cả nước (8,9% - Báo cáo ICT Index 2011)
3.2 Hạ tầng công nghệ thông tin
a) T ong c c cơ quan Đảng à Nhà n ớc
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh, các huyện, thành phố đã được đầu tư xây dựng đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho việc tin h c hóa hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước Tuy nhiên,
hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp xã, phường, thị trấn vẫn còn yếu và cần được đầu tư, trang bị thêm trong giai đoạn
Trang 26tới, thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp
vụ
Đến năm 2011, tại các cơ quan Đảng t cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn trung bình có khoảng 45,1% cán bộ công chức có máy tính sử dụng trong công việc 46,4% cơ quan, đơn vị kết nối mạng cục bộ (LAN); 50% cơ quan, đơn vị kết nối Internet; 22,3% cơ quan, đơn vị có trang bị máy chủ; 1,8% cơ quan, đơn
vị kết nối mạng diện rộng (WAN)
Tại các cơ quan Nhà nước t cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn, trung bình có khoảng 39,2% cán bộ công chức có máy tính sử dụng trong công việc, cao hơn so với trung bình cả nước (38% - theo Báo cáo ICT Index 2011) 12,7%
cơ quan, đơn vị kết nối mạng LAN; 35,2% cơ quan, đơn vị kết nối Internet; 13,1% cơ quan, đơn vị có trang bị máy chủ Về kết nối mạng WAN, hiện đã có 100% đơn vị cấp tỉnh, các huyện, thành phố kết nối mạng WAN, chưa có đơn vị cấp xã nào kết nối mạng WAN
(Chi tiết tham khảo tại Bản 3- Ph l c 1)
b) T ong c c doanh ngh ệp
Do hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp v a và nhỏ, nên hạ tầng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin
Hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đầu tư trang bị máy tính phục
vụ cho công tác quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh (với khoảng 5 - 6 máy tính); 41% doanh nghiệp có kết nối Internet; 35% doanh nghiệp kết nối mạng LAN; 4,5% doanh nghiệp kết nối mạng WAN
c) T ong g o dục đào tạo
Hạ tầng công nghệ thông tin trong khối trung h c phổ thông và trung h c cơ
s đã được trang bị tương đối tốt, cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và h c Tuy nhiên, hạ tầng công nghệ thông tin trong khối tiểu h c còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và h c Hệ thống mạng chuyên dùng trong các trường chưa được đầu tư
Tại các trường trung h c phổ thông: đạt 100% các trường đầu tư trang bị 1 phòng máy (với 25 máy tính/phòng), kết nối mạng LAN phục vụ cho việc dạy
và h c môn tin h c; 83,9% trường kết nối Internet Ngoài ra, tại trường Trung
h c phổ thông Chuyên tỉnh Sơn La đã xây dựng website riêng cung cấp thông tin hoạt động của hội h c sinh, của các tổ chuyên môn và các bản tin giáo dục Tại các trường trung h c cơ s , có 37,8% các trường đã được trang bị phòng máy tính (với 15 - 20 máy tính/phòng) phục vụ cho dạy và h c môn tin h c; 48,3% các trường kết nối mạng LAN; 72,3% trường kết nối mạng Internet Tại các trường tiểu h c, có 4,4% trường đầu tư phòng máy tính (với 15 - 20 máy/phòng) phục vụ việc dạy và h c môn tin h c; 20,7% trường kết nối mạng LAN và 71,6% trường kết nối mạng Internet
d) Trong y tế
Trang 27Hạ tầng công nghệ thông tin trong các bệnh viện và các trung tâm y tế vẫn còn thiếu rất nhiều, số máy tính hiện tại mới chỉ phục vụ công tác quản lý văn phòng, đa phần các bệnh viện và các trung tâm y tế chưa được trang bị hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác khám và chữa bệnh
Tại các bệnh viện: 100% đơn vị đã được đầu tư trang bị máy tính (trung bình khoảng 16 máy/bệnh viện), kết nối mạng Internet; 38% đơn vị kết nối mạng LAN Có 183 máy in, đạt tỷ lệ trung bình 14,1 máy/1 bệnh viện
Tại các trung tâm y tế: 100% đơn vị được đầu tư trang bị máy tính (trung bình khoảng 11,4 máy/trung tâm), kết nối mạng Internet; 19% đơn vị kết nối mạng LAN Có 148 máy in, đạt tỷ lệ khoảng 9,3 máy/trung tâm
3.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
a) T ong c c cơ quan Đảng à Nhà n ớc
Ngu n nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh và các huyện, thành phố chưa đáp ứng được nhu cầu đề ra Vẫn còn thiếu cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin Ngu n nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp xã còn yếu, chưa
có nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO)
