ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn là nguyên nhân gây tiêu chảy cấp thường gặp, nguy cơ ở các nước có mức sống cao do ăn phải thức ăn bị nhiễm trùng hay độc tố của chúng [21]. Đối với trẻ em ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, ước tính hàng năm có tới 1,3 triệu lượt trẻ em dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy và 4 triệu trẻ em chết vì bệnh này. Theo thống kê một trẻ mắc 3 - 4 lần tiêu chảy trong một năm, tiêu chảy tập trung ở lứa tuổi 6 - 24 tháng, lứa tuổi ăn dặm. Ở các nước đang phát triển có 80% trường hợp tử vong do tiêu chảy xảy ra ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi [9], [14], [17], [18], [20], [26]. Nguyên nhân gây ra tử vong của tiêu chảy là do cơ thể bị mất nước và điện giải. Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng dễ dẫn đến tiêu chảy. Không những thế bệnh tiêu chảy còn là gánh nặng kinh tế đối với các nước đang phát triển, bởi vì trình độ dân trí ở các nước này chưa cao, cho nên ý thức phòng bệnh tiêu chảy chưa được tốt, hơn nữa khi mắc bệnh tiêu chảy thì không phát hiện bệnh sớm và xử lý đúng, kịp thời dẫn đến xử lý không hiệu quả, chi phí điều trị cao, thậm chí có thể tử vong. Do vậy từ năm 1978 Tổ chức Y tế Thế giới đã thành lập trung tâm nghiên cứu bệnh tiêu chảy trẻ em tại Bangladesh. Ở Việt Nam chương trình quốc gia phòng chống tiêu chảy làm giảm tỷ lệ mắc và chết do tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi. Điều đó nói lên tầm quan trọng của việc phòng chống tiêu chảy trong nhân dân, hơn nữa bệnh tiêu chảy hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị được, điều đó phụ thuộc vào sự hiểu biết sự đồng thuận của cộng đồng. Bệnh tiêu chảy nếu được phát hiện sớm chỉ cần điều trị đơn giản nhưng có hiệu quả, có thể làm giảm hầu hết các trường hợp nhập viện không cần thiết và làm giảm rõ ràng số lượng tử vong. Các phương pháp này ngày càng phổ biến hơn tại cộng đồng và đã đóng góp rất lớn vào việc hạn chế số lượng mắc, rút ngắn thời gian điều trị và giảm tỷ lệ tử vong do tiêu chảy [8], [12], [14], [15], [20]. Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài "Tìm hiểu nhận thức, thái độ và thực hành phòng bệnh đối với tiêu chảy cấp của sinh viên năm 2 Trường Đại học Y Dược Huế" nhằm 2 mục tiêu: 1. Tìm hiểu sự nhận thức, thái độ và thực hành phòng bệnh đối với bệnh tiêu chảy cấp của sinh viên Y khoa năm thứ 2 trường Đại học Y Dược - Huế. 2. Xác định một vài yếu tố liên quan với sự nhận thức, thái độ đối với bệnh tiêu chảy cấp của sinh viên.
Trang 1Để hoàn thành luận văn này chúng tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược - Huế
- Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Dược - Huế
- Ban Chủ nhiệm bộ môn Vi sinh và thư viện trường Đại học Y Dược - Huế
Chúng tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến:
- ThS BS Ngô Viết Quỳnh Trâm cô đã hướng dẫn đề tài luận văn, hướng dẫn tận tình và chu đáo, truyền đạt cho chúng tôi nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
- Các thầy cô giáo trong trường Đại học Y Dược Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập
- Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Y2 trường Đại học Y Dược Huế đã nhiệt tình hợp tác với chúng tôi trong quá trình nghiên cứu.
- Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè luôn quan tâm, động viên, tạo điều kiện cho chúng tôi học tập và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn do chúng tôi chưa có nhiều kinh nghiệm, nên không tránh khỏi thiếu sót Rất mong quý thầy cô và các bạn góp ý.
Xin cảm ơn!
