1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp

76 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTTrong chuyến thực địa đến các tỉnh ĐBSCL của sinh viên khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự Nhiên từ 1/2 – 5/2/2012 đã dừng chân tại các điểm: VQG Tràm Chim, Viện lúa ĐBSCL, Núi Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

09KMT

- -CHUYÊN ĐỀ 2 CÁC ĐẶC ĐIỂM HỆ SINH THÁI VÀ TIỀM NĂNG SINH

TP HỒ CHÍ MINH 2012

Trang 2

STT HỌ TÊN SINH VIÊN MSSV

7 Hồ Tô Thị Khải Mùi 0917202

8 Trà Nguyễn Quỳnh Nga 0917210

11 Phạm Thị Thu Thảo 0917310

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Chuyến thực địa từ 01/02 – 05/02/2012 về các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long là những ngày học tập thực tế rất bổ ích cho sinh viên khoa môi trường Để có chuyến đi thành công này, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong ban chủ nhiệm, thầy

cô giảng dạy và các cán bộ trẻ trong khoa

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến ThS Phạm Thị Hồng Liên người đã theo sát, chăm lo cho nhóm trong suốt chuyến đi và những chỉ dẫn tận tình của cô để nhóm hoàn thiện bài báo cáo tổng quan hành trình

Sau khi được quan sát thực tế, báo cáo chuyên đề nhóm sẽ thể hiện thành quả mà chúng em đã học được Trong quá trình thực hiện, chúng em còn vướng nhiều thiếu sót, nhưng đã khắc phục được phần nào nhờ vào sự hướng dẫn tận tình giáo viên phụ trách chuyên đề Nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Trần Thị Diễm Thúy và CN Nguyễn Thị Ngọcđã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho nhóm hoàn thành chuyên đề Chúc quý thầy cô sức khỏe và tổ chức thêm nhiều chuyến thực tế bổ ích cho sinh viên khoa môi trường

Trang 5

TÓM TẮT

Trong chuyến thực địa đến các tỉnh ĐBSCL của sinh viên khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự Nhiên từ 1/2 – 5/2/2012 đã dừng chân tại các điểm: VQG Tràm Chim, Viện lúa ĐBSCL, Núi Đá Dựng, Thạch Động, Công ty xi măng Holcim Kiên Lương và Công ty nuôi trồng thủy sản BIM Đồng Hòa

Chuyến thực địa này giúp sinh viên nâng cao kĩ năng thực hành thực tế Tại mỗi địa điểm sinh viên sẽ được nghe giới thiệu, thảo luận, quan sát, tìm hiểu, thu nhận các thông tin thực tế phục vụ cho chuyên đề của nhóm, giúp sinh viên nắm được một số đặc điểm đặc trưng của vùng, vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề Bên cạnh đó còn có cái nhìn thực tiễn về các vấn đề môi trường và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đang diễn ra ở ĐBSCL

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN A: TỔNG QUAN 1

PHẦN B: CHUYÊN ĐỀ 2 29

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 52Bảng 2 54

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

PHẦN A

Hình 0.1 1

Hình 1.1 5

Hình 1.2 6

Hình 1.3 9

Hình 2.1 10

Hình 2.2 11

Hình 2.3 12

Hình 2.4 12

Hình 3.1 15

Hình 3.2 16

Hình 4.1 19

Hình 4.2 20

Hình 4.3 21

Hình 5.1 25

Hình 5.2 26

Hình 5.3 28

PHẦN B Hình 1.1 33

Hình 1.2 34

Hình 3.1 38

Trang 10

Hình 3.2 39

Hình 3.3 40

Hình 3.4 40

Hình 3.5 41

Hình 3.6 41

Hình 3.7 41

Hình 3.8 42

Hình 3.9 42

Hình 3.10 42

Hình 3.11 43

Hình 3.12 44

Hình 3.13 44

Hình 3.14 45

Hình 3.15 46

Hình 3.16 47

Hình 3.17 48

Hình 3.18 56

Hình 3.19 56

Trang 11

PHẦN A: TỔNG QUAN

Trang 12

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Hình 0.1 Lộ trình chuyến thực địa ĐBSCL

1 Lịch sử hình thành

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có lịch sử hình thành từ 9000 năm về trước,

từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển Qua từng giai đoạn kéo theo sự hình các giồng cát dọc ven biển

Hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng cát ven biển và Long Xuyên - Hà Tiên, tây nam sông Hậu và bán đảo Cà Mau

3 Điều kiện tự nhiên

Trang 13

Vùng ĐBSCL có lợi thế về tài nguyên đất đai, sông ngòi, biển và thềm lục địa cũng như điều kiện khí hậu.

Tổng diện tích đất đai của vùng chưa kể hải đảo xấp xỉ 4 triệu ha, chiếm khoảng 12% diện tích cả nước, trong đó loại tốt nhất là đất phù sa chiếm gần 30% Hiện tượng hàng năm bị ngập lũ gần 50% diện tích tạo nên một đặc điểm nổi bật của vùng, một mặt hạn chế lớn đối với canh tác, trồng trọt và gây khó khăn lớn cho đời sống dân cư

Sông Mê Kông chảy qua vùng ĐBSCL đem lại một lượng lớn phù sa Sông Mê Kông là sông quốc tế, chảy qua lãnh thổ nhiều quốc gia, việc khai thác tài nguyên từ con sông này cần có sự hợp tác thống nhất giữa các quốc gia

Khí hậu ổn định, nhiệt độ trung bình 28oC, chế độ nắng cao, ít xảy ra thiên tai do khí hậu

Có đường bờ biển dài trên 700km, có khu vực đặc quyền kinh tế, tạo điều kiện rất thuận lợi trong việc phát triển kinh tế biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

4 Đặc điểm kinh tế- xã hội

− Tính đến cuối năm 2010, dân số vùng là 17 272 000 người

− Dân tộc: 80% là dân tộc Kinh, ngoài ra có dân tộc Khơ me, Hoa,…

− Văn hoá: nhiều dân tộc cùng sinh sống do đó cùng tồn tại nhiều phong tục tập quán của nhiều dân tộc khác nhau, cùng tồn tại và phát triển

− Kinh tế: trong những năm gần đây, đời sống kinh tế tăng trưởng đáng kể, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống nhân dân được nâng cao

− Những sản phẩm tiêu biểu: cây lúa, nuôi trồng thuỷ sản, nuôi gia súc và gia cầm, cây ăn quả và nông sản được xem là thế mạnh của vùng

5.1.2 Nguồn nước

ĐBSCL lấy nước ngọt từ sông Mê Kông và nước mưa, đặc trưng theo mùa rõ rệt, phù sa lớn, quá trình bồi tích lâu dài Hệ thống kênh rạch lớn nhỏ chi chít rất thuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm Mùa lũ kéo dài theo định kỳ

Trang 14

Xây dựng công trình thuỷ lợi ở phần thượng lưu con sông ảnh hưởng đến lụt và thiếu nước ở đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống kênh đào sâu hơn, rộng hơn và dày đặc hơn so với trước kia.