Tại các cơ quan Đảng các cấp có 98% đơn vị có cán bộ biết sử dụng máy tính trong công việc, 27% đơn vị có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, 18% đơn vị có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin Hầu hết các cán bộ, công chức, đều đã được đào tạo, b i dưỡng kiến thức tin h c, sử dụng và khai thác có hiệu quả các ứng dụng cơ bản, đạt 95% cán bộ biết sử dụng thành thạo máy tính Tại các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, các huyện, thành phố đạt 100% đơn vị có cán bộ biết sử dụng máy tính trong công việc; 77% đơn vị có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin; 6,7% đơn vị có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin
Tại các cơ quan Nhà nước cấp xã, phường, thị trấn, thị trấn có 91,8% đơn vị
có cán bộ biết sử dụng máy tính trong công việc; 2,9% đơn vị có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin; chưa có đơn vị nào có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin
Đã có 63% số cán bộ công chức Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh biết sử dụng máy tính trong công việc, đạt thấp hơn so với trung bình cả nước (74,3% - Báo cáo ICT Index 2011)
(Chi tiết tham khảo tại Bản 3 - Ph l c 1)
b) T ong c c doanh ngh ệp
Hiện tại, các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La đã chú tr ng tới vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, đã có ngu n nhân lực công nghệ thông tin phụ trách triển khai và ứng dụng các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Tuy nhiên, bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin của các doanh nghiệp vẫn còn thiếu nhiều Đa số việc phát triển ứng
Trang 28dụng, bảo trì hạ tầng công nghệ thông tin do các cán bộ công nhân nhân viên phải làm kiêm nhiệm ho c thuê khoán đơn vị khác thực hiện
c) T ong g o dục
Ngu n nhân lực công nghệ thông tin tại các trường trung h c phổ thông và các trường trung h c cơ s cơ bản đáp ứng được nhu cầu đào tạo tin h c Tuy nhiên, tại các trường tiểu h c, tỷ lệ các giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy vẫn còn thiếu nhiều
Hiện trên địa bàn tỉnh có 03 cơ s đào tạo công nghệ thông tin, bao g m trường Đại h c Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La và Trung tâm giáo dục thường xuyên Trong đó, mỗi năm trường Đại h c Tây Bắc đã tổ chức khoảng 05 lớp liên thông văn bằng 2 đào tạo về công nghệ thông tin cho m i đối tượng
Khối Trung h c phổ thông: Có tổng số 1.932 cán bộ giáo viên, trong đó
1.835 cán bộ biết sử dụng máy tính (chiếm 95%), 1.581 cán bộ biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý (chiếm 82%), 90 cán bộ có trình
độ đại h c công nghệ thông tin (chiếm 4,5%), có 2 trường có bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin (chiếm 6%), có 90 giáo viên dạy môn tin h c, trung bình mỗi trường có 3 giáo viên dạy tin h c (chiếm 4,5%)
Khối Trung h c cơ s : Có tổng số 6.483 cán bộ giáo viên, trong đó có 5.317 cán bộ biết sử dụng máy tính (chiếm 82%), 4.382 cán bộ biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý (chiếm 68%), 98 cán bộ có trình độ trung cấp công nghệ thông tin ho c tương đương (chiếm 1,5%), 41 cán bộ tốt nghiệp đại h c chuyên ngành công nghệ thông tin (chiếm 0,6%), 54 cán bộ tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin (chiếm 0,8%), 95 giáo viên dạy môn tin h c (chiếm 1,4%)
Khối Tiểu h c: tổng số 8.775 cán bộ, trong đó 6.708 cán bộ biết sử dụng máy tính (chiếm 76,4%), 4.724 cán bộ biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý (chiếm 53,8%), 2 cán bộ tốt nghiệp đại h c công nghệ thông tin,
11 cán bộ tốt nghiệp cao đẳng công nghệ thông tin (chiếm 0,13%), 13 giáo viên dạy môn tin h c (chiếm 0,14%)
d) T ong y tế
Ngu n nhân lực công nghệ thông tin tại bệnh viễn, trung tâm y tế vẫn còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu
Khối bệnh viện: Tổng số 876 cán bộ y, bác sỹ, trong đó có 388 cán bộ biết
sử dụng máy tính (chiếm 44,3%), 01 đơn vị có bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin (chiếm 7,7%)
Khối trung tâm y tế: Tổng số có 373 cán bộ y, bác sỹ, trong đó có 319 cán
bộ biết sử dụng máy tính (chiếm 85,5%), chỉ có 1 đơn vị có bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin (chiếm 6,3%)
3.4 Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Hiện nay, công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh Sơn La vẫn chưa phát triển, chưa tr thành động lực phát triển kinh tế xã hội Mới chỉ có 35 doanh
Trang 29nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin (chiếm 2,1%) Trong đó, có
30 doanh nghiệp buôn bán các sản phẩm công nghệ thông tin (chiếm 85,7%); 5 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin (chiếm 14,3%) Chưa có các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm phần cứng; sản xuất, gia công, cung cấp các sản phẩm phần mềm và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ nội dung số Nguyên nhân, Sơn La vẫn là một tỉnh miền núi, còn nhiều khó khăn, hệ thống cơ