Huế, tháng 6 năm 2010 Người thực hiện Trần Đức Thành
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứucủa riêng chúng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luậnvăn là trung thực và chưa được công bố trong công trìnhnghiên cứu nào
Trang 3ETEC : Enterotoxigenic Escherichia coliE.coli : Escherichia coli
V.cholerae : Vibrio cholerae
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Tình hình mắc bệnh tiêu chảy 3
1.3 Dịch tễ học của bệnh tiêu chảy 4
1.4 Căn nguyên của bệnh tiêu chảy 5
1.5 Sinh lý bệnh của tiêu chảy phân nước 8
1.6 Đánh giá mất nước, hậu quả của mất nước 9
1.7 Triệu chứng lâm sàng 9
1.8 Chẩn đoán 10
1.9 Biện pháp bù nước 11
1.10 Phòng bệnh tiêu chảy 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
2.4 Nội dung nghiên cứu 14
2.5 Các bước tiến hành 17
2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 18
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 19
3.2 Kết quả đánh giá về nhận thức đối với bệnh tiêu chảy 20
3.3 Kết quả đánh giá về thái độ và thực hiện phòng bệnh tiêu chảy 25
3.4 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh tiêu chảy 25
3.5 Một số yếu tố liên quan với sự nhận thức của sinh viên đối với bệnh tiêu chảy 26
Trang 54.2 Nhận thức về bệnh tiêu chảy 314.3 Kết quả đánh giá về thái độ phòng bệnh tiêu chảy 334.4 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh tiêu chảy 344.5 Yếu tố liên quan với sự nhận thức, thái độ và thực hành của sinh viên đối với tiêu chảy cấp 35
KẾT LUẬN 38 KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn là nguyên nhân gây tiêu chảy cấpthường gặp, nguy cơ ở các nước có mức sống cao do ăn phải thức ăn bị nhiễmtrùng hay độc tố của chúng [21]
Đối với trẻ em ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, ướctính hàng năm có tới 1,3 triệu lượt trẻ em dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy và 4 triệutrẻ em chết vì bệnh này Theo thống kê một trẻ mắc 3 - 4 lần tiêu chảy trongmột năm, tiêu chảy tập trung ở lứa tuổi 6 - 24 tháng, lứa tuổi ăn dặm Ở cácnước đang phát triển có 80% trường hợp tử vong do tiêu chảy xảy ra ở nhómtrẻ dưới 2 tuổi [9], [14], [17], [18], [20], [26]
Nguyên nhân gây ra tử vong của tiêu chảy là do cơ thể bị mất nước vàđiện giải Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng và suy dinhdưỡng dễ dẫn đến tiêu chảy Không những thế bệnh tiêu chảy còn là gánh nặngkinh tế đối với các nước đang phát triển, bởi vì trình độ dân trí ở các nước nàychưa cao, cho nên ý thức phòng bệnh tiêu chảy chưa được tốt, hơn nữa khi mắcbệnh tiêu chảy thì không phát hiện bệnh sớm và xử lý đúng, kịp thời dẫn đến
xử lý không hiệu quả, chi phí điều trị cao, thậm chí có thể tử vong
Do vậy từ năm 1978 Tổ chức Y tế Thế giới đã thành lập trung tâmnghiên cứu bệnh tiêu chảy trẻ em tại Bangladesh Ở Việt Nam chương trìnhquốc gia phòng chống tiêu chảy làm giảm tỷ lệ mắc và chết do tiêu chảy ở trẻ
em dưới 5 tuổi
Điều đó nói lên tầm quan trọng của việc phòng chống tiêu chảy trongnhân dân, hơn nữa bệnh tiêu chảy hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trịđược, điều đó phụ thuộc vào sự hiểu biết sự đồng thuận của cộng đồng
Bệnh tiêu chảy nếu được phát hiện sớm chỉ cần điều trị đơn giản nhưng
có hiệu quả, có thể làm giảm hầu hết các trường hợp nhập viện không cần thiết
và làm giảm rõ ràng số lượng tử vong Các phương pháp này ngày càng phổ
Trang 7biến hơn tại cộng đồng và đã đóng góp rất lớn vào việc hạn chế số lượng mắc,rút ngắn thời gian điều trị và giảm tỷ lệ tử vong do tiêu chảy [8], [12], [14],[15], [20].
Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài "Tìm hiểu nhận thức,
thái độ và thực hành phòng bệnh đối với tiêu chảy cấp của sinh viên năm 2 Trường Đại học Y Dược Huế" nhằm 2 mục tiêu:
1 Tìm hiểu sự nhận thức, thái độ và thực hành phòng bệnh đối với bệnhtiêu chảy cấp của sinh viên Y khoa năm thứ 2 trường Đại học Y Dược - Huế
2 Xác định một vài yếu tố liên quan với sự nhận thức, thái độ đối vớibệnh tiêu chảy cấp của sinh viên
Trang 81.2 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TIÊU CHẢY
1.2.1 Tình hình bệnh tiêu chảy trên thế giới
Kể từ năm 1971 cho đến nay trên thế giới đã xảy ra 7 đại dịch tả, 6 đại
dịch tả đầu do Vibrio cholerae sinh týp cổ điển gây nên, đại dịch tả lần thứ 7
do Vibrio cholerae sinh týp Eltor gây nên bắt đầu từ năm 1961 kéo dài cho
đến nay [26] đã lan tới các nước ở Châu Á, Đông Địa Trung Hải, Châu Phi và
tới một số vùng Châu Âu, Bắc Mỹ Trong thời gian này Shigella dysenteriae
týp 1 cũng gây ra các dịch lỵ lớn ở Trung Mỹ và gần đây ở Trung Phi và vùngĐông Nam Á [16]
Theo Đặng Đức Thạch, một số vụ dịch lỵ trực trùng thể tiêu chảy phân
nhầy máu do vi khuẩn lỵ (Shigella) gây ra kéo dài từ năm 1969 - 1973 ở Trung
Mỹ đã làm cho khoảng 5000000 người mắc bệnh và hơn 20000 người tử vong[16] Đối với trẻ em, theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm trên thế giới có 1,3ngàn triệu lượt trẻ em dưới 5 tuổi bị mắc bệnh tiêu chảy và 4 triệu trẻ chết vì bệnhnày Có khoảng 80% các trường hợp tử vong do tiêu chảy xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi,đỉnh cao nhất ở tuổi từ 6 - 24 tháng Trong đó tiêu chảy do hội chứng lỵ chiếm15% số trẻ mắc bệnh và 25% số trẻ tử vong Trên thế giới trung bình hàng nămmỗi trẻ mắc khoảng 3,3 lượt tiêu chảy, có những vùng rất cao tới 9 lượt [1], [16]
1.2.2 Tình hình bệnh tiêu chảy ở Việt Nam
Ở nước ta có khí hậu nóng ẩm nên bệnh tiêu chảy cũng chiếm vị tríquan trọng trong các tác nhân ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ em nói riêng vàcho tất cả mọi người nói chung
Trang 9Theo thống kê của Viện Nhi Việt Nam - Thuỵ Điển các bệnh nhi bịbệnh về tiêu hoá chiếm 18,08% tổng số bệnh nhi vào viện, trong số đó tiêuchảy chiếm 72,39% [11].
Nước ta có sự thành công của biện pháp bù nước và điện giải bằngđường uống và sự triển khai chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy củaTrung tâm phòng chống bệnh tiêu chảy quốc gia (CDD: Center of DiarrhaeDisease) tỷ lệ tử vong do tiêu chảy cấp đã giảm xuống 0,7% (năm 1995),nhưng tỷ lệ tử vong do tiêu chảy kéo dài tại các trung tâm điều trị Nhi khoacòn chưa giảm (9,72% - 16%), đặc biệt ở trẻ suy dinh dưỡng nặng bị tiêu chảykéo dài tỷ lệ tử vong tới 36% - 42% [13]
1.3 DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH TIÊU CHẢY
1.3.1 Sự lây lan mầm bệnh tiêu chảy
Các tác nhân gây bệnh tiêu chảy thường truyền bằng đường phân miệngthông qua thức ăn hoặc nước uống bị ô nhiễm hoặc tiếp xúc trực tiếp với phân
đã nhiễm khuẩn
Một số tập quán tạo thuận lợi cho việc lan truyền tác nhân gây bệnh: đểthức ăn nấu chín lâu ở nhiệt độ trong phòng, không quen dùng nước chín đểuống hoặc sử dụng nguồn nước đã bị ô nhiễm, không rửa tay trước khi ăn vàsau khi đi cầu, không xử lý tốt phân rác, còn đối với trẻ em hay sai lầm chotrẻ bú bình (chai) hay cho trẻ bò, mút tay, chơi những vùng đất bị nhiễm bẩn[20], [26]
1.3.2 Các yếu tố vật chủ làm tăng tính cảm thụ bệnh tiêu chảy
1.3.2.1 Suy giảm miễn dịch
Tình trạng này có thể là tạm thời do một số bệnh nhiễm virus (như sởi)hoặc kéo dài như ở người suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS: AcquiredImmune Deficiency Syndrome) Nếu tình trạng ức chế miễn dịch nặng thì tiêuchảy có thể xảy ra do tác nhân bất thường và bệnh cũng có thể kéo dài [18]
1.3.2.2 Đối với trẻ em
- Suy dinh dưỡng: Những trẻ suy dinh dưỡng thì bị tiêu chảy kéo dài vànặng hơn, dễ tử vong hơn nhất là những trẻ suy dinh dưỡng nặng
Trang 10- Trẻ bị sởi hay mới khỏi bệnh sởi trong vòng 4 tuần thì mắc bệnh tiêuchảy nhiều hơn do bị tổn thương hệ miễn dịch sau sởi.