Đất đai kém màu mỡ hơn Đất phèn, đất nhiễm mặn và nhiều loại đất khác: không tốt lắm vì đặc trưng nhiều tính chất xấu như: độ axit cao, độc tố, đất bùn nghèo có nền đất yếu Hiện tượng phèn gia tăng trong đồng ruộng

Hệ thống tiêu nước nhanh quá và không có nơi tồn trữ nước ngay đầu mùa hạ, đồng thời hiện tượng xâm nhập mặn trầm trọng hơn xưa

Việc trồng lúa, nuôi trồng thuỷ hải sản hay thành lập các nhà máy khai thác đá, xi măng cũng gây những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường tại đồng bằng sông Cửu Long

Trang 15

CHƯƠNG 1: VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM ĐỒNG THÁP

Hình 1.1 VQG Tràm Chim

1.1 Giới thiệu

VQG Tràm Chim là một Đồng Tháp Mười thu hẹp với hệ sinh vật phong phú, đa dạng của vùng đất ngập nước, là nơi cư trú gần 200 loài chim nước, chiếm khoảng 1/4 số loài chim có ở Việt Nam, trong đó có nhiều loài chim quý hiếm trên thế giới, điển hình nhất là sếu đầu đỏ, một trong số 15 loài sếu còn tồn tại trên thế giới đang có nguy cơ diệt chủng

Năm 1991 UBND tỉnh quyết định thành lập Trung tâm bảo vệ Sếu và môi trường thiên nhiên Tràm Chim Ngày 29 tháng 12 năm 1998, theo quyết định 253/1998/TTg của Thủ tướng Chính Phủ nơi đây chính thức trở thành VQG Tràm Chim Vườn được thành lập với chức năng chính: bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước của vùng Đồng Tháp Mười, bảo tồn các loài chim di trú mà đặc biệt là sếu đầu đỏ (loài có trong sách đỏ), bảo tồn nguồn gen địa phương, phục vụ cho học tập và nghiên cứu

1.2 Tiềm năng

1.2.1 Tiềm năng sinh học

VQG Tràm Chim có tiềm năng sinh học cao, là nơi lưu trữ nhiều nguồn gen quý hiếm Thảm thực vật đặc trưng là rừng kín lá rộng thường xanh ngập nước theo mùa trên

Trang 16

đất chua phèn với 130 loài thực vật bậc cao và 174 loài thực vật phiêu sinh Hệ động vât:

có 198 loài chim trong đó có 16 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng ở quy mô toàn cầu như:

sếu đầu đỏ, ô tác và nhiều loài chim di cư khác Thủy sinh: đã phát hiện 195 loài thực vật

nổi, 93 loài động vật nổi, 90 loài động vật đáy và 55 loài cá

VQG Tràm Chim còn có chức năng quan trọng của hệ sinh thái đất ngập nước là giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm, lọc sạch nước thải, hạn chế dòng chảy của nước lũ và ngăn cản gió hại

1.2.2 Tiềm năng du lịch

VQG Tràm Chim từ lâu đã nổi tiếng là “ốc đảo xanh” với cảnh quan thiên nhiên quyến rũ, là nơi lí tưởng cho phát triển các loại hình du lịch sinh thái như đi xuồng quanh phân khu A1 để thăm vườn, ngắm các loài chim và các quần xã thực vật…

Hình 1.2 Tham quan VQG Tràm Chim

1.2.3 Tiềm năng kinh tế - xã hội

Hoạt động dịch vụ khoa học, dịch vụ du lịch tạo thêm thu nhập và việc làm cho người dân địa phương, các loại phí cho các hoạt động trên sẽ tạo nguồn kinh phí phục vụ cho công tác bảo tồn, ngoài ra còn quảng bá được hình ảnh của VQG Tràm Chim cũng như vùng Đồng Tháp Mười, thu hút được nguồn tài trợ từ các tổ chức

1.3 Hiện trạng khai thác

Trang 17

Ban quản lý vườn triển khai mô hình kết hợp với cộng đồng để sử dụng các nguồn tài nguyên của vườn một cách hiệu quả và tăng hiệu quả bảo tồn.

- Thành lập các nhóm, tổ nông dân có giấy phép khai thác Từ tháng 8 – tháng 12, người dân có giấy phép vào vườn khai thác cá (vì đầu mùa mưa nước phèn chảy về vườn làm chết cá và các loài thủy sinh khác) Họ được phép thu gom nhánh cây tràm về làm củi, cắt rau cỏ trong vườn, giúp hạn chế được cháy rừng nhờ làm giảm lượng sinh khối thực vật vào mùa khô

- Nhờ được lợi từ khai thác các tài nguyên trong rừng, nhân dân có ý thức hơn về công tác bảo tồn các nguồn tài nguyên đó và tích cực giúp ban quản lí phòng chống cháy rừng

1.3 Các vấn đề tổn thất tài nguyên và môi trường phát sinh

Tràm Chim là một trong những hệ sinh thái ngập nước độc đáo còn giữ được những đặc trưng cơ bản của vùng trũng Đồng Tháp Mười Tuy nhiên, hiện nay, VQG này đang phải đối mặt với những thách thức lớn đến từ nhiều phía

1.3.1 Khai thác tài nguyên trong vườn bừa bãi

Hiện nay, có khoảng 7000 nông dân nghèo sống xung quanh vườn, mưu sinh chủ yếu bằng việc khai thác tài nguyên sinh vật trong vườn Chế độ bảo vệ nghiêm ngặt trong nhiều năm qua đã dẫn tới xung đột gay gắt giữa ban quản lí VQG và cộng đồng cư dân Các hoạt động của người dân khai thác trong vườn:

− Chặt trộm cây tràm, săn bẫy chim thú

− Khai thác bừa bãi tận diệt: dùng bình phóng điện để bắt cá, làm chết các loài thủy sinh khác

Ngoài ra còn có tình trạng các cán bộ lợi dụng quyền hạn biến đất của vườn thành đất cá nhân, làm thu hẹp diện tích vườn Phần đất “bị mất” thuộc tuyến thị trấn Tràm Chim - xã Phú Hiệp, tuyến Nam khu A1 và khu A3

1.3.2 Vấn đề quản lý nguồn nước

Việc quản lý mực nước trong vườn hiện nay rất khó khăn Nếu giữ mực nước thấp quá dễ dẫn đến cháy rừng; còn nếu giữ mực nước cao liên tục, rừng tràm khó cháy nhưng cây cỏ năng bị ngập nước sẽ không có củ để dẫn dụ đàn sếu

Trang 18

Tiến sĩ Dương Văn Ni, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm đa dạng sinh

học – Trường đại học Cần Thơ, cho rằng: “Cần thay đổi cách quản lý và giữ nước ở

Tràm Chim Nên áp dụng cách “lấy lửa trị lửa”, chủ động “đốt” có kiểm soát vào mùa khô Điều này, giảm nguy cơ cháy rừng mà các loài động thực vật vẫn phát triển tốt”.

