ĐẶT VẤN ĐỀ Rối loạn lipid máu (RLLM) là tình trạng tăng các thành phần lipid có hại cho cơ thể như: Cholesterol toàn phần, Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-c) và triglycerid (TG), và giảm thành phần lipid có lợi cho cơ thể là lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-c) [10]. Rối loạn lipid trong máu là vấn đề sức khỏe khá phổ biến hiện nay [10]. RLLM ít có biểu hiện triệu chứng rõ rệt nhưng rất nguy hiểm bởi nhiều hậu quả khó lường trước được [17]. Đó là bệnh về tim mạch, một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước phát triển chiếm tỷ lệ khá cao (cụ thể do xơ vữa động mạch 32%, do tai biến mạch máu não 13% ...). Vấn đề sức khoẻ này được dự báo sẽ gia tăng nhanh chóng ở các nước đang phát triển, kể cả khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Ở Việt Nam với bệnh xơ vữa động mạch có các biểu hiện như suy vành, đột tử, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não ... trước đây ít gặp, hiện nay có xu hướng tăng và tăng nhanh. Đây là vấn đề đáng lo ngại cho sức khỏe [17]. Bệnh lý về tim mạch có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ra như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, hút nhiều thuốc lá, béo phì, ít vận động, lớn tuổi. Đặc biệt do rối loạn lipid máu là một trong những vấn đề rất phổ biến nhưng chưa được truyền thông giáo dục rộng rãi trong nhân dân [9]. Rối loạn lipid máu là nguy cơ chính của nhiều bệnh nguy hiểm như: xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp ... [10]. Rối loạn lipid máu là mối lo ngại của những người có tình trạng thừa cân cân nặng. Rối loạn lipid máu không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch nói trên mà đây cũng là một trong những yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch. Như vậy vấn đề điều trị và phòng ngừa bệnh tim mạch và các bệnh lý có liên quan bao gồm việc phát hiện và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể có trên một bệnh nhân bao gồm RLLM. RLLM do nguyên nhân tự phát (di truyền) và nguyên nhân thứ phát do thói quen ăn uống, vận động thứ phát sau một số bệnh lý và sử dụng thuốc… những nguyên nhân thứ phát là trọng tâm của sức khoẻ cộng đồng, chúng ta có thể điều chỉnh được như thay đổi ché độ ăn, giảm cân nếu thừa cân, tăng cường tập thể dục, dưỡng sinh, vận động đi bộ… là vấn đề vô cùng quan trọng ít tốn kém, không gây hại và hiệu quả cao. Để thực hiện được vấn đề này, kiến thức và hành vi của người dân là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát kiến thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống của người trưởng thành tại phường Tây Lộc và phường Thuận Hoà - Thành phố Huế". Nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả kiến thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống của người trưởng thành tại phường Tây Lộc và phường Thuận Hoà thành phố Huế. 2. Xác định mối liên quan giữa kiến thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống nhằm dự phòng, điều trị rối loạn lipid máu.
Trang 1Để hoàn thành luận văn này chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
- Sự giúp đỡ, hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của Quý thầy cô giảng viên đã truyền đạt những kiến thức quý báu, những tiến bộ khoa học Kỹ thuật trong suốt quá trình học tập.
- Ban Giám hiệu trường Đại học Y Dược Huế
- Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Dược Huế
- Ban Chủ nhiệm Khoa Y tế cộng đồng trường Đại học Y Dược Huế.
- Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế
- UBND và các cán bộ trạm y tế phường Tây Lộc, Thuận Hoà, thành phố Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình điều tra.
Chúng tôi đặc biệt biết ơn sâu sắc đến thầy Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II Đoàn Phước Thuộc là người trực tiếp hướng dẫn giúp
đỡ tận tình chúng tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng chúng tôi chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ khuyến khích trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này.