1.3.3 Tính chất theo mùa của bệnh
Có sự khác biệt theo mùa ở nhiều địa dư khác nhau, ở những vùng ônđới tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra vào mùa nóng Ngược lại tiêu chảy
do virus đặc biệt là Rotavirus lại xảy ra cao điểm vào mùa đông
Ở những vùng nhiệt đới tiêu chảy do Rotavirus xảy ra quanh năm
nhưng tăng cao vào các tháng khô và lạnh Ngược lại tiêu chảy do vi khuẩnlại có cao điểm vào mùa mưa và mùa nắng [14]
1.3.4 Các nhiễm trùng không triệu chứng
Nhiễm trùng không triệu chứng có thể kéo dài nhiều ngày hoặc vàituần, phân chứa các virus, vi khuẩn hay các đơn bào gây bệnh Những người
bị nhiễm trùng không triệu chứng đóng vai trò quan trọng trong lây lan cácmầm bệnh đường ruột, đặc biệt họ không biết mình bị nhiễm trùng, khôngquan tâm đến vệ sinh và vẫn đi lại từ nơi này đến nơi khác [18], [20]
1.4 CĂN NGUYÊN CỦA BỆNH TIÊU CHẢY
1.4.1 Nguyên nhân do sai lầm trong chế độ ăn uống
Đây là nguyên nhân thường gặp ở trẻ em, nhất là trẻ nhỏ, cho trẻ ănnhiều quá cũng gây ỉa chảy, ăn sam (ăn dặm) không đúng cách hay ăn thức ănnhân tạo khó tiêu hoá cũng gây nên bệnh tiêu chảy [2]
Đối với trẻ lớn và người lớn chế độ ăn uống không đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm cũng gây tiêu chảy cấp
1.4.2 Nguyên nhân do nhiễm trùng
Đây là tác nhân quan trọng và phổ biến nhất gồm virus, vi khuẩn vàđơn bào Ngày nay tại các phòng thí nghiệm lớn với kỹ thuật mới đã có thểphân lập được tác nhân gây bệnh trong khoảng 75% trường hợp tại các cơ sởđiều trị và 50% các trường hợp tiêu chảy nhẹ ở tuyến cộng đồng
Các tác nhân đường ruột quan trọng nhất gây tiêu chảy là:
1.4.2.1 Rotavirus
Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe doạ tính mạng trẻ
em dưới 2 tuổi Rotavirus có 4 týp gây bệnh Khi bị nhiễm một týp cơ thể chỉ
Trang 11đáp ứng miễn dịch với týp đó, trẻ vẫn có thể mắc týp khác 1/3 số trẻ em dưới
2 tuổi ít nhất bị một đợt do Rotavirus Virus nhân lên trong liên bào ruột non
phá huỷ cấu trúc liên bào nhung mao, gây tổn thương men tiêu hoá các đườngđôi làm giảm hấp thu đường đôi (đường lactose) trong sữa Khi liên bào vànhung mao ruột tái sinh men được phục hồi trở lại [5]
hấp và viêm kết mạc bệnh thường do Adenovirus týp 40, 41 và 31 gây ra.
1.4.2.3 Vi khuẩn Escherichia coli (E.coli)
E.coli gây 25% các trường hợp tiêu chảy cấp Có 5 týp gây bệnh: E.coli gây bệnh (EPEC: Enteropathogenic E.coli), E.coli gây tiêu chảy có máu (EHEC: Enterohemorrhagic E.coli), E.coli bám dính (EAEC: Enteroadherent E.coli), E.coli xâm nhập (EIEC: Enteroinvasive E.coli), E.coli sinh độc tố ruột (ETEC: Enterotoxigenic E coli)
Trong 5 nhóm kể trên, ETEC là tác nhân quan trọng gây tiêu chảy cấp phân toé nước ở người lớn và trẻ em các nước đang phát triển, ETEC khôngxâm nhập vào niêm mạc mà gây tiêu chảy do các độc tố: độc tố không chịunhiệt và độc tố chịu nhiệt Độc tố chịu nhiệt gần giống độc tố tả
1.4.2.4 Trực trùng Shigella
Shigella (Shi.) là tác nhân gây lỵ trong 60% các đợt lỵ Trong các đợt lỵ nặng có thể xuất hiện phân toé nước Có 4 nhóm huyết thanh: Shi dysenteria, Shi flexneri, Shi boydii, Shi sonei Nhóm Shi flexneri là nhóm phổ biến nhất
ở các nước đang phát triển Shi dysenteria týp 1 thường gây bệnh nặng nhất
và gây các vụ dịch Độc tố Shi Dysenteria týp 1 gây huỷ hoại tổ chức và gây
tiêu chảy [6]
1.4.2.5 Campylobacter jejuni
Gây bệnh chủ yếu ở trẻ nhỏ, lây lan do tiếp xúc với phân, uống nước
bẩn, ăn sữa và thực phẩm bị ô nhiễm Campylobacter jejuni gây tiêu chảy tóe
Trang 12nước 2/3 trường hợp và 1/3 trường hợp gây hội chứng lỵ và sốt Bệnh thườngdiễn biến nhẹ và chỉ kéo dài 2-5 ngày, khó phân biệt với tiêu chảy do cácnguyên nhân khác [4].