1.3.3 Sự xâm lấn của các loài ngoại lai

Hiện nay, VQG Tràm Chim đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi sự xâm lấn của cây

mai dương (Mimosa pigra) Đầu tháng 01-2006, loài cây này đã lan ra gần 2.000 ha, gần

bằng 1/3 tổng diện tích VQG, ảnh hưởng hưởng đến việc sinh sống của các loài động thực vật nơi đây

Một số loài ngoại lai gây hại khác như ốc bưu vàng, sinh sản nhanh phá hoại các đồng lúa ma, các loại rau cỏ; bèo tây sống thành từng đám trên mặt nước ảnh hưởng đến

sự sống của các loài thủy sinh bên dưới (giảm lượng oxy, ánh sáng mặt trời…)

1.3.4 Cháy rừng

Việc khai thác bừa bãi của nhân dân trong vườn dễ gây ra cháy vào mùa khô Tháng 4/2010, một trận cháy lớn bùng phát tại khu A1 của VQG Tràm Chim, thiêu rụi một phần khu rừng A1, rồi lan rộng sang các khu vực xung quanh Trận cháy đã làm thiệt hại hơn

320 ha rừng tràm và đồng cỏ, trong đó có 70 ha rừng tràm lâu năm

Hình 1.3 Một góc đám cháy VQG Tràm Chim tháng 4/2010

1.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến khu vực

Trang 19

Biến đổi khí hậu làm thay đổi nhiệt độ, tạo ra sự phân tầng nhiệt rõ rệt trong các thủy vực làm thay đổi chuỗi thức ăn, gia tăng dịch bệnh, ảnh hưởng đến điều kiện sống của các loài sinh vật trong vườn Nhiệt độ cao nguy cơ cháy rừng càng lớn.

Biến đổi khí hậu có khả năng lượng nước không còn đủ để cân bằng, không đủ độ

ẩm cho năng kim phát triển, ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sếu Ngoài ra, còn tạo điều kiện thuận lợi cho loài ngoại lai (cây mai dương, ốc bưu vàng, bèo tây) sinh trưởng

Lũ lụt gia tăng cũng ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sếu, sau trận lũ lớn năm

2000, 2001 phần lớn các bãi năng kim bị phá hủy thay vào đó là những loài cây, cỏ tạp…Biến đổi khí hậu gây hạn hán làm cho đất phèn ngày càng khô nứt do mực nước ngầm hạ thấp, nhiễm mặn tăng làm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái

1.5 Tổng kết

Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học, nhiều loài động, thực vật đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng nếu không thực hiện các biện pháp phù hợp và kịp thời Tuy nhiên, nếu chúng ta có những giải pháp khả thi đối phó biến đổi khí hậu và làm giảm tình trạng thì các loài quí hiếm và những hệ sinh thái rừng quan trọng sẽ được bảo tồn và phục hồi Duy trì và phục hồi các hệ sinh thái rừng sẽ làm tối ưu hóa sức chịu đựng đối với sự tác động của khí hậu, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau

Trang 20

CHƯƠNG 2: VIỆN LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1 Giới thiệu

Được thành lập năm 1977, ban đầu được đặt tên là Trung tâm kĩ thuật Nông nghệp Đồng bằng sông Cửu Long, đặt tại xã Thới Thạnh, thuộc huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ.Ngày 9/1/1985, Trung tâm được đổi tên là Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long Ngày 1/1/2010 gia nhập vào Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam - là một trong 16 viện

và 2 trung tâm toàn quốc nghiên cứu về nông nghiệp

Hình 2.1 Viện lúa ĐBSCL

− Thực hiện nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về cây lúa và các loại cây trồng khác trong hệ thống canh tác trên nền đất lúa

− Hợp tác nghiên cứu trong và ngoài nước

− Chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật nông nghiệp

− Huấn luyện khoa học kỹ thuật cho cán bộ nông nghiệp và nông dân trong vùng tham gia đào tạo sau đại học

− Sản xuất và cung ứng các giống lúa cho vùng đồng bằng Sông Cửu Long và các vùng khác

Đẩy mạnh ứng dụng công nghê sinh học hiện đại kết hợp với các phương pháp truyền thống trong chọn tạo giống cây trồng; tăng cường hợp tác trong và ngoài nước; nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên đất, nước và môi trường sinh thái nông nghiệp

Trang 21

2.2 Thành tựu của Viện lúa

Từ khi thành lập đến nay, Viện chủ trì và tham gia 28 đề tài cấp nhà nước, 36 đề tài cấp ngành và nhiều đề tài hợp tác nghiên cứu với các tổ chức trong và ngoài nước, góp phần giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ lớn của cả nước, trong đó tập trung vào các lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu và áp dụng các biện pháp tiên tiến chọn tạo giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

- Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ thâm canh, tăng năng suất, chất lượng

và hiệu quả kinh tế, sản xuất cây trồng

- Nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở nghiên cứu, phát triển và

sử dụng các chất hữu cơ làm phân bón và các chế phẩm vi sinh vật phòng trừ dịch hại cây trồng, nổi tiếng là chế phẩm trừ rầy Ometa

- Nghiên cứu các giải pháp kinh tế kĩ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bền vững và hiệu quả kinh tế cao

- Nghiên cứu các giải pháp cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch

Trong những năm qua, Viện đã hoàn thiện và chuyển giao nhiều công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trong vùng, trong đó đáng chú ý nhất là:

- Giống lúa mới có năng suất cao, phẩm chất tốt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Hiện tại, trên 70% diện tích trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long

Trang 22

đang sử dụng các giống lúa do Viện lai tạo và chuyển giao Hàng năm, bình quân có 01 -