Trang 2
XVĐM : Xơ vữa động mạch
RLLM : Rối loạn lipid máu
TBMMN : Tai biến mạch máu não
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình rối loạn Lipid máu ở Việt Nam và thế giới 3
1.2 Lipid máu và rối loạn Lipid máu 4
1.3 Điều trị và dự phòng rối loạn Lipid máu 9
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3 Nội dung nghiên cứu 14
2.4 Công cụ nghiên cứu 16
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 16
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17
3.2 Nghiên cứu kiến thức và thói quen ăn uống về rối loạn lipid máu 18
3.3 Mối liên hệ giữa kiến thức về rối loạn lipid máu thói quen ăn uống 23 Chương 4: BÀN LUẬN 26
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 26
4.2 Kiến thức và thói quen ăn uống về rối loạn lipid máu 27
4.3 Mối liên hệ giữa kiến thức, thói quen ăn uống nhằm dự phòng rối loạn lipid máu 33
KẾT LUẬN 37
KIẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn lipid máu (RLLM) là tình trạng tăng các thành phần lipid cóhại cho cơ thể như: Cholesterol toàn phần, Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-c)
và triglycerid (TG), và giảm thành phần lipid có lợi cho cơ thể là lipoprotein
tỷ trọng cao (HDL-c) [10] Rối loạn lipid trong máu là vấn đề sức khỏe kháphổ biến hiện nay [10] RLLM ít có biểu hiện triệu chứng rõ rệt nhưng rấtnguy hiểm bởi nhiều hậu quả khó lường trước được [17] Đó là bệnh về timmạch, một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước pháttriển chiếm tỷ lệ khá cao (cụ thể do xơ vữa động mạch 32%, do tai biến mạchmáu não 13% ) Vấn đề sức khoẻ này được dự báo sẽ gia tăng nhanh chóng
ở các nước đang phát triển, kể cả khu vực Châu Á Thái Bình Dương Ở ViệtNam với bệnh xơ vữa động mạch có các biểu hiện như suy vành, đột tử, nhồimáu cơ tim, nhồi máu não trước đây ít gặp, hiện nay có xu hướng tăng vàtăng nhanh Đây là vấn đề đáng lo ngại cho sức khỏe [17]
Bệnh lý về tim mạch có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ra như: Đái tháođường, tăng huyết áp, hút nhiều thuốc lá, béo phì, ít vận động, lớn tuổi Đặcbiệt do rối loạn lipid máu là một trong những vấn đề rất phổ biến nhưng chưađược truyền thông giáo dục rộng rãi trong nhân dân [9] Rối loạn lipid máu lànguy cơ chính của nhiều bệnh nguy hiểm như: xơ vữa động mạch, nhồi máu cơtim, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp [10]
Rối loạn lipid máu là mối lo ngại của những người có tình trạng thừacân cân nặng Rối loạn lipid máu không phải là nguyên nhân gây ra các bệnhtim mạch nói trên mà đây cũng là một trong những yếu tố nguy cơ bệnh timmạch Như vậy vấn đề điều trị và phòng ngừa bệnh tim mạch và các bệnh lý
có liên quan bao gồm việc phát hiện và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể
Trang 5có trên một bệnh nhân bao gồm RLLM RLLM do nguyên nhân tự phát (ditruyền) và nguyên nhân thứ phát do thói quen ăn uống, vận động thứ phát saumột số bệnh lý và sử dụng thuốc… những nguyên nhân thứ phát là trọng tâmcủa sức khoẻ cộng đồng, chúng ta có thể điều chỉnh được như thay đổi ché độ
ăn, giảm cân nếu thừa cân, tăng cường tập thể dục, dưỡng sinh, vận động đibộ… là vấn đề vô cùng quan trọng ít tốn kém, không gây hại và hiệu quả cao
Để thực hiện được vấn đề này, kiến thức và hành vi của người dân là vô cùngquan trọng
Chính vì vậy nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát kiến
thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống của người trưởng thành tại phường Tây Lộc và phường Thuận Hoà - Thành phố Huế".