s hạ tầng kỹ thuật của tỉnh còn nhiều yếu kém, ngu n nhân lực chất lượng cao
về chuyên ngành công nghệ thông tin của tỉnh còn hạn chế, vì vậy đã ảnh hư ng không nhỏ đối với sự phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
4 C ng t c quản lý nhà n ớc ề B u ch nh, V n th ng à C ng nghệ th ng tin
4.1 ơ chế chính ách chung c a Nhà nư c
Được Đảng, Nhà nước quan tâm công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin Chính phủ đã ban hành Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 về việc thành lập S Bưu chính Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04 tháng 02 năm 2008, Quy định tổ chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương S Thông tin và Truyền thông được thành lập trên cơ s S Bưu chính, viễn thông và tiếp nhận chức năng quản lý Nhà nước về Báo chí, xuất bản t S Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Thực hiện Chỉ thị 58 – CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 698/2009/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển ngu n nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định 1605/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015; Quyết định 1755/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đưa Việt Nam sớm tr thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông nhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
4.2 ông tác qu n l nhà nư c về Bưu chính Viễn thông và ông nghệ thông tin tại tỉnh Sơn La
Thực hiện Nghị định số 13 của Chính phủ, S Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La được thành lập trên cơ s S Bưu chính, viễn thông và tiếp nhận chức năng quản lý Nhà nước về Báo chí, xuất bản t S Văn hóa, Thể thao và
Du lịch S Thông tin và Truyền thông tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và Internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện,
Trang 30công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ s hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính
và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
Sau khi được thành lập S Thông tin và Truyền thông Sơn La đã sớm ổn định tổ chức, tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật và tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước, tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý về lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh t ng bước được củng cố hoàn thiện, hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước được nâng lên
Những tồn tạ à hạn chế:
S Thông tin và Truyền thông là cơ quan mới được thành lập, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo định hướng thuộc lĩnh vực chuyên ngành chưa đầy đủ, kinh nghiệm tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin còn
có hạn chế nhất định
Việc tổ chức triển khai, thực hiện phát triển Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin còn g p khó khăn, chưa có sự hướng dẫn thống nhất t Trung ương đến địa phương trong việc lập và phê duyệt kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm và quản lý, thẩm định các Dự án Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp Bưu chính, viễn thông với S Thông tin và Truyền thông cũng có m t hạn chế đã có những tác động ảnh hư ng đến kết quả triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin
và truyền thông trên địa bàn tỉnh
II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 B u ch nh
1.1 Kết qu đạt được
Trong thời gian qua, hạ tầng mạng bưu chính phát triển rộng khắp, đảm bảo 100% các xã trên địa bàn tỉnh được cung cấp dịch vụ bưu chính, đáp ứng yêu cầu phục vụ đến m i người dân trong tỉnh
Tuy nhiên việc tổ chức khai thác, các dịch vụ Bưu chính còn có những điểm chưa phù hợp; khối lượng, số lượng sản phẩm bưu chính chuyển, phát tại nhiều điểm phục vụ còn thấp, hiệu quả kinh doanh chưa cao, chất lượng phục vụ còn hạn chế
100% bưu cục đã cung cấp các dịch vụ bưu chính truyền thống, Dịch vụ chuyển tiền và chuyển tiền nhanh; Dịch vụ chuyển phát nhanh đã cung cấp tại bưu cục cấp 1 và 82% bưu cục cấp 2 và đang tiếp tục t ng bước phát triển tại
Trang 31các bưu cục cấp 3, cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ Bưu chính của người dân
1.2 Tồn tại và hạn chế
Việc phát triển các dịch vụ mới còn hạn chế, hiệu quả kinh doanh, phục vụ tại các bưu cục, điểm phục vụ còn thấp, đ c biệt đối với các điểm bưu điện văn hóa xã, nhu cầu sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông giảm mạnh
Mạng vận chuyển đường thư cấp 3, nhiều tuyến trên địa bàn các huyện có tần
Dịch vụ viễn thông phát triển mạnh đang có xu hướng được thay thế dần một