02 giống lúa của Viện được công nhận chính thức và 04 - 06 giống lúa được công nhận

tạm thời

- Hiện tại có 62 giống lúa đang được sử dụng trong sản xuất ở đồng bằng sông

Cửu Long bao gồm cả các giống lúa mùa địa phương, trong đó phổ biến nhất là các giống

OM1490, OMCS 2000, VNĐ 95-20, OM576, Jasmine 85, OM2517, IR50404

- Các quy trình thâm canh tổng hợp lúa tăng năng suất, tăng chất lượng và hiệu

quả kinh tế đã được chuyển giao cho nông dân trên nhiều vùng sinh thái khác nhau

- Kết quả ứng dụng công nghệ hạt giống: 20% diện tích gieo trồng đã sử dụng hạt

giống lúa xác nhận, và 34% diện tích vùng qui họach (1 triệu ha lúa xuất khẩu) sử dụng

giống xác nhận

- Chuyển giao các tiến bộ về cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và công nghệ sau

thu hoạch (máy gieo hàng, máy sấy lúa, máy đánh bùn, máy tuốt lúa, máy bóc bẹ tách hạt

ngô, )

- Viện đã xây dựng 11 quy trình kỹ thuật được công nhận ở cấp Quốc gia

- Các giải pháp kỹ thuật “Ba giảm, ba tăng”, “Một phải, năm giảm”, “Gieo sạ đồng

loạt, né rầy”, “Gieo mạ mùng” đang được nông dân trồng lúa áp dụng rộng rãi hiện nay

2.3

Các nghiên cứu về ứng phó biến đổi khí hậu

− Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu

− Sử dụng các giống lúa chống chịu với điều kiện bất lợi (hạn, mặn, phèn, ngập,

úng…)

− Biện pháp canh tác làm giảm phát thải khí nhà kính

− Xây dựng các công trình phòng tránh bão, lũ,…

 Nghiên cứu làm giảm phát thải khí nhà kính

Hình 2.3 Khu thí nghiệm đồng ruộng 40 ha Hình 2.4 Khu sản xuất giống 227 ha

Trang 23

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với Quỹ Bảo vệ môi trường (EDF), Viện Nghiên cứu phát triển đồng bằng sông Cửu Long (MDI), Đại học Cần Thơ

và Đại học Thủy Lợi – Hà Nội thực hiện dự án “Canh tác lúa ít phát thải khí nhà kính” tại đồng bằng sông Cửu Long Dự án được thực hiện trong 3 năm (2010-2013) với tổng kinh phí dự kiến lên gần 1 tỷ USD

MDI đã tiến hành 5 mô hình:

(1) Mô hình nước 1: tưới ngập - khô xen kẽ

(2) Mô hình nước 2: tưới ẩm

(3) Mô hình 3: bón phân theo bảng so màu lá (chia làm 2 mô hình nhỏ bón KCl hoặc KNO3)

(4) Mô hình 4: mô hình sử dụng nấm trichoderma, xử lí rơm rạ và hữu cơ vi sinh (chia làm 2 mô hình nhỏ: giảm 30% phân vô cơ và không giảm phân vô cơ)

(5) Mô hình đối chứng: nước ngập liên tục 5 - 10 cm (canh tác theo tập quán của nông dân)

Kết quả đạt được phản ánh giai đoạn phát thải khí cao nhất thường là lúc đất lúa ngập nước Mô hình KCl và mô hình nước 2 có lượng phát thải CO2 thấp và khác biệt so với đối chứng khoảng -19 và -31% Hầu hết mô hình đều có lợi nhuận trên 20 triệu đồng/ha, đặc biệt mô hình N-KNO3 có lợi nhuận cao nhất (năng suất cao nhất), kế đến là

mô hình nước 1, hơn 27 triệu đồng/ha (do chi phí đầu tư thấp) Trong đó có thể sử dụng phối hợp mô hình nước 1 + so màu lá + mô hình sử dụng KCl + Trico cho năng suất cao

Kiến nghị :

Trang 24

Trong nghiên cứu của viện có đề cập đến việc xử lí và tận dụng chất thải từ ao nuôi

cá tra để làm phân bón cho lúa Đây là một đề tài nghiên cứu rất hay, nếu sinh viên có điều kiện tham quan thêm các khu vực nuôi công nghiệp cá tra, sẽ phát triển được ý tưởng nghiên cứu, ứng dụng sản xuất sạch hơn vào công tác nghiên cứu và thực hiện được quy trình, có thể giúp ích cho công tác nghiên cứu ứng dụng của viện

Trang 25

CHƯƠNG 3: CÔNG TY NUÔI TRỒNG THỦY SẢN BIM ĐỒNG HÒA 3.1 Giới thiệu

Công ty BIM Đồng Hòa là một chi nhánh của tập đoàn BIM với trụ sở chính ở Hạ Long Hiện nay, BIM là nhà nuôi trồng tôm lớn nhất tại Việt Nam, quản lí và phát triển khoảng 2000 ha nuôi tôm Khu nuôi trồng thủy sản của công ty BIM Đồng Hòa nằm trong khu vực quy hoạch nuôi thủy sản công nghiệp của tỉnh Kiên Giang thuộc phía Tây Bắc của tỉnh, giáp Campuchia

1384 ao, trong đó:

- Diện tích mặt nước nuôi: 693 ha

- Diện tích ao cấp: 173 ha

- Diện tích xử lí nước thải: 103 ha

- Diện tích ao chứa bùn: 17 ha

- Khu bãi rác: 35 ha

- Kênh, bờ ao, bờ kênh: 196 ha

- Mô hình áp dụng: nuôi tôm thẻ chân trắng

Trang 26

Hình 3.2 Tôm thẻ chân trắng được nuôi tại BIM Đồng Hòa

3.2.2 Quy trình nuôi tôm

Chuẩn bị ao  Phơi khô đáy ao  Cấp nước nuôi tôm  Làm rào chắn xung quanh ao  Thả con giống  Các loại thức ăn phù hợp và cách cho ăn  Xử lý các vấn

đề thiếu và thừa thức ăn  Xử lý nước thải, bãi thải trong vấn đề nuôi tôm  Thu hoạch

 Cải tạo hồ nuôi tôm

3.3 Các vấn đề môi trường và các giải pháp quản lí ô nhiễm

3.3.1 Nước, rác thải sinh hoạt của khu văn phòng và nhà ở các lán trại

− Nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng chứa các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (P, N), dầu mỡ, colifom, E.coli

− Rác thải sinh hoạt: thực phẩm thừa, túi ni-lon, giấy báo,

@Giải pháp

- Thu gom rác thải, đưa đến bãi rác xử lí

- Nước thải từ khu sinh hoạt đưa vào kênh xử lí nước thải

3.3.2 Chất thải từ ao nuôi

- Nước thải từ ao nuôi có chứa các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, tảo

- Bùn thải sau mỗi vụ nuôi trong quá trình cải tạo ao thường chứa các chất như thức ăn thừa đã phân hủy, phân tôm, tảo chết, xác tôm, vôi, bùn phèn chứa các độc tố Fe,

Al, ion Cl-, SO42-, vi khuẩn gây bệnh cho tôm, tảo độc, nấm độc, các khí độc tồn lưu trong bùn NH3, H2S, CH4, Theo tính toán thực tế, sau mỗi vụ nuôi tôm thì mỗi ha nuôi sinh ra

Trang 27

- Đối với rác: thu gom đưa tới bãi xử lí, những vỏ bao thức ăn hay vỏ bao vôi được giữ lại, làm sạch và tái sử dụng.