Trang 6Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 1.1.1 Ở Việt Nam
Hội tim mạch học Việt Nam năm 1998 đã khuyến cáo về rối loạn lipidmáu (RLLM) là yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch do xơ vữa độngmạch (XVĐM) Từ đó đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vựcnày, cho nên đã có một số thay đổi trong điều trị Bệnh lý động mạch vành vàcác bệnh lý xơ vữa động mạch là nguyên nhân tử vong chính ở các nước pháttriển và đang có xu hướng tăng ở các nước đang phát triển Số liệu mới nhấtcủa Tổ chức Y tế Thế giới về số người tử vong do bệnh động mạch vành củaViệt Nam là 66179 người mỗi năm Sự rối loạn lipid máu trong bệnh xơ vữađộng mạch đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu dịch tễ học quan sát,thực nghiệm và cả công trình nghiên cứu - tiền cứu can thiệp
Ở Việt Nam có những nghiên cứu cho thấy rằng RLLM là một vấn đềthường gặp ở cộng đồng và nhất là ở các đối tượng đã có bệnh động mạchvành (BĐMV) rồi Theo nghiên cứu của Trương Thanh Hương và TrươngQuang Bình, tỷ lệ người bệnh mạch vành có RLLM là 67% Vì vậy RLLM làmột vấn đề rất thường gặp và rất trầm trọng Qua nghiên cứu của Huỳnh VănMinh và cộng sự, về mối liên quan giữa lipid máu và huyết áp của bệnh nhântăng huyết áp nguyên phát là sự rối loạn lipid máu chung ở bệnh nhân tănghuyết áp chiếm cao hơn nhiều (86,3%)
Trang 7liền với tỷ lệ tăng cholesterol máu của cộng đồng Các nghiên cứu dịch tễ họcquan sát được thực hiện rất sớm Ngay từ những năm 1960, 1970 đã có nhữngcông trình nghiên cứu lớn được công bố.
+ Năm 1973, Goldstein nghiên cứu về tăng lipid máu ở 500 người nhồimáu cơ tim (NMCT) cho thấy rằng mức cholesterol máu của họ rất cao so vớinhững người bình thường
+ Năm 1974, 1975, 1978 là các công trình nghiên cứu về mối liên quangiữa cholesterol máu và bệnh động mạch vành ở người Nhật di cư sang ở Hoa
Kỳ Kết quả của các công trình này cho thấy rằng số người Nhật di cư sangHoa Kỳ đã dùng chế độ ăn nhiều lipid và cholesterol có mức cholesterol máucao và tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành cũng cao hơn so với người Nhật
ở chính quốc
+ Năm 1986 nghiên cứu "Thử nghiệm can thiệp đa yếu tố" (MultipleRish Factore Interventional Trial) khảo sát trên 350.000 người nam giới đãchứng minh rằng có sự liên quan rõ rệt giữa mức cholesterol máu và tỷ lệ tửvong do bệnh mạch vành
+ Nghiên cứu quan sát trên từng cá thể của cộng đồng như nghiên cứuFramingham Massachusette (Hoa Kỳ) bắt đầu năm 1948 và hiện nay vẫnđang còn tiếp tục theo dõi
Từ năm 1994 cho đến 2004, đã có ít nhất là 8 công trình nghiên cứu lớn(4S, WOSCOPS, CARE, Lipid, AFCAPS, PROSPER, HPS, TNT) chứng tỏrằng điều trị rối loạn lipid máu (RLLM) sẽ làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong dobệnh động mạch vành
1.2 LIPID MÁU VÀ RỐI LOẠN LIPID MÁU
1.2.1 Đại cương về lipid máu
Lipid máu là axit béo, triglycerid, cholesterol … lipid và các thànhphần có cấu trúc giống lipid hiện diện trong các tổ chức và thể dịch của cơ thểcon người và động vật, ngoài ra còn tìm thấy trong thực phẩm sử dụng hàng
Trang 8ngày, benzen, cloroform Về cấu tạo hóa học, lipid là những sản phẩm ngưng
tụ của các chất acid béo và alcol Lipid hiện diện trong cơ thể gồm:
- Lipid của tế bào: lipid trong tế bào gồm 2 thành phần:
+ Lipid cấu trúc là thành phần của màng tế bào