1.4.2.6 Vi khuẩn tả Vibrio cholerae 01
Có 2 týp sinh học (týp cổ điển và Eltor) và 3 týp huyết thanh (Ogawa,Inaba và Hikojima) Vi khuẩn tả gây tiểu chảy xuất tiết qua trung gian độc tố
tả, gây xuất tiết ồ ạt nước, điện giải ở ruột non Trong quá trình sinh bệnh tả,độc tố và vi khuẩn không gây nên thương tổn niêm mạc ruột, vì vậy cơ chế hấpthu lại muối, nước và glucose vẫn nguyên vẹn [21] Tiêu chảy có thể nặng dẫntới mất nước, điện giải nặng trong vài giờ Trong vùng lưu hành dịch người lớn
đã có miễn dịch, tả chủ yếu xảy ra ở trẻ em Ở những vùng không lưu hànhdịch trẻ em cũng bị tả như người lớn Kháng sinh có thể làm ngắn thời gian kéodài của bệnh, thường dùng tetracyclin, doxycylin, hoặc co-trimoxazol [5]
1.4.2.7 Salmonella không gây thương hàn
Lây từ súc vật bị nhiễm trùng hoặc thức ăn động vật bị ô nhiễm
Salmonella gây tiêu chảy phổ biến ở các nước sử dụng rộng rãi các loại thực phẩm chế biến kinh doanh Tiêu chảy do Salmonella thường gây tiêu
chảy phân toé nước, đôi khi cũng biểu hiện hội chứng lỵ, kháng sinh không có
hiệu quả và còn có thể làm Salmonella chậm đào thải qua ruột [6].
1.4.2.8 Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng)
Thường gặp ở các bệnh nhân uống kháng sinh có kháng khuẩn phổrộng, kháng sinh huỷ diệt những vi khuẩn thường ở ruột, làm phát triển chủng
tụ cầu sinh độc tố ruột và gây nên chứng bệnh [4]
1.4.2.9 Độc tố ruột của tụ cầu vàng
Một số chủng tụ cầu vàng sinh độc tố ruột Độc tố ruột đề kháng sự đunsôi trong 30 phút, cũng như tác động của enzym ở ruột Có 5 týp huyết thanh
A, B, C, D, E Týp A và B thường gây ngộ độc thức ăn Chứng bệnh cónhững đặc điểm thời gian ủ bệnh ngắn (1-8 giờ), buồn nôn dữ dội, nôn, đaubụng, ỉa chảy, không sốt, bình phục trong vòng 24 giờ [4]
Trang 131.4.2.10 Đơn bào
- Bám dính niêm mạc: Giardia lambia và Cryptosporidium bám dính lên
liên bào ruột non và làm cùn nhung mao ruột, đó là cách mà chúng gây ỉa chảy
- Xâm nhập niêm mạc: Entamoeba histolytica (amíp) gây bệnh qua sự
xâm nhập vào liên bào đại tràng hoặc hồi tràng gây áp xe nhỏ và loét [6]
1.5 SINH LÝ BỆNH CỦA TIÊU CHẢY PHÂN NƯỚC
1.5.1 Sinh lý ruột
Bình thường nước và điện giải được hấp thu ở nhung mao và được bàitiết ở các hẻm tuyến của liên bào ruột, điều đó tạo ra luồng trao đổi 2 chiềucủa nước và điện giải giữa lòng ruột và máu Bất kỳ sự thay đổi nào của luồngtrao đổi này đều gây ra giảm hấp thu hoặc tăng bài tiết làm tăng khối lượngdịch xuống ruột già Nếu lượng dịch này vượt quá khả năng hấp thu của ruộtgià thì tiêu chảy sẽ xảy ra Khi tiêu chảy xảy ra sự hấp thu muối natri bị cảntrở Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy rõ ràng rằng sự hấp thu natri nếu cómặt của glucoza (phân huỷ saccharose hoặc tinh bột nấu chín) sẽ tăng gấp 3lần Dựa trên đặc điểm này mà các loại dịch bù trong tiêu chảy cần phải có 2chất: muối natri và đường glucose, các chất điện giải quan trọng khác như:bicacbonat, citrate và kali được hấp thu độc lập với glucose trong tiêu chảy[15], [20]
1.5.2 Cơ chế tiêu chảy phân nước
- Tiêu chảy xuất tiết:
Khi bài tiết dịch (muối và nước) vào lòng ruột không bình thường sẽ gây
ra tiêu chảy xuất tiết Việc này xảy ra sau khi hấp thu natri (Na+) ở nhung maoruột bị rối loạn, trong khi xuất tiết Cl- ở vùng hẽm tuyến vẫn tiếp tục tăng lên, sựtăng bài tiết này gây mất nước và muối của cơ thể qua phân lỏng
- Tiêu chảy thẩm thấu:
Niêm mạc ruột non bị lót bởi một lớp liên bào bị "rò rỉ", nước và muốivận chuyển qua lại rất nhanh chóng để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa
Trang 14lòng ruột và dịch ngoại bào Vì vậy tiêu chảy thẩm thấu xảy ra khi ăn mộtchất có độ hấp thu kém và độ thẩm thấu cao như: uống nước quá ngọt hoặcquá mặn [20].