- Sau khi thu hoạch tôm, bùn thải trong ao được phơi khô 2 - 3 tuần, rồi được sử dụng lại để san lấp hoặc kè bờ mương, một phần bán cho các doanh nghiệp để làm phân

vi sinh

- Khi phát hiện tôm bị bệnh đỏ thân, đốm trắng … nếu không chữa trị được, ao nuôi bị cô lập và tiêu hủy bằng chlorine, một năm sau nước mới được thải ra và làm vệ sinh cho ao để tiếp tục vụ nuôi

3.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi tôm và biện pháp của công ty

Hiện nay, biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của

địa phương Trong những năm gần đây, mùa mưa và mùa khô không còn phân chia rõ rệt

− Mùa khô kéo dài hơn bình thường gây thiếu nước trong việc nuôi trồng thủy sản Diễn ra quá trình bốc hơi nước, thẩm thấu sang các ao khác và một số nơi khác

− Mùa mưa: mưa kéo dài thường xuyên cả tháng trời, ngập lụt, gây khó khăn cho việc nuôi tôm nước mặn

Vì vậy các nhà quản lí phải đưa ra những biện pháp quản lí tốt nhằm khắc phục

những khó khăn do biến đổi khí hậu gây ra

− Đối với mùa khô, nóng: phải dùng hệ thống quạt nước nhằm làm cho nước mát và cung cấp đủ lượng oxy cho tôm

− Đối với mùa mưa: thoát nước là vấn đề tất yếu và phải thêm một lượng muối lớn để tăng độ mặn trong ao

3.5 Bài học nhận thức

Công ty nuôi trồng thủy sản BIM Đồng Hòa dẫn đầu cả nước về nuôi trồng tôm và điểm nổi bật là công ty áp dụng công nghệ vi sinh trong xử lí chất thải, nuôi trồng thủy sản được thực hiện theo quan điểm của nhà môi trường Đây là điểm ưu điểm cần được phát huy, phổ biến nhân rộng cho việc nuôi trồng thủy sản trên toàn vùng ĐBSCL và cả nước, từ đó sẽ hạn chế được dịch bệnh, giảm chi phí sản xuất và ảnh hưởng của các hóa chất độc hại mang lại cho môi trường, đảm bảo cho phát triển bền vững

Trang 28

CHƯƠNG 4: CÔNG TY HOLCIM KIÊN LƯƠNG 4.1 Giới thiệu công ty Holcim Kiên Lương

Công ty Holcim Việt Nam, tiền thân là Công ty xi măng Sao Mai là một liên doanh giữa tập đoàn Holcim của Thụy Sĩ và công ty xi măng Hà Tiên 1, được cấp giấy phép vào tháng 2/1994 Vốn đầu tư của công ty lên đến 441 triệu USD với thời gian hoạt động 50 năm

Hình 4.1 Công ty xi măng Holcim Kiên Lương.

Hòn Chông thuộc huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang được chọn làm nơi xây dựng nhà máy xi măng, với diện tích 728 ha Xi măng sau khi được sản xuất tại nhà máy Hòn Chông sẽ được bơm xuống tàu và chở về hai trạm Cát Lái (quận 2, TP HCM) và Thị Vải (Bà Rịa, Vũng Tàu) để phân phối ra thị trường

Công suất của nhà máy vào khoảng 1,4 triệu tấn Clinker/năm, sản lượng xi măng 1,8 triệu tấn/năm (OPC) Dây chuyền vận hành theo chế độ tự động điều khiển từ trung tâm

4.2 Công nghệ sản xuất xi măng của công ty

4.2.1 Quy trình sản xuất xi măng

Khai thác mỏ  Đập đá và trộn nguyên liệu  Nghiền thô và đồng nhất  Tiền nung/ Nung tạo Clinker  Nghiền xi măng  Đóng bao và xuất hàng

4.2.2 Công nghệ khai thác đá vôi

Trang 29

Công nghệ khai thác theo phương pháp tầng: tiến hành khoan và nạp thuốc (thuốc

nổ TNT), water gain Sau khi nổ, đá rơi từ tầng cao xuống chân núi, đá có kích thước >

1500 mm tiến hành khoan tẻ, đá kích thước < 1500 mm được chở về các cối đập Kích thước đá ra khống chế < 30 mm Đá thành phẩm rơi xuống băng tải cao su, đưa về kho, rải đều dọc theo chiều dài kho nhằm đồng nhất sơ bộ về thành phần

Ngoài ra, hiện tại nhà máy đang áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai: là phương pháp khoan những vị trí nhất định và cho mìn nổ úp xuống dưới theo từng lớp để hạn chế bụi, tiếng ồn và độ rung

4.2.3 Công nghệ khai thác đất sét

Nhà máy thường khai thác đất sét ẩm (độ ẩm tự nhiên từ 16-20%), khai thác đến

độ sâu từ 18 - 20 m, có góc nghiêng 40o, khai thác dọc theo chiều dài từng ô 500 m

Hình 4.2 Hoạt động khai thác sét.