số dịch vụ bưu chính; một số dịch vụ ngân hàng (chuyển tiền tiết ki m b u đi n)
có sự cạnh tranh quyết liệt
Do quy mô, số lượng bưu phẩm, bưu kiện, thư, còn hạn chế việc thực hiện
tự động hóa trong khâu tổ chức khai thác các dịch vụ bưu chính vẫn chưa được thực hiện
Là tỉnh miền núi địa hình khó khăn, phức tạp, mật độ dân cư phân bố rải rác
có tác động ảnh hư ng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh dịch vụ bưu chính
2 V n th ng
2.1 Kết qu đạt được
Hạ tầng mạng viễn thông công nghệ hiện đại phát triển rộng khắp đến 100% các xã, phường, thị trấn, đáp ứng yêu cầu cung cấp các dịch vụ mới; 93% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã được kết nối mạng truyền dẫn quang
Tốc độ tăng trư ng các dịch vụ viễn thông đạt khá, cung cấp đa dạng phong phú, các dịch vụ Chất lượng các dịch vụ được nâng lên, nhiều doanh nghiệp cạnh tranh thị trường viễn thông, tham gia cung cấp dịch vụ đem lại lợi ích cho người sử dụng
Hệ thống thông tin di động công nghệ 3G, được quan tâm đầu tư, xây dựng, hiện có khoảng 50% số trạm thay thế hệ thống thông tin di động công nghệ 2G đáp ứng yêu cầu cung cấp đa dạng các dịch vụ viễn thông
2.2 Tồn tại và hạn chế
Mạng Internet băng rộng mới kết nối đến 58% số xã trên địa bàn tỉnh Dịch
vụ Internet đã phát triển, nhưng hiệu quả chưa cao
Dịch vụ viễn thông đã cung cấp đến tất cả các xã nhưng chất lượng dịch vụ viễn thông các xã vùng sâu, vùng xa còn hạn chế
Hạ tầng phát triển nhanh nhưng chưa đ ng bộ và gắn kết với sự phát triển của hạ tầng khác như giao thông, cấp nước
Trang 32Phát triển hạ tầng viễn thông chưa có sự gắn kết giữa các doanh nghiệp nên hiệu quả sử dụng chưa cao
Các doanh nghiệp đã bước đầu sử dụng chung hạ tầng trạm BTS nhưng số lượng còn hạn chế Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi trong tỉnh còn thấp
Thị trường viễn thông Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển có nhiều biến động về công nghệ, thị trường phát triển đột biến dẫn tới khó khăn và sức
ép về phát triển hạ tầng
Công tác quản lý nhà nước g p nhiều khó khăn: hệ thống luật pháp, chính sách chưa hoàn thiện
2.3 Nguyên nhân
Là tỉnh miền núi địa hình khó khăn, phức tạp, mật độ dân cư phân bố rải rác
có tác động ảnh hư ng đến việc ngầm hóa và đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông;
Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành các doanh nghiệp viễn thông trong việc đầu tư phát triển, sử dụng chung cơ s hạ tầng trạm BTS có m t còn hạn chế, bất cập;
Hệ thống văn bản quy phạm luật pháp chưa hoàn thiện, cơ chế chính sách còn có những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực viễn thông
3 C ng nghệ th ng t n
3.1 Kết qu đạt được
Trong thời gian qua, việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Sơn La đã có bước chuyển biến tích cực Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và truyền thông, hệ thống máy chủ, máy tính, các thiết bị ngoại vi, kết nối Internet, LAN, WAN trong các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố được quan tâm đầu tư phát triển 100% các S , ngành, các huyện, thành phố đã triển khai sử dụng hệ thống thư điện tử, phần mềm quản lý văn bản điện tử, phần mềm quản lý cán bộ, quản lý tài chính
Hạ tầng công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo đã được đầu tư phát triển khá trong các trường trung h c phổ thông, trung h c cơ s Đạt 100% số các trường được trang bị máy tính, 75% số các trường được kết nối Internet, cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và h c
Phần lớn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh được đào tạo cơ bản về tin h c; 93% số cán bộ, công chức Nhà nước biết sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác chuyên môn
3.2 Tồn tại và hạn chế
Việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, được đánh giá về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông Việt Nam năm 2011 thuộc nhóm những tỉnh, thành phố có chỉ số mức thấp, đứng vị trí thứ 61/63 tỉnh, thành phố và xếp thứ 4/6 trong Vùng Tây Bắc
Trang 33Việc ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Sơn La chưa thực sự gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chưa phát huy vai trò động lực của công nghệ thông tin Tin h c hóa trong công tác quản lý nhà nước chưa đi đôi với cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử địa phương
Hạ tầng công nghệ thông tin mới chỉ được đầu tư ban đầu, chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho các đơn vị cấp S , ngành, các huyện, thành phố nhiều máy tính đã được trang bị t lâu, tốc độ xử lý hạn chế Tại các xã, phường, thị trấn hạ tầng còn công nghệ thông tin còn yếu kém chưa đáp ứng được cho việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, Hiện mới chỉ có 17,2% cán bộ công chức cấp xã phường, thị trấn có máy tính sử dụng trong công việc, 25,7% đơn vị kết nối mạng Internet, chưa có đơn vị nào kết nối mạng LAN và WAN