1.6 ĐÁNH GIÁ MẤT NƯỚC, HẬU QUẢ CỦA MẤT NƯỚC
Ưu trương nước > muối > 150 Rất khát, kích thích, co giậtNhược trương nước < muối < 130 Li bì, ít co giật
Loại mất nước đẳng trương hay gặp nhất
1.6.2 Hậu quả của tiêu chảy cấp
Hậu quả chủ yếu
- Mất nước: Dịch tiết của ruột bình thường chiếm 20 - 25% lượng nướctrong cơ thể Do đó hậu quả của tiêu chảy cấp là gây mất nước, trường hợpnặng sẽ gây cô đặc máu, giảm khối lượng máu tuần hoàn, hạ huyết áp, truỵmạch và tử vong
- Mất muối: Chất tiết của các dịch tiêu hoá trong ruột có chừng khoảng1000mEq ion Na+ chiếm khoảng 50% lượng Natri của toàn cơ thể, tiêu chảygây mất Na+ kèm mất một lượng tương đương Cl-, HCO3- và một lượng biếnđổi K+ dẫn đến nhiễm acid chuyển hoá
Rối loạn huyết tương do mất nước, nhiễm độc acid do mất muối sẽ kéotheo một loạt các hệ quả của nó hình thành vòng xoắn bệnh lý, nếu khôngđược điều trị đúng và kịp thời sẽ gây tử vong cho người bệnh [19], [20]
Trang 151.7.1.2 Nôn
Thường xuất hiện đầu tiên trong trường hợp tiêu chảy do Rotavirus hoặc tiêu
chảy do tụ cầu, nôn liên tục hoặc vài lần trong ngày làm trẻ mất nước, H+, Cl-
Bảng 1.2 Phân độ mất nước
Hai trong các dấu hiệu sau
Không đủ các dấu hiệu để phân loại
mất nước nặng hoặc có mất nước Không mất nước
Đối với trẻ em dưới 2 tháng thì không sử dụng dấu hiệu khát khi phânloại mất nước, vì không thể phân biệt được với những trường hợp khát do đói
Trang 161.8.2 Dịch tễ
Dựa vào quá trình dịch lưu hành tại địa phương
1.8.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng
1.8.3.1 Công thức máu
Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trong trường hợp tác nhân gây
tiêu chảy là vi khuẩn, đặc biệt nhóm Adenovirus bạch cầu cũng tăng cao.
1.8.3.2 Soi phân tươi
Soi phân thấy HC, BC đa nhân trung tính chứng tỏ nhiễm vi khuẩn xâm
nhập như Shigella Nếu thấy kén hoặc đơn bào Giardia lambia, Entamocba histolytica thì chứng tỏ chúng là tác nhân gây bệnh Nếu thấy vi khuẩn di
động nhanh nghĩ đến do vi khuẩn tả
1.8.3.3 Cấy phân và kháng sinh đồ
Giúp xác định tác nhân vi khuẩn gây bệnh đồng thời tìm kháng sinhnhạy cảm với vi khuẩn để điều trị hiệu quả hơn
1.8.3.4 Phản ứng ELISA trong phân
Sử dụng Rota/Adeno combitick là test phản ứng miễn dịch sắc ký
nhanh để xác định sự có mặt của Rotavirus và Adenovirus trong phân [4].