Hệ thống giàn gầu múc đất sét di chuyển dọc theo ô, rổi đổ vào băng tải để đưa vào kho, tại kho có hai băng tải hai chiều đổ hai đống theo chiều dài kho, nhằm đồng nhất sơ

bộ về thành phần

4.2.4 Công nghệ sản xuất Clinker

Các nguyên liệu đá vôi, đất sét, đá đỏ, cát (đá vôi đất sét là chính) từ các kho nhờ băng tải chuyển về khu định lượng theo tỉ lệ nhất định Sau khi định lượng, bốn nguyên liệu được đưa qua máy nghiền thô Quá trình trộn được kiểm soát bằng máy PGNA Quá trình trao đổi nhiệt ngược chiều với dòng khí nóng từ lò quay ra, bột phối liệu được sấy nóng và tiến hành phân hủy gần như hoàn toàn để tạo các oxit chính CaO, Fe2O3, SiO2,

Al2O3 Phối liệu bắt đầu vào lò có nhiệt độ < 850oC tiếp tục phân hủy phần còn lại Dưới

Trang 30

tác động quay và độ nghiêng của lò 3%, 5 phối liệu di chuyển theo toàn bộ chiều dài lò 60m và tạo thành Clinker ở nhiệt độ 1450oC, tạo ra các khoáng chính, quyết định chất lượng Clinker là C3S, C2S, C3A, C4AF Clinker từ lò chính xuống hệ thống lò còn được làm nguội nhanh nhờ không khí bên ngoài được hút vào bằng hệ thống quạt.

Clinker sau khi nguội được trữ trong 2 cyclon có tổng công suất là 60 000 tấn, trước khi được đưa vào hai máy nghiền đứng công

suất 130 tấn/giờ mỗi ngày

Công nghệ sản xuất xi măng

Nguyên liệu chính là Clinker và phụ gia đá

vôi, thạch cao (điều chỉnh thời gian đống rắn) và mu

rùa (Pozzolana) (hoạt tính có tác dụng hút vôi trong

quá trình đóng rắn)

Nghiền xi măng: Clinker sau khi được chuyển

tới buồng chứa Clinker sẽ đi qua cân định

lượng nhằm điều chỉnh khối lượng để cân đối

tỉ lệ với các chất phụ gia Trong giai đoạn này, thạch cao được bổ sung vào Clinker và sau đó được nạp vào máy nghiền mịn Hỗn hợp Clinker và thạch cao cho xi măng loại I hoặc hỗn hợp Clinker, thạch cao và phụ gia Pozzolana cho xi măng loại P đều được nghiền thành bột mịn theo hệ thống luôn chuyển kín trong máy nghiền xi măng để có được độ mịn mong muốn Sau đó, xi măng được đưa vào trong các silo xi măng

4.3 Vấn đề môi trường của công ty

4.3.1 Vấn đề tiếng ồn

Nguồn phát sinh : Tiếng ồn phát sinh từ máy phát điện các máy nén khí, quạt gió, từ

các máy nghiền, quá trình nghiền nguyên liệu và các băng tải vận chuyển, nổ mìn khai thác đá vôi

Biện pháp xử lý:

- Nổ mìn bằng phương pháp vi sai hạn chế được tiếng ồn, chấn động và bụi

- Các thiết bị nghiền, khí nén được đặt các nhà kín hạn chế tiếng ồn đối với các khu vực xung quanh

- Lắp đệm chống ồn cho các chân quạt máy, khí nén

- Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất

Hình 4.3: Cyclon chứa Clinke

Trang 31

4.3.2 Vấn đề bụi

Nguồn phát sinh:

- Khai thác, vận chuyển nguyên vật liệu

- Tồn trữ, xử lý nguyên vật liệu, phụ gia

- Nghiền liệu, nung clinker, tồn trữ, bốc xếp clinker

- Nghiền, pha trộn, đóng bao xi măng

- Xuất xi măng

- Vận chuyển xi măng

Xử lý: phương pháp nổ mìn vi sai, khai thác sét ẩm, thiết bị vận chuyển có che kín,

thiết bị xử lý bụi của nhà máy tích hợp hoàn toàn trong dây chuyền công nghệ, không thể tách rời Ngoài ra, ở nhà máy còn sử dụng công nghệ xử lý bụi hiện đại như lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi,…

4.3.3 Vấn đề khí thải

Nguồn phát sinh :

- Khí thải từ lò nung xi măng

- Khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu

- Khí thải từ động cơ xe chuyên chở nguyên nhiên liệu và sản phẩm

Xử lý :

- Sử dụng hệ thống SNCR xử lý NOx đạt TCVN trước khi thải ra môi trường

- Sử dụng dung dịch Urê 40% phun vào dòng khí thải để giảm lượng NOx

- Hệ thống này có khả năng giảm được 45% NOx.

Chất thải có thể tái chế: bán cho nhà thầu để tái chế

Mỗi năm nhà máy giảm 20% sử dụng năng lượng than nhờ đốt các rác thải

4.3.5 Kiểm tra giám sát

- Sử dụng hệ thống đo bụi và khí thải liên tục tại ống khói của nhà máy

- Giám sát môi trường 4 lần/năm

- Giám sát môi trường lao động 1 lần/năm

- Giám sát phát thải kim loại nặng testing 1 lần/năm

Hệ thống quản lý ISO 14001:

Trang 32

Hệ thống quản lí môi trường ISO 14001 giúp công ty quản lí một cách có hệ thống các “dấu ấn môi trường” – các tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường liên quan với các hoạt động sản xuất, sản phẩm hay dịch vụ của công ty Hệ thống này giúp công ty chú ý đến trách nhiệm pháp lý, có định hướng trong các vấn đề không được quy định bởi pháp luật như hiệu suất sử dụng năng lượng và bảo tồn nguồn lực.

Nếu hệ thống quản lí môi trường ISO 14001 áp dụng một cách hợp lý sẽ giúp tích hợp các trách nhiệm môi trường vào công việc hằng ngày Nhà máy tiến hành kiểm tra môi trường thường xuyên, để giám sát lượng bụi khí thải ra đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng

Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề môi trường mà công ty cần phải giải quyết triệt để như cần chú trọng công tác hoàn nguyên môi trường sau khi khai thác đá vôi, đất sét; sử dụng năng lượng trong sản xuất và hệ thống xử lí bụi, tiếng ồn Hơn nữa khu đất mà công

ty đang khai thác từng là nơi ngủ của đàn sếu đầu đỏ Có nên tiếp tục cho mở rộng diện tích khai thác nữa hay không? Tình hình hiện nay là sếu đã bỏ bãi ngủ này, mất bãi ăn sếu sẽ đi tìm bãi ăn khác nhưng mất bãi ngủ thì khó giữ chân được đàn sếu

Trang 33

CHƯƠNG 5: NÚI ĐÁ VÔI KIÊN GIANG

Các núi đá vôi ở Hà Tiên – Kiên Lương (tỉnh Kiên Giang) chứa đựng tài nguyên sinh học phong phú và có ý nghĩa rất lớn về văn hóa, quốc phòng, lịch sử và kinh tế

Hình 5.1 Núi đá vôi Kiên Lương.