Tại các trường tiểu h c, việc đầu tư cho công nghệ thông tin vẫn chưa đáp ứng tốt cho việc dạy và h c môn tin h c của cả giáo viên và h c sinh Hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị y tế chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các y bác sỹ trong việc quản lý, khám và chữa bệnh
Ngu n nhân lực cán bộ chuyên trách và cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước hiện vẫn còn nhiều hạn chế, trung bình có khoảng 13% cơ quan, đơn vị có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, hầu hết các cơ quan đơn vị còn thiếu cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO)
Công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh chưa phát triển, chưa có các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp máy tính, phát triển phần mềm và công nghiệp nội dung
số
3.3 Nguyên nhân
N uyên nhân khách quan:
Là một tỉnh vùng miền núi cao biên giới, có địa hình phức tạp, chia cắt, dân
cư phân bố rải rác; giao thông không thuận tiện Trình độ dân trí thấp, không
đ ng đều; kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ số hộ nghèo còn cao, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, đã tác động, ảnh hư ng trực tiếp đến việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
N uyên nhân chủ quan:
Nhận thức của một số cán bộ, công chức về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế xã hội, cải cách hành chính Nhà nước vẫn còn có m t hạn chế
Ngu n kinh phí đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Sơn La trong những năm qua chưa được quan tâm đúng mức
Đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước vẫn còn thiếu chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Cơ chế chính sách thu hút, hỗ trợ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh chưa được quan tâm triển khai thực hiện
Trang 34Hệ thống văn bản quy phạm luật pháp về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, thu hút ngu n nhân lực công nghệ thông tin chưa đầy đủ và thống nhất
Chưa thu hút được doanh nghiệp công nghệ thông tin trong nước vào đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Các doanh nghiệp về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh chưa phát triển đủ mạnh để tham gia thị trường sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử
Trang 35PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020
- Xu hướng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ 2006 – 2020
- Chiến lược, chính sách phát triển lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin đến 2015 và định hướng 2020 của Chính phủ qua các văn bản Quyết định, Thông tư, Chỉ thị (như đã được nêu cụ thể trong phần cơ s pháp lý
để lập quy hoạch)
- Xu hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trong nước, khu vực và trên thế giới hiện nay
2 Dự b o xu h ớng ph t t n b u ch nh
2.1 Xu hư ng ứng dụng khoa học công nghệ
Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin phát triển đã tạo ra rất nhiều phần mềm cho Bưu chính trong quản lý, khai thác và lưu trữ số liệu Các máy tính có tốc độ xử lý cao được nối với nhau thông qua mạng Internet giúp cho việc truyền đưa tin tức hiệu quả và nhanh chóng cho phép ứng dụng trong việc truy tìm hay định vị các sản phẩm Bưu chính t đó tạo điều kiện cho việc hoàn thiện chất lượng các dịch vụ vốn có và phát triển các dịch vụ Bưu chính mới như Datapost, Letter to mail hay Mail to letter, E - post
Tự động hoá: Xu hướng tự động hóa diễn ra mạnh mẽ trên thế giới trong nhiều năm qua trong nhiều lĩnh vực cũng có tác dụng to lớn trong công nghệ khai thác, chia ch n các sản phẩm Bưu chính nhằm giảm thiểu tối đa thời gian hoàn thành công việc Giảm sức lao động của con người nâng cao năng suất lao động ng như chất lượng dịch vụ Một số thiết bị Bưu chính hiện đại đã được ứng dụng một số nước trên thế giới có thể kể đến như: cân điện tử, máy in tem, máy bán bưu thiếp, tem tự động, máy chấp nhận bưu phẩm tự động, băng chuyền hàng các loại Việc ứng dụng các thiết bị này trong tương lai là một xu hướng tất yếu trong Bưu chính hiện đại
2.2 Xu hư ng phát triển dịch vụ
Phát triển mạnh các dịch vụ tài chính như: dịch vụ trả lương qua tài khoản, trả lương hưu, dịch vụ thanh toán qua mạng, dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền điện, nước, bảo hiểm nhân th )