1.8.3.5 Xét nghiệm huyết thanh
Sử dụng các phản ứng ngưng kết kháng nguyên - kháng thể để xác địnhtác nhân gây bệnh
1.9 BIỆN PHÁP BÙ NƯỚC
1.9.1 Không có dấu hiệu mất nước
Sử dụng phác đồ A (điều trị tiêu chảy tại nhà) với 3 nguyên tắc: uốngthêm dịch, tiếp tục cho ăn, khi cần đưa trẻ đến khám ngay
- Uống thêm dịch (cho trẻ uống nhiều hơn bình thường)
Cho trẻ bú thường xuyên và mỗi bữa bú cho trẻ bú lâu hơn nếu trẻ bú
mẹ hoàn toàn, cho trẻ uống thêm Oresol (ORS) hoặc nước sôi để nguội Nếutrẻ không được bú mẹ hoàn toàn cho trẻ uống thêm các loại nước như: dung
Trang 17dịch ORS, nước canh, nước cháo, nước hoa quả, nước sôi để nguội Lượngdịch cần cho trẻ uống thêm so với lượng dịch uống hàng ngày: sau mỗi lần đicầu phân lỏng trẻ dưới 2 tuổi: 50 - 100ml và trẻ 2 tuổi trở lên: 100 - 200ml
Cho trẻ uống thường xuyên từng ngụm nhỏ bằng chén hoặc thìa, nếutrẻ nôn đợi 10 phút sau đó tiếp tục cho trẻ uống thêm các loại nước cho đếnkhi hết tiêu chảy
- Tiếp tục cho trẻ ăn và khi có các dấu hiệu như trẻ có sốt hoặc sốt cao,
có máu trong phân, trẻ rất khát thì đưa trẻ đến khám ngay
1.9.2 Có dấu hiệu mất nước
Dùng điều trị có mất nước theo phác đồ B (điều trị có mất nước bằng ORS) Bảng 1.3: Lượng ORS uống được khuyến nghị trong 4 giờ tại cơ sở y tế:Cân nặng < 6kg 6-< 10kg 10 - < 12kg 12 - 19kgTuổi Dưới 4 tháng 4 - < 12 tháng 12 tháng đến
< 2 tuổi
2 tuổi đếndưới 5 tuổi
Số ml 200 - 400 400 - 700 700 - 900 900 - 1400+ Cho trẻ uống thêm ORS nếu trẻ đòi uống nhiều hơn số lượng chỉ dẫn+ Đối với những trẻ dưới 6 tháng không được bú mẹ, nên cho thêm 100
- 200ml nước sôi để nguội trong thời gian này
- Sau 4 giờ: đánh giá lại và phân loại tình trạng mất nước của trẻ, lựachọn phác đồ thích hợp để tiếp tục điều trị, bắt đầu cho trẻ ăn
1.9.3 Mất nước nặng
Bù dịch theo phác đồ C, truyền tĩnh mạch ngay nếu trẻ uống được hãycho trẻ uống ORS trong khi chuẩn bị truyền Truyền 100ml/kg dung dịchRinger Lactat (hoặc nước muối sinh lý nếu không có sẵn dung dịch RingerLactat) chia số lượng và thời gian như sau:
Bảng 1.4 Số lượng và thời gian truyền Ringer Lactat
Tuổi Lúc đầu truyền 30ml/kg
Trang 18Truyền thêm một lần nữa với số lượng và thời gian tương tự nếu mạchrất yếu hoặc không bắt được.
- Cứ 1 - 2 giờ đánh giá lại trẻ Nếu tình trạng mất nước không cải thiệntốt thì truyền nhanh hơn
- Khi trẻ có thể uống được hãy cho uống ORS (khoảng 5ml/kg/giờ)thường sau 3 - 4 giờ (trẻ < 12 tháng) hoặc 1-2 giờ (trẻ ≥ 12 tháng)
- Sau 6 giờ (trẻ < 12 tháng) hoặc 3 giờ (trẻ ≥ 12 tháng) đánh giá lại và phânloại độ mất nước rồi lựa chọn phác đồ thích hợp (A, B hoặc C) để điều trị [2],[22]
1.10 PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY
Mọi tác nhân gây tiêu chảy khác nhau đều lây lan qua đường phân miệng, qua thức ăn, nước uống và tay bị ô nhiễm Các biện pháp ngăn chặnlây lan tập trung vào những đường lây bệnh nói trên, các biện pháp đã chứngminh quan trọng có hiệu quả là: ăn uống hợp vệ sinh, không ăn thức ăn ôithiêu; sử dụng hố xí hợp vệ sinh, loại bỏ tập quán phóng uế bừa bãi; diệt côntrùng trung gian truyền bệnh; sử dụng vaccin để phòng bệnh; cho bú sữa mẹhoàn toàn trong 4 - 6 tháng đầu; không cho bú chai; cải thiện các tập quán chếbiến và bảo quản thức ăn sam (hạn chế tối đa sự ô nhiễm và sự phát triển vikhuẩn); sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh ăn uống, rửa tay sau khi đingoài, và sau khi dọn phân, trước khi ăn hay chế biến thức ăn; xử lý phân antoàn kể cả phân trẻ nhỏ; các biện pháp tăng cường sức đề kháng nhằm hạnchế các yếu tố nguy cơ gây ỉa chảy gồm: tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ ít nhấttrong 2 năm đầu, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, tiêm phòng sởi [6], [16]