+ Các thành phần khác trong tế bào và lipid trung tính được dự trữtrong các tế bào lipid, khi nhịn đói cơ thể sẽ huy động lipid dự trữ nhưng vẫnduy trì được cấu trúc lipid
Lượng lipid dự trữ thay đổi, chiếm khoảng 10% trọng lượng cơ thể ởnhững người không mập, luôn luôn được thoái biến và tân sinh Trong phầnlipid dự trữ, glucose được chuyển thành acid béo, từ đó triglycerid được tổnghợp triglycerid cũng được thủy phân và phóng thích acid béo tự do vào máu
- Lipid huyết tương: lipid huyết tương bao gồm cholesterol tự do,cholesterol ester hóa, triglycerid, phospholipide, trong đó chất chính làlecithine, acid béo tự do (lượng ít) Cholesterol là yếu tố cơ bản của màng tếbào động vật, là chất cốt lõi của các hormon steroid và acid mật Triglycerid
là năng lượng chính từ máu đến tế bào Lipid được tải bởi lipoprotein: trong
đó Apoliprotein là chất để nhận dạng Lipid di chuyển trong máu là nhờlipoprotein
1.2.2 Vai trò của lipid trong cơ thể
Vai trò năng lượng: Đây là vai trò quan trọng nhất vì cung cấp nănglượng cao nhất (9Kcal/gam), năng lượng không sẵn có mà được dự trữ dướidạng triglycerid dự trữ
- Vai trò tạo hình: lipid là thành phần của màng tế bào, vai trò tạo hình
là cơ bản và tùy thuộc chủ yếu phosholipid, lecithine, sphingomyelin và một
ít của triglycerid và các cholesterol [11]
1.2.3 Nhu cầu về lipid
Nhu cầu về lượng chưa được xác định rõ ràng chính xác, vào khoảng1g/1kg thể trọng/ngày
Trang 9Nhu cầu về chất: cần acid béo chưa bảo hòa, trong đó đủ acid lenileic.Khuyên nên dùng lượng lipid cung cấp dưới 35% nhu cầu năng lượng cơ thểvới 2/3 dầu thực vật (acid béo chưa no); 1/3 mở động vật với lượngcholesterol dưới 300mg/ngày.
Hiện nay xu hướng có thói quen dùng nhiều lipid hơn nhu cầu Lipidbao gồm nhiều chất: acid béo bảo hòa như acid palintic (C15), acid Sterit(C17) với công thức chung là CnH2n+1COOH Cholesterol có nhiều trong lòng
đỏ trứng gà và dầu gan cá, có liên quan đến chứng xơ vữa động mạch Ănnhiều acid bảo hòa làm dễ xơ vữa động mạch
Mỡ thực vật chứa nhiều acid béo chưa bảo hòa như acid oleic (C18),acid linoleie (C18) với công thức tổng quát là CnH2n-1COOH khi có một dấunối đôi, CnH2n-3COOH khi có hai dấu nối đôi ăn nhiều acid béo chưa bảohòa làm giảm lượng cholesterol làm hạn chế chứng xơ vữa động mạch [28]
Thay đổi nhu cầu về lượng lipid: tăng nhu cầu khi cần chống lạnh,giảm nhu cầu khi cần giảm cân như ở người béo phì
1.2.4 Chuyển hóa lipid
Mỡ ăn vào chủ yếu là triglycerid dưới dạng của acid mật, lipase vàcolipase dịch tụy, triglycerid bị phân hủy thành acid béo và monoglycerid Tại
tế bào màng nhầy ruột, hầu hết acid béo và monoglycerid được tái tổng hợpthành triglycerid rồi kết hợp với apo B48, phospholipid và cholesterol để tạothành dưỡng trấp Hạt dưỡng trấp được hấp thu vào mạch bạch huyết rồi quaống ngực đổ vào tuần hoàn chung Riêng acid béo chuỗi ngắn (C dưới 12)glycerol được hấp thu trực tiếp vào tĩnh mạch cửa Hạt dưỡng trấp chứa nhiềutryglycerid khi vào máu thì nhận thêm apo CH từ HDL (Lipoprotein tỉ trọngcao) Sau đó hạt dưỡng trấp được bổ sung apo E rồi được gan thu nhận Tạigan, tế bào gan thu nhận acid béo tự do từ hạt dưỡng trấp và từ mô mỡ, tổnghợp thêm acid béo từ các mẫu acetyl-CoA, rồi kết hợp với glycerol phosphat
Trang 10để tạo triglycerid: sau đó kết hợp triglycerid với apo B100, phospholipid vàcholesterol đưa vào máu dưới dạng VLDL (Lipo protein tỷ trọng thấp) [28].