Trang 36Công nghệ thông tin tạo điều kiện cho Bưu chính khai thác các dịch vụ thương mại điện tử (E - Commerce) như bán hàng qua Bưu chính, Bưu chính ảo, Bưu chính điện tử (E - Posts) , chất lượng dịch vụ ngày càng cao đáp ứng nhu cầu m i đối tượng khách hàng: Direct Mail (thư trực tiếp); Logistics (kho vận); Mua hàng qua Bưu điện - thương mại điện tử Các dịch vụ Bưu chính truyền thống như dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện trước nay vẫn là dịch vụ chủ yếu của Bưu chính song hiện đang bị nhiều phương thức thông tin khác thay thế
Trong các nhóm dịch vụ: dịch vụ bưu chính truyền thống, dịch vụ tài chính, dịch vụ lai ghép Chỉ có nhóm dịch vụ truyền thống với những dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện, thư thường, phát hành báo chí (báo đảng) là những dịch vụ mang tính công ích Còn lại các dịch vụ khác mang tính thương mại
2.3 Xu hư ng phát triển thị trường
Dịch vụ Bưu chính truyền thống có xu hướng phát triển chậm lại, doanh thu của các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong doanh thu Bưu chính; do người sử dụng có nhiều phương thức, dịch vụ khác thay thế
Công nghệ thông tin và công nghệ tự động hóa cho phép phát triển nhiều dịch vụ Bưu chính mới Các dịch vụ Bưu chính tài chính sẽ phát triển mạnh chiếm tỉ tr ng doanh thu lớn trong Bưu chính Các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền có tốc độ tăng trư ng nhanh
Thị trường Bưu chính sẽ có nhiều doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp trong và ngoài nước được cấp phép cung cấp dịch vụ
Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Bưu chính hiện nay thường thiếu kinh nghiệm và công nghệ cao, đ c biệt là trong lĩnh vực quản lý so với các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy để nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng tính cạnh tranh trên thị trường tạo ra sự đổi mới nhiều m t các doanh nghiệp Việt Nam trong kinh doanh thì hội nhập là xu hướng tất yếu Xu hướng m cửa thị trường sẽ giúp cho thị trường Bưu chính đầy tiềm năng phát triển mạnh hơn Các doanh nghiệp Bưu chính trong nước sẽ vươn ra thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới cùng với môi trường hội nhập mà Việt Nam đang tham gia Môi trường pháp lý về Bưu chính trong nước ngày càng minh bạch và hoàn thiện hơn, thuận lợi cho việc m rộng và phát triển của các doanh nghiệp
3 Dự b o xu h ớng ph t t n V n th ng
3.1 Xu hư ng phát triển công nghệ
Mạng viễn thông phát triển theo xu hướng hội tụ: hội tụ công nghệ, tích hợp
đa dịch vụ (mạng PSTN và mạng số liệu phát triển hội tụ về mạng NGN); Công nghệ chuyển mạch đang trong quá trình thay đổi công nghệ theo chu kỳ Công nghệ TDM dần dần được thay thế b i chuyển mạch IP để hội tụ về mạng NGN Trong tương lai, sẽ có những giải pháp chuyển mạch mềm được xây dựng g n trên thiết bị phần cứng với hiệu suất cao Chuyển mạch quang sẽ ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn
Trang 37Thông tin di động phát triển lên công nghệ 4G (LTE, Wimax ) Phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng, cung cấp dịch vụ cho các thiết bị viễn thông và tin h c
Mạng ngoại vi phát triển theo hướng cáp quang hóa, cáp quang thay thế cáp
đ ng, thực hiện cáp quang hóa đến thuê bao, cụm thuê bao; đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của người dân
Mạng Internet phát triển theo hướng hội tụ, cung cấp đa dịch vụ: cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình (IPTV), báo chí (E-papers)
Công nghệ truyền dẫn chủ yếu sẽ dựa trên truyền dẫn quang với các công nghệ SDH, SONET, Ring (mạng vòng) Thông tin quang tốc độ cao với các công nghệ ghép kênh phân chia theo bước sóng WDM, DWDM sẽ được áp dụng rộng rãi trên các tuyến truyền dẫn liên tỉnh
Công nghệ truy nhập sẽ nhanh chóng triển khai sử dụng các thiết bị đầu cuối thông minh Trong truy nhập số liệu, băng thông rộng ADSL sẽ là giải pháp trước mắt và sẽ dần được nâng cấp lên các công nghệ tiên tiến hơn như xDSL Khi mạng NGN phát triển, các chức năng của DSLAM sẽ được các thế hệ chuyển mạch mềm ho c các giải pháp BDSL đảm nhiệm
Truy nhập không dây sẽ có nhu cầu ngày càng lớn Công nghệ truy cập không dây băng rộng Wifi và Wimax sẽ phát triển mạnh, công nghệ Wimax có thể sẽ thay thế cả dịch vụ điện thoại di động và Internet truyền thống Truy cập qua vệ tinh sẽ tr nên phổ biến sau khi Việt Nam có nhiều vệ tinh Viễn thông
ng dụng công nghệ thông tin vào Viễn thông ngày càng rộng rãi Đ c biệt
là trong các dịch vụ gia tăng giá trị, hệ thống chăm sóc khách hàng, hệ thống hỗ trợ vận hành OSS, mạng lưới quản trị Viễn thông TMN, hệ thống quản trị mạng lưới NMS và các dịch vụ bảo lưu số điện thoại LNP