Để có được cảnh quan hiện nay, phải mất đến 400 triệu năm hoạt động và kiến tạo của vỏ Trái Đất, quá trình tích lũy canxi của các sinh vật và các yếu tố về khí hậu, nước.Các hang động hình thành do 2 quá trình:

@Quá trình nội lực Trái đất

Trang 34

Hình 5.2 Sơ đồ thành tạo núi đá vôi do nội lực trái đất

@Quá trình ngoại sinh (xói mòn, sạt lở, karst)

Khí cacbonic CO2 trong không khí hòa tan vào nước tạo thành axit cacbonic (H2CO3) Axit này chính là tác nhân ăn mòn đá vôi Kết quả của quá trình karst trong tự nhiên là những hang động tuyệt đẹp với nhũ đá và măng đá

Diễn biến quá trình phong hóa theo phương trình phản ứng:

H2O(lỏng) + CO2(khí)  H2CO3 (axit yếu)

Axit hòa tan đá vôi, tạo thành dung dịch muối bicacbonat canxi (Ca(HCO3)2) Từ đó hình thành những khe đá, hang động kì vĩ

CaCO3(rắn) + H2CO3(axit yếu)  Ca(HCO3)2(dung dịch) (trong đá vôi)

Ca(HCO3)2(dung dịch)  CaCO3(rắn) + H2O(lỏng) + CO2(khí) (nhũ đá, măng đá, cột đá…)

 Biển tiến biển lùi

Vào giữa Thế Holocene, khoảng 4.500 năm trước đây, mực nước biển dâng cao khoảng 5 m so với mực nước biển hiện tại tác động của sóng biển lên các núi đá vôi trong thơi gian dài đã hình thành nên hệ thống “hang chân sóng” rất đặc sắc ở hầu hết các núi đá vôi ở Hòn Chông – Kiên Lương

Trang 35

 Xói mòn, sạt lở

Ở những vùng núi đá vôi phân lớp nghiêng về phía biển, đá nứt nẻ mạnh và bị cắt ra thành nhiều khối nhỏ, nếu bị mài mòn phần chân vách đá sẽ tạo nên những hang chân sóng ăn khuyết vào như các núi ven biển Chùa Hang hay ở hang Cá sấu, các khu vực đá vôi gần bờ rất dễ xảy ra hoạt động đá rơi, đá trượt, sụp (hoặc rơi do trọng lực)

Sự hình thành hang động diễn ra bởi 2 quá trình xói mòn Nước ngầm gây ra sự xói mòn là quá trình bắt đầu sự hình thành các hang động, khi đó các núi đá vôi và các đồi thì nằm dưới mực nước ngầm Quá trình xói mòn theo trọng lực của nước (VADOSE) diễn

ra sau đó khi mà các lỗ hổng đã được mở rộng

5.2 Các giá trị của núi đá vôi ở Kiên Giang

5.2.1 Giá trị khảo cổ học

Các lớp tích tụ trong hang động luôn là bằng chứng của thời xưa cung cấp thông tin quý giá cho khảo cổ học Nhiều di chỉ của nền văn hóa Phù Nam đã được tìm thấy tại các hang động như Hang Tiền và Chùa Hang

5.2.2 Giá trị văn hóa

Kiên Giang là nơi giao thoa nền văn hóa của nhiều dân tộc anh em Kinh, Hoa, Khơ

Me Các núi đá vôi thường được xem như là nơi thiêng liêng có ý nghĩa rất lớn trong đời sống tâm linh của người dân bản địa, nhất là Phật tử

5.2.3 Giá trị lịch sử

Hang Tiền gắn liền với di tích của vua Gia Long (1762 - 1820), nơi đây được cho là nơi ông đã trú ẩn trước sự truy lùng của Nhà Tây Sơn

Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, hang động núi đá vôi vùng Hà Tiên

là căn cứ địa bất khuất và kiên cường cho lực lượng du kích và bộ đội ta xuất ẩn bất thần đánh vào kẻ địch

Trang 36

Nhiều cảnh quan núi đá vôi đã trở thành biểu tượng được công nhận là di tích lịch

sử như Mo So, Chùa Hang, Hang Tiền

5.2.4 Giá trị du lịch sinh thái

Đá vôi ở Kiên Giang được hình thành từ các

trầm tích biển hàng triệu năm trước quá trình phong

hóa đã kiến tạo nên những kiệt tác thiên nhiên kỳ

thú: vách núi thẳng đứng, những hang động thạch

nhũ… với hình dáng độc đáo, hấp dẫn khách tham

quan trong và ngoài nước

Hình 5.3 Tham quan núi Đá Dựng

5.2.5 Giá trị đa dạng sinh học

Núi đá vôi ở Kiên Giang được đánh giá là một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học với tỷ lệ các loài đặc hữu rất cao, ít nơi nào sánh được

Thực vật: đã ghi nhận được 322 loài thực vật cho khu vực này, trong đó một số loài

có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (chẳng hạn như loài Thiên Tuế, chỉ có ở tại vùng đá vôi Kiên Giang) và Danh lục Đỏ Thế giới Các loài thực vật thích nghi cao với điều kiện khắc nghiệt như không có đất, nắng, nhiệt độ cao, tác động mạnh của gió… Chúng thúc đẩy cho quá trình phong hóa đá vôi

Động vật: hệ động vật phong phú với ít nhất 155 loài động vật có xương sống, trong

đó một số loài chim, thú quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng và cần được bảo vệ

Ốc cạn và nhóm chân đốt là hai nhóm đặc thù nhất của hệ sinh thái núi đá vôi Khu

hệ ốc cạn với 65 loài đã được ghi nhận, trong đó có đến 36 loài mới cho khoa học và đặc hữu cho vùng này

Đã ghi nhận ít nhất có 13 loài lưỡng cư, 32 loài bò sát, 144 loài chim (6 loài được

đề cập trong sách đỏ ở Việt Nam và danh lục đỏ Thế giới), 31 loài thú trong đó có nhiều loài chưa biết tình trạng quần thể, 9 loài dơi sống ở khu vực đá vôi,… Đặc biệt, Voọc bạc má phát hiện tại đây được đưa vào nhóm “cực kỳ đe dọa”

Trang 37

Trong 60 loài bọ nhảy (Collembola), có 3 loài đặc hữu cho vùng núi đá vôi này, 24 loài có thể là loài mới cho khoa học và là loài đặc hữu, 15 loài đang còn trong quá trình phân tích và có nhiều khả năng nằm trong nhóm đặc hữu