Apo (a) do gan tạo, kết hợp với apo B100 trên LDL hình thànhlipoprotein khi Lipoprotein tăng thì liên quan đến tăng nguy cơ xơ vữa độngmạch LDL chứa tỷ lệ cholesterol cao nhất (45%), tải 70% lượng cholesterolmáu HDL có vai trò chính thu nhận cholesterol thừa ở các tế bào ngoại vi.Tăng LDL hoặc giảm HDL liên quan đến chứng xơ vữa động mạch [28]
1.2.5 Cân đối về lipid
Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phảitính cân đối giữa chất béo động vật và thực vật trong khẩu phần Theo nhiềutác giả, chế độ ăn nên có 20 - 30% (1/3) tổng số lipid có từ thực vật Về tỷ lệgiữa các acid béo, trong khẩu phần nên có 10% các acid béo chưa no có nhiềunối đôi, 30% acid béo no và 60% acid oleic Nếu thay đổi hoàn toàn mỡ độngvật bằng các dầu thực vật là không hợp lý vì các sản phẩm oxy hóa (perocid)của các acid béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể [29]
1.2.6 Rối loạn lipid máu và bệnh lý tim mạch
Rối loạn lipid máu là tình trạng thay đổi bất thường một số thành phầnlipid huyết tương của bệnh nhân Rối loạn mỡ trong máu là tăng thành phần
mỡ gây tác hại và giảm thành phần mỡ bảo vệ cho cơ thể [10]
Trong huyết tương động vật có xương sống, chất lipid như cholesterol,triglycerid được vận chuyển trong máu dưới dạng các lipoprotein vì thế rốiloạn lipid máu là nguy cơ hàng đầu của bệnh lý mạch máu Có 99% tănglipoprotein máu gây xơ vữa động mạch Mỡ trong máu tồn tại dưới 2 dạngchính là cholesterol và triglycerid
Cholesterol không phải là chất hoàn toàn gây hại cho cơ thể Chúng takhông thể sống được nếu không có cholesterol Chứng tỏ nếu thiếucholesterol cũng nguy hiểm và thừa cholesterol cũng nguy hiểm Cholesterol
là thành phần cấu tạo chủ yếu của màng tế bào, sợi thần kinh và của nhiều nội
Trang 11tiết tốt trong cơ thể Ngoài ra, gan còn dùng cholesterol để sản xuất ra acidmật giúp ta tiêu hóa thức ăn [10].
xơ vữa động mạch Trong cơ thể luôn có sự cân bằng giữa 2 quá trình gây hại
và bảo vệ [10], [13], [19], [22]
1.2.7 Chẩn đoán rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng các thành phần lipid có hại cho cơthể như cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerid và giảm thànhphần lipid có lợi cho cơ thể HDL-c [10]
Để xác định rối loạn lipid máu phải xét nghiệm bilan lipid máu
Tăng mức cholesterol, hay đúng hơn, tăng LDL cholesterol (LDL-c) lànguyên nhân chính của xơ vữa làm nghẽn mạch vành tim dẫn đến chứng đauthắt ngực, nhồi máu cơ tim, chết đột tử và suy tim
Trang 12Ngày nay, khoa học đã khẳng định hoàn toàn rằng: giảm lượng LDL-ctrong máu sẽ đem đến giảm cơ hội bệnh mạch vành tim [10].
Nhưng nếu số triglycerid cao và HDL-c thấp sẽ tăng độ nguy hại củaLDL-c, do đó hai chất này phải được lưu ý và cần được theo dõi qua xétnghiệm
1.2.8 Phân loại rối loạn lipid máu
Bảng 1: Phân loại ATP III của LDL-c, cholesterol TP và HDL-c (tínhbằng mg/dl)
(Của Hội đồng chuyên gia về phát triển đánh giá và điều trị cholesterolHoa Kỳ) [8]
LDL-cholesterol Cholesterol TP HDL-cholesterol
<100 mg% Tối ưu < 200 Tối ưu < 40mg% Thấp100-129mg%
Gần tối ưu
200 – 239mg%
Cao giới hạn
40 - 59mg%Trung bình130-159mg%
Trang 13xanh, không uống bia rượu, không hút thuốc lá Vì nó thúc đẩy quá trình xơvữa động mạch và làm tăng cholesterol xấu (LDL-c).