Trang 19-Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Sinh viên ngành Bác sỹ đa khoa năm thứ 2 hệ chính quy năm học
2008 - 2009, trường Đại học Y Dược Huế
- Cỡ mẫu: 295 sinh viên thuộc hệ chính quy
- Cách chọn mẫu: Thực hiện kỹ thuật bốc thăm ngẫu nhiên
Năm học 2007 - 2008 trường Đại học Y Dược - Huế đã tiếp nhận 600sinh viên hệ chính quy gồm các ngành:
- Chúng tôi chọn 4 lớp Y2A, Y2B, Y2C và Y2D, tiến hành làm thăm sau
đó trộn đều rồi cho sinh viên bốc ngẫu nhiên
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Từ ngày 16 tháng 02 năm 2009 đến ngày 28 tháng 3 năm 2009
- Tại trường Đại học Y Dược Huế
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh tiêu chảy cấp
+ Tác nhân gây bệnh
Trang 20+ Đường lây truyền của bệnh tiêu chảy
+ Đối tượng dễ mắc bệnh và hay gặp
+ Triệu chứng học của tiêu chảy cấp
+ Hậu quả của tiêu chảy cấp
- Tìm hiểu thái độ và thực hành phòng bệnh tiêu chảy cấp
+ Cách phòng bệnh tiêu chảy cấp
+ Thái độ khi phát hiện bệnh
- Chỉ tiêu loại trừ: những phiếu thu vào mà điền không đầy đủ thôngtin
* Nội dung bảng câu hỏi trên phiếu điều tra gồm các nội dung sau:Phần 1: Thông tin cá nhân
Phần 2: Nội dung gồm 10 câu hỏi
1 Hiểu biết rõ về khái niệm tiêu chảy cấp:
Định nghĩa về tiêu chảy cấp:
- Tiêu chảy, phân toé nước
- Tiêu chảy toé nước 2 lần/ngày
- Tiểu chảy toé nước ≥ 3lần/ngày
2 Tác nhân gây bệnh tiêu chảy cấp thường gặp:
- Virus
- Vi khuẩn lỵ
- Vi khuẩn thương hàn
- Vi khuẩn tả
Trang 21- Trùng roi
- A míp
- Khác
3 Hiểu biết về nguồn lây truyền bệnh tiêu chảy:
- Nguồn nước bị nhiễm khuẩn
- Thức ăn bị nhiễm khuẩn
- Qua trung gian ruồi, gián
- Qua phân người bệnh
5 Khả năng gây thành dịch của bệnh tiêu chảy cấp
6 Triệu chứng của tiêu chảy cấp:
Trang 22- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh
- Không phóng uế phân bừa bãi
- Không tiếp xúc với người bị bệnh
- Diệt ruồi, gián
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Sử dụng vaccin
- Khác
9 Nguồn thu nhận các thông tin;
Nguồn thông tin cung cấp kiến thức về bệnh tiêu chảy:
- Đã được giảng dạy trong nhà trường
10 Thái độ thực hiện phòng bệnh tiêu chảy cấp:
- Cho bản thân, gia đình và cộng đồng
2.5 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Lập phiếu điều tra
- Đến từng lớp học, giải thích sơ lược về mục đích và ý nghĩa của điềutra để sinh viên hợp tác với chúng tôi
- Phát 300 phiếu điều tra cho từng sinh viên đã được chọn (bốc thăm)
để sinh viên tự điền những thông tin Chúng tôi tuyệt đối không gợi ý
- Sử dụng bộ câu hỏi in sẵn, phiếu điều tra được phát cho các sinh viên
đã được chọn, hướng dẫn sinh viên điền những thông tin và chọn câu màmình biết vào phiếu điều tra sau đó thu lại Chúng tôi loại bỏ 5 phiếu khônghợp lệ
Trang 232.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các số liệu điều tra nghiên cứu được thu thập xử lý theo phương phápthống kê y học (SPSS 15)
Trang 24Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua điều tra 295 sinh viên Y khoa năm 2 trường Đại học Y Dược - Huếchúng tôi thu được các kết quả sau:
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.2 cho thấy trong số 295 đối tượng sinh viên nghiên cứu, tỷ lệ
nam và nữ gần tương đương nhau: nam chiếm 52,2%; nữ chiếm 47,8%
>=23
Trang 25Bảng 3.5 Tỷ lệ hiểu biết khái niệm về bệnh tiêu chảy cấp