5.3 Hiện trạng khai thác, các vấn đề về môi trường và kiểm soát tài nguyên 5.3.1 Phát triển du lịch, nghiên cứu

Các núi đá vôi với hệ thống hang động độc đáo, cảnh quan tự nhiên đẹp gắn với nhiều di tích lịch sử, và đời sống tâm linh của nhân dân tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, tham quan, cúng bái, lễ hội… Phát triển du lịch tham quan, leo núi tại Núi

Đá Dựng, Thạch Động…

Hệ thống các hang động ở đây còn lưu giữ nhiều dấu ấn, bằng chứng về các nền văn hóa cổ, các sinh vật cổ đại, các dấu ấn địa chất…đã thu hút được nhiều nhà khảo cổ học, địa chất, sinh vật học…đến học tập và nghiên cứu

Các hoạt động tham quan du lịch, lễ hội, cúng bái… ở hang động đã gây nhiều ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan và môi trường Du khách không có ý thức bảo vệ môi trường, vứt rác bừa bãi, vẻ bậy lên vách đá, phá hoại các loại thực vật ở các hang Hoạt động leo núi tham quan ít nhiều đã làm mất đi vẻ hoang sơ ở đây Phát triển du lịch làm mất môi trường sống của một số loài

5.3.2 Khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng

Các núi đá vôi ở đây được khai thác để làm xi măng, vôi, phân bón Việc khai thác núi đá vôi ồ ạt như hiện nay sẽ dẫn đến mất cảnh quan và sinh cảnh sống của một số loài đặc hữu của khu vực

Hệ thống núi đá vôi nơi đây còn có chức năng phòng hộ, hạn chế gió mạnh, chắn sóng… Nếu khai thác hết các dãy núi đá vôi ở nơi đây sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân khi có mưa bão, nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu hiện nay các cơn bão

có xu hướng di chuyển vào nam

5.4 Tổng kết

Hệ thống núi đá vôi ở Kiên Giang có tính đa dạng sinh học cao, phong cảnh kì vĩ, gắn liền với các giá trị về lịch sử và khảo cổ thuận lợi cho phát triển du lịch Tuy nhiên, các hoạt động du lịch và khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng có ảnh hưởng lớn đến các

Trang 38

hệ thống núi đá vôi này Vấn đề đặt ra là làm thế nào đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường.

Hiện nay, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước, cùng với doanh nghiệp, chính quyền địa phương, cộng đồng và các thành phần liên quan khác đang có nhiều nỗ lực nhằm đưa ra giải pháp nhằm đạt được một sự cân bằng hợp lý

Do khả năng giảm thiểu tác động từ khai thác đá vôi rất hạn chế, IUCN đang hợp tác với CBD/ITB cố gắng bù đắp phần nào sự mất mát một số núi đá vôi thông qua thúc đẩy các biện pháp bảo tồn ở các khu vực tương tự

Ngày đăng: 30/08/2016, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bùi Việt Hưng, 2012. Khoa Môi trường, 2012. Giáo trình thực tập môi trường các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực tập môi trường các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
[3] Lê Văn Khoa và cộng sự, 2001. Khoa học môi trường. Nhà xuất bản Giáo dục [4] Lê Văn Khoa, 2008. Đất ngập nước. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường. "Nhà xuất bản Giáo dục[4] Lê Văn Khoa, 2008." Đất ngập nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục[4] Lê Văn Khoa
[5] Nguyễn Thị Lan Thi, 2000. Sự xâm lấn của cây mai dương (Mimosa Pigra L.) ở VQG Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Sinh học, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh, bỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự xâm lấn của cây mai dương (Mimosa Pigra L.) ở VQG Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp
[6] Nguyễn Trần Thụy Thanh Mai, 2007. Sự đa dạng bộ nhện (Araneae, Arachnida) trên đất ngập nước của VQG Tràm chim, tỉnh Đồng Tháp. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Sinh học, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự đa dạng bộ nhện (Araneae, Arachnida) trên đất ngập nước của VQG Tràm chim, tỉnh Đồng Tháp
[7] Nguyễn Trọng Nhân, Lê Thông, 2011. Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái VQG Tràm Chim Đồng Tháp. Tạp chí khoa học 18a: 228-239Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học 18a
[1] TS. Sebastian T. Buckton, 2000. Báo cáo bảo tồn số 13, Bảo tồn vùng ngập nước quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.1. Lộ trình chuyến thực địa ĐBSCL - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 0.1. Lộ trình chuyến thực địa ĐBSCL (Trang 12)
Hình 1.1. VQG Tràm Chim - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 1.1. VQG Tràm Chim (Trang 15)
Hình 1.2. Tham quan VQG Tràm Chim - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 1.2. Tham quan VQG Tràm Chim (Trang 16)
Hình 1.3. Một góc đám cháy VQG Tràm Chim tháng 4/2010 - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 1.3. Một góc đám cháy VQG Tràm Chim tháng 4/2010 (Trang 18)
Hình  3.1. Một góc - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
nh 3.1. Một góc (Trang 25)
Hình 3.2. Tôm thẻ chân trắng được nuôi tại BIM Đồng Hòa - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.2. Tôm thẻ chân trắng được nuôi tại BIM Đồng Hòa (Trang 26)
Hình 4.1. Công ty xi măng Holcim Kiên Lương. - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 4.1. Công ty xi măng Holcim Kiên Lương (Trang 28)
Hình 5.1. Núi đá vôi Kiên Lương. - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 5.1. Núi đá vôi Kiên Lương (Trang 33)
Hình 3.2. Bản đồ các kiểu sinh cảnh ở VQG Tràm Chim - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.2. Bản đồ các kiểu sinh cảnh ở VQG Tràm Chim (Trang 48)
Hình 3.8. Quần xã sen, súng - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.8. Quần xã sen, súng (Trang 51)
Hình 3.12. Cây mai dương (Mimosa pigra) - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.12. Cây mai dương (Mimosa pigra) (Trang 53)
Hình 3.14. 9 Loài cá ở Tràm Chim có trong Sách đỏ Việt Nam - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.14. 9 Loài cá ở Tràm Chim có trong Sách đỏ Việt Nam (Trang 54)
Hình 3.15. Một số loài chim quý ở VQG Tràm Chim - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.15. Một số loài chim quý ở VQG Tràm Chim (Trang 55)
Hình 3.16. Một vài loài nhện trong VQG Tràm Chim - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.16. Một vài loài nhện trong VQG Tràm Chim (Trang 56)
Hình 3.18. Lấy tàn ong Hình 3.19. Hái súng - Các đặc điểm hệ sinh thái và tiềm năng sinh học của tràm chim đồng tháp
Hình 3.18. Lấy tàn ong Hình 3.19. Hái súng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w