- Luyện tập thể dục thể thao: Cần có một chế độ luyện tập sao cho phùhợp với sức khỏe của mỗi người, mỗi lần tập cố gắng đủ 30 - 45phút ở mức
độ không gắng sức, tập thường xuyên ít nhất 3 lần trong tuần Tập thể dục thểthao sẽ góp phần tăng tác dụng của việc ăn kiêng [17], [19]
Sau khi áp dụng các biện pháp điều trị không dùng thuốc đã được nêu trên
từ 4 - 5 tháng mà vẫn không cải thiện được tình trạng RLLM, tức là cholesterolxấu (LDL-c) còn cao thì cần dùng thêm thuốc hạ mỡ trong máu [24]
1.3.2 Dự phòng
- Dự phòng tiên phát rối loạn lipid máu [7]
Dự phòng RLLM cơ bản là thay đổi thói quen ăn uống bao gồm:
+ Tăng cường hoạt động thể lực
+ Giảm dùng mỡ bão hòa và cholesterol
+ Kiểm soát cân nặng, để giảm mức ở cholesterol trong nhân dân vàgiảm nguy cơ của bệnh mạch vành
- Dự phòng thứ phát rối loạn lipid máu: Dự phòng thứ phát này cầnphải có 2 bước đó là: thay đổi thói quen ăn uống và điều trị thuốc
Vấn đề quan trọng nhất của thay đổi thói quen ăn uống là thành phầndinh dưỡng của tiết thực, chất dinh dưỡng khuyến cáo dùng như sau:
+ Mỡ bão hòa : < 7% của tổng calo
+ Polyunsaturated fat : Tăng đến 10%
+ Monounsaturated fat : Tăng đến 20%
Trang 141.3.3 Dinh dưỡng và rối loạn lipid máu
Xã hội càng tiến bộ, kinh tế càng phát triển thì nhu cầu sống của conngười càng đi lên Do vậy vấn đề dinh dưỡng lại được con người cần phải cóthái đối đúng đắn đối với vấn đề ăn uống và hoạt động thể lực Cần phải biếtchế độ dinh dưỡng như thế nào và thức ăn gì phù hợp với mình [24]
Sự phục hồi và duy trì các hoạt động sống của cơ thể là tất yếu phải cầnđến các chất dinh dưỡng Dinh dưỡng cân bằng hợp lý giúp cho cơ thể pháttriển một cách cân đối Các chất dinh dưỡng này cơ thể không tự sản sinh ra
mà cần phải được cung cấp từ bên ngoài Năng lượng chứa trong các chấtglucid (tinh bột), lipid (chất béo) và protid (chất đạm) được đo bằng kalo(kcal) Hàm lượng calo trong thức ăn được tính bằng số năng lượng có chứatrong thức ăn Để tạo ra năng lượng duy trì các hoạt động của cơ thể, các calonày cần được đốt cháy Tất cả các quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể đượcgọi là sự chuyển hóa quá trình trao đổi chất Tùy thuộc vào thói quen sống,tuổi tác và giới tính mức độ chuyển hóa dao động trong khoảng 1800-3000Kcal đối với nam giới và 1500-2500Kcal đối với nữ giới trong mỗi ngàymỗi người cần có lượng Kcal như vậy
Muốn có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, phải tuân theo nguyên tắc ăn
đủ các chất và có tỷ lệ cân đối giữa các chất [24]
* Phân loại và nguồn gốc các chất dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng chủ yếu là glucid (chất bột, đường); protid (chấtđạm: thịt, cá, đậu ), lipid (chất béo: mỡ ) Ngoài ra còn có nước, cácvitamin và các chất khoáng, nhưng chỉ có glucid, lipid và protid là các chấtcung cấp năng lượng cho cơ thể: 1gam glucid chứa 4kcal; 1gam protid cũngchứa 4kcal, nhưng 1gam lipid chứa 9kcal Tức là 1gam mỡ cho kcal nhiềuhơn 2 lần so với 1 gam tinh bột hay 1 gam đạm [24]
Lipid chứa nhiều năng lượng và đem lại cho cơ thể nhiều chất khôngthể thay thế được Chất béo tham gia vào thành phần của các tế bào, các tổchức mô, tham gia vào nhiều chức năng sống quan trọng Trong mỡ còn chứa
Trang 15nhiều vitamin A, E, K, D Vì vậy, ngay cả khi cơ thể bị thừa cân cũng khôngđược hoàn toàn không ăn mỡ Trong 100gam sữa có khoảng 3gam chất béo,thịt lợn nạc có 10 - 20gam, thịt bò thăn có 10-15gam, bơ có gần 85gam, ngoài