3.2 Xu hư ng hội tụ
Hội tụ công nghệ:
Xu thế hội tụ về công nghệ hiện nay đó là các nhà cung cấp dịch vụ trên thế giới có thể tích hợp các ứng dụng dữ liệu, thoại và video theo giao thức IP mới trên một cơ s hạ tầng băng rộng đơn nhất nhằm nâng cao lợi nhuận kinh doanh Hội tụ ứng dụng để “tất cả các dịch vụ đa phương tiện” như h p video vốn là một dịch vụ mới không chỉ đơn thuần là thoại, video hay dữ liệu mà là sự tổng hợp của cả 3 thành phần đó Dịch vụ này giống như các dịch vụ giá trị gia tăng đột phá khác có thể được cung cấp qua bất cứ kết nối băng rộng nào Các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có một loạt những khả năng mới để tạo ra sự khác biệt về doanh thu và danh mục sản phẩm cung cấp của mình
Ranh giới giữa công nghệ thông tin, viễn thông và truyền thông mờ nhạt dần, một thiết bị có thể kiêm chức năng của nhiều lĩnh vực: điện thoại di động có thể xem truyền hình, kết nối Internet, gửi nhận email, máy tính có thể xem TV và
g i điện VoIP
Sự hội tụ công nghệ sẽ tiếp tục lan rộng và ảnh hư ng mạnh đến các lĩnh vực giải trí như điện ảnh, phát thanh, truyền hình Nền tảng IP, sự phát triển của các
Trang 38công nghệ truy cập băng rộng đ t ra yêu cầu và động lực để các nhà công nghệ tìm ra giải pháp hiệu quả nhất tận dụng các hệ thống mạng để mang đến cho người xem càng nhiều càng tốt những sản phẩm giải trí chất lượng và tiện lợi IPTV - truyền hình qua giao thức Internet là một trong những điển hình rõ nét của xu hướng này
Hội tụ mạng lư i:
Hội tụ mạng sẽ tạo ra một mạng hội tụ là mục tiêu mà rất nhiều các nhà cung cấp dịch vụ đã và đang theo đuổi thông qua những nỗ lực nhằm giảm số lượng các hệ thống mạng chuyên biệt cho một dịch vụ nào đó ho c giảm các lớp trong một hệ thống mạng Một mô hình “Nhiều dịch vụ, một hệ thống mạng”, trong đó một hệ thống mạng đơn nhất có thể hỗ trợ tất cả các dịch vụ hiện tại cũng như những dịch vụ mới, sẽ giảm mạnh tổng chi phí s hữu cho các nhà cung cấp dịch vụ
Xu thế hội tụ về mạng lưới sẽ phát triển theo các xu thế hội tụ sau đây:
+ Hội tụ giữa mạng viễn thông cố định PSTN và mạng truyền số liệu
+ Xu thế hội tụ giữa các mạng viễn thông, phát thanh, truyền hình, và Internet sẽ tr nên ngày càng rõ nét hơn Trên mạng viễn thông, có thể cung cấp các dịch vụ truyền hình, phát thanh Trên mạng cáp truyền hình có thể cung cấp dịch vụ Internet ;
+ Hội tụ giữa mạng điện thoại cố định (PSTN) với mạng di động
Hội tụ dịch vụ:
Xu thế hội tụ về dịch vụ sẽ phát triển theo các xu thế: Các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình và xu hướng hội tụ giữa cố định với di động như Internet băng rộng, thông tin di động thế hệ mới, dịch vụ giá trị gia tăng sẽ phát triển mạnh
Công nghệ IP-NGN đã biến một dịch vụ tr nên sẵn sàng cho người dùng cuối trên bất cứ mạng truy cập nào Ví dụ, một dịch vụ sẵn sàng trong văn phòng
có thể sẵn sàng qua mạng LAN không dây, một kết nối băng rộng hay một mạng
di động Tất cả những mạng kết nối này có thể chuyển giao dịch vụ và trạng thái kết nối một cách rõ ràng khi người sử dụng chuyển dịch qua lại giữa các hệ thống mạng, sử dụng những phương tiện hiệu quả nhất và hợp lý nhất về chi phí
có thể Mô hình “Dịch vụ linh hoạt” này tạo ra một mối quan hệ gắn bó hơn giữa nhà cung cấp dịch vụ và người dùng cuối và có thể giúp nâng cao khả năng lại với nhà cung cấp dịch vụ của người sử dụng
3.3 Xu hư ng phát triển thị trường
Thị trường Viễn thông sẽ là thị trường tự do, các doanh nghiệp trong nước
và ngoài nước hoàn toàn tự do cạnh tranh trên thị trường
M cửa thị trường có tác động tốt như làm giảm giá cước, thu hút đông số người sử dụng nhưng cũng làm ảnh hư ng đến an ninh thông tin liên lạc, phổ cập dịch vụ và có thể loại nhiều doanh nghiệp trong nước ra khỏi thị trường Xây dựng và thiết lập mạng vẫn do các doanh nghiệp trong nước thực hiện, cung cấp và bán lại dịch vụ sẽ không hạn chế các doanh nghiệp nước ngoài
Trang 39Doanh nghiệp nước ngoài tham gia thị trường dưới hình thức đầu tư vốn vào các doanh nghiệp cổ phần; ho c hợp tác với các công ty theo hình thức liên doanh
Các dịch vụ truyền thống như điện thoại cố định, điện thoại di động, truyền
số liệu, truy cập Internet vẫn tiếp tục tăng trư ng cao; trong giai đoạn tới các dịch vụ này sẽ phát triển mạnh tại khu vực nông thôn do khu vực nội thị đã phát triển gần tới mức bão hòa
Thị trường thông tin di động phát triển mạnh, số lượng thuê bao năm sau tăng gấp đôi năm trước Các doanh nghiệp cạnh tranh mạnh để thu hút khách hàng khu vực nông thôn bằng các dịch vụ giá thấp, chính sách khuyến mại, dịch vụ di động nội vùng
Thị trường dịch vụ điện thoại cố định: phát triển mạnh tại khu vực nông thôn Thuê bao cá nhân, hộ gia đình giảm tốc độ tăng trư ng, thay vào đó là sự tăng trư ng mạnh của các thuê bao kinh doanh, thuê bao khối doanh nghiệp Thị trường dịch vụ Internet: dịch vụ băng rộng và truy nhập mạng qua các thiết bị di động tăng nhanh, dịch vụ truy nhập Internet bằng cáp quang đến thuê bao phát triển mạnh ( TTx: TTH, TTB )
Thị trường các dịch vụ mới: truyền hình cáp và truy nhập mạng qua hệ thống truyền hình cáp, dịch vụ truy nhập không dây băng rộng, IPTV (truyền hình trên internet), VoD (Video theo yêu cầu)
4 Dự b o xu h ớng ph t t n c ng nghệ th ng t n
4.1 Xu hư ng ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Sơn La
Ứng dụng c ng nghệ th ng t n t ong cơ quan Đảng à Nhà n ớc
Đến năm 2020, các cơ quan đơn vị Nhà nước t cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn đều xây dựng được cơ bản nền hành chính điện tử:
Hệ thống thư điện tử của tỉnh sẽ tích hợp hệ thống thư điện tử quốc gia, khi đó hầu hết cán bộ công chức cấp S , ngành, các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn đều sử dụng hộp thư điện tử trong công việc nhằm phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động, năng suất lao động
Hệ thống giao ban trực tuyến kết nối Ủy ban nhân dân tỉnh với S , ngành, các huyện, thành phố sẽ được m rộng và liên thông với hệ thống giao ban trực tuyến của các địa phương khác và Chính phủ phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành; giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, đem lại lợi ích kinh tế và bảo đảm nhiều yếu tố lợi ích khác cho xã hội
Phần mềm quản lý h sơ và văn bản liên thông của tỉnh sẽ m rộng, tích hợp, chia sẻ với hệ thống "Quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc" Đ ng thời
sẽ được tích hợp các cơ s dữ liệu tương ứng, phục vụ việc quản lý, điều hành tác nghiệp trong nội bộ và liên thông giữa các cơ quan đơn vị
Phần mềm ứng dụng chuyên ngành của các S , ngành và phần mềm quản
lý phục vụ công việc của khối Ủy ban nhân dân các cấp sẽ được phát triển liên thông, tương tác với các hệ thống thông tin quốc gia liên quan Nhằm tổ chức tin
Trang 40h c hoá, tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ, quy trình tác nghiệp trong các cơ quan đơn vị; hình thành cơ quan đơn vị điện tử, Chính quyền điện tử trong hệ thống Chính phủ điện tử của quốc gia, đáp ứng tối đa các nhu cầu giao dịch trao đổi thông tin trong m i hoạt động kinh tế, văn hoá và xã hội của cơ quan Nhà nước, người dân và doanh nghiệp
Đến năm 2015, các hệ thống cơ s dữ liệu chuyên ngành đều được tích hợp tại trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, chia sẻ với các hệ thống cơ s dữ liệu theo ngành d c và cơ s dữ liệu quốc gia liên quan Các hệ thống thông tin có thể chia sẻ và sử dụng các cơ s dữ liệu trong hầu hết các lĩnh vực liên quan Trang thông tin điện tử của các đơn vị S , ngành, các huyện, thành phố sẽ được nâng cấp theo mô hình Portal và tích hợp lên cổng thông tin điện tử của tỉnh và cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản mức độ 3 đáp ứng nhu cầu trao đổi, giao tiếp, khai thác thông tin của người dân và doanh nghiệp
Đến năm 2020, hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số sẽ được triển khai sử dụng mạnh mẽ, m i công dân đều được cấp chứng minh thư nhân dân và
hộ chiếu điện tử Hầu hết dịch vụ công thiết yếu phục vụ cán bộ, người dân, doanh nghiệp đều sẽ triển khai trực tuyến mức 4, cơ bản hoàn thành chỉ tiêu công dân điện tử
Ứng dụng c ng nghệ th ng t n t ong g o dục à đào tạo
Đến năm 2020, hầu hết các công việc đều sử dụng phần mềm hỗ trợ, ngành Giáo dục và Đào tạo sẽ có những cơ s dữ liệu để thu thập thông tin và hỗ trợ quản lý Tất cả các cơ quan quản lý và cơ s giáo dục đào tạo đều kết nối Internet và kết nối với các cơ s dữ liệu lớn của ngành Tất cả các trường giáo dục thường xuyên, các cơ s dạy nghề đều phải được đào tạo về công nghệ thông tin Tất cả cán bộ giáo viên đều biết sử dụng tin h c để thực hiện công việc hàng ngày Ngoài ra, mạng giáo dục sẽ được hình thành và phát triển nhằm cung cấp các thông tin, dịch vụ cho h c sinh và giáo viên trong h c tập, ôn tập cũng như cung cấp các dịch vụ công thuộc lĩnh vực giáo dục cho m i người dân
Tại các tr n trun học phổ th n :
Đến năm 2020, 100% các trường đều được trang bị t 2 - 3 phòng máy tính, mỗi phòng có 20 - 30 máy tính, kết nối mạng LAN, Internet; trang bị máy chủ; trang bị các phần mềm mã ngu n m hỗ trợ các môn h c phục vụ cho việc dạy
và h c, với 50% số môn h c được ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy và h c tập