ra còn có nhiều trong đậu lạc vừng Nhu cầu về chất béo của cơ thể phụthuộc vào tuổi, mức độ hoạt động thể lực Trong một ngày, trong khẩu phần
ăn của người trung niên không nên quá 50-60gam chất béo, trong đó khoảng30% có nguồn gốc từ thực vật Tỷ lệ phần trăm năng lượng do chất béo cungcấp chiếm khoảng 20 - 25% [24] Chất béo được chia ra thành mỡ đơn và mỡkép Dạng phổ biến nhất của mỡ đơn là triglycerid Triglycerid chiếm 95%trong khẩu phần mỡ hàng ngày và là dạng tích lũy của mỡ trong cơ thể.Triglycerid được cơ thể sử dụng để cung cấp năng lượng cho sự co cơ khithực hiện bài tập thể dục Cấu trúc cơ bản của triglycerid và acid béo Acidbéo gồm hai loại là acid béo không no và acid béo no [24]
Bảng 2 Lượng Cholesterol trong một số thực phẩm thường dùng khôngnên ăn thức ăn có lượng cholesterol cao
Thực phẩm Cholesterol mg/100g
thực phẩm Thực phẩm
Cholestero
l mg/100g thựcphẩm Thực phẩm
Cholesterol mg/100g thựcphẩm
Sức đặc có
Trang 16Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Người trưởng thành từ 20 tuổi trở lên đang sinh sống tạiphường Tây Lộc và phường Thuận Hoà - thành phố Huế Chọn độ tuổi từ 20tuổi trở lên là vì tháp tuổi ở lứa tuổi này chiếm đa số, cao nhất và đối tượngthường gặp RLLM hiện nay trẻ hoá dần từ 20 tuổi trở lên
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Dùng phương pháp nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang trênmẫu ngẫu nhiên tại cộng đồng để khảo sát tỷ lệ RLLM ở độ tuổi 20 trở lên
, 0
5 , 0 5 , 0 96 ,
Trang 172.2.2.3 Đặc điểm và thời gian nghiên cứu
- Hai phường Tây Lộc và phường Thuận Hoà thuộc thành phố Huế.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 9/2008 đến tháng 4/2009
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới: Nam và nữ
- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi được phân các nhóm như sau:20-30, 31-40, 41-50, 51-60, > 60 tuổi
- Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp đang làm
+ Công nhân, nông dân
Trang 18- Tỷ lệ người biết nguyên nhân RLLM: biết được nguyên nhân RLLMchủ yếu là do thói quen ăn uống quá nhiều thức ăn động vật, ít vận động, íttập thể dục, ngoài ra còn yếu tố di truyền và sử dụng một số thuốc.
- Biết được các bệnh lý do RLLM gây ra: là các bệnh lý nguy hiểm đedọa tính mạng dẫn đến tử vong như: bệnh mạch vành, bệnh tăng huyết áp, béophì, đái đường
2.3.2.2 Thói quen ăn uống
- Phân bố đối tượng nghiên cứu ăn các nhóm thức ăn có ảnh hưởngxấu, tốt đến RLLM
+ Ăn nhiều mở, thịt động vật, chất béo
+ Ăn nhiều rau, quả, cá
+ Ăn nhiều tinh bột, đồ ngọt
+ Khác, không xác định được
2.3.2.3 Kiến thức điều trị và dự phòng RLLM
- Tỷ lệ người đã có đi xét nghiệm lipid máu: nghiên cứu những người
đã đi xét nghiệm lipid máu từ 5 năm trở lại đây
- Tỷ lệ người có điều trị bằng phương pháp thay đổi chế độ ăn, tập thểdục, kết hợp dùng thuốc hoặc dùng thuốc ngay từ đầu
- Thói quen ăn các nhóm thức ăn trong ngày: Thức ăn nhiều thịt độngvật, rau quả hoặc tinh bột
- Thói quen sử dụng bia rưọu trong ngày
- Mức độ sử dụng lượng bia rượu/ngày uống
2.3.2.4 Nghiên cứu mối liên hệ giữa kiến thức và thói quen ăn uống ảnh hưởng đến RLLM
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa tỷ lệ người biết nguyên nhân RLLM vớithói quen ăn hàng ngày
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa tỷ lệ người biết nguyên nhân RLLM vớithói quen uống bia rượu trong ngày
Trang 19- Nghiên cứu mối liên hệ giữa tỷ lệ người biết nguyên nhân RLLM vớimứa độ sử dụng bia rượu trung bình/ngày.
2.4 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
- Phiếu điều tra: Nghiên cứu được tiến hành thông qua câu hỏi dànhcho đối tượng nghiên cứu, các thông tin thu được qua phỏng vấn trực tiếp đốitượng
2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
- Sử dụng bảng câu hỏi điều tra được thiết kế sẵn
- Đến tiếp cận trực tiếp với đối tượng nghiên cứu tại cộng đồng
2.6 PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Bằng chương trình Epi 6.0 và thống kê y tế thông thường
- Đánh giá mối liên hệ giữa các biến bằng giá trị p với mức = 0,05
Trang 20Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Bảng 3.1. Phân bố theo giới của đối tượng điều tra
Nhận xét: Trong tổng số 387 người điều tra, nữ giới chiếm tỷ lệ 59,2%
cao hơn nam giới
3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi
Bảng 3.2. Phân bố theo tuổi của đối tượng điều tra
Trang 21Nhận xét: Đối tượng điều tra cho thấy nhóm tuổi từ 41 - 60 chiếm tỷ lệ
cao nhất 53,5% Nhóm tuổi từ 20 - 30 là thấp nhất 11,4%
3.1.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp đang làm
Bảng 3.3. Tỷ lệ phân bố theo nghề nghiệp đang làm của đối tượng điều tra
3.2 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU
3.2.1 Nghiên cứu kiến thức rối loạn lipid máu
3.2.1.1 Nghe thông tin về rối loạn lipid máu
Bảng 3.4 Nghe thông tin về rối loạn lipid máu
Nhận xét: Số người đa nghe nói về RLLM qua phương tiện thông tin
đại chúng, tư vấn của thầy thuốc… chiếm tỷ lệ thấp 37,7%, những người chưanghe chiếm cao hơn 62,3%
3.2.1.2 Biết được nguy cơ bệnh lý nguy hiểm do RLLM gây ra
Bảng 3.5 Biết nguy cơ do RLLM
Trang 22Có biết 171 44,2
Nhận xĩt: Số người biết về sự nguy hiểm do RLLM gđy ra chiếm tỷ lệ
thấp 44,2% so với người không biết chiếm 55,8%
3.2.1.3 Tình hình biết nguyín nhđn gđy RLLM
Bảng 3.6 Phđn bố đối tượng biết nguyín nhđn gđy nín RLLM
Biểu đồ 3.2 Phđn bố đối tượng biết nguyín nhđn gđy nín RLLM
Nhận xĩt: Số người biết nguyín nhđn gđy nín RLLM chiếm cao hơn
52,5% so với người không biết nguyín nhđn 47,5%
52.5 47.5
Biế t Không biế t
Trang 233.2.1.4 Tình hình đối tượng đã xét nghiệm lipip máu và biết được bệnh lý
do RLLM gây ra hoặc có liên quan với RLLM
Bảng 3.7 Phân bố đối tượng biết ít nhất một bệnh do RLLM gây ra
hoặc có liên quan
Nhận xét: Số người biết ít nhất 1 bệnh do RLLM gây ra chỉ chiếm 31%, số
người không biết chiếm 69% ít nhất một bệnh do RLLM gây ra
Bảng 3.8 Phân bố đối tượng đã xét nghiệm bilan lipid máu trong 5 năm
Nhận xét: Số người biết đã có đi xét nghiệm bilan lipid máu trong 5
năm qua chiếm 26,4% bằng 1/3 số người không đi xét nghiệm hoặc khôngbiết chiếm 73,6%
Bảng 3.9 Tỷ lệ người biết có RLLM khi đã xét nghiệm.
Trang 24Nhận xét: Trong số 102 người đã xét nghiệm bilan lipid máu số người
biết có RLLM chiếm tỷ lệ thấp 15,3%, số người không có hoặc không biết cóRLLM hay không chiếm tỷ lệ cao 84,7%
3.2.2 Hành vi dự phòng và điều trị rối loạn lipid máu
Nhận xét: Số người chủ động đi xét nghiệm quá thấp chỉ chiếm 4,9%.
Trong khi đó số người được cán bộ y tế giới thiệu, chỉ định đi xét nghiệmchiếm đa số 79,4%